1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Dược lý thú y (Nghề Dịch vụ thú y Trung cấp)

140 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Dược lý thú y (Nghề Dịch vụ thú y Trung cấp)
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Dược lý thú y
Thể loại Giáo trình giáo dục nghề nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 823,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (15)
    • 1. Vị trí và nhiệm vụ của môn học (15)
    • 2. Sự liên hệ giữa môn Dược lý học với những môn học khác (15)
    • 3. Phương pháp học tập (15)
    • 4. Các khái niệm (16)
      • 4.1. Dược lý học ( Pharmacology) (16)
      • 4.2. Dược động học ( Pharmacokinetics) (16)
      • 4.3. Dược lực học ( Pharmacodynamics) (16)
      • 4.4. Chỉ định và chống chỉ định (indication và contra -indication) (16)
      • 4.5. Thức ăn, chất độc, thuốc (16)
    • 5. T hảo luận (17)
      • 5.1. Định nghĩa thuốc ? (17)
      • 5.2. Mỗi loại thuốc có bao nhiêu tên gọi? (17)
  • CHƯƠNG 2 (18)
    • 1. Sự vận chuyển thuốc qua các màng sinh học (18)
      • 1.1. Khuếch tán thụ động (18)
      • 1.2. Lọc (18)
      • 1.3. Vận chuyển tích cực (18)
    • 2. Sự hấp thu thuốc (19)
      • 2.1. Đại cương (19)
      • 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng (19)
      • 2.3. Các đường hấp thu của thuốc (19)
    • 3. Sự phân bố thuốc (22)
      • 3.1. Đại cương (22)
      • 3.2. Sự phân bố ở máu (22)
      • 3.3. Phân phối ở mô (22)
    • 4. Sự chuyển hóa (22)
      • 4.1. Hậu quả của sự chuyển hóa thuốc (22)
      • 4.2. Các cơ chế chuyển hóa của thuốc (23)
      • 4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử chuyển hóa thuốc (23)
    • 5. Sự thải trừ (23)
      • 5.1. Các đường thải trừ thuốc (23)
      • 5.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thải trừ thuốc (24)
    • 6. Thảo luận (24)
      • 6.1. Thuốc vận chuyển qua màng sinh học bằng cách nào? (24)
      • 6.2. Sau khi được hấp thu vào cơ thể thuốc chuyển hóa ra sao? (24)
  • CHƯƠNG 3 (26)
    • 1. Các cách tác dụng của thuốc (26)
      • 1.2. Tác dụng chính và tác dụng phụ (26)
      • 1.3. Tác dụng chọn lọc (26)
    • 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc (26)
      • 2.1. Yếu tố về thuốc (27)
      • 2.2. Yếu tố về con vật (27)
    • 3. Những hiện tượng dược lý xuất hiện trong quá trình tác dụng của thuốc (28)
      • 3.1. Quen thuốc (28)
      • 3.2. Tính tích lũy (28)
      • 3.3. Tính nghiện thuốc (28)
    • 4. Thảo luận (29)
      • 4.1. Ứng dụng tính tương kỵ để giải độc thuốc? (29)
      • 4.2. Các yếu tố ảnh hướng đến hiệu quả sử dụng thuốc? (29)
  • CHƯƠNG 4 (30)
    • 1. Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (30)
      • 1.1. Thuốc mê (30)
      • 1.2. Rược etylic (38)
      • 1.3. Thuốc giảm đau (morphine) (40)
      • 1.4. Thuốc giảm sốt (42)
    • 2. Thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương (45)
      • 2.1. Strychnine (45)
      • 2.2. Caffeine (47)
      • 2.3. Long não (Camphor) (48)
    • 3. Thảo luận (49)
      • 3.1. Trong điều trị lâm sàng loại thuốc mê nào tiện dụng? (49)
      • 3.2. Cơ chế tác dụng của thuốc giảm sốt? (49)
  • CHƯƠNG 5 (50)
    • 1. Thuốc tê (50)
      • 1.1. Đại cương (50)
      • 1.2. Các phương pháp gây tê (50)
      • 1.3. C ác loại thuốc tê (51)
    • 2. Thuốc trị tiêu chảy (53)
      • 2.2. Các loại thuốc trị tiêu chảy (53)
    • 3. Thuốc xổ (56)
      • 3.2. Các loại thuốc xổ (57)
    • 4. Thuốc trị ho (59)
      • 4.1. Đại cương (59)
      • 4.2. Các loại thuốc ho (59)
    • 5. Thuốc gây nôn (62)
      • 5.1. Đại cương (62)
      • 5.2. Các loại thuốc gây nôn (62)
    • 6. Thu ốc chống nôn (63)
      • 6.1. Chất làm mềm niêm mạc dạ dày (63)
      • 6.2. Chất chống acid của dịch vị (63)
    • 7. Thảo luận (63)
      • 7.1. Cơ chế tác động của thuốc tê, trị tiêu chảy, thuốc xổ? (64)
      • 7.2. Cơ chế tác động của thuốc trị ho, gây nôn và chống nôn? (64)
  • CHƯƠNG 6 (65)
    • 1. Đại cương (65)
    • 2. Các thuốc tác dụng trên hệ thần kinh giao cảm (66)
      • 2.1. Adrenaline (Epinephrine) (66)
      • 2.2. Adrenoxyl (Carbazochrome) (67)
      • 2.3. Nor-Adrenaline (Arterenol, Levarterenol, Norepinephrine) (67)
      • 2.4. Reserpine (67)
      • 2.5. Pilocarpine (Pilogel) (68)
      • 2.6. Atropine (69)
      • 3.1. Cơ chế tác động thuốc tác dụng hệ thần kinh giao cảm? (70)
      • 3.2. Các loại thuốc tác dụng trên hệ thần kinh giao cảm đang lưu hành trên thị trường? (70)
  • CHƯƠNG 7 (71)
    • 1. Thuốc đông máu (71)
      • 1.2. Các loại thuốc cầm máu (71)
    • 2. Thuốc kháng đông (73)
      • 3.1. Cơ chế tác động thuốc cầm máu, thuốc kháng đông? (74)
      • 3.2. Các loại thuốc cầm máu và thuốc kháng đông đang lưu hành trên thị trường? (74)
  • CHƯƠNG 8 (75)
    • 1. Thuốc lợi tiểu (75)
      • 1.2. Phân loại (75)
      • 1.3. Các thuốc thường sử dụng (76)
    • 2. Thuốc tác dụng trên hệ sinh dục (77)
      • 2.2. Thuốc tác động trên tử cung và buồng trứng (77)
    • 3. Thuốc tác dụng đến sự sinh trưởng (vitamine) (78)
      • 3.2. Các loại vitamine (79)
      • 4.1. Tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu? (82)
      • 4.2. Cơ chế tác động của vitamin? (82)
  • CHƯƠNG 9 (83)
    • 1. Thuốc trị nội ký sinh trùng (84)
      • 1.2. Thuốc trị sán dây (86)
      • 1.3. Thuốc trị sán lá (86)
      • 1.4. Thuốc trị cầu trùng (87)
      • 1.5. Thuốc trị ký sinh trùng đường máu (87)
    • 2. Thuốc trị ngoại ký sinh trùng (88)
    • 3. Thuốc trị cả nội và ngoại ký sinh (89)
      • 4.1. Thuốc nam trị ký sinh trùng (90)
      • 4.2. Cơ chế tác động của thuốc trị giun sán? (91)
  • CHƯƠNG 10 (92)
    • 1. Đại cương về kháng sinh (92)
      • 1.1. Định nghĩa (92)
      • 1.2. Cơ chế tác động (92)
      • 1.3. Phân loại kháng sinh (93)
    • 2. Nhóm Beta-lactams (93)
      • 2.1. Các penicillin (94)
      • 2.2. Cephalosporins (95)
    • 3. Nhóm Aminoglycosides (96)
      • 3.1. Hoạt tính kháng khuẩn (96)
      • 3.2. Độc tính (96)
    • 4. Nhóm Polypeptides (97)
      • 4.1. Phổ kháng khuẩn (97)
      • 4.2. Độc tính (97)
    • 5. Nhóm Macrolides và đồng loại (97)
      • 5.1. Nhóm Macrolides (97)
      • 5.2. Các macrolides chính (98)
    • 6. Nhóm Phenicols (99)
    • 7. Nhóm Cyclines (100)
      • 7.1. Đại cương (100)
      • 7.2. Hoạt tính kháng khuẩn (101)
    • 8. Nhóm Quinolones (101)
      • 8.1. Phân loại (101)
      • 8.2. Tác dụng phụ và độc tính (102)
    • 9. Sulfonamides (102)
      • 9.1. Những điều cần lưu ý khi sử dụng Sulf onamides (102)
      • 9.2. Các loại sulfonamides tiêu biểu (103)
    • 10. Thảo luận (105)
      • 10.1. Sự đề kháng của vi khuẩn đối với kháng sinh? (105)
      • 10.2. Lựa chọn kháng sinh? (105)
      • 10.3. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh? (105)
      • 10.4. Phối hợp kháng sinh? (105)
  • CHƯƠNG 11 (106)
    • 1. Thuốc kháng viêm (106)
      • 1.1. Khái niệm viêm (106)
    • 2. Thuốc kháng histamine (108)
      • 2.1. Histamine (108)
      • 2.2. Thuốc kháng h istamine (108)
      • 3.1. Cơ chế tác động của thuốc kháng viêm? (109)
      • 3.2. Công dụng của thuốc kháng histamine? (109)
  • CHƯƠNG 12 (110)
    • 1. Định nghĩa (110)
    • 2. Các loại thuốc khử trùng và sát trùng (110)
      • 3.1. Cơ chế tác dụng của thuốc khử trùng và thuốc sát trùng? (113)
      • 3.2. Các loại thuốc khử trùng và thuốc sát trùng đang lưu hành trên thị trường hiện nay? (113)
  • CHƯƠNG 13 (114)
    • 1. Nước sinh lý đẳng trương (114)
      • 1.2. Các loại nước sinh lý đẳng trương thường sử dụng (115)
    • 2. Sinh lý ưu trương (116)
      • 2.2. Các loại nước sinh lý ưu trương thường sử dụng (117)
      • 3.1. Ưu, nhược điểm các loại nước sinh lý (ưu, đẳng trương)? (118)
      • 3.2. Các phương pháp cấp nước sinh lý (118)
  • CHƯƠNG 14 (119)
    • 1. Nguyên lý tác dụng (119)
    • 2. Một số điều cần chú ý khi sử dụng vaccine (120)
      • 2.1. Pha chế (124)
      • 2.2. Bảo quản (125)
    • 3. Một số loại vaccine dùng cho trâu bò, heo, chó, gia cầm (126)
      • 3.1. Vaccine sống, chết cho gia súc (126)
      • 3.2. Vaccine sống, chết cho gia cầm (126)
    • 4. Thực hành (126)
      • 4.1. Nguyên tắc sử dụng vaccine (126)
      • 4.2. Khi nào áp dụng nguyên tắc dập dịch trong thú y (129)
  • CHƯƠNG 15 (130)
    • 1. Cách sử dụng một số dụng cụ thú y (130)
      • 1.1. Tháo, lắp ống tiêm inox (130)
      • 1.2. Cách lựa chọn, sử dụng ống tiêm, kim tiêm, pen, (0)
    • 2. Kỹ thuật tiêm dưới da (132)
      • 2.1. Chỉ định, chống chỉ định (132)
      • 2.2. Kỹ thuật tiêm (132)
    • 3. Kỹ thuật tiêm bắp thịt (133)
      • 3.1. Chỉ định, chống chỉ định (133)
    • 4. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch (134)
      • 4.1. Chỉ định, chống chỉ định (134)
      • 4.2. Kỹ thuật tiêm (134)
    • 5. Kỹ thuật ti êm phúc mô (135)
      • 5.1. Chỉ định, chống chỉ định (135)
      • 5.2. Kỹ thuật tiêm (135)
    • 6. Kỹ thuật bơm nhủ tuyến, nhỏ mắt, mũi, xuyên màng cánh,… (135)
      • 6.1. Chỉ định, chống chỉ định (135)
      • 6.2. Kỹ thuật (136)
    • 7. Thực hành (137)
      • 7.1. Kỹ thuật tiêm dưới da (137)
      • 7.2. K ỹ thuật tiêm bắp (137)
      • 7.3. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch (138)
      • 7.4. Kỹ thuật tiêm phúc mô (138)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (140)

Nội dung

Giáo trình gồm 12 chương; nội dung các chương giới thiệu chung về dược lý thú y, các loại thuốc cơ bản để điều trị cho gia súc, gia cầm như: thuốc tác dụng hệ tuần hoàn, thuốc trị ký si

Vị trí và nhiệm vụ của môn học

Dược lý là môn học cơ sở giúp sinh viên nắm vững kiến thức về thuốc, từ đó vận dụng vào việc điều trị bệnh cho gia súc và gia cầm một cách hiệu quả Môn học này cung cấp kiến thức nền tảng về cách sử dụng thuốc đúng liều lượng, phù hợp với từng loại bệnh và vật nuôi Ngoài ra, dược lý còn hướng dẫn cách bảo quản thuốc để đảm bảo chất lượng và hiệu quả điều trị Việc hiểu biết về dược lý giúp sinh viên nâng cao kỹ năng chẩn đoán và điều trị bệnh, góp phần nâng cao sức khỏe vật nuôi và an toàn thực phẩm cho cộng đồng.

Sự liên hệ giữa môn Dược lý học với những môn học khác

Môn Dược lý học không đứng riêng lẽ mà có liên hệ chặt chẽ với các môn:

- Sinh lý học: vận dụng tác động thuốc, hiệu chỉnh chức năng cơ thể.

- Sinh hóa: nghiên cứu những biến đổi sinh hóa của cơ thể khi đưa thuốc vào

- Hóa dược học: nghiên cứu tính chất hóa lý của thuốc

- Vi sinh học: Dược lý học những thuốc điều chế từ vaccin hay những loại thuốc tác dụng trên vi khuẩn.

- Độc chất học: nghiên cứu những tính chất độc của thuốc và phương pháp giải độc.

- Dược liệu học: nghiên cứu cây cỏ dùng làm thuốc

- Điều trị học: khi điều trị gia súc phải nắm được tính chất, tác dụng của thuốc.

Dược lý học đóng vai trò nền tảng vững chắc, là kiến thức cốt lõi giúp hiểu rõ các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, bệnh nội khoa, sản khoa và ngoại khoa Việc nắm vững môn học này sẽ hỗ trợ sinh viên trong quá trình chẩn đoán, điều trị và quản lý các bệnh lý khác nhau một cách hiệu quả Do đó, Dược lý học là môn học quan trọng không thể bỏ qua trong chương trình đào tạo y học, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe của người bệnh.

Phương pháp học tập

2 Để học môn Dược lý học được tốt, phải:

- Học tập toàn diện, nhưng phải nắm vững những trọng tâm của từng bài.

- Học kỹ các tác dụng, công dụng, liều dùng và cách dùng các loại thuốc.

- Cần cù, đọc và viết nhiều lần tên thuốc Phải có tóm tắt so sánh tác dụng các thuốc cùng họ, hoặc các thuốc có tác dụng tương tự

- Gắn chặt lý luận và thực tế:

+ Chú ý xem xét về sửdụng thuốc ở chung quanh (thường dùng liều cao hơn liều học).

+ Nghiên cứu các kinh nghiệm dùng thuốc trong dân gian.

Các khái niệm

Dược lý học có tên La – tin là Pharmacologos (gồm pharmacon là thuốc và logos là học thuyết).

Dược lý học là môn học nghiên cứu về những nguyên lý và những qui luật tác động lẫn nhau giữa thuốc và có thể sống.

Dược lý học gồm 2 phần cơ bản: dược động học và dược lực học.

Dược động học là lĩnh vực nghiên cứu về số phận của thuốc trong cơ thể, bao gồm các quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và đào thải thuốc Hiểu rõ dược động học giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ Các quá trình này đánh giá cách cơ thể sinh vật tiếp nhận và loại bỏ thuốc, góp phần nâng cao hiệu quả của các phương pháp điều trị.

Dược lực học nghiên cứu ảnh hưởng sinh lý và sinh hóa của thuốc, giúp hiểu rõ cơ chế tác dụng của thuốc đối với cơ thể sinh vật Nó còn xác định mối liên hệ giữa nồng độ và thời gian tác dụng, từ đó đánh giá hiệu quả của thuốc một cách chính xác Thông qua đó, dược lực học đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa liều lượng và lịch trình điều trị để đạt hiệu quả cao nhất.

4.4 Chỉ định và chống chỉ định (indication và contra-indication)

Chỉ định: phạm vi sử dụng của một thuốc trong thăm dò, chẩn đoán, phòng và điều trị một số bệnh nhất định

Chống chỉ định: không được sử dụng thuốc trong những trường hợp cụ thể để tránh độc tính và các tai biến khi dùng thuốc.

4.5 Thức ăn, chất độc, thuốc

Thức ăn là nguồn chất dinh dưỡng thiết yếu, cung cấp năng lượng cho cơ thể sinh vật hoạt động hàng ngày Nó giúp duy trì các hoạt động sinh lý và hỗ trợ quá trình phát triển của cơ thể Ăn uống hợp lý là yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển bền vững của sinh vật.

Chất độc là những chất có thể làm hư hỏng, phá hoại cơ năng hay thực thể sống hoặc gây chết

Thuốclà những chất từ bên ngoài đưa vào cơ thể có tác dụng:

Chữa bệnh giúp tiêu diệt các chất lạ gây ảnh hưởng đến quá trình sống và phát triển của cơ thể, từ đó phục hồi lại các chức năng thiết yếu như trao đổi chất, hô hấp, tiêu hóa và bài tiết, góp phần bảo vệ và duy trì sức khỏe toàn diện.

- Chẩn đoán bệnh ở lâm sàng.

Tuy nhiên, tác dụng của thuốc (có thể hữu ích hoặc có hại) còn tùy thuộc nhiều yếu tố, quan trọng nhất là liều lượng.

Thuốc có nguồn gốc đa dạng, bao gồm thực vật, động vật, khoáng chất, nấm, vi trùng, cũng như các loại thuốc bán tổng hợp và tổng hợp bằng phương pháp hóa học.

Trong lĩnh vực an toàn, thuốc, thức ăn và chất độc không có ranh giới rõ ràng, thường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố quyết định Tuy nhiên, yếu tố quan trọng nhất để đánh giá mức độ an toàn chính là liều lượng sử dụng Liều lượng càng cao thì nguy cơ gây hại càng lớn, do đó việc kiểm soát và điều chỉnh liều lượng là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người.

T hảo luận

5.2 Mỗi loại thuốccó bao nhiêu tên gọi?

1 Sự khác biệt giữa thuốc – thức ăn – chất độc

2 Định nghĩa dược động học và dược lực học

Sự vận chuyển thuốc qua các màng sinh học

Thuốc được đưa vào cơ thể qua nhiều đường cấp thuốc khác nhau, sau đó hấp thu và phát huy tác dụng dược lý Quá trình thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể cũng diễn ra qua nhiều con đường khác nhau Để thuốc có thể đi vào các cơ quan, phát triển tác dụng và cuối cùng được loại bỏ, thuốc phải vượt qua nhiều hàng rào sinh học, gồm các màng tế bào và màng sinh học phức tạp.

Thuốc vận chuyển qua màng bằng nhiều cách:

Thuốc khuếch tán xảy ra do sự chênh lệch nồng độ giữa hai bên màng, giúp các phân tử thuốc di chuyển từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp Quá trình này là cơ chế chính của sự khuếch tán thuốc trong cơ thể, đảm bảo thuốc phân bố đều và đạt hiệu quả điều trị tối ưu Hiểu rõ về cơ chế khuếch tán giúp tối ưu hóa quá trình sử dụng thuốc và nâng cao hiệu quả điều trị.

Màng sinh vật chứa các ống dẫn xen kẽ các phân tử lipoprotein với đường kính khác nhau tùy thuộc vào loại màng Các thuốc không tan trong lipid nhưng tan trong nước và có phân tử lượng thấp (< 150) có khả năng đi qua các ống dẫn này nhờ vào cơ chế áp lực lọc.

Kết quả lọc phụ thuộc vào đường kính ống dẫn, số lượng ống dẫn và sự chênh lệch nồng độ và bậc thang điện hóa 2 bên màng.

Thuốc qua được màng sinh vật phải nhờ chất chuyên chở (carrier) khu trú ở màng tế bào.

Nếu sự vận chuyển đồng biến với bậc thang nồng độ và bậc thang điện hoá thì không cần cung cấp năng lượng.

Nếu sự vận chuyển ngược với bậc thang nồng độ và bậc thang điện hóa thì cần năng lượng cho quá trình vận chuyển.

Sự hấp thu thuốc

Quá trình hấp thu thuốc là tập hợp các hiện tượng giúp thuốc xuyên qua các màng sinh học để vào hệ thống tuần hoàn sau khi được đưa vào cơ thể, bên cạnh phương pháp tiêm trực tiếp vào mạch máu Quá trình này đảm bảo thuốc dễ dàng phát huy tác dụng điều trị hiệu quả.

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng

Sự hấp thu thuốc phụ thuộc nhiều yếu tố:

- Dạng bào chế của thuốc: có thể làm tăng hay giới hạn sự hấp thu (dạng thuốc, tá dược, dung môi pha thuốc).

Hoạt chất chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như kích thước phân tử, hệ số phân tán trong nước và dầu, mức độ ion hóa, cũng như độ pH của môi trường Những yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng hoạt hóa và hiệu quả của các phân tử có hoạt tính trong quá trình sử dụng Hiểu rõ về các yếu tố này giúp tối ưu hóa hoạt động của hoạt chất trong các ứng dụng khác nhau.

- Nồng độ thuốc được cấp.

Lưu lượng máu đến khu vực cấp thuốc đóng vai trò quan trọng trong quá trình hấp thu thuốc hiệu quả Cơ chế làm trống dạ dày và hiệu ứng của quá trình vượt qua lần đầu ảnh hưởng đáng kể đến sự chuyển hóa thuốc khi uống qua đường tiêu hóa Hiểu rõ cơ chế đưa thuốc từ dạ dày xuống tá tràng giúp tối ưu hóa sinh khả dụng và hiệu quả điều trị.

2.3 Các đường hấp thu của thuốc a) Sự hấp thu qua da (percutaneous absorption)

Thuốc khuếch tán thụ động qua biểu bì, tuyến bã, nang lông và tuyến mồ hôi, đòi hỏi phải có khả năng tan trong lipid để hấp thu qua da hiệu quả Để nâng cao hiệu quả hấp thu, thuốc cần có chỉ số tan trong lipid/nước phù hợp, và các phương pháp như xoa bóp mạnh, dùng thuốc giãn mạch tại chỗ hoặc iontophoresis giúp tăng tốc độ hấp thu của thuốc qua da.

Các chất dễ dàng qua được mặt da để vào cơ thể gồm iod, muối kim loại nặng, alkaloid, hormone, các steroid và vitamin tan trong dầu Trong đó, quá trình hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa (Per os, P.O) đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả điều trị Hiểu rõ cơ chế hấp thu giúp tối ưu hóa liều lượng và nâng cao hiệu quả của các thuốc dùng qua đường tiêu hóa.

Trong quá trình sử dụng thuốc qua miệng, mặc dù có sự hấp thu qua niêm mạc miệng, nhưng do cấu tạo của niêm mạc miệng và thời gian thuốc nằm ở miệng không kéo dài, nên mức độ hấp thu thuốc tại đây không đáng kể.

Trong dạ dày, khả năng hấp thu thuốc rất hạn chế do hệ thống mạch máu ở niêm mạc ít, khiến lưu lượng máu ở đây thấp và chứa nhiều cholesterol Dịch vị có độ acid rất cao (pH = 1,2-3,5), chỉ phù hợp để hấp thu các thuốc là acid yếu, đặc biệt khi phần thuốc này không ion hóa và có hệ số phân tán lipid/nước cao, giúp tăng khả năng thấm qua niêm mạc Hấp thu thuốc diễn ra tốt hơn khi dạ dày trống, giúp thuốc dễ dàng xâm nhập vào máu.

Niêm mạc ruột non đóng vai trò quan trọng trong quá trình hấp thu chất dinh dưỡng nhờ diện tích tiếp xúc lớn và hệ thống mạch máu phong phú Ngoài ra, niêm mạc còn có khả năng chọn lọc các chất thẩm thấu qua màng, chủ yếu cho phép các hợp chất không ion hóa và dễ tan trong lipid đi qua, giúp tối ưu hóa quá trình hấp thu dưỡng chất và thuốc.

Ruột non là nơi thuốc hấp thu tốt nhất trong cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa và hấp thụ các hoạt chất từ thuốc Tuy nhiên, đây không phải là môi trường hấp thu hoàn hảo hoàn toàn, vì ruột non còn chứa nhiều enzyme tiêu hóa có khả năng phân hủy các thuốc, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị Việc hiểu rõ chức năng của ruột non giúp tối ưu hóa quá trình sử dụng thuốc và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh.

Gan đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa thuốc, khi đến gan, tế bào gan có thể biến chất một số loại thuốc, giúp giảm tác dụng của chúng Chính nhờ chức năng này, gan cũng ngăn cản hiệu quả hấp thụ thuốc qua đường tiêu hóa, bảo vệ cơ thể khỏi các tác dụng phụ không mong muốn.

Tuy nhiên, cũng có những thuốc nhờ tác động của các enzyme đường tiêu hóa mà trở nên chất có hoạt tính hơn.

Sau khi uống thuốc khoảng 30-90 phút thấy có hiện diện thuốc trong máu Thuốc hấp thu nhanh lúc bụng trống.

Trong ruột già, khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng kém hơn so với ruột non, nhưng khi đặt thuốc đạn vào trực tràng, do nồng độ thuốc đậm đặc, thuốc được hấp thu với lượng đáng kể và có tác dụng mạnh hơn so với việc uống Ngoài ra, thuốc đặt qua trực tràng vẫn qua gan để được chuyển hóa, đảm bảo hiệu quả điều trị Quá trình hấp thu qua các màng nhầy khác cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hấp thu thuốc ở các mức độ khác nhau trong hệ tiêu hóa.

Ngoài màng nhầy ở đường tiêu hóa, thuốc còn có thể được hấp thu qua các màng nhầy khác như:

- Kết mạc: nhỏ thuốc vào mắt thấm qua kết mạc và giác mạc.

- Màng nhầy mũi và yết hầu: cho thuốc vào đường này khi muốn có tác dụng tại chỗ

Màng nhầy của khí quản, cuống phổi hoặc bì mô phế nang có diện tích phế nang rộng, giúp tăng khả năng hấp thụ các chất lỏng bay hơi và khí Hệ thống huyết quản dồi dào trong các vùng này hỗ trợ quá trình chuyển đổi và vận chuyển các chất khí, đảm bảo sự trao đổi khí hiệu quả trong phổi Với tính thấm cao, các mô phế nang dễ dàng hấp thu các chất khí và chất lỏng bay hơi, góp phần duy trì chức năng hô hấp tối ưu.

- Màng nhầy âm đạo, màng nhầy tử cung d) Sự hấp thu qua đường dưới da (Subcutaneous injection, SC)

Tổ chức dưới da là mô liên kết lỏng lẻo chứa chất căn bản, đóng vai trò quan trọng trong quá trình hấp thu thuốc qua đường dưới da Thuốc khi thẩm thấu qua da sẽ khuếch tán trong chất căn bản, sau đó qua nội mô các mạch máu và mạch bạch huyết để vào hệ thống tuần hoàn Quá trình hấp thu này phản ánh vai trò của cấu trúc dưới da trong việc giúp thuốc nhanh chóng phân phối đến các cơ quan cần thiết trong cơ thể.

Thuốc sẽ có tác dụng sau khi tiêm 30-60 phút, liều dùng thường bằng 1/2 liều uống.

Hấp thu thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như việc sử dụng thuốc gây co mạch hoặc giãn mạch máu, từ đó làm tăng hoặc giảm khả năng hấp thu của thuốc Một trong những phương thức hấp thu quan trọng là qua đường tiêm bắp (intramuscular injection - IM), giúp thuốc dễ dàng xâm nhập vào hệ tuần hoàn theo cách kiểm soát được.

Tiêm qua đường tĩnh mạch giúp thuốc được hấp thu nhanh hơn so với tiêm dưới da nhờ vào hệ thống huyết quản rộng của cơ vân, giúp thuốc khuếch tán nhanh chóng vào máu Ngoài ra, phương pháp này còn ít gây đau do ít tác động của thần kinh giao cảm.

Hấp thu qua đường bắp thịt dùng tiêm dung dịch nước, dầu hoặc các dung dịch treo

Thuốc sẽ có tác dụng sau khi tiêm 10-30 phút, liều dùng thường bằng 1/3 liều uống.

- Trâu bò: bắp thịt cổ hoặc mông.

- Ngựa: bắp thịt vùng tam giác ngay sau chân.

- Heo: bắp thịt sau tai.

- Mèo chó: bắp thịt đùi sau. f) Sự hấp thu qua đường tĩnh mạch (Intravenous injection, IV)

Qua tĩnh mạch thuốc hấp thu nhanh (sau khi tiêm 15 giây) và hoàn toàn nhất, được dùng trong trường hợp khẩn cấp Liều dùng thường bằng 1/4 liều uống.

Sự phân bố thuốc

Quá trình phân bố thuốc là quá trình chi phối sự phân chia hoạt chất trong cơ thể, diễn ra qua vận chuyển thụ động bởi máu và các cơ chế xuyên màng sinh vật Sự phân bố thuốc bị ảnh hưởng bởi khả năng gắn kết thuốc với protein huyết tương, khả năng gắn kết vào mô, lưu lượng máu đến các cơ quan, độ hòa tan của thuốc và khả năng thẩm thấu qua các màng sinh học Hiểu rõ quá trình này là nền tảng để tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc.

Sau khi hấp thu, thuốc được phân phối vào huyết tương, nơi hoạt chất có khả năng gắn kết với protein huyết tương tạo thành phức hợp protein-thuốc Protein huyết tương đóng vai trò là kho dự trữ thuốc, giúp thuốc được giữ ổn định trong máu Sau khi liên kết, thuốc sẽ được phóng thích từ từ dưới dạng tự do, và chỉ phần hoạt chất tự do mới có khả năng phân tán vào các mô trong cơ thể để phát huy tác dụng.

3.3 Phân phối ở mô Ở mô thuốc bị chi phốibởi các yếu tố:

- Khả năng gắn kết của thuốc vào protein của mô: nếu thuốc có ái lực với protein mô thì sự phân phối thuốc ở mô sẽ nhiều

- Các đặc tính lý hóa của thuốc: thuốc phải có khả năng đi qua các màng sinh học và có khả năng tuần hoàn.

- Sự tưới máu của các cơ quan: có sự tương quan giữa vận tốc tuần hoàn máu ở mô và vận tốc phân bố thuốc ở mô đó.

- Ái lực đặc biệt của thuốc đối với một số mô.

Sự chuyển hóa

4.1 Hậu quả của sự chuyển hóa thuốc

Chuyển hóa thuốc, hay còn gọi là biến đổi sinh học, xảy ra ở hầu hết các mô trong cơ thể ngoại trừ các mô chết như móng tay, móng chân, lông và tóc Quá trình này chủ yếu được thực hiện bởi microsome ở gan, nhưng còn diễn ra ở các cơ quan khác như đường tiêu hóa, phổi, thận, lách và não để đảm bảo quá trình chuyển đổi sinh học hiệu quả.

Sự chuyển hóa thuốc giúp các thuốc và tan trong lipid dễ phân cực hơn nên bài thải dễ dàng hơn dạng ban đầu.

Quá trình chuyển hóa thuốc có thể biến đổi thuốc từ dạng không hoạt tính sang dạng có hoạt tính hoặc thành chất độc, gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả điều trị và độ an toàn của thuốc Ngoài ra, chuyển hóa thuốc cũng có thể làm thay đổi thuốc từ dạng có hoạt tính thành vô hoạt, giúp giảm tác dụng phụ và điều chỉnh thời gian tác dụng của thuốc trong cơ thể Hiểu rõ quá trình này là yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa liệu trình điều trị và đảm bảo an toàn cho người dùng.

4.2 Các cơ chế chuyển hóa của thuốc

Một loại thuốc có khả năng trải qua nhiều bước biến đổi sinh học, bao gồm các phản ứng oxy hóa, khử, thủy phân và liên hợp Trong đó, quá trình liên hợp với acid glucuronic là đặc biệt quan trọng, giúp tạo thành các nhóm hữu cực, dễ tan trong nước, từ đó làm giảm khả năng thấm qua màng tế bào và mất hoạt tính của thuốc Quá trình này giúp cơ thể dễ dàng loại bỏ thuốc một cách hiệu quả, giảm tác dụng phụ và nâng cao an toàn cho người sử dụng.

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử chuyển hóa thuốc

Chuyển hóa thuốc bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố sinh lý và bệnh lý như di truyền, tuổi tác, thời điểm sử dụng thuốc, cảm ứng enzyme, nồng độ thuốc trong cơ thể, tình trạng bệnh lý, hormone sinh dục, chế độ dinh dưỡng, tác động môi trường, cũng như sự tương tác của thuốc với các chất nội sinh và tạp khuẩn trong ruột.

Sự thải trừ

Sau khi được hấp thu vào cơ thể, qua một thời gian tác dụng, thuốc được thải trừ ra khỏi cơ thể bằng nhiều đường.

5.1 Các đường thải trừ thuốc a) Sự thải trừ thuốc qua đường tiêu hóa Ở đường tiêu hóa thuốc có thể thải trừ qua:

Mật là các chất có phân tử lượng cao (300-800) và được bài tiết qua mật, sau đó thải trừ qua phân hoặc được tái hấp thu vào ruột, chuyển hóa lại vào mật để tiếp tục bài thải Ngoài ra, quá trình thải trừ qua thận cũng đóng vai trò quan trọng trong loại bỏ các chất độc và chuyển hóa từ cơ thể.

Hầu hết các thuốc tan trong nước đều được thận thải trừ qua nước tiểu Sau khi uống, thuốc xuất hiện trong nước tiểu từ 5-15 phút, đạt nồng độ tối đa trong vòng 30-90 phút, rồi giảm dần và khoảng 24 giờ sau, khoảng 80% thuốc đã được loại bỏ Quá trình thải trừ qua thận phụ thuộc vào ba cơ chế chính, giúp đảm bảo hiệu quả và an toàn trong điều trị.

- Lọc qua mao mạch cầu thận.

Thải trừ các chất qua tế bào biểu mô ống thận diễn ra chủ yếu thông qua hai hệ thống vận chuyển tích cực: hệ thống vận chuyển anion hữu cơ và hệ thống vận chuyển cation hữu cơ Các hệ thống này đảm bảo quá trình loại bỏ các chất độc hại qua thận hiệu quả, góp phần duy trì cân bằng nội môi của cơ thể Việc hiểu rõ cơ chế hoạt động của các hệ thống vận chuyển này giúp nâng cao nhận thức về chức năng thận và hỗ trợ các nghiên cứu về bệnh lý thận.

- Tái hấp thu qua các tế bào biểu mô ống thận. pH nước tiểu có liên quan đến tái hấp thu và thải trừ thuốc.

Để thuốc thải trừ hiệu quả, cần đảm bảo lượng nước phù hợp với từng loại thuốc Khi bị thiểu năng thận, quá trình thải trừ thuốc bị cản trở, dễ gây tích tụ độc tố và tăng độc tính trên cơ thể Vì vậy, khi cấp thuốc cho người có chức năng thận yếu, cần giảm liều lượng để tránh tác dụng phụ không mong muốn Ngoài ra, quá trình thải trừ thuốc còn diễn ra qua đường hô hấp, góp phần hỗ trợ loại bỏ các hoạt chất độc hại khỏi cơ thể.

Các chất khí hoặc chất lỏng dễ bay hơi, như rượu, chloroform, H₂S và các tinh dầu thảo mộc, thường được thải trừ ra ngoài qua đường hô hấp, bất kể qua các phương pháp đưa vào cơ thể khác như uống hay tiêm Bên cạnh đó, quá trình thải trừ qua sữa cũng đóng vai trò quan trọng trong loại bỏ các hợp chất này khỏi cơ thể.

Thuốc bài thải qua tuyến vú tuân theo nguyên tắc khuếch tán qua màng sinh vật Những loại thuốc có phân tử lượng thấp và khả năng tan trong nước dễ dàng vượt qua hàng rào ống dẫn của tuyến vú Quá trình này phụ thuộc vào đặc điểm của thuốc cũng như tính chất sinh học của tuyến vú Việc hiểu rõ cơ chế này giúp tối ưu hóa quá trình phân phối thuốc qua tuyến vú và đảm bảo hiệu quả điều trị.

Do đó trong điều trị đôi khi cho con mẹ uống thuốc để điều trị cho con còn bú. e) Sự thải trừ qua các đường khác

Thuốc cũng được thải trừ qua các đường khác:

- Qua da, sừng, lông, tóc: các hợp chất chứa As, F.

- Qua mồ hôi: iod, những hợp chất kim loại nặng, As, long não, tinh dầu,

- Qua nước mắt, nước mũi: iod, sulfonamides,

5.2 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thải trừ thuốc a) Yếu tố sinh lý

Các yếu tố sinh lý ảnh hưởng đến sự thải trừ của thuốc bao gồm:

- pH máu, pH nước tiểu.

- Chu kỳ gan-ruột của thuốc (tuần hoàn gan-ruột).

- Lưu lượng máu đưa đến ruột và ở cầu thận.

- Loài gia súc, tuổi tác, phải tính, cân nặng, tính quen thuốc. b) Yếu tố bệnh lý

Các yếu tố bệnh lý ảnh hưởng sự thải trừ thuốc bao gồm: thiểu năng gan, thận, thiểu năng tim, bệnh tuyến giáp.

Thảo luận

6.1 Thuốc vận chuyển qua màng sinh học bằng cách nào?

6.2 Sau khi được hấp thu vào cơ thể thuốc chuyển hóa ra sao?

1 Thuốc được hấp thu vào cơ thể qua những đường nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc?

2 Thuốc được thải trừ khỏi cơ thể qua những đường nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thải trừ của thuốc?

Các cách tác dụng của thuốc

1.1 Tác dụng tại chỗ và toàn diện

Tác dụng tại chỗ là chỉ gây tác dụng ngay nơi thuốc tiếp xúc

Tác dụng toàn diện là gây tác dụng ở nhiều bộ phận hay toàn thân, xảy ra khi thuốcđã được hấp thu vào máu.

1.2 Tác dụng chính và tác dụng phụ

Tác dụng chính là tác dụng chủ yếu, để điều trị Tác dụng phụ là tác dụng kèm theo, được gọi tác dụng không mong muốn.

Khi sử dụng thuốc cần đề phòng sự nguy hại của tác dụng phụ.

Thuốc đưa vào cơ thể sẽ tác động trên nhiều cơ quan, tuy nhiên nó sẽ có khuynh hướng xuất hiện sớm nhất và mạnh nhất ở một cơ quan.

Những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

Tác dụng của thuốc chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, đặc biệt liên quan đến các thông số dược động học như hấp thu, phân bố, chuyển hóa và bài tiết Những yếu tố này có thể làm thay đổi hiệu quả thuốc trong quá trình điều trị phòng và trị bệnh Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp tối ưu hóa liều lượng và đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất cho bệnh nhân.

2.1 Yếu tố về thuốc a) Do tính chất của thuốc

Hoá tính thay đổi cấu trúc hóa học của thuốc ảnh hưởng đến tác dụng dược lý của thuốc.

- Trạng thái dược chất: thuốc ở thể khí tác động nhanh hơn thể lỏng, thể rắn.

Khả năng hòa tan và khuếch tán của thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc tác động nhanh hay chậm của thuốc, với các loại thuốc tan nhiều hoặc bay hơi, khuếch tán mạnh sẽ có tác dụng nhanh và mạnh hơn so với các loại thuốc có khả năng hòa tan, khuếch tán chậm Tá dược ảnh hưởng đáng kể đến độ hòa tan và khuếch tán của thuốc, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị Ngoài ra, dung môi pha thuốc cũng là yếu tố quyết định đến khả năng hòa tan và phân bố của thuốc trong cơ thể.

Dung môi rượu làm thuốc tác động nhanh, mạnh hơn dung môi nước và dầu pH của dung môi ảnh hưởng tác động của thuốc. d) Do liều dùng

Liều dùng thuốc đóng vai trò quan trọng quyết định hiệu quả điều trị, khi liều cao hơn liều tối thiểu có thể mang lại tác dụng, nhưng sử dụng liều quá mức còn tiềm ẩn nguy cơ gây độc cho cơ thể Do cách sử dụng thuốc, việc tuân thủ đúng liều lượng là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và hiệu quả của điều trị.

Cách dùng không đúng làm giảm, mất tác dụng thuốc, nhiều khi gây nguy hiểm.

2.2 Yếu tố về con vật a) Yếu tố sinh lý

Tuổi tác ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của các cơ quan của gia súc, với gia súc trưởng thành có các cơ quan hoạt động hoàn chỉnh và thuốc dùng liều cao hơn so với gia súc non và già Gia súc non có tầm vóc nhỏ hơn và các cơ quan chưa phát triển hoàn chỉnh, khiến hệ thống thần kinh, nội tiết, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa tổ chức kém hiệu quả, dễ cảm thụ thuốc và độc tố hơn Trong khi đó, gia súc già bắt đầu suy yếu về các cơ quan, khả năng tổng hợp men chuyển hóa thuốc giảm, chức năng thận giảm dẫn đến thời gian bán thải kéo dài, gây giảm khả năng giải độc và thải trừ thuốc hiệu quả.

- Phải tính: sự nhạy cảm đối với thuốc của gia súc đực và cái có thể khác nhau do tác động của hormone sinh dục.

- Thể trạng gia súc: ở gia súc mập bị ảnh hưởng bởi sự tích lũy thuốc ở mỡ, đặc biệt những thuốc hòa tan trong lipid.

- Tính quen thuốc: đáp ứng của cơ thể đối với thuốc bị giảm đi.

- Loài gia súc: cùng một loại thuốc, loài vật này có thể nhạy cảm hơn loài khác.

- Tính cảm thụ của từng cá thể: tác dụng của thuốc còn tùy thuộc độ cảm thụ của mỗi cá thể khác nhau.

Một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc hạ sốt, chỉ phát huy tác dụng khi cơ thể đang trong trạng thái bệnh Khi cơ thể bình thường, những loại thuốc này không có tác dụng, giúp tránh các tác dụng phụ không mong muốn và đảm bảo an toàn cho người sử dụng Hiểu rõ đặc điểm này giúp người dùng sử dụng thuốc đúng mục đích và thúc đẩy hiệu quả điều trị.

- Đối với gia súc cái nên chú ý:

Trong thời kỳ có thai, khả năng gắn thuốc vào protein huyết tương giảm đi đáng kể, đồng thời lưu lượng máu tim và thận tăng lên, ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc Chính vì vậy, cần tránh sử dụng các thuốc kích thích tử cung co bóp, các thuốc gây nôn, cũng như các thuốc chứa As, Hg, rượu thuốc hoặc có thể gây mất nước cho cơ thể mẹ Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của thai nhi và mẹ trong giai đoạn nhạy cảm này.

Trong giai đoạn nuôi con, cần tránh sử dụng thuốc gây mất nước và thuốc có chứa độc tố hoặc tác động lên hệ thần kinh nhằm bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và bé Ngoài ra, các yếu tố bệnh lý cũng ảnh hưởng đáng kể, do đó phụ nữ cần chú ý đến tình trạng sức khỏe và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào trong thời kỳ này.

- Thiểu năng gan, thận: vật bị bệnh gan thận, khả năng chuyển hóa và loại thải thuốc kém dễ đưa đến tích lũy và ngộ độc thuốc.

- Di truyền: thiếu một số men hoặc yếu tố chuyển hóa thuốc làm thay đổi tác dụng dược lý của thuốc đồng thời cũng làm tăng tác dụng phụ.

Những hiện tượng dược lý xuất hiện trong quá trình tác dụng của thuốc

Những thuốc dùng trong thời gian lâu tác dụng của nó yếu đi và phải dùng liều cao hơn mà không gây tác dụng đáng kể

Tính quen thuốc trong sinh học là hiện tượng tế bào thích nghi với môi trường hóa học xung quanh, dẫn đến giảm tác dụng của thuốc Hiện tượng này ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả điều trị, khiến các loại thuốc trở nên ít hiệu quả hơn theo thời gian Việc hiểu rõ cơ chế sinh học của tính quen thuốc giúp phát triển các chiến lược phòng ngừa và điều trị phù hợp Trong quá trình sử dụng thuốc lâu dài, tế bào có thể dần thích nghi, làm giảm khả năng tác dụng của thuốc, gây trở ngại cho quá trình chữa bệnh Do đó, nghiên cứu về tính quen thuốc là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc.

Quen thuốc thường xảy ra ở những dược phẩm tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.

Tích lũy là đặc điểm của một số loại thuốc ít bị phá hủy trong cơ thể, dẫn đến khả năng tích tụ qua nhiều lần sử dụng Việc sử dụng thuốc nhiều lần trong một khoảng thời gian dài có thể gây ra tích lũy thuốc, làm tăng nguy cơ đạt tới liều độc tố Hiểu rõ về hiện tượng tích lũy thuốc giúp người sử dụng phòng tránh các tác dụng phụ nghiêm trọng và đảm bảo an toàn khi điều trị.

Nghiện thuốc là tính quen thuốc kết hợp với sự nô lệ của cơ thể đối với tác động của thuốc.

Thảo luận

4.1 Ứng dụng tính tương kỵ để giải độc thuốc?

4.2 Các yếu tố ảnh hướng đến hiệu quả sử dụng thuốc?

1 Thế nào là tác dụng chính và thế nào là tác dụng phụ?

2 Tác dụng chuyên trị là gì?

Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương

Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương có thể chia làm 2 loại tác dụng:

- Tác dụng toàn bộ hệ thần kinh trung ương: thuốc mê, thuốc ngủ,…

- Tác dụng từng trung khu ở hệ thần kinh trung ương: thuốc giảm đau, hạ sốt,…

Thuốc mê là những chất đi vào cơ thể và đến hệ thần kinh trung ương gây ra mê

Mê là trạng thái ngủ đặc trưng bởi sự mất ý thức và cảm giác, đi kèm với sự giãn nghỉ của các cơ vân Tình trạng này không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ tuần hoàn và hô hấp, cho thấy sự khác biệt rõ rệt so với các trạng thái ngủ sâu hơn Hiểu rõ về đặc điểm của mê giúp nhận biết dấu hiệu của các rối loạn ý thức và đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp.

Thuốc mê lý tưởng chỉ gây ra các tác động đã được mô tả, nhưng trên thực tế không có loại thuốc nào hoàn toàn như vậy Khi sử dụng, thuốc mê làm xáo trộn các cơ năng sinh lý và hệ thống sinh-hóa-học trong cơ thể, dẫn đến các phản ứng phụ phụ thuộc vào cấu tạo của thuốc và tình trạng sử dụng.

1.1.2 Tác dụng của thuốc mê

Tác dụng của thuốc mê thể hiện qua 4 giai đoạn: a) Giai đoạn 1: Mất cảm giác (Analgesia)

Con vật cảm thấy nóng và ngạt thở, sau đó mất cảm giác đau Trạng thái này do sự suy yếu của những trung khu ở miền thượng não.

Lúc này ý thức và mối liên hệ với hoàn cảnh bên ngoài của gia súc chưa bị hoàn toàn cắt đứt.

Khi ý thức gia súc mất hẳn báo hiệu độ sâu gây mê đã đi vào giai đoạn 2.

Trong quá trình này, tai biến thường xảy ra là ngừng hô hấp và ngừng tim do phản xạ Giai đoạn 2, gọi là giai đoạn kích thích (Excitement), khiến con vật bị kích thích mạnh mẽ, hung hăng và có các cử chỉ rối loạn vô trật tự do vỏ não không còn tác động kiểm soát Các phản xạ như nuốt, nôn bị kích thích, và hoạt động của nhãn cầu tăng cường, nhưng sau đó, các phản xạ này sẽ giảm dần theo thời gian.

Tai biến đáng chú ý ở giai đoạn này là choáng. c) Giai đoạn 3: Giai đoạn phẫu thuật (Surgical anaesthesia)

Khi con vật mất ý thức, các cơ duỗi hoàn toàn nghỉ ngơi và không còn phản xạ, do hoạt động của toàn bộ hệ thống não tủy giảm sút ngoại trừ hành tủy Điều này cho thấy sự ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng của hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tình trạng mất khả năng phản ứng của các cơ và phản xạ quan trọng Suy giảm hoạt động não tủy có thể gây ra mất ý thức hoàn toàn, đồng thời khiến các phản xạ tự nhiên của cơ thể bị mất đi, phản ánh sự tổn thương nghiêm trọng của hệ thần kinh trung ương.

Giai đoạn phẫu thuật được chia thành 4 thì:

* Thì 1: Những hiện tượng kích thích của giai đoạn trước đi dần và ổn định, vật thở sâu và đều.

Trong thì 2, các cơ giãn nghỉ, con vật trở nên mềm nhũn, nhịp tim yếu, hô hấp đều đặn nhưng chậm hơn trước Phản xạ mắt mất, chỉ còn hành tủy và hệ thần kinh tự động duy trì các hoạt động sống cơ bản Đây là giai đoạn phản ánh sự suy giảm chức năng của hệ thần kinh trung ương, dẫn đến mất khả năng phản xạ và duy trì sự sống của con vật.

* Thì 3: Các cơ liên sườn bị liệt, hô hấp suy yếu dần, vật thở kiểu bụng, cơ hoành tăng cường hoạt động, hơi thở bị rối loạn.

* Thì 4: Hô hấp và vận mạch bị rối loạn, thở kiểu Cheyne Stokes.

Trong thực tế, việc phân biệt các thì gây mê gặp khó khăn do thuốc mê thường được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường hô hấp, dẫn đến tác động nhanh chóng Ngoài ra, ảnh hưởng của các thuốc đi kèm như Atropine hay Morphine cũng làm phức tạp quá trình nhận biết các thì gây mê Ở giai đoạn 4, còn gọi là giai đoạn liệt hành tủy (Medullary paralysis), xảy ra khi trung tâm hô hấp bị liệt, đòi hỏi phải chú ý đặc biệt trong quá trình gây mê để tránh các biến chứng nguy hiểm.

Xảy ra khi dùng quá liều Hành tủy bị tác động, con vật bị nghẹt thở và tim ngừng đập đưa đến chết.

Nếu sử dụng thuốc mê đúng liều, khi hết mê, con vật hồi phục dần dần ngược qua các giai đoạn 3,2 rồi 1.

1.1.3 Những tai biến khi dùng thuốc mê a) Chảy nước bọt và nôn mửa

Hít thuốc ở giai đoạn đầu gây kích thích niêm mạc thực quản và phản xạ dây thần kinh đối giao cảm, dẫn đến chảy nhiều nước bọt Để giảm nguy cơ tai biến, cần nhịn đói tối thiểu 12 giờ trước phẫu thuật và tiêm atropine để giảm tiết nước bọt Nếu nước bọt chảy nhiều gây nôn mửa, thức ăn có thể tràn vào khí quản, gây tắt thở hoặc viêm phế quản, viêm phổi hậu phẫu Ngoài ra, phản xạ này còn có thể dẫn đến ngừng tim và ngừng hô hấp do các phản xạ tự nhiên của cơ thể.

Nguyên nhân thường gặp của tai biến liên quan đến thuốc mê đường hô hấp là do hít quá nhiều thuốc cùng lúc, gây kích thích niêm mạc đường hô hấp và đầu mút dây thần kinh đối giao cảm Khi kích thích này truyền lên trung khu đối giao cảm, nó có thể dẫn đến ngưng tim do phản xạ Để phòng tránh tai biến này, cần administer thuốc mê từ từ theo đúng chỉ định, sử dụng dung dịch gây tê niêm mạc như Vaseine hoặc cocain để giảm kích thích và đảm bảo an toàn trong quá trình gây mê.

Ngừng hô hấp do phản xạ và phản xạ cơ chế như ngừng tim là tình trạng ít nguy hiểm hơn, cần được xử trí kịp thời bằng cách thổi ngạt, cung cấp khí ô xy qua ống thở hoặc các phương pháp hỗ trợ hô hấp nhân tạo Trong các trường hợp ngừng tim trực tiếp, việc cấp cứu và hỗ trợ tuần hoàn bằng các kỹ thuật như ép tim ngoài lồng ngực và sử dụng thuốc kích thích tim là cần thiết để duy trì sự sống cho bệnh nhân.

Trong quá trình gây mê bằng chloroform, nguy cơ chính là do hít thuốc mê vào nhiều cùng lúc hoặc thuốc vào phổi, qua tĩnh mạch phổi gây nhiễm độc hệ thần kinh tự động của tim dẫn đến nguy cơ ngưng tim đột ngột Để phòng ngừa hiện tượng này, cần truyền thuốc mê từ từ và nếu xuất hiện biến cố, nhanh chóng tiêm adrenaline 1% vào tĩnh mạch để xử lý Sốc là phản ứng của cơ thể khi tác nhân kích thích trung tâm co giãn mạch máu, gây mạch máu co lại và huyết áp tăng lên, sau đó huyết áp có thể giảm xuống trở lại bình thường do trung khu đối giao cảm tác động làm tim chậm lại, khiến huyết áp chỉ thay đổi nhất thời.

Trong quá trình con vật ngủ bằng thuốc mê, trung khu co mạch máu bị ức chế khiến mạch máu giãn rộng, trong khi trung khu đối giao cảm chưa bị ảnh hưởng dẫn đến nguy cơ giảm huyết áp nhanh chóng, đặc biệt khi có kích thích mạnh gây ngưng hoặc chậm tim Hiện tượng sốc trong phẫu thuật có thể xảy ra do mạch máu không co lại, khiến con vật giãy giụa, nên cần xử lý bằng tiêm adrenaline 1% vào cơ tim hoặc tĩnh mạch, hoặc truyền máu ngay lập tức để ổn định huyết áp Một yếu tố khác cần lưu ý là hạ thân nhiệt, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hồi phục của con vật sau phẫu thuật.

Gây mê thường kèm theo hạ thân nhiệt.

1.1.4.1 Thuốc mê dễ bay hơi (volatile and gaseous anesthetics) a) Chloroform (Trichloromethane)

Dạng chất lỏng không màu, có mùi thơm, vị ngọt và nặng hơn nước, ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong ether, cồn và các chất béo Nó không bắt lửa nhưng dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc gần nguồn lửa, và khi để ngoài ánh sáng, nó có thể biến thành chất phosgene (COCl2) gây độc hại cho sức khỏe.

Do đó phải đựng trong lọ thủy tinh màu, đậy nút kỹ, để nơi tối và mát.

Tác dụng tại chỗ của sản phẩm gây kích ứng da và niêm mạc, dẫn đến rối loạn và khó chịu Việc bôi lâu trên niêm mạc có thể gây tụ máu, làm rát và đau, và nếu tiếp xúc kéo dài hơn nữa có thể dẫn đến hoại tử tại vùng đó.

+ Tác dụng gây mê: chloroform là một thuốc mê rất mạnh, nồng độ khoảng 2-4% hơi chloroform trong không khí hít vào đủ gây mê thú trong thời gian 10-12 phút Khi gây mê, thấy biểu hiện rõ các giai đoạn Trước tiên, gây kích thích kèm theo rối loạn hô hấp và tuần hoàn Con vật giãy giụa, hô hấp và tim đập không đều, sau đó vật ngủ và mê Sự giãn cơ khi gây mê bằng chloroform hoàn toàn hơn so với dùng ether.

Nên cho thuốc mê từ từ hoặc có thể bôi Vaseline hay cocain gây tê niêm mạc mũi

Tác dụng của biến dưỡng đối với chuyển hóa trong cơ thể thường bị giảm, gây ra rối loạn chuyển hóa như tăng sự phân hủy protein và rối loạn quá trình trao đổi glucid Điều này dẫn đến mất cân bằng trong quá trình oxy hóa, khiến xuất hiện các hợp chất như aceton, đường và Fe trong nước tiểu, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và chức năng các cơ quan.

- Tác dụng của chloroform đối với những gia súc khác nhau:

Thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương

Tùy theo nơi có tác động chủ yếu, những chất kích thích thần kinh trung ương được chia thành các nhóm thuốc sau:

Thuốc kích thích ưu tiên trên vỏ não nhóm xanthine bao gồm: caffeine, theophylline, theobromine

Thuốc tác động ưu tiên trên hành não: long não, nikethamide.

Thuốc tác động chủ yếu trên tủy sống: strychnine.

Strychnine là một alkaloid được ly trích từ hạt cây mã tiền (Strychnos nux vomica họ Loganiaceae).

Tinh thể hình kim không màu, không mùi, vị rất đắng, bền trong không khí, dung dịch bão hòa có tính kiềm.

Thường dùng dưới dạng muối sulfate hay nitrate.

2.1.2 Sự hấp thu và thải trừ

Strychnine được hấp thu nhanh chóng sau khi uống hoặc tiêm Thải trừ qua đường tiểu (khoảng 20 %), phần còn lại bị oxy hóa.

Strychnine chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 12-24 giờ sau khi tiếp xúc Tuy nhiên, phần còn lại của hợp chất tồn tại trong cơ thể từ 6 đến 9 ngày, gây nguy cơ tích tụ độc tố và dẫn đến tình trạng tích lũy thuốc kéo dài Hiểu rõ quá trình thải trừ này rất quan trọng trong chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa ngộ độc Strychnine hiệu quả.

2.1.3 Tác dụng a) Tác dụng trên tủy sống

Strychnine là chất kích thích tủy sống điển hình, tác động chính vào hệ thống nơron trung gian ở tủy sống để tăng cường phản xạ tủy và cường độ cơ Chất này còn nâng cao khả năng dinh dưỡng cơ và thúc đẩy quá trình trao đổi chất, góp phần cải thiện chức năng hệ thần kinh trung ương và cơ thể.

Khi tiêm liều cao strychnine, vật nuôi sẽ trải qua sự kích thích mạnh mẽ ban đầu với phản xạ tăng cao, sau đó chuyển sang trạng thái co giật Tác dụng của strychnine trên hành tủy gây ra các rối loạn về phản xạ và hoạt động thần kinh trung ương, dẫn đến các triệu chứng co giật và kích thích thần kinh nghiêm trọng.

Nâng cao sự hưng phấn của các trung khu não bộ, đặc biệt là trung khu vận động và tuần hoàn, là yếu tố quan trọng trong quá trình phục hồi chức năng của động vật, nhất là trong trường hợp chúng bị ức chế do thuốc gây mê, thuốc ngủ, morphine hoặc độc tố từ vi khuẩn Tác động tích cực lên não giúp cải thiện hoạt động của các trung khu quan trọng, góp phần nâng cao khả năng sinh tồn và phản xạ của thú cưng sau khi điều trị.

Strychnine có tác dụng kích thích làm tăng cường hoạt động của các cơ quan cảm giác, dẫn đến việc trung khu cảm giác đau hoạt động mạnh hơn Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến bộ máy tiêu hóa, gây ra các tác động nhất định đến chức năng tiêu hóa của cơ thể.

Do vị đắng, làm tăng tác động dạ dày và ruột, tăng tiết dịch và lợi mật.

- Dùng làm thuốc bổ trị những trường hợp suy nhược, biếng ăn, ăn không tiêu (cho uống).

- Dùng trị liệt cơ, con giống bị liệt dương.

- Dùng trị bệnh về mắt, trường hợp thần kinh thị giác bị suy nhược hoặc tổn thương

- Dùng kích thích thần kinh khi bị suy nhược do bị cảm nắng, cảm nóng hay bị ngộ độc.

- Dùng giải độc khi bị ngộ độc bởi thuốc ức chế thần kinh trung ương.

2.1.5 Triệu chứng ngộ độc và cách giải

Con vật ngộ độc thường biểu hiện bằng các triệu chứng như co giật từng cơn, thở khó, sùi bọt mép, mắt lồi và con ngươi mở rộng Ngoài ra, chúng còn sợ ánh sáng, sợ tiếng động, cơ co lại khiến cổ thắng cứng, đầu ngả về phía sau, lưng uốn cong và tứ chi co cứng nhưng hàm không cứng.

- Ngộ độc do uống: cho uống tannin hoặc than hoạt tính rồi thụt rửa dạ dày bằng dung dịch thuốc tím 1%.

- Dùng thuốc làm suy yếu hệ thần kinh trung ương: dùng barbiturates tiêm tĩnh mạch cho thú nhỏ, chloral hydrate có thể dùng cho thú lớn, hoặc cho ngửi chloroform, ether, halothane hay tiêm dưới da dung dịch MgSO4 20%.

- Có thể cho uống thuốc lợi tiểu.

Caffeine là alkaloid được ly trích từ hạt cà phê, hạt ca cao, cola, lá trà hay tổng hợp từ acid uric.

Tinh thể hình kim dài, màu trắng, nhẹ, vị đắng, ít tan trong nước, tan nhiều trong rượu hoặc trong dung dịch sodium benzoate hoặc sodium salicylate.

Caffeine dễ dàng được hấp thu vào cơ thể qua đường tiêu hóa và thải ra chủ yếu qua thận, với một lượng nhỏ theo phân Caffeine có thể tồn tại trong cơ thể vài ngày sau khi tiêu thụ Tác dụng chính của caffeine là ảnh hưởng đến vỏ não, giúp tỉnh táo và tăng khả năng tập trung.

Caffeine là chất kích thích hệ thần kinh trung ương, tác động chủ yếu lên vùng vận động và nhận cảm của vỏ não, giúp tăng cường năng lực cơ thể và tinh thần, đồng thời giảm cảm giác mệt mỏi mà không gây suy nhược sau đó Ngoài ra, caffeine còn có tác dụng trên hành tủy, ảnh hưởng đến các trung tâm điều chỉnh hoạt động của hệ thần kinh tự chủ và chức năng sinh lý khác.

Những trung tâm ở hành tủy được kích thích vừa phải Trung khu hô hấp chịu ảnh hưởng rõ nhất

Caffeine kích thích trung khu hô hấp, giúp làm giãn phế quản và mạch phổi, từ đó tăng cường chức năng hô hấp Khi hô hấp giảm, caffeine giúp làm tăng tần suất và 깊 độ thở, đặc biệt rõ ràng khi trung khu hô hấp bị ức chế bởi morphine hoặc thuốc ngủ Do đó, caffeine đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động hô hấp và chống lại tình trạng suy giảm hô hấp.

Caffeine tác động lên hệ tuần hoàn bằng cách làm tăng nhịp tim và tăng cường tuần hoàn máu, trong khi huyết áp ít thay đổi do ảnh hưởng trên nhiều yếu tố khác nhau của hệ tuần hoàn Ngoài ra, caffeine còn có tác dụng lợi tiểu, giúp thúc đẩy quá trình bài tiết nước và muối ra khỏi cơ thể, hỗ trợ giảm phù nề và duy trì cân bằng chất lỏng.

Do caffeine làm tăng lưu lượng máu ở thận, tăng sự lọc ở quản cầu thận và giảm sự tái hấp thu Na ở ống thận.

- Chữa trường hợp suy liệt tim, tim bị ngộ độc, bị ngất, dùng làm thuốc bổ trợ tim.

- Kích thích hoạt động cơ trong các trường hợp yếu cơ, làm tăng lao động của gia súc

- Làm hồi tỉnh hoạt động não.

- Lợi tiểu trong bệnh phù thận, gan nguồn gốc do tim.

Long não được ly trình từ cây long não (Camphora officinarum họ Lauraceae) hoặc tổng hợp hóa học.

Tinh thể trắng, thơm, vị chát nồng, ít tan trong nước (tan trong 840 phần nước), tan trong cồn, dầu hỏa, ether, chloroform Dễ bay hơi ở nhiệt độ thường.

2.3.2 Tác dụng a) Tác dụng trên hành tủy

Hô hấp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng oxy và carbon dioxide trong cơ thể động vật Khi trung khu hô hấp bị ức chế, hệ thống hô hấp sẽ gặp khó khăn, dẫn đến tình trạng rối loạn điều hòa nhịp thở Để khắc phục, có thể kích thích trung khu hô hấp bằng cách làm nhịp thở sâu và chậm hơn, giúp con vật hít được nhiều oxy hơn, từ đó cải thiện chức năng hô hấp hiệu quả.

+ Đối với tim: tác động điều hòa, phục hồi biên độ, nhịp đập của tim lúc bị nhiễm độc cấp tính, nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn,

+ Đối với huyết áp: tác động điều hòa huyết áp. b) Tác dụng sát trùng

Ngăn cản sự phát triển của vi trùng nhất là cầu trùng (Coccidia).

Thuốc bài tiết qua thận dưới dạng glucuronid hợp nhất và các tuyến bài tiết cần được sát trùng mạnh mẽ tại các khu vực này để đảm bảo hiệu quả, trong khi khả năng sát trùng toàn thân của thuốc còn hạn chế Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng giảm sốt hiệu quả, giúp làm giảm nhiệt và cải thiện tình trạng bệnh nhân.

Chỉ tác dụng giảm sốt lúc con vật sốt. d) Tác dụng giảm ngứa, giảm sưng, giảm đau.

- Kích thích toàn thân trường hợp hệ thần kinh trung ương bị ức chế, giảm hô hấp, rối loạn tuần hoàn.

- Tăng cường hoạt động tim khi bị suy yếu Giảm sốt khi sốt do nhiễm trùng.

- Làm thành thuốc mỡ, thuốc nước, thuốc dầu hoặc rượu long não để xoa bóp giúp giảm sưng, giảm đau.

Thảo luận

3.1 Trong điều trị lâm sàng loại thuốc mê nào tiện dụng?

3.2 Cơ chế tác dụng của thuốc giảm sốt?

1 Thuốc tác dụng hệ thần kinh trung ương bao gồm những loại nào?

2 Có bao nhiêu loại thuốc mê? Tại sao không sử dụng morphine để gây mê?

Ngày đăng: 24/12/2022, 10:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm