1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Động và thực vật thủy sinh (Nghề Nuôi trồng thuỷ sản Trung cấp)

99 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Động Và Thực Vật Thủy Sinh (Nghề Nuôi Trồng Thủy Sản Trung Cấp)
Trường học Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Nghề Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (9)
    • 1. Đặc điểm chung của thực vật thủy sinh (tảo) (7)
      • 1.1. Đặc điểm cấu tạo cơ thể tảo (9)
      • 1.2. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản của tảo (15)
      • 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tảo (17)
      • 1.4. Vai trò, tác hại và biện pháp hạn chế tác hại của tảo (19)
    • 2. Đặc điểm chung của động vật thủy sinh (7)
      • 2.1. Các khái niệm về động vật thủy sinh (23)
      • 2.2. Vai trò của động vật thuỷ sinh (25)
    • 3. Phương pháp nghiên cứu (7)
    • 4. Thực hành (7)
  • CHƯƠNG 2 (30)
    • 1. TẢO LAM (7)
      • 1.1. Hình dạng và cấu tạo (30)
      • 1.2. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản (32)
      • 1.3. Phân bố và vai trò (33)
    • 2. TẢO LỤC (7)
      • 2.1. Hình dạng và cấu tạo (36)
      • 2.2. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản (37)
      • 2.3. Phân bố và vai trò (38)
    • 3. TẢO KHUÊ (7)
      • 3.1. Hình dạng và cấu tạo (40)
      • 3.2. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản (42)
      • 3.3. Phân bố và vai trò (44)
    • 4. TẢO MẮT (7)
      • 4.1. Hình dạng và cấu tạo (45)
      • 4.2. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản (46)
      • 4.4. Phân bố và vai trò (47)
    • 5. TẢO GIÁP (7)
      • 5.1. Hình dạng và cấu tạo (47)
      • 5.2. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản (49)
      • 5.3. Phân bố và vai t rò (49)
    • 6. Thực hành (7)
      • 6.1. Phân tích định tính thành phần giống loài tảo ở một số thủy vực (50)
      • 6.2. Phân tích định lượng mật độ tảo ở một số thủy vực (51)
  • CHƯƠNG 3 (53)
    • 1. Ngành động vật nguyên sinh (7)
      • 1.1. Đặc điểm chung (53)
      • 1.2. Một số giống loài thường gặp (59)
    • 2. Lớp trùng bánh xe (7)
      • 2.1. Đặc điểm chung (71)
      • 2.2. Một số giống loài thường gặp (76)
    • 3. Bộ giáp xác râu ngành (7)
      • 3.1. Đặc điểm chung (79)
      • 3.2. Một số giống loài thường gặp (82)
    • 4. Lớp phụ chân mái chèo (8)
      • 4.1. Đặc điểm chung (88)
      • 4.2. Một số giống loài thường gặp (91)
    • 5. Thực hành (8)
      • 5.1. Phân tích định tính thành phần giống loài động vật nổi ở một số thủy vực (94)
      • 5.2. Phân tích định lượng mật độ động vật nổi ở một số thủy vực (95)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (99)

Nội dung

Môn học này hỗ trợ cho các môn chuyên ngành như Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, Kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt, Quản lý dịch bệnh thủy sản,… - Tính chất của Môn học: Môn học trình bày

Đặc điểm chung của thực vật thủy sinh (tảo)

Đặc điểm chung của động vật thủy sinh

Thực hành

2 Chương 2: Đặc điểm của một số ngành tảo

3 Chương 3: Đặc điểm của một số ngành động vật nổi

1 Ngành động vật nguyên sinh

3 Bộ giáp xác râu ngành

4 Lớp phụ chân mái chèo

Thi kết thúc Môn học 1 0 0 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ THỰC VÀ ĐỘNG VẬT THỦY

Động vật thủy sinh và tảo đóng vai trò quan trọng trong ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là các loài động vật nổi và tảo Chương 1 của môn học này tập trung vào đặc điểm, cấu tạo, phương pháp nghiên cứu, lợi ích và tác hại của chúng, nhấn mạnh vai trò của tảo và động vật nổi trong sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản.

+ Hiểu được những kiến thức cơ bản về động thực vật thủy sinh cũng như vai trò và tác hại của chúng trong thủy sản.

