1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Bao bì thực phẩm (Nghề Chế biến và bảo quản thuỷ sản Trung cấp)

82 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Bao bì thực phẩm (Nghề Chế biến và bảo quản thuỷ sản Trung cấp)
Trường học Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Nghề Chế biến và Bảo quản Thủy sản
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ BAO BÌ THỰC PHẨM (13)
    • 1.1 Lịch sử phát triển vật liệu bao bì (13)
    • 1.2 Định nghĩa bao bì thực phẩm (13)
    • 1.3 Các loại vật liệu bao gói (15)
    • 1.4 Mối quan hệ giữa bao bì thực phẩm và sự phát triển của xã hội (17)
  • Chương 2 CHỨC NĂNG – PHÂN LOẠI BAO BÌ THỰC PHẨM (19)
    • 2.1 Chức năng của bao bì (19)
      • 2.1.1 Chức năng đảm bảo số lượng và chất lượng thực phẩm (19)
      • 2.1.2 Chức năng thông tin, giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng (23)
      • 2.1.3 Chức năng thuận lợi trong phân phối, lưu kho, quản lý và tiêu dùng (24)
    • 2.2 Phân loại bao bì thực phẩm (25)
      • 2.2.1 Phân loại bao bì theo loại thực phẩm (25)
      • 2.2.2 Phân loại theo tính năng kỹ thuật của bao bì (26)
      • 2.2.3 Phân loại theo vật liệu bao bì (26)
  • Chương 3 NHÃN HIỆU THỰC PHẨM – MÃ SỐ MÃ VẠCH (28)
    • 3.1 Nhãn hiệu thực phẩm (28)
      • 3.1.1. Vai trò của nhãn hiệu thực phẩm (28)
      • 3.1.2. Nội dung ghi nhãn bắt buộc (29)
      • 3.1.3. Nội dung ghi nhãn khuyến khích (34)
    • 3.2. Mã số mã vạch (MSMV) (34)
      • 3.2.1. Lịch sử phát triển Mã số mã vạch (34)
      • 3.2.3. Đặc điểm của MSMV (36)
      • 3.2.4. Cấu tạo MSMV EAN-13 và EAN-8 của hàng hóa bán lẻ (37)
      • 3.2.5. Cấu tạo MSMV của hàng hóa phân phối hay đơn vị gửi đi (39)
  • Chương 4 BAO BÌ GIẤY (42)
    • 4.1. Giới thiệu bao bì giấy – Bao bì vận chuyển (42)
    • 4.2. Cấu tạo bao bì giấy - ứng dụng (42)
    • 4.3. Giấy bìa gợn sóng – cấu tạo bao bì vận chuyển (43)
    • 4.4. Quy cách của bao bì vận chuyển (43)
      • 4.4.1. Quy định về kích thước và khối lượng hàng (43)
      • 4.4.2. Ghi nhãn bao bì ngoài (44)
      • 4.4.3. Ký hiệu bằng hình vẽ (theo TCVN 6405:1998) (44)
  • Chương 5 BAO BÌ THỦY TINH (46)
    • 5.1 Nguyên liệu và phối liệu trong sản xuất bao bì thủy tinh trong công nghiệp thực phẩm (46)
      • 5.1.1 Nguyên liệu chính (46)
      • 5.1.2 Nguyên liệu phụ (46)
    • 5.2 Quy trình công nghệ sản xuất thủy tinh (48)
    • 5.3 Tính chất vật lý của bao bì thủy tinh (49)
      • 5.3.1 Độ bền cơ (49)
      • 5.3.2 Độ bền nhiệt (49)
      • 5.3.3 Tính chất quang học (49)
      • 5.3.4 Độ bền hóa học (49)
  • Chương 6 BAO BÌ KIM LOẠI (51)
    • 6.1 Giới thiệu (51)
    • 6.2 Tính chất chung của bao bì kim loại (51)
    • 6.3 Phân loại bao bì kim loại (52)
      • 6.3.1 Phân loại theo vật liệu bao bì (52)
      • 6.3.2 Phân loại theo công nghệ chế tạo lon (52)
    • 6.4 Vecni bảo vệ lớp thiếc (54)
  • Chương 7 BAO BÌ PLASTIC (0)
    • 7.1 Đặc điểm chung của plastic (56)
      • 7.1.1 Tiến trình sản xuất (56)
      • 7.1.2 Các chất phụ gia phổ biến trong bao bì plastic (58)
    • 7.2 Các loại plastic thường làm bao bì thực phẩm (59)
      • 7.2.1 Polyethylene – PE (59)
      • 7.2.2 Polypropylene – PP (61)
      • 7.2.3 Polyvinylchloride – PVC (62)
      • 7.2.4 Polyethylene terephthalate (PET) (63)
      • 7.2.5 Polyamide (PA) (64)
      • 7.2.6 Polystyrene – PS (65)
      • 7.2.7 Polystyren expansible (PSE) (67)
      • 7.2.8 Ionomer (IO) (68)
  • Chương 8 BAO BÌ GHÉP NHIỀU LỚP (69)
    • 8.1 Giới thiệu (69)
    • 8.2 Phương pháp đóng bao bì Tetra Pak (tetra brik) (70)
      • 8.2.1 Đặc điểm (70)
      • 8.2.2 Cấu trúc bao bì Tetra pak (71)
  • Chương 9 AN TOÀN VỆ SINH BAO BÌ THỰC PHẨM (74)
    • 9.1. Chất lượng bao bì thực phẩm (74)
    • 9.2. Ký hiệu tái chế các loại bao bì plastic (74)
    • 9.3. Tiêu chuẩn an toàn vệ sinh vật liệu chế tạo thiết bị và bao bì (75)
    • 9.4. Phẩm màu in ấn bao bì (75)
    • 9.5. Vệ sinh chai lọ tái sử dụng (76)
    • 9.6. Bao bì bioplastic giảm ô nhiễm môi trường (77)
      • 9.6.1. Polylactic acid (PLA) (77)
      • 9.6.2. Polyhydroxyalkanoate (PHA) (78)
      • 9.6.3. Vật liệu thermoplastic starches) TPS (78)
      • 9.6.4. Poly 3 hydroxybutyrate (PHB) (79)
      • 9.6.5. Mater-Bi (79)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)

Nội dung

- 2 - Bao bì kín: Là bao bì được dùng bao bọc những loại thực phẩm chế biến công nghiệp, để đảm bảo chất lượng sản phẩm sau quá trình sản xuất và trong suốt thời gian lưu hành trên thị t

GIỚI THIỆU VỀ BAO BÌ THỰC PHẨM

Lịch sử phát triển vật liệu bao bì

Lịch sử bao bì thực phẩm phản ánh sự tiến bộ của công nghệ thực phẩm cùng với sự phát triển của xã hội loài người qua các thời kỳ Các loại bao bì thực phẩm đã tiến hóa từ những vật liệu đơn giản đến các giải pháp đóng gói hiện đại, đáp ứng nhu cầu bảo quản và bảo vệ thực phẩm hiệu quả hơn Sự phát triển của công nghệ bao bì góp phần kéo dài thời gian tồn trữ, nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng Điều này thể hiện rõ mối liên hệ mật thiết giữa tiến bộ công nghệ và sự thay đổi trong cách thức đóng gói, phân phối thực phẩm qua các giai đoạn lịch sử.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thời kỳ đồ đá mới: Loài người phát hiện ra đất sét chế tạo đồ gốm Khoảng

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Định nghĩa bao bì thực phẩm

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

(Trích: Quyết định của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng số 23 TĐC/QĐ ngày 20 tháng 2 năm 1995)

Như vậy, bao bì phải đảm bảo chất lượng cho sản phẩm, có thể phân phối, lưu kho, kiểm tra và thương mại…một cách thuận lợi

Khái niệm bao bì kín và bao bì hở:

Bao bì kín là loại bao bì dùng để bảo quản các loại thực phẩm chế biến công nghiệp, giúp giữ gìn chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu hành trên thị trường Việc sử dụng bao bì kín đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm, giữ cho sản phẩm luôn tươi mới và đúng tiêu chuẩn trong suốt quá trình vận chuyển và tiêu thụ Do đó, bao bì kín đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thực phẩm và nâng cao giá trị sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

Bao bì kín chứa đựng sản phẩm làm nhiệm vụ ngăn cách không gian chung quanh vật phẩm thành hai môi trường:

- Môi trường bên trong bao bì: Là khoảng không gian tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

- Môi trường bên ngoài: Là không gian bên ngoài bao bì, sẽ hoàn toàn không tiếp xúc với thực phẩm

Bao bì kín cách ly môi trường bên ngoài, ngăn không cho tác nhân bên ngoài xâm nhập vào bên trong chứa thực phẩm Điều này đảm bảo chất lượng thực phẩm được giữ nguyên, không bị biến đổi trong suốt thời gian bảo quản Đồng thời, bao bì kín còn giúp bảo vệ và không làm tổn thất bất kỳ thành phần nào của thực phẩm, duy trì độ tươi ngon và giá trị dinh dưỡng.

Bao bì kín hoàn toàn được sử dụng để bảo vệ thực phẩm chế biến công nghiệp, giúp duy trì chất lượng sản phẩm từ quá trình sản xuất đến khi đến tay người tiêu dùng Thiết kế này đảm bảo an toàn, vệ sinh và hạn chế tối đa sự xâm nhập của các tác nhân bên ngoài, kéo dài thời gian lưu hành của thực phẩm trên thị trường Việc sử dụng các loại bao bì kín còn giúp bảo vệ sản phẩm khỏi ô nhiễm, giữ lớp hàng luôn tươi mới và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

Bao bì kín một lớp là giải pháp đóng gói trực tiếp thực phẩm mang lại sự tiện lợi, giúp tiết kiệm thời gian và công sức Nhờ tính năng kín, loại bao bì này đảm bảo sản phẩm luôn tươi mới và an toàn vệ sinh thực phẩm Đóng gói bằng bao bì kín một lớp còn nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm chi phí và tối ưu hóa quy trình đóng gói Sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn, phù hợp với yêu cầu của ngành thực phẩm.

