3 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN KỸ THUẬT NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ, VỊT Hiểu, phân biệt được đặc điểm về các giống gia cầm Biết đưa ra các mức năng suất cần phải đạt được trong chăn nuôi Biế
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: KTN – PTB GÀ VỊT NGÀNH, NGHỀ: THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 21
MỤC LỤC
Tên thƣ mục trang LỜI NÓI ĐẦU 01
NỘI DUNG TỔNG QUÁT VÀ PHÂN BỐ TÀI LIỆU 02
Bài 1: CHĂN NUÔI GÀ THỊT .03
Bài 2: CHĂN NUÔI GÀ ĐẺ CAO SẢN 33
Bài 3: CHĂN NUÔI VỊT 61
Bài 4 PHÕNG, TRỊ BỆNH XẢY RA Ở GÀ 89
Bài 5: PHÕNG, TRỊ BỆNH XẢY RA Ở VỊT 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132
Trang 32
LỜI GIỚI THIỆU
Ở nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, nhằm đưa Việt Nam trở thành nước văn minh hiện đại
Trong sự nghiệp phát triển to lớn đó, công tác đào tạo nhân lực luôn giữ vai trò quan trọng Theo báo cáo chính trị của Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng Sản Việt
Nam tại Đại Hội Đảng lần thứ IX đã chỉ rõ: ”Phát triển giáo dục và đào tạo là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp hóa, công nghiêp hóa, là điều kiện để phát triển nhân lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Trên cơ sở chương trình khung của Bộ Lao Động
Thương Binh và Xã Hội đã ban hành và những kinh nghiệm đã rút ra từ thực tế đào tạo, Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Tháp tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình một cách khoa học, hệ thống và cập nhập những kiến thức thực tiễn phù với đối tượng học sinh trung cấp nghề
Bộ giáo trình này là tài liệu giảng dạy và học tập các trung cấp nghề, đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn đọc quan tâm đến nghề chăn nuôi
Việc chức tổ chức biên soạn biên soạn chương trình, giáo trình là một trong những hoạt động thiết thực
Đây là lần đầu tiên biên soạn chương trình, giáo trình Dù đã hết sức cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập Chúng tôi mong những ý kiến đóng góp của các bạn đọc để từng bước hoàn thiện những giáo trình
Trang 4
3
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
KỸ THUẬT NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ, VỊT
Hiểu, phân biệt được đặc điểm về các giống gia cầm
Biết đưa ra các mức năng suất cần phải đạt được trong chăn nuôi
Biết hoạch toán kinh tế (lời hay lỗ)
Kỹ năng:
Thực hiện qui trình chăn nuôi gà, vịt ở qui mô gia đình và trang trại
Thực hiện qui trình ấp trứng gà, vịt ở qui mô gia đình, trang trại
Thái độ: Trung thực chính xác
III NỘI DUNG MÔ-ĐUN:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
STT Tên các bài trong mô đun
Thời gian
Tổng
số thuyết Lý
Thực hành, thảo luận/thí ngiệm/bài tập
Kiểm tra
Trang 51.1 Chọn loại hình chăn nuôi gà thịt
1.1.1 Khảo sát, xác định nhu cầu thị trường thịt gà
Trong những năm gần đây việt nuôi gà thịt công nghiệp đã phân thành hai loại hình nuôi
- Loại hình nuôi gà thịt công nghiệp cao sản do phần lớn với các giống nuôi có đặc điểm sắc lông màu trắng mỏ và chân có màu vàng nhạt nên người dân còn quen gọi nuôi gà thịt công nghiệp lông trắng
- Loại hình nuôi nuôi gà thịt công nghiệp lông màu do con nuôi có sắt lông đa dạng không đồng nhất nên người dân còn quen gọi nuôi gà thịt công nghiệp lông màu
Bên cạnh đó có các giống gà như gà Tam hoàng; Sasso; Lương phượng; Karbia; gà Sao… cũng được nuôi với mục đích khai thác thịt, trứng nhưng ít được phổ biến
1.1.2 Liệt kê các yêu cầu về cơ sở vật chất chăn nuôi gà thịt lông trắng, lông màu
Loại hình nuôi gà lông trắng
Gà thịt lông trắng là giống gà tổ hợp lai giữa 2, 4 hoặc 6 dòng gà thịt cao sản
Gà có ưu thế lai về mọi mặt: Cường độ sinh trưởng và trao đổi chất nhanh, hiệu quả kinh tế nhanh
Do cường độ sinh trưởng và trao đổi chất nhanh nên nhu cầu dinh dưỡng của giống gà này cao và phải cân đối, bên cạnh đó yêu cầu về chuồng trại, dụng cụ, thiết bị
nhiều hơn Đồng thời yêu cầu về công việc chăm sóc, phòng bệnh nhiều hơn
Loại hình nuôi gà lông màu
Trang 65
Đây là giống gà mới xuất hiện trong những năm gần đây, Nguyên nhân của sự dịch chuyển:
- Hợp thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam loại gia cầm này cả về hình
thức lẫn chất lượng thịt đều vượt trội so với gà trắng mặc dù giá trị dinh dưỡng của 2 loại thịt gà này không khác nhau
1.1.3 Xác định khả năng thích nghi gà thịt lông trắng và gà thịt lông màu với vùng nuôi
- Gà lông màu rất dễ nuôi, có sức chống chịu bệnh cao, có khả năng tận dụng thức ăn tốt, thịt gà thơm, ngon, đầu tư chuồng trại thấp, phù hợp với điều kiện nuôi nông hộ, kể cả tại các vùng sâu, vùng xa, nơi mà điều kiện đầu tư vốn liếng khó khăn
- Ảnh hưởng của thịt gà nhập khẩu Thịt gà nhập khẩu phần lớn là sản phẩm của các giống gà cao sản (gà lông trắng ) có giá rẻ, đẩy giá thịt gà thị trường Việt Nam xuống dưới giá thành chăn nuôi, khiến người chăn nuôi gà thịt lông trắng thường xuyên thua lỗ và bỏ cuộc, đặc biệt là chăn nuôi gà thịt lông trắng (giống gà chuyên thịt) không cạnh tranh nổi thịt gà trắng nhập khẩu
- Các giống gà lông màu thích nghi tốt với khí hậu và điều kiện chăn nuôi của nước ta; có tính chống chịu cao và ít mắc bệnh Các chỉ tiêu năng suất đẻ, ấp nở, nuôi thịt đều đạt cao
1.1.4 Chọn loại hình nuôi
So sánh các ưu nhược điểm của loại hình chăn nuôi có phù hợp với vùng nuôi tiến hành chọn nuôi
1.2 Chọn giống gà nuôi thịt
1.2.1 Nhận dạng các giống gà thịt hiện nay
a) Giống gà thịt cao sản (gà thịt lông trắng)
Trước đây ta đã nhập hàng loạt giống gà thịt có tốc độ lớn nhanh như Plymouth Rock, Hybro HV 85, con lai Broiler V 135, AV 35
Tuy nhiên, mỗi giống chỉ thích hợp với một giai đoạn Sau này, hàng loạt giống
gà mới lại được đưa vào Việt Nam như: Gà thịt ISA Vedette; AA; Ross; cobb 500; Avian; Loman, Hubbard; ISA-MPK 30 và BE 88,
Các giống nuôi trong tương lai tiếp tục thay đổi tùy thuột vào nhu cầu con người
Trang 76
Hiện nay một số giống nuôi thịt cao sản đang được người nuôi ưa chuộng và phổ biến sau:
* Gà thịt ISA Vedette
- Gà có 4 dòng được tạo ra từ Pháp, gà bố mẹ được nhập vào nước ta từ năm
1994 Giống như gà AA, gà ISA dạng lùn chân thấp, thân hình nhỏ hơn dạng cao chân, nhưng sản lượng trứng cao hơn, mào cờ
- Gà thịt lúc 49 ngày tuổi con trống đạt trọng lượng 2,57 kg, con mái đạt trọng lượng 2,27 kg
- Sản lượng trứng giống 170 quả/mái/năm (nuôi tại Pháp) còn ở Việt Nam chỉ đạt trên 160 quả/năm
- Gà ISA có thịt nhiều; phẩm chất thịt ngon, chắc, hiện được phát triển ở nhiều vùng nước ta
* Giống gà AA) (Arboi
Acres)
- Giống gà có 4 dòng tạo ra
ở Mỹ, gà bố mẹ được nhập
vào Việt Nam Gà có thân
hình to cân đối, chân cao, đùi
dài, ức phẳng, cho thịt nhiều,
lông có màu trắng tuyền
Trang 87
* Gà thịt Ross
- Gồng có 3 giống, mỗi giống
gồm có 4 dòng đƣợc tạo ra ở
Aixơlen (Anh) và đƣợc nhập vào
Việt Nam từ Hungải vào năm 1992
- Gà có lông màu trắng tuyền,
chân cao vừa phải, ức ngực nở, cho
- Là giống gà siêu thịt có nguồn
gốc từ Mỹ cho tăng trọng nhanh và
Trang 9* Gà thịt Loman (Lohman meat)
- Giống gà thịt này được tạo ra từ Đức, gà bố mẹ được nhập vào nước ta năm
1997 từ Inđônêxia, gà có tầm vóc, màu lông mào giống như gà AA, ISA
- Khối lượng cơ thể gà thịt lúc 49 ngày tuổi con trống nặng 2,6 kg, con mái nặng 2,2kg Ở Việt Nam đạt tương ứng 2,4 kg và 2,2 kg cùng lứa tuổi
- Sản lượng trứng đạt 175–185 quả/mái/năm
* Gà thịt ISA-MPK 30
- Gà ISA-MPK 30 là gống gà thịt ở Pháp
- Đặc điểm ngoại hình giống như gà ISA Vedette
- Trọng lượng gà thịt ở 49 ngày tuổi con trống đạt trung bình 2,57 kg, con mái 2,27 kg
- Sản lượng trứng 170 quả/mái/năm
b) Giống gà lông màu
Là con lai giữa gà thịt cao sản và các giống gà địa phương hoặc lai tạo giữa các giống gà khác Giống gà này vừa mang được những đặc tính ưu việt của gà thịt lớn
Trang 109
nhanh, thời gian nuôi ngắn vừa mang đặc tính gà ta thịt ngon và có ngoại hình giống với gà ta)
* Giống gà JDABACO
- Là giống gà lai do Tập đoàn DABACOVIETNAM tạo ra
- Về ngoại hình, giống gà này giống hệt với giống gà Ri
- Sau 3 tháng là chúng đã cho ta từ 2-2,5kg/con
- Dáng dấp đẹp, màu sắc sặc sỡ, thịt lại ngon nên thị trường rất ưa loại gà này
- Chỉ tiêu kinh tế: Trọng lượng trưởng thành gà trống đạt: 3,2-3,6 kg, gà mái: 2,2-2,5 kg Gà nuôi bán thịt lúc 5 tháng tuổi đạt: trống: 2,0-2,2 kg, mái: 1,5 -1,7 kg Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là: 2,9-3,2 kg thức ăn Gà mái đẻ lúc 4-5 tháng tuổi, và gà không biết ấp Sản lượng trứng đạt 180-200 trứng/năm Khối lượng trứng đạt: 54-55 g/trứng Chi phí thức ăn cho 10 quá trứng là 1,8-1,9 kg thức ăn
Gà có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu của nhiều vùng, có khả năng tự tìm thức ăn cao
1.2.2 Xác định giống nuôi
- Giống gà lông trắng: Ưu điểm tốc độ sinh trương nhanh, thời gian nuôi ngắn, vòng vốn đầu tư quay vòng nhanh Nhược điểm khả năng thích nghi kém dễ bệnh tật, yêu cầu trang thiết bị chăn nuôi hiện đại có vốn đầu tư cao Sảm phẩm hiện nay ít được
ưa thích
- Giống gà lông màu: Ưu điểm thích nghi cao ít bệnh tật, dễ chăm sóc nuôi dưỡng, sản phẩm được thị trường ưa thích Nhược điểm sinh trưởng chậm, thời gian nuôi dài
1.2.3 Cơ sở cung cấp giống
Cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống phải có xuất xứ rõ ràng, được lấy từ bố
mẹ đã được tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine, được ấp ở lò ấp đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và có quy trình vệ sinh định kỳ, được cơ quan thú y chứng nhận đạt yêu cầu
Trang 1110
Khi xuất con giống phải có hoá đơn chứng từ, có hướng dẫn chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh Đặc biệt có bản lý lịch nguồn gốc con giống (con bố, mẹ ông, bà)
1.2.4 Chọn gà con
Chọn gà con ngay lúc 1 ngày tuổi
Bảng 1 Chọn gà con 1 ngày tuổi
Đặc điểm ngoại hình cần chọn Loại bỏ con sau đây
- Khối lượng sơ sinh lớn - Khối lượng quá bé
- Lông bông, tơi xốp - Lông dính ướt
Chọn theo các đặc điểm nêu trên theo trình tự sau đây:
Bắt lần lượt từng con và cầm gà trên tay, quan sát toàn diện từ lông, đầu, cổ, chân, bụng và hậu môn để phát hiện các khuyết tật
Sau đó thả gà để quan sát dáng đi lại
Loại những con không đạt yêu cầu
Phương tiện vận chuyển bằng xe đảm bảo về mặt nhiệt độ, thông gió, đã
khử trùng và vệ sinh sạch sẽ Khi đàn gà vận chuyển về trại và cho vào chuồng nuôi càng sớm càng tốt, thời gian vận chuyển tốt nhất trong vòng 24 giờ
1.3 Xây dựng chuồng nuôi gà thịt
Địa điểm xây dựng trang trại phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương, hoặc được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép
Trang 1211
Trại chăn nuôi gia cầm phải xây dựng cách biệt, cách xa bệnh viện, trường học, chợ, công sở và khu dân cư đông người và đường giao thông liên tỉnh, liên huyện ít nhất 100m
1.3.2 Thiết kế các mục chích của trại chăn nuôi
Có hàng rào hoặc tường kín bao quanh cách biệt với bên ngoài để bảo đảm hạn chế người và động vật từ bên ngoài xâm nhập vào trại
Trước cổng có hố khử trùng và phương tiện khử trùng, tiêu độc, có biển báo một số điều cấm hoặc hạn chế đối với khách ra vào trại
Có phòng làm việc của các cán bộ chuyên môn, nơi mổ khám lâm sàng và lấy bệnh phẩm (đối với trại có quy mô lớn)
Có nơi để dụng cụ, thuốc, sổ sách ghi chép tình hình sản xuất, dịch bệnh và sử dụng vaccine, thuốc của đàn gia cầm
Có phòng thay bảo hộ lao động, khử trùng, tiêu độc trước khi vào khu chăn nuôi
Có thiết bị tẩy uế khử trùng các loại phương tiện vận chuyển, người và vật dụng tại cổng ra vào trại, khu chăn nuôi
Có kho chứa thức ăn cách biệt với khu chăn nuôi, phải khô ráo, thoáng mát, thường xuyên có biện pháp diệt chuột, mối mọt, gián và các loại côn trùng gây hại khác.Không để các loại thuốc sát trùng, hoá chất độc hại trong kho chứa thức ăn Không
dự trữ thức ăn trong kho quá thời hạn sự dụng
Chuồng trại phải bảo đảm thông thoáng, ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ phù hợp với các giai đoạn nuôi dưỡng gia cầm (gia cầm con, hậu bị, sinh sản)
Có hố khử trùng ở lối ra vào chuồng nuôi, có ngăn cách giữa các khu chăn nuôi (Khu nuôi gà con; khu nuôi gia cầm hậu bị; khu nuôi gà sinh sản)
Cống rãnh thoát nước thải phải có độ dốc thích hợp khoảng 3-5%, không bị ứ đọng nước
Diện tích chuồng nuôi phải phù hợp với số lượng gia cầm
Có hàng rào ngăn cách với bên ngoài và các khu vực khác trong trại
1.3.4 Chọn kiểu chuồng nuôi
a Chuồng kín (chuồng lạnh)
Trang 1312
Là phương thức chăn nuôi được sử dụng khá phổ biến ở các nước phát triển như Nhật, Mỹ, Pháp với nhiều ưu điểm nổi trội:
- Đảm bảo tối ưu các điều kiện trong chăn nuôi như nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ
vì thế mà năng suất có thể đạt tối đa
- Chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn
Trong điều kiện khí hậu lạnh, khi nhiệt độ giảm 10c thì gà sẽ ăn thêm 1,5% thức
ăn, chẳng hạn nếu gà đẻ ăn 120 gr thức ăn ở 100c thì nó chỉ cần ăn 110 gr thức ăn ở nhiệt độ 200c (điều kiện trong nhà kín) mà năng suất trứng gà không thay đổi
- Năng suất trứng ổn định quanh năm mà không bị chi phối hay ảnh hưởng điều kiện mùa vụ, thời tiết
- Giảm thiếu tỷ lệ chết của gà
- Không cần phải cắt mỏ gà Việc cắt mỏ gà là stress lớn nhất đối với gà đẻ giai đoạn gà con
- Rất dễ dàng trong việc kiểm soát bệnh tật
- Tiết kiệm tối đa diện tích chăn nuôi
Đối với nuôi gà trong hệ thống nhà mở thì tỷ lệ nuôi là 6 con/m2nhưng trong điều kiện nhà kín thì có thể nuôi 30 con/m2 chuồng
- Giảm thiểu nhân công chăn nuôi Với hệ thống chuồng nuôi này thì mỗi công nhân có thể nuôi 50.000 gà đẻ
- Kiểu chuồng này là một trong những biện pháp giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường
- Với loại chuồng này, gà nuôi thịt không cần phải sử dụng bất kỳ một loại thuốc kháng sinh nào, thậm chí cả chương trình vaccine
Gà có tỷ lệ nuôi sống cao và sản phẩm thịt gà rất an toàn, sạch sẽ
- Gà thịt nuôi trong chuồng kín rất đồng đều khi bán thịt, gà hầu như không bị bệnh tật trong suốt quá trình nuôi, chi phí Vaccine và thuốc kháng sinh chỉ mất khoảng
700 đồng/con, trong khi đó nuôi theo phương thức chuồng hở, chi phí này khoảng 2.000 đồng/con, cao hơn 2,8 lần so với nuôi gà trong chuồng kín
- Hiện nay ở nước ta, mô hình nuôi gà thịt, nuôi gà đẻ lấy trứng chuồng kín đã
và đang được phát triển khá nhiều tại Đồng Nai
Trang 14Hiện nay đang được phổ biến hai kiểu chuồng nuôi sau:
- Chuồng nền: Chi phí xây dựng thấp, phù hợp gà nuôi hướng thịt, làm chuồng trong điều kiện khí hậu ôn mát, ít mầm bệnh cầu trùng, CRD, Bị nóng
- Chuồng sàn: Chi phí xây dựng cao, phù hợp gà nuôi hướng thịt, làm chuồng trong điều kiện khí hậu nóng, có tỷ lệ bệnh cầu trùng cao
1.3.5 Thiết kế kích thước chuồng nuôi
Tuỳ theo số lượng đàn nuôi, tuy nhiên về cơ bản thường phổ biến sau:
+ Mái: Làm nặng vật liệu cách nhiệt
Khoảng cách giữa các chuồng: Cách nhau ít nhất là 2,5 lần chiều rộng của
chuồng
1.3.6 Chọn vật liệu xây dựng chuồng
Trang 1514
- Vật liệu làm chuồng phải hiểu quả về kinh tế, về mặt sử dụng và đặc biệt cách nhiệt, không tạo ẩm, không gây ảnh hưởng đến quá trình sinh sản sinh trưởng của gà
1.3.7 Xây dựng chuồng
Đọc bản vẽ, xây dựng theo thiết kế của bảng vẻ
1.4 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị trong chăn nuôi gà thịt
4.1 Chọn dụng cụ chăn nuôi
Máng ăn, máng uống làm bằng vật liệu dễ vệ sinh, tiêu độc khử trùng
Hệ thống đèn chiếu sáng, đèn chụp sưởi và các dụng cụ khác phải bảo đảm an toàn cho người chăn nuôi và gia cầm.
1.4.2 Chọn thiết bị
- Quây úm
Hình 7 Quây úm bằng cót Hình 8 Quây úm bằng tôn
Để cho gà tập trung ở trong quây úm, có thể dùng lưới hoặc tấm liếp đan để quây lại, độ cao của quây khoảng 45cm Mỗi quây có đường kính 3m úm được 500 con
Chú ý: về mùa đông quây úm được che kín bằng bạt, có chỗ thoát khí
- Đèn để úm
Có thể dùng bóng đèn tròn có công suất 200-250W
Bóng sưởi được treo ở giữa quây, cách nền trấu từ 30-35 cm (mùa hè dùng bóng đèn khoảng 70 W)
Trang 16Hình 11 Máng ăn tự động Hình 12 Khay ăn cho gà con
- Máng ăn dùng cho gà con dưới 2 tuần tuổi:
Dùng khay vuông 70 x 70 cm hoặc khay tròn cũng có thể dùng mẹt, mỗi khay cho 50 gà được bố trí sẵn và đặt xen kẽ
Trang 1716
Hình 13 Máng treo Hình 14 Máng ăn dày
- Máng ăn dùng cho gà con trên 2 tuần tuổi: Dùng máng ăn tự động, máng treo
hoặc máng dọc
- Máng uống
Hình 15 Máng uống tự động Hình 16 Máng uống treo
Dùng máng uống gallon loại 1,8 lít hoặc 3,8 lít, mỗi máng tính cho 50 gà Hoặc van uống nước tử động
Các máng ăn, máng uống xếp xen kẽ lẫn nhau để tiện cho gà ăn uống
Máng ăn treo ngan tâm lưng của gà, máng uống treo cao hơn 2-3cm
Trang 1918
Một số cám dùng cho gà thịt đang phổ biến hiện nay:
a Đối với gà thịt lông màu
Chế phẩm dinh dưỡng bổ sung (premix) của ANCO
Olavin của công ty Vimedim
Petermix MC - Premix tổng hợp cho gia cầm thịt Peterhand
51.5 Mua tiếp nhận Peremix, thuốc
- Chuẩn bị hợp đồng, hóa đơn
- Chuẩn bị phương tiện chuyên chở
Trang 21- Đánh giá mùi thức ăn
- Bảng ghi chép về thông tin trộn thức ăn có thuốc
Bảng 2 Bảng ghi chép về thông tin trộn thức ăn
Số lượng trộn (tấn)
Tên thuốc
và số lượng trộn (kg)
Liều lượng (g/tấn)
Thời gian
ngưng thuốc (ngày)
1.6 Chăm sóc, nuôi dưỡng gà thịt
Rèm che được kéo kín trước đó 3 ngày
Ô úm phải bật đèn sưởi trước 2 giờ để cho nhiệt độ trong ô úm đảm bảo là 320C sau đó mới thả gà vào
Chuẩn bị nước uống đầy đủ trước khi thả gà; nước uống cần hòa tan 1g vitamin C+50g đường Glucose+1g B-Complec trong 1 lít nước dùng cho 100 gà con hoặc Nước pha glucza10g/1 lít +vitamin C 1g/1 lít
Bắt đầu sưởi ấm chuồng nuôi trong vòng từ 24 đến 48 giờ (căn cứ vào điều kiện khí hậu) trước khi gà tới Cần đảm bảo sàn chuồng ấm và nhiệt độ không khí phù hợp khi đưa gà vào Kiểm tra đều đặn để đảm bảo đèn sưởi đang làm việc tốt
Đảm bảo tốc độ thông gió tối thiểu trước ngày gà đến Không để quá trình làm
ấm làm mất chất lượng không khí trong lành, quá trình làm thông thoáng chuồng nuôi
để tất cả những khí thải ra từ quá trình khử trùng và làm ấm thoát ra ngoài trước khi gà vào
Khí formaldehyde gây ra ngay các vấn đề về sự đồng đều và ngăn cản sự
tăng trưởng của gà giai đoạn đầu
Nên nuôi gà con cùng một đàn, cùng độ tuổi nên được nuôi gần nhau để đảm bảo sự đồng đều của đàn giống
1.6 2 Điều chỉnh nhiệt độ
Trang 2221
Nhiệt độ úm rất quan trọng, nhiệt độ quá cao và quá thấp đều ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ của gà Nhiệt độ thích hợp cho gà trong tuần đầu là 32-340C,và cứ sau một tuần nhiệt độ sẽ giảm xuống 20C
Bảng 3 Chế độ nhiệt độ chuồng nuôi Tuần tuổi Nhiệt độ dưới chụp sưởi
- Quan sát gà con trong quây úm, ta có thể xác định nhiệt độ úm có thích hợp hay không:
+ Nếu gà con tụ tập dưới bóng đèn úm nghĩa là nhiệt độ quá thấp ta phải tăng nhiệt độ lên
+ Nếu gà con tản xa đèn úm nghĩa là nhiệt độ úm quá cao, cần phải giảm nhiệt
độ xuống
+ Nếu gà con phân bố đều trong quây úm nhiệt độ đã thích hợp
Trang 2322
Hình 24 Các phàn ứng sinh lý gia cầm con
Thời gian úm : Tuỳ theo người chăn nuôi, thường là từ 10-14 ngà
1.61.3 Điều chỉnh hệ sô chiếu sáng của chuồng nuôi
Cường độ chiếu sáng trong 2 tuần tuổi dầu cao 4W/m2nền mới đủ sáng cho gà con nhìn rõ thức ăn và nước uống (vì trong 2 tuần đầu mắt gà con còn yếu) sau đó giảm dần theo độ tăng của tuổi
Gà sau 5 tuần tuổi chỉ thắp đèn công suất nhỏ, hoặc có nút điều chỉnh cường độ điện đảm bảo chế độ ánh sáng trong khoảng 0,2 - 0,5W/m2 là phù hợp với gà
Sáng quá gà bị stress ánh sáng gà chạy nhảy nhiều làm giảm mức tăng khối lượng Có thể chiếu sáng ngắt quãng 30 phút/ngày vào lúc gà ăn no
Bảng 4 Chế độ chiếu sáng chuồng nuôi Tuần
tuổi
Thời gian chiếu sáng/ngày
1.6.4 Điều chỉnh chế độ không khí chuồng nuôi
Gà thịt tăng khối lượng nhanh, ăn nhiều, trao đổi chất cao, cần nhiều không khí kèm theo thở thải nhiều thán khí CO2 ra ngoài còn có NH3, H2S, CH4, CO, bốc ra từ
Trang 24Nồng độ khí độc cho phép trong chuồng nuôi Trong một ngày đêm gà thịt trung bình thải ra 38 lít khí CO2 /1kg KLS của gà, sau 10 ngày tuổi là 58 lít
Thông thường lượng khí CO2 tối đa không quá 0,1% trong không khí chuồng
gà Lượng NH3 không quá 0,01% Lượng H4S không quá 0,01%
6.1.4 Điều chỉnh độ ẩm không khí chuồng nuôi
Độ ẩm không khí chuồng nuôi tương đối đảm bảo 60-79% trong tuần đầu, sau
4 (5) -
kết thúc
16-18 cm/1 gà (máng dài) hay 30-
35 gà/máng tròn
15cm/1 gà (băng tải thức ăn)
2,5 – 2,8 cm/1 gà
50 gà/1 máng hay
10 gà/núm
6.1.6 Cho ăn
Nuôi gà thịt cao sản việc thúc sao cho gà ăn được nhiều nhất lượng thức ăn mà
nó có thể để đạt tốc độ tăng trọng cao như khả năng di truyền sẵn có và có thể xuất chuồng trong thời gian ngắn nhất
Trang 2524
Cần cho gà ăn nhiều lần trong ngày Lượng thức ăn mỗi lần cân đối đủ theo nhu cầu để thức ăn luôn được mới, sạch sẽ, kích thích tính thèm ăn của gà Môi lần cho ăn cần loại bỏ chất độn chuồng và phân lẫn trong máng đề tận dụng cám cũ; Để gà ăn ngon miệng thì thức ăn phải đảm bảo tiêu hóa tốt
Khi nhiệt độ môi trường cao trên 320C, cần tránh dư thừa lượng protein trong thức ăn cho gà thịt vì sẽ làm gia tăng sự sinh nhiệt, bên cạnh đó cần chú ý bổ sung thêm lysin và vitamin để giảm thiểu tác động xấu của stress nhiệt
Cũng cần lưu ý trong điều kiện nhiệt độ tăng cao, gà ăn ít hơn nên việc sử dụng chất béo sẽ làm tăng năng lượng trao đổi (ME) trong thức ăn giúp giữ vững được mức tăng trọng của gà
Trước khi xuất chuồng 2 tuần nên giảm bột cá, ngưng thuốc phòng cầu trùng và kháng sinh để thịt gà đạt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và không bị tanh mùi
- Nước uống phải sạch, mát, nhạt Tốt nhất nước lấy từ nguồn dùng cho người
- Luôn cấp đủ nước, thay nước thường xuyên nếu thấy nước bẩn
- Có thể pha bổ sung vitamin (B-Complex cho gà một tháng đầu tiên), thuốc cầu
trùng, các hoá dược khác khi cần
1.6.7 Cắt mỏ gà
Biện pháp cắt mỏ gà được nhiều trại chăn nuôi gà tập trung áp dụng cho kết quả rất tốt: Tránh được hiện tượng cắn mổ, ăn lông, ăn thịt lẫn nhau; giảm tỷ lệ hao hụt thức ăn do rơi vãi khi gà mổ thức ăn đến 4-5%; gà lớn nhanh, khoẻ mạnh Kỹ thuật cắt
mỏ gà phải đảm bảo cho mỏ chậm mọc lại, cắt đúng chỗ, không ảnh hưởng đến ăn uống, đến năng suất Kỹ thuật cắt mỏ được tiến hành như sau:
- Dụng cụ cắt mỏ: Có thể cắt thủ công bằng cách dùng dao sắc, kê mỏ gà lên tấm ván rồi cắt Các trang trại chăn nuôi lớn nên trang bị bằng máy cắt mỏ bằng điện
Trang 26- Với gà con cắt vào thời gian từ 7-10 ngày tuổi, cắt cả mỏ trên và mỏ dưới, đưa
lưỡi dao cắt cùng một lúc, vết cắt cách lỗ mũi khoảng 2mm
- Cắt mỏ xong, tiếp tục cho gà uống nước pha Vitamin K, có thêm 1g Tetracyline /lít trong 4-6 ngày
Cho gà ăn theo chế độ tự do (gà hậu bị) trong 1 tuần, thức ăn đổ dày để mỏ gà không chạm vào đáy và thành máng, thức ăn bột còn dính vào mỏ làm giảm chảy máu
Theo dõi để xử lý kịp thời nếu gà bị chảy máu nhiều, tránh dồn bắt làm xáo động đàn trong vài tuần đầu sau cắt mỏ
1.7 Vệ sinh phòng bệnh từ bên ngoài trại gà thịt
1.7.2 Xây dựng hàng rào phòng dịch cho trại
- Xây dựng hàng rào để ngăn chặn súc vật (chó, mèo và các sinh vật sống hoang dã) vào trại mang theo mầm bệnh
- Gắn biển cấm vào để hạn chế người lạ vào trại
- Rắc vôi bột xung quanh chuồng nuôi, trước lối vào chuồng, hệ thống cống rãnh, nơi thoát nước thải
- Định kỳ kiểm tra chỉnh sửa hàng rào, công ngõ
- Chọn thuốc và lựa chọn phương pháp sát trùng phù hợp với điều kiện của trại chăn nuôi
- Căn cứ vào bảng sau để tiến hành lựa chọn thuốc và phương pháp sát trùng Bảng 7 Quy tắc sát trùng khi nhập trại
Trang 27- Hố sát trùng đặt trước cửa trại
- Thay thuốc 1 lần/tuần Cám, Thuốc,
Vật dụng Xông khói hoặc chiếu tia cực tím
1.7.4 Kiểm soát chim, gặm nhắm
Loài gặm nhấm nói chung truyền bệnh cho con người và động vật Chúng là vật trung gian mang bệnh như Salmonella, bệnh tả, và rất nhiều các tác nhân truyền nhiễm khác
Thêm vào đó, chúng có thể phá hủy các hàng rào cách ly, rèm che, đường ống, dây điện, cắn chết hay làm bị thương gia cầm
Loài gặm nhấm thường vào từ ô mở trên tường, đường ống, khe nứt vỡ ở cửa Chuột nhắt có thể len qua những khe mở nhỏ chỉ 20mm, chuột khác có thể len qua những khe nhỏ chừng 35mm
Một chương trình phòng chống loài gặm nhấm hiệu quả đưa ra nhiều biện pháp như sau:
- Giảm thiểu những chỗ lẩn trốn bằng cách quét dọn sạch sẽ rác rưởi quanh chuồng nuôi
- Các loại rau cỏ cần được cắt tỉa
- Lối vào của tòa nhà ngăn chặn được chuột bọ càng nhiều càng tốt
- Xử lý những con gà chết đúng cách và nhanh chóng
- Giảm tối thiểu việc tràn thức ăn Vệ sinh ống dẫn thức ăn ngay
- Giữ gìn thùng chứa thức ăn luôn sạch sẽ Đặt các bao thức ăn trên pallet, cách sàn
- Bảo quản thuốc diệt động vật gặm nhấm ở vị trí quy định, và thường để dùng cho 1 năm Quay vòng lượng thuốc sử dụng theo chương trình
- Nếu có thể, dùng bẫy
Trang 2827
- Ngoại ra định kỳ phun thuốc diệt các loại côn trùng như ruồi, kiến, ve, giáng…
1.8 Vệ sinh phòng bệnh bên trong trại gà thịt
Thức ăn phù hợp với từng lứa tuổi, tính biệt, hướng sản xuất và công nghệ sản xuất theo quy trình sản xuất của cơ sở
Thức ăn chứa các chất gây tồn dư, độc tố nấm mốc và các vi sinh vật có hại làm ảnh hưởng đến sức khoẻ vật nuôi và sức khoẻ người tiêu dùng theo quy
định hiện hành
Nước uống phải cung cấp đầy đủ theo quy trình giống của cơ sở
Nước uống cho gia cầm phải đạt các chỉ tiêu vệ sinh thú y quy định ở phụ lục
của quy chuẩn
1.8.2 Vệ sinh tiêu độc trong trại
- Vệ sinh cơ giới: Bao gồm việc thu gom phân, rác, chất độn chuồng, chất thải trong chuồng nuôi Cọ rửa nạo vét tất cả các chất thải trong chuồng, cống rãnh xung quanh khu vực chuồng nuôi
- Làm khô: Đối với những ô chuồng có sự di chuyển gà đến và đi thì cần phải có thời gian (12-24 giờ) đế làm khô chuồng
- Tiêu độc: Dùng thuốc sát trùng theo bảng hướng dẫn sau:
Bảng 8 Phương pháp tiêu độc chuồng trại
Đối tượng sát trùng Thuốc sát trùng Phương pháp sát
trùng Nền chuồng nuôi,
xung quanh thành
chuồng, máng ăn
Nhóm IV: Aldehydes
Để trống 2 ngày rồi nhập gà vào
Xử lý bằng dung dịch nước vôi trong 5% (3 - 5kg vôi/100 lít nước)
3 Nhập gà vào nuôi: Thao tác vận chuyển nhẹ nhàng, chọn thời điểm vận chuyển thích họp
Thao tác vận chuyển theo trình tự
1.8.3 Sát trùng định kỳ chuồng trại
- Chọn thuốc và phương pháp sát trùng chuồng trại
Bảng 9: Phương pháp sát trùng định kỳ chuồng trại
Đối tượng Thuốc sát trùng Phương pháp sát trùng
Trang 2928
Trại đẻ Nhóm II: Peroxide
- Sát trùng định kỳ
- Vòi phun đặt nghiêng 45 độ
Trại Phối Nhóm III: Ammonium bậc 4
Trại Thịt Nhóm IV: Aldehydes
* Những điều cần lưu ý khi thực hiện vệ sinh sát trùng chuồng trại
+ Xác định rõ đối tượng mầm bệnh cần diệt trừ:
Mỗi loại vi trùng, virus, ký sinh trùng, nấm… có đặc điểm sinh học khác
nhau nên mức độ nhạy cảm với các loại thuốc sát trùng cũng khác nhau Do đó, cần xác định rõ đối tượng cần trừ để chọn loại thuốc phù hợp
+ Thời điểm sử dụng thuốc: Khi sử dụng thuốc sát trùng đang lúc có gia súc,
gia cầm trong chuồng cần chọn loại thuốc không gây độc hại cho vật nuôi như các loại thuốc thuộc nhóm amonium bậc 4.Khi chuồng trống hoặc xử lý sát trùng các phương tiện vận chuyển, hố phân rác, hố chôn gia súc-gia cầm thì chọn các loại thuốc có tính sát khuẩn mạnh, phổ tác động rộng như nhóm chlorine, aldehydes
+ Nồng độ thuốc: Mỗi loại thuốc có nồng độ khác nhau, do đó cần thực hiện
đúng với hướng dẫn của nhà sản xuất
+ Tuân thủ đầy đủ yêu cầu an toàn cho người sử dụng: Khi sử dụng thuốc sát
trùng, người lao động bắt buộc phải có đầy đủ các trang phục bảo hộ như khẩu trang, găng tay, kính che mắt, áo quần dành riêng, ủng Sau khi xử lý thuốc, toàn bộ trang phục bảo hộ phải được tiêu độc và người lao động phải làm vệ sinh kỹ
phân, rác, chất thải… ngoài yêu cầu chôn sâu thì trước khi lấp kín hố cần rải vôi bột hoặc phun các loại thuốc sát trùng có tính diệt khuẩn mạnh như chlorine, glutaraldehyde
1.8.4 Phòng vaccine đầy đủ
Mục đích chính của chương trình tiêm vaccine để tránh những thiệt hại có thể xảy ra do dịch bệnh Biện pháp thông thường đó là tiêm chủng đẩy đủ các loại Vaccine theo yêu cầu Chương trình tiêm cần được tuân thủ đầy đủ để tránh những thiệt hại về kinh tế
Tiêm vaccine cũng gây nên stress cho con gà, vì thế sau khi tiêm cần có những lưu ý đặc biệt để giúp làm giảm những stress này Hướng dẫn một chương trình tiêm Vaccine cụ thể cho gia cầm ở tất cả các khu vực trên thế giới là không thực tế
- Chỉ tiêm vaccine cho con gà khỏe mạnh
Trang 3029
- Chăm sóc đàn gà để tránh stress sau tiêm
- Tiêm thuốc theo đúng hướng dẫn và chỉ định liều lượng, độ tuổi tiêm phòng
- Thùng chứa vaccine cần để nơi an toàn, sạch sẽ
- Không sử dụng vaccine hết hạn
- Vaccine cần luôn được bảo quản lạnh theo nhiệt độ khuyến cáo của nhà sản xuất, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh mặt trời
- Sử dụng đúng liều, không pha loãng
- Chai đã mở không được dùng lại cho một ngày sau
- Chai đựng vaccine cần được tiêu hủy theo đúng cách để tránh sự lây lan của virus
- Lắc đều vaccine trước khi sử dụng
- Cứ tiêm 500 liều thì phải thay kim tiêm để đảm bảo kim luôn sắc
- Một người trong đội ngũ tiêm vaccine cần có trách nhiệm giám sát quy trình tiêm để đàm bảo tiêm chuẩn xác đủ liều Vì nếu con gà không nhận được đủ liều tiêm,
nó sẽ phải được tiêm lại
- Số liều tiêm cuối ngày cần được kiểm tra so với số liều tiêm cho cả trại
- Chỉ những người có trách nhiệm mới được giao việc vệ sinh và khử trừng thiết bị vào cuối mỗi ngày tiêm
- Để xác định được chất lượng của việc tiêm vaccine, sau khi tiêm đàn gà cần được kiểm tra xem có bị đau cổ, nghoẹo đầu, chết hay bệnh về chân không , tùy thuộc vào vị trí tiêm để kiểm tra
- Giám sát sức khỏe và tình trạng kháng thể của đàn thường xuyên
Cần thực hiện tiêm phòng đầy đủ cho đàn gà của trại mình vì khi có bệnh dịch xảy ra, đối với những trại nhiễm bệnh, vaccine có tác dụng làm giảm mức độ thiệt hại, giảm tỉ lệ gà con chết giai đoạn theo mẹ thông qua việc nâng cao hàm lượng kháng thể trong máu gà nái và kháng thể mẹ truyền qua trứng (phôi) cho gà con
* Quy trình tiêm phòng khuyến cáo
Có rất nhiều các quy trình tiêm phòng vaccine cho gà được nghiên cứu trên các đối tượng khác nhau, các vùng khác nhau
Bảng 10 Quy trình sử dụng vaccin cho gà thịt của công ty Anova
Trang 3112 ngày Avinew Tái chủng bệnh Newcastle Cho uống
14 ngày IBD Blen Tái chủng bệnh Gumboro Cho uống
28 ngày Avinew Tái chủng bệnh Newcastle Cho uống
Amilyte Pha 1g/2 lít, cho uống bổ sung Vitamin, điện
Gumboro (lần 1) Nhỏ miệng Bệnh Gumboro
Amilyte Pha 1g/2 lít, cho uống bổ sung Vitamin, điện
giải
15-17
Anacox 3ml/1 lít, cho uống
Bệnh Cầu trùng Hoặc Zuril 2.5% 1ml/1 lít, cho uống
Moxcolis Pha 1g/2 lít, cho uống Bệnh Hô hấp, tiêu hóa Soramin hoặc
Livercin Pha 1ml/2 lít, cho uống Giải độc gan - thận
18 Gumboro (lần 2) Cho uống Bệnh Gumboro
Trang 3231
Amilyte Pha 1g/2 lít, cho uống bổ sung Vitamin, điện
giải
21
ND+IB (lần 2) Nhỏ mắt, mũi Bệnh Newcaste và IB
Amilyte Pha 1g/2 lít, cho uống bổ sung Vitamin, điện
giải
22-24
Tyloguard Pha 1g/2 lít, cho uống Bệnh Hô hấp Kết hợp Moxcolis Pha 1g/2 lít, cho uống Bệnh Tiêu hóa Soramin hoặc
Livercin Pha 1ml/2 lít, cho uống Giải độc gan - thận Vitrolyte Pha 2g/1 lít, cho uống bổ sung Vitamin, điện
giải
27-29
Anacox 3ml/1 lít, cho uống
Bệnh Cầu trùng Hoặc Zuril 2.5% 1ml/1 lít, cho uống
Soramin hoặc Livercin Pha 1ml/2 lít, cho uống Giải độc gan - thận
32-35
Moxcolis Hoặc Mac – Colmox
Pha 1g/2 lít, cho uống Bệnh Tiêu hóa
Soramin hoặc Livercin Pha 1ml/2 lít, cho uống Giải độc gan - thận Vitrolyte Pha 2g/1 lít, cho uống bổ sung Vitamin, điện
giải
* Quy trình phòng bệnh cho gà thịt của trung tâm khuyên nông
- 3 ngày tuổi: nhỏ mắt, mũi lần 1 vaccin Newcastle hệ F
- 7 ngày tuổi: nhỏ mắt, mũi lần 1 vaccin Gumboro
- 10 ngày tuổi: chủng vaccin Đậu
- 15 ngày tuổi: tiêm lần 1 vaccin cúm gia cầm
- 18 ngày tuổi: cho uống vaccin Laxota và cho uống lần 2 vaccin Newcastle hệ
F
Trang 3332
- 21 ngày tuổi: nhỏ mắt, mũi lần 2 vaccin Gumboro
- 45 ngày tuổi: tiêm lần 2 vaccin cúm gia cầm
Tùy theo tình hình dịch bệnh tại mỗi địa phương (vùng chăn nuôi), đặc điểm mùa vụ, đặc điểm diễn biến thời tiết và ngay cả nguồn gốc con giống như bố mẹ đã được tiêm phòng loại vaccine nào
Trên cơ sở đó xây dựng bảng quy trình phòng bệnh bằng vaccine cho phù hợp với điều kiện thực tế của trại nuôi, đối tượng giống nuôi
1.8.5 Theo dõi điều kiện thời tiết, đặc điểm dịch bệnh sử dụng thuốc khác
Ngừa bệnh đó là biện pháp kinh tế hữu hiệu nhất để kiểm soát bệnh dịch Ngừa bệnh cũng là cách tốt nhất để có một chương trình an toàn sinh học hiệu quả Tuy nhiên, bệnh dịch nhiều khi vẫn xảy ra, khi đó cần có những lời khuyên chính xác để xử
lý
Thuốc và thuốc kháng sinh không chỉ rất đắt mà còn gây ra những biến chứng , khiến cho khó đoán đúng bệnh Do đó việc sử dụng đúng thuốc và đúng thời gian mới giải quyết được bệnh
Việc sử dụng thuốc kháng sinh phải theo đúng từng bệnh Dùng lẫn lộn không chỉ không có hiệu quả mà còn gây hại thêm Vì thế cần đưa 6-8 con trong đàn có triệu chứng điển hình đến một phòng thí nghiệm, thực hiện các xét nghiệm để chỉ ra bệnh
- Việc chữa trị không thuận tiện dẫn đến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn,
tỷ lệ chết cao hơn, tăng chi phí sử dụng hoặc sử dụng sai thuốc kháng sinh dẫn đến việc tồn dư kháng sinh trên thịt gà sẻ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
1.8.7 Xử lý chất thải
Khu xử lý chất thải ở phía cuối trại, có địa thế thấp nhất của trại chăn nuôi
Trang 3433
Có nhà ủ phân, nền được làm bằng nguyên vật liệu chắc chắn, được chia thành các ô, phân gia cầm được thu gom chuyển về nhà chứa phân, phân được đánh đống ủ theo phương pháp nhiệt sinh học hoặc phương pháp tiêu độc khử trùng khác trước khi
sử dụng vào mục đích khác
Rãnh thu gom nước thải chăn nuôi (nếu có): Độ dốc rãnh thu gom nước thải khoảng 3-5% có nắp đậy kín hoặc để hở Nước thải được chảy vào hệ thống bể lắng,
hồ sinh học bậc 1 và 2 hoặc xử lý bằng công nghệ khác trước khi đổ ra ngoài
Bố trí lò thiêu xác hoặc hầm tiêu huỷ trong khu xử lý chất thải cách xa tối thiểu
20 m đối với giếng nước, nguồn nước mặt và chuồng nuôi
Tổng diện tích và cơ cấu diện tích giữa các khu phải phù hợp với công suất thiết
kế của cơ sở, tránh tình trạng quá tải dễ gây nhiễm bẩn và khó khăn trong quá trình sản xuất, làm sạch và kiểm tra
Chất thải lỏng thải ra môi trường phải được xử lý, không được thải trực tiếp ra môi trường
Nước thải trong quá trình chăn nuôi phải đạt các chỉ tiêu quy định ở phụ lục của quy chuẩn
Bài 2: CHĂN NUÔI GÀ ĐẺ CAO SẢN
Mục tiêu của bài học
- Chọn được, giống nuôi, và chọn lựa được thức ăn phù hợp với đối tượng giống nuôi
- Xây dựng chuồng nuôi khắc phục được các tác động của điều kiện khí hậu, hạn chế bệnh tật
- Thực hiện được các công việc chăm sóc nuôi dưỡng, các công việc vệ sinh phòng bệnh
2.1 Chọn giống gà đẻ
2.1.1 Quan sát nhận dạng một số giống gà trứng cao sản nuôi hiện nay
Giống gà siêu trứng HY-LINE và BABCOCK-B 380
Được nhập từ Mỹ và nước Cộng hoà pháp, là giống gà có sản lượng trứng cao nhất hiện nay
Số lượng trứng bình quân trên mái tính đến 76 tuần đạt từ 326-339 quả
Trang 3534
Tỷ lệ đẻ đỉnh cao từ 93-96%
Lượng thức ăn tiêu thụ/10 quả trứng từ 1,4-1,5 kg
Trứng gà màu nâu, lòng đỏ có màu vàng sậm rất được thị trường ưa chuộng
Giống gà siêu trứng có khả năng đề kháng cao, tính tình hiền lành dễ thích nghi với mọi hình thức chăn nuôi tại Việt Nam
2.1.2 Kỹ thuật chọn gà con
- Chọn theo các đặc điểm nêu trên theo trình tự sau đây:
Bắt lần lượt từng con và cầm gà trên tay, quan sát toàn diện từ lông, đầu, cổ, chân, bụng và hậu môn để phát hiện các khuyết tật
Sau đó thả gà để quan sát dáng đi lại Loại những con không đạt yêu cầu
- Nguyên tắc chọn: Dựa vào đặc điểm ngoại hình khi tiến hành quan sát để chọn
gà con, các chỉ tiêu để phân loại trình bày ở bảng sau
Bảng 12 Chọn gà con đẻ 1 ngảy tuổi Đặc điểm ngoại hình cần chọn Loại bỏ những con sau đây
- Khối lượng sơ sinh lớn - Khối lượng quá bé
- Lông bông, tơi xốp - Lông dính ướt
- Bụng thon nhẹ, rốn kín - Bụng nặng, hở rốn
- Mắt to, sáng - Hậu môn dính phân
- Chân bóng, cứng cáp, không dị tật, đi
2.1.3 Kỹ thuật chọn gà hậu bị
- Có hai thời điểm chọn: Lúc 6 tuần tuổi và lúc 20 tuần tuổi
- Nguyên tắc chọn: Dựa vào đặc điểm ngoại hình và khối lượng cơ thể
- Những đặc điểm ngoại hình của gà mái hậu bị có khả năng đẻ tốt và đẻ kém:
Bảng 13 Chọn gà mái hậu bị
Đặc điểm Gà mái hậu bị tốt Gà mái hậu bị xấu
Mào và tích tai Phát triển, tươi màu Nhỏ, nhợt nhạt
Thân Dài, sâu, rộng Hẹp, ngắn, nông
Trang 3635
Bụng
Phát triển, khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng rộng
Kém phát triển, khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng hẹp
Chân Màu vàng, bóng, ngón
chân ngắn
Màu nhợt nhạt, thô ráp, ngón chân ngắn
Lông Màu sáng, bóng mượt Xơ xác, kém phát triển
Tính tình Nhanh nhẹn Dữ tợn hoặc uể oải
Mào và tích tai To, mềm, màu đỏ tươi Nhỏ, nhợt nhạt, khô
Khoảng cách giữa 2
xương háng Rộng, đặt lọt 2-3 ngón tay Hẹp, chỉ đặt lọt 1 ngón tay
Lỗ huyệt ướt, cử động, màu nhạt Khô, bé, ít cử động
Bộ lông Không thay lông cánh hàng
thứ nhất
Đã thay nhiều lông cánh ở hàng thứ nhất
Màu sắc mỏ, chân Màu vàng của mỏ, chân nhạt
dần theo thời gian đẻ Màu vàng vẫn giữ nguyên
- Kiểm tra gà mái đẻ hay không đẻ
Muốn biết gà đang đẻ hay không thì kiểm tra khoảng cách giữa cuối xương lưỡi hái và xương háng
2.1.5 Chọn cơ sở cung cấp giống
Cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống phải có xuất xứ rõ ràng, được lấy từ bố
mẹ đã được tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine, được ấp ở lò ấp đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và có quy trình vệ sinh định kỳ, được cơ quan thú y chứng nhận đạt yêu cầu
Khi xuất con giống phải có hóa đơn chứng từ, có hướng dẫn chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh
2.1.6 Vận chuyển
Trang 37Khi đàn gà vận chuyển về trại và cho vào chuồng nuôi càng sớm càng tốt, thời
gian vận chuyển tốt nhất trong vòng 24 giờ
2.2 Xây dựng chuồng nuôi gà đẻ
2.2.1 Chọn địa điểm xây dựng trại chăn nuôi
Địa điểm xây dựng trang trại phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương, hoặc được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép
Trại chăn nuôi gia cầm phải xây dựng cách biệt, cách xa bệnh viện, trường học, chợ, công sở và khu dân cư đông người và đường giao thông liên tỉnh, liên huyện ít nhất 100m
2.2.2 Thiết kế các mục chính của trại chăn nuôi
Có hàng rào hoặc tường kín bao quanh cách biệt với bên ngoài để bảo đảm hạn chế người và động vật từ bên ngoài xâm nhập vào trại
Trước cổng có hố khử trùng và phương tiện khử trùng, tiêu độc, có biển báo một số điều cấm hoặc han chế đối với khách ra vào trại
Có phòng làm việc của các cán bộ chuyên môn, nơi mổ khám lâm sàng và lấy bệnh phẩm (đối với trại có quy mô lớn)
Có nơi để dụng cụ, thuốc, sổ sách ghi chép tình hình sản xuất, dịch bệnh và sử dụng vaccine, thuốc của đàn gia cầm
Có phòng thay bảo hộ lao động, khử trùng, tiêu độc trước khi vào khu chăn nuôi
Có thiết bị tẩy uế khử trùng các loại phương tiện vận chuyển, người và vật dụng tại cổng ra vào trại, khu chăn nuôi
Có kho chứa thức ăn cách biệt với khu chăn nuôi, phải khô ráo, thoáng mát, thường xuyên có biện pháp diệt chuột, mối mọt, gián và các loại côn trùng gây hại khác.Không để các loại thuốc sát trùng, hoá chất độc hại trong kho chứa thức ăn Không
dự trữ thức ăn trong kho quá thời hạn sự dụng
Trang 3837
Chuồng trại phải bảo đảm thông thoáng, ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ phù hợp với các giai đoạn nuôi dưỡng gia cầm (gia cầm con, hậu bị, sinh sản)
Có hố khử trùng ở lối ra vào chuồng nuôi, có ngăn cách giữa các khu chăn nuôi (Khu nuôi gia cầm con; khu nuôi gia cầm hậu bị; khu nuôi gia cầm sinh sản)
Cống rãnh thoát nước thải phải có độ dốc thích hợp khoảng 3-5%, không bị ứ đọng nước
Diện tích chuồng nuôi phải phù hợp với số lượng gia cầm
Có hàng rào ngăn cách với bên ngoài và các khu vực khác trong trại chăn nuôi
2.2.4 Chọn kiểu chuồng nuôi
a Chuồng kín (Chuồng lạnh)
Là phương thức chăn nuôi được sử dụng khá phổ biến ở các nước phát
triển như Nhật, Mỹ, Pháp với nhiều ưu điểm nổi trội:
- Đảm bảo tối ưu các điều kiện trong chăn nuôi như nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ
vì thế mà năng suất có thể đạt tối đa
- Chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn Trong điều kiện khí hậu lạnh, khi nhiệt độ giảm 10C thì gà sẽ ăn thêm 1,5% thức ăn, chẳng hạn nếu gà đẻ ăn 120 gr thức ăn ở 100C thì nó chỉ cần ăn 110 gr thức ăn ở nhiệt độ 200C (điều kiện trong nhà kín) mà năng suất trứng
gà không thay đổi
- Năng suất trứng ổn định quanh năm mà không bị chi phối hay ảnh hưởng điều kiện mùa vụ, thời tiết
- Giảm thiếu tỷ lệ chết của gà
- Không cần phải cắt mỏ gà Việc cắt mỏ gà là stress lớn nhất đối với gà đẻ giai đoạn gà con
- Rất dễ dàng trong việc kiểm soát bệnh tật
- Tiết kiệm tối đa diện tích chăn nuôi Đối với nuôi gà trong hệ thống nhà mở thì tỷ lệ nuôi là 6 con/m2nhưng trong điều kiện nhà kín thì có thể nuôi 30 con/m2 chuồng
- Giảm thiểu nhân công chăn nuôi Với hệ thống chuồng nuôi này thì mỗi công nhân có thể nuôi 50.000 gà đẻ
- Kiểu chuồng này là một trong những biện pháp giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường
Trang 3938
- Với loại chuồng này, gà nuôi thịt không cần phải sử dụng bất kỳ một loại thuốc kháng sinh nào, thậm chí cả chương trình vaccine Gà có tỷ lệ nuôi sống cao và sản phẩm thịt gà rất an toàn, sạch sẽ
- Gà thịt nuôi trong chuồng kín rất đồng đều khi bán thịt, gà hầu như không bị bệnh tật trong suốt quá trình nuôi, chi phí vaccine và thuốc kháng sinh chỉ mất khoảng
700 đồng/con, trong khi đó nuôi theo phương thức chuồng hở, chi phí này khoảng 2.000đồng/con, cao hơn 2,8 lần so với nuôi gà trong chuồng kín
- Hiện nay ở nước ta, mô hình nuôi gà thịt, nuôi gà đẻ lấy trứng chuồng kín đã
và đang được phát triển khá nhiều tại Đồng Nai
Hiện nay đang được phổ biến hai kiểu chuồng nuôi sau:
- Chuồng nền: Chi phí xây dựng thấp, phù hợp gà nuôi hướng thịt, làm chuồng trong điều kiện khí hậu ôn mát, ít mầm bệnh cầu trùng, CRD, Bị nóng
- Chuồng sàn: Chi phí xây dựng cao, phù hợp gà nuôi hướng thịt, làm chuồng trong điều kiện khí hậu nóng, có tỷ lệ bệnh cầu trùng cao
2.2.5 Thiết kế kích thước chuồng nuôi
Tuỳ theo số lượng đàn nuôi, về cơ bản thường phổ biến:
+ Rộng 7-12m
Trang 40+ Mái: Làm nặng vật liệu cách nhiệt
Khoảng cách giữa các chuồng: Cách nhau ít nhất là 2,5 lần chiều rộng của chuồng
2.2.6 Chọn vật liệu xây dựng chuồng
- Vật liệu làm chuồng phải hiểu quả về kinh tế, về mặt sử dụng và đặc biệt cách nhiệt, không tạo ẩm, không gây ảnh hưởng đến quá trình sinh sản sinh trưởng của gà
2.2.7 Xây dựng chuồng
Đọc bản vẽ, xây dựng theo trình tự giống bảng vẻ
2.3 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị nuôi gà đẻ
- Quây úm
Để cho gà tập trung ở trong quây úm, có thể dùng lưới hoặc tấm liếp đan để quây lại, độ cao của quây khoảng 45 cm mỗi quây có đường kính 3m úm được 500 con
Chú ý: về mùa đông quây úm được che kín bằng bạt, có chỗ thoát khí