1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình giải phẫu sinh lý vật nuôi

86 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Giải Phẫu Sinh Lý Vật Nuôi
Tác giả Mai Thị Thanh Nga
Trường học Trường Cao Đẳng Nông Lâm Đông Bắc
Chuyên ngành Giải phẫu sinh lý vật nuôi
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 915,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình gồm: Bài mở đầu Bài 1: Bộ máy di động Bài 2: Bộ máy tiêu hóa Bài 3: Bộ máy hô hấp Bài 4: Máu, tuần hoàn và bạch huyết Bài 5: Các tuyến nội tiết Bài 6: Bộ máy tiết niệu Bài 7:

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC

GIÁO TRÌNH GIẢI PHẪU SINH LÝ VẬT NUÔI

(Lưu hành nội bộ) Tác giả: Mai Thị Thanh Nga (chủ biên)

Quảng Ninh, năm 2020

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình giải phẫu sinh lý vật nuôi được biên soạn dùng cho chương trình đào tạo trung cấp nghề chăn nuôi thú y Giáo trình bao gồm các kiến thức cơ bản về giải phẫu và sinh lý vật nuôi tạo cơ sở lý luận cho học sinh nghề chăn nuôi thú y tiếp thu kiến thức khoa học theo hướng điều khiển vật nuôi nói chung và ngựa nói riêng sinh trưởng, phát triển tốt nhằm phục vụ nhu cầu của con người, giúp người học có cái nhìn tổng quát về giải phẫu sinh lý và vận dụng những hiểu biết về giải phẫu sinh là cơ sở

để nghiên cứu các môn học chuyên môn của nghề CNTY Giáo trình gồm:

Bài mở đầu

Bài 1: Bộ máy di động

Bài 2: Bộ máy tiêu hóa

Bài 3: Bộ máy hô hấp

Bài 4: Máu, tuần hoàn và bạch huyết

Bài 5: Các tuyến nội tiết

Bài 6: Bộ máy tiết niệu

Bài 7: Bộ máy sinh dục

Bài 8: Hệ thần kinh

Để hoàn thiện giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Giám Hiệu trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc; phòng đào tạo; Văn bản hướng dẫn của Bộ Lao Động TBXH Sự hợp tác, giúp đỡ của giáo viên trong bộ môn thú y, sự đóng góp ý kiến của các cán bộ kĩ thuật của các đơn vị liên quan Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến đến các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành giáo trình này

Giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề Chăn nuôi thú y, nghề thú y Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức giảng dạy các bài dạy một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn

Quảng Ninh, ngày 4 tháng 8 năm 2020

Tham gia biên soạn

1 Mai Thị Thanh Nga (chủ biên)

2 Hoàng Thị Ngọc Lan

Trang 4

MỤC LỤC

GIÁO TRÌNH 1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2

LỜI GIỚI THIỆU 3

BÀI MỞ ĐẦU 10

BÀI I: BỘ MÁY DI ĐỘNG 11

I Mô xương 12

1 Khái niệm và tác dụng của bộ xương 12

2 Bộ xương 12

2.1 Phân loại hình thái xương 12

2.1.1 Xương dài 12

2.1.2 Xương ngắn 12

2.1.3 Xương dẹp 13

2.1.4 Xương đa dạng 13

2.2 Cấu tạo và thành phần hoá học của xương 13

2.3 Sự phát triển của xương 13

2.4 Bộ xương gia súc: 14

II- Khớp xương 16

1 Định nghĩa 16

2 Phân loại khớp: Có 3 loại: 16

III- Hệ cơ 17

1 Đại cương: trong cơ thể gia súc có 3 loại cơ 17

2 Cơ vân và đặc tính sinh lý 17

3 Các loại cơ vân trên cơ thể ngựa 18

4 Cơ trơn 20

5 Cơ tim 20

Bài 2: BỘ MÁY TIÊU HÓA 20

A Khái niệm về bộ máy tiêu hoá 22

B Giải phẫu bộ máy tiêu hóa của ngựa 22

I Ống tiêu hoá 22

1 Xoang miệng 22

2 Yết hầu: 23

3 Thực quản: 24

4 Dạ dày: 24

5 Ruột: 25

6 Hậu môn: 25

II Các tuyến tiêu hoá 26

1 Tuyến nước bọt: Gồm ba đôi tuyến 26

2 Gan 26

Trang 5

3 Tuyến tuỵ 27

C SINH LÝ BỘ MÁY TIÊU HOÁ Error! Bookmark not defined I Sinh lý quá trình tiêu hoá 27

1.Tiêu hoá ở miệng: lấy thức ăn, nhai và nuốt 27

2.Tiêu hoá ở dạ dày: 28

3 Tiêu hoá ở ruột non 29

4.Tiêu hoá ở ruột già 31

II Sinh lý quá trình hấp thu 32

1 Khái niệm sự hấp thu 32

2 Cơ quan hấp thu 32

3 Đường vận chuyển chất dinh dưỡng 33

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu hoá, hấp thu 33

BÀI 3: BỘ MÁY HÔ HẤP 35

I GIẢI PHẪU BỘ MÁY HÔ HẤP 35

1 Đường dẫn khí: Xoang mũi, yết hầu, thanh quản, khí quản, phế quản 36

2 Phổi 37

II SINH LÝ QUÁ TRÌNH HÔ HẤP Error! Bookmark not defined 1 Một số khái niệm hô hấp 37

2 Hoạt động hô hấp 38

3 Sự trao đổi khí ở mô bào 38

BÀI 4: MÁU, TUẦN HOÀN VÀ BẠCH HUYẾT 40

4.1 Khái niệm 41

4.2 Nguồn gốc dịch bạch huyết 41

4.3 Các mạch huyết chính của cơ thể 41

4.4 Các hạch bạch huyết Error! Bookmark not defined I HỆ TUẦN HOÀN MÁU Error! Bookmark not defined 1 Tim 41

2 Mạch máu 43

3 Máu Error! Bookmark not defined 4 Tuần hoàn máu trong cơ thể 44

4.1 Hai vòng tuần hoàn máu trong cơ thể 44

4.2 Tuần hoàn động mạch 45

4.2 Tuần hoàn động mạch 46

4.3 Tuần hoàn trong tĩnh mạch 46

4.4 Tuần hoàn máu trong mao mạch 46

5 Cơ quan tạo máu 46

II HỆ BẠCH HUYẾT Error! Bookmark not defined 1 Mạch bạch huyết (mạch lâm ba) 47

2 Hạch bạch huyết (hạch lâm ba) 47

2 Hạch bạch huyết (hạch lâm ba) Error! Bookmark not defined

Trang 6

3 Dịch bạch huyết 48

BÀI 5: CÁC TUYẾN NỘI TIẾT 48

I ĐẠI CƯƠNG VỀ TUYẾN NỘI TIẾT 49

II CÁC TUYẾN NỘI TIẾT CHÍNH TRONG CƠ THỂError! Bookmark not defined 1.Tuyến yên 50

2.Tuyến giáp trạng 51

3 Tuyến cận giáp trạng 52

4 Tuyến thượng thận 52

5 Tuyến tuỵ 53

6 Tuyến sinh dục nội tiết và nhau thai 53

BÀI 6: BỘ MÁY TIẾT NIỆU 54

I GIẢI PHẪU BỘ MÁY TIẾT NIỆU Error! Bookmark not defined 1 Thận 55

2 Ống dẫn niệu 57

3 Bàng quang 57

4 Niệu đạo: 57

II SINH LÝ BỘ MÁY TIẾT NIỆU Error! Bookmark not defined 1 Nước tiểu 57

2 Sự thải nước tiểu và công dụng của nó 58

BÀI 7: BỘ MÁY SINH DỤC 59

I BỘ MÁY SINH DỤC ĐỰC Error! Bookmark not defined 1 Giải phẫu bộ máy sinh dục đực 60

1.1 Dịch hoàn (tinh hoàn): có hai chức năng: 60

1.2 Thượng hoàn (phụ dịch hoàn, mào tinh) 61

1.3 Bao dịch hoàn 62

1.4 Ống dẫn tinh 62

1.5 Niệu đạo 62

1.6 Dương vật 63

1.7 Các tuyến sinh dục phụ 63

2.2 Tế bào sinh dục đực (Tinh trùng) 64

2.3 Sự sinh tinh 65

2.4 Tinh dịch 65

2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng tinh dịch và nồng độ tinh 66

II BỘ MÁY SINH DỤC CÁI Error! Bookmark not defined 1.Giải phẫu bộ máy sinh dục cái 66

1.1 Buồng trứng (noãn sào) 66

1.2 Ống dẫn trứng (Vòi Faplop) 66

1.3 Tử cung 67

1.4 Âm đạo 67

1.5 Âm hộ 68

Trang 7

1.6 Tuyến sữa (vú) 68

2 Sinh lý bộ máy sinh dục cái 68

2.1 Sự thành thục về tính của con cái 68

2.2 Quá trình tạo trứng và sự rụng trứng (thải trứng) 69

2.3 Chu kình tính (chu kỳ động dục) 70

2.4 Sự thụ tinh 71

2.6 Sinh lý đẻ 74

2.7 Sinh lý tiết sữa 75

BÀI 8: HỆ THẦN KINH 77

I ĐẠI CƯƠNG HỆ THẦN KINH Error! Bookmark not defined 1 Hệ não tuỷ 78

2 Hệ thần kinh thực vật (TKTV) 81

II SINH LÝ HỆ THẦN KINH Error! Bookmark not defined 1 Sinh lý hệ não tuỷ 82

2 Sinh lý hệ TKTV 82

III HỌC THUYẾT PAPLOP Error! Bookmark not defined 1 Một số vấn đề cơ bản trong học thuyết Páp- lốp 83

3 Ứng dụng học thuyếp Páp- lốp trong chăn nuôi thú y 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: GIẢI PHẪU SINH LÝ VẬT NUÔI

Tên mô đun: Giải phẫu sinh lý vật nuôi

Mã môn học/mô đun: MĐ07

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun

- Vị trí của môđun: Đây là môđun cơ sở được giảng dạy đầu tiên so với các môn học/ mô đun cơ sở khác vì môđun này liên quan đến hầu hết các môn học cơ sở

và các môn học, mô đun chuyên môn khác thuộc chương trình đào tạo trung cấp nghề Chăn nuôi thú y