Bao bì một lớp thường được cấu tạo từ sự kết hợp của nhiều loại vật liệu nhằm khắc phục nhược điểm của từng vật liệu riêng lẻ, đảm bảo khả năng kín khí hoàn hảo hơn Việc sử dụng lớp vỏ ghép giúp nâng cao tính chống thấm, độ bền và độ bảo vệ cho sản phẩm bên trong Do mỗi loại vật liệu đều có điểm yếu, nên cấu trúc ghép lớp là giải pháp tối ưu để đảm bảo các yêu cầu về kín khí và bảo quản chất lượng sản phẩm.

Bao bì hở : Thành phẩm được tiếp xúc với môi trường bên ngoài, gồm một hay nhiều lớp bao bì

Thực phẩm Môi trường bên trong Môi trường bên ngoài

Bao bì hở gồm có 3 dạng:

Bao bì hở dạng túi sử dụng để đóng gói trực tiếp các loại rau quả hoặc hàng hóa tươi sống, chưa qua chế biến và còn trong quá trình hô hấp tự nhiên Thiết kế này giúp duy trì quá trình hô hấp hiếu khí của thực phẩm, phù hợp cho các loại thực phẩm không cần bảo quản lâu hoặc chế biến để ăn ngay Việc lựa chọn bao bì phù hợp giúp đảm bảo chất lượng và độ tươi ngon của thực phẩm trong quá trình vận chuyển và tiêu thụ.

Bao bì hở là loại bao bì có phần mở giúp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn và dễ dàng trong quá trình đóng gói Nó giúp che chắn thực phẩm, tránh bị hư hỏng do tác động bên ngoài, đồng thời giữ cho sản phẩm luôn tươi mới Ngoài ra, bao bì này còn tạo hình dạng khối chữ nhật rõ ràng, giúp dễ dàng xếp chồng và vận chuyển hàng hóa hiệu quả.

- Bao bì ngoài đóng sản phẩm cùng loại thành từng khối chữ nhật to để thuận tiện trong vận chuyển lưu kho, phân phối và quản lý

Tính chất bao bì kín hay hở được quyết định bởi :

- Vật liệu làm bao bì

- Phương pháp đóng sản phẩm vào bao bì, cách ghép kín các mí của bao bì.

Vật liệu của bao bì kín cần đảm bảo khả năng chống lại các tác động của yếu tố môi trường nhằm bảo vệ thực phẩm Trong trường hợp thực phẩm được đóng gói trong nhiều lớp bao bì, chỉ cần lớp trong cùng đảm bảo độ kín để đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.

Các loại vật liệu bao gói

Giấy được phát minh nhằm thay thế các vật liệu như đá, gỗ, vỏ cây để sử dụng trong việc viết và đóng gói Người Trung Quốc đã sáng tạo ra giấy viết đầu tiên vào năm 105, đánh dấu bước đột phá trong lịch sử ngành giấy Khoảng năm 1550, các loại giấy gói bắt đầu in tên của nhà sản xuất, giúp nâng cao tính xác thực và thương hiệu sản phẩm Đến thế kỷ 16, người Trung Quốc tiếp tục phát minh ra giấy bìa cứng, mở rộng ứng dụng trong đóng gói và bảo vệ hàng hóa Đến giữa năm 1800, giấy bìa gợn sóng (giấy carton gợn sóng) ra đời, cung cấp giải pháp bền chắc và linh hoạt hơn cho ngành đóng gói và vận chuyển.

Giấy bìa gợn sóng, được phát minh đã mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành bao bì, với khả năng bảo vệ sản phẩm nhờ tính bền cơ học cao và khả năng chống lại tác động cơ học Đặc tính nhẹ của loại giấy này rất phù hợp cho việc vận chuyển và bốc xếp hàng hóa, giúp giảm thiểu chi phí logistics Ngoài ra, giấy bìa gợn sóng còn có thể tái chế, tiết kiệm nguyên liệu và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Ngành sản xuất thùng hộp carton cơ giới bắt đầu từ năm 1855, chủ yếu dùng để đựng thuốc và kẹo, góp phần nâng cao hiệu quả trong ngành bao bì.

Vật liệu thủy tinh được phát hiện từ năm 1550 trước công nguyên, cùng với việc chế tạo những chai lọ thủy tinh màu đầu tiên Đầu thế kỷ 19, nhu cầu sản xuất chai thủy tinh đựng rượu whisky và các loại đồ uống khác đã thúc đẩy công nghệ sản xuất thủy tinh phát triển vượt bậc, giúp giảm giá thành sản phẩm nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật toàn cầu Năm 1889, chiếc máy đúc chai tự động đầu tiên bằng phương pháp ly tâm chính thức ra đời, đánh dấu bước tiến công nghệ lớn trong ngành Trong khi đó, đồ gốm bắt đầu xuất hiện từ thế kỷ 15, trở thành vật dụng chứa đựng thực phẩm như chén, dĩa và các dụng cụ gia đình khác Ngành đồ gốm đạt đến đỉnh cao vào thế kỷ 18–19, rồi dần nhường chỗ cho các vật liệu và bao bì mới hiện đại hơn.

Từ khoảng năm 1200 đến 1600, công nghệ chế tạo lon, hộp bằng thép tấm, nhôm và hợp kim của nhôm đã ra đời và phát triển mạnh mẽ Quá trình này đã giúp cải thiện chất lượng và độ bền của các sản phẩm đóng gói, dẫn đến sự hoàn thiện của công nghệ tráng thiếc Nhờ đó, các loại lon và hộp kim loại trở nên phổ biến và ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp bao bì Hiện nay, công nghệ chế tạo này đã đạt đến mức hoàn hảo, đáp ứng được các tiêu chuẩn cao về đảm bảo an toàn thực phẩm và tính thẩm mỹ.

Nhôm được sản xuất lần đầu tiên vào năm 1825, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong ngành kim loại Đến năm 1888, Bayer đã phát hiện phương pháp tách nhôm từ quặng boxit với chi phí thấp, giúp nâng cao khả năng sản xuất hàng loạt Nhôm sở hữu đặc tính mềm dẻo vượt trội, cho phép chế tạo lá nhôm dễ dàng và đa dạng trong các ứng dụng công nghiệp.

Trong thế kỷ 19, ngành công nghiệp chất dẻo phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là trong lĩnh vực bao bì Năm 1933, công ty Hóa chất Công nghiệp Imperial đã phát hiện ra polyethylene (PE) đầu tiên, được xử lý ở áp suất cao, mở ra bước đột phá trong sản xuất bao bì nhựa Các loại chất dẻo khác như polyamide (nylon) cũng được ra đời, bắt đầu từ năm 1937 dưới dạng sợi, sau đó phát triển thành dạng màng vào cuối những năm 1950 Bên cạnh đó, polycarbonate cũng được đưa ra thị trường vào năm 1959, góp phần đa dạng hóa các vật liệu nhựa dùng trong bao bì.

Mối quan hệ giữa bao bì thực phẩm và sự phát triển của xã hội

 Sự phát triển của ngành bao bì thực phẩm

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống đã thúc đẩy mức tiêu dùng tăng lên, đồng thời hình thành yêu cầu mới về mẫu mã, kiểu dáng của hàng hóa và thực phẩm để phù hợp với từng nhu cầu, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Nhà sản xuất chú trọng vào công tác tiếp thị thông qua bao bì nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng, biến bao bì trở thành công cụ chiến lược marketing nhằm gia tăng giá trị sản phẩm Chính vì vậy, chi phí cho bao bì thực phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí ngành sản xuất bao bì, đặc biệt trong ngành công nghệ thực phẩm, tỷ lệ này ngày càng tăng so với chi phí sản xuất tổng thể.

Chiến lược phát triển bao bì ngành thực phẩm tập trung vào việc đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu, góp phần nâng cao qui mô và trình độ phân phối cả trong nước và quốc tế Sự phát triển này không những thúc đẩy tăng thu nhập từ giá trị gia tăng của hàng xuất khẩu mà còn tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động trong nước Nhờ đó, kỹ thuật bao bì toàn cầu đã không ngừng mở rộng về chủng loại, về trình độ chế tạo và về số lượng để phù hợp với xu hướng phát triển ngành thực phẩm.

Phát triển chiến lược bao bì trong ngành công nghiệp thực phẩm của đất nước dự kiến sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô sản xuất và trình độ chế biến Điều này sẽ góp phần nâng cao sản lượng, tỷ suất hàng hóa, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu thực phẩm chế biến đa dạng nhằm mở rộng thị trường Sự phát triển này chắc chắn sẽ dẫn đến sự mở rộng tất yếu của ngành bao bì, phù hợp với xu hướng nâng cao chất lượng và cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

- 6 - mô và trình độ phân phối trong thị trường nội điạ cũng như thị trường quốc tế, do đó nâng cao thu nhập

 Xu hướng hiện nay của ngành bao bì:

Ngành bao bì đã cần phải phát triển mạnh mẽ để thích ứng với sự chuyển biến chiến lược của công nghệ thực phẩm, bao gồm việc mở rộng về số lượng và chất lượng của các loại bao bì như màng nguyên liệu nhựa đơn, màng ghép phức hợp, lon thép tráng thiếc, chai lọ PVC, thủy tinh, cũng như các loại thùng carton gợn sóng và bìa cứng.

Xu hướng bao bì thực phẩm:

 Sản lượng plastic nhiệt dẻo ngày càng tăng

 Kỹ thuật sản xuất màng plastic, bao bì bằng vật liệu plastic ghép ngày càng phát triển mạnh.

Bao bì thực phẩm cần đảm bảo ba chức năng chính: bảo vệ chất lượng hàng hóa bên trong, cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm và tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý Đồng thời, bao bì còn góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do chất thải bao bì gây ra, giúp duy trì an toàn và vệ sinh trong quá trình tiêu thụ và vận chuyển thực phẩm.

Do đó, bao bì cần được cấu tạo bởi vật liệu: Có khả năng tái sinh, tuân theo luật môi trường, thích hợp từng loại thực phẩm

Câu hỏi ôn tập Chương 1

1 Hãy nêu khái niệm chung bao bì thực phẩm?

2 Sinh viên hãy thảo luận về tình hình ngành bao bì thực phẩm trong và ngoài nước?

3 Sinh viên hãy nhận định về xu hướng phát triển của ngành bao bì gắn liền với ngành công nghệ thực phẩm trong tương lai.?

CHỨC NĂNG – PHÂN LOẠI BAO BÌ THỰC PHẨM

Chức năng của bao bì

Ngày nay, người ta cho rằng đặc tính của bao bì thực phẩm thể hiện qua ba chức năng quan trọng sau đây:

 Đảm bảo số lượng và chất lượng thực phẩm

 Thông tin, giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng

 Thuận tiện trong phân phối, lưu kho, quản lý và tiêu dùng

2.1.1 Chức năng đảm bảo số lượng và chất lượng thực phẩm

Bao bì có nhiệm vụ chứa đựng và bảo quản thực phẩm trong quá trình từ sau chế biến đến khi tiêu thụ, đảm bảo nguyên vẹn về số lượng, trạng thái, cấu trúc, màu sắc, mùi vị và thành phần dinh dưỡng của thực phẩm Chức năng chính của bao bì là giữ cho thực phẩm không bị hư hỏng, mất chất hoặc biến đổi, từ đó duy trì chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

 Bao bì đảm bảo thực phẩm được chứa đựng bên trong không thay đổi về khối lượng hay thể tích.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trong quá trình chế biến thực phẩm, việc sử dụng công nghệ chế biến phù hợp, phương pháp đóng gói và vật liệu bao bì chất lượng cao là cực kỳ quan trọng để duy trì và ổn định chất lượng sản phẩm Thực phẩm cần được bảo vệ khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài như độ ẩm, oxy và vi khuẩn, nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và giữ nguyên giá trị dinh dưỡng.

Các tác nhân môi trường có thể xâm nhập vào bên trong bao bì:

 Đất cát bụi, côn trùng

 Ánh sáng (ánh sáng thấy được, tia cực tím, sự chiếu xạ, )

 Nhiệt độ (nhiệt độ bảo quản thực phẩm)

 Tác động của lực cơ học.

Vi sinh vật có thể xâm nhập vào thực phẩm thông qua nước, hơi nước, không khí, đất cát, bụi, côn trùng Ánh sáng và các tia có thể thúc đẩy các phản ứng oxy hóa khử tạo ra gốc tự do độc hại cho cơ thể, gây biến đổi thành phần dinh dưỡng Ngoài ra, các yếu tố này còn làm thay đổi cấu trúc, màu sắc, mùi, vị và giảm giá trị cảm quan của thực phẩm.

Nhiệt độ bảo quản sản phẩm phụ thuộc vào quy trình công nghệ xử lý, chế biến và thành phần của sản phẩm Việc lựa chọn nhiệt độ phù hợp là yếu tố quan trọng để duy trì chất lượng và an toàn thực phẩm Đối với sản phẩm được bảo quản ở -18°C, cần chú trọng đến bao bì và bộ phận đệm không bị biến đổi đặc tính trong môi trường bảo quản Ngoài nhiệt độ đông lạnh đặc biệt này, các mức nhiệt độ khác như lạnh, mát, thường không ảnh hưởng tới đặc tính của vật liệu bao bì, giúp giữ chất lượng sản phẩm tối ưu.

Nước và hơi nước làm tăng hàm ẩm của các thực phẩm khô hoặc có hàm ẩm thấp, nhưng việc này có thể gây hư hỏng do tạo điều kiện phát triển của vi sinh vật và biến đổi chất dinh dưỡng Tăng độ ẩm có thể dẫn đến hình thành sinh khối vi khuẩn vượt mức quy định, gây bệnh cấp tính hoặc mãn tính, đặc biệt là các bệnh đường tiêu hóa Ngoài ra, hàm ẩm cao còn ảnh hưởng đến giá trị cảm quan của thực phẩm, như làm sản phẩm bột bị vón cục, và giảm giá trị dinh dưỡng do thủy phân chất béo hoặc tạo ra các gốc tự do gây hại.

Không khí chứa oxi đóng vai trò quan trọng trong việc xúc tác phản ứng oxi hóa chất béo không no, chất màu, mùi và vitamin trong thực phẩm Tuy nhiên, khí oxi cũng tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí phát triển, gây hư hỏng thực phẩm và tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh.

- Côn trùng xâm nhập vào thực phẩm đem theo mối nguy vi sinh cho thực phẩm.

- Tác động lực cơ học, va chạm trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ, làm giảm giá trị thương phẩm sản phẩm

Bao bì chứa đựng thực phẩm đóng vai trò chính trong việc phòng chống các tác động từ môi trường bên ngoài, đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm Hiệu quả phòng chống này phụ thuộc vào loại vật liệu sử dụng, phương pháp đóng gói, cũng như kỹ thuật hàn ghép mí hoặc mối ghép giữa các bộ phận như thân và nắp Độ bền vững của bao bì ngoài là yếu tố then chốt giúp giữ gìn vệ sinh và bảo vệ thực phẩm trong quá trình vận chuyển và lưu trữ.

Ngoại trừ thực phẩm tươi sống như rau quả, các loại thực phẩm đã qua xử lý và chế biến cần được đóng kín trong bao bì để đảm bảo vệ sinh và an toàn Bao bì kín có thể tái đông, tái mở, nhưng trước khi đến tay người tiêu dùng, sản phẩm không được mở bao bì, trách nhiệm này thuộc về nhà sản xuất qua việc sử dụng các phương pháp niêm phong chắc chắn Người tiêu dùng cần nhận thức rằng không nên mở hoặc sờ, nếm, ngửi thực phẩm trong bao bì đang bày bán để giữ nguyên chất lượng và đảm bảo an toàn thực phẩm Thay vào đó, họ có thể đánh giá chất lượng sản phẩm qua thiết kế, cấu tạo và các thông tin in trên bao bì, giúp xây dựng sự tin cậy và hiểu rõ về nguồn gốc sản phẩm.

Việc đánh giá cảm quan sản phẩm không thể thực hiện ngay khi mua hoặc lựa chọn hàng hóa đang bày bán mà chủ yếu dựa trên nhận thức qua bao bì Bao bì không những giúp xác định chất lượng sản phẩm một cách nhanh chóng mà còn cung cấp các thông tin quan trọng về đặc điểm và nguồn gốc của sản phẩm Chính vì vậy, việc xem xét kỹ lưỡng bao bì là bước quan trọng trong quá trình kiểm tra cảm quan trước khi quyết định mua hàng, đảm bảo lựa chọn sản phẩm phù hợp và chất lượng cao.

- Thông tin, giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng

- Thuận lợi trong phân phối, lưu kho, quản lý và tiêu dùng

 Nguyên tắc bảo quản thực phẩm đã chế biến

Sản phẩm thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm hoặc chế phẩm thực phẩm đã qua quá trình xử lý và chế biến cần phải đạt tiêu chuẩn chất lượng phù hợp về đặc tính dinh dưỡng Việc đảm bảo chất lượng này nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm Các sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chí về vệ sinh, an toàn, cũng như giữ lại giá trị dinh dưỡng cần thiết sau quá trình chế biến Áp dụng các tiêu chuẩn này giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm cuối cùng, đảm bảo an toàn và nâng cao uy tín của thương hiệu trên thị trường.

- 10 - dưỡng, tính vệ sinh an toàn và cảm quan, là được ngừng hoàn toàn các phản ứng sinh hóa trong tế bào của khối thực phẩm

1 Do đó, sản phẩm phải được bảo quản trong bao bì kín (kín hoàn toàn) để ngăn cản hoàn toàn sự thẩm thấu của tất cả các thành phần của môi trường bên trong và bên ngoài bao bì kể cả sự xâm nhập hoặc sự tăng sinh phát triển của vi sinh vật.

2 Sản phẩm phải được bảo quản ở điều kiện vô trùng (khí trơ, hút chân không, ) hoặc ở nhiệt độ thấp phù hợp với từng loại sản phẩm

Trong quá trình bảo quản thực phẩm trong bao bì, các thành phần hóa học và giá trị cảm quan của thực phẩm biến đổi chậm, đảm bảo chất lượng lâu dài Tuy nhiên, theo thời gian, vật liệu bao bì sẽ lão hóa và mất khả năng kín, không thể ngăn chặn môi trường bên ngoài xâm nhập Khi bao bì không còn ở trạng thái kín, sản phẩm sẽ mất đi chất lượng ban đầu và thời điểm này được xác định là điểm hết hạn sử dụng của sản phẩm Việc nghiên cứu và xác định thời điểm hết hạn giúp đảm bảo an toàn cũng như chất lượng thực phẩm tới người tiêu dùng.

 Các yêu cầu bảo quản trong thời gian dài đối với các sản phẩm thực phẩm đã chế biến:

Đóng bao bì kín cho thực phẩm đòi hỏi lựa chọn vật liệu phù hợp với đặc tính của sản phẩm để đảm bảo an toàn và giữ chất lượng Việc sử dụng chất liệu có tính năng chống ẩm, chống oxi hóa, và không gây ảnh hưởng đến hương vị hay dinh dưỡng của thực phẩm là rất cần thiết Cấu trúc của bao bì phải đảm bảo tính kín, giúp ngăn sự tiếp xúc với môi trường bên ngoài, kéo dài thời gian bảo quản Phương pháp chiết rót và đóng gói đúng kỹ thuật sẽ nâng cao độ kín của bao bì, tránh rò rỉ, nhiễm bẩn và giữ cho thực phẩm luôn tươi ngon Điều này không những đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm mà còn tối ưu hóa hiệu quả bảo quản và vận chuyển.

- Loại oxi bằng cách bài khí, rút chân không hoặc bơm khí trơ.

- Thanh trùng, tiệt trùng, lạnh đông

Giảm hoạt độ của nước trong thực phẩm bằng phương pháp đông lạnh nhanh, sấy khô hoặc thẩm thấu tách nước với nồng độ cao của chất tan như muối NaCl (dưa muối), đường saccharose (kẹo, mứt, quả khô) nhằm kéo dài thời gian bảo quản và ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật gây hư hỏng Các phương pháp này giúp giảm độ ẩm tự do trong thực phẩm, duy trì chất lượng và an toàn thực phẩm trong quá trình lưu trữ.

Phân loại bao bì thực phẩm

2.2.1 Phân loại bao bì theo loại thực phẩm

Các loại thực phẩm đa dạng về chủng loại, có đặc điểm dinh dưỡng, cấu trúc, màu sắc, mùi, vị, hàm lượng ẩm và hàm lượng acid khác nhau Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xâm nhập và sinh trưởng của vi sinh vật trong từng loại thực phẩm Hiểu rõ đặc tính của các loại thực phẩm giúp kiểm soát và phòng tránh nguy cơ nhiễm khuẩn hiệu quả hơn.

C ác loại sản phẩm thực phẩm

- Dạng lỏng: Nước uống tinh khiết, nước giải khát pha chế, rượu, sữa, nước mắm, dầu ăn,…

- Dạng rắn: Dạng bột (sữa bột, cà phê, ); dạng khô (bánh mứt, mì ăn liền, ); dạng bánh, viên (kẹo mứt, cá viên, rau câu, )

- Dạng paste: bơ, mứt đông, tương ớt,…

- Dạng hỗn hợp: nước quả ngâm đường, cá hộp,

Việc lựa chọn cấu trúc bao bì phù hợp phụ thuộc vào đặc tính của thực phẩm, chẳng hạn như dạng lỏng, dạng sánh, dạng rắn rời từng cái, dạng hạt hay bột mịn Điều này giúp thuận tiện trong quá trình chiết rót và đóng gói thực phẩm, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng khi lấy thực phẩm ra khỏi bao bì để sử dụng.

Các loại thực phẩm đã qua chế biến cần được đóng gói trong bao bì kín để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Nhiều chủng loại thực phẩm khác nhau thường được đóng gói bằng cùng loại vật liệu bao bì và kỹ thuật đóng gói Tuy nhiên, một loại thực phẩm có thể sử dụng các loại vật liệu khác nhau để đóng gói phù hợp với đặc điểm và phương pháp bảo quản của từng loại vật liệu Do đó, việc lựa chọn bao bì phù hợp đóng vai trò quan trọng trong quá trình bảo quản và bảo vệ thực phẩm đã qua chế biến.

Sự phân loại bao bì theo loại thực phẩm không thể hiện được tính năng đặc trưng của từng vật liệu bao bì

2.2.2 Phân loại theo tính năng kỹ thuật của bao bì

Phân loại bao bì thực phẩm dựa trên đặc tính kỹ thuật của chúng, phù hợp với tính chất đặc trưng của từng loại thực phẩm Việc lựa chọn vật liệu bao bì phù hợp đòi hỏi hiểu rõ các đặc tính kỹ thuật nhằm bảo vệ và giữ gìn chất lượng thực phẩm tối ưu Các loại bao bì kín được phân chia dựa trên tính năng kỹ thuật, giúp đảm bảo an toàn và vệ sinh cho sản phẩm trong quá trình vận chuyển và lưu trữ.

 Bao bì vô trùng, chịu được quá trình tiệt trùng nhiệt độ cao

 Bao bì chịu áp lực hoặc được rút chân không

 Bao bì chịu nhiệt độ thấp, lạnh đông.

 Bao bì có độ cứng vững hoặc bao bì có tính mềm dẽo cao

 Bao bì chống ánh sáng hoặc bao bì trong suốt

 Bao bì chống côn trùng

Theo phân loại, bao bì tập trung vào việc nhấn mạnh các tính chất ưu thế của sản phẩm, đồng thời đáp ứng đầy đủ các chức năng cần thiết cho thực phẩm như bảo quản, giữ ngon và an toàn vệ sinh thực phẩm.

Phân loại bao bì thể hiện đặc điểm cấp thiết trong việc đáp ứng các yêu cầu về phương thức đóng gói và bảo quản thực phẩm đã chế biến Việc lựa chọn loại bao bì phù hợp giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, kéo dài thời gian bảo quản và duy trì chất lượng sản phẩm Các yêu cầu về bao bì đóng vai trò quan trọng trong quá trình bảo quản, giữ cho thực phẩm luôn tươi ngon và hạn chế biến đổi chất Do đó, việc phân loại bao bì giúp tối ưu hóa quy trình bảo quản và nâng cao hiệu quả của công tác đóng gói thực phẩm đã chế biến.

2.2.3 Phân loại theo vật liệu bao bì

Mỗi loại hàng hóa thực phẩm có đặc tính riêng, đòi hỏi phương pháp bảo quản phù hợp để duy trì chất lượng Việc phân loại hàng hóa theo đặc tính giúp xác định loại vật liệu đóng gói và phương thức đóng gói thích hợp Điều này nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và kéo dài thời gian bảo quản Lựa chọn đúng vật liệu và kiểu dáng bao bì phù hợp là yếu tố quan trọng trong quy trình đóng gói thực phẩm chuyên nghiệp.

Các loại vật liệu bao bì thường gồm các loại:

 Giấy bìa cứng, bìa carton gợn sóng (làm bao bì ngoài, dạng bao bì không kín)

 Thép hoặc thép tráng thiếc

 Các loại plastic nhựa nhiệt dẽo như PE, PP, PET, PA, PS,…

 Màng ghép nhiều loại vật liệu.

Các loại vật liệu đóng gói có đặc tính riêng biệt, đòi hỏi phương pháp chế tạo và kiểu dáng bao bì phù hợp cho từng loại vật liệu Quá trình đóng ghép mí bao bì cũng phải được điều chỉnh để đảm bảo độ kín hoàn hảo cho sản phẩm đã qua chế biến, nhằm bảo vệ chất lượng và giữ an toàn cho sản phẩm trong quá trình vận chuyển và lưu giữ.

Phân loại bao bì thực phẩm dựa trên vật liệu chế tạo mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với các phương pháp khác Điều này giúp phản ánh chính xác đặc tính riêng của sản phẩm, đồng thời thể hiện kiểu dáng và phương pháp đóng gói một cách rõ ràng, thuận tiện cho quá trình lựa chọn và sử dụng bao bì phù hợp.

Bao bì kim loại thép tráng thiếc có đặc tính chịu nhiệt độ cao, thích hợp cho quá trình thanh trùng và tiệt trùng Nó còn chịu được lực va chạm cơ học và áp lực của khí trơ, giúp bảo vệ thực phẩm tốt hơn Với kiểu dáng hình trụ đứng, loại bao bì này thuận tiện trong việc xếp chồng, vận chuyển và lưu trữ Do đó, bao bì kim loại rất phù hợp để chứa đựng các loại thực phẩm như thịt, cá, sữa bột và nước rau quả, đảm bảo an toàn và giữ được chất lượng sản phẩm.

Bao bì nhựa như PE và PA có khả năng chịu nhiệt lạnh tốt, giữ độ mềm dẻo cao, đồng thời có tính chống thấm khí hiệu quả, là lựa chọn lý tưởng để đóng gói các loại sản phẩm đông lạnh.

Vật liệu đóng gói thực phẩm đa dạng, có thể sử dụng để làm bao bì cho nhiều loại thực phẩm khác nhau Mỗi loại thực phẩm có thể được chứa đựng trong nhiều dạng bao bì phù hợp với đặc tính và yêu cầu bảo quản của từng loại Việc lựa chọn vật liệu phù hợp góp phần nâng cao chất lượng và an toàn của sản phẩm thực phẩm.

Phân loại bao bì dựa trên vật liệu cấu tạo mang lại sự thuận lợi và rõ ràng hơn trong quá trình quản lý và sản xuất Điều này giúp giảm thiểu việc nhắc lại nhiều lần các đặc tính và yêu cầu chung của các sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

Câu hỏi ôn tập Chương 2

1 Hãy nêu rõ các chức năng quan trọng của bao bì và đối tượng hướng đến của từng chức năng?

2 Trong các cách phân loại bao bì, cách nào phổ biến và có nhiều ưu điểm?

3 Bao bì ảnh hưởng đến sự quyết định lựa chọn sản phẩm đó của người tiêu dùng như thế nào

NHÃN HIỆU THỰC PHẨM – MÃ SỐ MÃ VẠCH

Nhãn hiệu thực phẩm

3.1.1 Vai trò của nhãn hiệu thực phẩm

Nhãn hiệu thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin, giới thiệu sản phẩm và thu hút người tiêu dùng Nhãn hiệu trên bao bì thực phẩm thể hiện rõ các thông tin chi tiết về sản phẩm bên trong, đồng thời ghi nhận thương hiệu của công ty sản xuất Hình ảnh, màu sắc minh họa trên nhãn hiệu giúp người tiêu dùng nhận diện thương hiệu và hiểu rõ đặc tính của sản phẩm Việc trình bày các chi tiết trên nhãn hiệu cần tuân thủ đúng quy định nhằm đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho người tiêu dùng.

Nhãn hiệu phải được ghi đúng qui cách về :

 Cách trình bày, vị trí các phần mục

 Các chi tiết thuộc nội dung khuyến khích,…

Các sản phẩm của cùng một công ty đều mang thương hiệu chung, giúp nhận diện và thể hiện uy tín của công ty trên thị trường Khi bên cạnh thương hiệu có ký hiệu (viết tắt của "Registered" trong "Registered trade mark"), điều này có nghĩa là thương hiệu đã được đăng ký độc quyền về tên gọi và kiểu dáng, ngăn chặn các công ty khác sao chép hoặc bắt chước Ký hiệu  (viết tắt của "trade mark") thường được sử dụng để chỉ tên sản phẩm, thay thế cho thương hiệu trong giao dịch mua bán, giúp xác định danh tính thương hiệu một cách rõ ràng và hợp pháp.

Hình 3.1 Ký hiệu nhãn hiệu độc quyền

Hình 3.2 Ví dụ về những nhãn hiệu độc quyền

3.1.2 Nội dung ghi nhãn bắt buộc

- Liệt kê thành phần cấu tạo

- Hàm lượng tịnh và khối lượng ráo nước

- Địa chỉ nơi sản xuất

- Ký mã hiệu lô hàng

- Số đăng ký chất lượng

- Thời hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản

Theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa, Chương II quy định rõ nội dung và cách ghi nhãn hàng hóa, trong đó Điều 11 nêu rõ các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa để đảm bảo đầy đủ thông tin và tuân thủ quy định pháp luật.

1 Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau: a) Tên hàng hóa; b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm vaeef hàng hóa; c) Xuất xứ hàng hóa

2 Ngoại nội dung quy định tại khoản 1 Điều nay, tùy theo tính chất của mỗi loại hàng hóa, phải thể hiện trên nhãn hàng hóa các nội dung bắt buộc

Điều 12 của Nghị định này quy định rõ các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa, phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa Ngoài ra, các nội dung này còn phải tuân thủ các quy định quy định tại các văn bản luật, pháp lệnh chuyên ngành liên quan để đảm bảo sự minh bạch và hợp pháp trong quá trình kinh doanh và sử dụng sản phẩm Việc thực hiện đúng nội dung thể hiện trên nhãn góp phần nâng cao chất lượng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực thương mại.

1 Lương thực: Định lượng; Ngày sản xuất; Hạn sử dụng

2 Thực phẩm: Định lượng; Ngày sản xuất; Hạn sử dụng; Thành phần hoặc thành phần định lượng; Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn; Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản

3 Đồ uống (trừ rượu): Định lượng; Ngày sản xuất; Hạn sử dụng; Thành phần hoặc thành phần định lượng; Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn; Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản

4 Rượu: Định lượng; Hàm lượng etanol; Hướng dẫn bảo quản (đối với rượu vang)…

Nguồn: Nghị định về nhãn hàng hóa, Văn bản hướng dẫn về Quản lý chất lượng sản phẩm, 2008 a Tên của thực phẩm

- Tên gọi của thực phẩm thể hiện bản chất xác thực của thực phẩm đó, cụ thể, không trừu tượng

Thực phẩm được đặt tên riêng bằng tiếng Việt hoặc kết hợp nhiều phụ âm và nguyên âm, tạo nên những tên gọi gần giống tên nước ngoài, dễ nhớ, dễ đọc và gây ấn tượng với người tiêu dùng Ngoài ra, việc liệt kê thành phần thực phẩm rõ ràng giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và chọn lựa sản phẩm phù hợp với nhu cầu sức khỏe của mình.

Mọi sản phẩm thực phẩm đều cần phải ghi rõ thành phần trên nhãn mác, bao gồm thành phần nguyên liệu dùng để chế biến Điều này giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết các thành phần có trong sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm Ngoài ra, việc liệt kê thành phần dinh dưỡng của sản phẩm cũng là yếu tố quan trọng nhằm cung cấp thông tin về giá trị dinh dưỡng, hỗ trợ lựa chọn thực phẩm phù hợp với nhu cầu sức khỏe của người tiêu dùng Thực hiện đúng quy chuẩn ghi nhãn không chỉ nâng cao uy tín của thương hiệu mà còn tuân thủ quy định pháp luật về an toàn thực phẩm.

- Các loại nguyên liệu được dùng để chế biến ra sản phẩm được ghi theo thứ tự hàm lượng sử dụng từ cao đến thấp

- Phải liệt kê thành phần nguyên liệu của thực phẩm trên nhãn khi thực phẩm được chế tạo từ hai thành phần trở lên

- Phải sử dụng tên gọi cụ thể đối với từng thành phần, không trừu tượng vì có thể gây nhầm lẫn.

Thành phần các chất phụ gia được ghi rõ trên nhãn theo hai cách chính: một là tên nhóm và tên chất phụ gia, hai là tên nhóm kèm mã số quốc tế INS của các chất phụ gia Mã số INS được đặt trong ngoặc đơn để dễ dàng nhận diện và phân biệt các loại phụ gia Việc ghi đầy đủ thành phần phụ gia giúp đảm bảo an toàn thực phẩm và tuân thủ quy định của pháp luật Khi lựa chọn sản phẩm, người tiêu dùng nên chú ý đến các thông tin này để biết rõ thành phần, tránh những dị ứng hoặc phản ứng không mong muốn.

- Ghi nhãn định lượng các thành phần

- Ghi nhãn đối với thực phẩm dùng cho chế độ ăn kiêng

- Ghi nhãn giá trị dinh dưỡng các thành phần thực phẩm hay các thành phần dinh dưỡng của sản phẩm

Hình 3.3 trình bày bảng thành phần dinh dưỡng của sôcôla, giúp người tiêu dùng hiểu rõ giá trị dinh dưỡng của sản phẩm Định lượng của sản phẩm, được hiểu là khối lượng hoặc thể tích khi sản phẩm ở trạng thái đứng yên, gọi là hàm lượng tịnh, giúp xác định chính xác trọng lượng hoặc thể tích của sôcôla Thông tin này rất cần thiết để lựa chọn sản phẩm phù hợp và tránh nhầm lẫn khi đọc nhãn mác.

- Hàm lượng tịnh hoặc thể tích phải được công bố trên nhãn ở nơi dễ thấy theo qui định.

- Hàm lượng tịnh phải được ghi như sau

 Theo đơn vị thể tích đối với thực phẩm dạng lỏng

 Theo đơn vị khối lượng đối với thực phẩm dạng rắn, khô rời hoặc dạng sệt

 Theo đơn vị khối lượng hoặc thể tích đối với thực phảm dạng sệt (nhớt)

Trong trường hợp thực phẩm trong một bao bì chứa nhiều đơn vị cùng chủng loại, cần ghi rõ số định lượng bằng cách nhân số đơn vị với khối lượng của một đơn vị Điều này giúp cung cấp thông tin chính xác về tổng khối lượng của sản phẩm bên trong bao bì Việc ghi rõ số định lượng không chỉ đáp ứng yêu cầu về thông tin sản phẩm mà còn nâng cao tính minh bạch và thuận tiện cho người tiêu dùng.

Đối với thực phẩm có dạng hỗn hợp gồm dịch lỏng và phần rắn, cần ghi rõ hàm lượng tịnh là khối lượng ráo nước Môi trường chất lỏng có thể là nước, dung dịch đường, muối, dấm (như trong rau quả đóng hộp), hoặc dịch lỏng của rau (như nước cà chua trong sản phẩm cá hoặc thịt sốt cà) hoặc dầu ăn (ví dụ cá ngâm dầu) Thông tin về địa chỉ nơi sản xuất bắt buộc phải ghi rõ thương hiệu, địa chỉ và số điện thoại của cơ sở sản xuất và cơ sở đóng gói nếu hai cơ sở này khác nhau Đồng thời, cần cung cấp thông tin về nước xuất xứ của sản phẩm để đảm bảo rõ nguồn gốc và an toàn thực phẩm.

- Nước xuất xứ của thực phẩm phải ghi trên nhãn theo qui định:

 Thực phẩm sản xuất trong nước phải ghi rõ “Sản xuất tại Việt Nam”

 Thực phẩm nhập khẩu phải ghi rõ tên nước sản xuất, tên và địa chỉ công ty nhập khẩu

Thực phẩm tái chế tại một quốc gia thứ hai có thể làm thay đổi bản chất của sản phẩm, dẫn đến việc quốc gia này được coi là nước xuất xứ để ghi nhãn Điều này ảnh hưởng đến việc xác định nguồn gốc của thực phẩm và đảm bảo tính minh bạch cho người tiêu dùng Ngoài ra, thời hạn sử dụng của thực phẩm cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét trong quá trình kiểm tra chất lượng và đảm bảo an toàn thực phẩm.

- Thời hạn sử dụng là số ghi ngày tháng năm mà quá mốc thời gian đó, hàng hóa không được phép lưu thông và không được sử dụng

- Phải ghi thời hạn ở nơi dễ thấy hoặc chỉ rõ nơi ghi thời hạn trên bao bì.

Hình 3.4 Thời hạn sử dụng sản phẩm

Phải ghi nhãn các điều kiện bảo quản để duy trì chất lượng thực phẩm trong suốt thời gian sử dụng

Mã số mã vạch (MSMV)

3.2.1 Lịch sử phát triển Mã số mã vạch

Mã số mã vạch (MSMV) được phát minh vào năm 1949 bởi N.Jwod Landa tại

Vào năm 1970, Ủy ban Thực phẩm Mỹ đã ứng dụng công nghệ MSMV lần đầu để nâng cao hiệu quả trong mua bán và phân phối hàng hóa thực phẩm Họ đã tích hợp máy scanner và máy thu tiền vào quy trình bán hàng, giúp giảm thiểu tối đa số lượng nhân viên phục vụ và tăng hiệu quả kinh tế Việc sử dụng công nghệ này đã đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong ngành bán lẻ thực phẩm của Mỹ.

- 23 - do quyết toán nhanh và tránh được những sai sót nhầm lẫn Như thế MSMV đã được áp dụng và đạt thành công lớn

Tháng 12 -1977 tổ chức EAN (European Article Numbering) chính thức được thành lập và đặt trụ sở tại Bỉ Mục đích chính của tổ chức EAN là phát triển MSMV tiêu chuẩn toàn cầu và đa ngành để phân định sản phẩm, dịch vụ và địa điểm, nhằm cung cấp ngôn ngữ chung cho thương mại quốc tế Mục đích của tổ chức được ủng hộ và nhanh chóng mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu đến các châu lục khác như châu Úc, châu Á Đến năm 1992, tổ chức EAN trở thành EAN – Quốc tế (EAN- International)

Các loại MSMV tiêu chuẩn đang được áp dụng hiện nay

- EAN-14 hay DUN-14 với mã vạch ITF-14

3.2.2 Tổ chức EAN Quốc tế và Việt Nam – Áp dụng công nghệ MSMV ở Việt

EAN-VN là tổ chức MSMV vật phẩm quốc gia của Việt Nam, được thành lập vào tháng 3 năm 1995 Chỉ sau hai tháng, vào tháng 5 năm 1995, EAN-VN chính thức trở thành thành viên của tổ chức EAN quốc tế Nhiệm vụ chính của EAN-VN là quản lý và triển khai các hoạt động MSMV vật phẩm tại Việt Nam, góp phần thúc đẩy sự phát triển và tiêu chuẩn hóa ngành nghề này trong nước.

- Hướng dẫn cấp mã số vật phẩm

- Xây dựng và ban hành bộ TCVN về MSMV cho Việt Nam

- Đào tạo và chuẩn bị các dự án áp dụng công nghệ MSMV

- Tham gia các hoạt động của EAN quốc tế

Việt Nam yêu cầu cấp phép và quản lý mã số doanh nghiệp viễn thông (MSMV) cho tất cả các doanh nghiệp, bao gồm việc đăng ký sử dụng mạng toàn cầu và các cơ sở dữ liệu thông tin liên quan Các doanh nghiệp cần đảm bảo có giấy phép sử dụng các mã nước ngoài như mã UPC để xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế Việc quản lý chặt chẽ này nhằm nâng cao tính minh bạch và tuân thủ các quy định trong ngành viễn thông và thương mại quốc tế.

Để quản lý mã mặt hàng hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống phân loại tất cả các sản phẩm của mình, bao gồm cả các mặt hàng hiện có và những sản phẩm dự kiến sẽ ra mắt trong tương lai Việc này giúp tối ưu hóa quá trình quản lý tồn kho, nâng cao khả năng theo dõi và kiểm soát hàng hóa một cách chính xác và hiệu quả Hệ thống mã mặt hàng rõ ràng còn hỗ trợ cải thiện quy trình bán hàng, giảm thiểu sai sót và tăng cường khả năng phân tích dữ liệu kinh doanh.

Thống này cung cấp các thông tin về đặc điểm công nghệ, loại bao gói, trọng lượng, nguyên liệu và mã số tương ứng với từng loại sản phẩm, giúp dễ dàng tra cứu nhanh chóng khi cần thiết.

 Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng phổ biến MSMV EAN-13 và DUN-

ITF-14 đóng vai trò quan trọng trong quản lý hàng hóa thực phẩm, giúp đảm bảo truy xuất nguồn gốc chính xác và minh bạch Trong tương lai, Việt Nam dự định áp dụng tiêu chuẩn MSMV UPC/EAM 128 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng thực phẩm ngay từ nguồn gốc, hướng đến hội nhập quốc tế Việc sử dụng các chuẩn mã vạch tiên tiến này sẽ góp phần thúc đẩy an toàn thực phẩm và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường toàn cầu.

MSMV vật phẩm là dấu hiệu quan trọng để phân tích định lượng hàng hóa một cách chính xác Nhờ vào hệ thống MSMV và công nghệ máy vi tính, chúng ta có thể xác định rõ đặc tính, khối lượng, thể tích, loại bao bì và số lượng sản phẩm một cách nhanh chóng và hiệu quả Điều này giúp nâng cao quá trình quản lý tồn kho, kiểm soát chất lượng và tối ưu hóa logistics, đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp ngày càng cao.

Mã số là dãy các con số tự nhiên từ 0 đến 9 được sắp xếp theo một quy luật nhất định, giúp truyền đạt thông tin chính xác Mã vạch gồm các vạch sáng tối có độ rộng khác nhau, biểu thị các con số của mã số, từ đó máy quét có thể dễ dàng đọc và xác định dữ liệu Việc sử dụng mã số và mã vạch đóng vai trò quan trọng trong quản lý hàng hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại.

Trên toàn thế giới không thể có sự trùng MSMV với nhau giữa các loại hàng hóa MSMV là dấu hiệu đại diện cho từng loại hàng hóa.

MSMV được in trên nhãn hiệu ở vị trí góc bên phải và gần cạnh đáy của nhãn hiệu bao bì

MSMV ghi trên bao bì hàng hóa không dành cho người tiêu dùng đọc mà chủ yếu dành cho hệ thống máy scanner và máy tính ghi nhận, phân tích dữ liệu như đặc tính, quy cách hàng hóa, giá cả, số lượng nhập xuất tồn kho, cùng với thời gian liên quan để quản lý chính xác.

Hình 3.8 Mã số - Mã vạch

Chủng loại hàng hóa được xác định dựa trên những đặc tính tạo nên sự khác biệt về mặt hóa lý như mùi hương, màu sắc, tạo thành các nhóm sản phẩm riêng biệt, ví dụ như các loại rượu lên men với các đặc tính riêng Đối với hàng hóa có thứ hạng khác nhau như rượu vang, rượu trái cây cùng nồng độ cồn và nguyên liệu ban đầu, sự khác biệt về công nghệ sản xuất góp phần hình thành các chủng loại hàng hóa có MSMV riêng biệt Ngoài ra, các yếu tố về công nghệ sản xuất, lựa chọn nguyên liệu và quy trình chế biến còn ảnh hưởng đến đặc tính và phân loại của sản phẩm.

- Vật liệu bao bì khác nhau

- Hình dạng, cấu tạo bao bì khác nhau mặc dù cùng vật liệu bao bì, thể tích, hay khối lượng

- Số lượng, thể tích bao bì chứa đựng khác nhau

- Bao bì vận chuyển chứa số lượng sản phẩm khác nhau thì cũng có MSMV khác nhau

3.2.4 Cấu tạo MSMV EAN-13 và EAN-8 của hàng hóa bán lẻ

+ Mã số EAN-13: Gồm 13 con số có cấu tạo như sau, từ trái sang phải:

Mã quốc gia: 2 hoặc 3 chữ số

Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ 4 hoặc 5,6 chữ số (hoặc 7 chữ số nếu mã quốc gia có

2 chữ số); và được bắt đầu bằng số tương ứng là 4 hoặc 5,6,7

Mã mặt hàng: có thể là 5, 4 hay 3 số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp, và mã quốc gia

Số cuối cùng là số kiểm tra (C)

+ Mã số EAN-8: gồm 8 con số có cấu tạo như sau:

Mã quốc gia: 3 số đầu

Mã mặt hàng: 4 số sau

Số cuối cùng là số kiểm tra

Mã EAN-8 chỉ sử dụng trên những sản phẩm có kích thước nhỏ, không đủ chỗ ghi mãEAN-13 (ví dụ: thỏi kẹo, gói trà túi lọc, )

Để đảm bảo tính thống nhất và độc nhất của mã số quốc gia, mã quốc gia phải do tổ chức MSMV quốc tế (EAN) cấp cho các quốc gia thành viên Việt Nam có mã số quốc gia là 893, phản ánh sự chuẩn hóa và phân định rõ ràng trong hệ thống mã số toàn cầu Việc này giúp duy trì sự đồng bộ và chính xác trong việc quản lý mã số quốc gia trên toàn thế giới.

 Cách tính số kiểm tr a cho mã EAN-13 và mã EAN-8

Bước 1: Từ phải sang trái, cộng tất cả các con số ở vị trí lẻ (trừ số kiểm tra C)

Bước 2: Nhân kết quả bước 1 với 3

Bước 3: Cộng giá trị của các con số còn lại (các con số từ bên phải ở vị trí hàng chẵn) Bước 4: Cộng kết quả bước 2 với bước 3

Bước 5: Lấy số tròn chục (bội số của 10) gần nhất, lớn hơn hoặc bằng kết quả bước 4, trừ cho bước 4, kết quả là số kiểm tra C

Hình 3.9 Cấu tạo mã số - mã vạch

Mã vạch EAN là mã số thể hiện qua các vạch và khoảng trống, giúp nhận diện sản phẩm chính xác Trong mã vạch EAN, mỗi chữ số được thể hiện bằng hai vạch và hai khoảng trống, đảm bảo sự rõ ràng và dễ đọc Chiều rộng của mỗi vạch hoặc khoảng trống dao động từ 1 đến 4 môđun, với mỗi môđun tiêu chuẩn có chiều rộng là 0,33mm, giúp duy trì tính nhất quán và chính xác trong quá trình quét mã vạch.

Hình 3.10 Sơ đồ hoạt động của máy scanner

Bộ phận biến đổi quang điện

Bộ giải mã Máy tính

Máy quét mã vạch sử dụng nguồn sáng laser, bộ cảm biến quang điện và bộ giải mã để đọc thông tin từ mã vạch Thiết bị này có thể kết nối với máy tính qua dây dẫn hoặc truyền tín hiệu vô tuyến, giúp bạn dễ dàng truy xuất dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác.

Nguyên tắc hoạt động của hệ thống quét mã vạch dựa trên sự phát ra của nguồn sáng laser, tạo ra một chùm tia hẹp quét liên tục lên vùng in mã vạch từ 25 đến 50 lần mỗi giây Bộ cảm biến quang điện nhận ánh sáng phản xạ từ mã vạch, chuyển đổi thành dòng điện biến đổi theo cường độ ánh sáng phản chiếu Tín hiệu điện này sau đó được xử lý qua bộ giải mã để gửi về máy tính, giúp đọc và xử lý dữ liệu mã vạch một cách chính xác và nhanh chóng.

3.2.5 Cấu tạo MSMV của hàng hóa phân phối hay đơn vị gửi đi

- Mã số các đơn vị gởi đi là EAN-14 hoặc DUN-14: Mã này gồm 14 con số, do thêm vào một chữ số mới (VL) tạo thành một mã mới

BAO BÌ GIẤY

Giới thiệu bao bì giấy – Bao bì vận chuyển

Từ xưa, gỗ đã được sử dụng làm vật liệu chính để đóng kiện hàng hóa lớn, giúp quá trình vận chuyển dễ dàng và hiệu quả hơn Khi thương mại hàng hóa ngày càng phát triển, nhu cầu vận chuyển tăng cao, nhưng việc khai thác rừng quá mức đã khiến nguồn gỗ tự nhiên khan hiếm Điều này thúc đẩy sự phát triển của công nghệ bao bì giấy như một giải pháp bền vững và thân thiện với môi trường để đáp ứng nhu cầu đóng gói và vận chuyển hàng hóa.

Giấy làm bao bì thực phẩm thường là dạng bao bì hở do khả năng thấm khí hơi cao của giấy Để bảo vệ thực phẩm khỏi tác động của môi trường bên ngoài và ngăn chặn hư hỏng, giấy được tráng phủ các màng plastic hoặc kết hợp plastic với nhôm (Al) lá chống thấm khí hơi cực kỳ hiệu quả Các lớp chống thấm này được áp dụng cả ở mặt trong lẫn mặt ngoài của giấy, đảm bảo bảo vệ tối ưu cho thực phẩm bên trong.

Cấu tạo bao bì giấy - ứng dụng

Hiện nay, giấy chiếm hơn phân nửa tổng số nguyên liệu dùng để sản xuất bao bì, nhờ vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Các loại giấy được sản xuất đại trà với giá thành thấp, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngành bao bì và đóng gói.

Giấy được sử dụng phổ biến bởi một số tính chất đặc trưng như:

 Tính bền cơ học (tuy không cao như các loại vật liệu khác)

 Dễ hủy, không gây ô nhiễm môi trường

Bên cạnh đó giấy có những khuyết điểm như:

 Dễ rách, thấmnước, thấm khí, tính dễ xé rách càng cao khi hàm ẩm càng cao.

 Độ ẩm cho phép đảm bảo tính bền của giấy là 6-7% Để tăng độ bền cơ cho giấy, người ta thường ghép nhiều lớp giấy lại với nhau

Các loại giấy có chất lượng khác nhau là do sự kết hợp với những loại nguyên liệu khác nhau

Giấy bìa gợn sóng – cấu tạo bao bì vận chuyển

Với sự tiến bộ của công nghệ hiện nay, bao bì carton gợn sóng được sản xuất với các đặc tính cơ học vượt trội như khả năng chịu lực đè nén, va đập và áp lực trong môi trường có độ ẩm cao Nhờ vào cấu trúc các lớp sóng và việc tăng số lượng lớp giấy bìa từ 3 đến 7 lớp, loại bao bì này đảm bảo độ bền và độ chống chịu tốt, thích hợp cho nhiều ứng dụng vận chuyển và bảo quản hàng hóa quan trọng.

Hiện nay, bao bì carton gợn sóng là loại bao bì thân thiện với môi trường hàng đầu, chiếm tới 75% nguyên liệu làm từ giấy Kraft tái sinh Sử dụng nguyên liệu tái chế giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, đồng thời đảm bảo tính bền vững và an toàn cho người dùng Bao bì carton gợn sóng không gây hại cho môi trường, là giải pháp tối ưu cho các doanh nghiệp hướng tới phát triển bền vững và bảo vệ hành tinh.

Tùy thuộc vào loại hàng và cách thức xếp hàng mà có những yêu cầu cường lực khác nhau cho giấy gợn sóng

- Loại A: Có bước sóng dài và chiều cao sóng cao, chịu lực va chạm tốt

- Loại B: Có bước sóng ngắn, chiều cao sóng thấp, chịu được va chạm cơ học, chịu tải trọng nặng hơn loại A

- Loại C: Kết hợp những đặc tính loại A và B nên có tính năng chịu được tải trọng và va chạm

- Loại D: Bước sóng ngắn, chiều cao sóng rất thấp, khả năng chịu tải trọng và va chạm rất kém

Quy cách của bao bì vận chuyển

4.4.1 Quy định về kích thước và khối lượng hàng

Bảng 4.1 Kích thước thùng carton và khối lượng hàng tối đa cho phép

Ký hiệu thùng Kích thước (mm) Khối lượng tối đa được cho phép đóng trong thùng (kg)

Thông thường, người ta dùng thùng carton để đóng bao bì vận chuyển hàng hóa

4.4.2 Ghi nhãn bao bì ngoài

Bao bì giấy bìa gợn sóng (bao bì giấy carton) thường được ghi nhãn đơn giản hơn so với nhãn hàng hóa dành cho đơn vị bán lẻ Việc ghi nhãn trên loại bao bì này giúp đảm bảo thông tin cơ bản về sản phẩm, đồng thời thuận tiện cho quá trình in ấn và quản lý hàng hóa Các nội dung cần thiết có thể bao gồm tên sản phẩm, xuất xứ, quy cách đóng gói và thông tin liên hệ, giúp đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao nhận diện thương hiệu.

 Tên sản phẩm (có thể ghi một số chi tiết về đặc tính vật phẩm)

 Địa chỉ nhà sản xuất, nơi đóng bao bì, quốc gia sản xuất

 Số lượng hay trọng lượng

 Các ký hiệu, dấu hiệu phân hạng thực phẩm (vd: dấu hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao)

4.4.3 Ký hiệu bằng hình vẽ (theo TCVN 6405:1998)

4.4.3.1 Quy cách ký hiệu – ý nghĩa

Màu sắc của ký hiệu phải sử dụng màu đen để đảm bảo rõ ràng và dễ nhận diện Trường hợp màu của bao bì làm giảm độ rõ của ký hiệu màu đen, nên chọn màu sắc tương phản để tăng khả năng nhận diện Cần tránh sử dụng các màu như đỏ, da cam, hoặc vàng trừ khi có yêu cầu đặc biệt, để tránh nhầm lẫn với các nhãn hàng hóa thuộc loại nguy hiểm.

- Kích thước của ký hiệu: Các chiều cao thông thường của ký hiệu là 100mm, 150mm, hoặc 200mm

Tuy nhiên tùy theo kích thước và hình dạng của bao bì có thể sử dụng các ký hiệu lớn hơn hoặc nhỏ hơn.

Số, vị trí và hướng của ký hiệu phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và loại hàng hóa chứa đựng bên trong mỗi loại bao bì Việc xác định ký hiệu phù hợp giúp đảm bảo tính an toàn, dễ nhận diện và tuân thủ các quy định liên quan Các ký hiệu này có nguyên tắc cụ thể dựa trên từng loại ký hiệu và mục đích sử dụng, góp phần tối ưu hoá quá trình quản lý và vận chuyển hàng hóa.

4.4.3.2 Một số hình vẽ thông dụng

Hình 4.1 Một số ký hiệu cụ thể trên bao bì

Câu hỏi ôn tập Chương 4

1 Hãy nêu các tính chất đặc trưng, ưu khuyết điểm bao bì giấy?

2 Hãy cho biết các quy cách, ý nghĩa của một số hình vẽ thông dụng?

3 Sinh viên hãy thảo luận ý nghĩa một số ký hiệu hình vẽ khác trong lĩnh vực thực phẩm?

BAO BÌ THỦY TINH

Nguyên liệu và phối liệu trong sản xuất bao bì thủy tinh trong công nghiệp thực phẩm

Nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh silicat là các hợp chất vô cơ có nguồn gốc tự nhiên từ quặng, bao gồm oxit kim loại lưỡng tính, oxit kiềm và oxit kiềm thổ, thường tồn tại với hàm lượng nhỏ trong thành phần của nguyên liệu.

Nguyên liệu phụ là các chất hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình chế tạo hợp chất vô cơ, thường được sử dụng với lượng nhỏ hoặc rất nhỏ Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc khử bọt, khử màu, nhuộm màu, làm đục thủy tinh hoặc rút ngắn thời gian nấu, giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng của quá trình sản xuất Việc sử dụng nguyên liệu phụ đúng cách góp phần tối ưu hóa các bước xử lý và đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn cao.

Chất nhuộm màu thủy tinh gồm hai loại chính là chất nhuộm màu phân tử và nhuộm màu khuếch tán Chất nhuộm màu phân tử giúp duy trì tính chất của thủy tinh, giữ cho màu sắc ổn định và trong suốt trong quá trình gia nhiệt Trong khi đó, chất nhuộm dạng keo khuếch tán làm cho màu của thủy tinh thay đổi khi gia nhiệt sau quá trình sản xuất, đồng thời thủy tinh có thể trở nên đục hoặc trong suốt tùy thuộc vào độ phân tán, kích thước hạt keo, màu sắc và chế độ gia công.

Bảng 5.1 Các chất nhuộm màuthủy tinh

Chất nhuộm màu phân tử Màu sắc thủy tinh

Cr (Cr2O3, K2Cr2O7) Lục vàng

Ni Không rõ ràng, tùy hàm lượng và thành phần thủy tinh (cho màu khói, tím đỏ)

Chất nhuộm màu dạng keo khuếch tán Màu sắc thủy tinh

Au Hồng ngọc đến đỏ

Cu (Cu2O) Đỏ, Xanh da trời(môi trường oxy hóa)

Trong công nghiệp thực phẩm, người ta thường sử dụng các nguyên liệu như cát, đá vôi, sođa, sunfat, borat, hoặc các oxit tinh khiết và phế liệu thủy tinh để nấu thủy tinh silicat Các nguyên liệu này đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất thủy tinh silicat, đảm bảo chất lượng và an toàn cho các sản phẩm tiêu dùng Việc sử dụng các nguyên liệu tự nhiên và phế liệu thủy tinh giúp giảm thiểu tác động đến môi trường và tối ưu hóa chi phí sản xuất thủy tinh trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Quy trình công nghệ sản xuất thủy tinh

Hình 5.2 Qui trình chung sản xuất bao bì thủy tinh

Xử lý chất phụ gia

Nấu Tạo hình Phủ nóng Ủ sản phẩm Sảnphẩm

Cát có kích thước to

Phân loại kích thước hạt

Phân ly điện từ Sắt kim loại và oxit sắt

Tính chất vật lý của bao bì thủy tinh

5.3.1 Độ bền cơ Độ bền cơ học của thủy tinh được quyết định từ thành phần nguyên liệu, công nghệ chế tạo, cấu tạo hình dạng bao bì

Khi chai lọ được rót dung dịch nóng, thành trong sẽ dãn nở tạo ra ứng lực nén chạy suốt chiều cao của thân trụ, trong khi thành ngoài chịu ứng lực kéo nếu chưa cân bằng nhiệt Nếu nhiệt độ dung dịch và bao bì chênh lệch không quá 70°C, thì các ứng lực này không gây ra sự đột ngột hoặc vỡ chai Tương tự, việc rót dung dịch lạnh cũng tạo ra quá trình biến dạng và ứng lực tương tự, đảm bảo an toàn cho chai trong quá trình sử dụng.

5.3.3 Tính chất quang học Đặc tính quang học của thủy tinh được thể hiện ở khả năng hấp thụ ánh sang và phản xạ ánh sáng Tính chất hấp thụ còn phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng Thủy tinh silicat có khả năng hấp thụ tia có λ≈150nm và tia có λ≈600nm

5.3.4 Độ bền hóa học Độ bền hóa học là khả năng chống ăn mòn hóa học của môi trường tiếp xúc với thủy tinh Độ bền hóa học của thủy tinh tùy thuộc thành phần nguyên liệu ban đầu và điều kiện của môi trường tiếp xúc với thủy tinh

Môi trường nước và axit có tính ăn mòn thủy tinh cao, gây ra hiện tượng mài mòn làm cho bề mặt thủy tinh trở nên nhám, xuất hiện các vết lõm li ti, làm giảm độ sáng bóng và ảnh hưởng đến tính chất quang học của thủy tinh Đặc biệt, axit flohydric (HF) có khả năng ăn mòn thủy tinh rất mạnh, gây hư hỏng nhanh chóng nếu không xử lý cẩn thận.

Môi trường kiềm: Môi trường kiềm ăn mòn thủy tinh nhanh chóng hơn so với môi trường axit

Thủy tinh chứa các thành phần như TiO2, Cr2O3, và Al2O3 có độ bền cao trong cả môi trường axit và kiềm Tuy nhiên, tốc độ ăn mòn của thủy tinh tăng lên khi nhiệt độ môi trường cao hơn, gây ra quá trình phá hủy nhanh hơn Ngoài ra, bề mặt thủy tinh bị trầy xước sẽ dễ bị ăn mòn hơn, vì các vết trầy xước tạo điểm yếu giúp quá trình ăn mòn diễn ra thuận lợi hơn.

Câ u hỏi ôn tập Chương 5

1 Hãy nêu các nguồn nguyên liệu chính và phụ để làm thủy tinh?

2 Hãy nêu các tính chất đặc trưng, ưu khuyết điểm của bao bì thủy tinh

3 Sinh viên hãy thảo luận các loại sản phẩm có bao bì thủy tinh và nhận xét dựa trên tính chất đặc trưng của thủy tinh?

BAO BÌ KIM LOẠI

Giới thiệu

Bao bì kim loại là giải pháp bảo quản thực phẩm hiệu quả, giúp kéo dài thời gian sử dụng và giữ nguyên chất lượng sản phẩm Loại bao bì này phù hợp để cung cấp thực phẩm cho các vùng xa xôi, nơi thiếu nguồn cung cấp thực phẩm tươi sống và không thể thu hoạch hàng ngày Nhờ đặc tính chống oxy hóa và bảo vệ chống vi khuẩn, bao bì kim loại đảm bảo an toàn và giữ hương vị tươi ngon của thực phẩm trong thời gian dài Điều này giúp đáp ứng nhu cầu ăn liền và cung cấp nguồn dinh dưỡng ổn định cho người tiêu dùng ở những nơi khó tiếp cận.

Ngành kỹ thuật bao bì kim loại phát triển mạnh mẽ nhờ sự tiến bộ của ngành luyện kim và cơ khí chế tạo máy, giúp sản xuất ra các vật liệu kim loại có tính năng cao và thiết bị đóng gói tiên tiến Đồ hộp thực phẩm ra đời nhằm giải quyết vấn đề thời vụ, hạn chế ứ đọng và cung cấp các sản phẩm thực phẩm ăn liền có khả năng vận chuyển xa và bảo quản lâu dài.

Tính chất chung của bao bì kim loại

 Nhẹ, thuận lợi cho vận chuyển.

 Đảm bảo độ kín vì thân nắp đáy đều có thể làm cùng một loại vật liệu nên bao bì không bị lão hóa nhanh theo thời gian

 Chống ánh sáng thường cũng như tia cực tím tác động vào thực phẩm

Bao bì kim loại có khả năng chịu nhiệt độ cao và truyền nhiệt tốt, giúp bảo quản thực phẩm hiệu quả Nhờ đặc tính này, các loại thực phẩm có thể được đóng hộp, thanh trùng hoặc tiệt trùng một cách an toàn và vệ sinh Việc sử dụng bao bì kim loại trong đóng gói thực phẩm không chỉ đảm bảo giữ gìn chất lượng mà còn tăng cường an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

 Bao bì kim loại có bề mặt tráng thiếc tạo ánh sáng bóng, có thể được in và tráng lớp vecni bảo vệ lớp in không bị trầy sước.

 Quy trình sản xuất hộp và đóng hộp thực phẩm được tự động hóa hoàn toàn

Phân loại bao bì kim loại

6.3.1 Phân loại theo vật liệu bao bì:

- Bao bì kim loại thép tráng thiếc (sắt tây): Có thành phần chính là sắt, và các phi kim, kim loại khác như Cacbon ≤2,14%, Mn ≤0,8%, Si≤0,4%, S≤0,05%

Bao bì kim loại nhôm có độ tinh khiết lên đến 99%, đảm bảo tính an toàn và chất lượng cho sản phẩm Nhôm sử dụng trong bao bì chứa các thành phần kim loại khác như Si, Fe, Cu, Mn, Mg, Zn, Ti, góp phần tăng độ bền, độ chống oxi hóa và khả năng chống va đập Nhôm là vật liệu nhẹ, dễ gia công và tái chế, phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và tối ưu hóa chi phí sản xuất Với đặc tính chống ăn mòn cao và khả năng chịu nhiệt tốt, bao bì kim loại nhôm được ưa chuộng trong ngành công nghiệp đóng gói hiện đại.

Màng kim loại dùng trong thực phẩm quan trọng nhất là nhôm tinh khiết, có độ dày từ 6,25x10^-3 mm đến 1,52x10^-1 mm, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bảo quản thực phẩm Các màng nhôm có độ dày thấp, với lỗ nhỏ, giúp khí và hơi có thể khuếch tán qua, trong khi các màng dày hơn, như loại 3,8x10^-2 mm theo Cooke, không thấm hơi nước Các màng mỏng hơn còn có thể cải thiện tính thấm khí bằng cách liên kết với nhiều lớp plastic, nâng cao hiệu quả bảo quản Trong khi đó, các màng kim loại khác ngoài nhôm ít được sử dụng trong ngành thực phẩm.

6.3.2 Phân loại theo công nghệ chế tạo lon

Lon hai mảnh gồm thân dính liền với đáy, nắp rời được ghép mí với thân Lon hai mảnh chỉ có một đường ghép mí giữa thân và nắp

Vật liệu chế tạo lon hai mảnh cần phải mềm dẻo, phổ biến nhất là nhôm (Al), hoặc có thể sử dụng thép có độ mềm dẻo cao Công nghệ kéo vuốt được sử dụng để sản xuất lon hai mảnh, giúp tạo ra thân lon rất mỏng so với độ dày của đáy, nhưng do đó dễ bị đâm thủng hoặc biến dạng khi va chạm Lon hai mảnh thích hợp để chứa các loại thực phẩm có khí tạo áp suất đối kháng bên trong, như nước giải khát có gas (khí CO2).

Công nghệ chế tạo lon ba mảnh thường được áp dụng cho nguyên liệu thép, mang lại hiệu quả cao trong sản xuất bao bì Lon ba mảnh gồm các bộ phận chính là thân, đáy và nắp, trong đó thân hộp được chế tạo từ một tấm thép chữ nhật sau đó cuộn lại để tạo thành hình dạng mong muốn Quy trình này giúp đảm bảo độ kín khít và độ bền chắc của sản phẩm, phù hợp với các yêu cầu của ngành công nghiệp đóng gói.

Thành hình trụ và được hàn mí thân đảm bảo kết cấu chắc chắn, trong khi nắp và đáy được chế tạo riêng biệt để tối ưu tính năng và độ bền của sản phẩm Nắp được ghép mí với thân sau khi rót thực phẩm, giúp đảm bảo an toàn vệ sinh và dễ dàng sử dụng trong quá trình bảo quản thực phẩm.

Hình 6.1 Lon hai mảnh và lon ba mảnh

 Qui trình chế tạo lon và chiết rót sản phẩm

Hình 6.2 Sơ đồ chế tạo lon và chiết rót thực phẩm tạo sản phẩm

Chuyển đến NM SX TP Vệ sinh BB TP

Vecni bảo vệ lớp thiếc

Vecni bảo vệ lớp thiếc là loại nhựa nhiệt rắn phủ bên trong và bên ngoài các lon thiếc dạng ba mảnh hoặc hai mảnh Sau khi được đun nóng chảy và phun lên bề mặt lon, vecni sẽ được sấy khô để trở nên cứng, rắn chắc Lớp vecni tráng bên trong giúp bảo vệ lon khỏi sự ăn mòn do môi trường thực phẩm bên trong, trong khi lớp vecni tráng bên ngoài bảo vệ lớp sơn bên ngoài khỏi trầy xước Điều này đảm bảo độ bền và an toàn của sản phẩm trong quá trình sử dụng và bảo quản.

Lớp vecni tráng bên trong lon phải đảm bảo:

 Không gây mùi lạ cho thực phẩm, không gây biến màu thực phẩm được chứa đựng

 Không bong tróc khi va chạm cơ học.

 Không bị phá hủy bởi các quá trình đun nóng, thanh trùng

 Có độ mềm dẻo cao để trải đều khắp bề mặt được phủ

 Độ dày của lớp vecni phải đồng đều, không để lộ thiếc qua những lỗ, những vết, sẽ gây ăn mòn thiếc và lớp thép một cách dễ dàng

Bảng 6.1 Các loại vecni hữu cơ sử dụng cho thực phẩm

Tên vecni Loại thực phẩm sử dụng

Fruit – enamel Trái cây cần bảo vệ khỏi muối kim loại

C – enamel Bắp, đậu, và các sản phẩm chứa lưu huỳnh

Citrus – enamel Sản phẩm họ cam và concentrat

Sea food – enamel Cá và thịt

Milk – enamel Sữa, trứng và các sản phẩm từ sữa

Beverage can enamel Nước rau quả, trái cây ăn mòn cao, nước không CO2

Beer – enamel Beer và nước uống carbonat hóa

Các loại thép nền được chế tạo phù hợp theo yêu cầu của từng loại thực phẩm khác nhau, chủ yếu dựa trên mức độ acid của thực phẩm và các đặc điểm đặc trưng Việc lựa chọn thép nền phù hợp giúp đảm bảo độ bền, an toàn vệ sinh thực phẩm và tối ưu hóa quá trình chế biến Do đó, các loại thép nền được phân biệt dựa trên tính chất hóa học và khả năng chống ăn mòn, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Chọn đúng loại thép nền phù hợp là yếu tố quan trọng để duy trì chất lượng và tuổi thọ của thiết bị chế biến thực phẩm.

 Loại L và MS: là loại thép chịu ăn mòn khá nhất trong việc sử dụng đối với các thực phẩm acid như nước táo, nước trái cây chua,…

 Loại MR: thích hợp đối với các sản phẩm ít ăn mòn như đậu, nho, đào, thit,

 Loại MC: được sử dụng cho các sản phẩm không ăn mòn như soup khô, bắp,…

 Loại beer and stock: dùng chứa nước giải khát

Câu hỏi ôn tập Chương 6

1 Hãy nêu các tính chất đặc trưng và ưu khuyết điểm của bao bì kim loại?

2 Trình bày cách phân biệt các loạilon kim loại?

3 Sinh viên hãy thảo luận các sản phẩm sử dụng bao bì kim loai dựa trên tính chất đặc trưng của từng loại lon?

BAO BÌ PLASTIC

BAO BÌ GHÉP NHIỀU LỚP

AN TOÀN VỆ SINH BAO BÌ THỰC PHẨM

Ngày đăng: 24/12/2022, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm