Nhằm đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh, điều cốt yếu là các ngân hàng phải tìm hiểu và nghiên cứu sâu sắc, lượng hóa cảm nhận của khách hàng sẽ là như thế nào đối với các thành phần
Trang 1TÓM TẮT
Chất lượng dịch vụ được xem là một trong những nhân tố then chốt quyết định đến thành công hay thất bại của hệ thống các ngân hàng Nhằm đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh, điều cốt yếu là các ngân hàng phải tìm hiểu và nghiên cứu sâu sắc, lượng hóa cảm nhận của khách hàng sẽ là như thế nào đối với các thành phần dịch vụ chủ chốt , đồng thởi xác định rõ các thành phần này đã tác động như thế nào đối với họ thông qua sự đánh giá toàn diện về mức độ thỏa mãn và chất lượng dịch vụ ngân hàng Nghiên cứu này, dựa trên các lý thuyết phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ và mô hình thang đo SERVQUAL năm thành phần của Parasuraman và các tác giả làm căn cứ quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại Bên cạnh việc thể hiện một cái nhìn toàn diện về mối tương quan giữa chất lượng dịch vụ ngân hàng được cảm nhận bởi khách hàng, thì đây còn là phương hướng để xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng nhằm củng cố chất lượng dịch vụ và hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại tại thành phố Hồ Chí Minh, cũng như nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng với dịch vụ ngân hàng hiện hữu
ABSTRACT
Service quality is one of the key factors in determining the success or failure of banking To gain and sustain competitive advantages in the rival-driven commercial banking, it is thus crucial for banks to understand in-depth what customers perceive to be the key dimensions of service quality and what impacts the identified dimensions have on the customers’ perceived overall service quality, satisfaction This study, based on an extensive review of relevant literature and the SERVQUAL model which were grouped into five key dimensions suggested by Parasuraman et al, 1991), to provide a number of hypotheses that intergrate a number of important constructs in the context of the assesment banking quality Besides, the useful insights were obtained into the important of banking service quality perceived by customers, which can stimulate debates and discussions on building a quality standard system, strengthening service quality
in banks’ operation in HCMC, as well as improving customers’ satisfaction
1.GIỚI THIỆU
Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ
ngân hàng đang là xu hướng tất yếu trong lộ trình
hội nhập của hệ thống NHTM Việt Nam Việc
cung cấp các dịch vụ mới với chất lượng cao, có nhiều tiện ích cho khách hàng là cơ sở chủ yếu để thắt chặt mối quan hệ giữa ngân hàng và khách
Trang 2H U
H
Nội dung nghiên cứu của đề tài là nhằm
mục đích đánh giá phân tích chất lượng dịch vụ
ngân hàng thương mại tại TP.Hồ Chí Minh cũng
như làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ
ngân hàng và mức độ thỏa mãn của khách hàng
Kết quả nghiên cứu có những đóng góp quan trọng
sau:
Thứ nhất, lượng hóa được mối quan hệ
giữa chất lượng dịch vụ và cảm nhận của khách
hàng về dịch vụ , giúp ngân hàng đánh giá lại chất
lượng dịch vụ hiện tại cũng như đề ra chiến lược
phát triển khách hàng
Thứ hai, sẽ là căn cứ hữu ích để bàn luận
về vấn đề xây dựng và phát triển hệ thống chất
lượng dịch vụ trong toàn hệ thống ngân hàng
thương mại cũng như nâng cao mức độ thỏa mãn
của khách hàng đối với hệ thống dịch vụ đó
có 21 nhân tố dùng để đo chất lượng dịch vụ, thể hiện trong năm thành phần chất lượng dịch vụ ( Phương tiện hữu hình, mức độ tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ và sự cảm thông) để nghiên cứu
và đánh giá chất lượng của các loại hình dịch vụ khác nhau Tại Việt Nam, hiện vẫn có rất ít mô hình nghiên cứu và đo lường chất lượng của các dịch vụ., đặc biệt là đối với lĩnh vực ngân hàng, các nghiên cứu vẫn đang trong giai đoạn còn rất mới mẽ Chính vì thế mà việc thực hiện nghiên cứu đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng dựa trên mức độ thỏa mãn của khách hàng được xem như là một đóng góp đáng kể cho sự phát triển dịch vụ tài chính tại Việt Nam nói chung
và dịch vụ ngân hàng nói riêng
2 NỘI DUNG
2.1 Phương pháp nghiên cứu khảo sát đo lường
chất lượng dịch vụ ngân hàng và sự thỏa mãn
Vấn đề 2: Mức độ thỏa mãn của khách hàng khi sử
dụng các dịch vụ tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam tại TP Hồ Chí Minh
Vấn đề 3:Các giải pháp cần có để nâng cao chất
lượng dịch vụ tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam tại TP Hồ Chí Minh
Nội dung khảo sát
Thu thập các dữ liệu về: giới tính, độ tuổi, tình trạng
gia đình, mức độ thường xuyên sử dụng dịch vụ
ngân hàng, thu nhập, tài sản, học vấn cũng như các
dịch vụ thường sử dụng tại ngân hàng
Đánh giá của khách hàng về dịch vụ ngân hàng dựa
4. Sự cảm thông: nhân viên phục vụ có phong
cách dễ gần, quan tâm đến khách hàng, tạo cảm giác an tâm cho khách hàng
5. Phương tiện hữu hình: cơ sở vật chất thiết bị,
nhân viên, những vật dụng, tài liệu dùng cho thông tin liên lạc
Mô hình khảo sát- thang đo
Để đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng và sự thỏa mãn của khách hàng, tác giả đã sử dụng mô hình lý thuyết về chất lượng dịch vụ đã được trình bày ở trên với thang đo SERVQUAL về chất lượng dịch vụ Trên cơ sở thang đo này tác giả sẽ điều chỉnh thang đo cho phù hợp với nghiên cứu và đưa vào bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp khách hàng Thang đo này sẽ được đánh giá sơ bộ thông qua phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach
Trang 3H U
H
3
cùng các giả thuyết trong mô hình
Đối tượng phỏng vấn và cách thức chọn mẫu
Đối tượng được phỏng vấn là những khách hàng
thường xuyên sử dụng dịch vụ ngân hàng Trong
đó, phần lớn khách hàng là các doanh nghiệp Việc
trên cách thức chọn mẫu theo mô hình của tác giả Krejcie Picker & Morgan (1970) Số mẫu chọn tiêu biểu để khảo sát phỏng vấn ở vào mức 381 mẫu, được thực hiện phỏng vấn các khách hàng có giao dịch tại 15 ngân hàng thương mại trên địa bàn TP
Hồ Chí Minh
2.2 Kết quả khảo sát và phân tích
Đánh giá sơ bộ
Là nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ trong hệ
thống ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn
TP.HCM, tác giả nhận thấy phải có những điều
chỉnh bổ sung phù hợp với những nét đặc thù của
ngành ngân hàng cũng như của địa bàn TP Hồ Chí
Minh Trên cơ sở thang đo SERVQUAL, thang đo
đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng 5 thành phần
sẽ được điều chỉnh gồm 25 biến quan sát Bằng việc
phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm tra độ tin
cậy Cronbach Alpha (kết quả sau cùng) ta có các
kết quà sau:
Đánh giá thang đo chất lượng dịch vụ : Sử dụng
phân tích nhân tố khám phá EFA cho 25 yếu tố của
thang đo chất lượng dịch vụ, ta có mức ý nghĩa
KMO = 0,831> 0,50 và Sig <0,05, có 17 yếu tố có
trọng số lớn hơn 0,40 nên được chấp nhận (Lần lượt
loại bỏ các yếu tố Tin cậy 1-2-3; Đáp ứng 3; Đảm
bảo 1; Đồng cảm 3; Phương tiện hữu hình 1-2)
Đánh giá thang đo mức độ thỏa mãn khách hàng
Kết quả tính toán hệ số Cronbach Alpha
của mức độ thỏa mãn khách hàng cho thầy các hệ
số tương quan biến- tổng của các biến quan sát đều
đạt yêu cầu(lớn hơn 0,30), hệ số Cronbach Alpha
cũng đạt ở mức cao là 0,851> 0,60 Vì vậy các
biến quan sát của thỏa mãn khách hàng đều được
dùng để phân tích EFA tiếp theo Phân tích nhân tố
khám phá EFA tiếp theo cho thấy có 1 yếu tố được
trích tại eigenvalue là 2,920 với phương sai trích
được là 58,40%, đồng thời Cronbach Alpha cũng
đạt yêu cầu Mô tả kết quả phân tích thể hiển ở
bàng 2.1
Bảng 2.1 Kết quả phân tích nhân tố và kiểm tra độ
tin cậy Cronbach Alpha
* Lưu ý : Biến quan sát Thái độ nhân viên là biến điều chỉnh thay thế biến quan sát Tin Cậy của thang đo nguyên thủy
Với bảng kết quả hồi quy trên, tất cả các biến độc lập (năng lực phục vụ, đáp ứng, đồng cảm, thái độ nhân viên và phương tiện hữu hình) có mức thay đổi Sig F nhỏ hơn 0,01 và có mối liên quan đến biến phụ thuộc ( sự thỏa mãn khách hàng) Tỷ lệ phản ảnh phần trăm của biến phụ thuộc R square là 0,725
Trang 4H U
H
quan hệ ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách
hàng theo phương trình tuyến tính sau :
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính về mối
quan hệ phụ thuộc giữa các thành phần chất lượng
dịch vụ ngân hàng (X 1,2,3,4,5 ) với mức độ thỏa mãn
khách hàng (Y) cho thấy thành phần Đồng cảm là
thành phần có ảnh hưởng nhiều nhất đến mức độ
thỏa mãn (0,315), kế tiếp là thành phần Đáp ứng
(0,292), thành phẩn Thái độ nhân viên có hệ số
(0,177), Phương tiện hữu hình (0,164), và cuối cùng
là thành phần có ảnh hưởng ít nhất là Năng lực phục
vụ với hệ số là 0,082 Vì vậy, về tổng thể ta có thể
kết luận thành phần Đồng cảm và Đáp ứng là 2
thành phần trọng yếu trong 5 thành phần quyết định
đến mức độ thỏa mãn của khách hàng khi sử dụng
dịch vụ ngân hàng
2.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ hiện nay của
các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP Hồ
Chí Minh giai đoạn 2008- 2011
2.3.1 Chất lượng hoạt động
Quy mô về vốn
Hệ thống NHTM đang phải đối mặt với bài toán
tăng vốn điều lệ và bị hạ xếp hạng tín dụng Có
khoảng 10 ngân hàng chưa đạt mức vốn theo quy
định.Như vậy áp lực tăng vốn toàn ngành ngân
hàng là khá lớn Những ngân hàng có quy mô lớn
nhất toàn hệ thống NHTM tại Việt Nam như
Agribank, Vietcombank hay BIDV cũng chỉ có
vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng Điều này nói lên
mức độ tập trung ngân hàng thì lớn mà quy mô thì
nhỏ Áp lực tăng vốn đối với toàn ngành ngân
hàng còn khá lớn ( gần 11.000 tỷ đồng) xem như là
một thách thức không nhỏ để từng bước hoàn
thiện và nâng cao năng lực cho toàn hệ thống
độ tăng trưởng của tài sản đã góp phần cải thiện tỷ
lệ an toàn vốn qua từng năm Hiện nay, tỷ lệ này của các NHTMNN là 9,6% (theo chuẩn quốc tế Basel là 8%) Thế nhưng phải nhìn nhận một điều
là các chỉ tiêu tính toán của các NHTM là dựa trên chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), ít nghiêm ngặt hơn so với các tiêu chuẩn quốc tế (IFRS)
Việc phân loại tín dụng, trong danh mục tài sản của ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn vẫn là hoạt động tín dụng, trong khi chất lượng tín dụng còn rất thấp Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 1.9% cuối năm
2009 lên 2.5% vào cuối năm 2010 Trong thời gian qua, tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s
và S&P đã hạ bậc tín nhiệm tín dụng của 6 NHTM gồm ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, ngân hàng quân đội, ngân hàng Saigon- Hànội, ngân hàng Kỹ thương Viêt Nam Như vậy các NHTM sẽ gặp khó khăn hơn trên thị trường vốn quốc tế và tăng thêm rủi ro
Trang 5Hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời
Hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh
lời của hệ thống NHTM chưa tương xứng với mức
độ gia tăng rủi ro và quy mô hoạt động
Về cơ cấu lợi nhuận, theo phân tích, các
ngân hàng vẫn duy trì được lợi nhuận theo truyền
thống từ hoạt động tín dụng Các ngân hàng mạnh
đạt được lợi nhuận cao là nhờ nguồn vốn cho vay
trên thị trường liên ngân hàng, kinh doanh ngoại tệ
và thu nhập từ thu phí chuyển tiền, phí thanh toán,
dịch vụ kiều hối… Trong khi cũng không ít các
ngân hàng có khả năng lỗ vì đã dùng nguồn huy
động ngắn hạn cho vay dài hạn, tỷ lệ cho vay bất
động sản ở mức quá cao và có nguy cơ rơi vào
nhóm nợ xấu Kết quả là đã đi vay lãi cao trên thị
trường liên ngân hàng để đảm bảo tính thanh
khoản
Với nội dung đánh giá chầt lượng hoạt động
của các NHTM như trên, có thể rút ra kết luận sau:
Thứ nhất, tốc độ phát triển hệ thống NHTM
tương đối nhanh, tuy nhiên sự tăng trưởng về số
lượng không tương xứng với chất lượng tăng
trưởng, số lượng ngân hàng nhiều, nhưng quy mô
hầu hết các NHTM không lớn Hiệu quả kinh
doanh và khả năng sinh lời không cao
Thứ hai, mức độ an toàn của hệ thống ngân
hàng còn rất thấp, xét trên 2 chỉ tiêu: tỷ lệ an toàn
vốn thấp, tỷ lệ nợ xấu gia tăng
2.3.2 Chất lượng dịch vụ ngân hàng hiện đại
Dịch vụ ngân hàng hiện đại là dịch vụ hoàn
toàn mới hoặc dịch vụ truyền thống được thực hiện
dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Việt Nam nói chung
và khu vực TP.Hồ Chí Minh nói riêng đã có những thay đổi tích cực song vẫn cón khá manh mún, chưa mang tính đồng bộ và chưa tạo ra những tiện ích thực sự đối với các đối tượng tiếp cận và sử dụng dịch vụ Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn không ít những hạn chế như:
Thứ nhất, vốn điều lệ của các ngân hàng
nhìn chung còn khiêm tốn, nên mức độ trang bị và ứng dụng các công nghệ hiện đại vẫn còn hạn chế Chất lượng và số lượng các dịch vụ tuy đã được cải thiện nhưng vẫn chưa cao, doanh thu của các NHTM vẫn dựa chủ yếu từ hoạt động cho vay mang nhiều rủi ro Đối với thị trường thẻ- một lĩnh vực được đánh giá là có bước phát triển vượt bậc trong thời gian qua nhưng vẫn mang tính rời rạc do
có sự khác biệt trong quan điểm giữa các NHTM, các liên minh Đối tượng sử dụng thẻ chủ yếu tập trung vào tầng lớp đang làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và mới đây là đối tượng được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước
Thứ hai, hiệu quả tối đa mang lại cho từng
ngân hàng từ việc ứng dụng công nghệ hiện đại cón chưa cao Nói đến công nghệ thì phải đảm bảo được hai vấn đề: Một là, công nghệ phải hiện đại, đảm bảo các yêu cầu quản lý nội bộ, đáp ứng các giao dịch kinh doanh, quản trị thanh khoản, có khả năng kết nối thông suốt với các ngân hàng Hai là, phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại trên cơ
sở phải quản lý, phòng chống được rủi ro, bảo mật
an toàn Thực tiễn, việc ứng dụng công nghệ hiện nay vẫn tồn tại chênh lệch trình độ giữa các ngân hàng, dẫn đến hai tình trạng trái ngược nhau: hoặc
là chỉ có thể ứng dụng công nghệ ở mức thấp do hạn chế về vốn, hoặc lại chưa khai thác sử dụng hết tính năng công nghệ hiện đại do một số quy trình, chuẩn mực nghiệp vụ chưa được ban hành đầy đủ Chính điều này cũng là nguyên nhân khiến các ngân hàng khó kết nối được lại với nhau
Những nguyên nhân đằng sau những bất cập này thì rất nhiều, cả nguyên nhân khách quan
và chủ quan., như nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng hiện đại còn thiếu, chưa có tính chuyên nghiệp, kỹ năng xử lý của
Trang 6H U
H
năng lực tài chính của các NHTM còn hạn chế,
thiếu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, CNTT phục vụ cho
hãm sự phát triển của dịch vụ ngân hàng hiện nay
3.CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI CÁC NHTM TRÊN
ĐỊA BÀN TP.HCM
3.1 Năng cao năng lực tài chính và quản trị
Tăng cường năng lực tài chính theo hướng
tăng quy mô vốn điều lệ, đảm bảo mức an toàn vốn
theo chuẩn mực quốc tế, nâng cao chất lượng tài
sản có theo hướng:
Đối với NHTM nhà nước : Xác định một tỷ lệ hợp
lý lợi nhuận ròng được sử dụng hằng năm để tăng
vốn điều lệ Theo nghị định 166/1999/NĐ- CP,
NHTM được trích 5% từ lợi nhuận ròng hằng năm
nhưng không quá 100% vốn điều lệ của ngân hàng
cho quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ So với nhu cầu
tăng vốn hiện tại thì tỷ lệ này còn thấp, do đó việc
tăng tỷ lệ này từ 5% lên 10% là cần thiết với các
phiếu để huy động từ cổ đông hiện hữu Ngoài ra
có thể đề xuất NHNN một tỷ lệ sở hữu cổ phiếu
hợp lý của cổ đông chiến lược và cổ đông nước
ngoài Có thể nâng tỷ lệ này lên hơn 30% như hiện
nay nhưng vẫn kiểm soát được sự chi phối của cổ
đông nước ngoài Nếu tỷ lệ này tăng lên sẽ giúp
cho NHTM cổ phần tranh thủ được nguồn lực rất
lớn cho việc gia tăng quy mô vốn của mình trong
điều kiện hiện nay
Ngoài ra, các ngân hàng cần tham khảo
các khuyến nghị của Ủy ban Basel về giám sát
ngân hàng và nâng cao năng lực quản trị điều hành
nhằm áp dụng hiệu quả vào nâng cao năng lực
kinh doanh và quản trị nội bộ ngân hàng bằng việc
tăng cường hoạt động phân tích, dự báo thống kê,
đánh giá chính sách, thị trường và đối thủ cạnh
tranh để kịp thời ứng phó với thay đổi môi trường,
ứng dụng mô thức quản trị hiện đại theo chuẩn
mực quốc tế, đảm bảo hệ thống thông tin đầy đủ và
minh bạch trong nội bộ và bên ngoài Các NHTM
cũng cần phải chuẩn hóa mô hình tổ chức theo mô hình thông lệ quốc tế- mô hình tổ chức tập trung hướng tới khách hàng, theo đó Hội sở chính tập trung quản lý và xử lý tác nghiệp kinh doanh của ngân hàng, các chi nhánh tập trung vào việc bán các sản phẩm cho khách hàng và thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng Đổi mới cơ cấu quản trị theo tiêu chuẩn quốc tế: nhất quán hệ thống chính sách, tập trung quản trị rủi ro, phân chia trách nhiệm cụ thể và thù lao tương xứng
3.2 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán
Việc hoàn thiện chương trìnnh Core Banking sẽ giúp triển khai thống nhất giao dịch toàn hệ thống, vừa cải thiện thời gian giao dịch, vừa phát triển đa dạng các loại dịch vụ, công khai hóa và minh bạch hóa các thông tin về hoạt động ngân hàng bảo đảm cho khách hàng; các nhà quản
lý, nhà đầu tư có thông tin chính xác về hoạt động ngân hàng Cũng từ đó, hệ thống thu thập thông tin được thiết kế cho phép thu thập đầy đủ các thông tin phục vụ cho các hoạt động chính sách tiền tệ, thanh tra giám sát của ngân hàng nhà nước Đổi lại, các ngân hàng thương mại sẽ nhận được những cảnh bảo về những biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ và những ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô lên các hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng
Đào tạo nguồn nhân lực CNTT: cần chú trọng phát triển nguồn nhân lực CNTT qua công tác đào tạo, đào tạo lại và tuyển dụng mới, bổ sung đào tạo nguồn nhân lực tại các chi nhánh có trình
độ nghiệp vụ và kỹ thuật đủ sức tiếp cận được với công nghệ mới Đối với vấn đề kỹ thuật, cần chú trọng tới vấn đề bảo mật và an ninh mạng do tác hại của hacker, virus máy tính nhằm hạn chế thiệt hại vật chất và uy tín, chất lượng của ngân hàng Luôn cập nhật công nghệ bảo mật, hệ thống backup dữ liệu luôn hoạt động an toàn và thông suốt
Tiếp tục đầu tư hiện đại các hệ thống thanh toán theo hướng tự động hóa, đặc biệt ưu
Trang 7H U
H
7
các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo
hướng giao dịch tự động nhưng phải đảm bảo chất
lượng an toàn, đặc biệt là hệ thống thẻ ATM, thẻ
tín dụng Định hướng phát triển này không nằm
ngoài mục tiêu đem lại cho khách hàng nhiều giá
trị gia tăng cũng như tạo sự liên kết và chuyển
mạch tài chính giữa các nhóm ngân hàng với nhau
trong việc phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng
hiện đại
3 3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đối với ngân hàng nhà nước: NHNN nên
thực hiện quy hoạch lại việc phát triển của 2
trường đại học thuộc quản lý của NHNN cũng như
các trường bồi dưỡng cán bộ thuộc ngành và của
các NHTM trên nguyên tắc hạn chế sự lãng phí
nguồn lực xã hội đồng thời đảm bảo quyền tự chủ
của các NHTM Việc quy hoạch này cũng nên thực
hiện toàn diện trên cơ sở đánh giá lại chiến lược và
thực trạng phát triển của các cơ sở đào tạo trên
Thực hiện triển khai việc đầu tư phát triển
các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công
nghệ cho ngành ngân hàng Theo kinh nghiệm của
Mỹ, những trung tâm nghiên cứu và chuyển giao
công nghệ thường được đặt tại các trường đại học
Trong điều kiện hiện nay, NHNN nên định hướng
đầu tư cho 2 trường đại học của ngành là Học viện
Ngân hàng và Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh
trở thành trung tâm nghiên cứu và chuyển giao
công nghệ Nhiệm vụ chính của các trung tâm này
là: (1) Nghiên cứu kinh tế và chính sách để giúp
NHNN điều hành hoạt động kinh tế- tiền tệ- ngân
hàng; (2) Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ
mới, sản phẩm dịch vụ mới cũng như quản trị rủi
ro để từ đó chuyển giao các nghiên cứu này cho
các NHTM Thực hiện được nội dung này sẽ giúp
ngành ngân hàng giảm thiểu lãng phí nguồn lực
đồng thời sẽ tập hợp được đội ngũ chuyên gia hàng
đầu phục vụ sự phát triển chung của ngành
Đối với các NHTM: Xây dựng chiến lược
kinh doanh của NHTM phù hợp với chiến lược
nguồn nhân lực của ngân hàng nhằm tạo ra sự phù
hợp giữa các kế hoạch kinh doanh (kế hoạch
nguồn vốn, kế hoạch R&D, kế hoạch tín dụng, kế
3.4 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ
Cần đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá các sản phẩm dịch vụ mới tới mọi tầng lớp khách hàng nhằm phát triển thị trường, thu hút khách hàng đến giao dịch với ngân hàng thông qua việc tổ chức diễn đàn thảo luận xoay quanh vấn đề tiện ích mà khách hàng sẽ được hưởng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ
Mở rộng quan hệ đại lý quốc tế để cung cấp các dịch vụ ngân hàng qua biên giới nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm trong kinh doanh nhằm nâng cao uy tín trong kinh doanh với khách hàng, đây cũng là hình thức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi
mở cửa hội nhập dịch vụ ngân hàng
Việc triển khai đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ tiên tiến cần
có chọn lọc kinh nghiệm của nước ngoài nhằm tạo nhiều tiện ích mới, tăng khả năng cạnh tranh Các kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ cần được cấu trúc lại theo chuẩn mực kinh tế Các quy trình nghiệp vụ, quy trình giao tiếp khách hàng cần được chuẩn hóa nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng, đảm bảo tính an toàn và quản lý rủi ro đối với việc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới
Việc đa dạng hóa loại hình dịch vụ sản phẩm cũng phải dựa trên nền tảng các NHTM phải tăng cường năng lực về vốn, tiếp tục cơ cấu lại theo hướng hợp nhất thành ngân hàng thương mại
có năng lực tài chính mạnh Khẩn trương xử lý nợ tồn đọng, tiếp tục bổ sung vốn điều lệ và thực hiện các biện pháp tăng vốn một cách cơ bản như phát hành và niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, thực hiện cổ phần hóa theo lộ trình phù hợp
3.5 Xây dựng chiến lược khách hàng và phát triển mạng lưới
Từng bước xây dựng mô hình tổ chức Ngân hàng theo xu hướng tập đoàn tài chính Việc xây dựng tổ chức gắn liền với yêu cầu quản lý theo khu vực, nhóm khách hàng và loại hình dịch vụ của một NHTM đa năng và phù hợp với năng lực tài chính, quản trị, nguồn nhân lực và công nghệ hiện có
Trang 8KẾT LUẬN
Những nghiên cứu và phân tích nêu trên
đã đánh giá được thực trạng phát triển dịch vụ
ngân hàng xét trên cả quy mô và chất lượng dịch
vụ được cung ứng bởi các NHTM trên địa bàn
TP.HCM Từ đó phần nào đã có cơ sở đưa ra một
một số giải pháp cần thiết để có thể phát triển dịch
vụ ngân hàng tại các NHTM Cũng cần nhận thấy
trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, hệ thống
ngân hàng thương mại muốn bảo đảm các định chế
và thị trường ngân hàng tài chính hoạt động hiệu
quả thì bắt buộc phải đạt được các mục tiêu về tính
cạnh tranh bởi nó sẽ là động lực giúp các ngân
hàng cải thiện chất lượng và mở rộng phạm vi các
dịch vụ của mình Nghiên cứu này sẽ giúp cho các
nhà quản trị ngân hàng bằng việc phân tích và
đánh giá của chính khách hàng sử dụng dịch vụ
ngân hàng chính xác thực trạng chất lượng dịch vụ
ngân hàng hiện nay Có cơ sở đúng đắn trong việc
lựa chọn những giải pháp cần thiết để hoàn thiện
chiến lược phát triển ngành Đưa ra những giải
pháp cũng như tầm nhìn phát triển ngành ngân
hàng trong giai đoạn sắp tới
Do giới hạn về thời gian cũng như năng lực thực
hiện, nghiên cứu này có một số hạn chế Một là,
nghiên cứu này chỉ thực hiện cho hệ thống ngân
hàng thương mại ở TP.HCM Phạm vi ứng dụng
và mức độ ảnh hưởng của kết quả nghiên cứu sẽ
cao hơn nếu nó được tiến hành thực hiện tại một số
thành phố khác nữa tại Việt Nam Hai là, nghiên
cứu chỉ xem xét tác động của chất lượng dịch vụ
ngân hàng vào sự thỏa mãn của khách hàng Có
thể có nhiều yếu tố khác nữa góp phần vào việc
giải thích cho sự thỏa mãn của khách hàng như các
yếu tố quảng cáo, thu nhập, yếu tố tạo nên đẳng
cấp và giá trị khác biệt
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh
(2010), Tổng hợp các Niên giám thống kê
qua trang web: pso.hochiminhcity.gov.vn,
TP HCM
[2] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam- Chi nhánh
TP.HCM( 2010) Xây dựng chiến lược phát
triển ngành Ngân hàng giai đoạn 2011-
2020
[3] Nguyễn Đình Thọ cùng tác giả (2003), Đo
lường chất lượng dịch vụ vui chơi giải trí ngoài trời tại TP.HCM, Đề tài nghiên cứu
khoa học, Trường Đại học kinh tế TP.HCM [4] Trần Thị Việt Thu ( 2003), Nâng cao hiệu
quả hoạt động của Ngân hàng TMCP TP.HCM, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường
Đại học kinh tế TP.HCM [5] Andreas Soteriou and Stavros A Zenios (1997), “Efficiency, Profitability, and Quality in the Provision of Banking Services”, University of Cyprus, Nicosia,
CYPRUS
[6] Bechelet, D (1995), Measuring Satisfaction;
or the Chain, the Tree, and the Nest, Customer Satisfaction Research, Brookes,
R( ed), ESOMAR
[7] Cronin, J.J and Taylor, S.A., (1992),
"Measuring service quality: a examination and extension", Journal of
re-Marketing, 56, 55-68
[8] Lewis, B.R (1991), “Service quality: an
international comparison of bank customers’ expectations and perceptions”,
Journal of Marketing Management, Vol 7, pp 47-62
Trang 14ng d ng công ngh hi n đ i còn ch a cao ( NHTM- Khách hàng)
Trang 15p mô hình t ng h p
Trang 19H s KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) 0,5< KMO< 1
Trang 20Std Error of the Estimate
Mean Square F Sig Regression 93.253 5 18.651 197.885 0.000a
Residual 35.344 375 0.094
Trang 21d Coefficients
Trang 24h ng t đ ng hóa cho các nghi p v thanh toán, tín
Trang 25ngành ngân hàng
doanh
Trang 28H U
H
Trang 31Ngày, tháng, n m sinh: ngày 24 tháng 03 n m 1976 N i sinh: TP.HCM
I- TÊN TÀI: Nâng cao ch t l ng d ch v tín d ng t i ngân hàng Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn Vi t Nam khu v c thành ph H Chí Minh
H th ng hóa nh ng v n đ c b n v ch t l ng d ch v ngân hàng Theo đó, phân tích đánh giá ch t l ng tín d ng c a Ngân hàng Nông nghi p và Phát tri n Nông
m c đ th a mãn c a khách hàng đ t đó th c hi n gi i pháp nâng cao ch t l ng
dch v tín d ng t i Ngân hàng
N i dung lu n v n g m 3 ph n:
Ph n 1: C s lý lu n: H th ng hóa l i toàn b các mô hình đánh giá ch t l ng
dch v ngân hàng trên lý thuy t, t đó đ xu t mô hình đánh giá phân tích thích
h p cho lu n v n
Trang 32H U
H
Ph n 3: xu t các gi i pháp nâng cao ch t l ng d ch v tín d ng c a Ngân hàng
Trang 33
Xin c m n i h c K thu t công ngh thành ph H Chí Minh, cùng Quí
Th y Cô đã t n tình d y d và t o m i đi u ki n t t nh t cho l p chúng tôi trong
su t h c trình cao h c
V i lòng tri ân sâu s c, tôi mu n nói l i cám n đ n Th y, Ti n s L u Thanh Tâm, ng i đã nhi t tình h ng d n và ch b o cho tôi trong su t th i gian th c
hi n nghiên c u này
Cám n t t c các b n trong khóa h c đã cùng chung chí h ng trong con
đ ng h c t p đ t t c chúng ta có đ c k t qu ngày hôm nay
Cám n Ban qu n tr và toàn th các thành viên di n đàn caohockinhte.inf, các anh/ch , các b n đ ng nghi p hi n đang công tác t i các Ngân hàng TMCP,
đ c bi t là Ngân hàng Sarcombank và ACB đã giúp đ đã đ ng viên, khích l , trao
đ i và cung c p thông tin, tài li u, thu th p d li u trong su t quá trình tôi th c
Trang 34H U
H
Tôi xin cam đoan lu n v n “Nâng cao ch t l ng d ch v tín d ng t i
ngân hàng Nông nghi p và phát tri n Nông thôn Vi t Nam khu v c thành
ph H Chí Minh” là công trình nghiên c u c a riêng tôi, d i s h ng d n
c a Ti n s L u Thanh Tâm
Các s li u, k t qu nêu trong lu n v n là trung th c, có ngu n trích
d n và ch a đ c công b trong các công trình nghiên c u khác
TP H Chí Minh, ngày 15 tháng 03 n m 2012
Ng i th c hi n lu n v n
Hoàng Nguyên Ph ng
Trang 351.2.1 ánh giá s b 13
1.2.2 Ki m đ nh- đi u ch nh mô hình lý thuy t 15
NAM KHU V C THÀNH PH H CHÍ MINH 202.1 T ng quan v h th ng ngân hàng th ng m i và ngân hàng Nông nghi p & Phát tri n Nông thôn Vi t Nam khu v c thành ph H Chí Minh 20
2.1.1 S l c l ch s phát tri n và hình thành c a h th ng ngân hàng
th ng m i (NHTM) trên đ a bàn thành ph H Chí Minh 20
Trang 36Vi t Nam (Agribank) khu v c TP H Chí Minh 26
2.2.1 Nh ng k t qu đ t đ c: 26
2.2.2 Nh ng khó kh n t n t i đ i v i vi c nâng cao ch t l ng d ch v c a ngân hàng Nông nghi p & Phát tri n Nông Thôn Vi t Nam 372.3 ánh giá cht l ng d ch v hi n nay c a ngân hàng Nông nghi p & Phát tri n Nông thôn Vi t Nam (Agribank) khu v c TP H Chí Minh giai đo n 2008- 2011 42
Phát tri n Nông thôn Vi t Nam (Agribank) khu v c TP H Chí Minh 54
3.1.1 M c tiêu phát tri n ngu n v n và tái c u trúc Agribank giai đo n 2012- 2015 54
3.1.2 nh h ng phát tri n ho t đ ng tín d ng c a Ngân hàng Nông nghi p & Phát tri n nông thôn Vi t Nam ( Agribank) khu v c TP.HCM đ n n m 2020 56
Phát tri n nông thôn khu v c TP.HCM 58
3.2.1 Nhóm gi i pháp ng n h n 59
3.2.2 Nhóm gi i pháp dài h n 623.3 Ki n ngh 77
3.3.1 Ki n ngh v i chính ph , các c quan ban ngành 77
Trang 38B ng 2-2: Tình hình huy đ ng v n c a NHNN & PTNT khu v c TP H Chí Minh 28
B ng 2-3: Tình hình cho vay c a NHNN & PTNT khu v c TP.H Chí Minh 30
B ng 2-4: K t qu kinh doanh c a các NHTM trên đ a bàn TP.HCM 35
B ng 2-5: B ng ch tiêu hi u su t s d ng v n c a Ngân hàng nông nghi p và phát
tri n nông thôn Vi t Nam( Agribank) - khu v c TP.HCM 2008 đ n 2011 43
B ng 2-6: B ng t l n x u (%) c a các NHTM tiêu bi u 44
B ng 2-7: B ng s li u t l n quá h n- n x u c a Ngân hàng nông nghi p và
phát tri n nông thôn Vi t Nam( Agribank) - khu v c TP.HCM 2008 đ n 2011 45
B ng 2-8: B ng s phân tích kh n ng sinh l i c a Ngân hàng nông nghi p và phát
tri n nông thôn Vi t Nam( Agribank) - khu v c TP.HCM 2011 và các ngân hàng
tiêu bi u 46
B ng 2-9: Th ng kê mô t các thành ph n nh h ng đ n m c đ hài lòng c a
khách hàng s d ng d ch v ngân hàng 50
Trang 39H U
H
DANH SÁCH CÁC S
S đ 1.1: Mô hình đánh giá và đo l ng ch t l ng d ch v 3
S đ 1.2: Mô hình phân tích s th a mãn c a khách hàng d a theo ch c n ng và
m i quan h c a Parasuraman, 1994. 5
S đ 1.3: Mô hình ch t l ng d ch v v s th a mãn khách hàng. 6
S đ 1.4: Mô hình nhân qu gi a c m nh n ch t l ng và s th a mãn c a khách
hàng 6
S đ 1.5: Mô hình c a Andreas Soteriou and Stavros A Zenios (1997) đ l ng hóa
các y u t đánh giá –đo l ng ch t l ng d ch v ngân hàng và m c đ th a mãn c a
khách hàng. 7
S đ 1.6: Ti n trình th c hi n kh o sát nghiên c u c a đ tài 9
S đ 2.1: So sánh lãi g p c a ngân hàng NN& PTNT v i các kh i NHTM khu v c
TP.HCM n m 2009 đ n 2011 35
S đ 3.1 Mô hình t ng quan gi a chi n l c kinh doanh và chi n l c phát
tri n ngu n nhân l c ch t l ng cao c a m t NHTM 72
Trang 40cho vi c th c hi n các giao d ch mua bán l ( Point of Service)
( Bank for International Settlements)
(Asia-Pacific Rural and Agricultural Credit Association)
Reporting Standards)