- Tính chất của môđun: là môđun cơ sở trong chương trình đào tạo

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:

+ Mô đun giải phẫu sinh lý vật nuôi là môn học cơ sở trong các môn chuyên ngành của nghề chăn nuôi thú y;

+ Sau khi học xong môn học người học có thể xác định được vị trí của từng bộ phận, cơ quan trên cơ thể vật nuôi, giải thích được các hoạt động bình thường của cơ thể vật nuôi, từ đó áp dụng kiến thức vào chẩn đoán để phòng trị được bệnh cho vật nuôi đồng thời vận dụng những hiểu biết về môn học có thể cải tiến các kĩ thuật về chăm sóc và phòng trị bệnh trên vật nuôi hiệu quả

Mục tiêu của môđun:

Sau khi học xong môđun học sinh có thể:

- Về kiến thức:

Mô tả được giải phẫu và chức năng sinh lý của từng tổ chức, từng cơ quan, từng

hệ thống trong cơ thể gia súc, gia cầm nói chung và ngựa nói riêng ở điều kiện sống bình thường làm cơ sở phân biệt khi có quá trình bệnh lý xảy ra

- Về kỹ năng:

+ Phân biệt được vị trí, hình dạng, cấu tạo của các tổ chức, cơ quan và bộ máy trong cơ thể gia súc, gia cầm nói chung và ngựa nói riêng (trường hợp cơ thể vật nuôi hoàn toàn khỏe mạnh) để làm cơ sở phân biệt khi có quá trình bệnh lý xảy ra

+ Rèn luyện được tính tỉ mỉ, chính xác khi phân tích, so sánh cấu tạo và chức năng sinh lý của các cơ quan, bộ máy trong cơ thể vật nuôi trường hợp khoẻ mạnh và khi bị bệnh lý

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Tích cực và nghiêm túc khi sử dụng thức ăn chăn nuôi

Nội dung của môn học/mô đun

Bài mở đầu

Bài 1: Bộ máy di động

Bài 2: Bộ máy tiêu hóa

Bài 3: Bộ máy hô hấp

Trang 9

Bài 4: Máu, tuần hoàn và bạch huyết

Bài 5: Các tuyến nội tiết

Bài 6: Bộ máy tiết niệu

Bài 7: Bộ máy sinh dục

Bài 8: Hệ thần kinh

Trang 10

BÀI MỞ ĐẦU

1.Khái niệm về môn giải phẫu sinh lý ngựa

Giải phẫu sinh lý ngựa là môn khoa học gồm 2 phần được lồng ghép với nhau: giải phẫu học và sinh lý học

-Giải phẫu học nghiên cứu vị trí, hình thái, cấu tạo và chức năng của các cơ quan, bộ máy trong cơ thể ngựa trong quá trình sống và phát triển

- Sinh lý học nghiên cứu sự hoạt động của các cơ quan, bộ máy và quy luật sống của cơ thể ngựa khoẻ mạnh trong quá trình thích ứng với điều kiện ngoại cảnh

Giải phẫu sinh lý liên quan chặt chẽ với nhau vì cơ thể vật nuôi nói chung và ngực nói riêng là một khối thống nhất, toàn vẹ và hoàn chỉnh Hình thái, cấu tạo của các cơ quan, bộ máy thống nhất với các chức năng của chúng và phù hợp với điều kiện sống Khi điều kiện sống thay đổi sẽ dẫn đến các biến đổi về cấu tạo, chức năng và hoạt động của các cơ quan, bộ máy trong cơ thể để thích ứng với hoàn cảnh sống mới

2 Đối tượng của môn học

Loài ngựa và có lồng ghép so sánh với các loài gia súc khác: bò, lợn, chó

3 Vị trí môn học

Là môn cơ sở của ngành chăn nuôi thú y Môn học cung cấp những hiểu biết cơ bản về vị trí, hình thái, cấu tạo, chức năng, sự hoạt động của các cơ quan, bộ máy trong cơ thể với điều kiện sống bình thường Cùng với các như: Giống và kỹ thuật truyền giống, dinh dưỡng, thức ăn… đặt nền móng vững chắc cho việc nghiên cứu học tập các môn học chuyên môn sau này

Trong chăn nuôi: hiểu rõ vị trí giải phẫu của vật nuôi giúp ta đưa ra quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, sử dụng vật nuôi một cách hợp lý, khoa học, phug hợp với lứa tuổi và gia đoạn phát triển của chúng để đạt được năng suất và hiệu quả kinh tế cao

Trong thú y: Xác định được cấu tạo giải phẫu và chức năng sinh lý bình thường của từng bộ phận, cơ quan là cơ sở để xác định sự biến đổi bệnh lý trong cơ thể vật nuôi, giúp ta chẩn đoán xác định và điều trị hiệu quả hoặc đề ra những biện pháp bảo

vệ sức khỏe của vật nuôi

Trang 11

BÀI 1: BỘ MÁY DI ĐỘNG

Mã bài: B01 Giới thiệu

Bài 1 giới thiệu hình thái, vị trí, đặc điểm và chức năng hoạt động của bộ máy

di động ở trang thái bình thường của vật nuôi, là cơ sở cho việc xác định đặc điểm và chức năng khi cơ thể vật nuôi bị bệnh

Mục tiêu

- Nhận biết được hình dạng, kích thước, cấu tạo thành phần hóa học, sự phát triển của xương và các nhân tố ảnh hưởng đến xương

- Phân biệt được các loại khớp trong cơ thể

- Biết tôn trọng những hoạt động trong chăn nuôi nhằm nâng cao sự phát triển của xương

1.2.2 Cấu tạo và thành phần hóa học của xương

1.2.2.1 Cấu tạo xương

1.2.2.2 Thành phần hóa học của xương

1.2.2.3 Sự phát triển của xương

1.2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của xương

1.3 Bộ xương gia súc

1.3.1 Xương đầu

1.3.2 Xương thân

1.3.3 Xương ức

1.3.4 Xương chi trước

1.3.5 Xương chi sau

2 Khớp xương

2.1 Định nghĩa

2.2 Phân loại khớp

3 Hệ cơ

Trang 12

3.1 Đại cương về hệ cơ

3.2 Cơ vân và đặc tính sinh lý

3.2.1 Vai trò của cơ vân

3.2.2 Hình dáng và cấu tạo của cơ vân

3.2.3 Thành phần hóa học của cơ vân

3.2.4 Đặc tính sinh lý của cơ vân

3.2.5 Các loại cơ vân trên cơ thể ngựa

3.3 Cơ trơn

3.4 Cơ tim

1 Mô xương

1.1 Khái niệm và tác dụng của bộ xương

Bộ xương là khung rắn chắc của co thể làm chỗ dựa cho cơ vân Xương cùng với cơ vân tạo thành bộ máy di động làm dịch chuyển một bộ phận (đầu, chân trước, chân sau) hoặc toàn bộ cơ thể trong không gian Xương nâng đỡ, bảo vệ các cấu trúc mềm trong cơ thể tránh những tổn thương do cơ giới gây ra Xương dự trữ muối khoáng: CaCO3, Ca3(PO4)2 Tuỷ xương là nơi sinh ra hồng cầu- cơ quan tạo máu Bộ xương quyết định tầm vóc của cơ thể

1.2 Bộ xương

1.2.1 Phân loại hình thái xương

1.2.1.1 Xương dài

-Xương dài: hình ống trụ gồm 1 thân, 2 đầu chiều dài lớn hơn chiều rộng, thường là

các xương chi: Xương cánh tay, cẳng tay, xương đùi, cẳng chân Nhiệm vụ: chống đỡ sức nặng của cơ thể, là bộ phận vận động, di chuyển

Hình 1: Xương dài Hình 2: Xương sườn

-Xương sườn: là xương dài nhưng hơi cong Chúng hợp với các đốt sống lưng và

xương ức tạo thành lồng ngực để bảo vệ tim, phổi

1.2.1.2 Xương ngắn

Trang 13

Là xương có hình trụ ngắn, hình khối, sắp xếp ở vùng bàn tay, cổ chân, bàn chân tay và ngón chân Nhiệm vụ: là bộ phận vận động có tác dụng giảm lực từ đất lên khi vật đi, đứng, chạy, nhảy

1.2.1.3 Xương dẹp

Là xương có dạng mỏng dẹp, mặt xương rộng như xương bả vai chi trước Các xương mũi, khẩu cái, trán, xương đỉnh, chẩm ở vùng đầu tạo thành xoang mũi hoặc xoang sọ chứa não; ở chi sau: xương chậu tạo thành xoang chậu chứa cơ quan tiết niệu, sinh dục Nhiệm vụ: bảo vệ các bộ phận mềm bên trong

1.2.1.4 Xương đa dạng

Là xương có các hình dạng khác nhau: các đốt xương sống, xương sàng

1.2.2 Cấu tạo và thành phần hoá học của xương

1.2.2.1 Cấu tạo xương: Xương dài có đầy đủ các thành phần cấu tạo nhất Nhìn từ

ngoài vào trong:

+ Màng bọc xương (cốt mạc): lớp màng mỏng, màu trắng, dai, chắc, bao bọc bề mặt xương, chứa mạch máu, thần kinh nhờ đó xương lớn lên về chiều dài và chiều rộng + Sụn đầu xương (mặt khớp): lớp sụn mỏng, phủ bề mặt đầu xương, tác dụng bảo vệ

mô xương xốp, làm 2 mặt xương khít vào nhau, giảm ma sát để xương dễ cử động + Tuỷ xương: giống như chất keo mềm màu đỏ, nằm trong ống tuỷ, trong lòng thân xương dài hoặc các lỗ, hốc xương xốp Gia súc non tuỷ chứa nhiều mạch máu- tuỷ đỏ Gia súc già tuỷ đỏ được thay thế bằng mô mỡ- tuỷ trắng

+ Mạch máu và thần kinh: mạch máu đi nuôi lớp màng xương là mạch cốt mạc, mạch nuôi mô xương là mạch dưỡng cốt TK vào xương đi cùng đường và phân nhánh giống hệt mạch máu

1.2.2.2 Thành phần hoá học của xương: xương cứng vì chịu được sức nén cao và

đàn hồi vì chứa chất hữu cơ

+ Xương tươi: 50% nước, 15,75% mỡ (trong tuỷ xương), 12,45% chất hữu cơ và

21,8% chất vô cơ

+ Xương khô: bỏ nước, 1/3 chất hữu cơ, 2/3 chất vô cơ Muối vô cơ chủ yếu: canxi

photphat 52%, canxi cabonat 11% ngoài ra: magie photphat, canxi clorua, canxiflorua

Thành phần xương phụ thuộc vào lứa tuổi: gia súc non tỷ lệ hữa cơ nhiều hơn

vô cơ nên xương mềm dẻo, dễ đàn hồi hơn gia súc già nhưng độ cứng chắc và chịu nén kém hơn

1.2.2.3 Sự phát triển của xương

Các giai đoạn phát triển của xương: trâu, bò, ngựa xương được hình thành và phát

triển qua 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn màng: tuần thứ 6 của phôi thai, xương chỉ là lớp màng

+ Giai đoạn sụn: từ tháng thứ 2 của bào thai 1 số màng biến thành mảng sụn hoặc thỏi

sụn

Trang 14

+ Giai đoạn xương: Từ tháng thứ 5 các thỏi sụn được cốt hoá thành xương

Xương phát triển về chiều dài và chiều ngang (cốt hoá sụn)

1.2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của xương

+ Thành phần dinh dưỡng của thức ăn: Protein, muối khoáng chứa Ca, P, Mg;

Vitamin: A, D

+ Tác dụng của vận động

+ Ảnh hưởng của hocmon: Tuyến yên, Thyroxin, Parathyroxin

1.3 Bộ xương gia súc: Xương đầu, xương thân, xương ức, xương chi trước, xương chi sau

1.3.1 Xương đầu: vùng sọ và vùng mặt

+ Xương Sọ: Có 6 xương hợp thành gồm: xương trán, đỉnh, chẩm, bướm, sàng và

xương thái dương Các xương này mỏng, dẹp, rỗng ở giữa, liên kết với nhau bằng các khớp bất động tạo thành xoang sọ chứa não Phía sau khớp với đốt sống cổ số 1 có thể

cử động dễ dàng

+ Xương mặt: Gồm 10 xương gồm: xương mũi, xương lệ, xương gò má, xương hàm

trên, xương liên hàm, xương khẩu cái, xương lá mía, xương ống cuộn, xương cánh và xương hàm dưới Các xương đều mỏng, dẹp, đa dạng, tạo thành các hốc (hốc mắt, hốc mũi, hốc miệng…) và các xoang

1.3.2 Xương thân: xương cột sống và xương sườn

+ Xương cột sống: Xương sống do rất nhiều đốt sống nối tiếp nhau tạo thành Đốt

sống cổ số 1 khớp với lồi cầu xương chẩm tạo khớp toàn động làm cho đầu có thể quay về mọi phía Phía sau các đốt sống thoái hóa dần tạo thành đuôi Cột sống chia thành 5 vùng: Cổ, lưng, hông, khum, đuôi

Bảng 1.1 Số lượng xương cột sống của các loài gia súc

Số lượng vùng/ Loại gia súc Cổ Ngực Hông Khum Đuôi

+ Xương sườn: là xương dài cong, mỏng, dẹp có hai đầu (trên, dưới), phần giữa là

thân Đầu trên: Lồi tròn, khớp với đài khớp của đốt sống lưng cùng số Đầu dưới: đầu xương sườn nối tiếp với đoạn sụn ngắn Ở một số xương sườn, đoạn sụn gắn lên trên mặt xương ức gọi là xương sườn thật Xương sườn có các đoạn sụn nối liền tạo thành vòng cung sụn sườn (bên phải và bên trái) gọi là xương sườn giả

VD: Trâu bò có 8 đôi thật, 5 đôi giả

Ngựa: 8 đôi thật, 10 đôi giả

Trang 15

Lợn: 7-9 đôi thật, 5-8 đôi giả

1.3.3 Xương ức: Là xương lẻ hình cái thuyền, mỏng, xốp nắm dưới lồng ngực, làm

chỗ tựa cho các sụn sườn Xương ức có một thân hai đầu, được tạo thành từ các đốt xương ức: bò, ngựa có 7 đốt, lợn có 6 đốt nối với nhau bởi các đĩa sụn

1.3.3.4 Xương chi trước:

+ Xương bả vai: Ngựa có hai xương bả vai không khớp với xương sống Nó được

đính vào hai bên lồng ngực nhờ các cơ và tổ chức liên kết Xương bả vai mỏng, dẹp, hình tam giác, đầu to ở trên gắn với mảnh sụn, đầu nhỏ ở dưới khớp với xương cánh tay Xương nằm chéo từ trên xuống dưới, từ sau ra trước

+ Xương cánh tay (khuỷu): Là xương ống (xương dài) có một thân và hai đầu

Đầu trên to, đầu dưới nhỏ hơn, thân trơn nhẵn, mặt ngoài có mấu lồi là u delta dưới đó

là rãnh xoắn

Hình 3: Cấu tạo xương ngựa

+ Xương cẳng tay: gồm xương quay và xương trụ

Xương quay: tròn hơn nằm ở phía trước, là xương dài, hơi cong, lồi về phía trước

Xương trụ: nhỏ, nằm dính sát vào mặt sau cạnh ngoài xương quay

+ Xương cổ tay (xương cườm): Gồm hai xương nhỏ, nằm giữa xương cẳng tay và

xương bàn tay

+ Xương bàn tay: số lượng xương khác nhau tùy thuộc vào từng loại gia súc Ngựa có

1 xương bàn chính, 1 xương bàn phụ nhỏ, trâu bò có 2 xương bàn chính dính làm một chỉ ngăn cách bởi 1 rãnh dọc ở mặt trước có 1-2 xương bàn phụ, lợn có 4 xương bàn

+ Xương ngón: Ngựa có một ngón gồm ba đốt là đốt cầu, đốt quán và đốt móng Trâu

bò có hai ngón mỗi ngón có ba đốt và hai ngón phụ có 1 – 2 đốt Lợn có hai ngón chính mỗi ngón có ba đốt, có hai ngón phụ mỗi ngón có hai đốt

1.3.5 Xương chi sau

+ Xương chậu: gia súc có hai xương chậu là xương chậu phải và xương chậu trái

khớp với nhau ở phía dưới bởi khớp bán động háng và bán động ngồi

Ở phía trên xương chậu khớp với xương sống vùng khum và cùng xương khum tạo thành xoang chậu chứa các cơ quan tiết niệu, sinh dục

Trang 16

+ Xương đùi: Là xương dài nằm ở dưới xương chậu, chéo từ trên xuống dưới, từ sau

ra trước, có một thân và hai đầu

+Xương cẳng chân

Xương chày: Là xương dài, hình khối lăng trụ, có một thân và hai đầu

Xương mác: Là xương nhỏ giống cái trâm cài đầu, nằm ở phía ngoài đầu trên

xương chày

Xương bánh chè: Là một xương nhỏ mỏng, chắc, đặc, hình thoi nằm chèn giữa

xương đùi và xương chày, còn gọi là nắp đầu gối

+ Xương cổ chân: Tương ứng với cổ tay ở chi trước, gồm 2-3 hàng và 5-7 xương +Xương bàn chân: Giống xương bàn tay

+ Xương ngón chân: Giống xương ngón tay

2 Khớp xương

2.1 Định nghĩa

Khớp xương là nơi 2 hay nhiều xương liên kết hoặc nối tiếp với nhau và là 1 điểm tựa cho các cử động của xương

2.2 Phân loại khớp: Có 3 loại:

- Khớp bất động: hai hay nhiều xương liên kết với nhau mà giữa chúng không có khe

hở và không có bao khớp bao bọc thì tạo thành khớp bất động Ở loại khớp này khi cơ thể còn non các xương thường dính vào nhau bằng các mô sợi hoặc mô chun Khi trưởng thành các mô bị cốt hóa là xương gắn chặt vào nhau tạo thành khớp bất động VD: các xương ở vùng đầu (trừ khớp thái dương- hàm dưới) Trong khớp bất động, 2 xương nối nhau theo kiểu hình răng cưa, lưỡi cày hoặc đè lên nhau như vảy cá

Hình 4: Khớp bất động Hình 5: Khớp toàn động

- Khớp bán động: hai xương liên kết với nhau mà giữa chúng có khe hở hoặc đệm sụn

mỏng nhưng không co bao khớp bao bọc thì tạo thành khớp bán động Các xương này

có thể cử động được chút ít trong khoảng giới hạn nhất định VD: khớp giữa các đốt sống, khớp giữa hai xương háng và xương ngồi

Trang 17

- Khớp toàn động: hai hay nhiều xương liên kết với nhau mà giữa chúng có khe hở

ngoài được bao khớp bao bọc thì tạo thành khớp toàn động Loại khớp này các xương

cử động dễ dàng theo các phương và chiều khác nhau VD: các khớp ở các chi, khớp đầu –cổ (xương chẩm – đốt cổ số 1)

3 Hệ cơ

3.1 Đại cương: trong cơ thể gia súc có 3 loại cơ

- Cơ vân: là cơ bám vào xương và cùng với xương tạọ thành hệ vận động của cơ thể

- Cơ trơn: thành phần chính tạo nên thành vách các cơ quan nội tạng (dạ dày, ruột…)

mạch máu Khi cơ co rút làm vận động các cơ quan đó

Cơ tim: tạo thành quả tim có tính co bóp tự động

3.2 Cơ vân và đặc tính sinh lý

3.2.1 Vai trò của cơ vân

Cơ vân bám vào xương và là bộ phận vận động chủ động Khi cơ co sinh ra công và lực phát động làm cho một bộ phận hoặc toàn bộ cơ thể di chuyểnvị trí trong không gian Cơ vân bám bên ngoài xương tạo nên hình dáng bên ngoài của cơ thể con vật Cơ vân tạo nên 36-45% trọng lượng cơ thể, là nguồn (thịt) thực phẩm quan trọng nhất Khi cơ co một phần năng lượng chuyển thành nhiệt tạo thân nhiệt ổn định của cơ thể