+ Trình bày phương pháp thu và bảo quản mẫu động và thực vật nổi

- Kỹ năng: thực hiện được cách thu và bảo quản mẫu khi nghiên cứu về động và thực vật nổi.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có năng lực tự làm việc độc lập hay làm việc nhóm, có trách nhiệm với công việc được giao

1 Đặc điểm chung của thực vật thủy sinh (tảo)

1.1 Đặc điểm cấu tạo cơ thể tảo a Vị trí và khái niệm

Sinh vật trên trái đất vô cùng đa dạng và phong phú, thể hiện qua các loài và cấp độ tổ chức từ thấp đến cao Từ lâu, con người đã nhận biết và phân loại hai dạng tổ chức tế bào chính, góp phần hiểu rõ hơn về cấu trúc và sự phát triển của sinh vật.

- Dạng có nhân nguyên thủy, có tổ chức còn nguyên thủy, chưa có màng nhân (procaryota) bao gồm vi khuẩn và tảo lam

- Dạng tế bào có nhân chính thức (Eukaryota) bao gồm ba giới là giới động vật, giới nấm và giới thực vật.

Trong giới thực vật, các loại cây được chia thành hai cấp độ chính là thực vật bậc cao và thực vật bậc thấp Thực vật thủy sinh thuộc nhóm thực vật bậc thấp, là những loại cây sống trong môi trường nước, có đặc điểm sinh trưởng và phát triển phù hợp với điều kiện ẩm ướt.

Tảo là thực vật bậc thấp với cơ thể chưa phân hóa thành các loại mô chuyên biệt như mô dẫn truyền, rễ, thân, lá, nên được gọi chung là tản Hầu hết các loại tảo có kích thước rất nhỏ, phải quan sát dưới kính hiển vi, nhưng chúng vẫn có khả năng quang hợp nhờ tế bào chứa sắc tố Tảo đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái nhờ khả năng hấp thụ ánh sáng và chuyển đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng sinh học.

Môi trường sống của tảo rất đa dạng, từ các vũng nước nhỏ đến đại dương bao la, bao gồm cả các hình thức sinh tồn như sống nổi, bám hoặc ở đáy dưới nước Đặc biệt, tảo không chỉ phát triển trong môi trường nước mà còn có khả năng sinh tồn trong không khí và đất đai Trong chương này, chúng ta chủ yếu tập trung vào nhóm vi tảo sống phiêu sinh trong nước Về hình dạng và cấu trúc, tảo có nhiều dạng khác nhau phù hợp với các môi trường sinh sống đa dạng, góp phần quan trọng vào hệ sinh thái thủy sinh.

Tảo có kích thước rất nhỏ, chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi để nhận dạng chính xác Việc phân loại tảo dựa trên kích thước giúp xác định các nhóm khác nhau, từ đó hiểu rõ đặc điểm và tính chất của từng loại tảo Các nhóm tảo được chia thành dựa trên kích thước để phục vụ các mục đích nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.

Tảo có rất nhiều hình dạng khác nhau:

- Dạng hình cầu như: Chlorella, Chlorococcum, Coscinodiscus

- Dạng hình thuôn hay quả chanh dài như: Oocystis, Lagerheimia

- Dạng hình trụ, ống như Hydrodiction.

- Dạng đa bào hình sợi phân nhánh hoặc không phân nhánh như: Oscilatoria, Hapalosiphon

Hình 1.1 Một số hình dạng của tảo ( Nguồn: www.b otany.hawaii.edu)

- Hình kim thẳng hoặc cong do phần cuối tế bào thu nhỏ lại như: Tetradesmus, Synedra

- Cơ thể kéo dài ra và có mấu nhọn ở những loài sống bám như: Characium, Pseudocharacium

- Tế bào có thêm các mấu bên, lông cứng hay gai ở những tảo sống trôi nổi như: Scenedesmus, Chaetoceros

Xét về mặt cấu trúc, cơ thể tảo có các dạng sau:

Dạng đơn bào, hay còn gọi là monas, là cấu trúc sinh học đơn giản gồm các tế bào có roi giúp di chuyển linh hoạt Chúng có thể tồn tại dưới dạng sống cô độc hoặc thành nhóm tập đoàn, trong đó các tế bào liên kết với nhau, đồng bộ về hình dạng và chức năng.

- Dạng amip: các tế bào không có màng cứng, không có roi, chuyển động bằng chân giả (giống như amip)

- Dạng pamella: nhiều tế bào được bao trong một bao nhầy chung nhưng sống độc lập không phụ thuộc với nhau.

