1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Dược lý thú y (Nghề Thú y CĐTC)

147 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Dược lý thú y (Nghề Thú y CĐTC)
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Tháp
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 872,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH MÔN DƯỢC LÝ HỌC THÚ Y Mã số môn học: MH - 08 Thời gian môn học: 100 giờ Lý thuyết: 40 giờ; Thực hành: 60giờ MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC: Học xong môn học này, người học có khả

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: DƯỢC LÝ THÚ Y NGÀNH, NGHỀ: THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017

Trang 2

Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội đã ban hành và những kinh nghiệm đã rút

ra từ thực tế đào tạo, Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Tháp tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình một cách khoa học, hệ thống và cập nhập những kiến thức thực tiễn phù với đối tượng học sinh trung cấp nghề

Bộ giáo trình này là tài liệu giảng dạy và học tập các trung cấp nghề, đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn đọc quan tâm đến nghề chăn nuôi Việc chức tổ chức biên soạn biên soạn chương trình, giáo trình là một trong những hoạt động thiết thực

Đây là lần đầu tiên biên soạn chương trình, giáo trình Dù đã hết sức cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập Chúng tôi mong những ý kiến đóng góp của các bạn đọc để từng bước hoàn thiện những giáo trình

Tham gia biên soạn

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH MÔN DƯỢC LÝ HỌC THÚ Y

Mã số môn học: MH - 08

Thời gian môn học: 100 giờ (Lý thuyết: 40 giờ; Thực hành: 60giờ)

MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:

Học xong môn học này, người học có khả năng:

Kiến thức: hiểu rõ tính chất cũng như tác dụng chính và phụ của thuốc dùng

Kỹ năng:

- Nhận dạng được dược phẩm dùng trong lĩnh vực thú y

- Sử dụng được các thuốc thường dùng trong lĩnh vực thú y

- Chọn được thuốc dùng cho từng trường hợp bệnh

Thái độ: cân nhắc thận trọng khi chọn thuốc dùng cho hợp lý

NỘI DUNG MÔN HỌC:

Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Thực hành/thực nghiệm/thảo luận/bài tập

Kiểm tra

I Chương 1: Đại cương dược lý

Thú y

Trang 4

III Chương 3: Dược động học 25 21 2 2

V Chương 5: Thuốc trị Ký sinh

Trang 5

CHƯƠNG 1: ÐẠI CƯƠNG DƯỢC LÝ THÚ Y

Mục tiêu:

- Hiểu được khái niệm, ý niệm về lĩnh vực dược học

- Phân biệt được các khái niệm thường dùng như: thuốc, dược phẩm, dược chất, tác dụng, công dụng

1.1 Khái niệm thuốc thú y

1.1.1 Khái niệm:

Trong điều kiện bình thường, các quá trình sinh lý, sinh hoá diễn ra trong

cơ thể dộng vật với nhịp điệu tương đối ổn định và chịu sự tác động của môi

trường sống, khi môi trường sống có những thay đổi bất thường, các chỉ số sinh lý

có dao động trong một biên độ giới hạn nhất định và cơ thể tự điều tiết được

Khi các chỉ số này dao động vượt biên độ giới hạn, cơ thể không còn đủ khả năng tự điều tiết và rơi vào tình trạng rối loạn các chức năng, đó là tình trạng bệnh lý

Cũng trong quá trình sống và trao đổi chất cơ thể bị nhiều loại mầm bệnh xâm nhập chúng cũng gây nên các rối loạn,đó cũng là tình trạng bệnh lý

Trang 6

Thuốc là các dược chất khi đưa vào cơ thể chúng có tác dụng giúp cho cơ thể loại bỏ các căn nguyên gây bệnh, điều hoà các rối loạn, thoát ra khỏi tình trạng bệnh lý

Để chăn nuôi gia súc, gia cầm đạt hiệu quả kinh tế, chúng ta phải thực hiện

2 Nhiệm vụ song song cùng lúc

- Chăn nuôi: Chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn vật nuôi phát triển

-Thú y: Phòng bệnh và điều trị bệnh, bảo vệ sức khoẻ cho vật nuôi

Thuốc thú y là những hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ dùng để phòng bệnh hoặc điều trị bệnh cho vật nuôi

Thuốc thú y là các chất được chiết suất từ Vi Sinh Vật, nấm, thực vật, động vật từ trong tự nhiên, thuốc cũng có thể được tổng hợp nhân tạo

Tuỳ vào số lượng,cách cung cấp cho cơ thể vai trò của chúng khác nhau

1.1.2 Các chỉ số đặc trưng của thuốc

Tên thuốc: Có nhiều tên gọi khác nhau

nguồn gốc của thuốc

Ví dụ: Oxytetrexycline

trưng cho công ty, xuất xứ của thuốc Ví dụ: Baytryl

Trên thị trường có khi một thuốc được gọi theo cả tên khoa học và cả tên thương mại

Ví dụ: Sulpha Trimethorim + Sulpha Methazon = Biseptol = Cotrim Fort Khi mang tên khoa học, nhãn thuốc được trình bày quy ước theo tính độc của thuốc, ví dụ như màu mực in, cách trình bày biểu tượng, hoặc cũng có thể

Trang 7

được trình bày theo những quy định của mã vạch, màu chai lọ, quy cách đóng chai

Bảng 1 Quy ước màu nhãn thuốc và tính độc của thuốc

Thuốc độc bảng A Thuốc độc bảng B Thuốc độc bảng C Đóng lọ nhỏ, liều thấp Đóng lọ nhỏ, liều thấp Đóng lọ lớn hơn, liều

thấp

Chữ in màu đen, khung

viền màu đen, dùng theo

chỉ định

Chữ in màu đỏ, khung viền màu đỏ, dùng theo chỉ định

Chữ in màu xanh, khung viền màu xanh

Tiêm dưới da, liều dùng

Trang 8

- Thuốc độc bảng A: Khả năng gây độc cho cơ thể cao, cần lưu ý khi sử dụng cho con non, con mang thai

- Thuốc độc bảng B: Dùng liều kéo dài gây nghiện, rối loạn chức năng

- Thuốc độc bảng C: ít độc với cơ thể,ít bị hạn chế khi sử dụng

Lưu ý: Thuốc hỗn hợp sẽ mang tên bao hàm cả tên của những thuốc thành phần và thường có nhiều tên thương mại hơn

Ví dụ: AmpiColistin =Ampicilline+Colistin = Ampi Coli.D = Ampi

dexalon = Biocolistin

D.O.C= Dexamethazon+Oxitetracilline+Colisitin = Tetrasone

Tên theo tác dụng dược lý: Tác dụng chính của thuốc hoặc Biệt dược.Thường

được căn cứ dựa vào nhóm mầm bệnh tác dụng đặc hiệu hoặc có thể là hệ cơ quan thuốc ưu tiên tác động

Ví dụ: Anti Coli.D Đặc trị bệnh do Ecoli gây bệnh

Poutry Anti Stress (Anupco)Phòng, chống Stress ở gia súc, gia cầm nuôi thịt

1.1.3 Phân biệt thuốc thú y với thuốc khác

Thuốc thú y chỉ dùng cho động vật, so với thuốc dùng trong nhân y về thành phần hoá học, cơ chế sinh học, tác dụng dược lý cơ bản giống nhau.Tuy nhiên, chất lượng của thuốc dùng cho người được kiểm soát chặt chẽ hơn và có mức độ an toàn cao hơn

Liều lượng của thuốc đóng trong các loại chai lọ cũng theo những quy định chung Hiện nay thuốc dùng cho người có liều lượng chính xác cao Những loại thuốc dùng cho vật nuôi có sai số về liều lượng và liều dùng

Cách dùng của thuốc là giống nhau, phạm vi ứng dụng của thuốc thú y linh hoạt hơn.Trong thực tế sản xuất có những trường hợp riêng có thể dùng thuốc của nhân y phục vụ điều trị bệnh cho vật nuôi

Trang 9

- Thuốc thú y không thể dùng cho người được

Trâu P (Kg) = Dài thân chéo (m) x 90

Bò P (Kg) = Dài thân chéo (m) x 88

Ví dụ 1:

Trâu có các chiều đo như sau:

Chỉ số các chiều đo Số đo( Cm) Trọng lượng ( Kg)

Trang 10

Công thức gần đúng:

Heo P (Kg) = Dài thân (m) x 69

Ví dụ 2:

Heo có các chiều đo như sau:

Chỉ số các chiều đo Số đo( Cm) Trọng lượng ( Kg)

1.2.2 Liều trình: Là số lần dùng thuốc cần thiết cho 1 ngày điều trị hoặc cho một

đợt điều trị

Thời gian để tính liều trình phụ thuộc vào đặc tính hấp thu và bài thải thuốc

và cần thiết phải tuân thủ

Liều dùng tỷ lệ nghịch và mâu thuẫn với liều trình

Nếu liều dùng cao,cơ thể vật nuôi có phản ứng thuốc, dễ bị tai biến, giảm được liều trình có nghĩa là giảm được chi phí đi lại và giảm được số lần thao tác cấp thuốc

Nếu liều dùng thấp,cơ thể vật nuôi an toàn hơn nhưng phải tăng liều trình

có nghĩa là tăng chi phí đi lại và tăng số lần thao tác cấp thuốc.(Điều này khó thực hiện)

1.2.3 Các loại đường dẫn

Đường dẫn thuốc là đường đưa thuốc thú y vào cơ thể vật nuôi.Đường dẫn thuốc phụ thuộc vào đặc tính của thuốc, đặc điểm của mầm bệnh,vị trí bị bệnh

1.2.3.1 Phân loại đường dẫn:

Trang 11

- Đường tiêm thuốc: Là dùng sy ranh và kim tiêm bơm thuốc cưỡng bức vào trong cơ thể vật nuôi

- Thuốc dùng để tiêm phải có độ tinh khiết và được hoà tan bằng dung môi pha với tỷ lệ thích hợp.Thông thường, thuốc pha càng loãng càng dễ khuếch tán sau khi tiêm, nhưng thực tế điều trị không thể thực hiện thao tác tiêm với dung lượng thuốc quá nhiều

Tính chất của dung môi pha thuốc tuỳ thuộc vào tính tan của thuốc và mức

độ ổn định của thuốc sau khi pha.Dung môi pha thuốc có thể là nước sinh lý ( 0.9% muối NaCl), có thể là rượu Propanol,Acid acetic Những thuốc tiêm có dung môi pha khác nhau sẽ có phản ứng hoá học,bị kết tủa nếu chúng bị trộn lẫn hoặc tiếp xúc trực tiếp

- Đường tiêm thuốc cung cấp thuốc cho vật nuôi liều dùng chính xác, Thuốc khuếch tán vào trong máu, ít bị mất thuốc do rơi vãi.Có những đường tiêm sau:

Trang 12

STT Đường

tiêm

Đặc điểm

Ký hiệu

Thời gian hấp thu và bài thải

Số lượng thuốc dùng

Mức độ thực hiện

Khả năng tai biến

Trong thực tế, số lượng thuốc tiêm và số lần tiêm trong 1 lần điều trị, 1 đợt điều trị bị hạn chế.Vật nuôi luôn có phản ứng tránh né hoặc chống cự khi bị tiêm thuốc và gây ra nguy hiểm khi thực hiện thao tác tiêm

Khi tiêm quá nhiều loại thuốc khác nhau vào một vị trí, áp lực của thuốc tăng lên tại vị trí tiêm, hậu quả là gây tổn thương, sưng, đau mô xung quanh, những thuốc có dung môi pha tính chất hoá học hoàn toàn khác nhau tạo ra những phản ứng hoá học làm hỏng thuốc, giảm hiệu quả điều trị

Khi thực hiện các đường tiêm dưới da hoặc bắp thịt ngoài kích cỡ lựa chọn của kim tiêm còn phụ thuộc vào tình trạng của cơ thể vật nuôi (Như béo, gầy, to, nhỏ)

Vị trí tiêm cho vật nuôi thông thường tránh các bộ phận thường xuyên cử động, dễ bị liếm, dễ bị nhiễm trùng

Trang 13

- Đường cho uống thuốc: Là dùng dụng cụ đưa thuốc cưỡng bức vào cơ thể vật nuôi qua miệng, thuốc di chuyển theo ống tiêu hoá

- Thuốc dùng cho uống thường ở dạng bột mịn hoặc viên nén được hoà loãng bằng nước sạch trước khi cho uống,thuốc ít có mùi, không có vị quá khác biệt hoặc không gây kích ứng với niêm mạc miệng

Dung tích pha thuốc uống tương đối linh hoạt và tuỳ vào trọng lượng vật nuôi nhưng nếu lượng thuốc uống nhiều sẽ gây ra phản ứng nôn mửa,sặc,no

choáng do thuốc

- Đường cho uống khó thực hiện đối với vật nuôi có thể trọng lớn,hung dữ, khi thực hiện cho uống lặp lại nhiều lần,thuốc uống tác động lên niêm mạc miệng làm giảm tính thèm ăn.Đường uống thực hiện đơn giản, dễ làm hơn nhưng liều ít chính xác,dễ bị mất nhiều thuốc do rơi vãi khi thao tác,dễ bị sặc thuốc vào phổi

- Đường uống đạt được hiệu quả điều trị bệnh đường ruột rất cao, đặc biệt khi sử dụng nhóm thuốc bền với dịch tiêu hoá, ít bị hấp thu qua niêm mạc ruột Đối với đàn có số lượng lớn (Đặc biệt là gia cầm) thuốc pha bền với môi trường,

có mùi thơm, màu nhẹ, trộn theo thức ăn hoặc nước uống là cách dùng thuốc hiệu quả

- Đường phun thuốc: Là dùng dụng cụ phun thuốc lên cơ thể vật nuôi hoặc môi trường nuôi

-Thuốc phun thường có tính độc, liều dùng rất loãng(Nồng độ khảong từ 0,2% đến 0,8%), thuốc thường gây ngộ độc khi phun vào mắt hoặc khi liếm, thuốc

có hại khi tiếp xúc trực tiếp với người sử dụng

- Đường phun thuốc hay dùng để phòng trị bệnh ngoài da, phòng lây bệnh qua môi trường nuôi, xử lý dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ vận chuyển, xử lý bệnh phẩm

- Đường bôi thuốc Là dùng dụng cụ bôi thuốc lên bề mặt da của cơ thể vật nuôi

Trang 14

-Thuốc bôi thường có màu,dễ bám dính,có tính độc,liều dùng loãng,thường gây tai biến, ngộ độc khi bôi vào mắt hoặc miệng, thuốc có hại khi tiếp xúc trực tiếp với người sử dụng

- Khi bôi, thuốc tạo một lớp màng mỏng trên bề mặt da có thể gây cản trở quá trình hô hấp, quá trình trao đổi nhiệt,vì vậy không bôi thuốc trên toàn bộ bề mặt da , khi bôi phải nhốt cách ly, chống liếm, hạn chế tắm cho vật nuôi

- Đường đặt niêm mạc thường dùng thuốc trên niêm mạc trực tràng, niêm mạc tử cung để chống viêm nhiễm trùng hoặc can thiệp khi tổn thương,chảy máu niêm mạc

Số lượng thuốc dùng,nồng độ pha loãng phải phù hợp với diện tích, thể tích của niêm mạc và không gây tổn thương, kích ứng niêm mạc,nếu dung lượng thuốc quá nhiều sẽ kích thích niêm mạc co bóp, đẩy thuốc ra ngoài

1.3 Hấp thu và bài thải thuốc

1.3.1 Khuếch tán thuốc

Đường tiêm:Thuốc được khuếch tán theo dịch cơ thể vào mao mạch, theo máu tĩnh mạch, về tim.Thời gian khuếch tán thuốc tuỳ thuộc vào đặc điểm của vị trí tiêm, phân bố mao mạch nhiều hay ít, lành hay bị tổn thương đường tiêm dưới

da hay bắp thịt Nồng độ pha thuốc đặc hay loãng Khi tiêm truyền tĩnh mạch thuốc được dẫn trực tiếp vào trong máu nên có thời gian khuếch tán nhanh hơn

Đường uống: Khi cho uống, thuốc hoà lẫn với thức ăn có tác dụng trực tiếp trong khu vực ống tiêu hóa, một số thuốc bị dịch vị phá huỷ, một số thuốc được hấp thu cùng chất dinh dưỡng qua thành ruột, theo tĩnh mạch màng treo ruột,vào tĩnh mạch chủ, về tim, một phần theo phân bị thải ra ngoài

Đường phun, đường bôi: Thuốc hầu như chỉ có khuếch tán ngay trên bề mặt tiếp xúc, khả năng khuếch tán lan toả ra xung quanh tuỳ thuộc vào nồng độ thuốc, thời gian dùng thuốc, đặc điểm của vị trí dùng thuốc một số ít thuốc cũng khuếch tán theo máu tĩnh mạch về tim

Trang 15

1.3.2 Tuần hoàn trong máu

Nồng độ của thuốc trong máu là một chỉ tiêu điều trị bệnh quan trọng được tính bằng số mg thuốc có trong 1 ml máu.Tuỳ vào từng giai đoạn phát triển của cơ thể, trọng lượng của cơ thể, tuỳ vào tình trạng bệnh , tính chất của từng loại thuốc

mà nồng độ thuốc cần thiết để điều trị bệnh trong máu khác nhau

Liều dùng và liều trình nhằm đảm bảo nồng độ thuốc điều trị bệnh trong máu trong suốt thời gian điều trị

Nếu:

- Nồng độ thuốc trong máu cao sẽ có tác dụng điều trị bệnh tốt nhưng làm

cơ thể dễ bị ngộ độc thuốc, một số bệnh có căn nguyên nhóm nội độc tố có thể tăng thêm độc tố gây bệnh như bệnh E.Coli, Bệnh phó thương hàn, bệnh Tetanot

- Nồng độ thuốc trong máu thấp sẽ không đủ hiệu lực điều trị bệnh, mầm bệnh có điều kiện để quen thuốc hình thành khả năng kháng thuốc

- Nồng độ thuốc có trong máu sẽ giảm dần theo thời gian do một phần thuốc đã tác dụng với mầm bệnh, một phần thuốc bị hệ bài tiết thải ra ngoài.Vì vậy phải thường xuyên cấp thuốc lặp lại , duy trì nồng độ thuốc trong máu trong suốt quá trình điều trị

1.3.3.Bài thải thuốc

Thuốc là chất lạ, gây độc cho cơ thể,vì vậy cơ thể luôn điều tiết theo hướng bài thải thuốc ra ngoài cơ thể càng nhanh càng tốt

Thuốc được bài thải ra khỏi cơ thể theo khí thở, dịch nước bọt, dịch mật, phân, nước tiểu, tuyến mồ hôi Mỗi lần theo máu đi qua các cơ quan bài tiết thuốc

bị thải một ít ,do đó hàm lượng thuốc trong máu bị giảm dần theo thời gian

Tuỳ vào đường cấp thuốc, đặc tính của thuốc mà thời gian bài thải thuốc nhanh hay chậm Có một số loại thuốc còn tác dụng dược lý khi bị bài thải Lợi dụng đặc điểm này để dùng thuốc điều trị bệnh ở phổi, ở hệ tiết niệu

Trang 16

Hiện nay, có một số thuốc thú y được chế tạo(Có yếu tố LA)để làm chậm thời gian đào thải

Thời gian lưu chuyển của các loại thuốc khác nhau trong cơ thể cũng rất khác nhau, thời gian diễn ra nhanh hay chậm được sử dụng để tính toán liều trình, ứng dụng điều trị bệnh cấp tính hay mãn tính,quy định thời gian cách ly sử dụng sản phẩm an toàn

1.3.4 Những yếu tố tác động đến quá trình hấp thụ và bài thải thuốc

1.3.4.1.Tình trạng sinh lý của cơ thể: bao gồm

Nhịp độ, cường độ hoạt động của hệ hô hấp, tuần hoàn, liên quan đến khả năng khuếch tán thuốc, tại thời điểm mới bị bệnh,những cơ quan này hoạt động chưa bị suy yếu nên quá trình hấp thu thuốc chưa bị gián đoạn Khi tiên lượng bệnh càng xấu, những cơ quan này hoạt động bị suy yếu nên quá trình hấp thu thuốc sẽ bị châm lại

Mức độ bị tổn thương của tổ chức mô hoặc niêm mạc nơi cấp thuốc (Do bệnh tích hoặc tác động của thao tác cấp thuốc) sẽ tác động làm giảm quá trình khuếch tán của thuốc

1.3.4.2 Đặc điểm của thuốc

Thành phần của thuốc bao gồm các loại thuốc, loại dung môi pha thuốc, tá dược thành phần càng đơn chất, khả năng hấp thu càng cao, (và ngược lại)

Nồng độ của thuốc không chỉ làm giảm thời gian khếch tán,hấp thu thuốc của cơ thể mà còn tác động kích ứng vị trí tiếp xúc khi cấp thuốc, có thể cản trở tuần hoàn, ảnh hưởng thành phần của máu

Số lượng thuốc cấp thường có tác dụng vật lý lên đường dẫn, cơ thể điều chỉnh theo 2 hướng

- Phản ứng đẩy thuốc ra ngoài (nôn mửa, co bóp cơ )

- Tăng cường tuần hoàn cục bộ giải phóng thuốc (Tương tự phản ứng viêm)

Trang 17

Khi cơ thể bị bệnh kéo dài, các hệ cơ quan hoạt động giảm, bị rối loạn, khả năng bài thải thuốc cũng bị giảm

1.4 Tồn dư thuốc trong cơ thể

- Trong suốt thời gian dùng thuốc điều trị bệnh, quá trình hấp thu và bài thải thuốc luôn diễn ra tương đối đồng bộ, Khi ngưng điều trị, thuốc vẫn được cơ thể tiếp tục thải ra ngoài cho đến hết

- Nếu hệ thống bài tiết bị tổn thương, thuốc sử dụng điều trị kéo dài sẽ lưu trữ trong máu, trong mô gan,trong các tổ chức cơ thể khác thời gian bài thải thuốc kéo dài hơn hoặc cơ thể không bài thải hết được

- Tác động có hại chủ yếu là với cơ thể vật nuôi,thành phần của thuốc là chất lạ trong cơ thể,gây rối loạn sinh lý có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của tế bào mô, làm thay đổi màu, mùi của sản phẩm chăn nuôi

- Tồn dư thuốc trong sản phẩm chăn nuôi còn tác động có hại cho sức khoẻ của người sử dụng

1.5 Xây dựng phác đồ điều trị bằng thuốc thú y

1.5.1 Khái niệm phác đồ điều trị bệnh

Khi vật nuôi bị bệnh có nhiều biện pháp khác nhau trợ giúp cho chúng thoát

ra khỏi tình trạng bị bệnh như hộ lý, thay đổi môi trường nuôi, can thiệp vật lý trị liệu Trong đó biện pháp sử dụng thuốc thú y có hiệu quả rõ ràng, thường được dùng trong thực tế

Phác đồ điều trị bệnh là công thức dùng các loại thuốc thú y cho một trường hợp bệnh cụ thể

Như vậy, phác đồ điều trị chỉ ra rõ ràng:

- Các loại thuốc cần phải dùng

- Liều dùng, liều trình, đường dẫn

Trang 18

Phác đồ điều trị bệnh có giá trị ứng dụng trong một khoảng thời gian nhất định,trong những điều kiện cụ thể tương tự nhau như giống, tính biệt, lứa tuổi, trọng lượng,điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng,mùa, vụ Thao tác ghi chép,tổng kết những phác đồ đã điều trị bệnh hiệu quả có ý nghĩa ứng dụng quan trọng

Khi phác đồ đã thiết lập ban đầu không đáp ứng được hiệu quả điều trị mong muốn thể hiện qua diễn biến của bệnh,có thể lập một phác đồ điều trị khác

để thay thế.Phác đồ điều trị mới phải thoả mãn những tiêu chí sau:

- Không bị đối kháng thuốc

- Không trùng lặp tác dụng dược lý với những thuốc của phác đồ điều trị bệnh ban đầu

Phác đồ điều trị có mối quan hệ mật thiết với kết quả chẩn đoán bệnh, đặc biệt là những phác đồ sử dụng thuốc đặc trị bệnh, có thể sử dụng những phác đồ điều trị này để kiểm tra, chứng minh kết quả chẩn đoán

1.5.2 Cơ sở xác lập phác đồ điều trị bằng thuốc thú y

1.5.2.1 Đặc điểm của căn bệnh

Mỗi bệnh xảy ra trên vật nuôi đều có căn nguyên gây ra bệnh và những triệu chứng đặc trưng của bệnh thể hiện ra bên ngoài

Mỗi chùm triệu chứng bệnh ứng với một nhóm căn nguyên gây bệnh khác nhau.Triệu chứng của bệnh dễ dàng quan sát thấy được, đo đếm được thông qua thao tác khám bệnh, nhưng quá trình dựa vào triệu chứng thu được suy luận tìm căn nguyên của bệnh có nhiều kết quả khác nhau

Căn nguyên gây bệnh tương đối ổn định,nhưng diễn biến triệu chứng của bệnh thể hiện khác nhau tuỳ thuộc vào thời điểm, giai đoạn phát triển của bệnh

Dựa vào diễn biến triệu chứng sẽ đánh giá được tình trạng bệnh tại những thời điểm khác nhau, làm căn cứ để điều chỉnh phác đồ điều trị

Trang 19

Có những bệnh xảy ra trên vật nuôi mà mức độ gây hại của nó nguy hiểm, hoặc có những bệnh có tiên lượng bệnh xấu (Tỷ lệ chết cao, kinh phí điều trị không hợp lý, kết quả điều trị không rõ ràng ) không xác định phương án điều trị

1.5.2.2.Đặc điểm, công dung của thuốc thú y

Mỗi loại thuốc thú y chỉ có tác dụng dược lý tối ưu trong phạm vi hẹp

Ví dụ: - Anagin đường tiêm IM chỉ có tác dụng hạ nhiệt khi bệnh có triệu chứng sốt cao

- Streptomycin đường tiêm IM chỉ có tác dụng trên Vikhuẩn Gr- giai đoạn khởi phát

Ngoài ra, thuốc cũng có một vài tác dụng phụ phải tránh khi dùng trong những tình huống cụ thể

Ví dụ: - Pilocacpin đường tiêm IM có tác dụng tăng cường co bóp cơ trơn ruột, nhưng dễ gây xảy thai

- Oxitocine đường tiêm IM có tác dụng tăng cường co bóp cơ trơn tử cung, nhưng gây đóng bánh thức ăn, dễ gây nôn mửa khi nái ăn no

Tác dụng phụ của thuốc thú y được xem xét khi phối hợp dùng nhiều loại thuốc khác nhau trong một phác đồ điều trị, hoặc lựa chọn dùng riêng cho những trường hợp con non, con mang thai

Số lượng, chủng loại dung môi, thành phần các loại tá dược có mặt trong thuốc thú y ảnh hưởng đến thời gian hấp thu và bài thải thuốc, điều kiện của

đường dẫn thuốc, nó cũng cho biết thuốc có thể pha chung với nhau hay không, có những loại thuốc do đặc điểm riêng luôn phải dùng riêng biệt

Ví dụ: - Vitamin C ( A Ascorbic ) có tính acid, làm hỏng các loại thuốc khác

Có những phác đồ điều trị dùng thường xuyên bị giảm dần hiệu quả do bị quen thuốc, kháng thuốc Để tránh trường hợp này,trong mỗi vùng, mỗi bệnh cụ thể các phác đồ điều trị được ứng dụng đa dạng, linh hoạt

Trang 20

Hiện nay, có những thuốc thú y tuy có tác dụng điều trị bệnh hiệu quả nhưng tác dụng độc hại cao, tồn dư trong cơ thể vật nuôi làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sức khoẻ người sử dụng.Danh mục những sản phẩm thuốc thú y được phép lưu hành có đề cập đến những thuốc đang bị cấm hoặc khuyến cáo những sản phẩm thuốc nên hạn chế sử dụng

Giá thành của thuốc thú y cũng là một yếu tố cân nhắc.( tuỳ vào điều kiện kinh tế, kỹ thuật, đặc điểm của bệnh, tiên lượng của bệnh) để xác lập một phác đồ điều trị bệnh.Phương châm là dùng đúng thuốc,đúng bệnh,tiết kiệm chi phí để góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi

1.5.2.3 Đặc điểm của cá thể vật nuôi

- Hiện tượng quen thuốc

Khi dùng một loại thuốc liên tục, kéo dài trên một cá thể sẽ làm cho cơ thể quen với thuốc Khi dùng một loại thuốc liên tục cho một loại mầm bệnh cũng làm cho mầm bệnh ấy không chỉ quen thuốc mà còn có khả năng kháng lại thuốc ấy

Hiện tượng quen thuốc thường làm giảm hiệu lực sử dụng thuốc,làm cho cơ thể lệ thuộc vào thuốc,quen với thuốc là dấu hiệu được sử dụng thuốc an toàn

Khi bệnh mới xuất hiện,khi một loại thuốc mới được đưa vào sử dụng hiệu lực phòng trị bệnh của thuốc với bệnh rất cao.Sau đó một thời gian thị hiệu lực sử dụng thuốc có thể bị giảm dần

Do điều kiện kinh doanh thuốc thú y cũng như thói quen sử dụng những mặt hàng thuốc giới hạn theo từng địa phương,hiện tượng quen thuốc thường xảy

ra cho nhóm giống nuôi được thường xuyên dùng thuốc

Để khắc phục hiện tượng quen thuốc,thuốc dùng được dùng phối hợp theo nhiều công thức khác nhau.Cũng có khi trên cùng một bệnh,phác đồ sử dụng thuốc thay đổi khác nhau,thay đổi liều dùng, đường dẫn

- Lứa tuổi, trọng lượng

Trang 21

Lứa tuổi của động vật liên quan đến tốc độ sinh trưởng và phát triển,nhu cầu sử dụng các chất, khả năng hấp thu và bài thải các chất trong cơ thể Lứa tuổi cũng thể hiện thời gian đã được tiếp xúc, thích nghi với môi trường nuôi, thích nghi với các tác nhân gây bệnh

Tốc độ hoạt động của các phản ứng sinh hóa,các chức năng sinh lý của cơ thể có liên quan đến lứa tuổi và khả năng hấp thu,bài thải thuốc.Có những thuốc tác dụng phụ có hại kéo dài được cân nhắc khi dùng cho con non

Trọng lượng là căn cứ để tính liều thuốc dùng.Nó cũng tỷ lệ thuận tương đối với dung lượng máu của cơ thể.Trong phạm vi dưới 150Kg liều thuốc dùng được tính tỷ lệ thuận với trọng lượng cơ thể

Trong thực tế, tổng dung lượng máu của cơ thể không chỉ phụ thuộc vào trọng lượng,lứa tuổi mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác(Chế độ dinh dưỡng,

kỹ thuật nuôi dưỡng, tính chất của bệnh, giai đoạn phát bệnh )

- Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng

Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng kém vật nuôi có tính chịu đựng cao, nhanh thích nghi ,cũng nhanh bị suy sụp khi bị bệnh Do ít được tiếp xúc với thuốc dùng nên không bị quen thuốc

Khi được chăm sóc,nuôi dưỡng tốt, đặc biệt thường xuyên sử dụng thuốc phòng trị bệnh vật nuôi bị quen thuốc, lệ thuộc rất nhiều vào điều kiện nhân tạo, thích nghi kém.Chúng được hưởng điều kiện chăm sóc ổn định thuận lợi nên khi

bị bệnh sức khoẻ lâu bị suy sụp.Tuy nhiên dùng thuốc lại kém hiệu quả hơn

1.5.2.4 Hiệu quả kinh tế

Trong thú y,hiệu quả phòng trị bệnh được hạch toán trong phạm vi “có lợi nhuận”.Vì vậy, quyết định điều trị bệnh cũng phải dựa trên tổng chi phí

Khi tính toán hiệu quả kinh tế dùng thuốc dựa vào các chỉ số sau đây:

- Giá thành của thuốc đặc trị bệnh hoặc tính cho một ca điều trị

Trang 22

- Khả năng khỏi bệnh, thời gian khỏi bệnh khi dùng loại thuốc ấy

- Giá trị chẩn đoán bệnh thông qua thuốc dùng

- Tác dụng phụ (nếu có) của thuốc dùng, khả năng sinh trưởng và phát triển của vật nuôi sau khi điều trị bệnh

Tất cả những chỉ định trên nhãn thuốc đều có giá trị ngang nhau,nhưng trong thực tế tuỳ thuộc vào từng địa phương,giống, tính biệt, lứa tuổi, trọng lượng của vật nuôi thì lại có chỉ một vài chỉ định có hiệu quả.Việc cọn lựa ưu tiên chỉ định trên nhãn thuốc phù hợp với từng trường hợp cụ thể dựa vào kết quả ghi chép thống kê hiệu quả dùng thuốc trong quá khứ gần khi hành nghề

-Lựa chọn theo kinh nghiệm

Những thuốc được dùng thường xuyên tại địa phương sẽ gây ra hiện tượng quen thuốc nhưng lại giảm đi rất nhiều tai biến do chống chỉ định, đồng thời không cần thiết phải thử phản ứng của thuốc trước khi sử dụng

Theo kinh nghiệm những thuốc nào đã xử dụng có hiệu quả cao tại địa phương sẽ được ưu tiên lựa chọn cho trường hợp bị bệnh có biểu hiện tương tự đã gặp Những thuốc mới có mặt tại địa phương lại cần phải kiểm tra lại hiệu quả điều trị qua một thời gian sử dụng thuốc

1.5.3.2.Phối hợp và điều chỉnh phác đồ điều trị

Trang 23

Trong mỗi ca bệnh một vài thuốc thú y được lựa chọn sử dụng không đối kháng nhau tác dụng dược lý.những thuốc có đặc tính riêng nên dùng khác biệt vị trí

Phải mất một thời gian hấp thu,thuốc mới có mặt đủ liều điều trị trong máu

và phát huy tác dụng dược lý,thông thường tuỳ từng loại thuốc mà thời gian đạt liều điều trị trong máu kéo dài khoảng từ 4 giờ đến 12 giờ tính từ khi thuốc được đưa vào cơ thể

Thời gian sau khoảng 4 giờ đến 12 giờ sau khi cấp thuốc lần đầu mà triệu chứng bệnh không có chuyển biến tích cực thì nên kiểm tra,điều chỉnh lại phác đồ điều trị, đặc biệt khi kết quả chẩn đoán bệnh không chắc chắn

Có 2 hướng điều chỉnh phác đồ điều trị

+ Kiểm tra, thay đổi đường dẫn, liều dùng

+ Thay đổi tên thuốc Trong trường hợp này không sử dụng thuốc cùng nhóm hoặc dùng ngay thuốc có đối kháng tác dụng dược lý với thuốc vừa dùng

Mỗi phác đồ điều trị bao gồm

- Thuốc điều trị căn nguyên

- Thuốc điều trị triệu chứng

Trang 24

Có khi kết quả chẩn đoán bệnh đúng nhưng bệnh đã được can thiệp bằng thuốc không đúng chỉ định, thuốc bị kháng, hiệu quả điều trị bệnh cũng thấp, đây

là trường hợp có diễn biến phức tạp

1.6.2 Chất lượng của thuốc thú y

Hiện nay, trên thị trường thuốc thú y có nhiều chủng loại thuốc phong phú, điều này cho người sử dụng có nhiều lựa chọn khác nhau, nhưng cũng dễ tạo ra những nhầm lẫn khi xây dựng phác đồ điều trị

Chất lượng của thuốc thú y phụ thuộc vào nhiều yếu tố,trong đó có thành phần của thuốc,của dung môi pha, tình trạng bao bì,kỹ thuật bảo quản, thời gian lưu hành

Sử dụng thuốc kém chất lượng không những cho kết quả điều trị ngược lại

mà còn gây nghi ngờ phác đồ điều trị đúng, dẫn đến sự điều chỉnh dùng phác đồ điều trị có khi dùng một phác đồ điều trị sai để thay thế

1.6 3.Thao tác dùng thuốc thú y

Dụng cụ không sạch,vị trí dùng thuốc chồng lên nhau làm giảm chất lượng của thuốc, do thuốc có dị vật, bị kết tủa, có thể nguy hiểm nếu dùng những thuốc tính độc cao đưa vào bắp thịt,vào tĩnh mạch

Dụng cụ hoạt động không tốt, thao tác không chuẩn khó đưa hết thuốc vào

cơ thể, thuốc bị rơi vãi, không đưa vào hết sẽ thiếu liều dùng,có khi sai đường dẫn

Không tuân thủ liều dùng, liều trình sẽ không duy trì đủ liều điều trị, bệnh

dễ tái phát, kế phát

Trang 25

CHƯƠNG 2: DƯỢC LỰC HỌC Mục tiêu:

Học xong chương này, người học có khả năng:

- Hiểu được hoạt động của thuốc trong cơ thể

- Suy luận được các trường hợp cụ thể để dùng một thuốc nào đó từ tác dụng của chúng

Gi ới thiệu dược lực học và dược động học:

Các khái niệm

- Dược lý học (Pharmacology) là môn học nghiên cứu về nguyên lý và những qui

luật tác dộng lẫn nhau giữa thuốc và cơ thể sinh vật trong đó chia thành hai phần:

- Dược động học (Pharmacokinetics) nghiên cứu về tác động của cơ thể đối với

thuốc hay nghiên cứu về số phận của thuốc trong cơ thể qua các quá trình hấp thu, phân bố chuyển hóa và đào thải

- Dược lực học (Pharmacodynamics) nghiên cứu về tác động của thuốc đối với

thường không rõ rệt, phụ thuộc nhiều yếu tố trong đó liều lượng là quan trọng

2.1 Receptor (nơi tiếp nhận, điểm đích)

Là bất cứ thành phần nào của tế bào, kết hợp với thuốc và khởi đầu một

chuỗi các hiện tượng sinh hóa để dẫn đến các tác động dược lực

Về bản chất hóa học, receptor là các đại phân tử sinh học như acid nucleic, lipid

Trang 26

màng tế bào nhưng hầu hết chúng có bản chất protein

Liên kết giữa receptor với thuốc là các liên kết ion, hydro, kỵ nước, vanderwal và liên kết cộng hóa trị

- Tác dụng tại chỗ: là tác dụng xuất hiện ở ngay nơi ta cung cấp thuốc

Ví dụ: sát trùng da: diệt vi khuẩn tại chỗ

- Tác dụng phản xạ: tác dụng dược lý có được thông qua sự dẫn truyền kích thích

từ nơi cung cấp thuốc đến cơ quan khác qua hệ thần kinh trung ương

Ví dụ: ngửi amoniac: kích thích tuần hoàn, hô hấp

- Tác dụng chọn lọc: là tác dụng riêng, đặc hiệu đối với 1 hoặc 1 số cơ quan

Ví dụ: digitalin (Coramin) có tác dụng ưu tiên trên tim

- Tác dụng trực tiếp và gián tiếp: tác dụng gián tiếp là hậu quả của tác dụng trực

tiếp

Ví dụ: Tác dụng trực tiếp của cafein là tăng cường tuần hoàn, tác dụng gián tiếp

là gây lợi tiểu

- Tác dụng chính và tác dụng phụ: tác dụng chính là mục đích cần đạt của điều trị, tác dụng phụ là tác dụng không mong muốn, có khi còn gây độc cho cơ thể Do

đó, các nhà điều chế dược phẩm lúc nào cũng cố gắng hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn tác dụng phụ của thuốc

Ví dụ: tác dụng chính của chloramphenicol là tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, tác dụng phụ là gây suy tủy, thiếu máu vô tạo

2.3.1 Hiệp lực:

Dược phẩm A gọi là hiệp lực với dược phẩm B khi A làm tăng hoạt tính của B về

3 phương diện: thu ngắn tiềm thời, tăng cường độ tác động, tăng thời gian tác động

Ý nghĩa trong điều trị:

- Phối hợp thuốc làm tăng hoạt tính mà không làm tăng độc tính

- Tránh hiện tượng đề kháng thuốc

Trang 27

2.3.2 Ðối kháng

Hai dược phẩm đối kháng nhau khi hoạt tính của một trong hai dược phẩm làm

giảm hay tiêu hủy hoạt tính dược phẩm kia

Ý nghĩa trong điều trị:

- Tránh phối hợp hai dược phẩm đối kháng dẫn đến làm giảm hiệu lực thuốc

- Giải độc trong trường hợp ngộ độc

2.4.1 Các y ếu tố bên trong cơ thể

- Tuối tác

Ở gia súc non, hệ thống chuyển hóa và bài thải thuốc chưa hoàn chỉnh, trong khi

ở gia súc già chức năng của các cơ quan trên đã bị giảm nên khi dùng thuốc cho các đối tượng trên cần phải thận trọng

- Trọng lượng: căn cứ vào trọng lượng hoặc diện tích bề mặt cơ thể để tính liều lượng thuốc cần cấp

-Phái tính: mức độ nhạy cảm với thuốc của thú đực và thú cái có thể khác nhau

Ví dụ: con cái nhạy cảm với thuốc ngủ, strychnin hơn con đực

- Cách dùng thuốc: liên quan đến hiện tượng quen thuốc, lệ thuộc thuốc, đề kháng thuốc

- Ðiều kiện dinh dưỡng: trong thức ăn, protein đặc biệt liên quan đến hiện tượng

gắn kết thuốc cũng như các enzym chuyển hóa thuốc

- Tình trạng bệnh lý: đặc biệt là các bệnh về gan thận

2.4.2 Y ếu tố ngoài cơ thể (liên quan đến thuốc)

- Cấu trúc hóa học: 1 thay đổi (dù rất nhỏ) về cấu tạo hóa học của dược phẩm

cũng ảnh hưởng đến tác dụng của dược phẩm đó Ðiều này mở ra các khả năng

rộng lớn cho các nhà khoa học chế tạo ra các thuốc mới

Ví dụ: PABA yếu tố sinh trưởng của vi khuẩn

Sulfonamid: thuốc chống vi khuẩn

- Tính chất vật lý: có liên quan đến

Ðộ hòa tan trong nước và trong lipid để thuốc được hấp thu vào trong cơ thể Ðộ bốc hơi: đối với các loại thuốc mê bay hơi

Trang 28

Dạng bào chế: bột, nước, dung dịch treo

- Nhịp cung cấp thuốc: phụ thuộc vào thời gian bán hủy (T1/2) của thuốc

T1/2 là thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm đi một nửa

Nhịp cung cấp thuốc (khoảng cách giữa các lần sử dụng)

.3-4 lần / ngày nếu T1/2 từ vài phút - 4 giờ

.2 lần /ngày nếu T1/2 từ 4 giờ - 10 giờ

1 lần/ ngày nếu T1/2 từ trên 12 giờ

2.5 Thông tin v ề một loại thuốc

Một số vấn đề cần được chú ý như sau:

2.5.1 Tên thu ốc

Một biệt dược thường có 3 tên chủ yếu sau

- Tên khoa học (chemical name): được gọi theo cấu tạo hóa học của biệt dược đó Tên này có khi không được ghi trên nhãn thuốc

- Tên hoạt chất (generic name): còn gọi là tên chung, được gọi theo qui định chung của quốc tế Tên này cho ta biết hoạt tính dược lực cho nên cần phải nắm vững Có thể tìm thấy tên hoạt chất ở mục thành phần (composition)

- Tên thương mại (brand name): còn gọi là biệt dược Tên này thay đổi tùy theo cách đặt của từng hãng sản xuất dược phẩm Tên này được sử dụng trên thị

trường

Ví dụ 1: Tên khoa học: ortho- acetobenzoic acid

Tên hoạt chất: Aspirin (U.S.P) hay Acetylsalicylic acid (B.P) Tên thương mại: Aspan pH 8 (SANOFI)

Trang 29

Ví dụ 2: Tên khoa học: naphthacenecarboxamide

Tên hoạt chất: oxytetracyclin

Tên thương mại: Terramycin (PFIZER)

2.5.2 Ch ỉ định và chống chỉ định (indications và contraindications)

- Chỉ định: sử dụng thuốc trong trường hợp nào? bệnh gì ?

- Chống chỉ định: không được phép sử dụng thuốc trong những trường hợp cụ thể nhằm đề phòng độc tính và các tai biến khi dùng thuốc

Ngoài ra có thể có phần thận trọng khi dùng thuốc (precaution)

2.5.3 B ảo quản (storage)

Qui định phương cách bảo quản nhằm tránh làm hư hỏng các hoạt chất trong biệt dược

2.5.4 H ạn dùng (expiration date)

Cho biết thời hạn tối đa có thể dùng thuốc

2.5.5 Th ời gian ngưng thuốc (Withholding periods)

Trong thú y, người sử dụng thuốc còn cần chú ý đến thời gian ngưng thuốc trước khi giết mổ (đối với heo thịt, bò thịt, gà thịt ), trước khi sử dụng các súc sản (sữa, mật ong, trứng gà ) để đảm bảo vấn đề an toàn thực phẩm

CHƯƠNG 3: DƯỢC ĐỘNG HỌC

Mục tiêu:

Học xong chương này, người học có khả năng:

Trang 30

- Hiểu được số phận của thuốc, tính từ lúc đưa thuốc vào cơ thể đến khi thuốc được loại thải ra khỏi cơ thể

- Biết chọn con đường đưa cho từng loại thuốc, để phù hợp với tính chất và tác dụng mong muốn

3.1 Sự hấp thu: l quá trình dược phẩm thấm nhập vào nội môi trường

3.1.1.1.V ận chuyển thụ động (khuyếch tán)

- Chỉ phụ thuộc tính chất hóa lý của màng và thuốc

- Thuận chiều gradien nồng độ

* Qua khe các tế bào: khoảng cách giữa các khe cũng thay đổi tùy mô

Ví dụ: ở mãch máu > ở ruột > ở mô thần kinh

3.1.2.1 Ð ường uống (đường tiêu hóa, oral, per os, P.O) Thuốc được hấp thu qua

niêm mạc dạ dày, ruột non

Ưu điểm của đường cấp thuốc này là tiện lợi, dễ thực hiện và an toàn nhất

Nhược điểm là sự hấp thu phụ thuộc nhiều yếu tố như tình trạng của dạ dày ruột, thành phần thức ăn Ở đường cấp này thuốc có thể bị mất tác dụng do độ pH thấp

Trang 31

của dịch vị và các enzym tiêu hóa có thể phá hủy thuốc Ðối với gia súc, việc cung cấp thuốc bằng đường uống cần phải chú ý về liều lượng vì có thể sẽ không cung cấp đủ đặc biệt là trường hợp trộn vào thức ăn, nước uống Thêm vào đó, đường cấp này không nên sử dụng đối với các thuốc có mùi vị khó chịu, gây kích ứng, các thuốc có tính ion hóa

3.1.2.2 Ð ường tiêm chích (đường ngoại tiêu hóa, parenteral)

Thuốc khuếch tán thụ động do chênh lệch nồng độ, d mao mạch lớn nên nhiều phân tử thuốc qua được

Ưu điểm của đường cấp này là thuốc được hấp thu nhanh và nhanh có tác động

Cấp thuốc bằng đường tiêm chích sẽ giải quyết được những hạn chế của đường uống

Hạn chế của đường tiêm chích là đòi hỏi điều kiện vô trùng, người cấp thuốc

phải có kỹ thuật Thuốc dùng cho đường tiêm chích thường đắt tiền, kém an toàn

và gây đau

* Tiêm dưới da (subcutaneous injection, S.C)

Thuốc sẽ có tác dụng sau 30-60 phút, liều dùng thường chỉ bằng 1/3 liều uống Nênb tránh dùng đường này cho cácthuốc có tính kích ứng, gây xót

* Tiêm bắp (intramuscular, I.M)

Thuốc có tác dụng nhanh hơn khoảng 10-30 phút, liều dùng bắng 1/2 liều uống

Có thể tiêm các thuốc mà đường tiêm dưới da gây đau xót

* Tiêm tĩnh mạch (intravenous, I.V)

Ở đây thuốc không phải được hấp thu nữa mà là thấu nhập nhanh chóng và toàn vẹn vào hệ tuần hoàn chung, có tác dụng sau 30 giây đến 5 phút, liều cấp

bằng 1/2-1/4 liều uống Ðường tiêm này thường áp dụng cho các trường hợp cấp

cứu hoặc cần thuốc có tác dụng tức thời

Cần hết sức thận trọng khi dùng đường cấp này, lưu ý sự đẳng trương, tốc độ cấp thuốc và tuyệt đối không sử dụng các dung môi là các chất dầu, chất không tan

* Tiêm phúc mô (intraperitoneal, I.P)

Trang 32

Với bề mặt hấp thu lớn cùng mạng lưới mao mạch phát triển của phúc mô, thuốc được hấp thu nhanh chóng gần bằng đường tiêm tĩnh mạch Sử dụng đường cấp này cần chú ý tránh gây viêm nhiễm, thủng ruột, bàng quang

Ðường cấp này thường dùng khi cần cấp một lượng lớn thuốc trong thời gian

ngắn mà đường tiêm tĩnh mạch khó thực hiện

* Tiêm trong da (intradermic I.D) thường gặp trong các thử nghiệm lao tố

(tuberculin test) hoặc thử dị ứng với kháng sinh

3.1.2.3 Các đường cấp thuốc khác:

* Ðường thấm qua màng nhày khí quản, cuống phổi, bì mô phế nang

Thường áp dụng cho các thuốc bay hơi hoặc dễ bay hơi, khí dung Thuốc sẽ được

hấp thu qua diện tích rộng lớn của bộ máy hô hấp và mạng mao quản và hệ tuần hoàn chung

* Ðường trực tràng (rectum mucosa)

Thuốc sẽ tránh được tác động chuyển hóa tại gan Có thể dùng cho các thuốc có mùi vị khó chịu Tuy nhiên, đường cấp này chỉ áp dụng cho các thuốc không bị hủy bởi men penicillinase

* Ðường bôi ngoài da, đặt vào âm đạo, tử cung

3.2 Phân b ố

Thuốc vào hệ tuần hoàn chung sẽ được phân bố chủ yếu đến nơi tác động,

từ đó sinh ra tác động dược lý Một phần bị chuyển hóa hay cón gọi là biến đổi sinh học, một phần nhỏ đến nơi dự trữ và một phần khác bị thải ra ngoài Dù được phân bố ở đâu, thuốc cũng có thể nằm ở dạng tự do hoặc kết hợp với các thành phần khác của mô

Việc phân bố thuốc ở máu phụ thuộc vào số vị trí gắn và ái lực của thuốc với protein Ở mô, sự phân bố phụ thuộc lý hóa tính của thuốc, mức độ tuần hoàn tại

mô và ái lực của thuốc với mô

3.3 Chuy ển hóa (biến đổi sinh học)

Chủ yếu do hệ microsomes của gan đảm nhận, ngoài ra, còn có tại phổi, thận, lách thông qua các phản ứng oxyhóa, khử, thủy phân, tổng hợp đặc biệt là phản

Trang 33

ứng liên hợp với acid glucuronic để tạo thành những phân tử ester có cực cao, tan trong nước, khó thấm qua màng tế bào, không còn hoạt tính dược lực và dễ đào thải ra ngoài

3.4 Bài th ải

Thuốc được bài thải qua ruột (theo phân), qua thận (theo nước tiểu), qua phổi (theo hơi thở), qua các tuyến tiết (mồ hôi, nước bọt), qua sữa Trong đó quan

trọng nhất là thận

Sự bài thải thuốc qua thận phụ thuộc 3 cơ chế:

- Lọc qua cầu thận, phụ thuộc lượng thuốc gắn vào protein huyết thanh và tốc độ lọc của cầu thận

- Bài tiết chủ động qua biểu mô ống thận

- Sự tái hấp thu từ lòng ống thận vào máu theo sự khuếch tán thụ động Do đó pH nước tiểu ảnh hưởng đến tái hấp thu Ðiều này được ứng dụng trong việc giải độc trên nguyên tắc là tăng các dạng ion hóa của thuốc, làm thuốc dễ tan trong nước

- Các chất tan trong nước được bài thải chủ yếu qua đường tiểu

- Các chất không tan trong nước được bài thải chủ yếu qua phân

- Các chất khí, dễ bay hơi được bài thải chủ yếu qua đường hô hấp

- Các kim loại nặng (As, Hg ) được bài thải chủ yếu qua da, mồ hôi

CHƯƠNG 4: THUỐC KHÁNG KHUẨN

Mục tiêu:

Học xong chương này, người học có khả năng:

Trang 34

- Phân biệt được thế nào là thuốc kháng khuẩn, mục đích dùng thuốc

- Biết ứng dụng thuốc trong từng trường hợp nhiễm trùng cụ thể

4.1 Khái ni ệm

Vuillemin (1889) đã đề cập đến từ “antibiosis” với ý nghĩa là sự kháng

giữa các sinh vật sống Sau đó, vào năm 1942, Waksman định nghĩa

“antibiotics” là những chất được tạo bởi các vi sinh vật, nó chống lại sự phát triển hoặc tiêu diệt các vi sinh vật khác ở một nồng độ nhỏ

Xét về mặt từ ngữ, “antibiotics“ có nghĩa là kháng sinh (anta = kháng, bios = sinh vật) Ý nghĩa này quá rộng , có thể bao gồm cả thuốc sát trùng đồng thời không nêu lên được tác động chuyên biệt trên vi sinh vật gây bệnh

và tính không độc cho cơ thể sinh vật hữu nhũ ở liều điều trị

Theo quan niệm mới ngày nay, thuốc kháng sinh là tất cả những chất hóa học, không kể nguồn gốc (chiết xuất từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật, bán tổng hợp hay tổng hợp) có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn (bacteriostatic) hoặc tiêu diệt vi khuẩn (bactericidal) bằng cách tác động chuyên

biệt trên một giai đoạn chuyển hóa cần thiết của vi sinh vật Với định nghĩa này, nhiều thuốc trước đây xếp vào loại chất kháng khuẩn tổng hợp (như sulfamid, quinolone) bây giờ cũng được xếp vào loại kháng sinh

4.2.1 Theo c ấu trúc hóa học

-Nhóm beta-Lactam: penicillin, ampicillin, amoxicillin, cephalosporin

-Nhóm aminoglycosid: streptomycin, gentamicin, kanamycin, neomycin -Nhóm polypeptid: colistin, bacitracin, polymyxin

-Nhóm tetracyclinee: tetracyclinee, oxytetracyclinee, chlotetracyclinee,

doxycycline

- Nhóm phenicol: chloramphenicol, thamphenicol

- Nhóm macrolide: erythromycin, spiramycin, tylosin

- Nhóm kháng sinh gần gũi với macrolide: lincomycin, virginiamycin

- Nhóm sulfamid: sulfaguanidin, sulfacetamid, sulfamethoxazol

Trang 35

- Nhóm diaminopyrimidin: trimethoprim, diaveridin

- Nhóm quinolonee: acid nalidixic, flumequin, norfloxacin

- Nhóm nitrofuran: nitrofurazol, furazolidon, furaltadon

- Các nhóm khác: glycopeptid, pleuromutilin, polyether ionophore

4.2.2 Theo c ơ chế tác động

4.2.2.1 Tác động lên thành tế bào vi khuẩn

Tất cả các tế bào sống (vi khuẩn và động vật hữu nhũ) đều có màng tế bào

có cấu trúc lipid phức tạp, do đó đều bị tiêu hủy bởi chất sát trùng Nhưng khác với tế bào động vật hữu nhũ, tế bào vi khuẩn có áp suất thẩm thấu bên trong tế bào cao hơn nên chúng còn có thành tế bào bên ngoài màng tế bào Thành tế bào này có cấu tạo từ chất peptidoglycan (= mucopeptid = murein) gồm nhiều dây polysaccharid thẳng dọc và những đoạn ngang pentapeptid Polysaccharid gồm nhiều phân tử đường mang amin: N-acetyl-glucosamine và N-acetyl- muramic (chỉ có ở vi khuẩn)

- Tiến trình hình thành thành tế bào bắt đầu bằng sự chuyển đổi L Alanin thành D Alanin Sau đó 2 D Alanin kết hợp với nhau Cycloserin ức chế cạnh tranh giai đoạn này, nên nó tác động đến cả vi khuẩn G+ và G-

- Tiếp đến D-alanin dipeptid nối với 3 acid amin khác và 1 đường N-acetyl muramic acid để tạo thành đường Pentapeptid Ðến lượt nó, nó lại cặp đôi với một đường mang amin khác là N- etylglucosamin Toàn bộ cấu trúc này lại

kết hợp với 1 phân tử mang lipid là Isoprenyl phosphate rồi di chuyển từ tế bào chất ra ngoài màng tế bào Tại đây chúng kết hợp với nhau để kéo dài thành chuỗi peptidoglycan Bacitracin ngăn cản tiến trình này bằng cách gắn với Isoprenyl phosphate tạo phức hợp vô dụng Vancomycin ngăn cản sự di chuyển đường pentapeptid thành chuỗi đa phân tử bên ngoài màng tế bào

- Giai đoạn cuối là hình thành dây ngang giữa các dây peptidoglycan bằng cách nối D-alanin của 1 chuỗi với diaminopimelic acid của chuỗi kế cận nhờ enzym transpeptidase Penicillin ức chế giai đoạn này do cấu trúc của nó

giống D-alanylalanin (1 vị trí trên peptidoglycan mà enzyme gắn vào)

Trang 36

4 2.2.2 Kháng sinh tác động lên màng tế bào chất (màng bào tương)

- Màng này có nhiệm vụ bao bọc và ngăn cách dịch tương bào với vỏ tế bào Nó

có tính thấm chọn lọc, điều hòa sự trao đổi với môi trường bên ngoài Cả tế bào động vật và tế bào vi khuẩn đều có các yếu tố như protein, lipid nhưng lipid của vi khuẩn là phospholipid còn nấm mốc là sterol

- Kháng sinh thuộc nhóm polypeptid (colistin, polymyxin) và polyens (chất kháng nấm) gắn kết trên các chất hóa học riêng biệt làm xáo trộn chức năng

thẩm thấu khiến các chất trong bào tương như Mg2+, K+, Ca2+ thoát ra ngoài (tác động như một chất tẩy loại Cation)

4.2.2.3 Kháng sinh tác động lên sự tổng hợp acid nucleic:

- Sự nhân đôi DNA bắt đầu bằng phản ứng tách hai chuỗi DNA ra, mỗi chuỗi là

một khuôn để gắn các nucleotid thích hợp theo nguyên tắc bổ sung DNA polymerase xúc tác sự tổng hợp các liên kết giữa các nucleotid; DNA gyrase giúp nới các DNA trong quá trình tổ hợp và tạo thành các vòng xoắn

- Sự sao mã là quá trình tổng hợp RNA do DNA làm khuôn theo nguyên tắc

bổ sung nhờ enzym RNA polymerase và ion Mg2+

- Quá trình tổng hợp acid nucleic bắt đầu từ việc tổng hợp acid folic rồi thành purin nhờ vào một số enzym: Dihydroteroat synthetase, dihydrofolat ,

reductase

- Quinolonee (acid nalidixic, norfloxacin: Quinolonee được fluor hóa) ức chế

mạnh sự tổng hợp DNA trong giai đoạn nhân đôi do ức chế DNA gyrase

- Rifampin ức chế tổng hợp RNA do ức chế RNA polymerase

4.2.2.4.Kháng sinh tác động đến quá trình tổng hợp protein của tế bào vi

khu ẩn

Quá trình này xảy ra thông qua việc chuyển giao thông tin di truyền đã được mã hóa trên mRNA Ðơn vị chức năng của quá trình này là ribosome Khác với tế bào động vật (ribosome 80S), tế bào vi khuẩn có ribosome 70S, gồm 2 tiểu đơn

vị 30S và 50S

* Giai đoạn khởi đầu: nhờ nhiều yếu tố khởi đầu khác nhau mà tiểu đơn vị 30S

Trang 37

sẽ gắn với mRNA và tRNA có mang acid amin (amino acyl-t.RNA) Sau đó gắn

với tiểu đơn vị 50S hình thành nên ribosom 70S t.RNA từ vị trí A (amino acyl) dịch chuyển sang vị trí P (peptidyl) giải phóng vị trí A cho tRNA kế tiếp

* Giai đoạn kéo dài: tiến trình trên được lặp lại đến khi đọc hết đoạn di truyền

và protein được hình thành

* Giai đoạn kết thúc: các yếu tố kết thúc khác nhau liên quan đến sự phóng thích chuỗi protein Các tiểu đơn vị 30S và 50S tách rời nhau ra, tham gia vào

tập hợp những tiểu đơn vị tự do trước khi tái kết hợp với một đoạn gene mới

- Kháng sinh aminoglycoside (aminoglycosid: streptomycine ) gắn chặt với

tiểu đơn vị 30S, phong bế hoạt động bình thường của phức hợp khởi đầu, can thiệp tiếp cận tRNA , làm sai đoạn gen từ đó hình thành các protein không có

- Kháng sinh macrolide (erythromycin ) tranh giành vị trí gắn ở ribosom và

ngăn cản vị trí dịch chuyển các acid amin

4.2.3 Theo tác động kháng khuẩn

Chia làm hai nhóm:

Kháng sinh kìm khu ẩn (hay tĩnh khuẩn) không có tác dụng hủy diệt mầm

bệnh mà chỉ có tác dụng ức chế sự nhân lên của chúng

Kháng sinh sát khu ẩn (hay diệt khuẩn) có hoạt tính tiêu diệt vi khuẩn

Sự phân biệt này chỉ có tính tương đối vì bất kỳ kháng sinh nào cũng có tác dụng kìm khuẩn và sát khuẩn tùy theo liều lượng cung cấp Tuy nhiên, đối với những kháng sinh chỉ có tác dụng sát khuẩn ở nồng độ rất cao trong máu (có thể gây độc tính hoặc tai biến) thì chỉ được sử dụng với mục đích kìm khuẩn ở liều thấp hơn

Trang 38

4.2.3.2.1 Kháng sinh sát khu ẩn phụ thuộc nồng độ

Tốc độ sát khuẩn phụ thuộc nồng độ đạt được trong máu Hiệu lực của những kháng sinh này thường rất nhanh chóng

- Nhóm aminoglycoside

- Nhóm fluoroquinolone tác động trên vi khuẩn G-

- Polypeptid

- Sulfamid + diaminopyrimidin

Ý nghĩa: Chỉ cần cấp kháng sinh 1-2 lần trong ngày

- Sulfamides đối kháng cạnh tranh với PABA (p-aminobenzoic acid) một

tiền chất để tổng hợp acid folic (động vật hữu nhũ dùng folat có sẵn trong

thực phẩm còn vi khuẩn phải tổng hợp folat) PABA kết hợp với pteroic acid

hoặc glutamic acid để tạo pteroylglutamic acid (PGA), chất này giống như 1 coenzym trong sự tổng hợp purin và timin PGA cũng là 1 phần của phân tử B12 có liên quan đến sự biến dưỡng acid amin và purin Do đó khi thiếu PABA sẽ gây thiếu purin, acid nucleic Ðiều này cũng giải thích tại sao các

vi khuẩn tự tổng hợp được PABA thì đề kháng với sulfamid và tại sao thymin, purin, methionin, và một số acid amin khác lại đối kháng với hiệu

quả sulfamid Sulfamides chỉ có tác động kìm khuẩn

- Trimethoprim ức chế dihydrofolat reductase ngăn quá trình chuyển hóa dihydrofolat thành tetrahydrofolat (dạng hoạt động của acid folic)

4.2.3.2.2 Kháng sinh sát khu ẩn phụ thuộc thời gian

Trang 39

Tốc độ sát khuẩn phụ thuộc thời gian vi khuẩn tiếp xúc kháng sinh ở nồng độ

lớn hơn hay bằng nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) Hiệu lực sát khuẩn của những kháng sinh này thường xảy ra chậm

- Nhóm beta-Lactam

- Nhóm glycopeptid

- Nhóm quinolone trên Staphylococcus

- Nhóm rifampicin

Ý nghĩa: chia tổng liều thành nhiều liều nhỏ trong ngày

(MIC: là nồng độ tối thiểu kháng sinh có khả năng ức chế sự nhân lên của vi khuẩn ở invitro)

4.3 S ự đề kháng của vi khuẩn

4.3.1 S ự đề kháng tự nhiên

Ðây cũng là giới hạn khả năng kháng khuẩn của kháng sinh

Ví dụ: Streptococcus đề kháng tự nhiên với aminoglycosidee do thành vi khuẩn không cho thuốc qua

4.3.2 Ð ề kháng thu nhận

Ðề kháng do đột biến nhiễm sác thể đề kháng do plasmid

- Quinolone, nitrofuran, polypeptid - Các nhóm khác

- Tần xuất thấp: 10-9 -10-10 - Tần xuất cao hơn: 10-6 -10-7

- Hiếm xảy ra (10-20%) - Thường xảy ra (80-90%)

- Ðề kháng 1 loại kháng sinh - Ðề kháng nhiều KS, nhiều nhóm

- Di truyền theo chiều dọc - Cả dọc và ngang

4.3.3 C ơ chế của sự đề kháng

- Vi khuẩn sản xuất các enzym làm biến đổi hoạt vô hoạt kháng sinh

Ví dụ: vi khuẩn sinh betalactamase phá hủy các betalactam

- Thay đổi cấùu trúc điểm tiếp nhận (receptor)

Ví dụ: Thay đổi ribosom 30S không cho aminoglycoside gắn vào

- Ngăn cản sự vận chuyển kháng sinh vào trong tế bào

Ví dụ: vi khuẩn đề kháng với tetracycline

Trang 40

- Thay đổi quá trình biến dƣỡng

Ví dụ: vi khuẩn đề kháng với sulfamide

- Cơ địa của thú (có mang, bệnh gan thận, thú non )

4.4.2 Nguyên t ắc của liệu pháp kháng sinh

- Khi kết hợp kháng sinh với mục đích ngăn đề kháng, các kháng sinh thành

phần phải sử dụng nguyên liều lƣợng

Ngày đăng: 24/12/2022, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm