Ankan với ankylbenzen Cho ví dụ minh hoạ Đáp án hướng dẫn giải * So sánh tính chất hóa học anken và ankin: Giống nhau: + Cộng hiđro.. Tách riêng khí metan từ hỗn hợp với lượng nhỏ các ch
Trang 1Giải bài tập Hóa 11 trang 172
A Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 172 SGK Hóa học lớp 11
Bài 1 trang 172 SGK Hóa 11
So sánh tính chất hoá học của:
a Anken với ankin
b Ankan với ankylbenzen
Cho ví dụ minh hoạ
Đáp án hướng dẫn giải
* So sánh tính chất hóa học anken và ankin:
Giống nhau:
+ Cộng hiđro
CH2= CH2+ H2→ CH3- CH3
CH ≡ CH + H2→ CH3-CH3
+ Cộng brom (dung dịch)
CH2=CH2+ Br2→ CH2Br -CH2Br
CH ≡ CH + 2Br2→ CHBr2-CHBr2
+ Cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp
+ Làm mất màu dung dịch KMnO4
3CH≡ CH + 4H2O + 8KMnO4→ 3(COOH)2+ 8MnO2+ 8KOH
3C2H4+ 2KMnO4+4H2O → 3CH2(OH)-CH2(OH) + 2MnO2
- Khác nhau:
Trang 2+ Anken: Không có phản ứng thế bằng ion kim loại.
+ Ankin: Ank-1-in có phản ứng thế bằng ion kim loại
CH ≡ CH + 2AgNO3+ 2NH3→ AgC ≡ CAg + 2NH4NO3
Bài 2 trang 172 SGK Hóa 11
Trình bày phương pháp hoá học
a Phân biệt các bình đựng khí riêng biệt không dán nhãn: H2, O2, CH4, C2H4, C2H2
b Tách riêng khí metan từ hỗn hợp với lượng nhỏ các chất C2H4, C2H2
Đáp án hướng dẫn giải
a Lấy các mẫu khí nhỏ từ các bình đừng khí và đánh số theo thứ tự
Cho tàn đóm qua các mẫu khí, mẫu nào làm tàn đóm bùng cháy thì đó là O2
Lần lượt dẫn các mẫu khí còn lại qua dung dịch AgNO3/NH3, mẫu khí nào làm dung dịch xuất hiện kết tủa vàng thì đó là C2H2
CH≡CH + 2AgNO3+ 2NH3→ AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3
Lần lượt dẫn các mẫu khí còn lại qua dung dịch brôm, khí nào làm nhạt màu dung dịch brôm thì đó là C2H4
CH2=CH2+ Br2(nâu đỏ) → BrCH2-CH2Br (không màu)
Đốt cháy hai mẫu khí còn lại, dẫn sản phẩm qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2dư, nếu xuất hiện kết tủa trắng thì đó là CH4
2H2+ O2→ 2H2O
CH4+ 2O2→ CO2+ 2H2O
CO2+ Ca(OH)2→ CaCO3↓ + H2O
Khí còn lại là H2
Trang 3b Cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch Br2dư, C2H4 và C2H2sẽ tác dụng hết với dung dịch
Br2, khí đi ra là metan
CH2=CH2+ Br2(nâu đỏ) → BrCH2-CH2Br (không màu)
CH≡CH + 2Br2(nâu đỏ) → Br2CH-CHBr2(không màu)
Bài 3 trang 172 SGK Hóa 11
Viết các phương trình hoá học của các phản ứng hoàn thành dãy chuyển hoá sau:
a Etan (1) Etilen (2) polietilen
b Metan (1) Axetilen (2) vinyl axetilen (3) butadien (4) polibutadien
c Benzen → brombenzen
Đáp án hướng dẫn giải
Bài 4 trang 172 SGK Hóa 11
Viết phương trình hoá học tổng quát của phản ứng đốt cháy các loại hiđrocacbon đã nêu trong bảng 7.2 Nhận xét về tỉ lệ số mol CO2 và số mol H2O trong sản phẩm cháy của mỗi loại hiđrocacbon
Đáp án hướng dẫn giải
Trang 4Bài 5 trang 172 SGK Hóa 11
Khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X (là chất lỏng ở điều kiện thường) thu được CO2và
H2O có số mol theo tỉ lệ 2:1 Công thức phân tử của X có thể là công thức nào sau đây?
A C4H4
B C5H12
C C6H6
D C2H2
Đáp án hướng dẫn giải
Đáp án C
Khi đốt cháy X thu được CO2và H2O có số mol theo tỉ lệ 2 : 1
Trang 5=> X có số C bằng số H
Mà X là chất lỏng ở điều kiện thường nên X chỉ có thể là C6H6
B Trắc nghiệm Hóa 11 bài 38
Câu 1: Phân biệt metan và etilen dùng dung dịch nào sau đây?
A Br2
B NaOH
C NaCl
D AgNO3trong NH3
Câu 2: Để tách etilen ra khỏi hỗn hợp gồm etilen và axetilen ta dẫn hỗn hợp qua dung
dịch
A Br2
B KMnO4
C HCl
D AgNO3trong NH3
Câu 3: Cho các chất : etilen, axetilen, vinyl axetilen, but- I-in, but-2-in Trong các chất
trên, số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa là
A 3
B 4
C 5
D 2
Câu 4: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4ở điều kiện thường?
A.benzen
Trang 6B metan
C toluen
D axetilen
Câu 5: Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là 2-clobutan?
A but-2-in
B buta-1,3-điện
C but-1-in
D but-1-en
Để xem toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm cũng như đáp án tại:Trắc nghiệm Hóa học lớp 11 bài 38: Hệ thống hóa về hidrocacbon