1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận QUẢN TRỊ CHIẾN lược đề tài xây DỰNG CHIẾN lược KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP VISSAN

79 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Quản trị chiến lược đề tài xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp Vissan
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (5)
    • 1.1. Các khái niệm cơ bản về chiến lược (6)
    • 1.2. Phân loại chiến lược (6)
      • 1.2.1. Chiến lược cấp công ty (7)
      • 1.2.2. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU) (7)
      • 1.2.3 Chiến lược cấp chức năng (7)
    • 1.3. Các chiến lược đặc thù (8)
    • 1.4. Cơ sở xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp (8)
      • 1.4.1. Phân tích môi trường bên ngoài (9)
      • 1.4.2. Phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp (10)
    • 1.5. Các công cụ để hoạch định và lựa chọn chiến lược (11)
      • 1.5.1. Các công cụ hoạch định chiến lược (11)
      • 1.5.2. Công cụ lựa chọn chiến lược (12)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VISSAN (12)
    • 2.1. Môi trường vĩ mô (12)
      • 2.1.1. Môi trường kinh tế (12)
      • 2.1.2. Môi trường chính trị - pháp luật (13)
      • 2.1.3. Môi trường tự nhiên (13)
      • 2.1.4. Môi trường xã hội – dân cư (14)
      • 2.1.5. Môi trường công nghệ (15)
    • 2.2. Môi trường ngành (15)
      • 2.2.1. Đối thủ cạnh tranh (15)
      • 2.2.2. Khách hàng (20)
      • 2.2.3. Nhà cung cấp (35)
      • 2.2.4. Đối thủ tiềm ẩn (37)
      • 2.2.5. Sản phẩm thay thế (37)
    • 2.3. Các công cụ nghiên cứu môi trường bên ngoài (38)
      • 2.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE Matrix) (38)
      • 2.2.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) (44)
  • CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP VISSAN (5)
    • 3.1. Giới thiệu về Doanh nghiệp Vissan (45)
      • 3.1.1. Sự hình thành và phát triển (50)
      • 3.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh công ty VISSAN (54)
      • 3.1.3. Đánh giá tình hình kinh doanh của VISSAN từ 2019-2020 (55)
    • 3.2. Phân tích môi trường nội bộ của công ty VISSAN (59)
      • 3.2.1. Marketing (59)
      • 3.2.2. Tài chính – kế toán (64)
      • 3.2.3. Nhân sự (66)
      • 3.2.4. Hoạt động quản trị (68)
      • 3.2.5. Hệ thống thông tin (71)
    • 3.3. Các công cụ hoạch định chiến lược (74)
      • 3.3.1. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) - Định nghĩa rõ nhất về CPM – Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Competitive Profile Matrix) là một công cụ so sánh các công ty của mình và các đối thủ của nó cho thấy điểm mạnh và điểm yếu tương đối của họ, để phù hợp sao cho có chiến lược để “tấn công” khách hàng một cách hiệu quả nhất (74)
      • 3.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ bên trong (IEF Matrix) (75)
      • 4.1.2. Định hướng chiến lược cho doanh nghiệp VISSAN (0)
    • 4.2. Xây dựng chiến lược (0)
      • 4.2.1. Ma trận SWOT của VISSAN (0)
      • 4.2.2. Các chiến lược kinh doanh hình thành từ ma trận SWOT (0)
    • 4.3. Lựa chọn chiến lược: Ma trận QSPM (0)
    • 5.1. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực (0)
    • 5.2. Giải pháp về Marketing (0)
      • 5.2.1. Sản phẩm (0)
      • 5.2.2. Giá cả (0)
      • 5.2.3. Phân phối (0)
      • 5.2.4. Chiêu thị (0)
    • 5.3. Giải pháp về nghiên cứu phát triển (0)
    • 5.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực (0)
    • 5.5. Giải pháp về Marketing (0)
    • 5.6. Giải pháp về nghiên cứu phát triển (0)
  • KẾT LUẬN (0)

Nội dung

Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh SBU Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh gọi tắt là chiến lược kinh doanh liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên các thị trường cụ thể.. ty, do đ

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Các khái niệm cơ bản về chiến lược

- Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quyết định sự thành công lâu dài của doanh nghiệp.

- Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược đạt được mục tiêu của tổ chức.

- Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức: đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu trong môi trường hiện tại cũng như tương lai.

“Chiến lược là tập hợp các quyết định về các mục tiêu dài hạn và các biện pháp, các cách thức, con đường đạt đến các mục tiêu đó Chiến lược khác với chiến thuật Chiến lược là khái niệm có nguồn gốc từ quân sự Trong quân sự, chiến lược khác với chiến thuật, chiến thuật đề cập đến việc tiến hành một trận đánh, trong khi chiến lược đề cập đến việc làm thế nào để liên kết các trận đánh với nhau Nghĩa là cần phải phối hợp các trận đánh để đi đến mục tiêu quân sự cuối cùng.”

Phân loại chiến lược

+ Chiến lược cấp công ty

+ Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh

+ Chiến lược cấp chức năng

Hiện nay, với xu thế toàn cầu hóa nhiều công ty nhanh chóng đưa họat động của mình vượt ra khỏi biên giới quốc gia và người ta nói tới một cấp chiến lược thứ tư đó là: Chiến lược toàn cầu.

1.2.1 Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp công ty (chiến lược tổng thể/chiến lược chung) hướng tới các mục tiêu cơ bản dài hạn trong phạm vi của cả công ty Ở cấp này, chiến lược phải trả lời được các câu hỏi: Các họat động nào có thể giúp công ty đạt được khả năng sinh lời cực đại, giúp công ty tồn tại và phát triển?

Vì vậy có vô số chiến lược ở cấp công ty với những tên gọi khác nhau, mỗi tác giá có thể phân loại, gọi tên theo cách riêng của mình Theo Fred R.David, chiến lược cấp công ty có thể phân thành 14 loại cơ bản: Kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau, kết hợp theo chiều ngang, thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa họat động đồng tâm, đa dạng hóa họat động kết nối, đa dạng hóa họat động theo chiều ngang, liên doanh, thu hẹp họat động, cát bỏ họat động, thanh lý, tổng hợp.

Trong đó, mỗi loại chiến lược vừa nêu lại bao gồm nhiều họat động cụ thể Ví dụ như: Chiến lược thâm nhập thị trường có thể gồm gia tăng lực lượng bán hàng, tăng chi phí quảng cáo, tiến hành các họat động khuyến mãi…để gia tăng thị phần trong một khu vực địa lý.

1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU)

Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (gọi tắt là chiến lược kinh doanh) liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên các thị trường cụ thể Chiến lược kinh doanh bao gồm cách thức cạnh tranh mà tổ chức lựa chọn, cách thức tổ chức định vị trên thị trường để đạt được lợi thế cạnh tranh và các chiến lược định khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh cụ thể của mỗi ngành.

The Michael Porter có ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: Chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường nhất định.

1.2.3 Chiến lược cấp chức năng

Chiến lược cấp chức năng hay còn gọi là chiến lược họat động, là chiến lược của các bộ phận chức năng (sản xuất, marketing, tài chính, nghiên cứu và phát triển…). Các chiến lược này giúp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả họat động trong phạm vi công

2 2 ty, do đó giúp các chiến lược kinh doanh, chiến lược cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu. Để không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả họat động của cong ty đáp ứng yêu cầu của khách hàng, của thị trường, cần xây dựng hệ thống các chiến lược hoàn thiện hoạt động của công ty ở các bộ phận chức năng.

Các chiến lược đặc thù

Là loại chiến lược có tính chất riêng Tạo nên sự khác biệt cho mỗi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ sở xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp

Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:

+ Bước 1: Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

• Tầm nhìn: là thông điệp cụ thể hóa sứ mệnh thành một mục tiêu tổng quát, tạo niềm tin vào tương lai của doanh nghiệp.

• Sứ mệnh: nêu rõ lý do tồn tại của doanh nghiệp và chỉ ra các việc cần làm

• Mục tiêu chiến lược: chỉ rõ những nhiệm vụ của doanh nghiệp, những gì mà doanh nghiệp hy vọng sẽ đạt được trong phạm vi dài hạn và trung hạn.

+ Bước 2: Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Mục tiêu của phân tích môi trường bên ngoài là nhận thức các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài của tổ chức Bao gồm việc phân tích môi trường vĩ mô và môi trường ngành mà doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh Việc đánh giá môi trường ngành cũng có ý nghĩa là đánh giá các tác động của toàn cầu hóa đến phạm vi của ngành, xem ngành đó cơ những lợi thế gì.

+ Bước 3: Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp

Phân tích bên trong nhằm tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Chúng ta xác định cách thức công ty đạt đến lợi thế cạnh tranh, vai trò của các năng lực khác biệt, các nguồn lực và khả năng tạo dựng và duy trì bền vững lợi thế cạnh

2 2 tranh cho công ty Từ đó yêu cầu công ty phải đạt được một cách vượt trội về hiệu quả, chất lượng, cải tiến và trách nhiệm với khách hàng.

+ Bước 4: Xây dựng chiến lược

Xây dựng chiến lược xác định các phương án chiến lược ứng với các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa của doanh nghiệp.

+ Bước 5: Triển khai thực hiện chiến lược

Triển khai thực hiện chiến lược là việc xây dựng các giải pháp, biện pháp phù hợp với từng chiến lược để thực thi và đạt được mục tiêu đề ra Việc chiển khai thực hiện chiến lược cần phải rõ rạng có phân công công việc cụ thể và lộ trình thực hiện các công việc.

+ Bước 6: Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện

Doanh nghiệp cần phải thiết lập một hệ thống kiểm soát tất cả các khâu như tổ chức, kiểm soát đầu vào, kiểm soát đầu ra từ đó nhận ra sớm các vần đề phù hợp và chưa phù hợp để có những cải cách điều chỉnh kịp thời làm cho chiến lược hiệu quả hơn Việc xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, nó xác định hướng đi để doanh nghiệp đạt được mục tiêu theo kế hoạch đặt ra Chiến lược kinh doanh càng rõ ràng, càng khả thi thì mục tiêu càng sơm đạt được, ngược lại nếu chiến lược kinh doanh mơ hồ, con số không rõ ràng sẽ cản trở sự phát triển, thậm chí là khiến doanh nghiệp phải phá sản.

1.4.1 Phân tích môi trường bên ngoài

Bản chất của việc phân tích môi trường bên ngoài: Là đề ra danh sách tóm gọn những cơ hội từ môi trường mà doanh nghiệp nên nắm bắt, đồng thời là những nguy cơ từ môi trường mang lại, có thể gây ra những thách thức cho doanh nghiệp, mà nó cần phải tránh.

- Những nhân tố tác động chính của môi trường:

+ Các nhân tố thuộc về kinh tế

+ Các nhân tố thuộc về xã hội, văn hóa, dân cư và địa lý

+ Các nhân tố thuộc về chính trị, chính quyền

+ Các nhân tố thuộc về khoa học, công nghệ

+ Các nhân tố cạnh tranh

Chỉ ra và đánh giá những cơ hội và thách thức do môi trường đem lại giúp cho tổ chức phát triển bản báo cáo nhiệm vụ rõ nét hơn, giúp xây dựng nên những chiến lược đạt tới mục tiêu dài hạn, cũng như giúp cho việc đề ra những chính sách để có thể đạt được những mục tiêu thư.

1.4.2 Phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp

- Nhân lực : Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.

- Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định.

-Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra.

- Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra họat động của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề ra Từ khái niệm này giúp chúng ta nhận ra rằng, quản trị là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức Đó là quá

2 2 trình nhằm tạo nên sức mạnh gắn liền các vấn đề lại với nhau trong tổ chức và thúc đẩy các vấn đề chuyển động.

- Cụ thể, quản trị có nghĩa là toàn bộ quá trình quyết định ra chính sách, các khung về quy tắc, đặt ra các mục tiêu chung Đó là các hoạt động cấp cao Quản trị còn là quá trình đặt nền móng các nguyên tắc vận hành cơ bản cho một doanh nghiệp Nó chính là việc hướng dẫn, lãnh đạo, kiểm soát tổ chức, doanh nghiệp để hướng đến việc đạt được mục tiêu chung.

- Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữ liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước

Các công cụ để hoạch định và lựa chọn chiến lược

1.5.1 Các công cụ hoạch định chiến lược

1.5.1.1 Ma trận các yếu tố nội bộ ( IFE)

- Ma trận IFE hay Internal Factor Evaluation Matrix - Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong là mô hình thường được sử dụng trong quản trị chiến lược để đo lường, đánh giá các nhân tố bên trong.

1.5.1.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ( EFE)

- Ma trận IFE hay Internal Factor Evaluation Matrix - Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong là mô hình thường được sử dụng trong quản trị chiến lược để đo lường, đánh giá các nhân tố bên trong.

1.5.1.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)

- Định nghĩa rõ nhất về CPM – Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Competitive Profile Matrix) là một công cụ so sánh các công ty của mình và các đối thủ của nó cho thấy điểm mạnh và điểm yếu tương đối của họ, để phù hợp sao cho có chiến lược để “tấn công” khách hàng một cách hiệu quả nhất.

1.5.1.4 Ma trận Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội – Thách thức ( SWOT)

- Ma trận SWOT là công cụ hữu hiệu cho mọi doanh nghiệp khi bắt đầu lên kế hoạch một chương trình marketing hay chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Công cụ này giúp người lập kế hoạch nắm được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp giúp tận dụng tối đa những lợi thế và tránh được rủi ro cho doanh nghiệp

1.5.2 Công cụ lựa chọn chiến lược

- Công cụ lựa chọn là các yếu tố,các nhân tố của doanh nghiệp được dùng để phân tích tình hình doanh nghiệp,từ đó có thể xây dựng,lựa chọn chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp.

PHÂN TÍCH YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VISSAN

Môi trường vĩ mô

• Tạo chuyển biến rõ nét trong thực hiện ba đột phá chiến lược, đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh.

• Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển hiệu quả thị trường khoa học công nghệ; khuyến khích đổi mới, sáng tạo, khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã kiểu mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

• Cải thiện đời sống nhân dân, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội

• Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, nhất là về ngân sách nhà nước, vốn đầu tư phát triển, xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán, an ninh lương thực và năng lượng, lao động, việc làm, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế.

• Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiê €p khởi nghiê €p, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiê €p nhỏ và vừa.

• Tăng cường huy động các nguồn lực ngoài nhà nước tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.

• Tập trung tháo gỡ vướng mắc, khuyến khích tích tụ đất đai gắn với cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn; giải quyết đất ở và đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số.

• Thúc đẩy cơ cấu lại công nghiệp, tập trung phát triển các ngành chế biến, chế tạo; công nghiệp phục vụ nông nghiệp; công nghiệp chế biến nông sản; sản xuất hàng gia dụng, điện tử, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghệ thông tin, sinh học, môi trường

• Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa nội địa, bảo vệ sản xuất trong nước, xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng tạm nhập, tái xuất, quá cảnh để buôn lậu.

2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật

- Tình hình chính trị Việt Nam rất ổn định.

- Việt Nam ngày càng hoàn thiện môi trường kinh doanh: các chính sách khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế; cải cách hành chính; tiếp tục sửa đổi, bổ sung luật đầu tư nước ngoài, luật môi trường, luật đất đai, luật doanh nghiệp, luật thuế giá trị gia tăng, luật lao động,… cho phù hợp với môi trường kinh doanh trong nước cũng như quy định điều ước quốc tế.

- Hệ thống pháp luật còn thiếu các quy định hướng dẫn cụ thể, chưa khả thi, thiếu tính thực tế Thủ tục hành chính rườm rà, quy định chồng chéo giữa các văn bản, phân công trách nhiệm quản lý không rõ ràng.

- Ý thức thực hiện pháp luật chưa tốt, đặc biệt trong tình trạng sử dụng hóa chất bừa bãi trong thực phẩm chế biến, tình trạng giết mổ gia súc, gia cầm bệnh để cung cấp cho thị trường.

- Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật

2 2 trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.

- Mới đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa có báo cáo tổng hợp tại Hội nghị toàn quốc bảo vệ môi trường Cụ thể, hàng năm , cả nước tiêu thụ hơn 100.000 tấn hóa chất bảo vệ thực vật; phát sinh hơn 23 triệu tấn rác thải sinh hoạt, hơn 7 triệu tấn chất thải rắn công nghiệp, hơn 630.000 tấn chất thải nguy hại trong khi việc xử lý chất thải, nước thải còn rất hạn chế.

- Trong tháng 6/2019 xảy ra 6 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 60 người bị ngộ độc. Tính chung 6 tháng đầu năm 2019, trên địa bàn cả nước xảy ra 36 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 866 người bị ngộ độc, trong đó 5 trường hợp tử vong Con số này cho thấy chỉ là sự ghi nhận số vụ ngộ độc lớn mà ngành y tế biết đến và thực hiện chữa trị, còn với những vụ ngộ độc nhỏ nhưng người bệnh tự chữa trị hoặc ngộ độc lớn nhưng không khai báo thì chưa được thống kê.

- Trước tình hình trên, VISSAN đã đặt ra yêu cầu khắt khe đối với sản phẩm nông nghiệp nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho con người.

=> Như vậy, những đe dọa từ những thảm họa thiên nhiên, ô nhiễm môi trường tác động lớn đến sản xuất nông nghiệp cũng như tang trưởng kinh tế.

2.1.4 Môi trường xã hội – dân cư

• Theo kết quả đánh giá sơ bộ tính đến 1/4/2019, Việt Nam hiện có hơn 96,2 triệu dân (với hơn 47,8 triệu nam giới và 48,3 triệu nữ giới) Với số dân này, Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 15 trên thế giới, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và Philippines)

• So với kết quả điều tra dân số năm 2009, Việt Nam tăng hơn 10 triệu dân, vị trí xếp hạng về quy mô dân số của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á không thay đổi và giảm hai bậc so với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

• Sau 10 năm tính từ cuộc tổng điều tra dân số năm 2009, mật độ dân số của Việt Nam tăng từ 269 người/km2 lên 290 người/km2 Hà Nội và TP.HCM là 2 địa phương có mật độ dân số cao nhất cả nước với 2.398 người/km2 và 4.363 người/km2 Dân số khu vực thành thị ở Việt Nam là 33 triệu, khu vực nông thôn 63,1 triệu người.

Môi trường ngành

Hiện nay, công ty VISSAN đang đứng trước môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và phải đối đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước Mỗi mặt hàng kinh doanh của công ty có những đối thủ cạnh tranh khác nhau:

• Thực phẩm tươi sống: nhóm tư thương (hệ thống thương lái), công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam, Nam Phong.

+ Mặt hàng xúc xích tiệt trùng: Hạ Long Canfoco, Seaspimex, Đức Việt, công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam, Cầu tre,

+ Mặt hàng đồ hộp: Star food, Hạ Long Canfoco, Tuyền Ký, công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam, Cầu tre, các công ty nước ngoài,

+ Mặt hàng giò các loại: Nam Phong, công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam, Cầu Tre, Long Phụng, Sagri food,

+ Mặt hàng lạp xưởng: Cầu tre, Nam Phong, công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam, Sao Việt, sản phẩm của các công ty khác.

+ Mặt hàng đồ nguội: Superchef (công ty CP), Le gourmet, Trường Vinh, Đức Việt, Việt Hưng, Nam Phong, Animex, sản phẩm công ty khác.

• Rau, củ, quả: Vineco, Trung Tâm Sao Việt, công ty Nông Sản Thực Phẩm Đà Lạt, công ty Rau Quả Tiền Giang,

• Heo giống, heo thịt: công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam, trại chăn nuôi heo Đồng Hiệp, trại chăn nuôi heo Phú Sơn, xí nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long, xí nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống Cấp 1, công ty Chăn Nuôi Tiền Giang,

Phân tích các đối thủ cạnh tranh:

Tùy theo mặt hàng kinh doanh mà công ty có những đối thủ cạnh tranh khác nhau. Công ty có các đối thủ cạnh tranh thuộc nhóm hàng thịt tươi sống là thịt heo và nhóm hàng thực phẩm chế biến Đây là hai nhóm hàng mang lại doanh thu cao nhất trong tổng doanh thu Trong bài tiểu luận này, nhóm chúng tôi sẽ phân tích các đối thủ cạnh tranh thuộc nhóm hàng thịt tươi sống.

• Nhóm tư thương (hệ thống các thương lái): Kinh doanh thịt heo tươi sống Đối thủ cạnh tranh nguy hiểm chính là hệ thống thương lái, họ giết mổ heo tại các lò mổ thủ công (có phép hoặc không có phép) ở thành phố và ở các tỉnh lân cận giáp ranh thành phố (Long An, Đồng Nai, Bình Dương) So với công ty VISSAN, hệ thống các thương lái tư nhân có một số điểm mạnh và điểm yếu sau: Điểm mạnh:

- Sự tồn tại của các lò giết mổ thủ công trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận đã tạo điều kiện cho hệ thống thương lái kinh doanh thịt heo vì giá gia công giết mổ tại các lò mổ thủ công thấp hơn so với giá gia công tại VISSAN

- Hệ thống thu mua của các thương lái sẵn sàng đi vào những vùng sâu, vùng xa của người chăn nuôi để mua heo kể cả heo bệnh

- Phương thức mua của họ rất linh hoạt, họ sẵn sàng ứng tiền trước, đặt cọc cho người chăn nuôi khi cần

- Giá bán của họ rất linh động, được quyết định rất nhanh, đặc biệt là những lúc dội chợ. Điểm yếu:

- Sản phẩm thịt heo bên của họ chưa đảm bảo yêu cầu về vệ sinh thực phẩm

- Không có khả năng đáp ứng nhanh một số lượng lớn thịt heo bên cho nhu cầu thị trường vào những thời điểm cần thiết (các Lễ, Tết)

- Khách hàng của họ thường không thỏa mãn do bị ép giá, cân gian lận, v.v…

• Công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam

Công ty TNHH Chăn Nuôi C.P Việt Nam hợp nhất với

Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P.Việt Nam là một thành viên của Tập đoàn C.P.Group của Thái Lan Năm 2018 đánh dấu 25 năm đầu tư và phát triển của tập đoàn C.P.Group Thái Lan tại Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của CP là thức ăn chăn nuôi và thủy sản, chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi gia công heo, kinh doanh thực phẩm chế biến, thực phẩm tươi sống và giết mổ gia cầm, phân phối và bán lẻ thực phẩm Với sự nỗ lực và phát triển không ngừng, hiện nay CPV đã xây dựng 10 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi và thủy sản, 5 nhà máy chế biến thực phẩm thịt và thủy sản, hợp tác xây dựng đầu tư hàng nghìn trang trại chăn nuôi heo, gà, vịt, tôm, cá, hàng năm cung ứng hơn 4 triệu tấn thức ăn chăn nuôi, 5 triệu con heo thịt, hơn 200 triệu quả trứng, 80000 tấn thịt gà chế biến và xuất khẩu 20000 tấn thủy sản chế biến (Nontri Suwanposri (2018) “Thông điệp từ tổng giám đốc Công ty CP Chăn nuôi C.P Việt Nam”)

Chiến lược công ty là xâm nhập thị trường (chủ yếu là thị trường nội địa), phát triển thị trường (mở rộng mô hình chăn nuôi tại các tỉnh thành, đưa các sản phẩm thịt tươi sống và chế biến cung cấp cho các tỉnh miền Trung, miền Bắc và miền Tây), phát triển sản phẩm Mục tiêu của CP là chiếm lĩnh thị trường nội địa bằng các sản phẩm

2 2 thịt tươi sống (gia súc, gia cầm) và các mặt hàng chế biến từ thịt gia súc, gia cầm và thủy cầm. Điểm mạnh:

- Khả năng cạnh tranh về giá: giá rẻ hơn so với VISSAN do có lợi thế về chăn nuôi, chi phí giết mổ thấp

- Nguồn nguyên liệu: thực hiện chính sách chuồng trại an toàn, chăn nuôi khép kín nên nguồn nguyên liệu được ổn định, chất lượng cao

- Được sự hỗ trợ của từ Tập Đoàn CP Group Thái Lan nên ổn định về tài chính

- Kênh phân phối thị trường nội địa: hệ thống phân phối sản phẩm tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Cần Thơ, Nha Trang, Bình Thuận, v.v… trong năm 2006, CP mở các cửa hàng CP Fresh Mart và sẽ được nhân rộng ra khắp các hệ thống CP theo phương châm “Tủ lạnh của gia đình bạn”. Điểm yếu:

- Kênh phân phối thị trường xuất khẩu: chưa có

- Chất lượng sản phẩm: các mặt hàng chế biến chưa được chú trọng nên chất lượng sản phẩm chưa cao

- Hoạt động Marketing: nhìn chung hoạt động marketing chưa tốt CP quảng cáo rất ít trên các phương tiện thông tin đại chúng Tuy nhiên, các sản phẩm chế biến của CP khuyến mãi rất nhiều.

Thành lập năm 1957, Nhà máy Cá hộp Hạ Long được coi là một trong những đơn vị sản xuất đồ hộp thực phẩm đầu tiên tại Việt Nam Ngày nay, cùng với sự đổi mới mạnh mẽ của đất nước, nhà máy cá hộp Hạ Long đó đã trở thành Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (Halong Canfoco), một trong những công ty đầu tiên niêm yết trên thị trường chứng khoán với hơn 1.000 lao động, 8 nhà máy chế biến và 4 chi nhánh tiêu thụ trên toàn quốc

Sản phẩm của Công ty hiện có mặt khắp các tỉnh thành và được xuất khẩu gần khắp mọi châu lục, từ EU, châu Á, đến Trung Đông, châu Phi

Halong Canfoco là thành viên của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam(VASEP) và hiện đang dành được vị thế của mình trong thị trường thủy sản Lĩnh vực kinh doanh:Cá hộp, thịt hộp, rau quả hộp, xúc xích tiệt trùng đến những sản phẩm đông lạnh nổi tiếng như chả giò hay nem hải sản Halong Canfoco cũng là một trong những cơ sở đầu tiên tại Việt Nam sản xuất các mặt hàng đặc biệt như viên nang dầu cá, gelatin, agar-agar. Điểm mạnh:

- Kênh phân phối thị trường xuất khẩu: Hạ Long đã thâm nhập thị trường EU vốn nổi tiếng là khó tính (sản phẩm cá hộp) Bên cạnh đó, Trung Quốc là thị trường mới của công ty

- Kênh phân phối thị trường nội địa: hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp và đa dạng

- Mức độ nhận biết về thương hiệu: thương hiệu quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam qua nhiều thế hệ.

Thị phần sản phẩm đồ hộp của các công ty tại thị trường nội địa

(Nguồn: Nghiên cứu nội bộ phòng Kinh Doanh – công ty VISSAN)

- Khả năng tài chính: vốn điều lệ 50 tỷ đồng, doanh thu trong năm 2015 đạt 439 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 18 tỷ đồng.(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2015 Công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long)

- Hoạt động nghiên cứu và phát triển: có các chuyên viên giỏi nghiên cứu tìm ra sản phẩm mới và từng bước cải tiến quy trình công nghệ sản xuất đã có, ứng dụng công nghệ tiên tiến của Châu Âu, Châu Á nhằm giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Khả năng cạnh tranh về giá: giá rẻ nhờ tiếp cận nguồn nguyên liệu thuận lợi. Điểm yếu:

- Chất lượng sản phẩm: trong những năm gần đây, công ty chưa thực hiện tốt công tác giám sát, kiểm tra chất lượng tại nhiều khâu sản xuất nên chất lượng sản phẩm không cao và thời hạn sử dụng của sản phẩm không được đảm bảo Vì vậy, uy tín của Hạ Long đã giảm đáng kể

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP VISSAN

Giới thiệu về Doanh nghiệp Vissan

 Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM KỸ NGHỆ SÚC SẢN

 Tên Tiếng anh: VISSAN JOINT STOCK COMPANY

 Trụ sở: 420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

 Website: http://www.vissan.com.vn

 Giấy chứng nhận ĐKKD : Số 0300105356, đăng ký lần đầu ngày 11/10/2006, Đăng ký thay đổi lần thứ 38 ngày 01/07/2016

 Vốn điều lệ đăng ký: 809.143.000.000 đồng ( tám trăm linh chín tỷ, một trăm bốn mươi ba triệu đồng )

 Vốn điều lệ thực góp: 809.143.000.000 đồng ( tám trăm linh chín tỷ, một trăm bốn mươi ba triệu đồng )

 Người đại diện theo pháp luật: Ông Văn Đức Mười, Tổng Giám Đốc

 Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn thực phẩm( Kinh doanh thịt heo, thịt trâu bò, thịt gia cầm, hải sản, thịt chế biến, thịt hộp, trứng gà,vịt Kinh doanh heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt).

 Đại lý, môi giới, đấu giá: Đại lý kinh doanh xăng dầu, đại lý đổi ngoại tệ.

 Nghiên cứu và phát triển thực phẩm khoa học tự nhiên và kỹ thuật

Chi tiết: Dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi heo, bò

 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ, gỗ, tre, nứa) và động vật sống

Chi tiết : Kinh doanh thức ăn gia súc Kinh doanh rau củ quả, lương thực (các loại bột ngũ cốc), lương thực chế biến (mì ăn liền) Kinh doanh rau củ quả các loại, rau quả chế biến, các loại gia vị và hàng nông sản trồng trọt.

 Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyện doanh

Chi tiết : Kinh doanh thịt heo, thịt trâu bò, thịt gia cầm, hải sản, thịt chế biến, thịt hộp, trức gà, vịt Kinh doanh heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt Kinh doanh thức ăn gia súc Kinh doanh rau củ quả, lương thực (các loại bột ngũ cốc), lương thực chế biên (mì ăn liền) Kinh doanh rau quả các loại, rau quả chế biên, các loại gia vị và hàng nông sản, trồng trọt.

 + Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh

Chi tiết : Kinh doanh nước trái cây Bán lẻ bia rượu, nước giải khát có gas

Chi tiết : Sản xuất sợi các loại

 + Sản xuất các cấu kiện kim loại

Chi tiết : Sản xuất hàng kim loại điện máy , máy gia dụng và công nghiệp, vật tư. ấ ẩ

 Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết : Sản xuất chế biến thịt heo, thịt trâu bò, thịt gia cầm, hải sản, thịt chế biến, thịt hộp, trứng gà, vịt Sản xuất heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt Sản xuất thức ăn gia súc Sản xuất rau quả các loại, rau quả chế biến, các loại gia vị và hàng nông sản, trồng trọt.

 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

Chi tiết : Kinh doanh ăn uống Cung cấp thức ăn theo hợp đồng (không kinh doanh dịch vụ ăn uống tại trụ sở)

 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết : Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác Kinh doanh phân bón.

 Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác

Chi tiết : Sản xuất vải và nguyên phụ liệu ngành vải sợi may mặc.

 Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ

Chi tiết : Sản xuất phân bón

Chi tiết : Kinh doanh nước trái cây Bán buôn rượu bia, nước giải khát có gas.

 Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh

Chi tiết : Kinh doanh mua bán vải, sợi các loại và nguyên phụ liệu ngày vải sợi may mặc Kinh doanh hàng kim khí điện máy, máy gia dụng và công nghiệp, vật tư.

 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép

Chi tiết : Kinh doanh mua bán vải, sợi các loại và nguyên phụ liệu ngành vải sợi may mặc.

 Chế biến bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

Chi tiết : Quay heo, gà, vịt ( không hoạt động tại trụ sở )

3.1.1 Sự hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản tiền thân là một doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn (SATRA), được thành lập vào ngày 20/11/1970 và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 18/05/1974 Đầu năm 2016, VISSAN chính thức chuyển từ Công ty TNHH MTV thành Công ty Cổ phần với vốn điều lệ 809.143.000.000 đồng sau gần 46 năm hình thành và phát triển :

• Trước đây, vùng đất xây dựng VISSAN là một cù lao nhỏ thuộc tỉnh Gia Định.

N à 20/11/1970 lễ đặt iê đá đầ tiê khởi ô â d “ Lò át i h Tâ Tiế

• Ngày 20/11/1970, lễ đặt viên đá đầu tiên khởi công xây dựng “ Lò sát sinh Tân Tiến Đô Thành” Đây là cột mốc lịch sử đặt nền tảng đầu tiên cho ngành công nghiệp giết mổ gia súc tại Việt Nam.

• Ngày 18/5/1974, nhà máy được khánh thành và chuyên về giết mổ gia súc Đây là kế hoạch hậu chiên của Chính Phủ Việt Nam Cộng Hòa nhằm phát triển kinh tế và thực phẩm an toàn.

• Sau ngày giải phóng năm 1975, VISSAN được đổi tên thành Công ty Thực Phẩm I với thức năng chuyên cung cấp thịt cho lực lượng vũ trang, công nhân viên chức với định lượng bao cấp.

• Năm 1980, VISSAN tham gia thị trường xuất khẩu thịt heo đông lạnh theo Nghị định thư sang Liên Xô và thị trường Đông Âu Trong giai đoạn 1980-1995 Vissan là một trong những đơn vị có kim ngạch xuất khẩu lớn của cả nước.

Từ nơi chỉ vỗ béo heo thịt, Công ty đã chuyển đổi Xí nghiệp chăn nuôi Gò Sao sang phương thức nuôi heo sinh sản và heo thịt, tổ chức phương thức chăn nuôi công tạo nguồn nguyên liệu cho Công ty.

• Ngày 16/11/1989 được đổi tên thành Công ty Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản – VISSAN gắn với biểu tượng 3 bông mai.

• Từ năm 1990, Công ty đã chuyển mình mạnh mẽ, thực hiện phương châm “ tập trung vào thị trường nội địa, trong đó phát triển ngành hàng chế biến làm trọng tâm” Công ty đã đầu tư một hệ thống chế biến hàng cao cấp theo công nghệ của Pháp với máy móc thiết bị, hiện đại, được đầu tư vào năm 1994 có vốn đầu tư 2,7 triệu đô la

Mỹ với công suất khoản 5.000 tấn/năm.

• Năm 1995, trở thành đơn vị thành viên của Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn – TNHH MTV.

• Năm 1997, Công ty phát triển nhiều dòng sản phẩm mới, đến nay Công ty đã sản xuất trên 200 sản phẩm chế biến.

• Năm 2000, VISSAN đã bắt đầu phát triển vững mạnh và tổ chức lại hệ thống kênh phân phối thông qua việc đưa sản phẩm Vissan vào các siêu thị, cửa hàng tiện dụng và xây dựng hệ thống phân phối cửa hàng giới thiệu sản phẩm.

• Ngày 21/9/2006, chuyển sang mô hình Công ty TNHH một thành viên.

• Ngày 04/12/2014, UBND Thành Phố Hồ Chí Minh quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản ( VISSAN ) thuộc Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn – TNHH MTV theo Quyết định số 5930/QĐ-UBND.

• Ngày 7/3/2016, tổ chức thành công phiên đáu giá cổ phần lần đầu ra công chúng.

• Ngày 28/05/2016, tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thành lập.

• Ngày 01/07/2016 Công ty TNHH một thành viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản ể ổ ổ ẩ

( VISSAN ) được chuyển đổi thành Công ty Cổ phẩn Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300105356, đăng ký lần đầu ngày 10/11/2006 do Sở KH&ĐT thành phố Hồ Chí Minh cấp.

3.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh công ty VISSAN

Phân tích môi trường nội bộ của công ty VISSAN

- Chủng loại: sản phẩm của VISSAN đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng VISSAN có trên 300 loại sản phẩm các loại.

- Chất lượng: khi nói đến VISSAN thì người tiêu dùng thường nói đến chất lượng Đây cũng chính là lợi thế rất lớn mà công ty đã đạt được sau nhiều năm nổ lực VISSAN luôn kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra để đảm bảo thịt tươi sống, thịt chế biến đúng tiêu chuẩn chất lượng, trọng lượng, chủng loại Phương châm của VISSAN là luôn hướng tới nhu cầu của khách hàng bằng những sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đa dạng hóa sản phẩm Với trang thiết bị hiện đại, công nghệ khép kín, VISSAN luôn đem đến cho khách hàng những sản phẩm an toàn nhất và dinh dưỡng tốt nhất.

- Bao bì: đối với mỗi loại sản phẩm, công ty thiết kế mẫu mã, kiểu dáng bao bì khác nhau như: đối với sản phẩm đồ hộp đều có khóa mở nên chi phí cho bao bì là rất lớn, bao bì bên ngoài làm bằng giấy bóng Đây cũng là nguyên nhân làm cho sản phẩm đồ hộp của VISSAN cao hơn các công ty khác Các mặt hàng khác được đóng gói hút chân không, bao bì bằng chất liệu nylon cao cấp, nhựa trong suốt, bao PE, bao

PP, v.v… Bao bì sản phẩm VISSAN thường sử dụng ba màu sắc chủ đạo: đỏ, vàng và xanh Logo của công ty luôn xuất hiện ngay bên cạnh tên loại sản phẩm Trên bao bì sản phẩm VISSAN luôn có đầy đủ thành phần sản phẩm, cách dùng, cách bảo quản, ngày sản xuất và hết hạn, trọng lượng, v.v… So với các sản phẩm ngoài nước thì độ tinh vi trong kỹ thuật in ấn bao bì chưa cao.

- Kích cỡ: đa dạng về kích cỡ, đáp ứng nhu cầu của từng phân khúc thị trường.

- Giá của hầu hết các các sản phẩm thịt tươi sống và thịt chế biến của VISSAN thường ở mức tương đối cao Cơ sở xác định giá bán là giá thành sản phẩm, chất lượng sản phẩm và thu nhập của thị trường mục tiêu Đồng thời công ty cũng điều chỉnh giá theo sự biến động của thị trường, nghiên cứu cung cầu và thị hiếu khách hàng để có quyết định về giá hợp lý.

- Hiện nay, có nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước lẫn ngoài nước, mỗi mặt hàng khác nhau đều có đối thủ khác nhau Các đối thủ của công ty đa số thường định giá thấp nên công ty cũng gặp không ít khó khăn khi định giá sản phẩm Bên cạnh đó cùng với phương châm là phục vụ cho nhiều đối tượng khách hàng nên cần xem lại chiến lược giá của mình.

- Kênh phân phối trong nước : Hệ thống phân phối gồm các đơn vị trung tâm trực thuộc tại địa bàn các quận, huyện thành phố Hồ Chí Minh và các chợ đầu mối quản lý 1.000 điểm bán; 50 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và 800 đại lý hàng chế biến tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành trên cả nước; chi nhánh VISSAN Hà Nội; chi nhánh VISSAN Đà Nẵng; các nhà hàng; khách sạn; các siêu thị; các trường học; nhà trẻ; …

• Mạng lưới phân phối của công ty rất chặt chẽ và hợp lý, các đại lý thường cách nhau 1 km để giảm thiểu tính cạnh tranh

• Thông qua đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm, công ty có thể triển khai việc nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng và thực hiện các chương trình khuyến mãi VISSAN Các đơn vị trực thuộc Người tiêu dùng Các siêu thị Các đại lý Các nhà hàng, khách sạn Các tiểu thương Các điểm

2 2 bán Các trường học, nhà trẻ, cơ quan, xí nghiệp Các nhà hàng, khách sạn Các nhà bán lẻ

• Với mạng lưới phân phối rộng khắp, công ty dễ dàng thu thập thông tin liên quan đến sản phẩm Do đó, công ty có những giải pháp khắc phục những hạn chế của sản phẩm, nghiên cứu thêm nhu cầu của thị trường và phát triển sản phẩm mới phù hợp hơn.

• Nguồn vốn bị ứ động do chính sách trả chậm của công ty Mặc dù hệ thống phân phối của VISSAN khá hoàn chỉnh nhưng chỉ tập trung ở các thành phố lớn, đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh (chiếm tỉ trọng 80% doanh thu),

Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ Đối với các tỉnh thành trong cả nước còn rất hạn chế

• Kênh phân phối ngoài nước:

• Văn phòng đại diện VISSAN tại Vương Quốc Campuchia.

• Nhà phân phối các sản phẩm VISSAN tại Lào.

• Xuất khẩu các sản phẩm chế biến đông lạnh, sản phẩm chế biến truyền thống, sản phẩm chế biến từ thịt… sang thị trường Bắc Mỹ, Úc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Đức, Nga, Lào, Campuchia, …

• Xuất khẩu số lượng lớn thịt heo, bò đông lạnh sang các nước lân cận.

• Tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, các chương trình quảng bá thương hiệu tại thị trường nước ngoài, góp phần thể hiện cam kết không ngừng mở rộng,

2 2 nâng cao chất lượng phục vụ để ngày càng hoàn thiện và đảm bảo sự tiện lợi tối đa cho người tiêu dùng.

- Quảng cáo: công ty quảng cáo trên phương tiện truyền thông như: Báo Người Lao Động, báo Tuổi Trẻ, báo Sài Gòn Giải Phóng, báo Sài Gòn Tiếp Thị, báo Tuổi Trẻ, báo Phụ Nữ, v.v…; Công ty quảng cáo trên các đài VTV1, HTV, v.v… Tuy nhiên, việc quảng cáo không được thường xuyên trên các phương tiện truyền thông Chủ yếu quảng cáo vào các dịp Lễ, Tết, các ngày hội lớn của các tỉnh thành, các chương trình truyền hình có VISSAN tham gia, hoặc khi công ty có chương trình khuyến mãi lớn.

- Khuyến mãi: Mời khách hàng dùng thử sản phẩm; tặng phiếu mua hàng, tặng quà khi mua hàng, chiết khấu, biếu quà khi khách hàng mua với số lượng nhiều, v.v…

- Xúc tiến bán hàng: Công ty tham gia các chương trình hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao; tham gia các chương trình hội chợ quốc tế tại Phnôm Pênh (Campuchia), tại Viêng Chăn (Lào), Côn Minh (Trung Quốc), Matcơva (Nga).

Các công cụ hoạch định chiến lược

3.3.1 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)

- Định nghĩa rõ nhất về CPM – Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Competitive Profile Matrix) là một công cụ so sánh các công ty của mình và các đối thủ của nó cho thấy điểm mạnh và điểm yếu tương đối của họ, để phù hợp sao cho có chiến lược để “tấn công” khách hàng một cách hiệu quả nhất.

STT Các yếu tố thành công

Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm

1 Phân phối thi trường trong nước 0.08 3 0.24 3 0.24 3 0.24

2 Phân phối thi trường nước ngoài 0.07 2 0.14 3 0.21 1 0.07

3.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ bên trong (IEF Matrix)

STT Các yếu tố bên trong Mức độ quan

Phân loại Số điểm quan

1 Công nghệ sản xuất hiện đại 0,11 4 0,44

2 Mạng lưới, kênh phân phối rộng 0,14 4 0,56

3 Thương hiệu mạnh ở thị trường nội địa 0,12 4 0,48

4 Vốn và tài chính mạnh 0,07 3 0,15

CB-CNV có trình độ, tay nghề và kinh nghiệm cao, chính sách khuyến khích học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần làm việc tốt

7 Quảng cáo không thường xuyên 0,06 2 0,10

8 Quản lý chất lượng chưa hoàn chỉnh 0,07 2 0,14

9 Thị trường xuất khẩu yếu 0,04 1 0,04

10 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm chưa hiệu quả 0,08 2 0,16

11 Bị động về nguồn nguyên liệu 0,07 2 0,14

12 Thu thập thông tin thị trường còn hạn chế 0,08 2 0,16

Nhận xét: Từ kết quả ma trận tại bảng trên, số điểm quan trọng tổng cộng bằng 2,79 cho thấy sức mạnh nội bộ của doanh nghiệp tương đối tốt, tuy nhiên còn chưa mạnh, hoặc doanh nghiệp chưa khai thác tốt các nguồn lực sẵn có Vì vậy, bên cạnh việc phát huy các mặt mạnh của mình Vissan cần có những hướng khắc phục các mặt chưa tốt.

1 Công nghệ sản xuất hiện đại (Các dây chuyền giết mổ, các máy móc thiết bị đều của Đức, Đan Mạch, Pháp, Nhật, Hàn Quốc, v.v… Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm và chế biến thực phẩm: Dây chuyền giết mổ heo công suất 360 con/giờ; dây chuyền giết mổ bò công suất 60 con/giờ; dây chuyền giết mổ gia cầm công suất 2.000 con/giờ; cây dây chuyền chế biến thực phẩm với tổng công suất 75.000 tấn/năm; hệ thống cấp đông, trữ đông; hệ thống xử lý nước thải; các nhà máy sản xuất chế biến phụ phẩm Cụm công nghiệp được bố trí phù hợp với các tiêu chuẩn ISO, HACCP và các tiêu chuẩn khác về vệ sinh – an toàn thực phẩm Các thiết bị giết

2 2 mổ, chế biến sẽ sử dụng các công nghệ tiên tiến phù hợp với thực tế tại Việt Nam Đầu

45 tư nhà máy xử lý nước thải kết hợp với trồng cây xanh bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo đảm giữ gìn vệ sinh môi trường theo đúng quy định của nhà nước)

2 Mạng lưới, kênh phân phối rộng (Hệ thống phân phối với hơn 130.000 điểm bán;

59 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và có mặt hầu hết ở tất cả các hệ thống siêu thị, cửa

59 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và có mặt hầu hết ở tất cả các hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành trên cả nước; chi nhánh VISSAN Hà Nội; chi nhánh VISSAN Đà Nẵng; các nhà hàng, khách sạn; các siêu thị; các trường học, nhà trẻ)

3 Thương hiệu mạnh ở thị trường nội địa (Ra đời sớm từ thập niên ’60 và ’70 ở miền Nam VISSAN là một thương hiệu vững mạnh tồn tại đến ngày nay và tiếp tục phát triển vững chắc Thương hiệu là một trong những yếu tố quan trọng thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty Một thương hiệu mạnh sẽ tạo ưu thế lớn hơn so với các đối thủ cạnh tranh Ở Việt Nam 68% khách hàng cho biết thương hiệu là thứ họ quan tâm nhất khi mua hàng).

4 Vốn và tài chính mạnh (Tổng kết 6 tháng đầu 2019, Công ty đạt doanh thu thuần hơn 2,330 tỷ đồng và lãi ròng gần 100 tỷ đồng, tăng trưởng gần 17% và hơn 38% so với quý 2/2018 VISSAN có khả năng huy động tài chính thông qua kênh ngân hàng, chủ sở hữu - Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn, Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh, các tập thể, các cá nhân và từ CB.CNV Việc vay vốn đối với VISSAN không khó vì nhờ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo uy tín trong thanh toán)

Nguồn:Thừa Vân (2019) Lãi ròng nửa đầu năm của Vissan gần 100 tỷ đồng Kênh thông tin điện tử vietstock

5 Chất lượng, đội ngũ nhân viên (công ty có đội ngũ CB.CNV có trình độ, tay nghề cao, có nhiều kinh nghiệm Đặc biệt là độ tuổi dưới 30 chiếm tỉ lệ khá lớn Đây là nguồn lao động trẻ được đào tạo bài bản và kết hợp với độ tuổi trên 30 tích lũy được nhiều kinh nghiệm và bắt đầu phát huy năng lực cao)

6 Thị trường mục tiêu (Thị trường mục tiêu giúp công ty định hướng phát triển các dòng sản phẩm, giúp công ty vươn lên tạo tiền đề phát triển sang các thị trường khác Thị trường mục tiêu vissan hướng đến là gia đình thành thị, nhân viên văn phòng,

Ngày đăng: 24/12/2022, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w