3.2.2 Cấu tạo cơ vân: Cắt ngang một cơ ta thấy các phần cấu tạo sau: + Màng bọc ngoài: là tổ chức sợi liên kết màu trắng bọc ngoài phần thịt + Trong là nhiều bó cơ: mỗi bó chứa nhiều sợi cơ được bao bọc bởi màng bọc trong

Mỗi sợi cơ do nhiều tế bào cơ tạo thành

3.2.3 Thành phần hoá học của cơ vân

Cơ vân chứa 72-80% nước, 20-28% là VCK: Protein: 16.5-21%; Gluxit: Glycogen, đường gluco Các muối khoáng: Một số chứa N, lipit, axit amin tự do (glutamix làm cho thịt có vị ngọt) và vitamin

Hình 6: Cấu tạo cơ ngựa

3.2.4 Đặc tính sinh lý của cơ vân:

Trang 18

+Tính đàn hồi: Khi cơ kéo thì dài ra, hết lực cơ trở lại vị trí ban đầu

+Tính cường cơ: khi con vật không vận động nhưng một số cơ vân vẫn luôn ở trạng

thái co rút nhất định, tính chất này là sự cường cơ

+Tính cảm ứng: khi bị kích thích cơ sẽ phản ứng lại bằng cách co rút, tức là cơ

chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái hưng phấn

+Sinh lý vận động: Vận động là một trong những hoạt động sinh lý quan trọng nhất

của cơ thể động vật do cơ và xương cùng thực hiện, có các loại hình vận động sau:

Đứng: Là tư thế bình thường của cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi Khi đứng các

đốt ngón của chi đều chạm đất Các cơ tứ chi giữ ở trạng thái trương lực thường xuyên (cơ co) để chống đỡ sức nặng của cơ thể

Vận động chạm đất: Là các vận động nằm, đứng dậy, đứng thẳng, nhảy khi

giao phối, tất cả các vận động trên đều chịu sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương (não và tủy sống) và là những phản xạ liên hoàn phức tạp

+Sinh lý vận động: Di động trên mặt đất bao gồm các vận động thay đổi vị trí trong

không gian như: chạy, nhảy, đi…

Đi: Là chuỗi phản xạ phức tạp Khi đi các chi trước và chi sau của hai bên phải,

trái phối hợp vận động chéo nhau theo một trình tự nhất định, mà cụ thể là: Trong khi chân trước trái và chân sau phải chống đỡ thể trọng cơ thể thì chân trước phải và chân sau trái bước về phía trước, sau đó đổi ngược lại Nhờ đó mà toàn thân di chuyển được

về phía trước Như vậy bước đi có hai giai đoạn: giai đoạn chống đỡ và giai đoạn bước lên trước

3.2.5 Các loại cơ vân trên cơ thể ngựa

- Cơ vùng đầu

+ Cơ trán: là 1 bó nhỏ, dẹp đi từ gốc mõm hố mắt tới cơ vòng mi Tác dụng kéo nhăn

da trán

+ Cơ vòng môi: Là cơ vòng, vây quanh cửa trước miệng, sợi cơ chạy song song với

mép của môi, gồm phần môi trên rõ ràng hơn phần môi dưới Tác dụng khép kín miệng

+ Cơ nâng môi trên: nằm ở 2 bên xương mũi Tác dụng kéo nâng môi trên lên

+ Cơ hạ môi dưới: Nằm ở cạnh ngoài của xương hàm dưới Tác dụng kéo hạ môi

dưới

+ Cơ thái dương: Nằm trong hố thái dương có nhiều ché gân và một cân mạc bọc

ngoài Tác dụng kéo xương hàm dưới lên

Trang 19

Hình 7: Cơ vùng đầu ở ngựa Hình 8: Cơ vùng thân ở ngựa

- Cơ vùng thân

+ Cơ chũm cánh tay: lở 2 mặt bên của cổ làm giới hạn trên cho rãnh tĩnh mạch cổ

Khi đi tới kéo mỏm vai về trước làm cả chi trước nâng lên để bước

+ Cơ lưng to: Là cơ rộng hình quạt nằm ngay sát dưới lớp cơ bì nhục ở thành bên lồng ngực Kéo cánh tay về phía sau Nếu thân trước cô định thì kéo thân về phía trước + Cơ ngực nông: Tác dụng kéo khép chi trước vào trong

+ Cơ ngực sâu: Kéo khép chi trước vào trong và về sau Khi chân tựa đất thì có tác dụng đẩy thân về trước

+ Cơ chéo bụng ngoài: là lớp cơ bụng ngoài cùng, sợi cơ đi chéo xuống dưới và về

- Cơ chi trước

+ Cơ trên gai: Chiếm hết cả hố gai Kéo duỗi cánh tay

+ Cơ dưới gai: nằm chiếm phần lớn hố dưới gai Kéo cánh tay ra ngoài

+ Cơ tam đầu cánh tay: là 1 cơ to nhất ở chi trước, hình tam giác Rất phát triển

+ Cơ căng cân mạc cẳng tay: Nằm trong cơ khuỷu dài Tác dụng cùng với cơ tam đầu

cánh tay: trong khi chân giơ lên các cơ khuỷu kéo duỗi cẳng tay Khi chân tựa đất tác dụng đẩy cơ thể về trước Khớp khuỷu ở ngựa là 1 khớp cử động 1 chiều và có đàn tính Khi chi bước trên mặt đất, các cơ duỗi ở khớp khuỷu làm việc khẩn trương

+ Cơ nhị đầu cánh tay: Hình thoi, ở phía trước xương cánh tay Trong thân thịt có

nhiều chẽ gân Kéo gấp cẳng tay và cánh tay

+ Cơ trụ ngoài: Nằm ở cạnh ngoài cẳng tay có tác dụng kéo duỗi khớp cườm

+ Cơ gan bàn lớn: ở phía trong cẳng tay

- Cơ chi sau

Trang 20

+ Cơ mông trung: là 1 cơ lớn nằm trên mặt cơ mông của xương cánh chậu và phần

lớn thành bên của xương chậu

+ Cơ mông sâu: là 1 cơ lớn nằm dưới cơ mông trung

Tác dụng: Kéo duỗi xương đùi Nếu chân giơ lên các cơ mông co rút kéo chi sau về

sau Nếu chân tựa đất chúng đẩy cơ thể về phía trước

+ Cơ bán cân: nằm phía sau và ở giữa cơ nhị đầu đùi và cơ bán mạc

+ Cơ bán mạc: Nằm ở phía trước và trong cơ bán cân

Tác dụng: Khi chân tựa đất chủ yếu là đẩy cơ thể về phái trước Khi chân giơ lên, kéo

chân lên Khi ngựa chồm lên đứng trên 2 chi sau

+ Cơ thẳng trong: Nằm ở lớp cơ nông Tác dụng kéo khép đùi và kéo căng cơ căng mạc đùi

+ Cơ sinh đôi cẳng: là cơ ở sau hết của vùng cẳng chân Tác dụng: kéo duỗi bàn chân hay đẩy cơ thể về phía trước

Tính đàn hồi của cơ trơn rất cao: có thể rút ngắn 65-70% chiều dài nhưng khi giãn dài ra gấp 3-4 lần trong khi sức căng không thay đổi Ví dụ: khi gia súc mang thai giãn ra theo sự phát triển của bào thai và sau khi đẻ lại trở về độ lớn ban đầu

3.4 Cơ tim

Cơ tim màu đỏ nâu, cấu tạo cơ bản giống cơ vân, sinh lý hoạt động giống cơ trơn Cơ co bóp nhanh, đều đặn khoảng 60-70 lần/ phút (người)

Câu hỏi và bài tập

1 Trình bày các loại hình thái xương và nêu tác dụng của bộ xương ngựa?

2 Dựa vào thành phần hóa học và sự phát triển của bộ xương ngựa, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của xương?

3 Trình bày các loại cơ vân trên cơ thể ngựa?

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

Đánh giá kết quả học tập (điểm điều kiện) dựa trên hình thức kiểm tra từng học sinh về vị trí, hình dạng và chức năng của xương, cơ và khớp xương

Ghi nhớ

Mỗi nội dung học sinh đều phải xác định được vị trí, chức năng của từng loại xương, cơ và khớp xương trên cơ thể gia súc

Trang 21

Mã bài: B02 Giới thiệu

Bài 2 giới thiệu hình thái, vị trí, đặc điểm và chức năng hoạt động của bộ máy tiêu hóa ở trạng thái bình thường của vật nuôi, là cơ sở cho việc xác định đặc điểm và chức năng khi cơ thể vật nuôi bị bệnh

Mục tiêu:

- Mô tả được vị trí, cấu tạo từng phần đường tiêu hóa gia súc

- Hiểu và phân tích được hoạt động chức năng sinh lý của từng bộ phân trong hệ tiêu hóa

- Xác định được hình thái, màu sắc bình thường của các phần trong hệ tiêu hóa

- Có nhận thức khoa học về việc nâng cao hiệu quả tiêu hóa , hấp thu trong công tác chăn nuôi thú y

3 Sinh lý bộ máy tiêu hóa

3.1 Sinh lý quá trình tiêu hóa

3.1.1 Tiêu hóa ở miệng

3.1.2 Tiêu hóa ở dạ dày

3.1.3 Tiêu hóa ở ruột non

3.1.4 Tiêu hóa ở ruột già

3.2 Sinh lý quá trình hấp thu

3.2.1 Định nghĩa sự hấp thu

3.2.2 Cơ quan hấp thu

Trang 22

3.2.3 Đường vận chuyển chất dinh dưỡng

3.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh lý, hấp thu

1 Khái niệm về bộ máy tiêu hoá

Bộ máy tiêu hoá làm nhiệm vụ tiêu hoá thức ăn Quá trình tiêu hoá là sự biến đổi, phân giải thức ăn từ những chất phức tạp thành những chất đơn giản được hấp thụ qua ruột chuyển vào máu đi nuôi cơ thể, còn phần cặn bã cơ thể không hấp thu được thì thải ra ngoài Gồm 2 phần:

Ống tiêu hoá: Từ miệng đến hậu môn được chia làm nhiều đoạn thực hiện

các chức năng khác nhau VD: Miệng lấy và nghiền nát thức ăn, Ruột già và hậu môn loại thải cặn bã

Tuyến tiêu hoá: Gồm tuyến nước bọt, gan, tuyến tuỵ tiết dịch tham gia

vào quá trình tiêu hoá

2 Giải phẫu bộ máy tiêu hóa của ngựa

2.1 Ống tiêu hoá

2.1.1 Xoang miệng

-Môi: gồm môi trên và môi dưới gặp nhau ở mép xung quanh môi có nhiều lông

xúc giác Môi ngựa dài, linh hoạt, dễ cử động dùng để lấy thức ăn

-Lưỡi: giống hình khối tháp dẹp nằm trong xương miệng, giữa 1 xương hàm

dưới Lưỡi được chia làm 2 phần và 3 mặt: (Gốc lưỡi, thân và đỉnh lưỡi, mặt lưng và 2 mặt bên) Lưỡi ngựa mịn, niêm mạc lưỡi mặt lưng (ở trên) có gai hình sợi chiếm ¾ lưỡi để xúc giác, gai hình nấm, hình đài và hình lá có ở ¼ lưỡi phía sau làm nhiệm vụ vị giác

Hình 9: Bộ máy tiêu hóa ở ngựa

-Răng: là bộ phận cứng nhất trong xoang miệng dùng đề cắn, xé và nghiền nát

thức ăn Có 3 loại răng: răng cửa, răng nanh và răng hàm

Trang 23

+ Răng cửa: mỏng và dẹt có 1 chân răng để cắt, cắn thức ăn Loài nhai lại

không có răng cửa hàm trên thay vào đó là phiến sừng chắc, khoẻ

Bảng 2.1 Số lượng răng ngựa

Số lượng Răng cửa Răng nanh

Răng cửa hàm trước

Răng cửa hàm sau Tổng số Răng sữa

Ngựa

+ Răng nanh: hình tháp, chắc, khoẻ, nhọn dùng để xé thức ăn Một số loài chỉ

có con đực mới có răng nanh

+ Răng hàm: chia thành răng hàm trước và răng hàm sau, to hơn 2 loại răng trên

dùng để nhai, nghiền nát thức ăn

Hình 10: Răng ngựa

2.1.2 Yết hầu:

Là 1 xương ngắn, hẹp nằm sau xương miệng và màng khẩu cái, trước thực quản và thanh quản, dưới 2 lỗ thông lên mũi Yết hầu là nơi giao nhau (ngã tư) đường tiêu hoá và đường hô hấp Có nhiệm vụ dẫn khí từ xoang mũi xuống thanh quản, dẫn thức ăn từ miệng xuống thực quản

Trang 24

Hình 11: Hệ tiêu hóa ở ngựa

2.1.3 Thực quản:

Là ống dẫn thức ăn từ yết hầu xuống dạ dày Thực quản được chia làm 3 đoạn: đoạn cổ, đoạn ngực và đoạn bụng Ở ngựa: đoạn cổ và nửa trước đoạn ngực là cơ vân, nửa sau đoạn ngực và đoạn bụng là cơ trơn

2.1.4 Dạ dày:

Là đoạn phình to, hình túi của ống tiêu hoá Có 2 đường cong: đường

cong bé hướng trước và sau gan, đường cong lớn hướng ra sau và sang trái Có 2 lỗ: lỗ thượng vị là lỗ thực quản thông với dạ dày, lỗ hạ vị là lỗ dạ dày thông với

tá tràng

- Dạ dày ngựa nằm hầu như toàn bộ phía trái vòng cung sườn Vùng manh nang cao nhất nằm ở xương sườn 14-15 Đường cong lớn giáp với mặt lưng của kết tràng hướng về phía trái và hướng về sau

-Thượng vị và hạ vị rất gần nhau Đường cong lớn dài, đường cong nhỏ ngắn Phần thượng vị có cơ vòng rất khoẻ

- Cấu tạo: có 3 lớp

+ Ngoài cùng: Màng sợi tổ chức liên kết

+ Lớp giữa: có 3 lớp cơ trơn: cơ vòng ở trong, cơ chéo ở giữa và cơ dọc ở ngoài + Lớp trong: niêm mạc chia 4 khu:

1 Khu thực quản: Màu trắng thô bao quanh lỗ thượng vị, niêm mạc không có tuyến tiết dịch;

2 Khu thượng vị: màu xám tro, niêm mạc có tuyến tiết dịch nhầy muxin;

3 Khu thân vị: Màu hồng, tiết dịch vị chứa men tiêu hoá Pepxinogen;

4 Khu tuyến hạ vị: Màu vàng do dịch mật trào lên, tiết ra HCl;

Trang 25

-Chức năng: Tiêu hoá cơ học (là chính): tích trữ, nghiền nát, nhào trộn, tiêu hoá

1 phần hoá học (Thấm dịch vị, men và HCl vào thức ăn)

2.1.5 Ruột:

Ruột non: tá tràng, không tràng, hồi tràng

Ruột già: Manh tràng, tiểu kết tràng, đại kết tràng, trực tràng

- Ruột non (Small intestine):

+ Tá tràng: tá tràng rời khỏi hạ vị sang bên phải tạo thành đường cong chữ S, có

độ dài 1m Niêm mạc tá tràng nhô lên thành u là nơi đổ của ống mật và ống tuỵ

+ Không tràng: dài nhất 12-16m uốn khúc, cành cong lớn bám vào niêm mạc

treo tràng lớn ở phía hông bên trái

+ Hồi tràng: Từ đoạn cuối của không tràng đến manh tràng dài 1m Đặc biệt

thành ruột có nhiều nang kín lâm ba tập trung thành từng mảng gọi là mảng payer Đầu cuối của hồi tràng thông với manh tràng thành 1 lỗ nhỏ Niêm mạc mặt trong lỗ này gấp nếp lại thành 1 vòng tròn đồng tâm gọi là van hồi manh tràng có tác dụng giữ cho các chất cặn bã ở ruột già không lọt vào ruột non

- Cấu tạo ruột non:

+ Ngoài là lớp màng sợi tổ chức liên kết rất mỏng

+ Giữa là lớp cơ trơn vòng trong, dọc ngoài

+ Trong là lớp niêm mạc màu hồng nhạt, tạo nhiều gấp nếp dọc để tăng diện tích

bề mặt tiếp xúc với thức ăn

- Chức năng của ruột non: Tiêu hoá hoá học, phân giải thức ăn thành những

chất đơn giản nhất hấp thu qua các tế bào biểu mô vào máu và bạch huyết

2.1.6 Ruột già: Manh tràng, tiểu kết tràng, đại kết tràng, trực tràng

+ 1 Manh tràng ngựạ (dạ cỏ) rất phát triển để tiêu hoá Cellulo, dài 1m, nằm ở phía phải chia làm gốc, thân và đỉnh

+ 2’2’’: Kết tràng dưới, trên phải

+ 4’,4’’: Kết tràng dưới, trên trái

+ Trực tràng: là đoạn ngắn nối tiếp từ kết tràng đi từ cửa xoang chậu đến hậu

môn, trong xoang chậu trực tràng ở dưới xương khum, trên tử cung âm đạo (con cái), trên bóng đái, niệu đạo (con đực)

- Cấu tạo ruột già: Ngoài là lớp màng sợi, giữa là lớp cơ trơn, có cơ vòng và cơ

dọc sắp xếp không đều nên tạo tạo thành những khoanh nối tiếp nhau Niêm mạc ruột già không gấp nếp dọc và lông nhung

- Chức năng: Chủ yếu là tái hấp thu nước và một số chất khí

2.1.7 Hậu môn:

Trang 26

- Là cửa sau của ống tiêu hoá, là nơi thải phân, nằm dưới gốc đuôi

- Cấu tạo: ngoài là lớp da mịn, mỏng có tế bào sắc tố đen, nâu Trong gồm 2 cơ

vân, co thắt và cơ tụt đều do TKTW điều khiển Bình thường các cơ này co lại khép kín lỗ hậu môn, chỉ giãn ra khi thải phân

2.2 Các tuyến tiêu hoá

2.2.1 Tuyến nước bọt: Gồm ba đôi tuyến

- Tuyến dưới tai: là tuyến hình tháp lộn ngược màu vàng, nằm dưới tai và dọc

theo cạnh sau nhánh đứng của xương hàm dưới Cấu tạo giống chùm nho

- Tuyến dưới hàm: Nằm dưới tuyến dưới tai Kéo dài theo nhánh nằm ngang

hàm dưới về trước

- Tuyến dưới lưỡi: Nhỏ hơn hai tuyến trên, gồm 2 thuỳ nằm chồng lên nhau ở

dưới thân lưỡi

Hình 12: Tuyến nước bọt Hình 13: Gan ngựa

- Cấu tạo:

+ Mặt ngoài của gan được bao bọc bởi màng sợi mỏng Màng này chui vào trong chia gan thành các vách ngăn (thuỳ, tiểu thuỳ)

Trang 27

+ Mô gan hình đỏ nâu, cấu tạo nên các tiểu thuỳ hình đa giác, trong mỗi tiểu thuỳ các tế bào gan sắp xếp thành các cột hình nan hoa xe đạp, xen kẽ có các tế bào Kupfer có tác dụng diệt khuẩn

- Chức năng:

+ Tiết ra mật theo các ống mật đổ vào túi mật rồi đổ vào tá tràng góp phần tiêu hoá mỡ

+ Gan dự trữ gluco (dưới dạng glycogen)

+ Gan sản xuất ra heparin làm máu không đông

+ Gan khử độc, tiêu diệt vi khuẩn, bảo vệ cơ thể Chất độc, vi khuẩn có lẫn trong thức ăn theo tĩnh mạch cửa vào gan và được tế bào gan khử độc tế bào Kupfer thực bào và làm nhiệm vụ tiêu tan vi khuẩn

