Mục tiêu của môn học: - Mô tả được giải phẫu và chức năng sinh lý của từng tổ chức, từng cơ quan, từng hệ thống trong cơ thể ở điều kiện sống bình thường cơ thể và môi trường có mối qua
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: GIẢI PHẨU SINH LÝ VẬT NUÔI
NGÀNH, NGHỀ: THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG
( Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 21
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Giải phẫu và sinh lý vật nuôi
nghề Thú y
- Tính chất của môn học: là môn học giải phẫu cơ thể con vật để xác định các cơ quan bên trong cơ thể vật nuôi, mô tả được các cơ quan con vật
II Mục tiêu của môn học:
- Mô tả được giải phẫu và chức năng sinh lý của từng tổ chức, từng cơ quan, từng hệ thống trong cơ thể ở điều kiện sống bình thường (cơ thể và môi trường
có mối quan hệ thống nhất)
- Phân biệt được vị trí, hình dạng, cấu tạo của các tổ chức, cơ quan và bộ máy trong cơ thể vật nuôi (trường hợp cơ thể vật nuôi hoàn toàn khỏe mạnh) để làm
cơ sở phân biệt khi có quá trình bệnh lý xảy ra
- Rèn luyện được tính tỉ mỉ, chính xác khi phân tích, so sánh cấu tạo và chức năng sinh lý của các cơ quan, bộ máy trong cơ thể vật nuôi trường hợp khoẻ mạnh và khi bị bệnh lý
- Áp dụng được những kiến thức của môn học vào thực tế chăn nuôi và phòng, trị bệnh cho vật nuôi
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Bài tập
Kiểm tra
I Chương 1: Tế bào và mô 08 07 01
Trang 31.Vị trí, hình thái, cấu tạo
2 Cấu tạo và chức năng của
cơ quan ngoài ống tiêu hoá 04 0,5
4 Đặc điểm tiêu hóa trên gia
1.Vị trí, hình thái, cấu tạo 04 02
2 Quá trình trao đổi protein 01 0,5
3 Quá trình trao đổi khoáng 0,5 0,5
4 Quá trình trao đổi vitamin 0,5 0,5
3 Tạo nhiệt trong cơ thể 01
X
Chương 10: Hệ tiết niệu 08 06 02
1 Vị trí, hình thái, cấu tạo 03 01
3 Đặc điểm bộ máy tiết niệu
Trang 5- Phân biệt được các loại tế bào, mô ở từng bộ phận trong cơ thể vật nuôi
- Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác khi thực hiện từng thao tác
- Ứng dụng vào các môn học, mô đun liên quan, cũng như thực tế chăn nuôi, phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm
Nội dung
1 Tế bào
1.1 Khái niệm
1.1.1 Lược sử phát hiện tế bào
Hầu hết các tế bào đều có kích thước rất nhỏ nên mắt trần không thể quan sát được, do đó lược sử phát hiện tế bào gần như là lịch sử phát minh ra kính hiển vi Galileo (1564 - 1642) chế tạo ra viễn vọng kính để quan sát bầu trời, tình cờ khám phá ra những vật rất nhỏ khi quan sát bằng cách lật ngược đầu kính lại
Antoni Van Leeuwenhoek (1632 - 1723) người Hà Lan, do yêu cầu kiểm tra tơ lụa, ông mài các thấu kính để quan sát chất lượng của vải, nhờ đó quan sát được những vật li ti quanh môi trường sống và khám phá ra sự hiện diện của thế giới vi sinh vật
Robert Hooke (1635 - 1703) người Anh, lần đầu tiên mô tả các lỗ nhỏ có vách bao bọc của miếng bấc (nút bần) cắt ngang dưới kính hiển vi năm 1665 và Hooke dùng thuật ngữ tế bào (cellula có nghĩa là phòng, buồng nhỏ, vì ý nghĩa lịch sử từ này vẫn còn được dùng cho đến ngày nay) để chỉ các lỗ đó
1.1.2 Thuyết tế bào
Mãi đến thế kỷ 19 khái niệm sinh vật có cấu tạo tế bào của Hooke mới được sống dậy từ nhiều công trình nghiên cứu, đặc biệt hai công trình của hai người Ðức: nhà thực vật học Matthias Jakob Schleiden (1838) và nhà động vật học Theodor Schwann (1839) Hai ông đã hệ thống hóa quan điểm thành thuyết tế
bào Tất cả các sinh vật do một hay nhiều tế bào tạo thành, nói một cách khác, Tế bào là đơn vị cấu tạo sống cơ bản của tất cả sinh vật Ðến năm 1858 thuyết tế bào được mở rộng thêm do một bác sĩ người Ðức (Rudolph Virchow): Tế bào
do tế bào có trước sinh ra Quan điểm (mở rộng tế bào) của Virchow sau đó được Louis Pasteur (1862) thuyết phục các nhà khoa học đồng thời bằng hàng
loạt thí nghiệm chứng minh Như vậy có thể tóm tắt thuyết tế bào như sau: Tế bào là đơn vị cấu tạo sống cơ bản của tất cả sinh vật, tế bào do tế bào có trước sinh ra.
1.2 Hình dạng
Trang 65
Hình dạng của tế bào rất biến thiên và tùy thuộc rất nhiều vào tế bào là một sinh vật đơn bào hay tế bào đã chuyên hóa để giữ một nhiệm vụ nào đó trong cơ thể sinh vật đa bào Từ những dạng đơn giản như hình cầu, hình trứng, hình que có thể gặp ở các sinh vật đơn bào đến những hình dạng phức tạp như các
tế bào hình sao ở mô thực vật, hay các tế bào thần kinh ở động vật cấp cao
Tế bào trong các cơ quan khác nhau của cơ thể có sự khác nhau về hình dạng, kích thước và chức năng: hồng cầu hình cầu; tế bào thần kinh có nhiều nhánh; tế bào biểu bì hình khối, dẹt… Một số tế bào hình dáng luôn thay đổi (bạch cầu, một số tế bào liên kết) Có tế bào kích thước rất lớn (như trứng gà, trứng vịt…), có loại rất nhỏ như tinh trùng của người
Ðặc biệt ở các sinh vật đơn bào hình dạng có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống của chúng Thí dụ, vi khuẩn hình cầu có thể chịu đựng được sự khô hạn giỏi vì diện tích tiếp xúc với môi trường bên ngoài ít do đó giữ được nước
dù môi trường sống rất khô Ngược lại vi khuẩn hình que dài có diện tích tiếp xúc cho mỗi đơn vị thể tích với môi trường bên ngoài lớn hơn nên có thể tồn tại
dễ dàng trong môi trường có nồng độ thức ăn không cao
Thật ra độ lớn nhỏ của tế bào không quan trọng mà tỉ lệ giữa diện tích bề mặt và thể tích tế bào mới có ảnh hưởng lớn đến đời sống của một tế bào Tế bào lấy thức ăn, oxy từ môi trường chung quanh và thải chất cặn bả ra bên ngoài
tế bào Các vật liệu này đều phải di chuyển xuyên qua bề mặt của tế bào Khi tế bào gia tăng kích thước, thể tích tăng gấp nhiều lần so với sự gia tăng của diện tích (ở hình cầu, thể tích tăng theo lủy thừa bậc ba trong khi diện tích tăng theo lủy thừa bậc hai) Do đó, khi tế bào càng lớn lên thì sự trao đổi qua bề mặt tế bào càng khó khăn hơn
Trang 76
Tế bào được một màng bao bọc gọi là màng tế bào, bên trong màng là
chất nguyên sinh (protoplasm), gồm tế bào chất (cytoplasm), nhân và các bào
quan (organelle) khác
1.4.1.1 Tế bào chất
Tế bào chất là thành phần của chất nguyên sinh gồm phần dịch lỏng là dịch tế bào chất (cytosol) và bộ khung protein được gọi là khung xương tế bào (cytoskeleton)
1.4.1.2 Nhân (nucleus)
Nhân là bào quan lớn nhất có màng bao và quan sát được rõ ràng nhất trong các tế bào chân hạch Nhân đóng vai trò quan trọng trong sự sinh sản của
tế bào Nhân không những là trung tâm của mọi hoạt động của tế bào mà nó còn
có vai trò quan trọng trong việc xác định các đặc điểm của thế hệ con cháu của chúng Nhân chứa hai cấu trúc phân biệt được là nhiễm sắc thể (chromosome)
và hạch nhân (nucleolus) Dưới kính hiển vi điện tử, có thể thấy được hai cấu
trúc này nằm trong một khối chất vô định hình có dạng hạt, được gọi là chất nhân (nucleoplasm) Nhân được bao bọc bởi màng nhân (nuclear envelope) gồm hai màng phân biệt được
Trang 87
Mạng nội chất giống như một hệ thống ống và túi, tròn hay dẹp, thông thương với nhau và có màng bao quanh (cisternae) Khoảng giữa hai màng của túi, ống được gọi là khoang (lumen) Ở hầu hết tế bào, mặt ngoài của mạng nội chất có các ribô thể gắn vào, khi đó nó được gọi là mạng nội chất sần (RER), nơi không có các ribô thể được gọi là mạng nội chất láng (SER) (Hình 3a và 3b)
Hình 3a Mạng nội chất sần Hình 3b Mạng nội chất láng
Nhiệm vụ của mạng nội chất không đơn thuần là đường vận chuyển bên trong tế bào Màng của mạng nội chất là nơi chứa các protein và các protein này
có cả hai chức năng, vừa là thành phần cấu trúc vừa là enzim xúc tác các phản ứng hóa học
Mạng nội chất còn có nhiệm vụ như một xưởng chế tạo, các enzim của chúng xúc tác sự tổng hợp các phospholipid và cholesterol được dùng để tạo ra màng mới hay các protein màng được tổng hợp bởi ribô thể trên mạng nội chất là thành phần của màng lipid mới Vùng láng đặc biệt gia tăng ở các tế bào có nhiệm vụ tổng hợp lipid như hormon steroid Ở tế bào gan của động vật có xương sống, protein màng của vùng láng có vai trò quyết định trong sự thải chất độc và dược phẩm như các thuốc giảm đau (barbiturate), các loại thuốc kích thích như camphetamin, morphin và codein
Hình 4 Protein được gắn nhản
b Hệ Golgi
Hệ Golgi (do Camillo Golgi, người đầu tiên mô tả vào năm 1898) gồm một hệ thống túi dẹp có màng bao và xếp gần như song song nhau (Hình 5) Mặt phía gần nhân được gọi là mặt cis, phía đối diện là mặt trans Các túi chuyên chở (transport vesicle) chứa bên trong lipid và protein mới được tổng hợp, được tách ra từ màng của mạng nội chất hòa vào các túi dẹp của hệ Golgi ở mặt cis
Trang 98
Hệ Golgi đặc biệt to ở những tế bào tiết như
tế bào tụy tạng tiết ra insulin hay tế bào ruột non tiết ra chất nhày (mucus) Hiện nay, người
ta biết vai trò của hệ Golgi trong chức năng tiết
là tồn trử, biến đổi (cô đặc lại) và bọc các sản phẩm tiết lại
c Tiêu thể (lysosome)
Tiêu thể là một thể có màng bao bọc, là những túi dự trử các enzim có khả năng thủy phân các đại phân tử trong tế bào Màng của tiêu thể là màng không thấm, bên trong chứa các enzim tiêu hóa Nếu màng của tiêu thể bị vỡ ra, các enzim được phóng thích vào trong tế bào chất và lập tức các đại phân tử trong tế bào sẽ bị thủy giải Tiêu thể hoạt động như một hệ thống tiêu hóa của tế bào, có khả năng tiêu hóa các vật liệu có kích thước lớn được mang vào tế bào do sự nội nhập bào.Trong hình 6 enzim tiêu hóa được tổng hợp ở vùng sần của mạng nội chất, được bọc lại ở vùng láng trong các túi chuyên chở và được chuyển đến hệ Golgi
Hình 6 Chu trình của enzim tiêu hóa
Hình 5 Hệ Golgi
Trang 109
f Ty thể bộ (mitochondria)
Ty thể là nơi tổng hợp năng lượng chủ yếu của tế bào chân hạch,
là nơi diễn ra quá trình hô hấp, lấy năng lượng từ thức ăn để tổng hợp ATP là nguồn năng lượng cần thiết cho các hoạt động của tế bào
Mỗi ty thể được bao bọc bởi hai màng, màng ngoài trơn láng, màng trong với các túi gấp nếp (crista) sâu vào bên trong chất căn bản (matrix) làm gia tăng diện tích của màng trong lên rất nhiều (Hình 8)
Hình 8 Cơ cấu của ty thể
i Trung thể (centrosome)
d Peroxisom 1.5 Sinh lý
Mọi hoạt động sống của cơ thể cũng được thực hiện từ mức độ tế bào
- Trao đổi chất và năng lượng: Giữa cơ thể sinh vật và môi trường luôn luôn xảy ra quá trình trao đổi chất và năng lượng Nhờ trao đổi chất và năng lượng mà cơ thể tồn tại, sinh trưởng và phát triển
- Sinh trưởng và phát triển: Sinh trưởng là hệ quả của quá trình trao đổi chất và năng lượng Sinh trưởng là sự tích lũy về lượng làm cho khối lượng và kích thước tăng lên Khi sinh trưởng đạt đến ngưỡng nhất định thì cơ thể chuyển sang trạng thái phát triển Phát triển là sự biến đổi về chất lượng của cả cấu trúc lẫn chức năng sinh lý của cơ thể theo từng giai đoạn của cơ thể
- Sinh sản: Sinh sản là thuộc tính đặc trưng nhất cho cơ thể sống Nhờ sinh sản mà cơ thể sống tồn tại, phát triển từ thế hệ này qua thế hệ khác, cơ thể thực hiện được cơ chế truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác
Trang 1110
Sinh sản là đặc tính quan trọng nhất của cơ thể sống mà vật thể không sống không có được Sinh sản theo kiểu trực phân hay do các tế bào chuyên hóa đảm nhận
Như vậy mọi hoạt động sống của cơ thể được thực hiện từ mức độ tế bào Vậy tế bào vừa là đơn vị cấu trúc vừa là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sống
2 Mô
2.1 Khái niệm
Mô là một tập hợp yếu tố có cấu trúc tế bào đã được chuyển hoá và các yếu tố không có cấu trúc tế bào để thực hiện các chức năng nhất định
Mô động vật (Tissues): là nguyên liệu để xây dựng nên các cơ quan của
cơ thể đa bào
2.2 Phân loại
Có 4 loại mô
• Biểu mô (Epithelial)
• Mô liên kết (Connective)
• Mô cơ (Muscle)
• Mô thần kinh (Nerve)
Đặc điểm cấu tạo
- Không có mạch máu đi vào (trừ mệ lộ ở màng tai trong), không có dây thần kinh đi vào (trừ niêm mạc khứu giác) Chất dinh dưỡng được thấm qua màng nền để nuôi biểu mô
- Có khả năng tái sinh mạnh nhờ phân bào nhanh để hàn gắn vết thương (biểu
bì da, biểu mô dạ con)
- Bê mặt biểu mô bài xuất hoặc hấp thu thường được biệt hóa cao (lông rung-
vi nhung)
- Tê bào biểu mô phu được chuyển hóa đê trơ thành tê bào que, tê bào nón, thủy tinh thê ở mắt – tê bào có lông rung ở tai trong – sừng – móng – tóc – răng – sắc bào
Phân loại biểu mô theo cấu tạo
- Dựa vào hình dạng của lớp tế bào trên cùng: dẹt, khối, trụ
- Dựa vào số lượng lớp tê bào: đơn, tầng
- Hai loại biểu mô khác: biến dạng, giả tầng
Phân loại biểu mô theo chức năng
- Biểu mô phủ: là những tê bào phu mặt ngoài hay lót mặt trong
của cơ quan rỗng, lót mặt thành, mặt tạng của cơ thê
- Biểu mô tuyến là những nhóm tê bào được chuyển hóa cao đê
Trang 1211
thích nghi với chức năng chê tiết va bài xuất
Chức năng của biểu mô
- Bảo vệ: Biểu mô có chức năng bảo vệ, chống các tác nhân vật lý, hóa học và chống nhiễm khuẩn
- Hấp thụ: Biểu mô phủ lót mặt trong ruột và các ống thận có khả năng hấp thụ
- Chế tiết: Biểu mô của các tuyến nội tiết và ngoại tiết có khả năng chế tiết một số chất giúp cho quá trình trao đổi chất – tăng trưởng, sinh sản
- Ở một số nơi, biểu mô được biệt hóa cao độ để thu nhận các kích thích (các
tế bào biểu mô cảm giác của chồi vị giác trên mặt lưỡi; tế bào thính giác của
cơ quan Corti ở tai trong)
2.2.2 Mô liên kết
Mô liên kết là loại mô trong đó tế bào sắp xếp không sát nhau, xen kẽ
giữa các tế bào là chất gian bào Cấu tạo của mô liên kết rất phức tạp Có loại ở trạng thái thể dịch như máu, có loại ở trạng thái hình thể bất định như các
loại sợi, có loại hình thể ổn định như sụn, xương …Mô liên kết phân bô hầu khắp cơ thê va luôn nằm phía trong biểu mô
Dựa vào thành phần sợi và chất cơ bản vô định hình người ta chia làm 4 loại:
1 Mô liên k ết mềm: Vị trí: Nằm ngay dưới biểu mô; Bọc các cơ quan;
Bao quanh mao mạch Chức năng: Bao bọc và đệm các cơ quan; Duy trì và vận chuyển các mô lỏng Các loại tế bào: Nguyên bào sợi, đại thực bào, bạch cầu,
hồng cầu, tế bào mỡ
2 Mô liên k ết sợi: Gồm các loại
- Gân Nối các mấu xương với đầu cơ
- Dây chằng: Ràng buộc giữa hai đầu xương dài để tạo thành bao
khớp hoặc làm nhiệm vụ treo (dây chằng ở gáy bo)
- Cân là màng liên kết sợi, mỏng, nhiều lớp Các sợi collagen trong cùng một lớp thì xếp song song, còn hai lớp ở kế cận thì song song hoặc chéo nhau
- Lớp bì của da: phân bố dưới biểu bì của da, gồm nhiều bó sợi
collagen xếp không định hướng, chịu lực tác dụng theo nhiều chiều khác nhau, làm cho da bền vũng
3 Mô liên k ết cứng: Chất gian bào chu yếu là chất vô định hình cứng,
hòa quyện với một sô sợi liên kết còn gọi là chất khuôn, thành phần tê bào
thưa thớt, gồm 6 loại:
- Sụn trong: Phân bố ở các đầu xương sườn, thành khí quản và
hầu, bộ xương của phôi, mặt khớp của các xương dài khi trưởng thành
- Sụn đàn hồi: có ở vòm mí mắt, vành tai và ống tai, sụn vách mũi, sụn trong lưỡi ga (ở hầu)
- Sụn sợi: gồm các đĩa sụn gian đốt sống, chổ giao nhau của hai
xương mu, mấu các xương có gân bám vào
- Xương xốp: ở các đầu xương dài (xương ống) và ở lõi các xương
dẹt (xương vòm sọ, xương chậu)
Trang 1312
- Xương đặc: là thành phần cứng của các xương dài, có cấu tạo dày
đặc không có xoang, hốc như ở xương xốp
- Dentine là chất căn bản vô định hình của răng, có cấu trúc giống như ở xương đặc nhưng cứng hơn nhiều, do các nguyên bào răng
(odonblasts) tạo thành, chứa 70% chất khoáng
4 Mô liên kết lỏng (Mô máu) :gồm các tê bào máu ( hồng cầu, bạch cầu, tiểu
cầu) và chất căn bản vô định hình ở dạng lỏng, đo chính là huyết tương của máu va bạch huyết Huyết tương = huyết thanh + tơ huyết
2.2.3 Mô cơ : Là loại mô được biệt hóa cao để thực hiện chức năng vận động
trong tế bào hoặc hợp bào không có trung thể và không có khả năng phân chia từ khi cơ sơ sinh cho đến khi chết (trừ cơ trơn) Đơn vị cấu tạo có thể là tế bào cơ (cơ trơn, cơ tim), hay hợp bào (cơ vân)
- Cơ tim : Chỉ có ở tim, co nhịp nhàng, tự động suốt cuộc sống của cá thể
2.2.4 Mô th ần kinh: Các tế bào thần kinh có tên gọi là neuron (Waldeyer –
1891) Các neuron là tế bào có “kích thước” lớn nhất, nhánh của chúng có
thể dài hàng mét Ngoài neuron ra còn có các tế bào thần kinh đệm (neuroglia)
Chương 2: HỆ THẦN KINH
Mục tiêu:
- Nhận biết được hình dạng, kích thước, cấu tạo tế bào thần kinh, bộ máy thần kinh
- Phân tích được chức năng sinh lý của tế bào thần kinh, của bộ máy thần kinh
- Áp dụng vào trong chăn nuôi, chẩn đoán và điều trị bệnh cho vật nuôi
- Nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác khi xác định từng bộ phận của hệ thần kinh
Nội dung
1 Giải phẩu hệ thần kinh
1.1.Tế bào thần kinh
Cấu trúc của neuron ( tế bào thần kinh) gồm:
- Thân tế bào (Cell body hay Perikaryon)
- Sợi nhánh (Dendrite)
- Sợi trục (Axon )
Trang 1413
- Đầu tận cùng synap (Synaptic terminal)
Mặc dù đa dạng, hầu như tất cả neuron đều có 4 cấu trúc cơ bản là sợi nhánh, thân tế bào, sợi trục, và đầu tận cùng synap
- Sợi nhánh: tương đối ngắn, phân nhánh nhiều, thường là phần kéo dài
của bề mặt tế bào chúng tập hợp lại một diện tích rất lớn để nhận thông tin
- Thân tế bào: chứa nhân và các bào quan thực hiện nhiệm vụ tổng hợp
protein và nhiều hoạt động trao đổi chất
- Sợi trục: là dây cáp thần kinh truyền các tín hiệu dưới dạng điện thế hoạt
động (xung thần kinh) từ một đểm tới các điểm khác trong hệ thần kinh Dây thần kinh thực tế là một bó nhiều sợi trục, các sợi có thể chaỵ song song hoặc quấn lấy nhau
- Đầu tận cùng synap: ở đầu mút của sợi trục Đầu tận cùng synap có các
túi nhỏ chứa chất truyền thần kinh hóa học
1.2 Cấu tạo bộ máy thần kinh
1.2.1 Giải phẩu hệ não tủy ( hệ thần kinh trung ƣơng)
1.2.1 1.Tủy sống
+ Là một khối hình trụ nằm ở trong ống cột sống của xương sống
Bắt đầu từ đốt sống cổ thứ nhất đến đốt sống khum cuối cùng
+ Cấu tạo tủy sống theo mặt cắt ngang gồm:
Ngoài là lớp màng cứng, trong là lớp màng nhện, giữa hai lớp màng này hình thành xoang dưới màng cứng, trong màng nhện áp sát mô tủy sống là màng nuôi, trong màng nuôi là mô tủy sống
Hình 6.1: Cấu tạo tủy sống theo mặt cắt ngang
Mô tủy sống do chất xám và chất trắng tao thành, chất trắng ở ngoài, chất xám ở trong, chất xám có hình chữ H Chất xám do thân các tế bào thần kinh tạo thành, chất trắng do sợi trục và đuôi gai tế bào thần kinh tập trung tạo thành
+ Chức năng tủy sống:
- Dần truyền xung động thần kinh
- Trung khu vận động của các cơ quan phần sau cơ thể gia súc
1.2.1.2 Não
Trang 1514
Não là bộ phận cao cấp của thần kinh não tủy, nằm trong hộp sọ, nối tiếp không có ranh giới với tủy sống Não động vật gồm:
Hình 6.2: Não bộ cắt dọc
1 Hành não, 2 Cầu não, 3 Tiểu não, 4 Chất trắng tiểu não, 5 Buồng não
IV, 6 Củ não sinh tư, 7 Cuống não, 8 Cống Sylvius, 9 Tuyến yên, 10 Bắt chéo thị giác, 11 Củ vú, 12 Buồng não III, 12a Mặt cắt giữa 2 đồi thị, 13 Bán cầu đại não, 14 Thể chai, 15 Buồng não bên, 16 Tuyến tùng, 17 Thùy khứu giác
Hình 1 Não cắt dọc Trọng lượng não bộ của gia súc khác nhau tùy từng loài gia súc:
Ví dụ: não bò là 0.38 – 0.7kg; dê: 0.13 – 0.14kg: người: 1.35kg…
+ Hành não
Trang 1615
Là phần sau cuối cùng của não bộ, nối não với tủy sống, sau cầu não, trước tủy sống, là nơi xuất phát của các đôi dây thần kinh từ số 6 đến số 12 Hành não là trung khu của hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết, bảo vệ cơ thể…
Hành tủy là trung khu có tính chất sinh mệnh Mọi tổn thương của hành tủy đều dễ gây nên chết vì làm ngừng hoạt động hô hấp
+ Hậu não: Gồm có cầu não và tiểu não:
- Cầu não nối giữa hành não và đại não Cầu não là nơi xuất phát của các đôi thần kinh từ số 5 đến số 9 và là trung khu ngủ và trung khu hô hấp
- Tiểu não nằm trên hành tủy và cầu não, sau bán cầu đại não Tiểu não là trung khu giữ thăng bằng cơ thể và thính giác
+ Trung não gồm cuống não và củ não sinh tư
- Cuống não nằm ở mặt dưới của não, trước cầu não, sau tuyến yên, dưới
củ não sinh tư Cuống não là nơi xuất phát của các đôi thần kinh số 3 và số 4
- Củ não sinh tư Gồm 4 củ ở mặt trên của cuống não Chức năng tiếp nhận thị giác
+ Gian não
Nằm khuất dưới bán cầu đại não gồm 2 phần chính: vùng dưới đồi và vùng trên đồi
* Vùng dưới đồi là cửa ngõ của vỏ não, truyền các xung động thần kinh từ
cơ thể đến vỏ não Ngoài ra nó còn là trung khu cao cấp của cảm giác đau đớn
* Vùng dưới đồi gồm củ tro, củ vú và tuyến yên
* Chức năng:
- Là trung ương cao cấp của hệ thần kinh thực vật
- Điều hòa hoạt động tuyến yên
- Điều tiết thân nhiệt
- Điều hòa trao đổi chất
- Điều hòa hoạt động sinh dục (thông qua tuyến yên)
+ Cùng não: Bao gồm bán cầu đại não, thể vân, các khí quan liên bán não
Vỏ não là nơi cảm thụ tinh vi gồm nhiều bộ phận phân tích hợp lại, là cơ
sở vật chất của sự vận động cao cấp của hệ thần kinh, là cơ quan điều hòa tối cao của cơ thể Chính vì lẽ đó cơ thể động vật mới thích nghi được với ngoại cảnh, tồn tại và sống được
Trang 1716
1.2.1 3 Thần kinh ngoại biên
+ Thần kinh não bộ gồm 12 đôi thần kinh xuất phát từ não bộ:
Hình 6.4 Trung khu điều khiển hoạt động của cơ thể trên vỏ não
- Đôi số 1: dây thần kinh khứu giác
- Đôi số 2: dây thần kinh thị giác: nhận kích thích thị giác
- Đôi số 3: dây thần kinh vận nhãn chung: chỉ huy cơ mắt làm vận động nhãn cầu
- Đôi số 4: dây thần kinh cảm xúc: điều khiển các cơ mặt lộ vẻ vui, buồn…
- Đôi số 5: dây thần kinh tam thoa: gồm 3 nhánh: một nhánh đi về tuyến
lệ, một nhánh đi vào hàm trên như: mũi, răng, nhai, ngáp…, một nhánh đi về hàm dưới
- Đôi số 6: Dây thần kinh vận nhãn ngoài: điều khiển cử động nhãn cầu
- Đôi số 7: dây thần kinh mặt: điều khiển ở các cơ mặt
- Đôi số 8: dây thần kinh thính giác: nhận biết kích thích về thính giác
- Đôi số 9: dây thần kinh lưỡi hầu: nhận kích thích vị giác ở lưỡi và điều khiển cơ yết hầu hoạt động
- Đôi số 10: dây thần kinh phế vị (đại diện cho phổi và dạ dày): phân phối đến tất cả các cơ quan phủ tạng
- Đôi số 11: dây thần kinh gai tủy sống: điều khiển cơ hàm nhai, thiệt cốt, lưỡi
- Đôi số 12: dây thần kinh dưới lưỡi: vận động cơ dưới lưỡi
+ Dây thần kinh tủy sống
Trang 1817
Cứ mỗi đốt sống có một đôi dây thần kinh tủy sống đi ra và phân bố đến các tổ chức cơ quan của cơ thể làm nhiệm vụ nhận mọi kích thích ví dụ: bò 31 đôi, ngựa 36 đôi, lợn 32 đôi
1.2.2 Giải phẫu hệ thần kinh thực vật
Hệ thần kinh thực vật ở gia súc gồm 2 phần: Thần kinh giao cảm và thần kinh phó giao cảm Hệ thần kinh thực vật được cấu tạo gồm:
- Trung khu giao cảm chỉ nằm ở những nơi nhất định của hệ thần kinh như: não giữa, hành não, tủy sống vùng ngực, hông khum
- Hạch giao cảm gồm hai dãy hạch năm hai bên cột sống
- Dây giao cảm đi vào các hạch trước khi tỏa đi chi phối các cơ quan trong cơ thể
2 Hoạt động sinh lý hệ thần kinh
2.1 Hoạt động sinh lý não tủy
Thần kinh não tủy chỉ huy mọi hoạt động của các cơ quan tổ chức trong
cơ thể động vật, thông qua các phản xạ như; phản xạ nuốt, nhai, tiết nước bọt,
ho, hắt hơi, thải nước tiểu, co cơ… Các phản xạ này đều do vùng thần kinh nằm trên vỏ não điều khiển Võ não gia súc có khoảng 50 vùng, ở người có khoảng
100 vùng Các vùng chức năng đó được tập trung thành các vùng chức năng lớn sau:
Vùng vận động, vùng cảm giác da và các tuyến, vùng thị giác, vùng thính giác, vùng khứu giác và vùng vị giác Hoạt động phản xạ của hệ thần kinh cao cấp gồm có hai loại:
+ Phản xạ không điều kiện
Phản xạ không điều kiện là phản xạ bẩm sinh, con vật sinh ra phản xạ đã được hình thành Đặc điểm của loại phản xạ này là có kích thích tác động vào cơ quan cảm giác, cơ thể có đáp ứng ngay mà không cần điều kiện nào Phản xạ không điều kiện bền vững và được truyền lại cho đời sau, thí dụ phản xạ nuốt,
vú sữa Phản xạ không điều kiện gồm 3 loại: phản xạ ăn uống, phản xạ tự vệ và phản xạ tính dục
+ Phản xạ có điều kiện
Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong quá trình sống của gia súc do một kích thích có điều kiện tác động vào cơ thể, trước một kích thích không điều kiện trong cùng một thời điếm và được lặp đi lặp lại nhiều lần, Thí
dụ phản xạ tiết nước bọt ở chó bằng tiếng kẻng Phản xạ này được hình thành như sau: Trước khi cho chó ăn một vài giây người ta đánh kẻng, sau đó cho con vật ăn thức ăn, quá trình này được lặp đi, lặp lại nhiều lần, sau đó ngươi ta chỉ đánh kẻng mà không cho chó ăn thì chó vẫn tiết nước bọt Trong phản xạ này tiếng kẻng là kích thích có điều kiện, thức ăn là kích thích không điều kiện
Trang 1918
Đặc điểm của phản xạ có điều kiện là được hình thành trong đời sống cá thể và đặc trưng cho từng cá thể, không truyền lại cho đời sau, không bền vững nếu không được củng cố (luyện tập)
Phản xạ có điều kiện được ứng dụng rộng rãi trong chăn nuôi như; Phản
xạ nhảy giá của đực giống, huấn luyện gia súc cày kéo, làm xiếc…
2.2 Hoạt động sinh lý thần kinh thực vật
+ Thần kinh thực vật gồm: thần kinh giao cảm và thần kinh phó giao cảm chi phối hoạt động của các cơ trơn, tim mạch, nội tạng, các hoạt động trao đổi dinh dưỡng, điều khiển các hoạt động không theo ý muốn Hoạt động sinh lý của thần kinh giao cảm và phó giao cảm tác động ngược chiều nhau, nhưng thống nhất với nhau nhằm cân bằng hoạt động sinh lý của cơ thể Hoạt động sinh lý của thần kinh giao cảm và phó giao cảm đối với các bộ phân của cơ thể như sau:
Hình 6.5 Sơ đồ hoạt động của hệ thần kinh thực vật
Cơ quan Tác dụng hệ giao cảm Tác dụng hệ phó giao
cảm
+ Cơ trơn
- Cơ thắt bàng quang Co, tăng căng thẳng Giãn
- Cơ thành bàng quang Giãn, giảm căng thẳng Co, tăng căng thẳng
- Tuyến nước bọt Tiết ít, nhiều dịch nhầy Tiết nhiều, loãng
Trang 2019
+ Các chất làm tăng cường hoặc kìm hãm hoạt động của hệ thần kinh thực vật
- Chất tăng cường giao cảm: Adrenalin, Ephederin, cocain
- Chất ức chế giao cảm: Esgotamin, Yohinbin
- Tăng cường phó giao cảm: Pilocarpin, Axetylcholin, Axeril
- Chất ức chế phó giao cảm: Artropine
- Người ta có thể sử dụng thuốc trên để làm tăng cường hay ức chế hoạt động của hệ giao cảm và phó giao cảm trong lâm sàng thú y Ví dụ Atropin điều trị trong bệnh đau ở ngựa do tăng nhu động ruột
B Câu hỏi và bài tập thực hành
I Câu hỏi
1 Trình bày vị trí, cấu tạo của thần kinh não bộ gia súc
2 Hãy kể tên và chức năng sinh lý của 12 đôi thần kinh não bộ gia súc
3 Thần kinh thực vật gồm những hệ nào? Trình bày đặc điểm hoạt động sinh lý thần kinh thực vật
4 Thế nào là phản xạ không điều kiện, có điều kiện, cho ví dụ Trình bày ứng dụng trong chăn nuôi
- Nhận biết vị trí, cấu tạo tủy sống gia súc
- Nhận biết vị trí, cấu tạo não bộ gia súc
+ Nguồn lực
- Tiêu bản tủy sống, não bộ gia súc ngâm formol
- Mô hình, tranh ảnh hệ thần kinh gia súc
Trang 2120
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗi nhóm quan sát trên tiêu bản, động vật thí nghiệm và tranh ảnh về vị trí, hình thái, cấu tạo tủy sống, não bộ gia súc Giáo viên theo dõi và sửa lỗi trong quá trình thực hiện của học viên
+ Thời gian hoàn thành: 2 giờ
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: chỉ đúng vị trí, hình thái, cấu tạo của
hệ thần kinh trên tiêu bản và động vật thí nghiệm
Bài 2: Thực hành thử phản xạ co cơ vân vùng chi trâu, bò
- Thử phản xạ co chân trước, trâu, bò
- Thử phản xạ co chân sau trâu, bò
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗi nhóm thực hiện thử phản xạ co chân trước và sau của trâu, bò, quan sát và nhận xét
Giáo viên theo dõi và sửa lỗi trong quá trình thực hiện của học viên
+ Thời gian hoàn thành: 2 giờ
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào ô trả lời, đối chiếu với đáp án
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: thực hiện đúng động tác, quan sát và kết luận chính xác
C Ghi nhớ
Trọng tâm của bài
Trang 2221
- Vị trớ, hỡnh thỏi, cấu tạo của tủy sống gia sỳc
- Vị trớ, hỡnh thỏi, cấu tạo nóo bộ ở gia sỳc
- Phản xạ cú điều kiện là hoạt động sinh lý của hệ thần kinh cao cấp, được ứng dụng trong chăn nuụi
- Hành nóo là cơ quan sinh mệnh của cơ thể gia sỳc, chỳ ý khụng được làm tổn thương hành nóo khi tiếp xỳc, sử dụng gia sỳc
CHƯƠNG 3: HỆ NỘI TIẾT
Mục tiờu:
- Nhận biết được vị trớ, cấu tạo, vai trũ của cỏc tuyến nội tiết trong vật nuụi
- Phõn loại được cỏc tuyến nội tiết và cơ chế hoạt động từng tuyến
- Phõn tớch được chức năng của cỏc nội tiết tố và mối quan hệ giữa thần kinh và nội tiết trong quỏ trỡnh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể
- Áp dụng trong chăn nuụi, chẩn đoỏn và điều trị bệnh
- Nghiờm tỳc, tỉ mỉ, chớnh xỏc khi xỏc định từng bộ phận của hệ nội tiết
1 Khỏi niệm
1.1.Định nghĩa:
- Tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn, đ ợc cấu tạo bởi những tế
bào tuyến
- Chất tiết (các hormon) đổ thẳng vào máu, dịch lâm ba hay dịch não tuỷ
- Hormon có tác dụng đến bộ phận cơ quan nhất định hoặc toàn bộ cơ thể Trong cơ thể, cùng với sự điều hoà bằng thể dịch, các cơ quan đều chịu sự điều khiển của hệ thần kinh nên gọi chung là sự điều hoà thần kinh thể dịch Nhờ đó
mọi bộ phận cơ quan hoạt động nhịp nhàng và cân đối với nhau nh một thể thống nhất hoàn chỉnh
1.2.Đặc điểm hoạt động tuyến nội tiết và hormon
- Thời gian hoạt động tiết hormon của các tuyến khác nhau: Hầu hết các tuyến nội tiết có hoạt động tiết hormon liên tục nh ng có loại chỉ tiết theo giai đoạn
Trang 232 Phõn loại
2.1.Phân loại theo nguồn gốc:
- Tuyến có nguồn gốc từ lá thai ngoài (ngoại bì) nh tuyến yên, miền tuỷ
- Tuyến túi: nh tuyến giáp trạng
- Tuyến tản mác: tuyến kẽ dịch hoàn
Có tuyến nội tiết đơn thuần nh tuyến giáp, cận giáp (chỉ có chức năng nội tiết); có tuyến vừa có chức năng nội tiết vừa có chức năng ngoại tiết (gan, tuỵ dịch hoàn, buồng
Sự điều hoà ngược là cơ chế giỳp cho cơ thể duy trỡ ổn định mụi trường bờn trong
4 Cỏc tuyến nội tiết
4.1 Tuyến yờn và nội tiết tố
4.1.1 Vị trí:
Là tuyến đơn nằm ở d ới đồi thị, sau bắt chéo thị giác, trên vết lõm tuyến yên mặt trên thân xuơng b ớm
Tuyến yên đ ợc bao bọc bởi màng cứng của não
Vùng d ới đồi thị (hypothalamus) của não và tuyến yên là nơi có sự t ong
tác giữa hệ thần kinh và tuyến nội tiết Vùng d ới đồi điều hoà hoạt động của tuyến
yên và ng ợc lại các hormon tuyến yên ảnh h ởng đến hoạt động của vùng d ới
đồi
thị
Trang 2423
4.1.2 Kích th ớc, khối l ợng:
Tuyến yên có kích th ớc lớn nhất ở bò và nhỏ nhất ở mèo
Khối l ợng tuyến yên phụ thuộc vào tính biệt (đực, cái ), lứa tuổi, chế độ dinh d ỡng, khối l ợng và trạng thái sinh lí của cơ thể
Tuyến yên của ng ời có đ ờng kính khoản 1 cm, khối l ợng 0,5-1 g
4.1.3 Hình thái, cấu tạo:
Tuyến yên gồm hai khối khác nhau Khối tr ớc hay thuỳ tr ớc
(anterior pituitary) Khối sau hay thuỳ sau ( thuỳ thần kinh: posterior
pituitary hay
một xoang tuyến yên (hypophysis cavity)
(1) Thuỳ tr ớc : mềm, có mầu hồng nhạt , chia làm ba phần:
- Phần phễu (pars tuberalis) hay phần trên góp phần tạo nên cuống tuyến
yên
- Phần giữa (pars intermedia) còn gọi là thuỳ giữa (intermedial lobe)
nằm ở phía sau thuỳ tr ớc ngăn cách thuỳ tr ớc với thuỳ sau
- Phần d ới (pars distalis) hay phần hầu (par pharyngea) nằm phía
tr ớc và
d ới, là phần chính của tuyến
Cấu tạo: Thuỳ tr ớc có cấu tạo tuyến l ới, giàu mạch máu Các tế bào xắp
xếp thành từng cột chia làm hai loại chính: các tế bào bắt màu và các tế bào kị màu
Các tế bào thuỳ tr ớc tuyến yên tiết ra các hormon sau:
- Tế bào ái toan (acidophil) sinh ra các hormon có nguồn gốc protein nh :
+ hormon sinh tr ởng (somatotropin hormon; STH hay growth hormon; GH) + hormon kích thích sinh sữa prolactin
- Tế bào kị màu amphophil tiết ra:
+ adrenococticotropin hormon (ACTH) kích thích miền vỏ th ợng thận
- Các tế bào ái kiềm (basophil) sản sinh ra các hormon có nguồn gốc
- Tế bào phần giữa tiết Melano - stimuling hormon (MSH) có tác dụng làm giãn tế bào sắc tố melanocyte sản sinh và phân tán melanin ở trên da
(2) Thuỳ sau (posterior pituitary) màu nâu nhạt, cứng hơn, thông với
buồng não III của não bộ bởi một cuống hình phễu là cuống tuyến yên
(infundibulum)
Thuỳ sau tuyến yên là phần phát triển của não bao gồm:
- Phần trên (pars proximalis) chủ yếu tạo nên cuống tuyến yên và phần
d ới
(pars distalis)
Cả hai phần cấu tạo chủ yếu là tổ chức thần kinh đệm và các sợi thần kinh trần nằm trong nền tổ chức liên kết giầu mạch quản.tế bào
Trang 2524
Các hormon đ ợc gọi là các hormon thần kinh (neurohormones) bao gồm:
- Ocytocin có tác dụng làm co cơ tử cung, co bóp tuyến sữa
- Vasopressin hay Anti diuretin hormon (ADH) làm co mạch dẫn đến
gây tăng huyết áp, tăng sự tái hấp thu n ớc ở ống sinh niệu, giảm bài tiết n ớc tiểu
* Các hormon tuyến yên ảnh h ởng đến hoạt động của các tuyến nội tiết khác song bản thân nó liên hệ mật thiết và chịu sự kiểm soát của những trung tâm
thần kinh vùng d ới đồi hypothalamus bằng cơ chế thần kinh thể dịch
4.2.Tuyến giáp trạng (thyroid gland)
4.2.1.Vị trí: Nằm hai bên cạnh sau sụn giáp trạng của thanh quản đến vòng sụn khí
quản thứ 2-3 và đ ược tổ chức liên kết gắn vào 2 cơ quan trên
Là một trong những tuyến nội tiết lớn nhất
Tuyến có máu đỏ hơn so với các tổ chức xung quanh
4.2.2 Hình thái
- Là tuyến đơn gồm 2 thuỳ (two lobes) nối với nhau bởi một eo nhỏ ở
giữa
(isthmus)
* Ngựa: tuyến dài 3-4cm,rộng 2cm, khối lượng 20-30g
* Chó: tuyến dài 2-5cm, rộng 1-3cm, khối lượng 1-25g
(có màu nâu, eo nối là tổ chức sợi mảnh hẹp, 2 thuỳ hình quả soan rời nhau.)
* Bò: tuyến dài 6-8cm, rộng 4-5cm, khối lượng 20-30g Eo nối dầy hơn, là
tổ chức tuyến
* Lợn: tuyến dài 4cm x 2cm, rộng 30-40g Hai thuỳ bên nhỏ nhọn nối nhau
bởi
thuỳ tháp (lobus pyramidalis) ở giữa
* Ng ười: tuyến có khối lượng khoảng 20g
biểu mô hình khối tiết ra hormon đổ vào xoang giữa lòng túi tuyến
Trong lòng túi tuyến, hormon đ ược dự trữ dưới dạng kết hợp với thyroglobulin (chứa 60% iod) tạo thể keo lỏng quánh màu vàng nhạt
+ Xen kẽ giữa các túi tuyến là mạng l ưới tổ chức liên kết lỏng lẻo chứa mao mạch và có các tế bào C kích thước lớn xen giữa các túi tuyến (parafollicular
2.3.4 Đặc điểm hoạt động và hormon
Các tế bào giáp trạng hoạt động theo hai ph ương thức:
- tiết ra các chất chế tiết và tích trữ vào trong xoang
Trang 2625
- tiết thẳng vào máu để sử dụng ngay
+ Hormon của tuyến giáp là thyroxin (có hai dạng triiodothyronine
và tetraiodothyronine) thuộc dẫn xuất của amino acid chứa 65% iod
Thyroxin tác động đến hầu hết các tế bào của cơ thể: kích thích sự trao đổi chất, kích thích hệ giao cảm, tăng c ường sự phát triển của các mô xương, cơ, ảnh hưởng
đến sự thành thục của cơ thể
Thiểu năng tuyến giáp (do suy dinh d ưỡng, thiếu muối iot) trong thời kỳ cơ thể
đang sinh tr ưởng có thể dẫn đến chứng lùn, đần độn và rối loạn dinh dưỡng
4.3 Tuyến cận giáp trạng (parathyroid)
4.3.1.Vị trí, hình thái
Phần lớn động vật có vú có 4 tuyến riêng biệt
Các tuyến nhỏ,hình bầu dục hoặc tròn
Hai tuyến tr ớc ở mặt ngoài đầu tr ớc tuyến giáp trạng, trong một bao liên
kết
Hai tuyến sau nằm ở mặt trong tuyến giáp trạng
Tuyến cận giáp của con đực nhỏ hơn của con cái (nhất là giai đoạn tiết sữa)
*ở ngựa gồm 2 đôi: Đôi tr ớc nằm giữa thực quản và nửa tr ớc tuyến
giáp trạng hoặc nằm ở mặt l ng tuyến giáp trạng Một số ít nằm bên trong tuyến giáp trạng Đôi sau nằm 2 bên khí quản sát cửa vào lồng ngực
*ở bò: đôi tr ớc dài hình bầu dục Đôi sau nhỏ hơn
* Lợn chỉ có một đôi ngoài nằm ở tr ớc tuyến giáp trạng nặng 0,08-0,1 g
* Chó , mèo là tuyến đơn nằm ở phía tr ớc tuyến giáp trạng
4.3.2 Cấu tạo
- Vỏ bọc ngoài (capsule) bằng tổ chức sợi, phát ra vách ngăn đi vào trong
- Mô tuyến là các tế bào cận giáp (parathyreocytes) gồm 3 loại tế
bào: Tế bào chính mầu sáng (brightly staining basophilic chief cells)
Tế bào chính mầu tối (darkly staining basophilic chief cells)
Các tế bào kị mầu (oxiphil cells)
4.3.3 Hormon
Tuyến cận giáp tiết parahormon (parathyroid hormone) có tác dụng làm giảm
tỷ lệ huỷ x ơng d ới tác động của các osteoclasts; chống tăng canxi huyết quá mức
Cắt bỏ tuyến cận giáp dẫn đến chứng co giật và con vật chết
Thiểu năng tuyến cận giáp mạn tính bị rối loạn dinh d ỡng ở da, răng, bộ
x ơng, canxi máu giảm, photpho máu tăng con vật ốm mòn rồi chết
Tr ờng hợp hoạt động của tuyến cận giáp tăng quá mức ( u năng): dẫn đến rối loạn canxi , photpho trong máu, biến dạng x ơng, mềm x ơng v.v
4.4 Tuyến ức: Thymus gland
4.4.1.Vị trí và hình thái
* ở ngựa: Tuyến ức hình hơi tròn dài d ới khí quản kéo dài đến bao tim
* Bò: Tuyến gồm hai phần: phần ngực và phần cổ
Phần ngực (có một thuỳ )kéo dài từ đầu khí quản đến tr ớc bao tim
Phần cổ (gồm 2 thuỳ phải trái) nằm 2 bên phía d ới khí quản Mặt ngoài tuyến
có màu hồng nhạt hoặc vàng nhạt gần giống tuyến n ớc bọt
Khi tr ởng thành tuyến teo biến đi
* Lợn: Tuyến không phát triển nh ng có vị trí, hinh hình thái t ơng tự ở bê con
* Chó: Tuyến nằm trong lồng ngực từ s ờn 1-6 Đôi tuyến bên phải lớn hơn
Trang 2726
bên trái Phần cổ ngắn Chó 3-4 tuổi tuyến teo đi chỉ còn lại phần ngực
4.4.2 Cấu tạo
- Bên ngoài là màng sợi mỏng
- Trong là mô tuyến chia hai miền:
+ Miền vỏ Đầu tiên là các tế bào biểu mô sau biến thành các tế bào lymphô
Khi tr ởng thành một số chuyển thành các tế bào mỡ
+ Miền tuỷ chứa các tế bào tuyến,đại thực bào và các tế bào l ới Miền tuỷ có
các thể Hassal cấu tạo bởi lớp tế bào biểu mô xếp thành hình ống, giữa lòng ống bắt màu toan
4.4.3 Hormon tuyến ức
Đ ợc gọi là thymosin (có cấu tạo chuỗi polypeptide)
Tác động đến các mô trong hệ miễn dịch
Tuyến ức còn sản sinh các lymphocytes có thẩm quyền miễn dịch
4.5 Tuyến trên thận: Adrenal glands (suprarenal glands)
4.5.1.Vị trí và hình thái
Gia súc có 1 đôi tuyến, mỗi tuyến nằm ở đầu tr ớc cạnh trong của thận
Mặt ngoài tuyến trơn nhẵn, cạnh ngoài lồi, cạnh trong hơi lõm là rốn của tuyến Tuyến có màu nâu Khi con vật có thai, mầu tuyến nhạt hơn
*Ngựa: mỗi tuyến dài 8cm, rộng 3-4cm, nặng 20gr, tuyến phải to hơn tuyến
trái
* Bò: kích th ớc: 7 x 3cm, 14gr, tuyến phải hình tim, tuyến trái giống hình
thận
* Lợn: tuyến dài, bề mặt hơi lõm, kích th ớc: 8 x 2cm, 13g
* Chó: tuyến có hình bầu dục, 1-2 x 1cm, 0,5g
Tuyến trên thận nằm ngoài xoang phúc mạc cùng với thận, ống dẫn niệu và đ ợc tổ chức liên kết và mỡ bao bọc
- Vùng dậu (zona fasciculata) gồm 2 hàng tế bào chạy song song từ
vùng cầu vào miền tuỷ
- Vùng l ới (zona reticularis) là lớp tế bào tạo thành hình l ới, có lỗ l ới,
lớp này ngăn cách miền vỏ với miền tuỷ
Miền tuỷ (medulla) có nguồn gốc thần kinh giao cảm gồm các tế bào bắt
màu vàng nâu của muối crôm và tĩnh mạch miền tuỷ
4.5.3 Các hormon:
(1) Hormon miền vỏ: các loại tế bào miền vỏ chế tiết ra những steroit gọi
chung là những cocticoit phân làm 3 loại:
+ Vùng cầu tiết Cocticoit khoáng (mineralocorticoids) có vai trò điều
hoà chuyển hoá muối và n ớc ( mạnh nhất là aldosteron)
+ Vùng dậu tiết Cocticoit đ ờng (glucocorticoids), nh coctizon
(cortisone) có tác dụng chuyển hoá gluxit, protit, có thể dùng để điều trị bệnh thấp
Trang 2827
khớp, một số tr ờng hợp dị ứng
ACTH của tuyến yên tác động chủ yếu đến hoạt độngtiết ra loại hormon này
+ Vùng l ới tiết những steroit có tính hormon sinh dục (sex
hormones) chủ yếu là dehydroandrosteron (giống andosteron và testosteron)
(2) Hocmon miền tuỷ gồm adrenalin và noradrenalin do loại tế bào a
crom tạo ra kích thích hoạt động của cơ tim và các cơ trơn nội tạng, co mạch, tăng huyết
áp, tăng tiết n ớc bọt, giãn đồng tử mắt, kích thích sự trao đổi đ ờng
Tác dụng của adrenalin giống nh của thần kinh giao cảm nên đ ợc gọi là
chất bắt ch ớc giao cảm (sympathetic substance mimics)
5.Tuyến tuỵ
Tuyến tuỵ tiết ra hocmon insulin và glucagon
5.1.Insulin Insulin cú ý nghĩa lớn trong việc điều khiển trao đổi gluxit Nú kớch thớch quỏ trỡnh biến đổi glucoza thành glucogen ở gan và cơ Cơ chế tỏc dụng của hocmon này chủ yếu là tăng tớnh thẩm thấu của màng tế bào và làm giảm nhẹ việc chuyển glucoza trong tế bào của gan Cơ tim, cơ võn, cơ trơn và cỏc cơ quan khỏc Khi thiếu insulin, tốc độ chuyển glucoza trong tế bào chậm đi 20 lần, hàm lượng đường huyết tăng nhanh, một phần bị đưa ra cựng nước tiểu Tăng sử dụng glucoza ở tế bào, insulin kớch thớch quỏ trỡnh tạo mỡ từ đ ường Khi khụng
đủ insulin, việc oxi hoỏ mỡ mạnh lờn và xảy ra hiện tượng tớch luỹ cỏc thể xeton trong mỏu (axeton, axiTaxetoaxetic và oxi axit bộo ) và được bài tiết cựng nước tiểu ở dạng muối natri và kali Khi đú, kiềm dự trữ của cơ thể giảm và pH của mỏu chuyển sang phớa axit
5.2 Glucagon Hocmon thứ 2 - glucagon kớch thớch phỏ huỷ glucogen trong tế bào gan và đưa glucoza vào mỏu Tỏc dụng tăng đường huyết của glucagon là ảnh hưởng nghịch của insulin, giảm đường mỏu Ngoài ra, glucagon làm tăng oxi hoỏ glucoza của mụ và tăng ng ưỡng của thận đối với natri, kali và photphat
Mức độ điều tiết insulin và glucagon được điều chỉnh chủ yếu bằng chớnh hàm lượng đường huyết Tăng glucoza sẽ kớch thớch sản xuất insulin, giảm glucagon Hocmon sinh trưởng của tuyến yờn và androgen thỳc đẩy hoạt động của đảo tuỵ và tăng chế tiết insulin và glucagon
6.Tuyến sinh dục
Tuyến sinh dục ngoài chức năng sinh sản, cũn thực hiện vai trũ của cơ quan nội tiết, tiết ra cỏc hocmon sinh dục, ảnh hưởng lớn lờn hỡnh thỏi học và chức năng của cơ quan sinh dục, sự hỡnh thành cỏc dấu hiệu sinh dục thứ cấp, cỏc quỏ trỡnh
Trang 2928
phát triển và sinh trưởng của cơ thể Tất cả các hocmon được tạo ra ở tuyến sinh dục con trống được gọi là androgen, còn ở con mái- oestrogen
5.1.Nhóm androgen Nhóm androgen có những hocmon: testosteron, androsteron,
dehidroandrosteron Chất có hoạt tính mạnh nhất là testosteron Đã thu được chất nhân tạo như testosteron: metiltestosteron có hoạt tính mạnh gấp 6 lần testosteron; testosteron-propionat là hocmon hoạt tính nhất từ androgen
Chức năng của androgen rất đa dạng Nó ảnh hưởng lên sự phát triển của các cơ quan sinh dục, các dấu hiệu sinh dục thứ cấp của gia cầm, điều khiển trao đổi chất, kích thích tổng hợp protein và phát triển mô, thúc đẩy việc giữ natri, kali, clorua và photphat trong cơ thể, tăng tạo hồng cầu và tăng tuần hoàn máu trong
mô Dưới ảnh hưởng của androgen, ở con đực phát triển các dấu hiệu sinh dục thứ cấp: mào và tích, màu lông Sau khi thiến gà trống, mào và tích nhỏ đi, tính tình thay đổi, mất sự quyến rũ giới tính Sau khi cắt buồng trứng, lông con mái trở nên giống lông con trống, mào, cựa phát triển Nếu gia cầm đã bị thiến mà cấy tuyến sinh dục của con khác vào thì xuất hiện những dấu hiệu và tính cách của giới mới đưa vào Con trống trở nên giống con mái, còn con mái thì có những tính cách giống con trống
5.2.Nhóm oestogen Oestogen được tạo thành trong buồng trứng trái của gia cầm trong tế bào vỏ và
mô gian chất Phần còn lại của buồng trứng phải không thực hiện chức năng nội tiết Nhóm oestogen gồm có: oestogen (folliculin), oestradiol, oestriol,
Oestradiol có tác dụng mạnh nhất Một lượng nhỏ androgen và hocmon thứ hai - progesteron cũng được tạo ra ở buồng trứng Các tế bào gian chất sản
xuấTandrogen
Oestrogen kiểm tra quá trình phát triển của cơ quan sinh dục và sinh sản, hình thái và các dấu hiệu sinh dục thứ cấp, thể hiện "tính dục" của gia cầm Ngoài ra, oestrogen còn gây ảnh hưởng lên trao đổi chất, kích thích tổng hợp protein và sự phát triển của xương, tác dụng giữ natri, canxi, photpho và nước trong cơ thể Oestrogen kiểm tra việc chế tiết phức tạp của các tuyến ở ống dẫn trứng, nơi tạo
ra vỏ trứng Sự phụ thuộc các dấu hiệu sinh dục thứ cấp vào oestrogen ở gia cầm mái thể hiện rõ trong thí nghiệm cắt bỏ buồng trứng Những gia cầm mái bị thiến (gà, gà tây, chim trĩ) thay đổi màu lông và trở nên gần giống với lông con trống: cử chỉ trở nên giống như những con trống bị thiến Việc đưa oestrogen vào con mái chưa trưởng thành hoặc bị thiến làm hồi phục lại những dấu hiệu sinh dục thứ cấp, phản xạ sinh dục và những phản xạ đã mất
Ở động vật có vú, progesteron do thể vàng tiết ra, ở gia cầm hocmon này được tổng hợp ở buồng trứng, mặc dù như đã biết, thể vàng ở đó không được rạo ra
Trang 30Chương 4: HỆ VẬN ĐỘNG
Mục tiêu:
- Mô tả được vị trí, hình thái, cấu tạo của cơ, xương, khớp
- Nhận biết được sự phát triển của xương và mối quan hệ giữa cơ, xương, khớp trong hoạt động
- Phân loại được từng cơ, xương, khớp trên cơ thể và bộ xương vật nuôi
- Áp dụng trong chăn nuôi, chẩn đoán và điều trị bệnh
- Nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác khi xác định từng bộ phận của hệ vận động
Trang 3130
- Cơ vân bám vào xương và là bộ phận vận động chủ động Khi cơ co sinh
ra công và lực phát động làm cho một bộ phận hoặc toàn bộ cơ thể di chuyển vị trí trong không gian
- Cơ vân bám bên ngoài xương tạo nên hình dáng bên ngoài của cơ thể con vật
- Cơ vân tạo nên 36 – 45% trọng lượng cơ thể, là nguồn (thịt) thực phẩm quan trọng nhất
- Khi cơ co một phần năng lượng chuyển thành nhiệt tạo nên thân nhiệt ổn định của cơ thể
+ Cấu tạo của cơ vân: Cắt ngang một cơ ta thấy các phần cấu tạo sau:
- Màng bọc ngoài: là tổ chức sợi liên kết màu trắng bọc ngoài phần thịt
- Trong là nhiều bó cơ: mỗi bó chứa nhiều sợi cơ được bao bọc bởi màng bọc trong Mỗi sợi cơ do nhiều tế bào cơ tạo thành
Hình 1.7: Cấu tạo sợi cơ vân
1.2 Phân loại cơ và tên gọi cơ
Tuỳ theo số lượng, hình thể và chức năng của phần thịt và phần gân mà
người ta phân loại cơ:
- Theo hình thể có 4 loại: cơ dài (các cơ ở chi); cơ rộng (các cơ thành bụng bên) cơ ngắn (các cơ vuông); và cơ vòng (các cơ thắt quanh lỗ tự nhiên)
- Cũng có thể dưa theo số lượng thân và gân cơ mà chia ra: cơ nhị thân (cơ 2 bụng); cơ nhị đầu, cơ tam đầu và tứ đầu
- Tuỳ theo hình thể người ta gọi cơ vuông, cơ tam giác, cơ tháp, cơ tròn,
cơ Delta, cơ răng
- Tuỳ theo hướng đi của thớ cơ ta gọi là cơ thẳng, cơ chéo, cơ ngang
- Tuỳ theo chức năng, chi ra thành cơ gấp, cơ duỗi, cơ dạng, cơ khép, cơ
sấp, cơ ngửa.v.v
Tóm lại: Có thể gọi tên cơ rất nhiều cách khác nhau như: theo hình thể; vị
Trang 3231
trí; chiều hướng, cấu tạo, chức năng, chỗ bám hoặc kết hợp giữa hình thể và kích thước; chức năng và hình thể, vị trí hay kích thước để gọi tên cơ
1.3 Các thành ph ần phụ thuộc của cơ
Trợ lực cho hoạt động của cơ gồm mạc, bao hoạt dịch, bao sợi, túi hoạt
dịch Đây là những thành phần phụ thuộc của cơ
M ạc: Là một tổ chức liên kết bao bọc một cơ hay nhóm cơ hay tất cả cơ
ở một vùng, một khu Các khu cơ ngăn cách bởi vách liên cơ, cơ càng nở nang thì mạc càng dầy và chắc
Gâ n cơ: Ở hai đầu cơ, là cơ thon dần trông như liên tiếp với một gân tròn
trắng bóng gồm những sợi keo bó chặt lại với nhau để bám vào xương
Cân c ơ: Gân bám dàn mỏng, rộng dẹt như một chiếc lá gọi là cân cơ Bao ho ạt dịch: Là một túi thanh mạc bao bọc gân, gồm hai lá: lá trong
bao bọc gân và lá ngoài sát bao sợi, ở hai đầu bao hai lá liên tiếp nhau tạo lên
một túi kín chứa hoạt dịch làm cho cơ co rút được dễ dàng
Ròng r ọc: Ở chỗ gân thay đối hướng thì thường có một ròng rọc để gân đi
qua đó
Xương vừng: Nằm ở trong gân, làm tăng góc bám, tăng sức mạnh của gân
1.4 Ch ức năng của cơ
Hệ cơ có chức năng quan trọng trong cử động, di chuyển và làm đảm bảo
hoạt động của cơ quan: sinh sản, hô hấp, dinh dưỡng, bài tiết, tiếng nói và sự
biểu lộ tình cảm của con người, ngoài ra còn tạo ra hình dáng biểu thị sức
mạnh của cơ thể
Cơ có chức năng sinh nhiệt
1.5 Hoạt động sinh lý của cơ vân
1 Tính đàn hồi: Khi cơ bị kéo thì dài ra, khi hết lực kéo thì cơ trở lại vị trí
ban đầu Tuy nhiên, tính đàn hồi của cơ không tỷ lệ thuận với lực kéo Ví dụ: khi
bị kéo với một lực quá lớn thì cơ có thể bị đứt hoặc không trở lại vị trí ban đầu được nữa
2 Tính cường cơ: Khi con vật không vận động nhưng một số cơ vân vẫn
luôn ở trọng trạng thái co rút nhất định, gọi là sự cường cơ, vì vậy mà các bộ phận của cơ thể có thể nghỉ ngơi một cách tương đối Tính cường cơ do thần kinh vận động điều khiển, nhờ vậy cơ thể giữ được hình dạng nhất định và duy trì được thân nhiệt
3 Tính cảm ứng: Khi bị kích thích cơ sẽ phản ứng lại bằng cách co rút,
tức là cơ chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái hưng phấn Các tác nhân kích thích có thể là:
- Kích thích cơ học: sự châm chích, va đập…
Trang 3332
- Kích thích nhiệt: nóng, lạnh…
- Kích thích hóa học: tác dụng của các chất hóa học axit, bazơ…
- Kích thích điện: do tác dụng của dòng điện một chiều hoặc xoay chiều…
- Kích thích sinh lý: Các yếu tố kích thích vào cơ quan cảm giác như mắt, mũi, tai…
4 Sự mệt mỏi của cơ
Cơ cũng như các cơ quan tổ chức khác, sau một thời gian dài làm việc sẽ trở nên mệt mỏi Vì cơ đã sử dụng hết năng lượng và các chất dinh dưỡng, đồng thời sản sinh ra CO2 và axit lactic
Các chất này tích tụ trong cơ làm đông vón các protein nên cơ co cứng lại,
do đó co rút yếu dần Axit lactic tác động vào đầu mút thần kinh làm cho cơ nhức mỏi
5 Nguồn năng lượng của cơ
Năng lượng của cơ có được do quá trình oxy hóa các chất dinh dưỡng ở trong cơ (do mạch máu mang đến) Sự biến đổi các chất này (chủ yếu là glycogen) sẽ sinh ra các chất đơn giản hơn và giải phóng ra năng lượng
Như vậy, khi cơ co rút sẽ sinh ra năng lượng dưới dạng công, nhiệt, điện năng Trong phản ứng trên 1/4 năng lượng sinh ra để co cơ còn 3/4 năng lượng
sinh ra nhiệt Vì thế, khi vận động hoặc lao động cơ thể sẽ nóng lên
- Vận động chạm đất: là các vận động nằm, đứng dậy, đứng thẳng, nhảy khi giao phối, tất cả các vận động trên đều chịu sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương (não và tủy sống) và là những phản xạ liên hoàn phức tạp
- Di động trên mặt đất bao gồm các vận động thay đổi vị trí trong không gian như đi, chạy, nhảy…
- Đi: là chuỗi phản xạ phức tạp Khi đi các chi trước và chi sau của hai bên phải, trái phối hợp vận động chéo nhau theo một trình tự nhất định, mà cụ thể là:
Trong khi chân trước trái và chân sau phải chống đỡ thể trọng cơ thể thì chân trước phải và chân sau trái bước về phía trước, sau đó đổi ngược lại Nhờ
đó mà toàn thân di chuyển được về phía trước Như vậy bước đi có hai giai đoạn: giai đoạn chống đỡ và giai đoạn bước lên trước
- Đi nhanh: giống như đi, song tần số vận động tăng, thời gian thực hiện mỗi giai đoạn ngắn hơn
Trang 3433
- Chạy: khi chạy hai chân trước hoặc hai chân sau đồng thời vận động
- Nhảy: động tác nhảy chia làm 4 giai đoạn: chạy, rời mặt đất, vượt và tiếp đất Khi bắt đầu thì hai chân trước rời mặt đất, đầu, mình, hai chân sau thẳng sau
đó bay bổng lên vượt qua chướng ngại vật Khi tiếp đất đầu ngẩng lên trên, chân duỗi thẳng để chống đỡ sức nặng cơ thể
2 Cấu tạo của bộ xương
- Xương mặt:
Gồm 10 xương gồm: xương mũi, xương lệ, xương gò má, xương hàm trên, xương liên hàm, xương khẩu cái, xương lá mía, xương ống cuộn, xương cánh và xương hàm dưới các xương đều mỏng, dẹp, đa dạng, tạo thành các hốc (hốc mắt, hốc mũi, hốc miệng…) và các xoang Các xương dính liền tạo thành khối
Xương hàm dưới khớp với xương thái dương của hộp sọ, tạo thành khớp toàn động duy nhất ở vùng đầu
2 1.2 Xương sống (Cột sống)
- Xương sống do rất nhiều đốt sống nối tiếp nhau tạo thành Đốt sống cổ
số 1 khớp với lồi cầu xương chẩm tạo khớp toàn động làm cho đầu có thể quay
về mọi phía Phía sau các đốt sống thoái hóa dần tạo thành đuôi Cột sống chia thành 5 vùng: Cổ, lưng, hông , khum, đuôi
Bảng 2: Số lượng các đốt xương sống các vùng của gia súc
Trang 3534
- Xương sườn là xương dài cong, mỏng, dẹp có hai đầu (trên, dưới), phần giữa là thân
+ Đầu trên: Lồi tròn, khớp với đài khớp của đốt sống lưng cùng số
+ Đầu dưới: Đầu xương sườn nối tiếp với một đoạn sụn ngắn
Ở một số xương sườn, đoạn sụn này gắn lên mặt trên xương ức gọi là xương sườn thật
Xương sườn có các đoạn sụn nối liền tạo thành vòng cung sụn sườn (bên phải và bên trái) gọi là xương sườn giả
Ví dụ: Trâu bò có 8 đôi xương sườn thật và 5 đôi xương sườn giả
Ngựa có 8 đôi xương sườn thật, 10 đôi xương sườn giả
Lợn có từ 7 – 9 đôi xương sườn thật, từ 5 – 8 đôi xương sườn giả
Trang 3635
Hình 1.1 : Bộ xương bò
1 Xương trán, 2 Xương hàm trên, 3 Hố mắt, 4 Sừng, 5 Xương mũi, 6 Xương hàm dưới, 7 Lỗ cằm, 8 Đốt sống vùng cổ, 9 Đốt sống vùng lưng, 10 Đốt sống hông, 11 Xương khum, 12 Đốt sống vùng đuôi, 13 Xương sườn, 13a Xương sườn, 13b Xương sườn cuối, 14 Xương ức, 15 Xương bả vai, 16 Xương cánh tay, 17 Xương quay, 18 Xương trụ, 19 Xương cổ tay, 20 Xương bàn, 21 Xương ngón, 22a Xương cánh chậu 22b Xương háng, 22c Xương ngồi, 23 Xương đùi, 24 Xương bánh chè, 25a Xương chày, 25b Xương mác,
26 Xương sên, 27a Xương gót, 27b Xương hộp, 28 Xương bàn, 29 Xương
Trang 3736 ngón.
Trang 3837
Hình 1.2 : Bộ xương lợn
1 Xương trán, 2 Xương hàm trên, 3 Hố mắt, 4 Nhánh nằm ngang, 4a Nhánh thẳng đứng xương hàm dưới, 5 Xương liên hàm, 6 Cột sống cổ, 7 Cột sống lưng, 8 Cột sống hông, 9 Xương khum, 10 Cột sống đuôi, 11 Xương sườn, 12 Xương ức, 13 Xương bả vai, 14 Xương cánh tay, 15 Xương quay,
16 Xương trụ, 17 Xương cổ tay, 18 Xương bàn tay, 19 Xương ngón, 20a Xương cánh chậu, 20b Xương háng, 20c Xương ngồi, 21 Xương cổ chân, 22 Xương bánh chè, 23 Xương chày, 24 Xương mác, 25 Xương cổ chân, 26 Xương bàn chân, 27 Xương ngón chân
Hình 1.3 : Đốt sống lưng
1 Mỏm gai, 2 Cung, 3 Mỏm ngang, 4 Mỏm vú, 5 Mỏm khớp trước, 6 Diện lõm trước đốt sống, 7 Đầu trước thân, 8 Lỗ sống, 9 Lỗ ngang, 10 Diện lõm sau đốt sống, 11 Đầu sau thân, 12 Mào dưới thân
Hình 1.4 : Xương sườn trái và xương ức phải
Trang 3938
A Xương sườn: 1 Đầu trên, 2 Diện khớp với mỏm ngang đốt sống, 3
Củ sườn, 4 Cổ sườn, 5 Cạnh trước , 6 Thân, 7 Đầu dưới, 8 Sụn sườn, 9 Cạnh sau, 10 Rảnh sườn
B Xương ức: 1 Mỏm khí quản, 2 Thân, 3 Hố khớp với sụn sườn, 4 Mỏm kiếm, 5 sụn sườn
Hình 1.5 : Xương khum
A Mặt bên: 1 mỏm gai, 2 Mỏm khớp trước, 3 Mặt khớp, 4 Cánh khum,
5 Mỏm dưới cánh khung, 6 Mặt bên, 7 Lỗ trên khum, 8 Lỗ dưới khum, 9 Đỉnh khum, 10 Mẻ sau xương khum
B Mặt dưới: 1 Mặt khớp, 2 Mỏm dưới đáy khum, 3 Cánh khum, 4 Lỗ dưới khum, 5 Đường ngang (nối giữa các đốt khum), 6 Mặt chậu, 7 Mẻ sau xương khum, 8 Đỉnh khum
2.2 Các xương phần bên
2.2.1 Xương chi trước
Gồm các xương bả vai, xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay (xương cườm), xương bàn tay và xương ngón tay
- Xương bả vai: gia súc có hai xương bả vai không khớp với xương sống
Nó được đính vào hai bên lồng ngực nhờ các cơ và tổ chức liên kết Xương bả vai mỏng, dẹp, hình tam giác, đầu to ở trên gắn với mảnh sụn, đầu nhỏ ở dưới khớp với xương cánh tay Xương nằm chéo từ trên xuống dưới, từ sau ra trước
- Xương cánh tay: là xương ống (xương dài) có một thân và hai đầu
+ Đầu trên to, phía trước nhô cao, phía sau lồi tròn gọi là lồi cầu để khớp với hố lõm đầu dưới của xương bả vai
+ Đầu dưới nhỏ hơn, phía trước có các lồi tròn, khớp với đầu trên xương quay
Trang 4039
+ Thân trơn nhẵn, mặt ngoài có mấu lồi là u delta dưới đó là rãnh xoắn Xương cánh tay nằm từ trên xuống dưới, từ trước ra sau
- Xương cẳng tay: gồm hai xương là xương quay và xương trụ
+ Xương quay: tròn hơn nằm ở phía trước, là xương dài, hơi cong, lồi về phía trước
+ Xương trụ: nhỏ, nằm dính sát vào mặt sau cạnh ngoài xương quay, đầu trên có mỏm khuỷu, phần dưới thon nhỏ kéo dài đến nửa xương quay ở ngựa, hay đến đầu dưới xương quay ở trâu, bò lợn
- Xương cổ tay (xương cườm): gồm hai xương nhỏ, nằm giữa xương cẳng
tay và xương bàn tay
Ở lợn, ngựa: hàng trên có bốn xương từ ngoài vào trong là xương đậu, xương tháp, xương bán nguyệt, xương thuyền Hàng dưới có bốn xương là xương mấu, xương cả, xương thê và xương thang
- Xương bàn tay: số lượng xương khác nhau tùy thuộc vào từng loại gia súc
Ngựa có 1 xương bàn chính, một xương bàn phụ rất nhỏ Trâu bò có hai xương bàn chính dính làm một chỉ ngăn cách bởi một rãnh dọc ở mặt trước, có 1 – 2 xương bàn phụ Lợn có bốn xương bàn
- Xương ngón: ngựa có một ngón gồm ba đốt là đốt cầu, đốt quán và đốt móng Trâu bò có hai ngón mỗi ngón có ba đốt và hai ngón phụ có 1 – 2 đốt
Lợn có hai ngón chính mỗi ngón có ba đốt, có hai ngón phụ mỗi ngón có hai đốt
2.2.2 Xương chi sau
Xương chi sau gồm xương chậu, xương đùi, xương cẳng chân, xương cổ chân, xương bàn chân và xương ngón chân
- Xương chậu: gia súc có hai xương chậu là xương chậu phải và xương
chậu trái khớp với nhau ở phía dưới bởi khớp bán động hang và bán động ngồi
Ở phía trên xương chậu khớp với xương sống vùng khum và cùng xương khum tạo thành xoang chậu chứa các cơ quan tiết niệu, sinh dục Mỗi xương chậu gồm
ba xương tạo thành:
+ Xương cánh chậu: nằm ở phía trước và phía trên xương háng và xương
ngồi Phía trước hình tam giác hơi lõm là nơi bám của khối cơ mông Góc trong giáp với xương khum là góc mông, góc ngoài là góc hông góp phần tạo ra hai lõm hông hình tam giác ở trên và sau bụng con vật
Phía sau xương cánh chậu cùng với xương háng, xương ngồi hợp thành một hố lõm sâu gọi là ổ cối để khớp với chỏm khớp ở đầu trên xương đùi
+ Xương háng: hai xương háng nhỏ nằm dưới xương cánh chậu, khớp nhau bởi khớp bán động háng, hai bên khớp có hai lỗ bịt