Các chỉ số của hiệu quả hoạt động: Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động là một tập hợp các chỉ số tài chính dùng để đánh giá khả năng của một công ty trong việc chuyển đổi các hạng mục khác nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
******
CHUYÊN ĐỀ MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG
Giảng viên: ThS LÊ NGUYỄN TRÀ GIANG
Người thực hiện: Nhóm 9
Lớp: DHTN15C Khóa: 2021 – 2022
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 2NHẬT KÝ LÀM VIỆC NHÓM
Nội dung họp nhóm
Phân công công
việc Tên người thực hiện
Địa điểm
Ngày
15/10/2021
Phân công công việc, tính toán các chỉ số, lập biểu đồ
VQ tổng tài sản Lê Yến Nhi
ZOOM
VQ khoản phải thu Nguyễn Thùy Loan
VQ TSND + TSDH Lê Việt Anh
VQ hàng tồn kho Lâm Thảo Vy
VQ khoản phải trả, tổng hợp
Trần Nguyễn Khánh Linh
Trang 3NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I Cơ sở lý luận
1 Khái niệm:
Hiệu quả hoạt động (OE) là một đại lượng đo lường hiệu quả lợi nhuận kiếm được từ
hoạt động kinh doanh, là một hàm của chi phí hoạt động Hiệu quả hoạt động càng lớn thì lợi nhuận của một công ty hoặc một khoản đầu tư càng cao
2 Các chỉ số của hiệu quả hoạt động:
Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động là một tập hợp các chỉ số tài chính dùng để đánh giá
khả năng của một công ty trong việc chuyển đổi các hạng mục khác nhau thành tiền mặt hoặc doanh thu
2.1 Hệ số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay HTK = Giá vốn bán hàng / Bình quân giá trị HTK
Số ngày HTK = Số ngày trong năm / Số vòng quay HTK
2.2 Hệ số vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay KPT = DT thuần / Bình quân KPT ngắn hạn
Số ngày KPT = Số ngày trong năm / Số vòng quay KPT
2.3 Hệ số vòng quay các khoản phải trả
Vòng quay KPT = Giá vốn bán hàng / Bình quân giá trị KPT
Số ngày KPT = Số ngày trong năm / Số vòng quay KPT
2.4 Hệ số vòng quay tài sản ngắn hạn
Vòng quay TSNH = DT thuần / Bình quân TSNH
Số ngày 1 vòng quay TSNH = Số ngày trong năm / Số vòng quay TSNH
2.5 Hệ số vòng quay tài sản dài hạn
Vòng quay TSDH = DT thuần / Bình quân TSDH
Số ngày 1 vòng quay TSDH = Số ngày trong năm / Số vòng quay TSDH
2.6 Hệ số vòng quay của tổng tài sản
Vòng quay TTS = DT thuần / Bình quân TTS
Trang 4Số ngày 1 vòng quay TTS = Số ngày trong năm / Số vòng quay TTS
II Phân tích hiệu quả hoạt động.
1 Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2016-2020 có xu hướng giảm Giai đoạn năm 2016-2018 giảm 0,43 vòng tương đương với số ngày hàng tồn kho tăng 34,28 ngày Nguyên nhân do nguyên liệu nhập vào nhiều nhưng chưa đáp ứng nhu cầu của người mua, khả năng tiêu thụ chưa cao Ở giai đoạn 2018-2020 vòng quay hàng tồn kho tăng 1,19 vòng tương đương với số ngày hàng tồn kho giảm 44,46 ngày chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng vốn tiết kiệm, sử dụng chi phí hợp lý trong sản xuất, kiểm soát được nguyên liệu đầu vào Nguyên nhân dẫn đến số vòng quay hàng tồn kho tăng là do diễn biến của dịch bệnh Covid kéo dài dẫn đến lượng hàng tiêu thụ tăng cao Nhìn chung qua 5 năm vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp cao hơn so với bình quân ngành, tình hình tài chính tương đối ổn định, khả năng thanh toán và sử dụng nguồn vốn hiệu quả Qua đó cho thấy công ty đã có những biện pháp nâng cao để sử dụng hiệu quả hàng tồn kho
Trang 52 Vòng quay khoản phải thu.
Số ngày thu tiền bính quân 84,23 83,78 85,58 66,81 68,33 Vòng quay KP thu ngành
dược
Bảng: Vòng quay khoản phải thu
Biểu đồ: Vòng quay khoản phải thu
Nhìn chung từ năm 2016-2018 vòng quay khoản phải thu có xu hướng giảm 4,27- 4,21 tức giảm 0,06, nhưng từ năm 2018-2020 vòng quay khoản phải thu có hướng tăng từ 4,21-5,27 là 1,06 vòng Từ năm 2016-2017 vòng quay khoản phải thu tăng nhẹ từ 4,27-4,30 là 0,03 vòng, tương đương với số ngày khoản phải thu giảm từ 84,23 xuống 83,78 với mức chênh lệch giảm (0,45) ngày, doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Vì vòng quay khoản phải thu có xu hướng tăng nên doanh nghiệp đang sử dụng tiết kiệm được 18.260,08 triệu đồng Tuy nhiên, số vòng quay khoản phải thu năm 2016 là 4,27 cao hơn trung bình ngành (2,24) là 2,03 vòng, điều này cũng ảnh hưởng ít nhiều đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán chặt chẽ của công ty Năm 2017-2018, vòng quay khoản phải thu có xu hướng giảm từ 4,30 xuống 4,21 tức tăng 0,09 vòng, với số ngày khoản phải thu tăng 83,78 lên 85,58 chênh lệch tăng 1,8 ngày, công ty đang lãng phí vốn 75.899,64 triệu đồng vì doanh nghiệp có khoản phải thu của khách hàng nhiều chẳng hạn như Khoa Dược – Bệnh viện Ung bướu thành phố Hồ Chí Minh là 102.425 triệu đồng, Khoa Dược bệnh viện Chợ Rẫy là
Trang 6265.739 triệu đồng, công ty Cổ phần Dược phẩm – Thiết bị y tế Hà Nội là 135.400 triệu đồng, công ty TNHH Reliv Pharma,…Từ đó cho thấy doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn cao Từ 2018-2020 nhìn chung thì vòng quay khoản phải thu tăng từ 4,21-5,27 (1,06 vòng) nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với trung bình ngành là từ 7,05-8,28 (1,23 vòng), điều này cho thấy việc thuận lợi đến khối lượng hàng tiêu thụ Đặc biệt năm 2018-2019 vòng quay khoảng phải thu tăng mạnh 4,21 thành 5,39, tương đương với số ngày khoản phải thu giảm mạnh 85,58 xuống 66,81 với mức chênh lệch giảm 18,77,do đó doanh nghiệp đang sử dụng tiết kiệm 950.969,43 triệu đồng nguồn vốn của doanh nghiệp Năm 2019-2020, vòng quay hàng tồn kho giảm nhẹ từ 5,39 xuống 5,27 ,
số ngày khoản phải thu tăng 1,52, vì vòng quay khoản phải thu có xu hướng giảm nên doanh nghiệp đang sử dụng lãng phí 76.601,63 triệu đồng Do đây là giai đoạn khủng hoảng đại dịch covid-19 nên nhu cầu sử dụng thuốc là rất cao mà kinh tế khó khăn nên dẫn đến việc doanh nghiệp bị chiếm vốn nhiều chẳng hạn như Bệnh viện Chợ Rẫy 242.312 triệu đồng, bệnh viện Bạch Mai là 62.525 triệu đồng, công ty cổ phần dược phẩm- thiết bị y tế Hà Nội là 84.363 triệu đồng ….Nhưng nhìn chung năm 2016-2020 thì doanh nghiệp đã có tốc độ thu tiền cải thiện hơn, đồng thời cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm và khả năng tiêu thụ trên thị trường của doanh nghiệp là rất tốt
3 Vòng quay khoản phải trả
Số ngày khoản phải trả 169,06 191,00 218,64 182,12 167,99
VQ khoản phải trả trung bình ngành 3,49 6,25 6,41 8,61 7,24
Trang 720160 2017 2018 2019 2020 2
4
6
8
10
3.49
8.61
7.24 Kho n ph i trả ả ả
VQ Kho n ph i tr ả ả ả VQ KP tr TB ả
Biểu đồ: Vòng quay khoản phải trả
Trong giai đoạn 2016 – 2020, vòng quay khoản phải trả có xu hướng giảm cho đến năm 2019 thì có xu hướng tăng trở lại Từ năm 2016 – 2018, vòng quay khoản phải trả giảm đi 0,48 vòng tương đương số ngày khoản phải trả tăng 49,58 ngày Nguyên nhân
là do khoản phải trả cho người bán ngày càng lớn từ 581.978 triệu đồng lên tới 8.791.329 triệu đồng Điều này cho thấy, công ty đang tận dụng nguồn vốn của nhà cung cấp, thanh toán chậm qua các năm Từ năm 2019 – 2020, vòng quay có xu hướng tăng 0,16 vòng tương đương số ngày khoản phải trả giảm 1,37 ngày, thể hiện công ty thanh toán tiền hàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn Nhìn chung trong giai đoạn 2016 –
2020, vòng quay khoản phải trả đều thấp hơn trung bình ngành, cho thấy việc thanh toán cho người bán vẫn chưa được tiến hành nhanh chóng, dễ làm mất uy tín của công
ty
4 Vòng quay tài sản ngắn hạn
2016 2017 2018 2019 2020 0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
1.89
1.73
1.61
1.15
1.46
Vòng quay TSNH Vòng quay TSNH ngành d ượ c
Trang 8Biểu đồ: Vòng quay tài sản ngắn hạn
Vòng quay tài sản ngắn hạn trong giai đoạn 2016 – 2020 có xu hướng tăng lên từ 1.89 thành 2.16 Trong đó từ giai đoạn từ 2016 đến 2018 vòng quay tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm, tương đương số ngày tài sản ngắn hạn tăng 33.35 ngày Vì vòng quay tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm, doanh nghiệp đang lãng phí vốn là 1.406.479,83 triệu đồng so với tài sản ngắn hạn thực tế là 7.534.535 triệu đồng, chứng tỏ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang không tốt Những sản phẩm mà Công ty đang cung cấp ra thị trường không mang tới lợi nhuận cao dẫn tới khả năng thu hồi vốn chậm, lượng hàng tồn kho lớn, không tiêu thụ được dẫn đến tồn đọng vốn, năm 2016 - 2018 hàng tồn kho của công ty cổ phần dược phẩm Vimedimex tăng từ 4.018.993 triệu đồng lên 5.555.126 triệu đồng Từ giai đoạn từ 2018 đến 2020 vòng quay tài sản ngắn hạn có
xu hướng tăng, tương đương số ngày tài sản ngắn hạn giảm 56.97 ngày Vì vòng quay tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng, doanh nghiệp đang sử dụng vốn tiến kiệm là 2.871.237,68 triệu đồng so với tài sản ngắn hạn thực tế là 9.535.926 triệu đồng cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang phát triển Việc hạn chế hàng tồn kho, lợi nhuận tăng, thu hồi vốn nhanh sẽ giúp doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, năm 2018 - 2020 hàng tồn kho của công ty cổ phần dược phẩm Vimedimex giảm từ 5.555.126 triệu đồng xuống còn 3.877.176 triệu đồng Trong 5 năm vòng qua quay tài sản ngắn hạn luôn cao hơn trung bình ngành Cho thấy công ty sử dụng vốn khá tốt để phát triển hoạt dộng sản xuất kinh doanh so với doanh nghiệp cùng ngành
5 Vòng quay tài sản dài hạn
Vòng quay TSDH ngành
dược
Trang 9Biểu đồ: Vòng quay tài sản dài hạn
Vòng quay tài sản dài hạn trong giai đoạn 2016 – 2020 có xu hướng giảm từ 86.17 -> 72.80 Trong đó từ giai đoạn từ 2016 đến 2017 vòng quay tài sản dài hạn có xu hướng tăng, tương đương số ngày tài sản dài hạn giảm giảm 0.44 ngày Vì vòng quay tài sản dài hạn có xu hướng tăng, doanh nghiệp đang sử dụng vốn tiết kiệm là 17,832.81 triệu đồng so với tài sản dài hạn thực tế là 155,07 triệu đồng, cho thấy công ty quản lý hiệu quả lượng tài sản có giá trị lớn đang vận hành trong doanh nghiệp và có các kế hoạch đầu tư mua sắm tài sản hợp lý để sinh ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp Với việc đầu tư xây dựng hai tòa cao ốc Văn phòng tại quận 1 thành phố Hồ Chí Minh là tòa nhà Citilight (địa chỉ 45 Võ Thị Sáu, phường ĐaKao) và tòa nhà 246 Cống Quỳnh đã mang lại cho CTCP Dược Phẩm Vimedimex 62,62 tỷ đồng doanh thu thuần Trong đó từ giai đoạn từ 2018 đến 2020 vòng quay tài sản dài hạn có xu hướng giảm, tương đương số ngày tài sản dài hạn tăng 0.67 ngày Vì vòng quay tài sản dài hạn có xu hướng giảm, doanh nghiệp đang lãng phí vốn là 33,837.94 triệu đồng so với tài sản thực tế là 212,088 triệu đồng, cho thấy rằng công ty hiện tại chưa sử dụng được hết hiệu quả tài sản của mình ở mức tối đa, vấn đề này tồn tại vì nguyên nhân doanh nghiệp đánh giá quá cao nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm của họ và đầu tư quá mức vào máy móc để thực hiện sản xuất, không có nhiều khách hàng tiêu thụ Ngoài ra còn có các vấn đề trong chuỗi dây chuyền sản xuất khiến cho việc sản xuất trong năm bị đình trệ, không đạt được số lượng sản phẩm đề ra dẫn đến doanh số bán hàng thấp hơn so với
dự kiến Các đợt giãn cách xã hôi làm cho nhu cầu đi mua thuốc giảm, thay vì mua thuốc dữ trữ, người dân chuyển sang các loại sãn phẩm khác như nước rửa tay và khẩu
Trang 10trang Ngoài ra tình trạng thiếu hụt nguồn cung cấp nguyên liệu dược phẩm chính từ Trung Quốc, Ấn Độ làm có chi phí sản xuất tăng cao Bất động sản đầu tư tại số 45 Võ Thị Sáu, phường ĐaKao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, đang thế chấp, cầm cố đảm bảo cho khoản vay vốn lưu động, bảo lãnh dự thầu, bão lãnh thực hiện hợp đồng tại các
cơ sở khám chữa bệnh phục vụ cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa và đấu thầu phân phối thuốc tại ngân hàng Trong 5 năm qua vòng quay tài sản dài hạn của doanh nghiệp cao hơn so với bình quân ngành, điều đó cho thấy công ty sử dụng TSDH của mình tốt hơn so với đối thủ để tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp
6 Vòng quay tổng tài sản.
20160 2017 2018 2019 2020 0.5
1
1.5
2
2.5
1.85
2.1
Vòng quay t ng tài s nổ ả
VMD TB NGÀNH
Từ năm 2016_2018 vòng quay tổng tài sản giảm 0,2 Năm 2017 nền kinh tế đã tăng trưởng 6,4% so với ba quý cùng kỳ năm trước Trong giai đoạn này dù đã có tiến triển
về giải quyết nợ xấu nhưng rủi ro vẫn còn, chẳng hạn như tỉ lệ an toàn vốn ở một số ngân hàng chưa đảm bảo nhất là trong bối cảnh tín dụng tăng trưởng cao Gía dịch vụ y
tế tăng giá năm 2018 khiến giá mặt hàng dịch vụ y tế tăng 13,06% góp phần tăng CPI chung 0,64% Việc tăng giá thị trường cũng như sự tồn tại bất hợp lí giữa giá trị thực
Trang 11đấu đầu thuốc tại bệnh viện mặc dù đã được chia sẻ chi phí quản lí, chi phí bán hàng từ nhà cung cấp vì nhập khẩu thuốc 95% từ nước ngoài phải chịu thua thiệt về giá với những công ty sản xuất trong nước Tuy nhiên rủi ro công nợ thuộc về nhà phân phối
do thu hồi vốn chậm, định kì 3 tháng mới thanh toán cho bệnh viện 80% giá trị bảo hiểm Giai đoạn năm 2016_2018 từ các thông số trên cho thấy công ty đang gặp không
ít những khó khăn sự trùng xuống từ công ty trong năm đề khó khăn và thách thức Ta thấy kinh tế của công ty trong giai đoạn này đi xuống, báo hiệu công ty đang phát triển theo chiều hướng xấu đi, chứng tỏ bỏ giai đoạn này công ty hoạt động ảnh khó khăn để trang trải các hoạt động sản xuất kinh doanh Nhìn chung tình hình tài chính công ty cho thấy đầu vào tài sản chưa đạt hiệu quả để tạo ra doanh thu Năm 2019_2020 nền kinh tế đã ổn định khi vòng quay tổng tài sản tăng lên 0,15 Tình hình tài chính công ty phát triển theo chiều hướng tốt khi vòng quay tài sản năm 2019_2020 từ 1,95 đến 2,21 với mức chênh lệch 0,24 tăng hơn so với bình quân ngành từ 1,08 đến 1,06 Đây là giai đoạn của đại dịch covid_19 nên nhu cầu sử dụng thuốc khá cao với sự kết hợp của Bác
sĩ Bệnh viện Trung Ương cũng như các bênh viện phổi tuyến tính trên cả nước cho Hệ thống Trung tâm phân phối Dược phẩm Vimedimex tại 63 tỉnh thành Qua giai đoạn này cho thấy công ty là sử dụng tài sản hiệu quả để tạo ra doanh số bán hàng Trong 5 năm vừa qua vòng quay tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng hơn so với trung bình ngành cho thấy rằng công ty đã có chiến lược kinh doanh hiệu quả Nhìn chung giai đoạn năm 2016_2020 tình hình tài chính hoạt động tương đối ổn định công ty với doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tương đối an toàn và tổng tài sản công
ty được sử dụng một cách hiệu quả
III Kết luận
TÀI LIỆU THAM KHẢO
https://nganhangviet.org/vong-quay-von-luu-dong/
https://finance.vietstock.vn/VMD/tai-tai-lieu.htm?doctype=2
Trang 12Nguyễễn Thiễết Quyễền, Gi i pháp đánh giá chính xác t l vòng quay tài s n cốế đ nh.ả ỉ ệ ả ị