1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Vệ sinh thú y (Nghề Thú y CĐTC)

36 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vệ sinh thú y
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Tháp
Chuyên ngành Vệ sinh thú y
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 387 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chi tiết: Chương 1: Vệ sinh môi trường không khí 1.Mục tiêu : - Trình bày được tính chất vật lý, hóa học, vi sinh vật học của không khí, vai trò của không khí đối với vật nuôi

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: VỆ SINH THÚ Y NGÀNH, NGHỀ: THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017

Trang 2

1

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Vệ sinh thú y

- Tính chất môn học: là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo cao đẳng nghề thú

y, tạo cho các em có kiến thức vệ sinh chuồng trại chăn nuôi

II Mục tiêu của môn học

- Kiến thức: Trình bày được các biện pháp vệ sinh môi trường không khí, nước, đất, chuồng trại, thức ăn

- Kỹ năng: Thực hiện dọn dẹp sạch sẽ chuồng trại, pha chế thuốc sát trùng đúng nồng

độ, phun thuốc sát trùng đúng cách

- Thận trọng khi sử dụng thuốc sát trùng

III Nội dung môn học

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

STT Tên chương mục Thời gian Tổng

3 Thành phần hóa học của không khí 1,5 0,5 1

4 Vi sinh vật trong không khí 0,25 0,25

3 Tính chất hóa học của nước 0,25 0,25

4 Đặc tính vi sinh vật trong nước 0,25 0,25

5 Đánh giá vệ sinh các nguồn nước 0,5 0,5

3

Chương 3: Vệ sinh môi trường đất 4 2 2

1 Ý nghĩa của đất trong môi trường

Trang 3

2

4

1 Những nguyên tắc chủ yếu khi xây

1 Thức ăn trong chăn nuôi 0,5 0,5

3 Đánh giá vệ sinh thức ăn 2,5 0,5 2

Trang 4

3

2 Nội dung chi tiết:

Chương 1: Vệ sinh môi trường không khí 1.Mục tiêu :

- Trình bày được tính chất vật lý, hóa học, vi sinh vật học của không khí, vai trò của không khí đối với vật nuôi

- Đánh giá được một số tính chất vật lý của tiểu khí hậu chuồng nuôi, thực hiện phun thuốc sát trùng để vệ sinh môi trường không khí

- Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc

2 Nội dung :

2.1 Vai trò của không khí đối với vật nuôi

Là không khí bên trong chuồng nuôi, gồm các yếu tố:

- Vật lý: Nhiệt độ, ẩm độ, tia bức xạ, thông thoáng, v v

- Hoá học: các chất khí & bụi

- Sinh học: vi sinh vật, các thành phần từ tế bào vi sinh vật

Các yếu tố này có quan hệ & ảnh hưởng lẫn nhau

Sự thay đổi 1 yếu tố có thể dẫn đến sự thay đổi những yếu tố khác

2.2 Tính chất vật lý của không khí

2.2.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ chuồng nuôi bị ảnh hưởng bởi: mật độ nuôi, ẩm độ không khí, sự thông thoáng, thiết kế chuồng trại

2.2.1.1 Sự điều tiết thân nhiệt

- Nhiệt độ tiểu khí hậu ảnh hưởng sự điều hoà thân nhiệt (thermal regulation)

Vùng trung hòa nhiệt: thân nhiệt được duy trì bằng cơ chế giãn mạch,

thay đổi tốc độ chuyển hóa thay đổi mức độ cách nhiệt

* Thân nhiệt được duy trì phụ thuộc vào 2 quá trình:

- Sinh nhiệt

- Thải nhiệt

* Các quá trình sinh nhiệt phụ thuộc vào:

- Tuổi, sức khỏe, kích thước, thể trọng

Trang 5

4

- Hoạt động

- Giống, sức sản xuất, năng suất

- Giai đoạn tăng trưởng, thai nghén

* Các quá trình sinh nhiệt chủ yếu xảy ra bên trong cơ thể, các cơ quan nội tạng: tim, gan, cơ trơn, cơ bắp