- Dạng coccos (dạng hạt): tế bào không vận động, đơn độc hay liên kết nhau trong tập đoàn

- Dạng bản hay dạng phiến: các tế bào phát triển và liên kết nhau thành phiến gồm có một hay nhiều tế bào.

- Dạng sợi: các tế bào liên kết thành sợi, phân nhánh hoặc không phân nhánh c Cấu tạo tế bào

Hình 1.2: Cấu tạo của một tế bào tảo mắt ( Nguồn: Út và Oanh, 2013)

Tảo có cấu trúc tương tự như thực vật, bao gồm vách tế bào bên ngoài và các bào quan bên trong như nhân, ti thể, ribosome và sắc tố Các thành phần này đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và chức năng của tảo Hiểu rõ về cấu trúc tế bào của tảo giúp nhận biết đặc điểm sinh học và ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực khác nhau.

Vách tế bào của tảo chủ yếu được cấu tạo bởi cellulose và pectin, giúp bảo vệ và duy trì hình dạng của tế bào Ngoài ra, một số loài tảo như tảo khuê và tảo vàng ánh còn có vách tế bào chứa silic, tăng cường khả năng chống chịu và bảo vệ cấu trúc tế bào hiệu quả.

Một số loài vách tế bào chỉ là lớp chu bì mỏng hoặc được bao quanh bởi một lớp màng tế bào chất, gọi là tế bào trần Những tế bào này không có khả năng bảo vệ hình dạng và di chuyển như các loại tế bào khác, đặc biệt là không thực hiện chuyển động theo kiểu amip.

Vách tế bào tảo có cấu trúc đa dạng, có thể trơn láng, sù sì hoặc mọc ra các mấu lồi, gai để thích nghi với môi trường Chiếm khoảng 13-15% trọng lượng khô của tảo, vách tế bào là thành phần quan trọng giúp bảo vệ và duy trì hình dạng của sinh vật Trong đó, lipid chiếm khoảng 7,2%, còn lại là protein và hydratcarbon, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của tảo.

Tế bào chất là thành phần chính của các cơ thể tảo đơn bào và đa bào, đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc và chức năng của tế bào Nó có đặc điểm là các chất nhầy trong suốt, dạng hạt, không màu, chứa đầy bên trong vách tế bào, giúp duy trì sự sống và hoạt động của tế bào tảo.

Tế bào chất là trung tâm xảy ra quá trình trao đổi chất giữa các thành phần của tế bào, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, hô hấp, vận động và sinh sản của tế bào.

- Tế bào chất có tính chuyển động, tính đàn hồi, tính bán thấm Thành phần thay đổi theo môi trường bên ngoài

Trong tế bào chất, gồm có nhân tế bào, lục sắc thể, ty thể, ribosome và các thể khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh học của tế bào Thành phần hóa học của tế bào chất chủ yếu là nước, chiếm từ 50 đến 82%, còn lại là vật chất khô như protein, lipid, glucid và vitamin, giúp duy trì hoạt động sống và trao đổi chất của tế bào.

Ti thể là bào quan quan trọng trong quá trình hô hấp của tế bào, giúp cung cấp năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh học Chúng có dạng thể hình túi, phân bố rải rác khắp bào tương và tập trung nhiều ở những khu vực hoạt động mạnh của tế bào, đảm bảo hiệu quả trong quá trình chuyển đổi năng lượng.

Thực hành

3 Chương 3: Đặc điểm của một số ngành động vật nổi

1 Ngành động vật nguyên sinh

3 Bộ giáp xác râu ngành

4 Lớp phụ chân mái chèo

Thi kết thúc Môn học 1 0 0 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ THỰC VÀ ĐỘNG VẬT THỦY

Động vật nổi và tảo thủy sinh đóng vai trò quan trọng trong ngành nuôi trồng thủy sản Chương 1 giới thiệu đặc điểm, cấu tạo, phương pháp nghiên cứu cùng lợi ích và tác hại của chúng, đặc biệt ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của ngành thủy sản Việc hiểu rõ về tảo và động vật nổi giúp nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản, đồng thời kiểm soát các tác nhân gây hại trong môi trường thủy sinh.

+ Hiểu được những kiến thức cơ bản về động thực vật thủy sinh cũng như vai trò và tác hại của chúng trong thủy sản.

+ Trình bày phương pháp thu và bảo quản mẫu động và thực vật nổi

- Kỹ năng: thực hiện được cách thu và bảo quản mẫu khi nghiên cứu về động và thực vật nổi.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có năng lực tự làm việc độc lập hay làm việc nhóm, có trách nhiệm với công việc được giao

1 Đặc điểm chung của thực vật thủy sinh (tảo)

1.1 Đặc điểm cấu tạo cơ thể tảo a Vị trí và khái niệm

Sinh vật trên trái đất đa dạng và phong phú, thể hiện qua nhiều loài và các cấp độ tổ chức khác nhau từ thấp đến cao Từ lâu, con người đã xác định được hai dạng tổ chức tế bào chính, góp phần quan trọng vào hiểu biết về sinh học và sự phát triển của các hệ sinh thái.

- Dạng có nhân nguyên thủy, có tổ chức còn nguyên thủy, chưa có màng nhân (procaryota) bao gồm vi khuẩn và tảo lam

- Dạng tế bào có nhân chính thức (Eukaryota) bao gồm ba giới là giới động vật, giới nấm và giới thực vật.

Trong hệ thực vật, các loài được phân thành hai cấp chính: thực vật bậc cao và thực vật bậc thấp Thực vật thủy sinh thuộc nhóm thực vật bậc thấp, có đặc điểm sinh trưởng và phát triển khác biệt so với các loại thực vật bậc cao.

Tảo là các thực vật bậc thấp, chưa có sự chuyên hóa thành các mô đặc biệt như mô dẫn truyền, rễ, thân hay lá, nên gọi chung là tản Hầu hết các loại tảo có kích thước rất nhỏ, thường phải được quan sát dưới kính hiển vi Tuy nhiên, chúng vẫn có khả năng quang hợp nhờ vào tế bào chứa sắc tố, giúp chúng tổng hợp dưỡng chất từ ánh sáng mặt trời.

Môi trường sống của tảo rất đa dạng, từ các vũng nước nhỏ đến đại dương rộng lớn, chúng có thể sống phiêu sinh, bám hoặc ở đáy trong nước Đặc biệt, tảo không chỉ sống trong môi trường nước mà còn có khả năng tồn tại trong không khí và đất, mở rộng phạm vi sinh thái của chúng Trong chương giảng này, chúng tôi tập trung chủ yếu vào nhóm vi tảo sống phiêu sinh trong nước.

Tảo có kích thước rất nhỏ, chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi để nhận dạng chính xác Việc phân chia tảo dựa trên kích thước giúp xác định các nhóm tảo khác nhau, từ đó hiểu rõ hơn về đặc điểm và hệ sinh thái của chúng.

Tảo có rất nhiều hình dạng khác nhau:

- Dạng hình cầu như: Chlorella, Chlorococcum, Coscinodiscus

- Dạng hình thuôn hay quả chanh dài như: Oocystis, Lagerheimia

- Dạng hình trụ, ống như Hydrodiction.

- Dạng đa bào hình sợi phân nhánh hoặc không phân nhánh như: Oscilatoria, Hapalosiphon

Hình 1.1 Một số hình dạng của tảo ( Nguồn: www.b otany.hawaii.edu)

- Hình kim thẳng hoặc cong do phần cuối tế bào thu nhỏ lại như: Tetradesmus, Synedra

- Cơ thể kéo dài ra và có mấu nhọn ở những loài sống bám như: Characium, Pseudocharacium

- Tế bào có thêm các mấu bên, lông cứng hay gai ở những tảo sống trôi nổi như: Scenedesmus, Chaetoceros

Xét về mặt cấu trúc, cơ thể tảo có các dạng sau:

Dạng đơn bào (monas) là cấu trúc sinh học đơn giản, gồm các tế bào có roi giúp di chuyển linh hoạt trong môi trường Chúng có thể tồn tại ở dạng sống cô lập hoặc hợp thành tập đoàn, trong đó nhiều tế bào liên kết với nhau, đồng nhất về hình dạng và chức năng Dạng monas thường gặp trong các sinh vật đơn bào, đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái và quá trình trao đổi chất.

- Dạng amip: các tế bào không có màng cứng, không có roi, chuyển động bằng chân giả (giống như amip)

- Dạng pamella: nhiều tế bào được bao trong một bao nhầy chung nhưng sống độc lập không phụ thuộc với nhau.

- Dạng coccos (dạng hạt): tế bào không vận động, đơn độc hay liên kết nhau trong tập đoàn

- Dạng bản hay dạng phiến: các tế bào phát triển và liên kết nhau thành phiến gồm có một hay nhiều tế bào.

- Dạng sợi: các tế bào liên kết thành sợi, phân nhánh hoặc không phân nhánh c Cấu tạo tế bào

Hình 1.2: Cấu tạo của một tế bào tảo mắt ( Nguồn: Út và Oanh, 2013)

Tảo có cấu trúc giống như các giới thực vật, bao gồm vách tế bào bên ngoài bảo vệ tế bào và các bào quan bên trong như nhân, ti thể, ribosome, cùng với các sắc tố giúp quang hợp.

Vách tế bào của tảo chủ yếu được cấu tạo bởi cellulose và pectin, giúp bảo vệ và duy trì hình dạng của tế bào Một số loài tảo như tảo khuê và tảo vàng ánh còn thêm silic vào thành vách, tăng cường khả năng chống chịu Vách tế bào đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tế bào khỏi tác động môi trường và giữ hình dạng tự nhiên của tảo.

Trong các loài vách tế bào, có những loại chỉ gồm lớp chu bì mỏng hoặc chỉ được bao quanh bằng một lớp màng tế bào chất, gọi là tế bào trần Các tế bào này không có khả năng bảo vệ hình dạng hay chuyển động như amoeboid.

Vách tế bào tảo có đặc điểm đa dạng, có thể trơn láng, sù sì hoặc mọc ra các mấu lồi, gai, giúp phân biệt các loại tảo khác nhau Chiếm khoảng 13-15% trọng lượng khô của tảo, vách tế bào đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc và bảo vệ sinh vật Trong thành phần của vách tế bào, lipid chiếm khoảng 7,2%, còn lại là protein và carbohydrate, cung cấp nguồn năng lượng và các chất xây dựng cho tảo.

Tế bào chất là thành phần chính của cả các cơ thể tảo đơn bào và đa bào, đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc và chức năng sinh học của tế bào Đây là các chất nhầy trong suốt, dạng hạt, không màu, chứa đầy bên trong vách tế bào, giúp duy trì sự liên kết và hỗ trợ các hoạt động sinh lý của tế bào tảo.

Tế bào chất là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa các thành phần của tế bào, đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển của tế bào Nó cũng thể hiện các hoạt động của tế bào như hô hấp, vận động và sinh sản, góp phần duy trì sự sống và chức năng của tế bào trong cơ thể.

- Tế bào chất có tính chuyển động, tính đàn hồi, tính bán thấm Thành phần thay đổi theo môi trường bên ngoài

Trong tế bào chất bao gồm nhân tế bào, lục sắc thể, ty thể, ribosom và các thể màu khác, đóng vai trò quan trọng trong chức năng sinh học của tế bào Thành phần hóa học của tế bào chất chủ yếu là nước chiếm từ 50 đến 82%, trong khi phần còn lại là các chất khô như protein, lipid, glucid và vitamin, tạo nên cấu trúc và hoạt động của tế bào.

Ti thể là bào quan quan trọng trong quá trình hô hấp của tế bào, có hình dạng túi nhỏ, phân bố rải rác khắp bào tương Chúng tập trung nhiều ở những khu vực hoạt động mạnh trong tế bào, đóng vai trò chính trong sản xuất năng lượng cho tế bào hoạt động hiệu quả.

Ngày đăng: 24/12/2022, 20:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Ngọc An (1993), Phân loại tảo silic phù du biển Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
2. Dương Trí Dũng, (2000), Chương giảng động vật thủy sinh Khoa Thuỷ Sản, Trường Đại Học Cần Thơ Khác
3. Lam Mỹ Lan (2002), Chương giảng Thực vật thủy sinh, Khoa Thủy sản, trường Đại Học Cần Thơ Khác
4. Dương Hoàng Oanh (2004). Chương giảng Thực vật thuỷ sinh, Khoa Thủy sản, trường Đại Học Cần Thơ Khác
5. Vũ Ngọc Út và Dương Thị Hoàng Oanh (2013), Giáo trình Động và thực vật thủy sinh , NXB Đại học Cần Thơ Khác
6. Vũ Trung Tạng (2009), Sinh thái h ọc các hệ sinh thái nước, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 235 trang Khác
7. Vũ Trung Tạng (2009). Sinh thái học các hệ cửa sông Việt Nam, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 327 trang.Tiếng Anh Khác
1. Australian Marine Zooplankton: Taxonomic sheets, 2013. Atlas Australian Zooplankton Guide Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm