(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô) Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng solidworks
Trang 1TRƯỜ G I HỌC Ư H H HC
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật ô tôTên đề tài:
NGHIÊN CỨU, MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG
BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG HÀNH TINH (PGU)
TRONG HỘP SỐ TỰ ĐỘNG A140E
BẰNG SOLIDWORKS
SVTH : NGUYỄN KHÁNH DUY MSSV: 17145270
SVTH : NGUYỄN THÀNH NHANH MSSV: 17145331
GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC BÍCH
p Hồ Chí inh, tháng 08 năm 2021
Trang 2i
LỜI CẢM ƠN
rong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp, chúng em đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô và bạn bè Với lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc, chúng em xin phép gửi lời cảm ơn đến tất cả các cá nhân và nhà trường
đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
rước hết, chúng em xin gửi tới các hầy khoa Cơ hí ộng Lực lời chào trân
trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình
chu đáo của thầy, đến nay chúng em đã có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp, đề tài:
“ Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh răng hành tinh (PGU) trong hộp
số tự động A140E bằng SolidWorks ”
ặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới hầy h guyễn
gọc Bích, người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài cho chúng em Cảm ơn hầy đã nhiệt
tình hướng dẫn trong việc lựa chọn đề tài nghiên cứu, hướng tiếp cận và giúp nhóm chỉnh
sửa những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu Cảm ơn hầy đã tận tâm trao đổi, cung
cấp nhiều tài liệu hay để nhóm có thể hoàn thành đồ án một cách tốt nhất hông những
vậy, hầy còn là người tạo động lực cho nhóm cố gắng để hoàn thành hết nhiệm vụ hầy
giao trong quá trình làm đồ án
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, bài đồ án tốt nghiệp
này không thể tránh được những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo,
đóng góp ý kiến của các hầy để chúng em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của
mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, tháng 08 năm 2021 inh viên thực hiện
guyễn hành hanh
Trang 3ii
TÓM TẮT
rong bài nghiên cứu :
NGHIÊN CỨU, MÔ PHỎNG HO ỘNG BỘ TRUYỀN
BÁ H Ă G HÀ H I H ( G ) TRONG HỘP SỐ
TỰ ỘNG A140E BẰNG SOLIDWORKS Dựa vào các kiến thức đã học về hệ thống truyền lực trên ô tô cũng như các hiểu biết về phần mềm SolidWorks, chúng em tập trung chủ yếu vào các nội dung sau:
Cơ sở lý thuyết về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bộ truyền bánh răng hành tinh trong hộp số tự động A140E
ô phỏng các chi tiết của bộ truyền bánh răng hành tinh trong hộp số tự động A140E với kích thước như chi tiết thực tế trong phần mềm SolidWorks
Cài đặt các điều kiện ràng buộc tương tác giữa các chi tiết trước khi tiến hành mô phỏng
iến hành mô phỏng chuyển động các chi tiết của từng tay số trong SolidWorks Motion
Hướng tiếp cận của đồ án chủ yếu là nghiên cứu lý thuyết, cách sử dụng phần mềm mô phỏng SolidWorks để mô phỏng các chi tiết, quá trình hoạt động của hộp số
Chúng em đã được hầy ThS Nguyễn Ngọc Bích hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc
mà chúng em gặp phải trong quá trình thực hiện để có thể hoàn thành đồ án này
Trang 4iii
MỤC LỤC
LỜI CẢ Ơ .i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
Chương 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 ối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Nội dung nghiên cứu 2
Chương 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỘP SỐ TỰ ỘNG A140E 3
2.1 Giới thiệu chung về hộp số tự động A140E 3
2.2 ơ đồ kết cấu của hộp số tự động A140E 4
2.2.1 ơ đồ kết cấu 4
2.2.2.Chức năng của các bộ phận 6
2.2.3.Hoạt động của các bộ phận 6
2.3 Các cụm chi tiết chính trong hộp số tự động A140E 7
2.3.1.Các ly hợp (C1, C2, C0) 7
2.3.2.Các phanh (B0, B1, B2, B3) 11
2.3.3.Khớp một chiều ( F0, F1, F2 ) 16
2.3.4.Các bánh răng hành tinh 18
2.4 Hoạt động của các dãy số 22
2.4.1.Số 1 ( dãy D và dãy 2) 22
2.4.2.Số 2 (dãy D) 25
2.4.3.Số 3 ( dãy D và 2) 27
2.4.4.Số truyền tăng ( dãy D ) 29
2.4.5.Số 2 ( dãy 2 và L ), phanh bằng động cơ 31
2.4.6.Số 1 ( dãy L ), phanh bằng động cơ 33
Trang 5iv
2.4.7.Số lùi 36
2.4.8.Dãy N và P 38
Chương 3 MÔ PHỎNG HỘP SỐ TỰ ỘNG A140E TRÊN PHẦN MỀM SOLIDWORKS 39
3.1 Xây dựng hình ảnh 3D của các chi tiết hộp số 39
3.1.1.Quy trình chung 39
3.1.2.Quy trình vẽ một số chi tiết trong môi trường Part của SolidWorks 40
3.2 Quy trình lắp ghép cụm bánh răng hành tinh trước ( Front Planetary Gear ) 64
3.3 Mô phỏng quy trình tháo lắp hộp số 73
3.4 Mô phỏng hoạt động của hộp số trong SolidWorks 88
3.4.1.Quy trình chung 88
3.4.2.Chọn hướng nhìn khi xuất video cho hộp số 88
3.4.3.Mô phỏng hoạt động của “ D or 2 osition 1st Gear” trong môi trường Motion Study ……… 91
3.4.4.Mô phỏng hoạt động của các tay số còn lại trong môi trường Motion Study 106 3.5 Chỉnh sửa và hoàn thiện video 113
Chương 4 KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 115
4.1 Kết luận 115
4.2 Kiến nghị 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤ LỤC 118
1 Giới thiệu phần mềm mô phỏng SolidWorks 118
2 Một số chức năng cơ bản của SolidWorks 119
3 Các sản phẩm của SolidWorks 122
4 Chức năng của các module chính trong SolidWorks 124
4.1 Các module chính trong phần Part 125
4.2 Các module chính trong phần Assembly 130
5 Giới thiệu phần mềm tạo bánh răng Gear rax 133
Trang 6v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
OD: Overdrive
CF: Số răng cần dẫn bộ hành tinh trước
RF: Số răng bánh răng bao bộ hành tinh trước
SF: Số răng bánh răng mặt trời bộ hành tinh trước
CR: Số răng cần dẫn bộ hành tinh sau
RR: Số răng bánh răng bao bộ hành tinh sau
SR: Số răng bánh răng mặt trời bộ hành tinh sau
COD: Số răng cần dẫn bộ hành tinh số truyền tăng OD
ROD: Số răng bánh răng bao bộ hành tinh số truyền tăng OD
SOD: Số răng bánh răng mặt trời bộ hành tinh số truyền tăng OD
RPM: revolutions per minute (vòng/phút)
CAD: Computer Aided Design
CAM: Computer Aided Making
Trang 7vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bộ truyền bánh răng hành tinh 4
Hình 2 2 ơ đồ hộp số tự động A140E 5
Hình 2 3 ĩa ma sát 8
Hình 2 4 ĩa ép 8
Hình 2.5 Piston 9
Hình 2.6 Lò xo hồi 9
Hình 2.7 Ly hợp C1 hoạt động 10
Hình 2.8 Ly hợp C2 hoạt động 11
Hình 2.9 Ly hợp C1, C2 cùng hoạt động 11
Hình 2.10 Vị trí các phanh 11
Hình 2.11 Vị trí dải phanh B1 12
Hình 2.12 Nguyên lý hoạt động của dải phanh B1 13
Hình 2.13 Phanh B2 14
Hình 2.14 Phanh B3 14
Hình 2.15 Phanh B0 15
Hình 2.16 Nguyên lý hoạt động của phanh ƣớt nhiều đĩa 16
Hình 2.17 Nguyên lý hoạt động của khớp một chiều 17
Hình 2.18 Cấu tạo bộ bánh răng hành tinh 18
Hình 2 19 ơ đồ bộ bánh răng hành tinh khi giảm tốc 19
Hình 2 20 ơ đồ bộ bánh răng hành tinh khi tăng tốc 19
Hình 2 21 ơ đồ bộ bánh răng hành tinh khi đảo chiều 20
Hình 2.22 Mô hình hoạt động của số 1 dãy D và 2 22
Hình 2.23 Dòng truyền công suất của số 1 dãy D và 2 24
Hình 2.24 Mô hình hoạt động của số 2 dãy D 25
Hình 2.25 Dòng truyền công suất của số 2 dãy D 26
Hình 2.26 Mô hình hoạt động của số 3 dãy D 27
Hình 2.27 Dòng truyền công suất của số 3 dãy D 28
Hình 2.28 Mô hình hoạt động của số truyền tăng dãy D 29
Hình 2.29 Dòng truyền công suất của số truyền tăng dãy D 30
Trang 8vii
Hình 2.30 Mô hình hoạt động của số 2 dãy 2 31
Hình 2.31 Dòng truyền công suất của số 2 dãy 2 khi phanh bằng động cơ 32
Hình 2.32 Mô hình hoạt động của số 1 dãy L 33
Hình 2.33 Dòng truyền công suất của số 1 dãy L khi phanh bằng động cơ 35
Hình 2.34 Mô hình hoạt động của số lùi 36
Hình 2.35 Dòng truyền công suất của số lùi 37
Hình 3.1 Quy trình xây dựng hình ảnh 3D của các chi tiết hộp số 39
Hình 3.2 Chi tiết Sun Gear Input Drum thực tế và mô phỏng 3D 40
Hình 3.3 Dụng cụ đo hước cặp 40
Hình 3.4 Một số kích thước cần đo của chi tiết Sun Gear Input Drum 41
Hình 3.5 Dựng bản vẽ phác 2D 42
Hình 3.6 Lệnh Revolved Boss/Base 42
Hình 3.7 Dựng khối 3D từ bản vẽ 2D 43
Hình 3.8 Lệnh Fillet 1 44
Hình 3.9 Lệnh Fillet 2 44
Hình 3.10 Dựng bản vẽ phác thảo 2D then 45
Hình 3.11 Lệnh Cut-Extrude tạo then 46
Hình 3.12 Lệnh Circular Pattern tạo các then khác 46
Hình 3.13 Lệnh Fillet 4 47
Hình 3.14 Lệnh Fillet 5 47
Hình 3.15 Chọn màu cho chi tiết 48
Hình 3.16 Chi tiết Moay-ơ phanh B2 thực tế và mô phỏng 3D 48
Hình 3 17 o các kích thước cơ bản của chi tiết Moay-ơ phanh B2 49
Hình 3.18 Bản phác thảo 2D của chi tiết Moay-ơ phanh B2 50
Hình 3.19 Lệnh Revolved Boss/Base tạo khối 3D trên bản phác 2D 51
Hình 3.20 Bản phác thảo phần chứa khớp một chiều của chi tiết 52
Hình 3.21 Lệnh Extruded Boss/Base 1 52
Hình 3.22 Lệnh Extruded Boss/Base 2 53
Hình 3.23 Lệnh Reference Geometry tạo Plane 1 53
Hình 3.24 Lệnh Cut-Extrude 1 54
Hình 3.25 Bản phác thảo then 55
Trang 9viii
Hình 3.26 Lệnh Cut-Extrude 2 55
Hình 3.27 Lệnh Circular Pattern 1 56
Hình 3.28 Lệnh Reference Geometry tạo Plane 2 57
Hình 3.29 Bản vẽ phác thảo lỗ 58
Hình 3.30 Lệnh Cut-Extrude 3 58
Hình 3.31 Lệnh Circular Pattern 2 59
Hình 3.32 Lệnh Edit Appeareance tạo màu cho chi tiết 59
Hình 3.33 Bảng cài đặt thông số GearTrax 61
Hình 3.34 Bảng cài đặt yêu cầu xuất dữ liệu 61
Hình 3.35 Khối 3D chi tiết bánh răng hành tinh và bánh răng bao tạo bởi GearTrax 62
Hình 3.36 Một số chi tiết khác của hộp số 63
Hình 3.37 Chèn các chi tiết thuộc bộ bánh răng hành tinh trước 64
Hình 3.38 Lệnh Mate Concentric giữa cần dẫn và bánh răng hành tinh 65
Hình 3.39 Lệnh Mate Width giữa cần dẫn với các bánh răng hành tinh 65
Hình 3.40 Lệnh Mate Concentric giữa bánh răng bao và mặt bích bánh răng bao 66
Hình 3.41 Lệnh Mate Concentric giữa bánh răng bao với phe hãm 66
Hình 3.42 Lệnh Mate Coincident giữa bánh răng bao với mặt bích bánh răng bao 67
Hình 3.43 Lệnh Mate Coincident giữa bánh răng bao với phe hãm 67
Hình 3.44 Lệnh Mate Concentric giữa bánh răng bao với cần dẫn 68
Hình 3.45 Lệnh Mate Coincident giữa bánh răng bao với cần dẫn 68
Hình 3.46 Bản vẽ phác để ràng buộc vị trí các bánh răng 69
Hình 3.47 Lệnh Mate Coincident vị trí giữa bánh răng bao với bánh răng hành tinh 70
Hình 3.48 Lệnh Mate Gear giữa bánh răng bao với bánh răng hành tinh 70
Hình 3.49 Lệnh Mate Concentric giữa bánh răng mặt trời với các bánh răng hành tinh 71
Hình 3.50 Lệnh Mate Coincident giữa bánh răng mặt trời với cần dẫn 71
Hình 3.51 Ẩn cần dẫn 72
Hình 3.52 Hiện cần dẫn 72
Hình 3.53 Các thông số yêu cầu của Lệnh Exploded View 73
Hình 3.54 Hộp số phân rã theo cụm chi tiết chính 75
Hình 3.55 Hộp số phân rã từng chi tiết 75
Hình 3.56 Thiết lập góc nhìn cho từng cụm chi tiết chính 76
Trang 10ix
Hình 3.57 Thiết lập góc nhìn cho các hướng xung quanh hộp số 76
Hình 3.58 Thiết lập góc nhìn ban đầu 77
Hình 3.59 Tab yêu cầu đầu tiên của Amination Wizard 79
Hình 3.60 Tab yêu cầu tiếp theo của Amination Wizard 80
Hình 3.61 Giao diện hộp thoại Save Amination to File 82
Hình 3.62 Cụm Oil Pump 83
Hình 3.63 Cụm Direct Clutch 83
Hình 3.64 Cụm Forward Clutch 84
Hình 3.65 Cụm Front Planetary Gear 84
Hình 3.66 Cụm Rear Planetary Gear 85
Hình 3.67 Cụm Second Brake 85
Hình 3.68 Cụm First and Reverse Brake 86
Hình 3.69 Cụm Overdrive Unit (B0) 86
Hình 3.70 Cụm Overdrive Unit ( C0 ) 87
Hình 3.71 Cụm Overdrive Unit ( OD Planetary Gear) 87
Hình 3.72 Quy trình mô phỏng hoạt động của hộp số trong SolidWorks 88
Hình 3.73 Thiết lập góc nhìn thứ 4 90
Hình 3.74 Thiết lập góc nhìn thứ 6 90
Hình 3.75 Hai chi tiết bị chồng lên nhau 92
Hình 3.76 Lệnh Section View cắt hộp số 92
Hình 3.77 Hộp số sau khi dùng lệnh Section View 93
Hình 3.78 Lệnh Contact trong cụm ly hợp C1 93
Hình 3.79 Lệnh Contact trong cụm ly hợp C0 94
Hình 3.80 Lệnh Contact giữa Clutch Drum với cụm ly hợp C1, C2 94
Hình 3.81 Lệnh Contact giữa bánh răng bao trước với cụm ly hợp C1 95
Hình 3.82 Lệnh Contact giữa C0 Drum với cụm ly hợp C0, cụm phanh B0 95
Hình 3.83 Lệnh Contact giữa cần dẫn với cụm ly hợp C0 96
Hình 3.84 Thiết lập Motor cho trục sơ cấp 98
Hình 3.85 Thiết lập otor cho bánh răng bao trước 99
Hình 3.86 Thiết lập Motor cho C0 Drum 100
Hình 3.87 Thiết lập Motor cho piston ly hợp C1 102
Trang 11x
Hình 3.88 Thiết lập Motor cho piston ly hợp C0 103
Hình 3.89 Lệnh Contact trong cụm ly hợp C2 106
Hình 3.90 Lệnh Contact trong cụm phanh B2 107
Hình 3.91 Lệnh Contact trong cụm phanh B3 107
Hình 3.92 Lệnh Contact trong cụm phanh B0 108
Hình 3.93 Lệnh Contact giữa cần dẫn sau với cụm phanh B3 108
Hình 3.94 Thiết lập Motor cho piston ly hợp C2 109
Hình 3.95 Thiết lập Motor cho piston phanh B0 110
Hình 3.96 Thiết lập Motor cho piston phanh B2 111
Hình 3.97 Thiết lập Motor cho piston phanh B3 112
Hình 3.98 Chỉnh sửa video trong Camtasia 113
Hình 3.99 Xuất video với độ phân giải 1080p 114
Hình 3.100 Video sau khi chỉnh sửa 114
Hình PL 1 Phần mềm SolidWorks 118
Hình L 2 ính năng thiết kế mô hình 3D 119
Hình L 3 ính năng lắp ghép các chi tiết 120
Hình L 4 ính năng xuất bản vẽ 120
Hình L 5 ính năng gia công mô hình 3D 121
Hình L 6 ính năng mô phỏng động lực học 122
Hình PL 7 Màn hình chính khi bắt đầu dự án mới 125
Hình PL 8 Màn hình chính của thanh Sketch 126
Hình PL 9 Màn hình chính của thanh Features 128
Hình PL 10 Các lệnh Mate 130
Hình PL 11 Màn hình chính của Motion Study 131
Hình PL 12 Phần mềm tạo bánh răng Gear rax 133
Hình PL 13 Bộ bánh răng nghiêng 134
Hình PL 14 Bộ bánh răng côn 134
Hình PL 15 Bộ bánh răng thẳng 135
Trang 12xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chức năng của các bộ phận của hộp số tự động 6Bảng 2.2 Hoạt động của các bộ phận của hộp số tự động 6Bảng 2.3 Số răng của các bánh răng thuộc bộ bánh răng hành tinh 21
Trang 13và bảo dưỡng Do đó, việc học tập và nghiên cứu các hệ thống trên ô tô đang là vấn đề rất cần thiết để đưa ngành công nghiệp ô tô nước ta bắt kịp với thế giới Hộp số ô tô được người ta ví như là trái tim của hệ thống truyền lực, tầm quan trọng của nó đến sự vận hành là những điều không thể phủ nhận được Và việc nghiên cứu hộp số tự động trên ô
tô sẽ giúp chúng ta nắm bắt được những kiến thức cơ bản để nâng cao hiệu quả trong việc
sử dụng, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng và cải tiến hộp số,… Hiểu được vấn đề trên,
nhóm chúng em đã chọn đề tài “ Nghiên cứu, mô phỏng hoạt động bộ truyền bánh
răng hành tinh (PGU) trong hộp số tự động A140E bằng SolidWorks” để giúp cho
việc học tập và nghiên cứu về hộp số tự động A140E dễ dàng hơn
rong khuôn khổ của một ồ án tốt nghiệp, đề tài này chủ yếu nghiên cứu với các nội dung như: cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bộ truyền bánh răng hành tinh trong hộp
số tự động A140E và mô phỏng nó trên phần mềm SolidWorks Tuy nhiên, do thời gian
và điều kiện thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy và các bạn để đề tài của chúng em được hoàn chỉnh hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hiểu hơn về cấu tạo, các bộ phận bộ truyền bánh răng hành tinh của hộp số tự động A140E
- Nắm được nguyên lý hoạt động của bộ truyền bánh răng hành tinh trong hộp số tự động A140E
- Mô phỏng bộ truyền bánh răng hành tinh và nguyên lý hoạt động của nó bằng phần mềm SolidWorks
Trang 14- ối với phần mềm SolidWorks, chỉ tập trung vào hai môi trường là Part và Assembly
1.5 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về nguyên lý hoạt động của bộ truyền bánh răng hành tinh trong hộp số A140E
- Cách thức để lên ý tưởng và vẽ được các chi tiết trong môi trường Part
- Các điều kiện ràng buộc tương tác giữa các chi tiết trong môi trường Assembly trước khi tiến hành mô phỏng
- Các điều kiện va chạm giữa các chi tiết và cách thức mô phỏng chuyển động trong
mô trường Motion Study
Trang 153
Chương 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
A140E
2.1 Giới thiệu chung về hộp số tự động A140E
ược phát triển dựa trên những phiên bản hộp số tự động đã được chế tạo trước đó
và đưa vào sử dụng lần đầu tiên vào năm 1984 lắp trên dòng xe Camry của Toyota Dòng hộp số tự động A140E đã thể hiện được những gì mà nhà thiết kế của Toyota mong đợi Không những nâng cao vị thế của dòng xe này trên thị trường xe cao cấp mà còn giúp Toyota khẳng định vị thế của mình trước các hãng xe lớn khác như Ford, GM, Mercedes… iều này là rất quan trọng trong bối cảnh đang lên kế hoạch mở rộng thị trường xe của Toyota sang Mỹ và châu Âu trong những năm của thập kỷ 80
A140E là một hộp số tự động điều khiển điện tử 4 cấp số tiến (nhờ có thêm bộ truyền hành tinh OD) và một cấp số lùi Vào thời điểm này, đây là hộp số hiện đại nhất của thị trường xe thế giới lúc bấy giờ ăng thêm một tỷ số truyền tăng là tăng thêm một
sự lựa chọn tay số cho người lái, hoạt động của động cơ sẽ ổn định hơn, tiêu hao nhiên liệu sẽ giảm đi kèm với ô nhiễm do ôtô sản sinh cũng sẽ giảm và đặc biệt hơn là trước khi hộp số A140E ra đời, các tỷ số truyền tăng chỉ được thiết kế cho xe ôtô sử dụng hộp số điều khiển cơ khí iều này giúp cho dòng xe Camry khẳng định vị thế của mình trước các đối thủ
Các dãy số trong hộp số tự động A140E:
Trang 16và đƣợc nối với nhau thành một khối bằng bánh răng mặt trời Mỗi bánh răng hành tinh của bộ truyền hành tinh đƣợc lắp trên trục hành tinh của cần dẫn và ăn khớp với bánh răng bao, bánh răng mặt trời của bộ truyền
Hình 2.1 Bộ truyền bánh răng hành tinh
Bộ truyền hành tinh cho số truyền tăng đƣợc lắp bên cạnh bộ truyền hành tinh 3 tốc độ Nó chủ yếu bao gồm bộ truyền hành tinh đơn giản, bao gồm một phanh số truyền tăng B0, một ly hợp số truyền tăng C0 và một khớp một chiều F0
Bộ truyền bánh răng hành tinh là một bộ mà các phanh và các ly hợp d ng để điều khiển chuyển động quay của bộ bánh răng hành tinh, vòng bi và các trục truyền mômen
Trang 175
Bánh răng trung gian chủ động được lắp ghép bằng mối ghép then hoa với bánh răng bao bộ hành tinh số truyền tăng OD và ăn khớp với bánh răng bị động trung gian Bánh răng mặt trời trước và sau quay c ng một khối với nhau Cần dẫn bộ truyền hành tinh trước và bánh răng bao bộ truyền hành tinh sau ăn khớp bằng then hoa với trục trung gian
Sơ đồ bố trí của hộp số tự động A140E:
Hình 2.2 Sơ đồ hộp số tự động A140E
1 - Trục sơ cấp của hộp số; 8 – Cần dẫn số truyền tăng OD;
2 – Cần dẫn bộ truyền hành tinh trước; 9 – Bánh răng bao số truyền tăng OD; 3- Bánh răng hành tinh trước; 10 – Bánh răng mặt trời OD;
4 – Bánh răng bao trước; 11 – Bánh răng hành tinh OD;
5 – Bánh răng mặt trời trước và sau; 12 – Bánh răng bị động trung gian;
6 – Bánh răng bao sau; 13 – Cần dẫn bộ truyền hành tinh sau;
7 – Trục trung gian; 14 – Bánh răng hành tinh sau
Trang 186
2.2.2 Chức năng của các bộ phận
Bảng 2.1 Chức năng của các bộ phận của hộp số tự động
Ly hợp số truyền
tăng C0 Nối cần dẫn bộ truyền OD với bánh răng mặt trời
Ly hợp số tiến C1 Nối trục sơ cấp với bánh răng bao trước
Ly hợp số truyền
thẳng C2 Nối trục sơ cấp với bánh răng mặt trời trước và sau
Phanh OD B0 hóa bánh răng mặt trời OD ngăn không cho nó quay theo cả hai
chiều thuận và ngược kim đồng hồ
Phanh dải số 2 B1 hóa bánh răng mặt trời trước và sau không cho chúng quay theo
cả hai chiều thuận và ngược chiều kim đồng hồ
Phanh số 2 B2 hóa bánh răng mặt trời trước và sau, không cho chúng quay theo
chiều kim đồng hồ trong khi khớp một chiều F1 đang hoạt động
Trang 19Ly hợp C1 có nhiệm vụ truyền công suất từ biến mô qua bánh răng bao ở bộ truyền
hành tinh kề nó qua trục sơ cấp Các đĩa ma sát và đĩa ép được bố trí xen kẽ sao cho các đĩa ma sát ăn khớp bằng then hoa với bánh răng bao phía trước còn các đĩa ép ăn khớp với tang trống ly hợp số tiến [1]
Ly hợp C2 truyền công suất từ trục sơ cấp đến trống ly hợp số truyền thẳng (bánh
răng mặt trời) Các đĩa ma sát lắp ghép bằng then hoa với moay-ơ ly hợp số truyền thẳng
và các đĩa ép thì ghép với trống ly hợp số truyền thẳng Trống ly hợp số truyền thẳng ăn khớp với trống vào của bánh răng mặt trời, trống vào của bánh răng mặt trời được lắp ghép ăn khớp với bánh răng mặt trời trước và sau [1]
Ly hợp C0 nối bánh răng mặt trời với cần dẫn của bộ bánh răng hành tinh số truyền tăng Các đĩa ma sát lắp ghép bằng then hoa với bánh răng bao số truyền tăng và các đĩa ép thì lắp ghép với trống ly hợp số truyền tăng Trống ly hợp số truyền tăng nối với bánh răng mặt trời
Cấu tạo
Đĩa ma sát
Các đĩa có chiều dày khoảng 1.6 ÷ 2.18mm Lớp ma sát dày khoảng 0.38 ÷ 0.76mm Bề mặt ma sát này có các rãnh theo nhiều dạng khác nhau Các dạng rãnh này giúp dòng dầu vào giữa đĩa ma sát và đĩa ép nhanh hơn và làm mát tốt hơn
Trang 219
Piston: Khi bộ ly hợp chịu tác dụng của áp suất thủy lực, piston có thể chuyển
động vào hoặc ra trong xylanh tùy thuộc vào chiều tác động Piston và xylanh đƣợc làm kín bởi những phốt chịu lực hay còn gọi là xéc măng Hành trình của piston đƣợc giới hạn bởi vòng hãm
Hình 2.5 Piston
Lò xo hồi: ể piston trở lại vị trí ban đầu khi không chịu áp suất thủy lực, trên
một ly hợp phải có lò xo hồi vị Trạng thái ban đầu luôn đẩy piston về một phía để cho các đĩa ma sát và đĩa ép không tiếp xúc với nhau
Hình 2.6 Lò xo hồi
Trang 2210
Nguyên lý hoạt động [1]
Ăn khớp: Khi dầu có áp suất chảy vào trong xy lanh, tác động lên viên bi của van
một chiều của piston làm đóng van một chiều lại Lúc này piston dịch chuyển bên trong
xy lanh ép các đĩa ép tiếp xúc với đĩa ma sát Do lực ma sát cao giữa đĩa ép và đĩa ma sát nên chúng quay cùng tốc độ với nhau
Nhả khớp: Khi dầu thủy lực có áp suất được xả ra, áp suất dầu trong xylanh giảm
xuống, cho phép viên bi van một chiều tách ra khỏi đế van iều này được thực hiện bằng lực ly tâm tác dụng lên nó và dầu trong xylanh được xả ra qua van một chiều này Kết quả là piston trở về vị trí cũ bằng lò xo hồi làm ly hợp nhả ra
Truyền công suất khi các ly hợp hoạt động
Khi C 1 hoạt động: Công suất được truyền từ trục sơ cấp đến bánh răng bao của bộ
bánh răng hành tinh trước Tiếp theo, thông qua các bánh răng hành tinh tới cần dẫn rồi truyền xuống trục trung gian
Trang 2412
Trong hộp số tự động có hai loại phanh: phanh dải và phanh ướt nhiều đĩa Ở hộp
số tự động A140E, phanh dải được sử dụng làm phanh B1 còn phanh ướt nhiều đĩa thì được sử dụng ở các phanh còn lại B0, B2, B3
Phanh dải B 1
Vị trí: Dải phanh được quấn quanh vòng ngoài của trống phanh Một đầu của dải
phanh này được gắn chặt vào vỏ hộp số bằng chốt trong khi đầu còn lại tiếp xúc với piston phanh qua cần đẩy piston Cần này được dẫn động bằng áp suất thủy lực Khi không còn áp suất thủy lực dẫn động, nó trở về vị trí cũ bằng lò xo hồi vị đặt trong xy lanh dẫn động
Hình 2.11 Vị trí dải phanh B 1
Nguyên lý hoạt động [1]:
Khi áp suất thủy lực tác dụng lên piston, piston dịch chuyển trong xy lanh nén lò
xo ngoài lại Cần đẩy piston dịch chuyển về bên trái c ng với piston và ấn vào một đầu của dải phanh, do đầu kia của dải phanh được bắt chặt vào vỏ của hộp số nên đường kính của dải phanh sẽ giảm xuống và dải phanh ôm sát vào trống phanh, giữ cho trống phanh đứng yên Khi dầu dẫn động được xả ra khỏi xylanh, piston và cần đẩy được đưa trở về vị trí cũ bằng tác dụng của lò xo hồi vị bên ngoài và dải phanh rời khỏi trống phanh
Trang 2513
Hình 2.12 Nguyên lý hoạt động của dải phanh B 1
Khi trống phanh đang quay với tốc độ cao, dải phanh sẽ chịu một phản lực từ trống phanh khi nó kẹp vào ếu piston và cần đẩy đƣợc chế tạo liền, piston sẽ bị rung động do phản lực này Vì vậy, để ngăn chặn điều này, piston đƣợc lắp ghép với cần đẩy thông qua lò xo trong Khi dải phanh chịu phản lực, cần đẩy sẽ bị đẩy ngƣợc lại nén vào
lò xo trong và lò xo trong sẽ hấp thụ phản lực này
Khi áp suất thủy lực trong xylanh tăng lên, piston và cần đẩy tiếp tục nén lò xo ngoài và di chuyển trong xylanh để ép dải phanh kẹp chặt vào trống phanh Khi áp suất dầu trong xylanh tăng lên nữa nhƣng cần đẩy không thể dịch chuyển thêm trong xylanh
mà là piston dịch chuyển và nén cả lò xo trong và ngoài hi piston tiếp xúc với đệm cách trên cần đẩy thì piston sẽ ấn trực tiếp vào cần đẩy để thực hiện phanh
Các phanh ướt nhiều đĩa (B 0 , B 2 , B 3 )
Giống nhƣ ly hợp, phanh ƣớt nhiều đĩa B0, B2, B3 bao gồm các đĩa ép, đĩa ma sát, piston và lò xo hồi vị
Trang 2614
Hình 2.13 Phanh B 2
Phanh B2 hoạt động qua khớp một chiều thứ nhất F1 để tránh cho bánh răng mặt
trời trước và sau quay ngược chiều kim đồng hồ Các đĩa ma sát được ăn khớp bằng then hoa với vành ngoài của khớp một chiều F1 còn các đĩa ép được bắt cố định vào vỏ hộp số
Vành trong của khớp một chiều F1 (bánh răng mặt trời trước và sau) được thiết kế sao
cho khi quay ngược chiều kim đồng hồ thì bị hãm lại hưng khi quay theo chiều kim đồng hồ thì có thể quay tự do [1]
Hình 2.14 Phanh B 3
Trang 2715
Phanh B3 được thiết kế để ngăn không cho cần dẫn của bộ truyền hành tinh sau
quay Các đĩa ma sát ăn khớp với moay-ơ phanh B3 của bộ truyền hành tinh sau, moay-ơ
phanh B3 và cần dẫn bộ truyền hành tinh sau tạo thành một khối và quay cùng nhau, các
đĩa ép được gắn cố định vào hộp số [1]
Phanh B0 giữ bánh răng mặt trời OD cố định vào vỏ hộp số Các đĩa ma sát ăn khớp với moay-ơ của trống ly hợp C0 nối cố định với bánh răng mặt trời OD, đĩa ép ăn khớp với các rãnh trên vỏ hộp số
Hình 2.15 Phanh B 0 Nguyên lý hoạt động: Khi áp suất thủy lực tác dụng lên xylanh, piston dịch chuyển
bên trong xylanh làm cho các đĩa ép và các đĩa ma sát tiếp xúc và ép lên nhau tạo thành một khối khóa cứng bánh răng mặt trời trước và sau ( phanh B2), cần dẫn bộ bánh răng hành tinh sau ( phanh B3) hoặc trống ly hợp C0 ( phanh B0) vào vỏ hộp số Trong quá trình nhả phanh, dầu có áp suất được xả ra khỏi xylanh ép, piston ép trở về vị trí ban đầu nhờ lò xo hồi vị
Trang 2816
Hình 2.16 Nguyên lý hoạt động của phanh ướt nhiều đĩa 2.3.3 Khớp một chiều ( F 0 , F 1 , F 2 )
Chức năng của các khớp một chiều [1]
Khớp một chiều F0 ngăn không cho cần quay ngược chiều kim đồng hồ xung quanh bánh răng mặt trời của bộ bánh răng hành tinh OD
Khớp một chiều F1 hoạt động thông qua phanh B2 để ngăn không cho bánh răng mặt trời trước và sau quay ngược chiều kim đồng hồ
hớp một chiều F2 ngăn không cho cần dẫn bộ truyền hành tinh quay c ng chiều kim đồng hồ, vành ngoài của F2 được cố định vào vỏ hộp số Cả hai khớp một chiều cho phép chi tiết bị khóa quay c ng chiều kim đồng hồ
Kết cấu của khớp một chiều bao gồm: Vành trong, vành ngoài, các con lăn và lò
xo Lò xo giữ cho các con lăn luôn có xu hướng tỳ vào hai vành tạo xu hướng khóa vành ngoài với vành trong Tuy chỉ với kết cấu rất đơn giản như vậy nhưng khớp một chiều này lại đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp cho việc đạt được ý đồ thiết kế đưa ra
Nguyên lý hoạt động
Khi vành ngoài quay theo chiều kim đồng hồ, phần đầu các con lăn dưới tác dụng của vành ngoài sẽ bị làm nghiêng đi do chiều dài l1 ngắn hơn chiều dài l iều này cho
phép khớp một chiều quay theo chiều kim đồng hồ
Khi phanh hoạt động Khi phanh không hoạt động
Trang 29Hình 2.17 Nguyên lý hoạt động của khớp một chiều
goài ra, khớp một chiều trong bộ truyền hành tinh còn đảm bảo cho việc chuyển
số diễn ra êm dịu
Nếu B2 không hoạt động ở số 3, nó sẽ cần thiết khi chuyển số xuống số 2 để cung cấp áp suất thủy lực đến B2 ngay tại thời điểm áp suất tại C2 được xả ra Tuy nhiên, sẽ rất khó khăn khi thực hiện cả hai bước này c ng lúc và thậm chí nếu có sự sai lệch nhỏ về thời gian cũng có thể tạo nên rung động khi chuyển số ể ngăn chặn điều này, áp suất thủy lực được cung cấp đến B2 ở số 3 và áp suất thủy lực cấp đến C2 được xả trong khi khớp một chiều làm việc tại thời điểm chuyển xuống số 2 Do vậy việc cung cấp áp suất thủy lực đến C2 làm cho khớp một chiều nhả khóa để chuyển lên số 3
hư mô tả ở trên, việc chuyển số bằng cách cung cấp hay xả áp suất thủy lực đến hay ra khỏi ly hợp hay phanh có thể thực hiện được nhờ khớp một chiều Công suất được truyền từ bánh răng bị động trung gian đến động cơ hay không phụ thuộc vào khớp một chiều có được đưa vào truyền công suất hay không Nếu khớp một chiều được đưa vào,
Trang 30Hình 2.18 Cấu tạo bộ bánh răng hành tinh
Việc khóa một trong các thành phần nhƣ bánh răng bao, bánh răng mặt trời hoặc cần dẫn với các thành phần còn lại sẽ cho ra các hoạt động khác nhau của bộ bánh răng hành tinh
Trang 3119
Hình 2.19 Sơ đồ bộ bánh răng hành tinh khi giảm tốc
hi bánh răng bao quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng hành tinh sẽ vừa quay xung quanh bánh răng mặt trời (đang cố định) vừa quay quanh trục của nó theo chiều kim đồng hồ iều này làm tốc độ quay của cần dẫn giảm xuống tùy theo số răng của bánh răng bao và bánh răng mặt trời
Trang 3220
Khi cần dẫn quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng hành tinh quay xung quanh bánh răng mặt trời (đang cố định), đồng thời cũng quay quanh trục của nó theo chiều kim đồng hồ iều này làm cho các bánh răng bao tăng tốc tùy thuộc vào số răng của bánh răng bao và bánh răng mặt trời
Hình 2.21 Sơ đồ bộ bánh răng hành tinh khi đảo chiều
hi bánh răng mặt trời quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng hành tinh đang bị cố định bởi cần dẫn nên chỉ quay quanh trục của nó và theo chiều ngƣợc chiều kim đồng hồ Kết quả làm bánh răng bao quay ngƣợc chiều kim đồng hồ Lúc này, bánh răng bao giảm tốc t y vào số răng của bánh răng bao và của bánh răng mặt trời
Trang 3321
hành tinh Do vậy, tỷ số truyền của bộ bánh răng hành tinh đƣợc xác định thông qua số răng của cần dẫn, bánh răng bao và bánh răng mặt trời Cần dẫn không phải là bánh răng
và không có răng nên ta sử dụng số răng tƣợng trƣng nhƣ sau: số răng cần dẫn bằng tổng
số răng của bánh răng bao và số răng của bánh mặt trời
Ở hộp số tự động A140E, các bộ bánh răng hành tinh có số răng lần lƣợt là:
Bảng 2.3 Số răng của các bánh răng thuộc bộ bánh răng hành tinh
Bánh răng bao Bánh răng
mặt trời
Bánh răng hành tinh
ổng tỉ số truyền bằng tỉ số truyền hành tinh 3 cấp nhân tỉ số truyền hành tinh OD
Tỷ số truyền ở tay số i dãy D là ni
R R
Trang 34Hình 2.22 Mô hình hoạt động của số 1 dãy D và 2
Ly hợp số tiến C1 hoạt động ở số 1 Chuyển động quay được truyền từ trục sơ cấp đến bánh răng bao bộ truyền hành tinh trước làm các bánh răng hành tinh trước quay xung quanh bánh răng mặt trời trước, đồng thời, nó cũng đang quay quanh trục của nó theo chiều kim đồng hồ iều đó làm cho bánh răng mặt trời trước và sau quay ngược chiều kim đồng hồ, kéo theo các bánh răng hành tinh sau có xu hướng quay theo chiều kim đồng hồ và làm cho cần dẫn quay ngược chiều kim đồng hồ xung quanh bánh răng mặt trời sau Tuy nhiên cần dẫn bộ truyền hành tinh sau bị khớp một chiều F2 ngăn không cho quay ngược chiều kim đồng hồ vì vậy nên các bánh răng hành tinh sau quay theo chiều kim đồng hồ làm cho bánh răng bao sau quay theo chiều kim đồng hồ
C ng lúc đó, do các bánh răng hành tinh trước đang quay theo chiều kim đồng hồ nên cần dẫn trước cũng sẽ quay theo chiều kim đồng hồ Do bánh răng bao sau và cần
Trang 35số truyền tăng) lớn hơn tốc độ quay vành ngoài của khớp một chiều F0 (đang quay c ng với cần dẫn của số truyền tăng) nên F0 bị khóa ặt khác cần dẫn và bánh răng mặt trời
số truyền tăng đƣợc nối bằng ly hợp số truyền tăng C0 Do vậy, cần dẫn số truyền tăng và bánh răng mặt trời sẽ quay cùng một khối theo chiều kim đồng hồ c ng với bánh răng bao Kết quả là bộ bánh răng hành tinh số truyền tăng quay nhƣ một khối cứng để nhận
và truyền công suất
Dòng truyền công suất của số 1 dãy D và 2:
Trang 3624
Hình 2.23 Dòng truyền công suất của số 1 dãy D và 2
Trang 3725
2.4.2 Số 2 (d y D)
Hình 2.24 Mô hình hoạt động của số 2 dãy D
Ly hợp số tiến C1 đang hoạt động như khi ở số 1 Chuyển động quay của trục sơ cấp được truyền đến bánh răng bao trước làm quay các bánh răng hành tinh trước theo chiều kim đồng hồ, đồng thời kéo cần dẫn trước quay theo chiều kim đồng hồ Cùng lúc
đó, chuyển động của các bánh răng hành tinh trước làm hai bánh răng mặt trời có xu hướng quay ngược chiều kim đồng hồ uy nhiên, do các bánh răng mặt trời trước và sau
bị phanh số 2 B2 và khớp một chiều F1 ngăn không cho quay theo chiều kim đồng hồ iều này làm cho tốc độ quay của bánh răng hành tinh trước xung quanh bánh răng mặt trời lớn hơn so với khi ở số 1 [1]
C ng lúc đó, cần dẫn trước ăn khớp then hoa với trục trung gian nên sẽ kéo trục trung gian quay theo chiều kim đồng hồ Do bánh răng bao sau được lắp then hoa lên trục trung gian nên sẽ quay theo chiều kim đồng hồ Tuy nhiên, do các bộ phận của bộ hành tinh sau đều quay trơn nên công suất sẽ không được truyền qua nó
Từ trục trung gian, dòng công suất tiếp tục được truyền qua bộ bánh răng hành tinh số truyền tăng thông qua cần dẫn Lúc này, bộ hành tinh số truyền tăng sẽ hoạt động giống như ở số 1 Các bánh răng hành tinh số truyền tăng bị quay cưỡng bức theo chiều kim đồng hồ xung quanh bánh răng mặt trời số truyền tăng và quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục của nó Do tốc độ quay vành trong của khớp một chiều số truyền tăng
F0 (quay cùng một khối với bánh răng mặt trời số truyền tăng) lớn hơn tốc độ quay vành ngoài của khớp một chiều F0 (đang quay c ng với cần dẫn của số truyền tăng) nên F0 bị khóa Mặt khác cần dẫn và bánh răng mặt trời số truyền tăng được nối bằng ly hợp số truyền tăng C0 Do vậy, cần dẫn số truyền tăng và bánh răng mặt trời sẽ quay cùng một
Trang 3826
khối theo chiều kim đồng hồ c ng với bánh răng bao Kết quả là bộ bánh răng hành tinh
số truyền tăng quay nhƣ một khối cứng để nhận và truyền công suất
Dòng truyền công suất của số 2 dãy D:
Hình 2.25 Dòng truyền công suất của số 2 dãy D
Trang 3927
2.4.3 Số 3 ( d y D và 2)
Hình 2.26 Mô hình hoạt động của số 3 dãy D
Ở số 3, ly hợp số tiến C1 và ly hợp số truyền thẳng C2 đều hoạt động Chuyển động quay của trục sơ cấp do đó được truyền trực tiếp đến bánh răng bao phía trước bằng
ly hợp C1 và đến bánh răng mặt trời trước và sau bằng ly hơp C2 iều này làm cho bánh răng bao phía trước và bánh răng mặt trời trước và sau quay cùng chiều với trục sơ cấp,
do đó, các bánh răng hành tinh trước bị khóa và bộ truyền hành tinh trước quay c ng một khối với trục sơ cấp Ở số này, phanh B2 hoạt động chỉ cần thiết cho việc chuyển xuống
số 2 ( khi cần ) được êm dịu chứ không để khóa bánh răng mặt trời trước và sau Cũng như ở số 1 và 2, chuyển động quay của cần dẫn trước được truyền đến bánh răng trung gian chủ động làm nó quay theo chiều kim đồng hồ [1]
Do bánh răng bao sau được lắp then hoa lên trục trung gian nên sẽ quay theo chiều kim đồng hồ C ng lúc đó, bánh răng mặt trời cũng đang quay theo chiều kim đồng hồ do
ly hợp C2 đang hoạt động Vì vậy, các bánh răng hành tinh sau cũng bị khóa Bên cạnh
đó, cần dẫn của bộ bánh răng hành tinh sau không bị khóa Bộ bánh răng hành tinh sau cũng sẽ quay cùng một khối và quay trơn nên công suất sẽ không được truyền qua nó
Từ trục trung gian, dòng công suất tiếp tục được truyền qua bộ bánh răng hành tinh số truyền tăng thông qua cần dẫn Lúc này, bộ hành tinh số truyền tăng sẽ hoạt động giống như ở số 1 Các bánh răng hành tinh số truyền tăng bị quay cưỡng bức theo chiều kim đồng hồ xung quanh bánh răng mặt trời số truyền tăng và quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục của nó Do tốc độ quay vành trong của khớp một chiều số truyền tăng
F0 (quay cùng một khối với bánh răng mặt trời số truyền tăng) lớn hơn tốc độ quay vành ngoài của khớp F0 đang quay c ng với cần dẫn của số truyền tăng khi F0 bị khóa ặt khác, cần dẫn và bánh răng mặt trời số truyền tăng được nối bằng ly hợp số truyền tăng
Trang 4028
C0 Do vậy, cần dẫn số truyền tăng và bánh răng mặt trời sẽ quay cùng một khối theo chiều kim đồng hồ c ng với bánh răng bao ết quả là bộ bánh răng hành tinh số truyền tăng quay nhƣ một khối cứng
Do các bộ bánh răng hành tinh đều quay theo một khối cứng nên làm cho tốc độ quay của đầu vào đƣợc giữ nguyên Vì vậy, ở tay số này, tỉ số truyền có giá trị bằng 1
Dòng truyền công suất của số 3 dãy D:
Hình 2.27 Dòng truyền công suất của số 3 dãy D