Ngoài ra còn một số ít các chất như: CO, NH3, H2S, bụi khói, vi sinh vật,… - Tính chất của không khí chịu sự tác động của nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ không khí, ẩm độ, tốc độ gi
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: VỆ SINH GIA SÚC NGÀNH, NGHỀ: DỊCH VỤ THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quy ết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm 2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp )
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 2i
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Giáo trình “VỆ SINH GIA SÚC” do chúng tôi biên soạn là tài liệu thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3ii
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình VỆ SINH GIA SÚC được biên soạn dựa trên cơ sở tập hợp các tài liệu được xuất bản trong những năm gần đây, nhằm phục vụ cho sinh viên ngành Chăn nuôi và Dịch vụ thú y; cung cấp kiến thức về tác động của các yếu
t ố môi trường đến sức khỏe và sức sản xuất của vật nuôi Giáo trình gồm 6 bài; nội dung các bài giới thiệu tổng quát môn học cũng như đề cập đến tác động của chăn nuôi thú y đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Qua đó, chúng ta có thể vận dụng các biện pháp làm giảm tác động của các yếu tố bất lợi của môi trường đến sức khỏe vật nuôi, nâng cao năng suất sản xuất, phòng bệnh cho vật nuôi Giáo trình là tài liệu có giá trị cho sinh viên thuộc chuyên ngành Chăn nuôi - Thú
y và bạn đọc muốn tham khảo để nghiên cứu VỆ SINH GIA SÚC
Trong quá trình biên s oạn giáo trình tác giả đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp c ủa các đồng nghiệp và các chuyên gia trong ngoài trường Xin chân thành cám ơn sự đóng góp chân thành và vô cùng quý báu của quý vị
Mặc dù đã rất cố gắng, song việc biên soạn giáo trình này khó tránh khỏi sai sót Chúng tôi rất mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến đóng góp của bạn đọc
để cuốn giáo trình được bổ sung, chỉnh sửa ngày một hoàn thiện hơn
Chúng tôi chân thành cảm ơn Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp, UBND tỉnh Đồng Tháp, Sở Tài chính đã tạo điều kiện cho giảng viên Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp trong việc nâng cao năng lực, kinh nghiệm về biên soạn cải tiến giáo trình giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường
Đồng Tháp, ngày… tháng năm 2017
Chủ biên ThS Hồ Văn Út Hậu
Trang 4iii
M ỤC LỤC
trang
LỜI GIỚI THIỆU ii
BÀI 1 1
TIỂU KHÍ HẬU CHUỒNG NUÔI 1
1 Đặc điểm, tính chất và ảnh hưởng của bầu tiểu khí hậu đến người và vật nuôi 1
1.1 Vai trò của không khí đối với vật nuôi 1
1.2 Tính chất vật lý của không khí 2
1.3 Thành phần hóa học của không khí 9
2 Các biện pháp khắc phục 12
2.1 Khống chế khí độc trong chuồng trại chăn nuôi 12
2.2 Ngăn ngừa và tiêu diệt vi sinh vật trong chuồng 12
3 Thực hành 13
3.1 Kiểm soát độ ẩm trong chuồng nuôi 13
3.2 Kiểm tra, ngăn ngừa và xử lý bụi trong chuồng nuôi 14
3.3 Ý nghĩa vệ sinh của các thành phần chất khí trong chuồng 15
BÀI 2 17
NƯỚC DÙNG TRONG CHĂN NUÔI 17
1 Tính chất các nguồn nước trong tự nhiên 17
1.1 Vai trò của nước đối với vật nuôi 17
1.2 Tính chất vật lý của nước 17
2 Ảnh hưởng của một số tác nhân hóa học trong nước đến sức khỏe vật nuôi 19
2.1 Lượng Nitrate và Nitrite 19
2.2 Hợp chất Clo (muối Clo) 20
3 Vi sinh vật trong nước 20
3.1 Khu hệ vi sinh vật ở nước bẩn 20
3.2 Khu hệ ở nước có chất hữu cơ vô cơ hóa 20
3.3 Khu hệ nước sạch 20
3.4 Yếu tố ảnh hưởng phân bố các vi sinh vật trong nước 21
3.5 Vi trùng và ký sinh trùng trong nước 21
3.6 Chỉ tiêu vi sinh vật trong nước 21
4 Ô nhiễm nước ngầm, nước bề mặt và quá trình tự làm sạch của nước 22
4.1 Nước ngầm (nước giếng, khe) 22
Trang 5iv
4.2 Nước bề mặt (nước sông) 22
4.3 Quá trình tự làm sạch của nước 23
5 Thực hành 23
5.1 Thành phần hóa học của nước có ảnh hưởng đến tính chất của nước? 23 5.2 Kiểm tra, xử lý các nguồn nước 25
BÀI 3 29
VỆ SINH SÁT TRÙNG 29
1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực tác nhân sát trùng 29
1.1 Chất vơ cơ lớn, nhỏ (sự hiện diện chất bẩn, chất hữu cơ) 29
1.2 Mầm bệnh 30
1.3 Nước và chất tẩy rửa 30
2 Tính chất và cách sử dụng một số tác nhân sát trùng thông dụng 31
2.1 Xà phòng (savon), cồn 31
2.2 Chlorhexidine, Iod 32
2.3 Oxy già, Virkon S, 33
3 Thực hành 34
3.1 Quy trình tiêu độc sát trùng 34
3.2 Phân biệt chất tẩy rửa, thuốc khử trùng, thuốc sát trùng 35
3.3 Cách lựa chọn một chất sát trùng lý tưởng 35
3.4 Nguyên tắc sát trùng, khử trùng 35
3.5 Các dạng tiêu độc và hình thức sử dụng 36
BÀI 4 37
QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI 37
1 Tại sao phải quản lý chất thải trong chăn nuôi 37
1.1 Tác động đến môi trường 38
1.2 Bảo vệ môi trường khỏi sự ô nhiễm 39
2 Một số biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi 40
2.1 Xử lý nước thải chăn nuôi 40
2.2 Xử lý chất thải chăn nuôi 40
3 Thực hành 42
3.1 Kiểm tra và xử lý nước thải chăn nuôi 42
3.2 Kiểm tra và xử lý chất thải chăn nuôi 45
BÀI 5 51
AN TOÀN SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI 51
Trang 6v
1 Định nghĩa, phân biệt “biosecurity và biosafety” 51
1.1 Định nghĩa 51
1.2 Phân biệt “biosecurity và biosafety” 52
2 Các nguyên lý ATSH cơ bản áp dụng trong phạm vi một trại 52
2.1 Những nguyên lý then chốt của phòng chống dịch bệnh 52
2.2 Các thành phần chính của việc phòng chống dịch bệnh 53
2.3 Các nguyên tắc cơ bản về an toàn sinh học cho tất cả các bệnh 53
3 Các con đường phát tán mầm bệnh 53
3.1 Kiểm soát các yếu tố truyền lây (chim, loài gặm nhấm,…) 53
3.2 Kiểm soát người 54
3.3 Kiểm soát phương tiện chuyên chở 55
3.4 Kiểm soát thức ăn và đồ dùng cho vật nuôi ăn 55
4 Một số biện pháp an toàn sinh học thực hiện trong trại chăn nuôi 56
4.1 Thực hiện chế độ nuôi khép kín đối với từng trại 56
4.2 Chăn nuôi và kiểm soát dịch bệnh theo từng khu vực trong trại 56
5 Thực hành 56
5.1 Áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi tập trung 56
5.2 Một số giải pháp an toàn sinh học được thực hiện trong trại chăn nuôi gia cầm thường áp dụng 61
BÀI 6 64
CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG 64
1 Khái niệm về khuyến nông 64
2 Bản chất, nhiệm vụ, chức năng khuyến nông 65
2.1 Bản chất khuyến nông 65
2.2 Nhiệm vụ, chức năng khuyến nông 65
3 Vai trò của khuyến nông 65
3.1 Là cầu nối 66
3.2 Chuyển đổi nền kinh tế của đất nước 66
3.3 Góp phần xóa đói giảm nghèo, 66
4 Những nguyên tắc cơ bản của khuyến nông 67
4.1 Tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi 67
4.2 Không bao cấp nhưng có hỗ trợ 67
4.3 Làm tốt vai trò cầu nối và thông tin 2 chiều 67
4.4 Bảo đảm tính công bằng, công khai 68
Trang 7vi
5 Một số khó khăn, thuận lợi nhằm nâng cao hiệu quả của công tác khuyến
nông 68
5.1 Khó khăn 68
5.2 Thuận lợi 68
6 Thực hành 69
6.1 Các phương pháp khuyến nông 69
6.2 Một số lưu ý 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 8vii
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: VỆ SINH GIA SÚC
Mã môn học: TNN439
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn học này bố trí dạy sau các môn học / môn học: Bệnh chó mèo, Sản khoa; bố trí giảng dạy trước các môn học / môn học: Giải phẫu bệnh lý, Dinh dưỡng
- Tính chất: Là môn học chuyên môn làm nền tảng cho các môn học / môn học: Thực tập thú y cơ sở, Thực tập tốt nghiệp – Khóa luận; cung cấp khối kiến thức cơ bản về cách vệ sinh môi trường trong chăn nuôi
- Ý nghĩa và vai trò của môn học:
+ Ý nghĩa: VỆ SINH GIA SÚC là môn học nghiên cứu về tác động của các
yếu tố môi trường đến sức khỏe và sức sản xuất của vật nuôi, tác động của chăn nuôi thú y đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
+ Vai trò: VỆ SINH GIA SÚC là môn học cung cấp những kiến thức để vận dụng các biện pháp làm giảm tác động của các yếu tố bất lợi của môi trường đến sức khỏe vật nuôi, nâng cao năng suất sản xuất, phòng bệnh cho vật nuôi
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức: Nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về môi trường không khí, nước đến sức khỏe và sức sản xuất của vật nuôi; hạn chế sự phát tán mầm bệnh ra môi trường
- Kỹ năng: Kiểm tra, phân loại, quản lý và xử lý tốt các nguồn chất thải; phân, bụi, khí độc,… gây ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Vận dụng vào các học phần về lĩnh vực phòng, chống dịch bệnh cho thú nuôi Rèn luyện tính cẩn thận trong xử lý nước, sát trùng chuồng trại, trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
Nội dung của môn học:
Số
TT Tên các bài trong môn học
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Th ực hành, thí nghi ệm,
th ảo luận, bài t ập
Kiểm tra (định kỳ)/
Ôn thi, thi kết thúc môn học
Trang 9viii
1 Bài 1: Tiểu khí hậu chuồng nuôi 6 2 4
2 Bài 2: Nước dùng trong chăn
nuôi
4 Bài 4: Qu ản lý chất thải chăn
nuôi
5 Bài 5: A n toàn sinh học (ATSH)
trong chăn nuôi
Trang 101
BÀI 1 TIỂU KHÍ HẬU CHUỒNG NUÔI
MĐ28-01 Giới thiệu
Nội dung bài 1 nhằm giới thiệu một số một số định nghĩa, khái niệm về sự
bố hơi, sự truyền nhiệt, ẩm độ, tiếng ồn, Các kiến thức về đặc điểm, tính chất và ảnh hưởng của bầu tiểu khí hậu, cũng như những biện pháp khắc phục bụi, ẩm
độ, để cải thiện môi trường khí hậu chuồng nuôi được đề cập đến trong bài này Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày một số định nghĩa, khái niệm về sự bố hơi, sự truyền nhiệt, ẩm độ, tiếng ồn, của bầu tiểu khí hậu trong chăn nuôi
- Kỹ năng: Phân tích đặc điểm, tính chất và ảnh hưởng của bầu tiểu khí hậu đến người và vật nuôi
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thận trọng khi chọn những biện pháp khắc phục bụi, ẩm độ, để cải thiện môi trường khí hậu chăn nuôi được tốt hơn
1 Đặc điểm, tính chất và ảnh hưởng của bầu tiểu khí hậu đến người và vật nuôi
1.1 Vai trò của không khí đối với vật nuôi
- Không khí là môi trường sống bao bọc xung quanh cơ thể gia súc, ảnh hưởng trực tiếp đến gia súc (tạo thành tiểu khí hậu xung quanh gia súc)
- Trong chăn nuôi, môi trường không khí trong sạch, thích hợp sẽ ảnh hưởng tốt tới sự sinh trưởng, phát triển của vật nuôi và ngược lại
- Thành phần chính của không khí bao gồm: N2: 78,97%; O2: 20,07 – 20,09%; CO2: 0,03 – 0,04% Ngoài ra còn một số ít các chất như: CO, NH3, H2S, bụi khói, vi sinh vật,…
- Tính chất của không khí chịu sự tác động của nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ không khí, ẩm độ, tốc độ gió, bức xạ mặt trời, bụi khói và các vi sinh vật trong không khí
- Ảnh hưởng trực tiếp: ảnh hưởng đến sức khỏe từ đó ảnh hưởng đến năng suất nuôi; nhiệt độ cao đưa đến stress, gia súc gia cầm giảm ăn, uống nhiều nước, tăng cường hô hấp, ảnh hưởng đến năng suất hoặc chất lượng sản phẩm
- Ảnh hưởng gián tiếp: ảnh hưởng trên các thảm thực vật mà gia súc sinh sống
Trang 112
1.2 Tính chất vật lý của không khí
a Nhiệt độ không khí chuồng nuôi
- Phần lớn gia súc, gia cầm được nuôi nhốt theo phương pháp công nghiệp
và bán công nghiệp, do đó không khí chuồng nuôi được hiểu theo nghĩa hẹp là tiểu khí hậu chuồng nuôi
- Thành phần của tiểu khí hậu chuồng nuôi phụ thuộc lớn vào kiểu kiến trúc xây dựng cũng như các trang thiết bị lắp đặt trong đó: quạt thông gió, lò sưởi
- Trong quá trình sống (đối với động vật máu nóng) để thực hiện quá trình cân bằng nhiệt của cơ thể, trong cơ thể diễn ra 2 quá trình sản sinh nhiệt năng và đào thải nhiệt năng dư thừa
* Quá trình tích lũy nhiệt năng
- Nhiệt năng được sinh ra trong quá trình oxy hóa các chất hữu cơ để cung cấp năng lượng thực hiện sự tích lũy và kiến tạo cơ thể Nếu nhiệt độ môi trường
quá cao, sẽ giảm quá trình oxy hóa trong cơ thể và giảm quá trình sản nhiệt và ngược lại
* Quá trình tỏa nhiệt (thải nhiệt)
- Sự tỏa nhiệt giúp cơ thể giữ được sự ổn định về thân nhiệt, giúp duy trì sự sống
- Tham gia cào sự tỏa nhiệt gồm nhiều cơ quan: hệ hô hấp, tiêu hóa, bài tiết
và da
- Đối với động vật có tuyến mồ hôi kém phát triển (chó, gà) thì thải nhiệt qua
hô hấp đóng vai trò hết sức quan trọng
- Sự tỏa nhiệt: gồm có các phương thức sau
** Phương thức truyền dẫn đối lưu
Khi da tiếp xúc với môi trường không khí, muốn cho nhiệt độ của cơ thể tỏa
ra ngoài phải có các điều kiện sau:
- Nhiệt độ bề mặt của da phải lớn hơn nhiệt đô môi trường bên ngoài (mùa đông) Khi nhiệt độ cơ thể tỏa ra làm cho lớp không khí ở bề mặt da được nóng lên, nhẹ và bốc lên cao, sẽ có dòng không khí lạnh khác vào thay thế
- Phải có dòng đối lưu (cần có gió)
- Phải có nhân tố dẫn truyền: (hơi nước) trong không khí đóng vai trò quan trọng, nếu hơi nước càng nhiều thì cơ thể càng mất nhiều nhiệt Do vậy về màu đông khi nhiệt độ môi trường thấp, độ ẩm không khí cao và có gió sẽ làm cơ thể mất nhiều nhiệt (dễ cảm lạnh)
Trang 123
** Phương thức tỏa nhiệt bức xạ
- Cơ thể người cũng như cơ thể gia súc đều có khả năng bức xạ nhiệt Bức
xạ có bước sóng lớn và mang năng lượng do vậy nó có khả năng thải nhiệt Sự tỏa nhiệt bức xạ liên quan đến nhiệt độ của các vật thể xung quanh: tường, nền, chuồng trại, nhà cửa,…
- Để có bức xạ xảy ra cần phải có sự chênh lệch nhiệt độ giữa vật thu sóng
** Tỏa nhiệt theo phương thức bốc hơi
- Thường xảy ra ở động vật có tuyến mồ hôi phát triển Khi bốc hơi 1g nước
ở bề mặt da của cơ thể sống cần cung cấp 1 lượng nhiệt lượng là 580 Cal Ở Việt Nam mùa hè thường xảy ra phương thức này
- Điều kiện của phương thức:
+ Có sự chênh lệch về nhiệt độ;
+ Có sự chênh lệch về ẩm độ
** Một số phương thức tỏa nhiệt khác
- Tỏa nhiệt bằng hâm nóng thức ăn
- Thải nhiệt theo phương thức hô hấp: Phương thức này thường ở những gia súc có tuyến mồ hôi không phát triển (chó, gà), gia súc thở, kêu la,… Ngoài ra còn do tiêu hao qua phân, nước tiểu
* Khu nhiệt điều hòa
- Định nghĩa: Là phạm vi nhiệt độ mà ở đó quá trình sản nhiệt và thải nhiệt của cơ thể xảy ra là nhỏ nhất nhưng vẫn giữ được mối thăng bằng về nhiệt độ cơ thể (S = 0) Phạm vi nhiệt độ không khí đó gọi là khu nhiệt điều hòa (trong khu
nhiệt điều hòa thì cơ thể dễ chịu nhất)
- Khu nhiệt điều hòa đối với một số loài gia súc, gia cầm
+ Lợn: 18 – 24°C; Nái chửa: 13-18°C; Nái đẻ: 24-29°C
+ Bò: 10-15°C; Gà: 15-20°C; Vịt: 14-18°C
* Ảnh hưởng của nhiệt độ cao với cơ thể gia súc
- Nguyên nhân của nhiệt độ cao
Trang 134
+ Do nhiệt độ không khí quá cao
+ Độ ẩm không khí quá cao, tốc độ gió thấp, ít gió, trời nóng, nắng, hoặc do bức xạ mặt trời làm hạn chế sự thải nhiệt của gia súc
+ Do chuồng trại quá chật hẹp, nuôi nhốt gia súc với số lượng lớn
+ Do gia súc quá béo hoặc do vận chuyển gia súc quá chật trên tàu xe trong điều kiện trời nóng, nắng,…
+ Gia súc cày kéo làm việc trong điều kiện thời tiết nắng nóng
+ Dạ dày tăng cường co bóp, tăng nhu động ruột non, men tiêu hóa mất tác dụng sát trùng, các vi khuẩn gây bệnh dễ xâm nhập qua niêm mạc đường tiêu hóa,
dễ gây bệnh đường ruột Nếu tình trạng kéo dài, vật bị nhiễm độc axit, gây co giật, hôn mê → chết
- Biện pháp đề phòng
+ Tăng cường cải tạo bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi bằng nhiều phương pháp, xây dựng chuồng trại khoa học hợp lý, lắp đặt thêm các trang thiết bị, đảm bảo chuồng trại thoáng mát, giảm khí độc
+ Khu chăn nuôi tập trung, quy mô phải có hệ thống quạt thông gió, hệ thống nước uống, tắm rửa đảm bảo
+ Gia súc lao tác, chăn thả tránh lúc trời nắng nóng
+ Nuôi nhốt gia súc gia cầm với mật độ hợp lý tùy theo từng vùng, mùa vụ + Vận chuyển cũng cần chú ý mật độ, thời tiết
Trang 145
+ Tăng cường thông gió và độ thông thoáng chuồng bằng thiết bị nếu có
* Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp tới cơ thể gia súc, gia cầm
- Nguyên nhân
+ Do nhiệt độ môi trường, nhiệt độ các vật thể xung quanh quá thấp, độ ẩm cao, gió nhiều làm tăng quá trình thải nhiệt do bức xạ, truyền dẫn đối lưu
+ Do gia súc quá gầy, lông thưa
+ Mật độ nuôi nhốt thưa, chuồng nuôi ẩm ướt, không khí lạnh, gió bắc + Thức ăn thiếu, không đủ dinh dưỡng
+ Nhiệt độ môi trường quá thấp cũng có thể gây ảnh hưởng cục bộ: gia súc
bị bần huyết (thiếu máu), huyết quản bị co thắt, thần kinh bị kích thích gây hội chứng đau dây thần kinh, ngoài ra còn hội chứng phong thấp, viêm cơ, viêm khớp,
b Độ ẩm không khí
* Khái niệm: Độ ẩm của không khí nói lên sự có mặt của hơi nước trong không khí và nguồn hơi nước này do sự bốc hơi của các đại dương, sông suối, ao hồ, và của động vật sống thở ra
- Hơi nước trong chuồng trại cao còn do động vật thở ra, do phân, nước tiểu, nước rửa chuồng còn đọng lại
Trang 156
- Độ ẩm trong tiểu khí hậu chuồng nuôi do: gia súc thải ra khoảng 70- 75%, 10-15% do hơi nước tự nhiên, 20-25% do nền chuồng bốc hơi
* Ảnh hưởng của độ ẩm không khí tới vật nuôi
- Độ ẩm không khí cao sẽ ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe vật nuôi, mặc
dù nhiệt độ không khí cao hay thấp
+ Nếu ẩm độ và nhiệt độ không khí cao sẽ cản trở sự tỏa nhiệt của gia súc theo phương thức bốc hơi làm cơ thể ngột ngạt, khó chịu
+ Nếu ẩm độ cao và nhiệt độ thấp thì bức xạ xảy ra mạnh, phương thức tỏa nhiệt bằng dẫn truyền đối lưu tăng làm cơ thể mất nhiều nhiệt, dễ cảm lạnh + Khi ẩm độ không khí (ẩm độ tương đối) ở 50-80% ảnh hưởng không lớn tới cơ thể (tiêu chuẩn đọ ẩm không khí trong chăn nuôi là 80-85%), song nếu độ
ẩm không khí lên trên 85% sẽ có hại với vật nuôi và là điều kiện cho một số bệnh phát triển mạnh (cầu trùng) Do vậy, khi chuồng nuôi ẩm thấp phải có biện pháp
xử lý cho thông thoáng, giảm độ ẩm Lợn bị nhốt trong điều kiện ẩm độ cao sẽ làm giảm mức tiêu hóa, giảm sức sản xuất, giảm sức chống chịu bệnh tật, lợn con
dễ bị đường ruột, ỉa chảy phân trắng
+ Mùa đông xuân độ ẩm không khí thường cao làm vật nuôi thường mắc nhiều bệnh: viêm phổi, viêm khớp, viêm tứ chi, ở gia súc non hay mắc bệnh về đường tiêu hóa
+ Độ ẩm không khí cao làm cho VSV, ký sinh trùng phát triển mạnh, do vậy gia súc dễ bị mắc hàng loạt các bệnh truyền nhiễm,…
- Ảnh hưởng của độ ẩm không khí quá thấp tới vật nuôi
+ Nếu độ ẩm không khí thấp vừa phải giúp cơ thể điều tiết nhiệt được tốt Khi độ ẩm thấp và nhiệt độ không khí cao, cơ thể tỏa nhiệt dễ bằng phương thức bốc hơi và nếu nhiệt độ không khí thấp, cơ thể đỡ mất nhiệt
+ Độ ẩm không khí thấp làm hạn chế sự phát triển vi sinh vật, ký sinh trùng, làm quá trình phân giải chất hữu cơ giảm, lượng khí độc trong chuồng ít
+ Song nếu độ ẩm không khí quá thấp dưới 50% gây bất lợi cho vật nuôi gây khô da và niêm mạc, dễ nẻ da, làm vật nuôi luôn bị khát nước, bí đại tiện, tiểu tiện, sừng móng dễ nẻ toác gây viêm móng, viêm da
+ Không khí quá hanh khô làm tỷ lệ ấp nở của trứng gia cầm thấp dễ sát vỏ, gây chết phôi thai
+ Ẩm độ không khí thấp là điều kiện để gió, bụi dễ phát tán mầm bệnh đi xa tăng khả năng lây lan bệnh
Trang 16- Gió phát tán mầm bệnh đi các nơi
- Gió mạnh ảnh hưởng tới việc chăn thả gia súc trên đồng, có thể gây đổ chuồng trại chăn nuôi,…
Trang 178
Bụi được bắt nguồn từ đất, xác động thực vật bị phân hủy, tế bào biểu bì da, lông… vật nuôi Khi bị gió có tốc độ từ 4-5m/s cuốn đi sinh ra bụi
* Phân loại bụi
- Bụi vô cơ: gồm các mảnh kim loại, thủy tinh, đất, nham thạch, bụi mỏ, khoáng và chiếm phần lớn trong dạng bụi ở tự nhiên
- Bụi hữu cơ: gồm xác động vật bị phân hủy
Dựa vào tính chất vật lý, chia bụi thành 3 loại:
- Bụi đặc, sắc cạnh, không hòa tan như: thủy tinh, kim loại, cát đá,…
- Bụi đặc, sắc cạnh hòa tan: bụi từ các mỏ muối, bụi của các hợp chất hữu cơ hòa tan,…
- Bụi lỏng: hơi nước, giọt sương, hơi thở của động vật
* Tính chất của bụi
- Là phương tiện vận tải mang một lượng lớn vi sinh vật và những mầm bệnh truyền nhiễm để truyền đi xa
- Bụi có khả năng ngưng kết lại trong ẩm ướt (dựa vào tính chất này, phun
ẩm không khí để ngưng kết bụi)
* Ảnh hưởng của bụi tới cơ thể
- Ảnh hưởng tới da
+ Bụi kết hợp với mồ hôi và một số chất tiết của tuyến trên da (tuyến mỡ) tạo thành bẩn gây viêm da, ngứa ngáy
+ Bụi làm kết dính tuyến mồ hôi, tuyến mỡ, phá vỡ cơ năng điều tiết nhiệt
của da, làm giảm tính cảm thụ và đàn hồi của da, dễ gây viêm nhiễm
- Ảnh hưởng tới bộ máy hô hấp: Tùy tính chất của bụi và sự hấp thu của bụi
mà cơ thể có những tác hại khác nhau:
+ Nếu kích thước bụi to trên 10µm thì phần lớn bụi bị giữ lại ở phần ngoài đường hô hấp, bị tống ra ngoài qua phản xạ ho và hắt hơi
+ Nếu nhỏ hơn 10µm thì nó sẽ đi sâu vào bên trong đường hô hấp gây viêm nhiễm cho đường hô hấp, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây bệnh
+ Cường độ hô hấp: nếu hạt bụi nhỏ, cường độ hô hấp lớn thì sự nguy hiểm lớn
+ Bụi đặc, sắc cạnh hòa tan: là vật kích thích cơ học, gây tổn thương và gây viêm đường hô hấp, tạo điều kiện cho bụi hòa tan đi sâu vào niêm mạc đường hô
Trang 189
hấp, đôi khi còn làm tắc mạch lâm ba, mao mạch nhỏ gây viêm hạch lâm ba, viêm phổi và tràn dịch màng phổi
+ Bụi đắc, sắc cạnh không hòa tan: làm rách niêm mạc phổi, gây chảy máu,
nhiễm trùng và sơ cứng phổi
- Ảnh hưởng tới bộ máy tiêu hóa:
+ Bụi đi vào đường tiêu hóa do 2 nguyên nhân sau: (1) Do nuốt trực tiếp qua thức ăn, nước uống; (2) Qua hô hấp đi vào phổi, sau đó được thải ra 40% ở hầu
và cơ thể lại nuốt vào trong đường tiêu hóa
+ Những bụi sắc cạnh gây viêm rách niêm mạc đường tiêu hóa (dạ dày, ruột) gây viêm nhiễm trùng đường tiêu hóa
+ Những bụi có tỷ trọng lớn (bụi kim loại) sẽ đọng lại trong các khúc cong của ruột gây viêm ruột
+ Những bụi sắc cạnh hòa tan sẽ đi vào máu, hạch lâm ba, gây nhiễm trùng máu, ngộ độc máu, ảnh hưởng tới toàn thân
* Đề phòng bụi
- Phun nước trước khi quét dọn chuồng trại
- Thường xuyên dọn vệ sinh, chất độn, chất thải
- Thường xuyên tắm chải cho gia súc nhất là những ngày hanh khô
- Xây dựng chuồng trại xa hầm mỏ, đường giao thông
1.3 Thành phần hóa học của không khí
a Khí Oxy
- Oxy tham gia tích cực vào quá trình oxy hóa ở mô bào, có vai trò quan trọng trong việc trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
- Nhu cầu oxy với một số loài vật nuôi:
+ Ngựa (trạng thái yên tĩnh): 253ml/1kgP/h; Ngựa làm việc: 1780ml/1khP/h; + Lợn: 392 ml/1kgP/h; Gà: 980 ml/1kgP/h; Bò sữa (tĩnh): 328 ml/1kgP/h
- Đáp ứng của cơ thể khi thiếu oxy
Khi lượng oxy giảm từ từ, cơ thể tăng cường hoạt động sinh lý để bù đắp: tăng cường hô hấp, tăng tuần hoàn để tăng trao đổi khí Song nếu tình trạng kéo dài, gây rối loạn quá trình oxy hóa ở mô bào, các sản phẩm trung gian tích tụ lại nhiều (axit pyruvic…) cơ thể sẽ bị trúng độc toan
Nếu lượng oxy giảm thấp, có phản ứng rõ rệt:
Trang 1910
- Ngưỡng oxy ở 15%: cơ thể hô hấp sâu nhanh, mạnh, quá trình oxy hóa ở
mô bào giảm mạnh
- Ngưỡng oxy ở 9-14%: hô hấp ngắt quãng, cơ bắp nhão, mệt mỏi, co giật
- Khí CO2được điều khiển bởi cây xanh
- Trong tự nhiện CO2 thường ít biến động 0,03-0,04%, song ở các chuồng nuôi không đảm bảo vệ sinh thì hàm lượng khí này tăng cao do sản phẩm của hô hấp và phân giải các chất
- Tỷ lệ CO2 là tiêu chuẩn đánh giá ô nhiễm chuồng nuôi:
+ Chỉ tiêu CO2cho phép trong chuồng nuôi: 0,25-0,3%, nếu chỉ tăng 0,01%
đã có ảnh hưởng rõ rệt tới hô hấp
+ Khi lượng CO2trong chuồng lên tới 1% gia súc thở rất sâu
+ 5-8% rối loạn hô hấp, gia súc trúng độc
+ 13,6% hôn mê, 15,6% thì con vật bị chết
Urê + H2O 2NH3 + CO2
Trang 2011
- Lượng NH3được tạo ra phụ thuộc vào lượng phân và nước tiểu và lớp độn chuồng Do vậy, nếu nuôi với mật độ quá dày, không khí chuồng nuôi ẩm thấp, khí thải ra không thoát được là yếu tố gây nên trúng độc
- Tác hại của NH3đối với cơ thể:
+ Hòa tan vào niêm mạc đường hô hấp, đường tiêu hóa và niêm mạc mắt gây kích thích trực tiếp lên các niêm mạc, gây co khí quản, viêm phổi, viêm phế nang + NH3vào máu làm lượng kiềm dự trữ trong máu tăng lên, làm pH máu thay đổi, cơ thể trúng độc kiềm, kích thích thần kinh trung ương gây tê liệt hô hấp, co giật toàn thân
+ NH3 + Hb tạo ra hematin làm mất khả năng vận chuyển oxy của Hb, gây thiếu oxy nghiêm trọng cho cơ thể Chỉ tiêu vệ sinh: 0,026mm/l = 0,02mg/l không khí
+ Gia súc sống lâu trong môi trường NH3thấp, có thể vẫn thích nghi, nhưng sức sản xuất và sức đề kháng giảm rõ rệt
* Ảnh hưởng của H2S
- H2S là một chất khí dễ bay hơi, có mùi thối dù ở nồng độ thấp (chỉ cần nồng
độ 0,001-0,002% trong không khí đã phát hiện ra mùi)
- H2S là sản phẩm phân hủy các hợp chất chứa S như methionine, cystein,
và đặc biệt trong thức ăn giàu protit lại bị bệnh đường ruột, phân giải không hoàn toàn sinh ra nhiều H2S
- Cơ chế trúng độc của H2S
+ H2S được hấp thu qua niêm mạc đường tiêu hóa, hô hấp là nhân tố gây viêm, đồng thời bị kiềm hóa trong tổ chức tạo ra các sản phẩm Na2S, K2S,… là những chất gây viêm với niêm mạc Đồng thời những chất này khi đi vào máu bị thủy phân ra H2S, kích thích mạnh thần kinh trung ương, ức chế trung tâm hô hấp, tuần hoàn Khi bị trúng độc nặng dễ tử vong
+ Khi vào máu Na2S và K2S kết hợp với Hb, không vận chuyển oxy được nên cơ thể thiếu oxy
+ H2S bền và cố định trong môi trường ẩm ướt (tường, nền, vách, chất độn chuồng,…) Khi trúng độc H2S mãn tính kéo dài gây viêm cụ bộ, viêm mắt, phổi,
dạ dày mãn tính Do vậy, người chăn nuôi phải có biện pháp bảo vệ tốt, tránh H2S Chỉ tiêu vệ sinh: 0,04ml/l hoặc 0,015mg/l không khí
- Đề phòng trúng độc H2S
+ Chuồng trại thông thoáng, lưu thông khí tốt
Trang 2112
+ Dọn sạch chuồng thường xuyên, tránh ẩm ướt, chất thải quá trình chăn nuôi
2 Cá c biện pháp khắc phục
2.1 Khống chế khí độc trong chuồng trại chăn nuôi
- Vệ sinh chuồng trại thường xuyên;
- Chuồng phải có độ thông thoáng;
- Phun thuốc sát trùng, xử lý chất thải;
- Trồng cây xanh quanh trại;
- Khai thông cống rãnh,
- Thay đổi chất độn chuồng thường xuyên
2.2 Ngăn ngừa và tiêu diệt vi sinh vật trong chuồng
a Vi sinh vật trong không khí
Trong không khí luôn tồn tại và phát triển nhiều loại vi sinh vật, tùy điều kiện nhiệt độ và ẩm độ của từng vùng, tính chất của bụi trong không khí mà số lượng chủng loại vi sinh vật tồn tại khác nhau
b Điều kiện phát sinh vi sinh vật trong không khí
- Do vi sinh vật tồn tại trong đất, từ gia súc thải đờm, rãi, phân, nước tiểu cùng gió khuyếch tán đi xa
- Do chuồng trại ẩm ướt, bẩn tối làm cho vi sinh vật phát triển mạnh
- Không khí ở vùng thành thị, nơi chăn nuôi thường bị nhiễm nhiều vi sinh vật hơn vùng nông thôn, miền núi và khu vực chăn nuôi ít
- Mùa xuân và hè vi sinh vật nhiều hơn mùa thu, đông
c Chủng loại vi sinh vật trong không khí
- Qua nghiên cứu có khoảng trên 100 loài vi sinh vật khác nhau tồn tại trong không khí Đa số là các vi sinh vật không gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm mốc, nấm men,… Chúng có sức đề kháng cao với điều kiện ngoại cảnh
- Trong chuồng nuôi, thành phần và chủng loại vi sinh vật tăng cao, đặc biệt là khi có con ốm, do vậy gia súc ốm cần phải cách ly
d Sự truyền nhiễm vi sinh vật của không khí
- Môi giới để không khí chuyển tải bệnh là các vi sinh vật gây bệnh nằm trong bụi được gió phát tán đi xa
Trang 2213
- Vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể qua những đường: hô hấp, tiêu hóa, vết thương,… vi sinh vật có thể gây bệnh ở cục bộ hoặc toàn thân
e Chỉ tiêu đánh giá độ sạch không khí chuồng nuôi (theo Ginoscova)
- Không khí trong sạch: 250 vi sinh vật/1m3;
- Không khí đủ tiêu chuẩn vệ sinh: 1000-1250 vi sinh vật /1m3;
- Không khí nhiễm bẩn: > 1250 vi sinh vật /1m3
+ Nếu trong không khí có E.coli thì môi trường nhiễm phân tươi
+ Nếu trong không khí có Clostridium môi trường nhiễm bẩn bởi xác động
vật, chất hữu cơ thối rữa
f Đề phòng vi sinh vật trong không khí
- Hạn chế nguyên nhân sinh ra bụi;
- Thực hiện tốt vệ sinh chuồng trại, quét dọn thường xuyên, tiêu độc định kỳ;
- Thực hiện nghiêm ngặt việc phòng trừ dịch bệnh tại chuồng nuôi;
- Cách ly kịp thời vật nuôi ốm;
- Cố định nhân viên chăm sóc và dụng cụ chuồng nuôi
3 Thực hành
3.1 Kiểm soát độ ẩm trong chuồng nuôi
* Ẩm độ cực đại: lượng hơi nước (g) có trong 1m3 không khí đã bão hoà hơi nước, ở nhiệt độ và áp suất nhất định
* Ẩm độ tuyệt đối: lượng hơi nước (g) có trong 1m3 không khí
* Ẩm độ tương đối (RH= relative humidity): tỷ lệ (%) giữa ẩm độ tuyệt đối
* Các phương pháp kiểm soát ẩm độ trong chuồng nuôi:
- Kiểm soát mật độ nuôi và luôn giữ cho không khí bên ngoài chuồng được thoáng mát
Trang 233.2 Kiểm tra, ngăn ngừa và xử lý bụi trong chuồng nuôi
* Nguồn gốc và tính chất của bụi
- Nguồn gốc: cơ thể vật nuôi, thức ăn, chất lót chuồng
- Bụi trong chuồng nuôi có thể chứa tới 90% chất hữu cơ
- Thànhphần của bụi trong chăn nuôi: thức ăn, phân, nấm mốc, côn trùng và các thành phần từ chúng,
- Lượng bụi trong chuồng thay đổi theo:
- Cần hạn chế tối đa những yếu tố gây ra bụi: thức ăn và các vật lót chuồng
từ bên ngoài chuồng, không để phân, rơm, cỏ khô chất đống trong chuồng, khi quét dọn chuồng cần phun xịt nước
- Thức ăn: trộn với nước hay dầu (dầu phải không độc), thức ăn viên;
- Giảm những hoạt động không cần thiết trong chuồng;
- Dọn vệ sinh nền chuồng;
- Mật độ và khoảng không gian cho vật nuôi hợp lý;
- Hệ thống phun sương giảm bụi;
- Sau khi thanh lý đàn gia súc phải vệ sinh toàn bộ chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi Bên ngoài chuồng cần trồng cây chắn gió, xây tường cao để chắn bụi
Trang 2415
3.3 Ý nghĩa vệ sinh của các thành phần chất khí trong chuồng
- Oxy: khi lượng oxy trong không khí giảm đến 15% ta thấy gia súc có hiện tượng hô hấp sâu thêm, thấy có sự điều chỉnh của cơ thể như: tim đập nhanh và mạnh hơn để đem oxy vào cung cấp đầy đủ cho cơ thể Nếu oxy giảm còn 9 – 14% thì khoảng cách thở ra và hít vào sẽ lâu hơn bắp thịt mệt mỏi oxy giảm đến 6% thì gia súc bị ngạt thở và có thể chết Việc xác định nồng độ oxy trong không khí không có ý nghĩa thực tế trong việc đánh giá vi sinh vì lượng oxy trong chuồng gần như tương đương với oxy trong không khí
- Cacbonic: khí CO2 chủ yếu trong chuồng nuôi do gia súc thải ra Mật độ gia súc cao thì nồng độ CO2 tăng Thông thường lượng CO2 trong chuồng chiếm 0,3 – 0,4% và thay đổi tùy theo thiết kế của chuồng và điều kiện vệ sinh trong sản xuất Việc nồng độ CO2 trong chuồng cao nó chứng tỏ chuồng trại không thông thoáng hoặc mật độ gia súc cao, quản lý vệ sinh kém
- Khí Amoniac (NH3): trong quá trình tồn chứa và phân hủy, phân và nước tiểu sản sinh ra một lượng lớn NH3 Khí NH3 gây kích thích mạnh, không màu, hơi nhẹ hơn không khí và rất dễ tan trong nước, khí có mùi cay và có thể phát hiện
ở nồng độ 5ppm Kích thích gây chảy nước mắt, chảy nước mũi làm viêm giác
mạc mắt và kết mạc mắt
- Hydrosulphua (H2S): đây là loại khí không màu, nặng hơn không khí và dễ tan trong nước có mùi đặc trưng là mùi trứng thối Tác hại của khí lên người và gia súc ở các nồng độ khác nhau thì cũng có những biểu hiện khác nhau Sau khi hít phải một lượng H2S lớn, cho dù đang tĩnh táo vẫn càng có sự can thiệp về y tế
vì lẽ khi tiếp xúc, hơi độc đã tích tụ lại trong phổi Khí H2S tác động lên hệ thần kinh và làm cho trung khu hô hấp và trung khu vận động mạch máu bị liệt Hậu quả là gia súc có thể bị viêm kết mạc, viêm hô hấp, phù phổi, suy nhược toàn thân rồi chết
- Khí methan (CH4): methan được hình thành trong quá trình phân hủy tự nhiên của phân và các chất hữu cơ khác (chất độn chuồng, xác động vật, ) Khí không độc nên thường ít chú ý đến vấn đề này trong chuồng nuôi Tuy nhiên ở nồng độ cao nó có thể gây đau đầu, thậm chí ngạt thở Vấn đề an toàn chủ yếu đối với khí methan là dễ bắt lửa Vì nhẹ hơn không khí nên methan thường có chiều hướng bốc lên và tích tụ ở chỗ cao hơn và tĩnh lặng trong chuồng nuôi, ở hầm chứa phân đậy nắp kín
- Methan không màu, không mùi hòa tan ít trong nước Nếu chuồng trại thông thoáng tốt nồng độ sẽ tụt xuống điểm gây nổ tối thiểu Nồng độ an toàn của methan cho người lao động theo chế độ 8 giờ/ ngày là 1000ppm
Trang 2516
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Vai trò của không khí đối với vật nuôi? Tính chất vật lý của không khí?
2 Thành phần hóa học của không khí?
3 Biện pháp khống chế khí độc trong chuồng trại chăn nuôi?
4 Các biện pháp ngăn ngừa và tiêu diệt vi sinh vật trong chuồng?
Trang 2617
BÀI 2
N ƯỚC DÙNG TRONG CHĂN NUÔI
MĐ28-02 Giới thiệu
Nội dung bài 2 nhằm khẳng định vai trò và tầm quan trọng của nước dùng trong chăn nuôi Các kiến thức về đặc tính của nước, hàm lượng vi sinh vật, ảnh hưởng của các tác nhân hóa học, cũng như cách xử lý các nguồn nước trong tự nhiên được đề cập đến trong bài này
1 T ính chất các nguồn nước trong tự nhiên
1.1 Vai trò của nước đối với vật nuôi
- Nước là thành phần chủ yếu của một số tổ chức mô bào (tổ chức máu chiếm tới 70%)
- Nước là dung môi của hầu hết các phản ứng sinh hóa trong cơ thể, giúp cơ thể hấp thu và thải trừ các chất
- Nước là yếu tố không thể thiếu được, duy trì sự sống sinh vật
- Nước chiếm tỷ lệ lớn trong cơ thể động vật, ở động vật non nước chiếm tới 80% trọng lượng cơ thể
- Các quá trình trao đổi chất, sinh trưởng, phát dục tất cả đều cần có nước
- Nước có vai trò đặc biệt quan trọng cho sự sống trong chăn nuôi như ăn, uống, tắm, rửa chuồng trại
Tuy nhiên nước cũng có những mặt có hại cho chăn nuôi: hòa tan các chất
vô cơ, hữu cơ độc hại, là môi trường sống và phát triển của vi sinh vật, ký sinh trùng,… gây hàng loạt bệnh cho con người và gia súc
1.2 Tính chất vật lý của nước
Trang 2718
a Nhiệt độ của nước
- Nhiệt độ tự nhiên của nước không thể hiện về mặt vệ sinh của nước (trừ suối khoáng nóng)
- Nhiệt độ của nước có sự biến thiên lớn: phụ thuộc vào tầng địa chất và mùa
vụ (đông – hè)
- Nước ở 7-11°C là nước mát thường gặp ở vùng núi cao
- Nước ở nhiệt độ từ 20-40°C thì kích thích sự hoạt động của vi sinh vật đồng thời quá trình tự rửa sạch cũng tăng
- Ở nhiệt độ lớn hơn 40°C dễ hòa tan một số chất vi lượng có tác dụng trong phòng và điều trị một số bệnh
- Trong chăn nuôi nếu cho gia súc uống nước lạnh quá dễ gây tiêu hao nhiệt năng của cơ thể và có thể làm giảm nhiệt độ của một số cơ quan nội tạng đôi khi gây xuất huyết nội, gây viêm, rối loạn tiêu hóa
- Quy đinh nhiệt độ nước uống dùng cho gia súc gia cầm uống:
+ Gia súc trưởng thành nhiệt độ nước uống 10-12°C;
+ Gia súc có chửa nhiệt độ nước uống 12-15°C;
+ Gia súc sơ sinh nhiệt độ nước uống 30-32°C;
+ Gia cầm nhiệt độ nước uống 10-13°C
b Màu sắc của nước
- Màu sắc của nước do các tạp chất hữu cơ và vô cơ trong nước quyết định Màu sắc của nước ảnh hưởng lớn tới tính chất và độ trong của nước
- Nếu nước có nhiều Fe(OH)2sẽ có màu vàng chanh và có mùi tanh Nơi có đất sét nước vẩn đục và màu vàng nhạt
- Màu sắc của nước được chia làm 2 màu chính là thật và giả:
+ Màu thật: các hợp chất sinh màu hòa tan đều trong nước dưới dạng keo, khi lọc màu sắc không mất
+ Màu giả: các tạp chất lẫn bẩn trong nước, song khi qua lọc hoặc để lắng tự mất màu
c Mùi vị của nước
- Mùi vị của nước do các tạp chất trong nước tạo nên
- Mùi hôi thối của nước là do có sự phân hủy các chất hữu cơ của vi sinh vật: xác động thực vật tan rữa
Trang 2819
- Mùi tanh của nước: do lẫn các muối kim loại hoặc có động vật sống trong
đó
- Mùi hôi thối của nước do có khí H2S có từ 0,001 mg/lít là có mùi này
- Vị của nước do sự có mặt của các hợp chất vô cơ, hữu cơ tan trong nước
Ví dụ: NaCl làm cho nước có vị mặn; Mg2+, K+,… làm cho nước có vị đắng; Fe(HCO3)2làm cho nước có vị chát
2 Ảnh hưởng của một số tác nhân hóa học trong nước đến sức khỏe vật nuôi
2.1 Lượng Nitrate và Nitrite
a Nitrate (NO3-)
NO3- trong nước được tạo ra từ nhiều nguồn:
- Do các các muối của NO3- tự do trong đất xâm nhập vào trong nước
- Từ N2 trong không khí qua sấm sét, mưa tạo ra hoặc NO2- bị oxy hóa tạo nên
- Nếu hàm lượng NO3- quá cao trong nước trên 40mg/lít sẽ gây ngộ độc cho
cơ thể khi uống, biểu hiện tím tái toàn thân nếu nặng gây tử vong
- Nguyên nhân: do trong đường ruột Nitrate bị khử thành Nitrite và các NO2
-bị hấp thu vào trong máu và kết hợp với Hb tạo ra metHb (methemoglobin) làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu, vật chết do thiếu O2 trong mô bào, do ngạt O2(chết trong tình trạng tím tái)
- Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nước uống gia súc, gia cầm với NO3- dưới 30mg/lít
b Nitrite (NO2)
- Khi trong nước tồn tại NO2là rất nguy hiểm thường bị nhiễm từ khu công
nghiệp, sự tạo ra NO2có thể do NH3bị oxy hóa
4NH3 + 7O2 6H2O + 4NO2
Trang 2920
Hoặc do phản ứng của axit nitrite trong nước bùn lầy và lớp nước sâu tạo ra
NO2hoặc chất hữu cơ bị oxy hóa
- Chỉ tiêu vệ sinh nước uống gia súc, gia cầm NO2 là không quá 0,2mg/lít
2.2 Hợp chất Clo (muối Clo)
- Clo trong nước nằm ở các dạng muối NaCl, KCl, CaCl2, MgCl2 và có 2 nguồn gốc từ vô cơ và hữu cơ
+ Nguồn gốc vô cơ: Do các muối trong đất thấm vào trong nước nếu Cl trong nước cao làm giảm chất lượng nước: vị mặn chát nhưng không độc
+ Nguồn hữu cơ: Do từ phân, nước tiểu gia súc thải ra ngấm vào nước ảnh hưởng trực tiếp vệ sinh nước, song nếu Cl từ nguồn thuốc sâu 666 thì rất nguy hiểm
- Chỉ tiêu hàm lượng chất lượng nước đối với gia súc (gia cầm nhỏ hơn): + Nước ven biển: 200-250mg/lít;
+ Nước giếng: 250mg/lít;
+ Nước máy: 100mg/lít;
+ Nước trên mặt đất: 150 mg/lít;
+ Nước ngầm: 20-30 mg/lít
3 Vi sinh vật trong nước
Người ta nghiên cứu các hệ vi sinh vật nổi và vi sinh vật ở đáy nước nhằm mục đích căn cứ vào sự khác nhau của các loại sinh vật này mà xác định tính chất của nước có loại sinh vật thích hợp với nước bẩn, có nhiều chất hữu cơ, có loại chỉ thích hợp với nước sạch
3.1 Khu hệ vi sinh vật ở nước bẩn
Thường gồm các vi khuẩn không có lông, có nguyên sinh động vật có tiêm mao
3.2 Khu hệ ở nước có chất hữu cơ vô cơ hóa
Khu hệ vi sinh vật ở nước có chất hữu cơ vô cơ hóa: (sinh ra NO2, NO3) gồm các tảo tiêm mao trừ cá
3.3 Khu hệ nước sạch
Khu hệ nước sạch: gồm tảo, hải miên, cá, thực vật thủy sinh có hoa,… vi trùng và ký sinh trùng gây bệnh trong nước
Trang 3021
Hầu như mọi loại nước trong tự nhiên đều có chứa nhiều vi khuẩn Khi chất dinh dưỡng trong nước đầy đủ, nhiệt độ thích hợp 20°C, nước ở trạng thái yên tĩnh thì lượng vi khuẩn phát triển rất nhanh Ngược lại, sức bức xạ của mặt trời mạnh (có thể sâu 2m vẫn còn khả năng diệt vi khuẩn), lượng chất vô cơ nhiều, chất hữu cơ ít, nước chảy mạnh, nguyên sinh động vật ăn vi khuẩn, vi khuẩn đối kháng,… nhiều thì lượng vi khuẩn sẽ giảm
3.4 Yếu tố ảnh hưởng phân bố các vi sinh vật trong nước
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố của vi sinh vật trong nước
- Yếu tố vật lý: phụ thuộc vào thể tích nguồn nước, khí hậu, nắng, mưa
- Yếu tố hóa học: gồm cặn bã các chất hữu cơ, tình hình vệ sinh xung quanh nguồn nước, độ pH, oxy
- Sự đấu tranh sinh tồn đối kháng giữa các vi sinh vật trong nước
- Trời nóng, nắng ít nhât vi sinh vật hơn trời mát, do các vi sinh vật khi bị bức xạ thường ẩn xuống dưới Do vậy, số lượng vi sinh vật thường tăng theo độ sâu của nước
- Vi sinh vật thường tập trung đầu nguồn nhiều hơn ở hạ lưu
- Trình độ dân cư trong hoạt động, vệ sinh,
3.5 Vi trùng và ký sinh trùng trong nước
a Vi trùng
- Trong nước gồm nhiều loại vi sinh vật sống và phát triển, đây là nguồn lây
lan bệnh đi khắp nơi tạo nên các ổ dịch theo nước chảy (1ml nước có tới hàng nghìn vi sinh vật)
- Tất cả nước máy, giếng, ao, hồ, sông, suối, đều có vi sinh vật nó thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Chất dinh dưỡng có trong nước;
+ Nhiệt độ (nhiệt độ thích hợp cho vi sinh vật phát triển từ 20- 40°C);
+ Thể tích nơi chứa nước;
+ Trạng thái nước: nước chảy mật độ ít, nước tĩnh tù đọng mật độ cao + Sự bão hòa oxy trong nước, các vi sinh vật đối kháng và tình hình dân cư Hoạt động vệ sinh 2 bên bờ sông, ao, suối
b Ký sinh trùng: Nước là môi trường sống và phát triển của nhiều loại ký sinh trùng, là nguồn gây bệnh
3.6 Chỉ tiêu vi sinh vật trong nước
Trang 3122
- Chuẩn độ Coli (Colilitte): là thể tích nước nhỏ nhất tìm thấy 1 vi khuẩn E coli Thể tích càng nhỏ chuẩn độ Coli thấp, chứng tỏ nước bẩn Chỉ tiêu vệ sinh
của Mỹ 500ml nước/vi khuẩn E coli; Việt Nam 50 ml nước/vi khuẩn E coli
- Chỉ số Coli (Coli index) là số E coli /1 lít nước Mỹ 2 vi khuẩn/lít, Việt
- Đặc tính của nước ngầm:
+ Nước ngầm thường trong và mát do quá trình lọc và hấp thu của các lớp đất đối với các chất vô cơ và hữu cơ Mặt khác do có sự tự rửa trôi các chất hòa tan (các chất chứa Clo, Sulphate, Nitrite)
+ Khi lưu hành trong đất nước có thể hòa tan một số muối Ca2+, Mg2+,… do vậy nước ngầm thường có vị đắng, chát và thường là nước cứng
- Sự sạch bẩn của nước ngầm phụ thuộc vào vệ sinh dân cư khu vực đó, phụ thuộc vào độ nông sâu của giếng, khe (thường giếng, khe có độ sâu, mạch nước ngầm thường sạch hơn ở độ nông)
+ Giếng nước ngầm ở vùng đồng bằng thường có muối sắt hòa tan nên thường có mùi tanh Mặt khác do sạt lở nước dễ bị ô nhiễm
+ Giếng nước ngầm ở vùng núi cao, vùng núi đá, đá ong,… thường trong và sạch
+ Giếng nước ngầm ở vùng thành thị đông dân cư, nhà máy, nước thải,… do vậy thường kém sạch
4.2 Nước bề mặt (nước sông)
- Là nguồn nước mặt đất thường xuyên được bổ sung bởi ao hồ, đồng, ruộng
và nước mưa Do vậy đặc tính lý hóa phụ thuộc rất lớn vào nguồn cung cấp, địa
lý khí hậu và tình hình vệ sinh dân cư hai bên bờ sông
- Đặc tính của nước sông
+ Do chảy trên mặt đất được cung cấp từ nhiều nơi khác nhau do vậy nước sông có chứa rất nhiều tạp chất hữu cơ và vô cơ hòa tan hoặc chưa tan tạo thành những vật nuôi (có những nơi tạp chất chiếm tới 2500mg/lít)
+ Nước sông có nhiều loại chất khí hòa tan như N2, O2, H2S và CH4,…
Trang 3223
+ Nhiệt độ nước sông chịu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí khu vực + Nước sông là môi trường sống và phát triển của nhiều vi sinh vật, ký sinh trùng,…
- Đánh giá vệ sinh nước sông
+ Nước sông về cơ bản là không đạt tiêu chuẩn vệ sinh Nếu không có điều kiện lọc nước phải chọn vị trí sạch sẽ làm nơi cho gia súc uống nước và tắm rửa + Ở miền Bắc, có một số sông lớn như sông Hồng, sông Cầu, sông Lô… có lượng phù xa nhiều, độ nhiễm bẩn cao Sông Hồng phù sa đạt 450-500g/m3và tỷ
lệ vi khuẩn E.coli cao trên 100000 vi khuẩn/lít Đặc biệt nếu các sông có nguồn nước từ đồng ruộng vào tỷ lệ các loại vi khuẩn như E.coli, Salmonella,… lên cao
4.3 Quá trình tự làm sạch của nước
Nước sau một thời gian nhiễm bẩn nó tự rửa sạch được Quá trình này dựa vào tính chất vật lý, hóa học và vi sinh vật diễn ra trong nước
b Tác dụng rửa sạch của vi sinh vật
- Trong nước diễn ra sự tồn tại phát triển và cạnh tranh của các loài vi sinh vật và trong quá trình đó có sự cạnh tranh sinh tồn giữa các vi sinh vật với nhau,
có sự đối kháng giữa chúng Ví dụ: vi khuẩn E.coli kháng vi khuẩn Salmonella
- Khi nước được tiếp xúc với ánh sáng mặt trời dưới tác dụng của các tia tử ngoại có tác dụng sát trùng làm cho nước sạch hơn
Trang 3324
- Khi pH dưới 7 (có tính axit) lượng CO2cao Nguyên nhân do có sự phân giải các chất hữu cơ tạo ra các sản phẩm có tính axit như H2CO3 Do vậy, khi pH thấp do trong nước nhiễm quá nhiều tạp chất hữu cơ
- Khi pH > 7 có tính kiềm có thể do nước có chứa nhiều gốc Mg2+, Ca2+ (các chất Mg(HCO3)2; Ca(HCO3)2thường gặp nhiều trong nước ngầm)
b Lượng oxy hòa tan (Disolvel oxygen DO)
- Thay đổi theo nhiệt độ và áp suất nước;
- Tùy thuộc vào các hoạt tính lý, hóa, sinh hóa của nguồn nước;
- Là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá ô nhiễm nguồn nước và kiểm soát quá trình xử lý chất thải;
- Nước ngầm, nước ô nhiễm có DO thấp; còn nước có nhiều sinh vật quang hợp có DO cao
c Độ cứng của nước: Do các ion Ca2+, Mg2+, của các muối tạo nên
- Do muối Ca và Mg hòa tan gây nên (chủ yếu muối cacbonat và muối sunfat) Thường muối Ca có nhiều hơn muối Mg, muối Cacbonat có nhiều hơn muối sunfat Trong nước có CO2thì làm cho muối Ca và muối Mg thấm vào nước
- Độ cứng của nước chia thành các loại:
+ Tổng độ cứng chưa qua xử lý: tổng số muối Mg và muối Ca trong nước + Độ cứng vĩnh cửu: được cấu tạo bởi các loại muối CaSO4, MgSO4 hoặc CaCl2 Sau khi đun sôi 1 giờ thì các muối này không bị phân hủy
+ Độ cứng tạm thời: sau khi đun sôi 1 giờ thì mất đi
+ Bệnh tiêu chảy của bê nghé ở miền Nam có nguyên nhân là do uống nước
có độ cứng quá cao, làm tăng nhu động ruột Ngoài ra uống nước quá cứng còn gây viêm ruột, dạ dày, túi mật
- Biểu thị của độ cứng: 1°
+ 1° tương ứng với 10mg CaO hoặc 7,19mg MgO;
+ Nước mềm ≤ 10° (≤ 100 mg CaO hoặc 71,9 mg MgO/lít nước);
+ Nước trung bình: 20° (dùng hợp lý trong chăn nuôi);
+ Nước cứng > 20° và ở 40° nước quá cứng không dùng trong chăn nuôi
- Ảnh hưởng của độ cứng của nước với gia súc:
+ Nếu nước mềm ≤ 10° gây thiếu một số khoáng như Ca, Mg gia súc dễ mắc bệnh còi xương
Trang 3425
+ Nước quá cứng trên 400 đặc biệt lượng MgSO4 nhiều sẽ có hại là gia súc
dễ mất nước, mắt hõm sâu, da khô, gây rối loạn tiêu hóa
d Các nguyên tố vi lượng trong nước
- Trong nước tồn tại một số kim loại nặng như Hg, Cr, Mn, Fe gây phá hủy
cơ quan tạo máu như tủy xương, lách có hại cho gia súc
- Một số nguyên tố có trong nước và chỉ tiêu vệ sinh:
+ Fe: có nhiều tỏng nước làm nước có mùi tanh, vị chát và màu đục Nếu lượng Fe2O3 và Fe(OH) nhiều gây lắng đọng, viêm ruột khi gia súc tắm dễ gây viêm lỗ chân lông và rối loạn chức năng da
+ Quy định một số nguyên tố vi lượng trong tiêu chuẩn vệ sinh nước trong chăn nuôi:
+ Fe ≤ 0,3mg/lít, nếu trên 0,3mg/lít mùi tanh, màu vàng
+ Flo < 0,5mg/lít dễ gây hà răng, sâu răng
+ Cu ≤ 1mg/lít đối với gia súc, người ≤ 0,2 mg/lít Nếu quá ít gây thiếu máu, nếu quá nhiều gây ảnh hưởng tới mùi vị
+ Phenol dưới 0,005mg/lít Nếu trong nước có Clo thì Clo sẽ kết hợp với phenol tạo ra Cloruaphenol mùi khó chịu, gia súc khó ăn uống
+ Asen < 0,005 mg/lít, nếu lượng asen lớn hơn sẽ gây ngộ độc, nguy hiểm + Pb < 0,1mg/lít Nếu cao hơn dễ gây bạch lỵ, bệnh tim, thần kinh
+ Iod khi thiếu dễ gây Basedow (bệnh lý cường giáp = bướu giáp độc lan tỏa)
5.2 Kiểm tra, xử lý các nguồn nước
a Làm sạch và trong (phương pháp kết tụ, phương pháp lọc)
Quá trình tự loại bỏ các chất ô nhiễm khỏi nguồn nước, khử độ đục và khử màu của nước Đây là quá trình xử lý cơ bản nhất đối với nguồn nước, gồm:
* Phương pháp sa lắng
- Là quá trình vận dụng sự sa lắng tự nhiên các vật trôi nổi trong nước các vật có kích thước và khối lượng nhất định tự chìm xuống dưới, quá trình này hay được vận dụng trong các bể chứa nước Đây thực sự là quá trình tự làm sạch của nước
* Phương pháp kết tủa
Trang 3526
- Mục đích: dùng các chất hóa học (chất kết tủa) cho vào nước làm khuyếch trương các hạt lơ lửng trong nước to lên, khi đạt tới một kích thước và khối lượng nhất định nó sẽ tự lắng xuống
- Chất tích tụ
+ Thường dùng các loại phèn Al2(SO4)3.18H2O hoặc có thể dùng muối sắt
Fe2(SO4)3.7H2O (phèn đen) Khi cho các chất này vào nước chúng phân ly ra các ion Al3+, Fe3+ mang điện tích dương và khi gặp các hạt keo tự nhiên mang điện tích âm sẽ xảy ra liên kết giữa chúng và tạo thành những sợi có kích thước lớn và lắng xuống (phản ứng này xảy ra không nhiều)
+ Khi các chất phèn vào nước chủ yếu tạo ra Al(OH)3 các chất này có tính chất xốp và nhầy do vậy có khả năng dính kết các vật trôi nổi kéo theo cả vi trùng
và lắng xuống đáy làm sạch nước hơn
- Ngày nay để kết tụ, sa lắng, làm sạch nước ta thường dùng phèn đen (phèn sắt III clorua) hoặc FeCl3
* Phương pháp lọc nước
- Lọc nước là bước đi sau của sa lắng và kết tụ nước Lọc nước là sự giữ lại các vật trôi nổi, các chất vô cơ, hữu cơ, vi khuẩn, ký sinh trùng, có trong nước thông qua quá trình hấp thụ
- Nguyên tắc: Sử dụng các nguyên liệu có kích thước khác nhau tạo ra các lỗ lọc có đường kính khác nhau, trên cơ sở đó các lỗ lọc giữ lại các vật trôi nổi có kích thước tương ứng Nếu nguyên liệu lọc nhỏ kích thước lỗ lọc nhỏ, khả năng lọc nước càng sạch và ngược lại Song nếu lỗ lọc quá nhỏ sau một thời gian bị bịt kín, nước khó thoát
- Nguyên liệu lọc thường dùng: sỏi, đá, cát vàng, than củi,
- Các lớp chất liệu lọc thường là: tầng dưới là sỏi, sau đến lớp cát, trên cùng
là lớp cát có kích thước các hạt cát rất nhỏ Người ta cũng đặt thêm vào giữa các lớp chất liệu một lớp than hoạt tính, than củi hoặc bột than để khử mùi và khử sắt
b Khử sắt, mùi trong nước
* Khử sắt
- Khi lượng sắt quá cao trong nước ảnh hưởng màu sắc và chất lượng nước
- Nguyên lý khử lý sắt: chuyển Fe2+ thành Fe3+ có khả năng kết tủa để loại bỏ sắt
- Một số phương pháp khử sắt trong nước:
Trang 36* Khử mùi, vị của nước
- Mùi, vị nước phụ thuộc vào nguồn nước và chủng loại vi sinh vật có trong nước
- Nguyên lý khử mùi: là tìm hiểu nguyên nhân gây ra mùi và khử mùi loại trừ nó
- Nguyên nhân gây ra mùi, vị của nước: do nhiều nguyên nhân
+ Do sự phân giải các hợp chất hữu cơ gây ra mùi;
+ Do xác động thực vật các chất thải nhà máy, khu dân cư
- Để khử mùi của nước: người ta dùng than hoạt tính hoặc các chất có tính oxy hóa mạnh như Clo Song sự khử mùi của nước chủ yếu là khử H2S
c Tiệt trùng nước (tiêu độc nước)
Là khâu cuối cùng của sử lý nước sau khi đã dùng các phương pháp sa lắng, lọc, kết tụ, bằng phương pháp vật lý, hóa học
- Mục đích: tiêu diệt các vi sinh vật có trong các nước
* Phương pháp dùng hóa chất
- Dùng Clo và các chế phẩm của Clo
+ Clo tự do ở dạng khí, màu vàng chanh và có mùi đặc trưng, Clo tác dụng trực tiếp tới nguyên sinh chất của tế bào vi sinh vật và tác động tới quá trình trao đổi chất của hầu hết các vi khuẩn không có nha bào đặc biệt là các vi khuẩn đường ruột: E.coli, salmonella, tả, lỵ, đối với vi khuẩn có nha bào tác dụng của Clo kém hơn
- Tác dụng sát trùng của Clo phụ thuộc vào nhiều yếu tố
+ Số lượng Clo hữu hiệu có tác dụng sát khuẩn tốt;
+ Nhiệt độ của nước thích hợp từ 20- 25°C tác dụng Clo tốt gấp 3 lần khi nhiệt độ nước ở 0- 3°C Song khi nhiệt độ nước trên 25°C tác dụng sát trùng của Clo giảm
+ pH < 7 (axit) tác dụng sát trùng Clo mạnh và khi pH kiềm tác dụng sát trùng của Clo kém
Trang 3728
+ Khi dùng Clo sát trùng nước: cần chú ý lượng Clo hữu hiệu (thường dùng
từ 1,5- 2mg Clo/lít nước) để sau khi sát trùng song lượng Clo còn dư dưới 0,5mg/lít nước Nếu lượng Clo tồn dư nhiều hơn mùi khó chịu
* Phương pháp tiêu độc nước không dùng hóa chất
- Thông thường dùng đèn huỳnh quang chiếu tia tử ngoại diệt vi trùng
- Dùng màng lọc kích thước nhỏ to khác nhau để lọc Với lỗ lọc nhỏ hơn
0,45 micromet có thể lọc vi khuẩn E.coli
- Dùng nhiệt độ: Đun sôi nước tiệt trùng, triệt để Song để nước sôi sau 1 thời gian nước sẽ nhiễm trùng trở lại
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Vai trò của nước đối với vật nuôi? Tính chất vật lý của nước?
2 Ảnh hưởng của các tác nhân hóa học trong nước đến sức khỏe vật nuôi?
3 Vi sinh vật trong nước?
4 Ô nhiễm nước ngầm, nước bề mặt và quá trình tự làm sạch của nước?
Trang 38
29
BÀI 3
VỆ SINH SÁT TRÙNG
MĐ29-03 Giới thiệu
Nội dung bài 3 nhằm giới thiệu, liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực tác nhân sát trùng; chất vơ cơ lớn, nhỏ, mầm bệnh, nước và chất tẩy rửa Các kiến thức về tính chất và cách sử dụng một số tác nhân sát trùng; iod, oxy già, virkon, chlorhexidine, cũng như cách lựa chọn một chất khử trùng, sát trùng lý tưởng
được đề cập đến trong bài này
Mục tiêu
- Kiến thức: Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực tác nhân sát trùng và một số thuốc sát trùng thông dụng
- Kỹ năng: Phân tích, so sánh các loại thuốc sát trùng; phổ kháng khuẩn, tính
ăn mòn, hiệu quả kinh tế, để chọn ra loại thuốc sát trùng phù hợp
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Cẩn thận khi chọn các loại thuốc sát trùng
sử dụng cho trại chăn nuôi; lưu ý đến vấn đề kinh tế và hiệu quả
Khái niệm sát trùng: là quá trình dùng các tác nhân vật lý hay hóa học tiêu diệt hay loại bỏ vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho người và động vật đối với chường trại, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển, và tất cả các đối tượng khác có khả năng bị vấy nhiễm trực tiếp hay giản tiếp, sau khi đã rửa sạch các đối tượng này
Đây là một khâu quan trọng trong qui trình phòng dịch và chống dịch, cũng như an toàn sinh học
1 Các y ếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực tác nhân sát trùng
Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của các tác nhân sát trùng bao gồm:
vi sinh vật, sự hiện diện của các chất hữu cơ, thời gian tiếp xúc, nồng độ, nhiệt
độ, pH và độ cứng của nước dùng để pha loãng thuốc sát trùng
1.1 Chất vơ cơ lớn, nhỏ (sự hiện diện chất bẩn, chất hữu cơ)
Nhiều chất sát trùng (& tia bức xạ) bị giảm hay mất hoạt tính khi tiếp xúc chất hữu cơ hiện diện trên/trong đối tượng cần sát trùng
→ Để sát trùng đạt hiệu quả cao, cần làm sạch đối tượng trước khi sát trùng:
- Rửa sạch bằng nước; hay/và
Trang 39Quan trọng trong phòng chống dịch bệnh – tiêu độc sát trùng
- Cách bài thải mầm bệnh;
- Đường truyền lây bệnh;
- Tính chất vi sinh vật gây bệnh
+ Cấu tạo: Gram (+), Gram (-), bào tử, virus có vỏ lipid và không có vỏ lipid
→ khả năng đề kháng với các tác nhân sát trùng
+ Khả năng tồn tại ở môi trường ngoài → liên quan tới khả năng đề kháng
b Biện pháp loại bỏ mầm bệnh giữa 2 đợt nuôi
- Đối với những mầm bệnh có sức đề kháng kém ở môi trường ngoài:
+ Hemophilus paragallinarum (infectious coryza)
+ Mycoplasma spp
→ sống ≈ 3 ngày ở môi trường ngoài
→ khoảng nghỉ ≈ 1-2 tuần giữa 2 đợt nuôi
- Ngược lại, IBDV (Gumboro), cầu trùng (coccidia), FMDV rất đề kháng
→ việc dùng khoảng nghỉ giữa 2 đợt nuôi bị hạn chế
→ tăng cường hiệu quả vệ sinh, sát trùng
c Các yếu tố tác động đến khả năng đề kháng của vi sinh vật
- Giai đoạn phát triển: dễ bị tiêu diệt ở giai đoạn tăng sinh theo cấp số nhân
- Cấu trúc đặc biệt: bào tử vi khuẩn, thành tế bào mycobacteria
- Tính chất sinh lý, sinh hóa: vi khuẩn sinh catalase hay oxidase đề kháng
H2O2
- Các tế bào kết dính nhau: đề kháng hơn
- Biofilms
- Tình trạng vệ sinh của môi trường (ví dụ: chất bẩn,…) → che chắn
1.3 Nước và chất tẩy rửa
Trang 4031
a Nước (rửa sạch bằng nước)
Sau khi vệ sinh cơ học các chất hữu cơ rồi tiến hành rửa sạch bằng nước Đối với dụng cụ, sàn, vách ngăn,… bị chất bẩn bám chặt bề mặt lâu ngày, cần ngâm nước 1-3 ngày trước khi rửa Đối với một số chỗ khó rửa (các góc, khe,…), phải dùng vòi xịt áp suất cao bằng hơi
b Chất tẩy rửa (xà phòng, nước vôi hoặc thuốc tẩy)
Dùng nước xà phòng, nước vôi 30% hoặc thuốc tẩy rửa để phun, dội rửa lên nền hoặc ngâm các dụng cụ chăn nuôi
Lưu ý: khuyến cáo việc làm ẩm bề mặt để chất bẩn tách khỏi bề mặt trước khi rửa bằng nước có chất tẩy rửa bằng vòi nước áp lực
2 T ính chất và cách sử dụng một số tác nhân sát trùng thông dụng 2.1 Xà phòng (savon), cồn
a Xà phòng (savon)
Có tính lưỡng cực; một đầu ái nước, một đầu ái chất béo Khi sử dụng savon trên một bề mặt có dầu (da) thì những phân tử này sẽ tự phân cực, một đầu trong nước và một đầu trong chất béo, ngăn cản sự kết dính giữa các hạt dầu, duy trì tính liên tục giữa dầu và nước Bằng cách này, các phân tử savon dễ nhũ tương hóa chất béo trên da đồng thời làm cho các vi khuẩn bám dính ở đó bị “treo”, khi rửa sẽ bị trôi đi
Có tác dụng trên vi khuẩn Gram (+) và kháng acid nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn Gram (-)
Hoạt tính sẽ gia tăng khi có thêm potassium iodine (KI) và giảm đi khi có nhiều Ca2+ (nước cứng)
Sử dụng: rửa tay, vùng phẫu thuật, dụng cụ
b Cồn (alcohol)
Cồn (alcohol) làm biến tính protein và làm giảm sức căng bề mặt Loại thường sử dụng nhất là ethanol 70% và isopropanol 50% Thời gian áp dụng
khoảng 3 phút
Có tác dụng trên các tế bào sinh dưỡng (kể cả BK- trực khuẩn lao, virus có
vỏ, nấm) nhưng không có tác dụng trên bào tử
Tương kỵ với HNO3, KMnO4, Na2SO4, CuSO4 (muối gây kết tủa), máu mủ (albumin)
Sử dụng: sát trùng tay, da