+ Trong giai đoạn thai, gan còn có nhiệm vụ tạo huyết

2.2.3 Tuyến tuỵ

Là 1 dải màu hồng nhạt hoặc vàng nhạt bám vào đường cong nhỏ của quai

tá tràng Mặt ngoài là màng sợi mỏng bao bọc, trong là các mô tuyến hình chùm nho, tiết ra dịch tuỵ đổ vào tá tràng

Chức năng: có 2 chức năng quan trọng

- Phần ngoại tiết: tiết ra các men: amilaza, lipaza, tripsin đổ vào tá tràng tiêu

hoá thức ăn

- Phần nội tiết: tiết ra 2 hocmon quan trọng:

+ Tế bào anpha (α) tiết glucagon có tác dụng phân giải glycogen tích trữ ở gan

thành đường gluco tự do đi vào máu đưa đến các mô bào

+ Tế bào Beta (β) tiết Insulin thúc đẩy tổng hợp gluco thành glycogen để tích

trữ ở gan Vì thế nếu thiếu hocmon này người và vật dễ mắc tiểu đường

3 Sinh lý bộ máy tiêu hóa

3.1 Sinh lý quá trình tiêu hoá

3.1.1 Tiêu hoá ở miệng: lấy thức ăn, nhai và nuốt

- Cách lấy thức ăn của ngựa: Môi trên và môi dưới dài, mềm mại dễ cử động

Ngựa dùng 2 môi trên để lấy thức ăn, các răng cửa để cắt thức ăn

- Nhai: là sự vận động lên xuống của hàm dưới còn hàm trên đưa qua lại sang

phải, sang trái

- Nuốt: là phản xạ phức tạp thông qua động tác này thức ăn (đã được thấm ƣớt

nước bọt) đi qua thực quản vào dạ dày Khi thức ăn còn ở miệng thì nuốt là cử động tự ý Khi thức ăn vào yết hầu thì nuốt là cử động phản xạ

-Thành phần, tính chất, vai trò của nước bọt

Trang 28

+ Thành phần và tính chất của nước bọt:

Nước bọt không màu, nhiều bọt Tỷ trọng 1,002 – 1,008 có phản ứng kiềm yếu (ở động vật ăn thịt, ăn tạp) Riêng đối với động vật nhai lại thì có tính kiềm mạnh hơn

Nước bọt lợn pH= 7,3 , bò pH= 8,1 Nước bọt chứa 99,0 – 99,4% nước, vật chất khô 0,6 – 1% gồm có:

Chất hữu cơ: Chất nhầy muxin, globulin, men lizozim, men amilaza

Chất vô cơ: KCl, NaCl, NaHCO 3 , K 2 CO 3 …

+ Vai trò nước bọt:

Nước bọt có tác dụng làm mềm thức ăn, ngoài ra còn có men amilaza để biến tinh bột thành đường Men lizozim để chống lại hoạt động của vi sinh vật trong xoang miệng, nước bọt làm dính thức ăn, làm trơn thức ăn cho dễ nuốt

Lượng nước bọt tiết ra không đều trong ngày Nó được tiết nhiều trong khi ăn Số lượng và tính chất nước bọt còn tùy thuộc vào loại thức ăn và tính chất thức ăn

3.1.2 Tiêu hoá ở dạ dày:

Dạ dày là nơi chứa thức ăn, đồng thời cũng nơi biến đổi thức ăn về hai mặt: Cơ học và hóa học

- Tiêu hóa cơ học

Thức ăn khi xuống dạ dày sẽ được nghiền nát, nhào và thấm đều vào dịch

vị do sự co bóp của cơ dạ dày và tiết dịch vị của các tuyến Sau đó được đưa xuống tá tràng từng đợt do sự đóng mở của van hạ vị

Van này đóng mở có điều kiện chủ yếu do sự thay đổi pH môi trường xung quanh lỗ hạ vị Cụ thể như sau:

Bình thường van hạ vị hơi hé mở Khi ăn, một vài giọt HCl do dịch vị tiết

ra rơi vào tá tràng làm độ pH giảm kích thích làm đóng van hạ vị Sau đó dịch ruột, dịch tuỵ, dịch mật đổ vào tá tràng trung hoà lượng axit vừa rơi xuống và làm tăng pH Nhờ đó van hạ vị lại mở ra Lúc đó dạ dày co bóp đẩy thức ăn từ

dạ dày xuống tá tràng

- Tiêu hóa hoá học

Tiêu hóa hóa học là tác động của dịch vị do các tuyến ở dạ dày tiết ra biến thức ăn từ dạng hợp chất phức tạp thành dạng đơn giản hơn để cơ thể có thể hấp thu được

Dịch vị là một chất lỏng trong suốt có phản ứng axit Dịch vị có 99,5% là nước, 0,5% là vật chất khô gồm:

• HCl

Trang 29

• Muối khoáng: NaCl, KCl, CaCl 2 , Ca 3 (PO 4 ) 2 … Chất nhầy muxin

• Men pepxin (dưới dạng pepxinogen), lipaza, men ngưng kết sữa kimozin

+ Tác dụng của dịch vị

Pepxin: thủy phân protit thành các chuỗi polipeptit Trước đó phải

nhờ HCl biến pepxinogen thành pepxin

Men ngưng kết sữa (kimozin):

Chỉ có ở thú non, có tác dụng ngưng kết sữa cùng với ion Ca++ có sẵn trong sữa Phần sữa lỏng xuống ruột non trước, phần đặc được tiêu hóa như protit khác

HCl: Không phải men tiêu hóa nhưng có vai trò quan trọng:

* Kích động, xúc tác biến pepxinogen thành pepxin

* Giúp cho quá trình đóng mở van hạ vị (vì pH toan)

* Giúp sự bài tiết dịch tụy và dịch ruột

* Tiêu diệt vi trùng có lẫn trong thức ăn

-Kết quả tiêu hoá ở dạ dày

Sau khi chịu tác động cơ học và hóa học, thức ăn biến thành chất lỏng gọi

là nhũ trấp

Nhũ trấp gồm:

* Nước, muối khoáng, vitamin

* Gluxit: Maltoza và các gluxit chưa được tiêu hóa

* Lipit: Glyxerin, axit béo và lipit chưa tiêu hóa

* Protit: Polypeptit và các protit chưa tiêu hóa

Nhờ vậy sự tiêu hóa ở dạ dày chưa hoàn toàn vì thức ăn chưa đươc ̣ phân giải hết, nó còn tiếp tục được tiêu hóa ở ruột non

3.1.3 Tiêu hoá ở ruột non

- Tiêu hoá cơ học: Vách ruột non được cấu tạo bởi cơ vòng ở trong, cơ dọc ở

ngoài Sự co rút của 2 lớp cơ này tạo nên kiểu vận động hình sin gọi là nhu động giống như sóng lan truyền trên mặt nước Nhu động làm thức ăn nhỏ ra, trộn đều với dịch ruột, dịch tuỵ, dịch mật và đi dẫn suốt chiều dài của ruột từ trước ra sau

-Tiêu hoá hoá học:

Nhũ trấp được tác động bởi các men có trong dịch tụy, dịch ruột và dịch mật biến thành dưỡng trấp

+ Dịch tuỵ

Thành phần và tính chất của dịch tụy:

Trang 30

Dịch tụy không màu, có phản ứng kiềm (lợn pH=7,7- 7,9; ở bò pH=8,0) Dịch tụy gồm: 90% là nước và 10% vật chất khô gồm:

Chất vô cơ: NaHCO 3 , NaCl, CaCl 2 , Na 3 PO 4 …

Chất hữu cơ: Gồm các men tripxin, kimotrypsin, polypeptidaza, amilaza, maltaza, lactaza, saccaraza, lipaza

Tác dụng tiêu hóa của men dịch tụy

Men tiêu hóa protit:

+ Tripxin: Là men tiêu hóa protit mạnh và chủ yếu của dịch tụy, khi mới tiết ra

nó ở dạng không hoạt động là tripxinogen Nó được hoạt hóa bởi men enterokinaza do dịch ruột tiết ra thành men tripxin hoạt động

• Men tiêu hóa protit:

+ Men kimotrypsin:

Có tác dụng như tripxin nhưng yếu hơn Khi mới tiết ra nó ở dạng kimotrysinogen không hoạt động, nhờ sự hoạt hóa của tripxin nó trở thành kimotripsin hoạt động

*Men tiêu hóa glucid

*Men tiêu hoá Lipid

- Tiêu hoá hoá học

Tác dụng tiêu hóa của men dịch mật

* Thành phần, tính chất của dịch mật:

Mật không ngừng được sinh ra ở gan và được dữ trữ trong túi mật, chỉ khi cần thiết tiêu hóa mật mới được đổ vào tá tràng (5- 10 phút trước khi ăn) Ở loài ngựa không có túi chứa mật nên dịch mật theo ống dẫn đổ trực tiếp vào tá tràng

Dịch mật là một chất lỏng, nhầy, vị đắng, có màu xanh thẫm đối với gia súc ăn cỏ, có màu vàng xanh đối với gia súc ăn thịt Dịch mật có pH = 7,5 – 8,6 Trong dịch mật chứa 97,5% là nước 2,5% vật chất khô gồm có: chất nhầy muxin, các muối mật (glyconatnatri, glycocholate natri), các sắc tố mật (bilirubin, biliverdin)

*Tác dụng của dịch mật:

Dịch mật tuy không có men tiêu hóa nhưng nó giữ vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa vì:

+ Kích thích nhu động ruột

+ Trung hòa tính axit trong thức ăn từ dạ dày đi xuống

+ Cắt mỡ thành những hạt nhỏ,để men lipaza tác động có hiệu quả

+ Làm tăng tác dụng của enzyme tiêu hoá: lipaza, amilaza, proteaza

Trang 31

+ Chống lên men thối

+ Giúp sự hấp thu các vitamin A, D, E, K Nếu thiếu mật chỉ có 30% lipit được tiêu hóa

Lượng mật tiết ra trong 1 ngày đêm ở gia súc như sau:

Ngựa: 6-7.8 lít; Bò: 0.7-9.5 lit; lợn: 2.4-3.8 lít

Tác dụng tiêu hóa của men dịch ruột

* Thành phần, tính chất của dịch ruột:

Dịch ruột do 2 loại tuyến ở niêm mạc ruột non tiết ra là: Tuyến liaberkun

có trên toàn bộ ruột non và tuyến brunner chỉ có ở phần tá tràng

Dịch ruột là chất lỏng nhớt, màu vàng nhạt, pH = 8,2 – 8,7

Dịch ruột chứa 98% nước 2% vật chất khô gồm có: Muối khoáng, chất nhầy muxin, các men tiêu hoá: amilaza, maltaza, lactaza, saccaraza, polypeptidaza, dipeptidaza, lipaza, enterokinaza

Ngoài ra còn có một số men khác tác dụng trên sự hấp thu nằm trong niêm mạc ruột không tiết ra ngoài (như men photphotaza, nucleaza, proteaza)

*Men tiêu hóa glucid

Gồm các enzyme giống và tham gia phân giải như trong dịch tuỵ: Maltaza,

Lactaza, Sacaraza

*Men tiêu hoá Lipid

*Các enzyme tiêu hoá Protein và axit Nucleic

*Tác dụng của chất nhầy muxin:

Chất nhầy muxin luôn được tiết ra trên toàn bộ niêm mạc dạ dày, ruột non, có tác dụng bảo vệ niêm mạc khỏi bị tác dụng của men tiêu hoá, đặc biệt là men tiêu hóa protit

* Kết quả tiêu hoá ở ruột non

Nhũ trấp từ dạ dày xuống ruột non được biến đổi cơ học và hóa học biến thành dưỡng chấp gồm:

• Nước, muối khoáng, vitamin

• Gluxit: Glucoza, galactoza, fructoza

• Protit: Axit amin

• Lipit: Axit béo và glyxerin

Những chất này sẵn sàng hấp thu qua niêm mạc ruột vào máu đi nuôi cơ thể

3.1.4 Tiêu hoá ở ruột già

Trang 32

Phần thức ăn không được hoặc chưa được tiêu hóa hoặc hấp thu ở ruột non sẽ được chuyển xuống ruột già Ruột già cũng có hai tác động cơ học và hóa học

-Tiêu hóa cơ học:

Vận động của ruột già cũng như ruột non nhưng yếu và chậm hơn Nhờ nhu động của ruột già các chất cặn bã được chuyển xuống dưới Khi tới trực tràng thì thần kinh trực tràng được kích thích trực tiếp gây nhu động đẩy phân ra ngoài

Ở loài thỏ, ngựa, dê còn có sự co thắt ruột già để tạo thành khuôn phân, những viên phân nhỏ, lổn nhổn

-Tiêu hóa hoá học:

Các chất đang được tiêu hóa dở dang ở ruột non, khi xuống tới ruột già vẫn được tiếp tục tiêu hóa nhờ dịch tiêu hóa từ ruột non đưa xuống

Đối với gia súc ăn thịt sự tiêu hóa ở ruột già ít quan trọng vì thức ăn được tiêu hóa và hấp thu gần như hoàn toàn ở ruột non

Đối với gia súc ăn tạp (như lợn) ruột già tiêu hóa khoảng 9- 11% celluloza

Loài nhai lại ruột già tiêu hóa khoảng 15- 20% celluloza

Loài ngựa, thỏ ăn cỏ nhưng lại có dạ dày đơn thì tiêu hóa celluloza rất mạnh nhờ hệ vi sinh vật sống cộng sinh rất phong phú ở manh tràng (khoảng 40- 50% celluloza được tiêu hóa tại đó)

Sản phẩm sinh hơi của quá trình là các axit béo và một số chất khí:

CH 4 , H 2 S… được hấp thu qua vách ruột già, một phần thải ra ngoài qua lỗ hậu môn

3.2 Sinh lý quá trình hấp thu

3.2.1 Khái niệm sự hấp thu

Hấp thu là một quá trình chuyển các chất dinh dưỡng sau khi đã được tiêu hóa thành những dạng đơn giản vào máu qua niêm mạc của những bộ phận hấp thu như dạ dày, ruột non, ruột già Mức độ hấp thu ở các bộ phận này khác biệt nhau Sự hấp thu là một quá trình sinh lý đặc trưng cho các tế bào sống của ống tiêu hóa

3.2.2 Cơ quan hấp thu

Dạ dày

Chỉ hấp thu được nước và rượu là chủ yếu, một ít đường gluco và khoáng

vì do chất nhầy muxin phủ kín bề mặt niêm mạc dạ dày Ở loài nhai lại còn hấp thu được axít béo bay hơi

Trang 33

Ruột non

Là bộ phận hấp thu chủ yếu của cơ thể vì trên bề mặt niêm mạc của ruột non có nhiều nếp gấp, trên đó lại có nhiều lông nhung (khoảng 2500 lông nhung/1cm2)

Lông nhung có cấu tạo phù hợp để làm nhiệm vụ hấp thu như:

+ Ở giữa lông nhung có mao quản bạch huyết

+ Quanh mao quản bạch huyết có tiểu động tĩnh mạch để dẫn máu tới và đi

• Vitamin tan trong nước (nhóm B,C)

• Các loại đường đơn: Glucoza, galactoza, fructoza Các axit amin

• 30% axit béo và glyxerin

- Đường bạch huyết

Những chất sau đây được hấp thu vào lông nhung ruột, theo đường bạch huyết về tim và cuối cùng được phân bố đi khắp cơ thể

• 70% axit béo và glyxerin còn lại, lipit nhũ tương

• Các vitamin tan trong chất béo (A, D, E, K)

Như vậy dù được hấp thu theo hai con đường khác nhau nhưng dưỡng chất đều được đưa về tim, từ tim phân bố cho các cơ quan bộ phận

3.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu hoá, hấp thu

Gia súc khỏe mạnh, bộ máy tiêu hóa lành lặn, bình thường

Thức ăn được chế biến hợp lý có độ mịn nhất định, có mùi vị thơm ngon, chất lượng tốt Thức ăn được phối hợp cân đối các thành phần cần thiết

Cho gia súc uống nước đầy đủ Đối với loài nhai lại cần lưu ý tạo điều kiện nghỉ ngơi yên tĩnh để chúng nhai lại được tốt

Tạo các phản xạ có điều kiện trong ăn uống: Cho gia súc ăn đúng giờ, cho

ăn hợp lý Ví dụ cho gia súc ăn thức ăn tinh trước thức ăn thô sau

Trang 34

1 Trình bày kết cấu các phần hệ tiêu hóa của ngựa?

2 Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng là bộ phân tiêu hóa và hấp thu chính ở ruột non?

3 Nêu quá trình tiêu hóa ở ruột non?

4 Nêu sinh lý quá trình hấp thu ở vật nuôi?

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

Đánh giá kết quả học tập (điểm điều kiện) dựa trên hình thức kiểm tra từng học sinh về vị trí, hình dạng và chức năng của hệ tiêu hóa

Ghi nhớ

Mỗi nội dung học sinh đều phải xác định được vị trí, chức năng từng phần của

bộ máy tiêu hóa trên cơ thể gia súc

Trang 35

Bài 3: BỘ MÁY HÔ HẤP

Mã bài: B03 Giới thiệu

Bài 3 giới thiệu hình thái, vị trí, đặc điểm và chức năng hoạt động của bộ máy

hô hấp ở trạng thái bình thường của vật nuôi, là cơ sở cho việc xác định đặc điểm và chức năng khi cơ thể vật nuôi bị bệnh

Mục tiêu

- Trình bày được cấu tạo bộ máy hô hấp gia súc

- Phân tích được hoạt động sinh lý của hệ hô hấp

- Mô tả được hình thái, màu sắc, cấu tạo bình thường của hệ hô hấp của một số loài vật nuôi

- Thấy được vai trò trao đổi khí trong đời sống vật nuôi, có thái độ quan tâm đến việc ứng dụng để hiểu biết về sinh lý hô hấp trong chăn nuôi thú y để nâng cao thể lực và sức sản xuất cho vật nuôi

2 Sinh lý quá trình hô hấp

2.1 Một số khái niệm về hô hấp

2.2 Hoạt động hô hấp

2.2.1 Hít vào

2.2.2 Thở ra

2.3 Phương thức hô hấp và ý nghĩa thực tiễn

3 Sự trao đổi khí ở mô bào

1 Giải phẫu bộ máy hô hấp

Mọi động vật đều cần oxy để sống Nhu cầu oxy của cơ thể còn cao hơn nhu cầu về thức ăn và nước uống Con chó có thể nhịn ăn 3 tuần, nhịn uống 3 ngày nhưng

Trang 36

không nhịn thở quá 3 phút Thở (hít vào và thở ra) Hô hấp là đưa oxi từ không khí vào phổi rồi vào máu và đến các mô bào đồng thời thải khí Cacbonic từ phổi ra ngoài

Bộ máy hô hấp bao gồm: Đường dẫn khí và cơ quan trao đổi khí (Phổi)

1.1 Đường dẫn khí: Xoang mũi, yết hầu, thanh quản, khí quản, phế quản

1.1.1 Xoang mũi: là xoang nhỏ ở vùng đầu được giới hạn bởi 2 lỗ mũi, sau có 2 lỗ

thông với yết hầu, trên là xương mũi, dưới là vòm khẩu cái ngăn cách với xoang miệng

-Lỗ mũi: là 2 hốc tròn hoặc hình trứng Là nơi cho không khí đi vào xoang mũi Cấu

tạo bởi sụn giống neo tàu thuỷ làm chỗ bám cho cơ mũi Bên ngoài phủ bởi lớp da

Cấu tạo xoang mũi: xoang mũi được cấu tạo khung xương gồm các xương: xương

mũi, xương hàm trên, xương liên hàm, khẩu cái, lá mía

Niêm mạc: bao phủ toàn bộ mặt trong xoang mũi chia làm 2 khu:

+ Khu niêm mạc hô hấp: chiếm 2/3 phía trước mặt trong xoang mũi Niêm mạc màu

hồng có các lông để cản bụi, tế bào biểu mô phủ có lông rung dưới là các tuyến tiết dịch nhầy và mạng lưới mao mạch dày đặc

Chức năng: cản bụi, lọc sạch, tầm ướt và sưởi không khí trước khi đưa vào phổi trên

niêm mạc khứu giác

+ Khu niêm mạc khứu giác màu nâu nằm ở phía sau Trên niêm mạc có thần kinh

khứu giác Chức năng: cảm nhận được mùi hương trong không khí

1.1.4 Khí quản

Là một ống nối tiếp của những vòng sụn không hoàn toàn Gọi là vòng sụn không hoàn toàn vì sụn có hình chữ C và lớp cơ trơn mỏng nối hai đầu sụn lại Phía ngoài khí quản được bao bởi màng liên kết Lót mặt trong khí quản là lớp màng nhầy

có tiêm mao và các tuyến tiết chất nhầy

1.1.5 Phế quản

Phế quản gồm hai nhánh lớn được phân ra từ khí quản Phế quản phải lớn hơn trái vì có một nhánh ngang sang phải gọi là phế quản phụ Từ phế quản tỏa ra nhiều nhánh phế quản vừa, nhỏ và vi phế quản Vi phế quản tận cùng nối với một túi nhỏ gọi

là phế bào (phế nang)

Trang 37

Hình 14: Sụn tiểu thiệt ngựa Hình 15: Phổi ngựa

1.2 Cơ quan trao đổi khí: Phổi

- Vị trí, hình thái phổi

Phổi gia súc chiếm gần trọn lồng ngực, uốn cong theo chiều cong của lồng ngực

và các bộ phận trong xoang ngực như tim, mạch máu, thực quản Phổi có hình tháp, đỉnh phổi hướng về phía trước (phía khí quản) Đáy phổi hướng về phía sau, cong, lõm tương ứng với cơ hoành

Phổi có màu hồng, bóp nghe lào xào, thả vào nước thì nổi

Lá phổi phải to hơn lá phổi trái, mỗi lá phổi có từ 3- 5 thùy phổi

Ở ngựa: phổi không có rãnh sâu nên phân thùy không rõ ràng Có thể coi mỗi lá phổi phân thành 2 thùy chính: Thùy đỉnh và thùy đáy, ngoài ra còn có thùy phụ ở mặt trong của phổi phải

- Cấu tạo phổi

Ngoài cùng là màng phổi, màng có hai lá: Lá thành lót mặt trong thành lồng ngực và cơ hoành Lá tạng lót bề mặt phổi, dính sát vào phổi nên khó gỡ Giữa lá thành và lá tạng (màng phổi) là xoang màng phổi có chứa một ít dịch làm giảm sự ma sát khi phổi giãn nở

Mỗi thùy phổi có nhiều tiểu thùy Tiểu thùy phổi có dạng hình tháp với thể tích khoảng 1cm3 Mỗi tiểu thùy gắn với một tiểu phế quản Tiểu phế quản sẽ chia nhỏ thành vi phế quản gắn với phế nang Số lượng các phế nang rất nhiều, nhờ vậy diện tích tiếp xúc với không khí của phổi là rất lớn tạo điều kiện cho quá trình trao đổi khí ở phế nang được thuận lợi Phổi được lát bởi các sợi chun có tính co giãn lớn nên phổi

có tính đàn hồi cao Phổi có thể giãn ra rất lớn khi chứa đầy không khí và có thể co nhỏ lại trong thì thở ra

2 Sinh lý quá trình hô hấp

2.1 Một số khái niệm hô hấp

Trang 38

+ Quá trình hô hấp của cơ thể là quá trình hấp thu khí O2 và thải khí CO2 Quá trình này được thực hiện nhờ quá trình hô hấp ở phổi và ở mô bào

+ Lồng ngực và màng phổi: Lồng ngực kín, có áp suất nhỏ hơn bên ngoài Do trong quá trình phát triển, dung tích xoang ngực lớn lên, mà không khí lại không lọt vào được nên tạo áp lực âm xoang màng ngực Áp lực âm xoang màng ngực góp một phần đáng kể trong hoạt động hô hấp của lồng ngực và phổi

Nếu vì lý do gì đó mà lồng ngực bị thủng, không khí tràn vào xoang màng ngực cân bằng áp suất với bên ngoài thì gia súc thở sẽ rất khó khăn

2.2 Hoạt động hô hấp

Hô hấp ở phổi là một quá trình hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào sự giãn nở của lồng ngực Sự giãn nở của lồng ngực có được là nhờ các cơ hô hấp như cơ liên sườn trong, cơ liên sườn ngoài, cơ hoành và một số cơ khác

2.2.1 Hít vào:

Hít vào là kết quả nở rộng dung tích lồng ngực theo chiều trước sau, trên dưới chủ yếu

do tác động của cơ liên sườn ngoài và cơ hoành

Đầu tiên cơ liên sườn ngoài co lại, kéo các xương sườn lên trên, về phía trước, đồng thời cơ hoành co lại, đẩy các cơ quan trong xoang bụng về phía sau Thể tích xoang ngực tăng lên, nhờ áp lực âm xoang màng ngực và tính đàn hồi của phổi, phổi giãn nở ra, không khí ùa vào phổi Đây chính là động tác hít vào, động tác này chủ động hơn

2.2.2 Thở ra:

Sau động tác hít vào, không khí tràn đầy các phế nang thì cơ hoành và cơ liên sườn ngoài gian ra, cơ liên sườn trong co lại, kéo xương sườn xuống dưới về phía sau Thể tích lồng ngực lúc này giảm xuống, áp lực xoang ngực nhờ đó tăng lên ép vào phổi làm một phần không khí được đẩy ra ngoài, gây nên động tác thở ra

Trong khi cơ hoành co giãn, ép vào các cơ quan trong xoang bụng, vì thế khi hô hấp ta thấy sự biến đổi ở bụng cũng cùng nhịp điệu với động tác hô hấp

2.3 Phương thức hô hấp và ý nghĩa thực tiễn:

+ Phương thức hô hấp sườn bụng: Là phương thức hô hấp lúc bình thường do

khi thở thì cả bụng và sườn đều thay đổi, co giãn

+ Phương thức hô hấp sườn: Khi gia súc bị viêm ruột, dạ dày, hay có thai,

bụng bị đau hoặc bị chèn ép thì chủ yếu hô hấp sườn

+ Phương thức hô hấp bụng: Lúc màng tim, phổi bị viêm, màng ngực viêm

gia súc chủ yếu hô hấp bụng

Việc quan sát phương thức hô hấp giúp một phần trong chẩn đoán bệnh gia súc

3 Sự trao đổi khí ở mô bào

Máu đỏ thẫm từ tâm thất phải theo động mạch phổi lên phổi sẽ lưu thông trong các mao mạch bao quanh phế nang Thành mao mạch, thành phế nang và màng tế bào

Trang 39

Sự chênh lệch về nồng độ 2 chất khí trên giữa máu và phế nang, giữa máu và tế bào là nguyên nhân chính gây ra sự trao đổi chất khí

Trao đổi khí Oxy

Ở phế bào, do nồng độ khí O2 lớn hơn trong máu (đỏ thẫm) nên O2 khuyếch tán vào máu Một phần nhỏ O2 hòa tan trong huyết tương Phần còn lại kết hợp với hemoglobin

Máu lúc này trở nên đỏ tươi, theo tĩnh mạch phổi trở về tim, từ tim theo động mạch chủ tới các mô bào

Ở mô bào, do quá trình trao đổi chất tiêu hao hết nhiều O2 nên nồng độ O2 thấp hơn trong máu Nhờ vậy O2 hòa tan khuyếch tán vào tế bào trước, còn oxy hemoglobin phân ly

Trao đổi khí CO 2

Ở mô bào do quá trình trao đổi chất thải ra nhiều CO2, nên nồng độ CO2 ở đây lớn hơn trong máu CO2 sẽ khuyếch tán từ mô bào vào máu Tại đây CO2 sẽ kết hợp với Hb (Hb vừa được giải phóng từ HbO2)

Máu trở nên có màu đỏ thẫm theo tĩnh mạch nhỏ, vừa, lớn về tim, lên phổi

Ở phổi do nồng độ CO2 phế bào nhỏ hơn nồng độ CO2 ở trong máu

Khí CO2 được giải phóng này sẽ khuyếch tán vào phế bào và được thải ra ngoài trong thì thở ra còn Hb này sẽ chờ để kết hợp với O2 trong kỳ tới

Khi xảy ra sự trao đổi khí trên thì trong máu có sự thay đổi sắc tố: Nếu lượng CO2

tăng, O2 giảm máu có màu đỏ thẫm; Nếu lượng O2 tăng, máu có màu đỏ tươi

Câu hỏi và bài tập

1 Trình bày cấu tạo phổi ngựa?

2 Phân tích qua trình trao đổi khí diễn ra trong cơ thể ngựa?

3 Trình bày sự trao đổi khí ở mô bào?

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

Đánh giá kết quả học tập (điểm điều kiện) dựa trên hình thức kiểm tra từng học sinh về vị trí, hình dạng và chức năng của hệ hô hấp

Ghi nhớ

Mỗi nội dung học sinh đều phải xác định được vị trí, chức năng từng phần của

bộ máy hô hấp trên cơ thể gia súc

Trang 40

Bài 4: MÁU, TUẦN HOÀN VÀ BẠCH HUYẾT

Mã bài: B04 Giới thiệu

Bài 4 giới thiệu hình thái, vị trí, đặc điểm và chức năng hoạt động của máu, tuần hoàn và bạch huyết ở trạng thái bình thường của vật nuôi, là cơ sở cho việc xác định đặc điểm và chức năng khi cơ thể vật nuôi bị bệnh

- Chỉ ra được đặc điểm và vị trí của một số hạch lâm ba trong cơ thể

- Nghiêm túc, chính xác trong quá trình xác định các chỉ tiêu sinh lý của hệ tim mạch

Nội dung chính:

1 Tim

1.1 Vị trí và hình thái tim

1.2 Cấu tạo của tim

1.3 Sinh lý hoạt động của tim

2.4 Tuần hoàn máu trong cơ thể

4.1 Hai vòng tuần hoàn máu trong cơ thể

4.2 Tuần hoàn động mạch

4.3 Tuần hoàn trong tĩnh mạch

4.4 Tuần hoàn trong mao mạch

3 Các cơ quan tạo máu

4 Hệ bạch huyết (lâm ba)

Ngày đăng: 24/12/2022, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm