Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp nhằm đánh giá
Đối tƣợ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận cơ bản của báo cáo tài chính, nhấn mạnh vào phân tích các thành phần chính của báo cáo tài chính, đồng thời tập trung vào việc phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần ACC-244 nhằm đánh giá tình hình tài chính và khả năng quản trị doanh nghiệp.
+ Về không gian: tại Công ty cổ phần ACC-244
+ Về thời gian: giai đoạn từ năm 2017-2019
+ Nội dung nghiên cứu: phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần ACC-244.
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
Phương pháp tiếp cận của nghiên cứu tập trung vào việc khảo sát các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác trong các tạp chí, báo cáo khoa học và đề tài nghiên cứu liên quan đến phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Đồng thời, nghiên cứu cũng xem xét các chính sách và văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan đến nội dung báo cáo tài chính doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan của phân tích.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu về cơ sở lý luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp đƣợc lấy từ các giáo trình, bài giảng, sách báo uy tín
Công ty cổ phần ACC-244 có lịch sử hình thành và phát triển đáng kể, thể hiện qua các giai đoạn chính trong quá trình hoạt động Dựa trên báo cáo tài chính các năm 2017 và 2018, công ty đã ghi nhận những biến động về doanh thu và lợi nhuận phản ánh sự mở rộng và cải thiện hiệu quả kinh doanh Thống kê từ số liệu tài chính qua các năm cho thấy xu hướng tăng trưởng ổn định, đồng thời phản ánh chiến lược phát triển dài hạn của công ty.
2019 đƣợc lấy từ website của Công ty cổ phần ACC-244
Thu thập dữ liệu sơ cấp về các chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần ACC-244 là bước quan trọng, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Các chỉ tiêu này sẽ được tính toán dựa trên hệ thống báo cáo tài chính qua các năm, cung cấp thông tin chính xác và minh bạch để phục vụ công tác phân tích tài chính Việc thu thập dữ liệu này không chỉ giúp hiểu rõ tình hình tài chính hiện tại mà còn hỗ trợ dự báo xu hướng phát triển của công ty trong tương lai.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng đa dạng phương pháp phân tích số liệu như phương pháp so sánh và tỷ số để đảm bảo phân tích chính xác, linh hoạt áp dụng phù hợp với từng nội dung cụ thể, từ đó nâng cao hiệu quả xử lý dữ liệu và đưa ra kết luận chính xác.
Nh ững đóng góp mớ i c ủ a lu ậ n văn
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp, xây dựng nền tảng cho các phân tích tài chính chính xác và toàn diện Nó còn là tài liệu nghiên cứu khoa học hỗ trợ các nhà phân tích trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá và kết luận chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp cần phân tích.
Dựa trên phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần ACC-244, đề tài nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính, giúp doanh nghiệp cải thiện hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Mặt khác, những phân tích này sẽ có giá trị thực tiễn đối với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
K ế t c ấ u n ộ i dung chi ti ế t c ủ a lu ận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần ACC-244
Chương 3: Giải pháp để cải thiện nâng cao tình hình tài chính của Công ty cổ phần ACC-244.
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
M ộ t s ố v ấn đề lý lu ận cơ bả n v ề Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là các báo cáo tổng hợp thể hiện tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp trong kỳ, giúp đánh giá khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính Thông qua báo cáo này, người sử dụng có thể phân tích, chẩn đoán và dự báo tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động, khả năng thanh toán cũng như xác định giá trị và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp Đồng thời, báo cáo tài chính còn hỗ trợ xác định những rủi ro tài chính và nhu cầu vốn trong tương lai, từ đó giúp doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển bền vững.
Báo cáo tài chính là một công cụ quan trọng giúp phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí của doanh nghiệp Nó cung cấp hình ảnh toàn diện về kết quả hoạt động kinh doanh và các quan hệ tài chính trong một thời điểm hoặc kỳ kế toán cụ thể Báo cáo tài chính hỗ trợ quản lý, nhà đầu tư và các bên liên quan đưa ra quyết định chính xác và chiến lược phát triển phù hợp.
Báo cáo tài chính là các báo cáo tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Đây là công cụ trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, giúp các đối tượng quan tâm như chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính :
Phân tích báo cáo tài chính là kỹ năng thiết yếu trong lĩnh vực quản lý đầu tư, tài chính doanh nghiệp, cho vay thương mại và mở rộng tín dụng Những cá nhân và tổ chức liên quan đến các hoạt động này cần có khả năng phân tích dữ liệu tài chính để đưa ra quyết định đầu tư chính xác Việc nắm vững kỹ năng phân tích báo cáo tài chính giúp nâng cao hiệu quả ra quyết định và tối ưu hóa hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình đánh giá các chỉ tiêu tài chính dựa trên hệ thống báo cáo hoặc nguồn thông tin từ hệ thống này, nhằm xác định tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác và khách quan Quá trình này giúp cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng có nhu cầu khác nhau, phục vụ các mục tiêu phân tích, quyết định quản trị hoặc đầu tư Việc phân tích các số liệu tài chính cho phép các bên liên quan hiểu rõ hơn về khả năng sinh lời, khả năng thanh khoản và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và hiệu quả.
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu tài chính giữa kỳ hiện tại và các kỳ trước, giúp cung cấp thông tin hữu ích để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp Qua phân tích này, người dùng có thể xác định các rủi ro tài chính trong tương lai và đưa ra các quyết định chiến lược đúng đắn Đây là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư hiểu rõ tình hình tài chính, nâng cao khả năng quản lý rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.
Phân tích báo cáo tài chính là hoạt động giúp cung cấp thông tin hữu ích cho quản trị doanh nghiệp cùng các đối tượng sử dụng bên ngoài như nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý Quá trình này không chỉ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể mà còn cung cấp các dữ liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định Việc phân tích báo cáo tài chính giúp đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó hỗ trợ ra các quyết định chiến lược và nâng cao hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2 Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệ p
Phân tích báo cáo tài chính là hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Quá trình này giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định chính xác, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Việc phân tích báo cáo tài chính không những cung cấp cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính hiện tại mà còn hỗ trợ dự đoán xu hướng tương lai, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Trong môi trường sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, các đối tượng như nhà đầu tư, nhà vay vốn, nhà cung cấp và khách hàng đều quan tâm đặc biệt đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Mỗi nhóm đối tượng này nhìn nhận và đánh giá tài chính doanh nghiệp từ các góc độ khác nhau để đưa ra các quyết định phù hợp Các đối tượng tham gia vào hoạt động tài chính của doanh nghiệp có thể được phân thành hai nhóm chính: nhóm có quyền lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp, góp phần ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Nhóm có quyền lợi trực tiếp bao gồm cổ đông, nhà đầu tư tương lai, chủ ngân hàng, nhà cung cấp tín dụng và các nhà quản lý nội bộ doanh nghiệp Mỗi đối tượng này sử dụng thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp để phục vụ các mục đích khác nhau, từ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh đến quyết định cấp vốn hoặc quản lý rủi ro tài chính Hiểu rõ quyền lợi của các đối tượng này giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược tài chính phù hợp và đảm bảo sự minh bạch trong báo cáo tài chính.
Nhóm có quyền lợi gián tiếp bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước khác ngoài cơ quan thuế và người lao động, đồng thời các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp còn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, sinh viên và học viên kinh tế để phục vụ cho mục đích nghiên cứu và học tập.
Các đối thủ cạnh tranh đặc biệt quan tâm đến khả năng sinh lợi, doanh thu và các chỉ tiêu tài chính quan trọng khác để tìm ra các biện pháp cạnh tranh hiệu quả với doanh nghiệp Việc nắm bắt các yếu tố này giúp họ đưa ra chiến lược phù hợp nhằm gia tăng thị phần và cải thiện hiệu quả hoạt động Do đó, phân tích các chỉ số tài chính là yếu tố then chốt trong quá trình cạnh tranh trên thị trường.
1.1.3 Cơ sở d ữ li ệ u phân tích báo cáo tài chính
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể dựa trên giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn vốn Nó thể hiện toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp, được sắp xếp theo cơ cấu tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản Các chỉ tiêu trong báo cáo này được phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục và mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng như xử lý trên máy tính Bảng cân đối kế toán phản ánh số dư đầu năm và cuối năm của các chỉ tiêu tài chính, giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính hiện tại.
Bảng cân đối kế toán cần được lập đúng theo mẫu quy định để phản ánh trung thực tình hình tài sản của doanh nghiệp Việc nộp bảng cân đối kế toán đúng hạn cho các đối tượng liên quan là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật về kế toán.
Tính chất cơ bản của BCĐKT là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, biểu hiện qua cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) phản ánh rõ nét sự biến động của các khoản mục tài sản và nguồn vốn, giúp hình thành nên hình ảnh tổng thể về quy mô hoạt động của doanh nghiệp Việc phân tích tài chính sâu sắc yêu cầu xem xét cặn kẽ tỷ trọng phân bổ của các khoản mục, cũng như xu hướng biến động của từng khoản, nhằm đánh giá tính hợp lý của việc phân bổ tài sản và nguồn vốn Nhìn vào các biến động trên BCĐKT, ta có thể nắm bắt chính xác thực trạng tài chính của doanh nghiệp và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai.
Tùy theo từng loại hình kinh doanh, từng loại hình doanh nghiệp mà sự phân bổ tài sản và nhiệm vụ trong tổng tài sản cao hay thấp
Nếu là Công ty chuyên sản xuất thì tài sản dài hạn sẽ chiếm tỷ trọng cao, chủ yếu là TSCĐ trong tổng tài sản của Công ty
Nếu là Công ty kinh doanh thương mại thì tài sản ngắn hạn sẽ chiếm tỷ trọng cao, chủ yếu là tài sản lưu động trong tổng tài sản
Nếu là Công ty xây lắp thì tài sản ngắn hạn cũng sẽ chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản
N ộ i dung phân tích Báo cáo tài chính doanh nghi ệ p
Phân tích tình hình tài chính là quá trình vận dụng tổng hợp các công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu trong báo cáo tài chính để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp Đánh giá khái quát này nhằm cung cấp nhận định sơ bộ về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Nhờ đó, người sử dụng thông tin có thể có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính, nhận diện những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải Kết quả phân tích hỗ trợ đưa ra quyết định phù hợp với tình hình hiện tại và định hướng phát triển dài hạn của doanh nghiệp.
Trong bài luận này, tác giả phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính doanh nghiệp, nhằm làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động Các nội dung chính tập trung vào việc đánh giá mối tương quan giữa lợi nhuận, hệ số thanh khoản và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Nghiên cứu giúp xác định các chỉ tiêu tài chính quan trọng có thể dự báo tình hình kinh doanh, hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp Qua đó, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân tích các chỉ tiêu tài chính để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững doanh nghiệp.
(1)Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
(2) Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
(3) Phân tích tình hình công nợ và khảnăng thanh toán
(4) Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính củ a doanh nghi ệ p
Phân tích tổng quan tình hình tài chính giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính chính Những thông tin này giúp người sử dụng có cái nhìn tổng thể về khả năng tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, chúng chủ yếu phù hợp trong các tình huống yêu cầu thông tin nhanh chóng, nhưng còn thiếu khả năng xác định nguyên nhân và bản chất của các biến động trong các chỉ tiêu tài chính.
1.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài sản
Bảng 1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài sản của Công ty
Kỳ gốc Kỳ phân tích Chênh lệch tiền Số Tỷ trọng (%) tiền Số Tỷ trọng (%) tiền Số Tỷ trọng (%)
Dựa trên bảng tổng hợp tình hình tài sản, chúng ta có thể nhận thấy sự biến động về cả số tuyệt đối và tỷ lệ của tài sản ngắn hạn và dài hạn trong tổng tài sản doanh nghiệp Điều này giúp đánh giá chính xác ảnh hưởng của từng chỉ tiêu tài sản đối với tổng tài sản, từ đó đề ra các chính sách phù hợp nhằm duy trì và cân đối cơ cấu tài sản doanh nghiệp một cách hiệu quả.
1.2.1.2 Đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn
Bảng 1.2 Đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn của Công ty
Kỳ gốc Kỳ phân tích Chênh lệch tiền Số Tỷ trọng (%) tiền Số Tỷ trọng (%) tiền Số Tỷ trọng (%)
2 Nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng khái quát tình hình nguồn vốn cho thấy sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối của chỉ tiêu nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Nếu phần vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ cao, điều này thể hiện doanh nghiệp có mức độ độc lập tài chính cao, tạo niềm tin cho nhà đầu tư và người cho vay Tuy nhiên, tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi, vì doanh nghiệp có thể bỏ lỡ cơ hội sử dụng đòn bẩy tài chính từ các khoản nợ để nâng cao hiệu quả đầu tư.
1.2.1.3 Đánh giá khái quát tình hình công nợ
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nét tình hình tài chính và khả năng sử dụng các tài sản nhanh chuyển đổi thành tiền để đáp ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Đánh giá khả năng thanh toán tổng thể của doanh nghiệp có thể dựa trên các chỉ tiêu tài chính quan trọng như khả năng thanh toán ngắn hạn Những chỉ tiêu này giúp đo lường hiệu quả của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản để duy trì hoạt động liên tục và đảm bảo sự ổn định tài chính.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ số này thể hiện liệu doanh nghiệp có đủ khả năng để trang trải các khoản nợ phải trả dựa trên tổng số tài sản hiện có hay không Khi hệ số này đạt mức từ 1 trở lên, doanh nghiệp được đánh giá là có khả năng thanh toán tốt và có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính trong thời gian tới; ngược lại, nếu trị số này dưới 1, doanh nghiệp cần xem xét các biện pháp nâng cao khả năng thanh toán để tránh rủi ro tài chính.
Hệ số khảnăng thanh toán tổng quát = Tổng số tài sản
Tổng số nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là chỉ số phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn dựa trên lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền hiện có Chỉ số này thể hiện rõ ràng liệu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các nợ ngắn hạn đến hạn hay không, giúp đánh giá tính thanh khoản và tình hình tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp một cách chính xác.
Hệ số khảnăng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ phải đảm bảo không quá nhỏ để doanh nghiệp không gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, đồng thời không quá lớn để tránh tình trạng lượng tiền nhàn rỗi nhiều, gây giảm hiệu quả sử dụng vốn Việc duy trì mức hệ số hợp lý giúp tối ưu hóa khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2.1.4 Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh
Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện, cần phân tích các yếu tố về thời gian, không gian và môi trường kinh doanh, đồng thời đặt hiệu quả doanh nghiệp trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn xã hội Các chỉ tiêu thường được sử dụng để đo lường hiệu quả kinh doanh bao gồm các chỉ số tài chính, năng suất và lợi nhuận, phản ánh khả năng tạo ra giá trị và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong bối cảnh cộng đồng.
Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu quan trọng thể hiện khả năng doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận từ vốn sở hữu ROE đo lường hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong hoạt động kinh doanh, giúp đánh giá sức cạnh tranh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Chỉ số này là yếu tố then chốt để nhà đầu tư và quản lý đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và giá trị doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu(ROE) = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân x 100
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế TNDN
Chỉ tiêu này thể hiện rõ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp, càng cao chứng tỏ quản lý chi phí hiệu quả và giúp mở rộng thị trường, tăng doanh thu Trong khi đó, nếu chỉ tiêu này thấp, nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận để nâng cao hiệu quả hoạt động và đạt được mục tiêu kinh doanh.
- Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA): dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tƣ.
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân x100
Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản tốt, giúp nhà quản trị có thể đầu tư mở rộng quy mô như xây dựng nhà xưởng mới hoặc mua sắm thêm máy móc thiết bị Tăng chỉ tiêu này góp phần nâng cao khả năng sinh lời của doanh nghiệp và tối ưu hóa việc sử dụng tài sản hiệu quả hơn Do đó, việc duy trì và cải thiện chỉ tiêu này là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
1.2.2 Phân tích cơ cấ u tài s ả n và ngu ồ n v ố n
1.2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản
T ổ ng quan v ề Công ty c ổ ph ầ n ACC-244
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ể n Công ty c ổ ph ầ n ACC-244
L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n
Sốnăm kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng: 48 năm
Tên chính thức: CÔNG TY CỔ PHẦN ACC-244
Tên tiếng anh: ACC-244 Joint stock company
Trụ sở chính: 164 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội
VP phía Nam: 19A Cộng Hòa, phường 12, Q Tân Bình, TP.HCM Điện thoại: (024)35651528 – Fax: (024)38522622
Công ty cổ phần ACC-244 tiền thân là Xí nghiệp xây dựng 244 trực thuộc
Cục hậu cần Không quân được thành lập ngày 10/7/1972 và sau đó chuyển đổi thành Công ty cổ phần ACC-244 trực thuộc Công ty TNHH MTV Xây dựng công trình hàng không ACC, nay là Tổng Công ty Xây dựng công trình hàng không ACC Việc chuyển đổi này dựa trên quyết định cổ phần hóa số 3643/QĐ-BQP ngày 04/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Công ty hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số đã được cấp, phản ánh quá trình phát triển và đổi mới của đơn vị nhằm nâng cao năng lực và phù hợp với các yêu cầu của ngành hàng không.
1014598666 ngày 16/4/2010 và đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 02/01/2018 do
Sở Kế hoạch và đầu tƣ thành phố Hà Nội cấp
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần ACC-244 đã xác định rõ định hướng đúng đắn, với đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật có kinh nghiệm và nhân viên, công nhân có tay nghề cao, tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công Nhiều năm qua, công ty đã thi công hàng trăm công trình trên toàn quốc, khẳng định vị thế là một doanh nghiệp xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi uy tín, chất lượng cao Thành tích nổi bật của ACC-244 đã được ghi nhận qua nhiều giải thưởng và bằng khen, trong đó năm 2011, Thủ tướng Chính phủ trao tặng bằng khen; Bộ Xây dựng và Công đoàn xây dựng Việt Nam tặng 9 huy chương và bằng khen cho các công trình đạt chất lượng cao Công trình “Trụ sở làm việc khối 2/ Khu đô thị mới Lào Cai – Cam Đường” đã nhận Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam năm 2010 và bằng khen của UBND tỉnh Lào Cai vì thành tích xuất sắc Ngoài ra, công ty còn vinh dự nhận các huân chương cao quý như Huân chương Lao động hạng Nhì và Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba, cùng nhiều bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Quốc phòng, thể hiện trách nhiệm và uy tín trong ngành xây dựng.
2014 Đó là những phần thưởng cao quý thể hiện sự nỗ lực rất lớn để khẳng định năng lực, chất lƣợng của Công ty.
- các phó tổng giám đốc
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần acc - 244 Ghi chú: Ch ỉ đạ o t r ự c t u y ế n - Ch ế độ ph ố i h ợ p ch ức n ăn g Xí nghiệp XD 41 Đ ộ i X D
Phòng Kế hoạch - Kinh do an h Phòng Tài chính - kế toán Phòng Tổ chức - HànhChính
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị đại hội đồng cổ đông
Hoạt động kinh doanh của công ty phải chịu sự giám sát và chỉ đạo của Hội đồng quản trị, cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền nhân danh công ty Hội đồng quản trị đảm bảo sự quản lý hiệu quả hoạt động của công ty, trừ những quyền hạn thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị phải lựa chọn trong số các thành viên của mình để bầu ra Chủ tịch HĐQT, người giữ vai trò lãnh đạo cao nhất của tổ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm chức các vị trí khác trong công ty, tùy thuộc vào quy định của điều lệ công ty Việc chọn ra Chủ tịch HĐQT là bước quyết định để đảm bảo hoạt động điều hành được diễn ra thuận lợi và hiệu quả Chức vụ này góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và quản lý các hoạt động chiến lược của công ty.
Tổng Giám đốc Công ty khi việc kiêm nhiệm này đƣợc phê chuẩn hàng năm tại Đại hội đồng cổ đông thường niên
1 Hội đồng quản trị phải lựa chọn trong số các thành viên Hội đồng quản trịđể bầu ra một Phó Chủ tịch HĐQT
2 Phó chủ tịch HĐQT là người giúp Chủ tịch giải quyết công việc trên một số mặt công tác cụ thể theo sự phân công của Chủ tịch HĐQT Khi Chủ tịch HĐQT vắng mặt thì uỷ quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch HĐQT thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch HĐQT.
Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty; chịu trách nhiệm chính và chỉđạo trực tiếp toàn bộ hoạt động của Công ty
Phó Tổng giám đốc là người hỗ trợ Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực công tác khác nhau theo sự phân công rõ ràng bằng văn bản Vai trò của Phó Tổng giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, giúp đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra suôn sẻ và hiệu quả Việc phân công cụ thể này giúp tăng cường khả năng quản lý và phân chia công việc, đồng thời thúc đẩy hoạt động phát triển của doanh nghiệp.
1 Kếtoán trưởng là người giúp TGĐ giám sát tài chính tại Công ty
2 Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong Công ty theo quy định tại điều 4 của Luật Kế toán
3 Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng thực hiện theo điều 55 của Luật Kế toán
4 Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của TGĐ Công ty; đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng Tổng công ty về chuyên môn, nghiệp vụ
Phòng tài chính - kế toán
1 Tham mưu, đề xuất cho HĐQT, TGĐ về chính sách tài chính của Công ty Chủ trì xây dựng quy chế tài chính, kế hoạch thu chi tài chính, tham gia xây dựng kế hoạch SXKD hàng năm và các quy chế, quy định, kế hoạch khác theo phân công
2 Thực hiện các hoạt động tài chính, kế toán, kiểm toán nội bộ theo quy định, gồm: a) Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tƣợng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chếđộ kế toán b) Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán c) Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của Công ty d) Cung cấp thông tin, số liệu kếtoán theo quy định của pháp luật phục vụ công tác công bố thông tin, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan chức năng.
3 Đảm bảo vốn cho các hoạt động SXKD, quản lý vốn tài sản Công ty, chấp hành chế độ nộp ngân sách và cấp trên;
4 Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra các bộ phận thực hiện các quy chế của Công ty trong lĩnh vực đƣợc phân công; các quy định về quản lý tài chính, hạch toán kếtoán theo đúng quy định pháp luật;
5 Tham mưu cho Hội đồng quản trị Công ty về mức trả cổ tức, kế hoạch phát hành cổ phiếu, trái phiếu;
6 Tham gia thương thảo, ký kết các hợp đồng kinh tế Kiểm soát các hợp đồng mua bán hàng hóa của các bộ phận; các bảng chấm công, bảng thanh toán lương theo đúng quy định để hạch toán chi phí tiền lương Theo dõi, quản lý, đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết; đối chiếu, thanh lý, thanh toán các hợp đồng khi kết thúc
7 Tính toán các khoản thu, nộp bảo hiểm các loại của người lao động toàn Công ty; tiền lương hàng tháng của khối cơ quan Công ty theo quy định;
8 Thực hiện các nhiệm vụ khác khi đƣợc Tổng giám đốc giao;
9 Trưởng Phòng tài chính - kế toán chịu sự chỉđạo, lãnh đạo trực tiếp của
Tổng giám đốc Công ty
Phòng kế hoạch – kinh doanh
1 Về công tác kế hoạch: a) Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc về chiến lƣợc phát triển của Công ty Chịu trách nhiệm về làm các thủ tục/điều chỉnh đăng ký kinh doanh; thành lập doanh nghiệp/các chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định b) Chủ trì nghiên cứu, lập quy hoạch, kế hoạch trung hạn, kế hoạch hàng năm Soạn thảo quy chế quản lý nội bộ của Công ty; tham gia soạn thảo các quy chế, quy định khác theo phân công c) Theo dõi, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình, đôn đốc các hoạt động của Công ty về mọi mặt theo tuần, tháng, quý, năm và đề xuất các biện pháp quản lý để Công ty phát triển hiệu quả, bền vững; d) Triệu tập và chuẩn bị nội dung giao ban, các cuộc họp liên quan về sản xuất; e) Triển khai công tác quân sựtheo quy định
2 Về công tác thị trường, kinh doanh: a) Tham mưu, đề xuất cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc về chiến lược công tác thịtrường; b) Tổng hợp, theo dõi, phân tích tình hình tiếp thị, thị trường toàn Công ty Chuẩn bị, quản lý và cung cấp các hồ sơ tài liệu năng lực liên quan phục vụ công tác thị trường c) Kiến nghị Tổng giám đốc thành lập bộ phận làm hồ sơ dự thầu/hồ sơ đề xuất, hoàn công, quyết toán nếu gói thầu vƣợt quá khả năng của các bộ phận d) Kiểm tra, soát xét hồ sơ dự thầu/hồ sơ đề xuất, hoàn công, quyết toán công trình trước khi trình ký
3 Công tác vật tƣ, kỹ thuật, đầu tƣ: a) Thực hiện công tác quản lý đầu tƣ Tổng hợp các nhu cầu đầu tƣ, mua sắm, sử dụng máy móc thiết bị thi công của các bộ phận và Công ty báo cáo
Phân tích báo cáo tài chính c ủ a Công ty c ổ ph ầ n ACC-244
Nguồn số liệu quan trọng này đóng vai trò làm cơ sở tham chiếu cho các phân tích và đánh giá tình hình tài chính của Công ty Để đảm bảo kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao, giúp hỗ trợ quyết định của nhà quản trị, bài luận tập trung so sánh các chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần ACC-244 với Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kỹ thuật 29 – một công ty cùng ngành và khu vực.
Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tƣ xây dựng và kỹ thuật 29
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần Địa chỉ: Số 73 Nguyễn Trãi, P.Khương Trung, Q.Thanh Xuân, Hà Nội
Sốnăm kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng: 44 năm
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính củ a doanh nghi ệ p t ạ i Công ty c ổ ph ầ n ACC-244 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đƣa ra nhận định sơ bộ ban đầu về thực trạng tài chính của doanh nghiệp Qua đó các nhà quản lý nắm bắt đƣợc mức độ độc lập về tài chính cùng những khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp phải
2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài sản tại Công ty cổ phần ACC-244
Bảng 2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài sản của Công ty Đơn vị tính: đồ ng
(%) trọng Tỷ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%)
Cuối năm 2019 so với năm 2017 Cuối năm 2019 so với năm 2018
(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần ACC-244)
Số liệu ở Bảng 2.1 cho thấy:
Tài sản của Công ty giảm dần qua các năm, cụ thể: tổng tài sản cuối năm
2019 là 324.414.932.751 đồng, giảm so với năm 2017 là 15.638 triệu đồng tương đương tốc độ giảm là 3,69% và tăng so với năm 2018 là 59.285 triệu đồng hay tăng 30,86%
Cuối năm 2019, tài sản ngắn hạn của công ty giảm 18.656 triệu đồng, tương đương giảm 5,51% so với năm 2017, nhưng lại tăng 56.365 triệu đồng (tăng 21,39%) so với cuối năm 2018 Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của công ty, đạt đến 99,55% tính đến cuối năm 2019.
2017 giảm xuống còn 99,39% cuối năm 2018 và còn 98,60% vào cuối năm
Năm 2019, công ty xây dựng gặp phải vấn đề về chiếm dụng vốn cao, phần lớn do tài sản tập trung lớn ở khoản mục phải thu của khách hàng và hàng tồn kho Điều này phản ánh thực trạng tài chính của công ty, cho thấy mức độ sử dụng vốn chưa hiệu quả.
Tài sản dài hạn cuối năm 2019 so với năm 2017 tăng 3.018 triệu đồng tương đương tốc độ tăng 198,72%; so với năm 2018 tài sản dài hạn cuối năm
Năm 2019, công ty ghi nhận mức tăng 2.919 triệu đồng, tương đương với mức tăng 180,54%, cho thấy sự chuyển biến tích cực trong quản lý tài chính Điều này phản ánh việc công ty đã chú trọng hơn vào đầu tư tài sản dài hạn, đặc biệt là mua sắm các máy móc, trang thiết bị phục vụ thi công các dự án lớn Sự đầu tư này góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của công ty trong lĩnh vực xây dựng.
2.2.1.2 Đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn tại Công ty cổ phần ACC-244 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp cho biết kết quả tạo lập huy động vốn về quy mô cùng nguyên nhân ảnh hưởng, đánh giá tính hợp lý trong cơ cấu huy động, chính sách huy động và tổ chức nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động
Bảng 2.2 Đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn của Công ty Đơn vị tính: đồ ng
(%) trọng Tỷ (%) Số tiền Tỷ lệ
Cuối năm 2019 so với năm 2017 Cuối năm 2019 so với năm
(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần ACC-244)
Tổng nguồn vốn của Công ty giảm dần qua các năm, cụ thể: cuối năm
2019 giảm so với năm 2017 là 15.638 triệu đồng tương đương với tốc độ giảm là 3,69% ; tuy nhiên so với năm 2018 tổng nguồn vốn tăng thêm 59.285 triệu đồng hay tặng 30,86%
Vốn chủ sở hữu cuối năm 2019 tăng so với năm 2017 là 4.476 triệu đồng, tương đương tốc độ tăng trưởng 10,46%, cho thấy sự cải thiện về khả năng tự chủ tài chính của công ty So với năm 2018, vốn chủ sở hữu cũng tăng thêm 2.219 triệu đồng, tương đương mức tăng 4,93%, phản ánh sự duy trì tăng trưởng ổn định Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn đã tăng từ 12,58% cuối năm 2017 lên 16,99% cuối năm 2018, và giảm nhẹ còn 14,57% vào cuối năm 2019, điều này cho thấy mức độ tự chủ và độc lập tài chính của công ty ngày càng được nâng cao.
Trong khi đó, nợ phải trả giảm dần qua từng năm (từ 87,42% ở cuối năm
Trong năm 2017, tỷ lệ huy động vốn của công ty giảm còn 83,01% và đến cuối năm 2018, tỷ lệ này còn 85,43% vào cuối năm 2019, cho thấy công ty duy trì tỷ lệ huy động vốn cao trong tổng nguồn vốn Tuy nhiên, phần lớn nguồn vốn của công ty vẫn đến từ các nguồn bên ngoài, thể hiện xu hướng huy động vốn từ ngoài nhiều hơn vốn tự có để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô Điều này chứng tỏ công ty đang ngày càng phụ thuộc vào nguồn tài trợ ngoài để bù đắp cho nguồn vốn tự có hạn chế, nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững.
2.2.1.3 Đánh giá khái quát tình hình công nợ tại Công ty cổ phần ACC-244 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt hay xấu Để đánh giá khái quát khả năng thanh toán bảng phân tích các chỉtiêu độc lập nhƣ sau:
Bảng 2.3: Đánh giá khái quát khảnăng thanh toán của Công ty Đơn vị tính: đồng ± % ± %
2 Tổng số nợ phải trả 297.262.331.121 220.081.169.158 277.147.908.308 -20.114.422.813 -6,77 57.066.739.150 25,93
4 Tổng số nợ ngắn hạn 297.262.331.121 220.081.169.158 275.906.608.308 -21.355.722.813 -7,18 55.825.439.150 25,37
5 Tiền và các khoản tương đương tiền 63.870.786.619 38.399.617.355 29.330.915.711 -34.539.870.908 -54,08 -9.068.701.644 -23,62
6 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (lần) (6)=(1)/(2) 1,14 1,20 1,17 0,03 2,33 -0,03 -2,83
7 Hệ số khả năng thanh toán tức thời (lần) (7)=(5)/(4) 0,21 0,17 0,11 -0,11 -50,52 -0,07 -39,07
Chỉ tiêu Cuối năm Chênh lệch
(Ngu ồ n s ố li ệ u:Báo cáo tài chính Công ty c ổ ph ầ n ACC- 244)
Từ bảng 2.3 có thể khái quát khả năng thanh toán của Công ty nhƣ sau:
Khả năng thanh toán tổng quát của công ty duy trì ở mức trên 1 qua các năm, thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ tốt Cụ thể, cuối năm 2017, trị số này là 1,14 lần; năm 2018 là 1,20 lần; và cuối năm 2019 là 1,17 lần, cho thấy sự ổn định và không có nhiều biến động Điều này chứng tỏ công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ một cách an toàn và bền vững.
Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời của Công ty được tính dựa trên tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán các khoản nợ đến hạn, và trị số thường thấp hơn 1, thể hiện công ty còn gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Trong 3 năm (2017-2019), hệ số này đều duy trì ở mức rất thấp dưới 0,5, cụ thể cuối năm 2017 là 0,21 lần, năm 2018 là 0,17 lần, và cuối năm 2019 là 0,11 lần, cho thấy khả năng thanh toán tức thời của công ty còn hạn chế và có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ gấp rút, đặc biệt trong bối cảnh các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác khó có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt.
2.2.1.4 Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần ACC-244
Khả năng sinh lợi của Công ty thể hiện mức lợi nhuận thu được trên mỗi đơn vị chi phí, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cao nhất của doanh nghiệp Đánh giá khả năng sinh lợi giúp xác định khả năng tạo lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của Công ty Bảng phân tích khả năng sinh lợi được lập để có cái nhìn tổng thể về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.
Bảng 2.4: Đánh giá khái quát khảnăng sinh lợi của Công ty Đơn vị tính: đồng ± % ± %
2 Vốn chủ sở hữu bình quân
5 Sức sinh lợi của VCSH
6 Sức sinh lợi của doanh thu thuần (6)=(1)/(3)*100 1,98 1,96 2,00 0,02 1,01 0,05 2,48
7 Sức sinh lợi kinh tế của tài sản (7)=(1)/(4)*100 2,50 2,93 2,96 0,46 18,51 0,03 1,04
Chỉ tiêu Cuối năm Chênh lệch
(Ngu ồ n s ố li ệ u: Báo cáo tài chính Công ty c ổ ph ầ n ACC-244)
Qua bảng số liệu cho thấy:
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2019 là 18,91 lần giảm so với năm
Trong năm 2017, tỷ lệ giảm là 20,91%, tương đương với giảm 5 lần so với các năm trước So với năm 2018, tốc độ giảm còn 6,45%, tức là giảm 1,3 lần Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu có xu hướng suy giảm, cho thấy công ty chưa tận dụng tốt hiệu quả của nguồn vốn để đầu tư kinh doanh.
Sức sinh lợi của doanh thu thuần năm 2019 của Công ty gấp đôi so với năm 2017, với tỷ lệ tăng là 1,01%, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong hiệu quả kinh doanh So với năm 2018, sức sinh lợi tăng thêm 0,05 lần, đạt tốc độ tăng 2,48%, thể hiện xu hướng tăng trưởng tích cực Những kết quả này chứng minh rằng hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng hiệu quả hơn qua các năm.
Trong năm 2019, sức sinh lợi kinh tế của tài sản của Công ty đạt mức 2,96 lần, tăng mạnh so với năm 2017 với 0,46 lần, thể hiện mức tăng 18,51% So với năm 2018, tỷ lệ này tăng thêm 0,03 lần, tương đương tốc độ tăng 1,04% Trị số năm sau cao hơn năm trước, cho thấy khả năng quản lý và sử dụng tài sản của Công ty đã mang lại hiệu quả cao hơn qua các năm.
2.2.2 Phân tích cơ cấ u tài s ả n và ngu ồ n v ố n t ạ i Công ty c ổ ph ầ n ACC-244
2.2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản tại Công ty cổ phần ACC-244
Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu tài sản Đơn vị tính: đồng
(Ngu ồ n s ố li ệ u: Báo cáo tài chính Công ty c ổ ph ầ n ACC-244)
(% ) Số tiền Tỷ lệ (% ) Tỷ trọng (% ) Số tiền Tỷ lệ
1.Tiền và các khoản tương đương tiền
2.Các khoản phải thu ngắn hạn 156.962.583.581 46,16 167.162.600.559 63,05 236.754.915.217 72,98 79.792.331.636 23,46 26,82 69.592.314.658 26,25 9,93
4.Tài sản ngắn hạn khác
2.Chi phí trả trước dài hạn
Cuối năm Cuối năm 2019 so với các năm