Do đó, lượng nhiệt sinh ra cần được vận chuyển đến da để thải ra ngoài

2.2.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí đến sự điều tiết thân nhiệt và sức kháng bệnh của cơ thể gia súc

a Nhiệt độ môi trường cao

+ Biếng ăn, giảm chuyển hóa

+ Giảm sản lượng sữa, trứng, giảm tăng trọng, giảm các hoạt động

+ Giảm khả năng sinh sản

+ Giãn mạch, tăng nhịp thở

Khi nhiệt độ không khí cao gần bằng hay cao hơn cơ thể, chủ yếu thải nhiệt

- Tăng thải nhiệt bằng mồ hôi: mất nước, mất muối, tuần hoàn suy kiệt – giảm thải nhiệt

- Tăng nhịp thở

- Mất nước

- Mất CO2– rối loạn cân bằng acid - base

- Ảnh hưởng của nhiệt độ luôn kết hợp với ẩm độ tương đối

- Ảnh hưởng khác nhau trên các loài động vật khác nhau

Ví dụ:

- Trâu bò thải nhiệt bằng tiết mồ hôi

- Heo/gà không có tuyến mồ hôi

Trang 6

5

Do đó

Khi ẩm độ tương đối cao, trâu bò > < heo/gà ??

Khi ẩm độ tương đối thấp, trâu bò > < heo/gà ??

Phản ứng tức thời

- Co mạch ngoại vi – giảm nhiệt độ ngoài da – giảm sự mất nhiệt bằng bức

xạ & đối lưu

- Dựng lông cách nhiệt

- Tăng sinh nhiệt = tăng chuyển hoá & run

Nhiệt độ thấp kéo dài:

- Tăng tiết thyroxine, giảm đồng hóa lông mọc dày

- Giảm miễn dịch

Nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ tối ưu: tăng tiêu hoá thức ăn,

giảm sản lượng thịt, trứng, sữa

- <15oC: heo con tiêu chảy, ngưng bú

- Thân nhiệt < 29oC, khả năng điều hoà thân nhiệt của hypothalamus mất

- Khi thân nhiệt 20oC, tim ngừng đập

- Khắc phục ảnh hưởng:

+ Tránh gió lùa vào chuồng, nhưng thông thoáng – giảm độ ẩm

+ Ủ ấm thú con, tăng năng lượng trong khẩu phần

2.2.1.3 Đo nhiệt độ, độ ẩm của không khí chuồng nuôi

20oC

17.3 g/ m3

30oC 51.2

Trang 7

6

g/ m3

Ẩm độ tuyệt đối: lượng hơi nước (g) có trong 1 m3 không khí

Ẩm độ tương đối (RH): tỷ lệ (%) giữa ẩm độ tuyệt đối & ẩm độ cực đại

- Ẩm độ giữ vai trò quan trọng trong điều hoà thân nhiệt

2.2.3 Áp lực và sự chuyển động của không khí

Hệ thống thông gió cần thiết để loại bỏ:

- Loại bỏ hơi ẩm, khí, mùi, bụi, các VSV gây bệnh

- Cung cấp khí sạch và phân phối đồng đều nhưng không tạo gió lùa

- Kiểm soát nhiệt độ chuồng nuôi

Dòng không khí lưu thông trong chuồng được điều chỉnh bằng:

+ Hướng chuồng trại

+ Thiết kế (độ dốc mái, vị trí lối vào, hành lang, vách ngăn )

+ Bố trí các dãy chuồng

+ Lắp đặt quạt

Nhiệt độ cao trong chuồng

Nhiệt không thoát được do sự thông thoáng kém

- Ít cửa

- Mật độ vật nuôi cao

- Không hệ thống thông thoáng nhân tạo ( quạt gió )

- Ẩm độ cao (>80%) -> ngột ngạt, khó thải nhiệt bằng bốc hơi

2.2.4 Tiếng ồn và bức xạ mặt trời

- Ánh sáng khả kiến: 400-760 nm

- Tia hồng ngoại (IR): 760 nm – 1 mm, tác dụng nhiệt, kích thích tuần

hoàn

Trang 8

7

Cảm nắng:

- Động vật bị phơi dưới ánh nắng mặt trời, chịu tác động của tia hồng ngoại lên trung ương thần kinh

- Kích thích khu ương thần kinh, tăng hô hấp, tuần hoàn

- Xung huyết não, có thể gây phù não, tổn thương giác/kết mạc mắt

- Ánh sáng mặt trời chứa 3 loại tia tử ngoại :

UVA, 400 nm - 320 nm, long wave, 99% UVB, 320 nm - 280 nm, medium wave UVC, < 280 nm, short wave, highest energy, germicidal, most dangerous

UBA, UVB: kích thích tạo melanin

2.2.5 Bụi

2.2.5.1 Nguồn gốc và tính chất của bụi

- Nguồn gốc: cơ thể vật nuôi, thức ăn, chất lót chuồng

- Bụi trong chuồng nuôi có thể chứa tới 90% chất hữu cơ

-Thànhphần của bụi trong chăn nuôi:

Do đó: khó xác định tiêu chuẩn hàm lượng bụi và vi sinh vật trong chuồng nuôi

2.2.5.2 Ảnh hưởng của bụi đối với gia súc

- Hàm lượng bụi trong chuồng nuôi gia cầm & heo > trâu bò

Trang 9

8

- Tỷ lệ bệnh đường hô hấp: trên người và vật nuôi trong chuồng gà, heo > trâu, bò

- Tác hại đến sức khỏe vật nuôi và người phụ thuộc nhiều yếu tố:

- Tính chất bụi: vô cơ > < hữu cơ

- Thành phần của hạt bụi: khí độc, vi sinh vật, toxins

- Kích thước hạt bụi: hạt bụi < 5 µm có thể đi sâu vào phổi

- Thường gây bệnh hô hấp mãn tính trên người và vật nuôi

Bám vào niêm mạc:

Kích ứng cơ giới, khó chịu, kích ứng tiết dịch, ho

Gây dị ứng trên người mẫn cảm

Làm tăng sinh các tế bào biểu mô có lông, các tế bào globet

* Kéo dài:

- Có thể làm teo màng nhầy, suy kiệt các tuyến nhờn gây kích ứng mãn tính, tổn thương phổi

- Tổn thương niêm mạc, giảm đề kháng, mở đường cho VSV gây bệnh

* Cải thiện chất lượng không khí chuồng nuôi

- Ẩm độ không khí dưới 60%

- Thiết kế hệ thống thông thoáng hợp lý, không đưa bụi vào, nhưng vẫn bảo đảm sự thông thoáng

- Thức ăn: trộn với nước hay dầu, thức ăn viên

- Giảm những hoạt động không cần thiết trong chuồng

- Dọn vệ sinh nền chuồng

- Mật độ và khoảng không gian cho vật nuôi hợp lý

- Hệ thống phun sương giảm bụi

- Khí độc và mùi hôi trong chăn nuôi

- Khí thải hô hấp và các khí từ quá trình phân giải chất thải

- Chủ yếu H2S, NH3, CO2, CH4

- Có khoảng 40 loài khí khác nhau

Có những loại nồng độ thấp nhưng rất độc như acid bay hơi, amin, mecaptamin

Trang 10

9

Các phản ứng của cơ thể: giảm nhịp thở, giảm thể tích khí hô hấp, tăng thời gian thở

ra, co thắt thanh quản, phế quản, tăng tiết dịch mũi, viêm mũi, nghẹt mũi, chảy nước

mắt, hắt xì hơi, co mạch ngoại vi, tăng huyết áp…

2.3 Thành phần hóa học của không khí

+ Viêm màng nhầy, viêm phổi mãng tính

+ Hội chứng hen suyễn

+ Có thể làm tăng khả năng viêm khớp

2.3.3 Biện pháp loại trừ khí độc trong chuồng nuôi

Hạn chế sự phát triển vi sinh hoại sinh, sinh các khí độc

- Các acid hữu cơ

- Probiotics

- Prebiotics

- Tăng tiêu hóa proteins

- Bổ sung proteases

2.3.4 Đo nồng độ một số khí trong chuồng nuôi

2.4 Vi sinh vật trong không khí

Nguồn gốc: vật nuôi, thức ăn, chất thải, chất lót chuồng

Thành phần:

Sự tồn tại của vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi:

- Có thể tồn tại riêng lẻ

Trang 11

10

- Tuy nhiên, có khuynh hướng kết hợp

> 85% hạt gây nhiễm có > 2 tế bào vi khuẩn (Fisar et al , 1990)

Thường chỉ tồn tại trong không khí ở 1 thời gian ngắn

Thời gian coliforms tồn tại trong không khí < Gram + ve cocci

Số lượng trong không khí phụ thuộc vào các yếu tố:

Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng và sự tồn tại của VSV trong không khí

Trong không khí, VSV bị phân hủy sinh học & hóa lý

Phân hủy: khả năng phân chia & khả năng gây nhiễm

Các yếu tố khí hậu & TKH ảnh hưởng đến sự phân hủy VSV: nhiệt độ, ẩm độ (RH), sự thông thoáng, ánh sáng mặt trời, các sản phẩm oxy hóa của ozone, các ion không khí các chất ô nhiễm khác

Endotoxins + bụi có thể:

- Stress hệ miễn dịch, giảm sự đề kháng

- Mở đường cho bệnh truyền nhiễm

- Quá mẫn cảm, dị ứng, tăng khả năng viêm

- Lan truyền bệnh qua không khí

- Nhiều bệnh có thể lan truyền qua không khí

- Tuy nhiên, do khả năng phát tán xa bị hạn chế:

- Không khí là đường lan truyền bệnh quan trọng - trong trại

- Không phải đường truyền lây bệnh quan trọng - giữa các trại

Các nghiên cứu cho thấy:

Trang 12

11

- 90% khả năng lan truyền bệnh giữa các trại gà xảy ra: con người (công nhân), trang thiết bị dùng trong chăn nuôi, phương tiện vận chuyển

Trang 13

- Thực hiện xử lý nước để đảm bảo vệ sinh

- Cẩn thận, tỷ mỉ, nghiêm túc trong công việc

2 Nội dung:

2.1 Vai trò của nước đối với vật nuôi

- Nước là môi trường cần thiết để sinh vật duy trì sự sống và cũng là thành phần chủ

yếu của cơ thể động vật

- Chiếm 52 – 75% trọng lượng cơ thể

- 60 – 70% trọng lượng gia súc

- 55 – 75% trọng lượng gia cầm

- 65% trọng lượng trứng

- Tham gia quá trình biến dưỡng

- Dung môi các phản ứng trong tế bào

- Tham gia hấp thu và bài tiết các chất

- Liên quan đến quá trình điều hòa thân nhiệt

- Tham gia vào quá trình thải nhiệt khi nhiệt độ môi trường cao

2.2 Tính chất vật lý của nước

- Nhiệt độ:

+ Thay đổi tùy theo nguồn nước

+ Nhiệt độ nước uống quá thấp, tiêu hao năng lượng, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt thú mang thai và thú non

+ Nhiệt độ thích hợp: phụ thuộc vào tập quán, thích nghi

- Màu sắc:

+ Do các chất trong nước tạo nên: các chất hóa vô/ hữu cơ, VSV, phiêu sinh vật, tảo, rong, rêu

Trang 14

13

+ Màu thật: do các chất hòa tan, màu còn lại do loại bỏ độ đục

+ Màu giả: do các chất, các vật thể lơ lửng

- Độ đục:

+ Do các chất vô cơ, hữu cơ lơ lửng, phù sa, đất sét,

+ Nước đục phải được xử lý: xử lý bằng bể cát lọc chậm hay keo tụ, bằng máy đo độ đục, thang màu kaolin hay trepen

- Mùi: do các sản phẩm của quá trình phân giải/ lên men các chất hữu cơ, từ phân, xác hay các sản phẩm phân giải động vật, các chất thải công nghiệp

+ Gây cảm giác khó chịu, làm giảm sự uống nước

- Vị: do các chất hòa tan trong nước tạo thành

+ Gây cảm giác khó chịu, làm giảm sự uống nước

2.3 Tính chất hóa học của nước

2.3.1 Độ pH

- pH: nồng độ ion H trong nước

- pH của nước thiên nhiên dao động từ 5,5 – 9,5

- pH của nước thiên nhiên bị dao động lớn bởi CO2, sinh ra từ sự phân giải các chất hữu cơ, chất mùn, từ quá trình quang hợp

- Các muối sắt, nhôm, hay các sunfide kim loại làm giảm pH của nước

pH của nước sử dụng trong chăn nuôi nên có pH từ 5 - 8

2.3.2 Độ muối

2.3.3 Độ cứng

- Do muối Ca và Mg hòa tan gây nên (chủ yếu muối cacbonat và muối sunfat) Thường muối Ca có nhiều hơn muối Mg, muối Cacbonat có nhiều hơn muối sunfat Trong nước có CO2 thì làm cho muối Ca và muối Mg thấm vào nước

- Độ cứng của nước chia thành các loại:

+ Tổng độ cứng chưa qua xử lý: tổng số muối Mg và muối Ca trong nước

+ Độ cứng vĩnh cửu: được cấu tạo bởi các loại muối CaSO4, MgSO4 hoặc CaCl2 Sau khi đun sôi 1 giờ thì các muối này không bị phân hủy

+ Độ cứng tạm thời: sau khi đun sôi 1 giờ thì mất đi

Trang 15

14

+ Đơn vị đo độ cứng của nước là độ Đức Theo tiêu chuẩn, tổng độ cứng của nước là

18 – 20 độ Bệnh ỉa chảy của bê nghé ở miền Nam có nguyên nhân là do uống nước

có độ cứng quá cao, làm tăng nhu động ruột Ngoài ra uống nước quá cứng còn gây viêm ruột, dạ dày, túi mật

2.3.4 Lƣợng oxy hòa tan

- Thay đổi theo nhiệt độ và áp suất nước

- Tùy thuộc vào các hoạt tính lý, hóa, sinh hóa của nguồn nước

- Là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá ô nhiễm nguồn nước và kiểm soát quá trình xử lý chất thải

- Nước ngầm, nước ô nhiễm có DO thấp

- Nước có nhiều sinh vật quang hợp có DO cao

- Cl là hợp chất rất quan trọng có trong mọi mô bào của cơ thể, Cl cùng với Na, K có vai trò quan trọng trong việc hình thành áp suất thẩm thấu của máu, huyết tương, giữ

độ toan kiềm ổn định Cl là nguyên liệu tạo nên dịch vị dạ dày (HCl), xúc tiến hoạt động men nước bọt và giữ vững hoạt động thần kinh

- Gia súc khi thiếu Cl sẽ ngừng sinh trưởng, ngược lại Cl trong nươc quá nhiều sẽ gây mất cân bằng áp suất thẩm thấu của cơ thể, từ đó gây phù thủng, viêm loét, nếu lâu ngày thì Cl sẽ kích thích nang tuyến Bowman của cần thận gây viêm cầu thận và sinh chứng albumin niệu

Trang 16

15

2.3.7 Các nguyên tố vi lượng trong nước

- Bao gồm Pb, hợp chất Cu, Zn, Iod

+ Lượng Pb trong nước là do chảy qua mỏ chì, công xưởng, cống dẫn nước Nước có chì gây bệnh lị, bệnh tim, thần kinh

+ Nếu thiếu Iod thì sinh bệnh bướu

2.4 Đặc tính vi sinh vật trong nước

- Hệ vi sinh vật nước rất đa dạng, tùy theo nguồn nước

- Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần hệ vi sinh vật nước:

+ Hàm lượng muối

+ pH, độ đục, nhiệt độ

+ Hàm lượng chất hữu cơ

+ Các nguồn nhiễm khuẩn

-Vi sinh vật nhiễm vào nước:

+ Từ các nguồn đất chảy qua, từ chất thải, từ không khí

+ Có thể phát triển tốt sau khi vào nước

+ Có thể tồn tại trong thời gian ngắn, ví dụ vi khuẩn gây bệnh

- Thành phần vi sinh vật nước:

+ Đa số là các vi khuẩn dị dưỡng, cần chất dinh dưỡng hữu cơ, phần lớn là vi khuẩn hoại sinh phân hủy xác động thực vật

+ Vi khuẩn quang tự dưỡng

+ Vi khuẩn hóa tự dưỡng

+ Trong nước còn có các loại nấm, hoại sinh hay kí sinh trên các động thực vật nước + Virus

+ Kí sinh trùng và trứng hay ấu trùng

* Sự tồn tại của vi sinh vật trong nước

- Sống tự do hay bám vào các chất rắn

- VSV tự nhiên trong nước có khả năng:

+ Sử dụng chất dinh dưỡng nhưng nồng độ rất thấp

+ Phát triển được môi trường có nhiệt độ thấp

+ Chịu được hay sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời

Trang 17

16

+ Cạnh tranh với vi sinh vật nhiễm vào nước

- Đa số VSV nhiễm vào nước chỉ tồn tại thời gian ngắn trong nước, một số có thể sống lâu, tùy điều kiện và nguồn nước

2.5 Đánh giá vệ sinh các nguồn nước

2.5.1 Nước mưa

- Có thể dùng trực tiếp

- Có thể cuốn theo các thành phần trong không khí như bụi, vi sinh vật, các khí,

- Thành phần thay đổi theo mùa, thời gian và khu vực

- Nồng độ oxy hòa tan cao

- Nồng độ NO3 cao

- Cung cấp đạm cho đất

- Là nước mềm

2.5.2 Nước ngầm: có thể dùng trực tiếp

- Do nước mưa, nước sông hồ thấm vào đất

- Mực nước ngầm thay đổi theo mùa

- Nhiệt độ ổn định

- Tính chất và thành phần phụ thuộc vào cấu tạo địa chất, độ sâu khai thác

- VSV oxy hóa các chất hữu cơ:

+ Hàm lượng chất hữu cơ thấp

+ Lượng oxy hòa tan thấp

+ Độ cứng cao

+ Hàm lượng nitrate cao

2.5.3 Nước sông: Không dùng trực tiếp

- Hàm lượng cặn lơ lửng, chất hữu cơ và vô cơ cao

- Số lượng VSV cao

2.5.4 Nước ao: Không dùng trực tiếp

- Hàm lượng cặn lơ lửng, chất hữu cơ và vô cơ cao

- Số lượng VSV cao

2.6 Xử lý nước

2.6.1 Làm sạch và trong (lắng cặn, lọc)

Trang 18

+ Lọc nước: là công đoạn tiếp theo của sa lắng nhằm tiếp tục loại trừ độ đục của nước Khi nước ngầm qua các chất liệu lọc khác nhau, nhờ sự hình thành màng lọc

mà nó giữ lại các hạt đã ngưng kết trong quá trình keo tụ sa lắng chưa triệt để Các lớp chất liệu lọc thường là: tầng dưới là sỏi, sau đến lớp cát, trên cùng là lớp cát có kích thước các hạt cát rất nhỏ Người ta cũng đặt thêm vào giữa các lớp chất liệu một lớp than hoạt tính, than củi hoặc bột than để khử mùi và khử sắt

2.6.2 Xử lý nước bằng phương pháp hóa học

- Quá trình oxy hóa, thủy phân

2.6.3 Khử sắt, mùi trong nước, tiệt trùng nước

- Quá trình oxy hóa, thủy phân do vi sinh vật đóng vai trò quan trọng, phụ thuộc và ảnh hưởng đến hàm lượng oxy hòa tan

- Mức độ ô nhiễm cao, tiêu thụ hết oxy, DO = 0, yếm khí, số lượng vi sinh vật hiếu khí giảm do điều kiện bất lợi và dòng sông chết

Ngày đăng: 24/12/2022, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm