(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Tìm hiểu, thực hiện mô hình hệ thống khởi động và sa bàn điện tử phục vụ giảng dạy(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Tìm hiểu, thực hiện mô hình hệ thống khởi động và sa bàn điện tử phục vụ giảng dạy(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Tìm hiểu, thực hiện mô hình hệ thống khởi động và sa bàn điện tử phục vụ giảng dạy(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Tìm hiểu, thực hiện mô hình hệ thống khởi động và sa bàn điện tử phục vụ giảng dạy(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Tìm hiểu, thực hiện mô hình hệ thống khởi động và sa bàn điện tử phục vụ giảng dạy(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Tìm hiểu, thực hiện mô hình hệ thống khởi động và sa bàn điện tử phục vụ giảng dạy(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Tìm hiểu, thực hiện mô hình hệ thống khởi động và sa bàn điện tử phục vụ giảng dạy(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Tìm hiểu, thực hiện mô hình hệ thống khởi động và sa bàn điện tử phục vụ giảng dạy(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Tìm hiểu, thực hiện mô hình hệ thống khởi động và sa bàn điện tử phục vụ giảng dạy(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Tìm hiểu, thực hiện mô hình hệ thống khởi động và sa bàn điện tử phục vụ giảng dạy(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Tìm hiểu, thực hiện mô hình hệ thống khởi động và sa bàn điện tử phục vụ giảng dạy(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Tìm hiểu, thực hiện mô hình hệ thống khởi động và sa bàn điện tử phục vụ giảng dạy
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hệ thống khởi động
Vì động cơ đốt trong không thể tự khởi động nên cần phải có một ngoại lực để khởi động nó Để khởi động động cơ, máy khởi động làm quay trục khuỷu thông qua vành răng Máy khởi động cần phải tạo ra moment lớn từ nguồn điện hạn chế của ắc quy đồng thời phải gọn nhẹ Vì lí do này người ta dùng motor điện một chiều trong máy khởi động Để khởi động động cơ thì trục khuỷu phải quay nhanh hơn tốc độ quay tối thiểu Tốc độ quay tối thiểu để khởi động động cơ khác nhau tuỳ theo cấu trúc động cơ và tình trạng hoạt động, thường từ 40 - 60 vòng/ phút đối với động cơ xăng và từ 80 - 100 vòng/phút đối với động cơ diesel
Hình 2.1.1 Máy khởi động trên động cơ
Các thành phần chính trên hệ thống khởi động bao gồm:
- Hộp điều khiển động cơ ECU
- Công tắc bàn đạp phanh, công tắc ly hợp
- Công tắc vị trí số
Hình 2.1.2 Các thành phần chính trên hệ thống khởi động
2.1.3.1 Khái quát về ắc quy
Công dụng ắc quy Ắc quy trong ô tô thường được gọi là ắc quy khởi động để phân biệt với loại ắc quy sử dụng ở các lĩnh vực khác Ắc quy khởi động trong hệ thống điện thực hiện chức năng của một thiết bị chuyển đổi hóa năng thành điện năng và ngược lại Đa số ắc quy khởi động là loại ắc quy chì – axit Đặc điểm của loại ắc quy nêu trên là có thể tạo ra dòng điện có cường độ lớn, trong khoảng thời gian ngắn (510s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn (200800A) mà độ sụt thế bên trong nhỏ, thích hợp để cung cấp điện cho máy khởi động để khởi động động cơ
Hình 2.1.3.1a Ắc quy khởi động Ắc quy khởi động còn cung cấp điện cho các tải điện quan trọng khác trong hệ thống điện, cung cấp từng phần hoặc toàn bộ trong trường hợp động cơ chưa làm việc hoặc đã làm việc mà máy phát điện chưa phát đủ công suất (động cơ đang làm việc ở chế độ số vòng quay thấp): cung cấp điện cho đèn đậu (parking lights), radio cassette,
CD, các bộ nhớ (đồng hồ, hộp điều khiển…), hệ thống báo động…
Ngoài ra, ắc quy còn đóng vai trò bộ lọc và ổn định điện thế trong hệ thống điện ô tô khi điện áp máy phát dao động Điện áp cung cấp của ắc quy là 6V, 12V hoặc 24V Điện áp ắc quy thường là 12V đối với xe du lịch hoặc 24V cho xe tải Muốn điện áp cao hơn ta đấu nối tiếp các ắc quy 12V lại với nhau
Ắc quy cung cấp điện khi:
Động cơ ngừng hoạt động: Điện từ bình ắc quy được sử dụng để chiếu sáng, dùng cho các thiết bị điện phụ, hoặc là các thiết bị điện khác khi động cơ không hoạt động
Động cơ khởi động: Điện từ bình ắc quy được dùng cho máy khởi động và cung cấp dòng điện cho hệ thống đánh lửa trong suốt thời gian động cơ đang khởi động Việc khởi động xe là chức năng quan trọng nhất của ắc quy
Động cơ đang hoạt động: Điện từ bình ắc quy có thể cần thiết để hỗ trợ cho hệ thống nạp khi nhu cầu về tải điện trên xe vượt qua khả năng của hệ thống nạp
Cả ắc quy và máy phát đều cấp điện khi nhu cầu đòi hỏi cao
Hình 2.1.3.1b Ắc quy và hệ thống điện
Trên ôtô có thể sử dụng hai loại ắc quy để khởi động: ắc quy axit và ắc quy kiềm Nhưng thông dụng nhất từ trước đến nay vẫn là ắc quy axit, vì so với ắc quy kiềm nó có sức điện động của mỗi cặp bản cực cao hơn, có điện trở trong nhỏ và đảm bảo chế độ khởi động tốt, mặc dù ắc quy kiềm cũng có khá nhiều ưu điểm
Một bình ắc quy trên ô tô bao gồm một dung dịch acid sunfuric loãng và các bản cực âm, dương Khi các bản cực được làm từ chì hoặc vật liệu có nguồn gốc từ chì thì nó được gọi là ắc quy chì-acid Một bình ắc quy được chia thành nhiều ngăn (ắc quy trên ô tô thường có 6 ngăn), mỗi một ngăn có nhiều bản cực, tất cả được nhúng trong dung dịch điện phân
Hình 2.1.3.2a Cấu tạo ắc quy
Cấu tạo của một ngăn
Cơ sở cho hoạt động của ắc quy là các ngăn của ắc quy Các bản cực âm và bản cực dương được nối riêng rẽ với nhau Các nhóm bản cực âm và bản cực dương này được đặt xen kẽ với nhau và ngăn cách bằng các tấm ngăn có lỗ thông nhỏ Kết hợp với nhau, các bản cực và tấm ngăn tạo nên một ngăn của ắc quy Việc kết nối bản cực theo cách này tăng bề mặt tiếp xúc giữa vật liệu hoạt tính và chất điện phân Điều đó cho phép cung cấp một lượng điện nhiều hơn Mặt khác dung lượng của bình ắc quy tăng lên vì diện tích bề mặt tăng lên Càng nhiều diện tích bề mặt đồng nghĩa với việc ắc quy cung cấp điện nhiều hơn
Hình 2.1.3.2b Cấu tạo một ắc quy đơn
Bản cực ắc quy được cấu trúc từ một khung sườn làm bằng hợp kim chì có chứa Antimony hay Canxi Khung sườn này là một lưới phẳng, mỏng Lưới tạo nên khung cần thiết để dán vật liệu hoạt tính lên nó, cả ở bản cực âm và bản cực dương Vật liệu hoạt tính được dán lên ở bản cực dương là chì oxide (PbO2) và ở bản cực âm là chì xốp (Pb)
Hình 2.1.3.2c Cấu tạo bản cực Hình 2.1.3.2d Chất điện phân
Chất điện phân trong bình ắc quy là hỗn hợp 36% acid sulfuric (H2SO4) và 64% nước cất (H2O) Dung dịch điện phân trên ắc quy ngày nay có tỷ trọng là 1.270 (ở 20 0 C) khi nạp đầy Tỷ trọng là trọng lượng của một thể tích chất lỏng so sánh với trọng lượng của nước với cùng một thể tích Tỷ trọng càng cao thì chất lỏng càng đặc Một tỷ trọng kế được sử dụng để đo tỷ trọng của dung dịch điện phân Chất điện phân trong bình ắc quy đã được nạp điện thì mạnh hơn và nặng hơn chất điện phân trong ắc quy đã phóng điện
*Những cẩn trọng khi sử dụng ắc quy: Chất điện phân trong bình ắc quy là hỗn hợp của acid sulfuric và nước Acid sulfuric thì có tính ăn mòn rất cao và có thể gây thương tích trên da và mắt Luôn luônmang đồ bảo hộ khi tiếp xúc với bình ắc quy Khi bị dung dịch acid dính vào tay phải rửa ngay bằng nhiều nước, khi văng vào mắt phải rửa bằng nước ngay và khám y tế càng sớm càng tốt Khi nạp ắc quy, khí Hydrogene được giải phóng vì vậy phải tránh xa ngọn lửa và tia lửa điện nếu không có thể gây ra cháy nổ nghiêm trọng
Vỏ ắc quy giữ các điện cực và các ngăn riêng rẽ của bình ắc quy Nó được chia thành 6 phần hay 6 ngăn Các bản cực được đặt trên các gờ đỡ, giúp cho các bản cực không bị ngắn mạch khi có vật liệu hoạt tính rơi xuống đáy ắc quy Vỏ được làm từ polypropylen, cao su cứng, và plastic Một vài nhà sản xuất làm vỏ ắc quy có thể nhìn xuyên qua để có thể nhìn thấy được mực dung dịch điện phân mà không cần mở nắp ắc quy Đối với loại này thường có hai đường để chỉ mực thấp (lower) và cao (upper) bên ngoài vỏ
Hình 2.1.3.2e Vỏ ắc quy Hình 2.1.3.2f Nắp thông hơi Hình 2.1.3.2g Dãy nắp thông hơi
Nắp thông hơi chụp trên các lỗ để thêm dung dịch điện phân Nắp thông hơi được thiết kế để hơi acid ngưng tụ và rơi trở lại ắc quy và cho phép hydrogene bay hơi
Sa bàn điện từ
Định nghĩa về dòng điện
Dòng điện được định nghĩa là dòng chuyển dịch có hướng của các hạt mang điện Trong các mạch điện, dòng điện tạo ra do sự chuyển dịch của các electron dọc theo dây dẫn Ngoài ra, hạt mang điện cũng có thể là các ion hoặc chất điện ly
Ngoài ra ta cũng có một định nghĩa về chiều của dòng điện như sau:
Dòng điện được qui ước là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích dương, chính vì thế, trong mạch điện với dây dẫn kim loại, các electron tích điện âm dịch chuyển ngược chiều với chiều của dòng điện trong dây dẫn
Do dòng điện trong dây dẫn có thể dịch chuyển theo bất kì chiều nào, khi có 1 dòng điện I trong mạch, hướng của dòng điện qui ước cần được đánh dấu, thường là bằng mũi tên trên sơ đồ mạch điện Đây gọi là hướng tham chiếu của dòng điện I, nếu dòng điện di chuyển ngược hướng tham chiếu, thì I có giá trị âm
Tác dụng của dòng điện
Dòng điện có 5 tác dụng cơ bản bao gồm tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý Trong đó:
– Tác dụng từ: người ta ứng dụng tác dụng từ của dòng điện vào trong các thiết bị như chuông điện, quạt điện, máy xay sinh tố, máy bơm…
– Tác dụng nhiệt của dòng điện: xuất hiện trong nồi cơm điện, bàn là điện, bóng đèn dây tóc, bếp điện, lò nướng…
– Tác dụng phát sáng: đèn LED báo ở các thiết bị điện tử, đèn ống, đèn bút thử điện…
– Tác dụng hóa học của dòng điện: được áp dụng trong các lĩnh vực như mạ điện, đúc điện, tinh luyện kim loại…
– Tác dụng sinh lý của dòng điện được ứng dụng nhiều vào y học như kích tim trong cấp cứu, phục hồi trí nhớ, điện châm trong đông y
2.2.2 Hiện tượng cảm ứng điện từ
Hiện tượng cảm ứng điện từ là hiện tượng xảy ra khi từ thông qua mạch kín biến thiên ( tăng hoặc giảm) từ đó sinh ra dòng điện Dòng điện này có tên gọi là dòng điện cảm ứng
Suất điện động cảm ứng
Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mạch kín thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng
+ Để xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây (vòng dây) kín trước hết ta xác chiều của véc tơ cảm ứng từ ngoài sau đó xét xem từ thông
qua khung dây (vòng dây) tăng hay giảm theo thời gian:
Nếu từ thông tăng thì cảm ứng từ BC → của dòng điện cảm ứng gây ra ngược chiều với cảm ứng từ ngoài B →
Nếu từ thông giảm thì cảm ứng từ BC → của dòng điện cảm ứng gây ra cùng chiều với cảm ứng từ ngoài B →
Sau khi đã xác định được chiều của BC → ta sử dụng quy tắc nắm tay phải để tìm chiều của dòng điện cảm ứng Đại lượng và chiều của sức điện động cảm ứng được tạo ra bằng cách quay một cuộn dây sẽ thay đổi theo vị trí của cuộn dây này
Trong sơ đồ (1) ở Hình 18, dòng điện chạy từ chổi than A đến bóng đèn Trong sơ đồ (2), nguồn điện của dòng ngưng lại Trong sơ đồ (3) dòng điện chạy từ chổi than B đến bóng đèn
Do đó dòng điện được tạo ra bởi thiết bị này là dòng điện xoay chiều Do đó thiết bị này được gọi là máy phát điện xoay chiều Định luật Len-xơ
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó Định luật Fa-ra-đây về cảm ứng điện từ Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch
t| Trong hệ SI, hệ số tỉ lệ k = 1 Theo định luật Len-xơ thì trong hệ SI suất điện động cảm ứng được viết dưới dạng : 𝑒 𝑐 = -
Trường hợp trong mạch điện là một khung dây có N vòng dây thì:
Qui tắc bàn tay phải Đặt bàn tay phải hứng các đường sức từ, ngón cái chỗi ra 900 hướng theo chiều chuyển động của đoạn dây, khi đó đoan dây dẫn đóng vai trò như một nguồn điện, chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay chỉ chiều từ cực âm sang cực dương của nguồn điện đó Ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ:
Từ việc nắm được bản chất hiện tượng cảm ứng điện từ là gì? Chúng ta cũng cần biết rõ một số ứng dụng của hiện tượng này Đây được xem là hiện tượng quan trọng trong vật lý và trở nên rất hữu ích với nhiều ứng dụng trong cuộc sống Hiện tượng này đã giúp tạo ra một cuộc cách mạng lớn trong lĩnh vực ứng dụng kỹ thuật Bên cạnh đó, hiện tượng cảm ứng điện từ còn được ứng dụng trong các lĩnh vực khác như y tế, công nghiệp, không gian… nhằm phục vụ hữu ích vào cuộc sống của con người
Hiện tượng cảm ứng điện tử thường được ứng dụng làm thiết bị gia dụng cũng như các ứng dụng trong công nghiệp Điển hình như bếp từ, quạt điện, đèn huỳnh quang, lò vi sóng, máy xay, lò nướng, chuông cửa, loa,… Dưới đây là một số ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ vào cuộc sống
- Trong thiết bị gia dụng: Điện từ có vai trò là nguyên tắc cơ bản đối với các thiết bị gia dụng như đèn, thiết bị nhà bếp, hệ thống điều hòa không khí,… o Quạt điện:
Các hệ thống làm mát nói chung hay quạt điện nói riêng đều sử dụng động cơ điện Những động cơ này về bản chất hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ Với bất kỳ thiết bị điện nào, động cơ điện đều hoạt động bởi từ trường được tạo ra bởi dòng điện theo nguyên lý lực Lorentz o Bếp từ:
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÔ HÌNH GIẢNG DẠY
Giới thiệu
3.1.1 Mô hình hệ thống khởi động
- Mô hình hệ thống gồm có các thành phần chính như:Máy khởi động, hộp điều khiển ecu, công tắc bàn đạp phanh,công tắc ky hợp,hộp cầu chì, bình ắc quy
- Các chi tiết được liên kết,lắp ráp lại với nhau để tạo thành một hệ thống khởi động và được gá chắc chắn trên khung nhôm
- Mục đích khi sử dụng mô hình nhằm: o Để giúp người học có thể đạt được các mục tiêu học tập sau: o Tìm hiểu, xác định cấu trúc và chức năng của các chi tiết trên Hệ thống khởi động o Dựa vào sơ đồ xác định cái chân ra,vào của Engine ECU o Trình bày nguyên lý hoạt động của Hệ thống khởi động o Thiết kế, xây dựng mạch điện tương ứng với nguyên lý hoạt động của Hệ thống khởi động o Đấu dây, hoàn thiện và vận hành các mô hình o Có khả năng làm việc theo nhóm để thảo luận và giải quyết các sự cố về điện ô tô
- Sa bàn điện từ gồm có chi tiết nhỏ mô phỏng lại các thiết bị điện từ như motor điện, nam châm điện, máy biến áp, máy phát điện, cuộn cảm, rờ le
- Các chi tiết được sắp xếp và được cố định trên bảng mi ca để người xem có thể dễ dàng quan sát các hiện tượng vật lý về cảm ứng từ,hiện tượng tự cảm, dòng điện, được diễn ra một cách dễ dàng và dễ hiểu
- Qua đó giúp người học đạt những mục tiêu sau: o Tìm hiểu, xác định cấu trúc và chức năng của các chi tiết trên Sa bàn điện từ o Trình bày nguyên lý hoạt động của các mô hình trên Sa bàn điện từ o Đấu dây, hoàn thiện và vận hành các mô hình o Có khả năng làm việc theo nhóm để thảo luận và giải quyết các sự cố về điện ô tô.
Thiết kế thực hiện mô hình
3.2.1 Lựa chọn thiết bị, vật liệu
3.2.1.1 Lựa chọn vật liệu làm khung
- Vật liệu được nhóm lựa chọn để làm khung cho các mô hình dạy học đó là nhôm thanh định hình Nhôm định hình là những loại nhôm đã qua quá trình xử lý kim loại nhằm phát huy tối đa các đặc tính vật lý của nhôm phù hợp cho các nhà thiết kế, kỹ sư và nhà sản xuất
- Nhôm thanh định hình thường có nhiều ưu điểm nổi bật hơn so với những loại nhôm thông thường khác Những sản phẩm được làm từ nhôm định hình có thể dễ dàng xử lý tạo ra những không gian tinh tế, ấn tượng hơn những vật liệu khác
- Đặc điểm của nhôm định hình:
Nhôm định hình có đặc tính cách nhiệt tốt Ngoài ra bề mặt nhôm còn được phun tĩnh điện một lớp sơn cao cấp Chính vì thế thường bền bỉ hơn, không bị oxy hóa hay bạc màu
Chịu được lực tác động mạnh nhưng nhôm định hình lại có tải trọng khá nhẹ, dễ lắp ráp nên được yêu chuộng Ứng dụng của nhôm định hình: Trong lĩnh vực công nghiệp thì nhôm định hình là vật liệu được ưa chuộng để làm khung, kệ, giá đỡ, các băng tải băng chuyền,…Trong lĩnh vực ô tô thì nhôm dùng làm bệ bước ô tô hoặc ống bô,
Nhôm định hình có rất kiều kiểu dáng và hình thức khác nhau, nhưng đối với các mô hình dạy học này, nhóm lựa chọn loại nhôm định hình kích thước 20x20mm để đảm bảo về mặt kích thước và tính thẫm mỹ cho mô hình Bên cạnh đó là lựa chọn loại ke góc chìm nhôm định hình để làm mối liên kết giữa các đoạn nhôm lại với nhau Loại ốc được sử dụng của nhóm là ốc lục giác 304 M5x8mm để đảm bảo cho các thanh nhôm được liên kết cứng cáp
Hình 3.2.1.1a Nhôm định hình Hình 3.1.1.1b Ke góc nhôm định hình
Hình 3.2.1.1c Vít kết nối ke góc và nhôm định hình Để đảm bảo sự đồng bộ và tính thẫm mỹ cho các mô hình nên nhóm thiết kế khung cho cả 3 mô hình theo một kiểu dáng và một kích thước cố định
Kích thước khung mô hình: 560mm x 395mm x 90mm
3.2.1.2 Lựa chọn vật liệu làm mặt mô hình
Nhằm tạo sự mới mẻ và tính thẫm mỹ cao cho mô hình, nên nhóm lựa chọn nhựa mica trắng sữa làm vật liệu mặt khung mô hình Đối với các mô hình dạy học, nhóm lựa chọn tấm mica mặt trước là loại 5mm để đảm bảo được việc nâng đỡ chắn chắn các chi tiết và loại 3mm cho mặt sau Đặc điểm của mica: Mica tính chất bóng đều óng ánh, bề mặt phẳng mịn, sáng bóng Có tính xuyên sáng tốt Màu sắc đa dạng Mica có đặc tính dẻo nên dễ dàng gia công lắp ghép, uốn, ép theo ý muốn Chịu được nhiệt độ cao, chống ăn mòn Không dẫn điện, nhiệt Không thấm nước Dễ dàng trong việc tạo hình sản phẩm
+ Module relay 5VDC có opto
Hình 3.2.1.3b Module relay 5VDC có opto
+ Module relay 5VDC có opto
Hình 3.2.1.3c Module relay 5VDC có opto
+Module LM7805 đầu ra USB
Hình 3.2.1.3d Module LM7805 đầu ra USB
Hình 3.2.1.3e Công tắc ly hợp
Hình 3.2.1.3j Công tắc bàn đạp phanh
+Công tắc vị trí số
Hình 3.2.1.3f Công tắc vị trí số
Lựa chọn đế và giắc cắm nối dây
Nhằm để dễ dàng trong việc đấu mạch điện cho 2 mô hình, nên nhóm lựa chọn loại đế banana đường kính 4mm x dài 23mm và giắc cắm banana đường kính 4mm x dài 26.5mm
Hình 3.2.1.3g Đế banana Hình 3.2.1.3h Giắc cắm banana
Hình 3.2.2a Bố trí chung mô hình hệ thống khởi động
Hình 3.2.2b Bố trí chung mô hình Sa bàn điện từ
3.2.3 Thiết kế sơ đồ mạch điện
Hình 3.2.3a Mạch điện hệ thống khởi động 01
Hình 3.2.3b Mạch điện hệ thống khởi động 02
Hình 3.2.3c Mạch điện hệ thống khởi động 03
Hình 3.2.3d Mạch điện hệ thống khởi động 04
Với mục đích cho thực hiện đấu nối nên để tiết kiệm chi phí, nhóm quyết định tự chế tạo sử dụng mạch điện arduino uno có chức năng điều khiển tự động động cơ giống với lại hộp điều khiển ECU thực tế
Hình 3.2.3e Sơ đồ mạch điện arduino uno với relay
Hình 3.2.3f Thuật toán điều khiển Arduino
3.2.4 Đấu nối hoàn thiện mô hình
Từ các thiết bị đã được lựa chọn và mô hình đã được thiết kế, nhóm tiến hành lắp ráp các chi tiết của phần khung, phần mặt mô hình và sau đó là gắn các chi tiết lên bề mặt của khung
Chế tạo mô hình Hệ thống Khởi động
Hình 3.2.4.a Mô hình hệ thống khởi động 01
Hình 3.2.4.b Mô hình hệ thống khởi động 02
Hình 3.2.4.c Mô hình hệ thống khởi động 03
Hình 3.2.4.d Mô hình hệ thống khởi động 04
Chế tạo mô hình Sa bàn điện từ
Hình 3.2.4e Mô hình Sa bàn điện từ