Giáo trình Vận hành hệ thống khai thác dầu khí trên mô hình 1 (Nghề: Vận hành thiết bị khai thác dầu khí - Trung cấp) được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được các thành phần, hệ thống cũng như vị trí, chức năng của chúng trên mô hình; Đọc được sơ đồ PFD và P&ID trên mô hình khai thác. Mời các bạn cùng tham khảo!
TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH KHAI THÁC
GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH KHAI THÁC
1.1.1 Hệ thống thu gom dầu
Dầu là sản lượng khai thác từ giếng khai thác Sau khi chúng đi qua Cây thông khai thác đến Cụm phân dòng (Manifold) thì phần lớn tập trung về Bình tách cao áp (HP Separator), một phần chảy về Bình đo (Test Separator) Rồi hầu hết chúng chảy về Bình tách trung áp (MP Separator), tiếp tục được đưa qua Thiết bị gia nhiệt (Crude Oil Heater) để tới Bình tách thấp áp (LP Separator), ở bình tách thấp áp còn một lượng dầu nhỏ được tách ra từ nước đồng hành chảy về Tất cả dầu được đưa qua Bình tách nước (Coalescer) và được Cụm bơm nâng áp hỗ trợ tới Cụm bơm cung cấp dầu Từ đây, dầu được Cụm bơm cung cấp dầu bơm tới Thiết bị lưu trữ dầu
1.1.2 Hệ thống thu gom nước
Nước biển được hút lên nhờ Cụm máy hút nước biển (Sea Water lift Pumps) để: làm thành nước sinh hoạt (cung cấp làm hơi), đi làm mát cho thiết bị và một phần lớn được xử lý để trở thành nước bơm ép và đưa đến Cụm bơm ép nước cho vỉa Ngoài ra nước là sản lượng khai thác từ giếng khai thác Sau khi chúng đi qua Cây thông khai thác đến Cụm phân dòng (Manifold) thì phần lớn tập trung về Bình tách cao áp (HP Separator), một phần chảy về Bình đo (Test Separator) Tại các bình tách này chúng được tách ra khỏi sản phẩm dầu mỏ và gọi là nước đồng hành Sau đó, chúng được đưa đi xử lý để tiếp tục tách dầu và khí trước khi trở thành nước bơm ép và đưa đến Cụm bơm ép nước cho vỉa Tại Cụm bơm ép nước cho vỉa, nước bơm ép được bơm ép xuống giếng bơm ép và đưa vào vỉa
Hình 1-2: Tổng quan về hệ thống thu gom nước
1.1.3 Hệ thống thu gom khí đồng hành
Khí là sản lượng khai thác từ giếng khai thác Sau khi chúng đi qua Cây thông
Recompressor) để ngang bằng áp với khí từ Bình tách cao áp và Bình đo đi lên Tại đây, tất cả khí được xử lý (làm sạch, làm khô, gia nhiệt…) để: cung cấp thay cho diesel chạy máy phát điện (Generator), cung cấp khí cho Trạm máy nén cung cấp khí (Gas Export Comperssor) Sau đó, khí được đưa đi làm việc và một phần lớn là đưa tới Trạm máy nén khí vào Giếng bơm ép Tại đây, khí được máy nén khí nén xuống Giếng bơm ép và đưa vào vỉa
Hình 1-3: Tổng quan về hệ thống thu gom khí đồng hành
1.1.4 Một số hệ thống xử lý khác
Trên giàn khai thác, ngoài các hệ thống thu gom: dầu, nước, khí đồng hành Các hệ thống cần nhắc đến: Hệ thống cung cấp điện năng, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống cứu hỏa …
❖ Hệ thống cung cấp điện năng: Điện không chỉ để: thắp sáng, chạy máy lạnh mà còn để khởi động cho rất nhiều thiết bị như: bơm piston, bơm ly tâm Trên giàn khai thác có: 2 máy phát điện (Generator), 1 máy phát điện chạy bằng hơi (Steam Turbine Driven Generator), 1 máy phát điện khẩn cấp (Emergency Generator) Thường ngày, 1 máy phát điện và Steam Turbine Driven Generator chạy Máy phát điện khẩn cấp chỉ chạy trong trường hợp máy phát điện và Steam Turbine Driven Generator gặp sự cố trong quá trình khai thác
Hình 1-4: Tổng quan về hệ thống cung cấp điện năng
❖ Hệ thống thống xử lý khí thải (Flare Drum): được thiết kế để xử lý an toàn khí hydrocacbon và khí độc từ các hệ thống xử lý dầu khí trong quá trình hoạt động bình thường và các tình huống khẩn cấp.
ĐỌC HIỂU SƠ ĐỒ PFD VÀ P&ID TRÊN MÔ HÌNH KHAI THÁC
1.2.1 Sơ đồ quy trình (Process Flow Diagram) PFD
- Sơ đồ quy trình là một sơ đồ thường được sử dụng trong kỹ thuật hóa chất và quy trình để chỉ ra quy trình chung của các quy trình và thiết bị của nhà máy, giàn khai thác PFD hiển thị mối quan hệ giữa các thiết bị chính của cơ sở nhà máy, giàn khai thác và không hiển thị các chi tiết nhỏ như chi tiết đường ống và chỉ định
- PFD là chuỗi bản vẽ sơ đồ khối thể hiện toàn bộ quy trình từ khi bắt đầu đến khi kết thúc, chỉ rõ các đầu vào, các đường vòng và đường nhánh, các điểm hoạt động hoặc quyết định, và cuối cùng là điểm hoàn thành
- PFD là một bản vẽ kỹ thuật cung cấp các thong tin sau:
✓ Toàn bộ các thiết bị chính Bao gồm thông tin cơ bản về kích cỡ và công suất
✓ Hướng dòng chảy của quá trình
✓ Thiết bị đo chính (áp suất, nhiệt độ, lưu lượng)
✓ Van điều khiển và các van quan trọng
✓ Các thông số vận hành ở điều kiện bình thường (không bắt buộc)
- PFD phục vụ cho các mục đích:
✓ Huấn luyện an toàn, vận hành
✓ Thiết kế, tính toán sơ bộ trong các dự án
✓ Tài liệu chung để thảo luận trong các cuộc họp với nhiều bên không chuyên
- Người vận hành, kỹ sư khi nhìn vào PFD, có thể hình dung được các thiết bị, dòng chảy của quá trình, tức là nguyên liệu sẽ đi từ máy nào đến máy nào, trên đường đi có các đường hồi về nào, có các van nào được điều khiển
1.2.2 Sơ đồ đường ống và thiết bị đo lường (Piping and Instrumentation
- P&ID là một bản vẽ kỹ thuật, chi tiết hơn PFD Một bản vẽ P&ID sẽ thể hiện tất cả các máy, thiết bị đo lường, đường ống và thông tin của chúng Bên cạnh đó, P&ID có thể hiện cách thức mà hệ thống sẽ vận hành dựa trên các chỉ báo (indicator) được ghi nhận từ các thiết bị đo
- P&ID sẽ cung cấp các thông tin bao gồm:
✓ Toàn bộ các máy Bao gồm các linh kiện được lắp đặt, đường ống kết nối giữa các máy, đường ống nước ngưng, đường ống gió
✓ Toàn bộ các van, bít mù và trạng thái bình thường của chúng
✓ Thiết bị đo lường, và các đặc tính của chúng
✓ Chi tiết đường về sưởi nhiệt (heat tracing) và bảo ôn (insulation)
✓ Thông tin của động lực (điện, hơi nước, gas, nước cấp, nước thải, nhiên liệu…)
✓ Đường truyền tín hiệu (khí nén, điện, hơi nước, thủy lực….)
- P&ID phục vụ cho quá trình thiết kế, xây dựng và nâng cấp, bảo trì hệ thống Một bản P&ID sẽ cung cấp chi tiết nhất cho hệ thống Tuy nhiên, một bản P&ID có thể sẽ không phản ánh hết cách thức bố trí mặt bằng của qui trình Trong trường hợp đó, các P&ID nhỏ hơn, chi tiết hơn sẽ được bổ sung nhằm thể hiện từng khu vực P&ID sẽ không bao gồm các thông tin sau:
✓ Điều kiện quá trình và dữ liệu vật lý
✓ Chi tiết về dòng chảy
✓ Định tuyến ống (bố trí ống), độ dài ống và lắp nối ống
✓ Chi tiết các bệ, khung đỡ, kết cấu xây dựng
- Sơ đồ đường ống và thiết bị đo (P&ID) là một sơ đồ minh họa mối quan hệ chức năng của các thành phần đường ống, thiết bị đo đạc và hệ thống
- Trong bất kỳ nhà máy nào, các chất lỏng khác nhau chảy qua các đường ống từ đầu này sang đầu kia
- Chúng ta phải chuyển chất lỏng từ Tank 1 sang Tank 2 & Tank 3
- Chúng ta sẽ cần kết nối các đường ống để chuyển chất lỏng từ Bể-1 sang Bể-2 và Bể-3
Hình 1-7: Ba Tank chỉ với các đường ống là đoạn thẳng
- Để giải quyết những vấn đề này, chúng ta cần các thành phần đường ống, được gọi là Phụ kiện đường ống (Hình 1-8):
✓ Cần một số kết nối chi nhánh (branch connections)
✓ Cần một số kết nối uốn cong (bend connections)
Hình 1-8: Ba Tank đã được đặt các phụ kiện kết nối
- Có nhiều loại phụ kiện khác nhau cho các mục đích khác nhau, một số loại phổ biến là: Khuỷu tay/uốn cong, Tees/nhánh, Bộ giảm/mở rộng, khớp nối, Olets, v.v (Elbows/Bends, Tees/Branches, Reducers/Expanders, Couplings, Olets, etc.)
- Dù sao, các đường ống và phụ kiện đã được đặt sẵn, nhưng các đầu vẫn chưa được nối với các Tanks
- Bây giờ chúng ta phải hoàn thành các kết nối cuối
- Đây là các khớp có mặt bích hoặc được kết nối bởi mối hàn (Hình 1-9)
- Cho đến nay đây là một sự sắp xếp tốt đẹp Nhưng không kiểm soát được dòng chảy từ Tank-1 sang các Tank khác
- Chúng ta cần một số sắp xếp để ngăn dòng chảy nếu cần
Hình 1-9: Ba Tank đã được kết nối
Hình 1-10: Ba Tank đã được đặt bộ phận kiểm soát dòng chảy (Valve)
- Để kiểm soát dòng chảy trong đường ống, chúng ta cần lắp một bộ phận đặc biệt Đó được gọi là valve (Hình 1-10)
- Có nhiều loại van, được phân loại dựa trên cấu tạo và chức năng của chúng, như là: Gate, Globe, Check, Butterfly, v.v
- Ngoài van, một bộ phận quan trọng khác của đường ống là một bộ lọc (Strainer), làm sạch cặn bẩn khỏi chất lỏng chảy
Hình 1-11: Bộ lọc trên đường ống kết nối
- Ở đây chúng ta thấy một hệ thống đường ống ít nhiều chức năng, với các van và bộ lọc được lắp đặt
- Bây giờ chúng ta hãy tìm hiểu một số khía cạnh của tính linh hoạt của đường ống
- Nếu vòi bể này nở ra, khi bể nóng (chỗ các mặt bích)
- Trong trường hợp đó, chúng tôi cần lắp một bộ phận ống mềm tại vị trí đó, được gọi là MỞ RỘNG LIÊN KẾT (EXPANSION JOINT)
Hình 1-12: Mở rộng liên kết trên đường ống kết nối
- P&ID là viết tắt của:
✓ và Thiết bị đo (and Instrumentation)
✓ Sơ đồ hoặc Bản vẽ (Diagram or Drawing)
- Tại sao phải đọcP&IDs:
✓ Đánh giá và phản hồi thiết kế: P & ID phản ánh thiết kế tổng thể và mục đích hoạt động Biết cách đọc P & ID, cho phép bạn hiểu rõ hơn về mục đích thiết kế và cung cấp phản hồi
✓ Hoạt động: Hỗ trợ hiểu biết về quá trình và các tương tác của quá trình Các tùy chọn để kiểm soát
✓ Bảo trì: Số thẻ; khóa liên động với các thiết bị khác; van và điều khiển; dư
- Sử dụng P&ID như thế nào:
✓ Tích hợp các lĩnh vực khác nhau, bao gồm Quy trình, Cơ khí, Điện đường ống o Hiển thị các yêu cầu chức năng (không phải Vật lý) o Được sử dụng để phát triển và kiểm tra danh sách thiết bị o Được sử dụng để phát triển danh sách đầu vào / đầu ra PLC o Mô tả các yêu cầu đối với phần mềm PLC (Programmable Logic Controller)
Vận hành và Bảo trì:
✓ Tài liệu về Quy trình và Kiểm soát Nhà máy
Hình 1-13: Sơ đồ phát triển P&ID
- Định nghĩa thuật ngữ kỹ thuật:
✓ HAND SWITCH (HS): Bất kỳ thiết bị điều khiển rời rạc nào do người vận hành thao tác, bao gồm các công tắc bảng điều khiển có dây cứng và các điểm phần mềm
✓ INTERLOCK: Hệ thống đáp ứng với một điều kiện xác định trước, bắt đầu một hành động được xác định trước Thông thường bao gồm các tín hiệu nhị phân (bật / tắt) và logic được sử dụng để điều khiển quá trình, giải trình tự hoặc bảo vệ ngắt các chức năng điều khiển quá trình bình thường Khóa liên động bảo vệ thường được định nghĩa thêm là liên quan đến an toàn hoặc liên quan đến thương mại (bảo vệ tài sản hoặc sản xuất)
✓ ISOLATION VALVE: Một van được sử dụng để cách ly thiết bị quy trình trong khi thực hiện các hoạt động như tẩy rửa, khử áp suất hoặc khử tồn kho Van này cũng thường được gọi là van khối chính
- Xem lại các ký hiệu cơ bản và chuyên ngành:
Hình 1-14: Sơ đồ quy trình nhiệt độ
✓ P&ID sẽ sử dụng các biểu tượng và vòng tròn để đại diện cho từng công cụ và cách chúng được kết nối với nhau trong quá trình này
Hình 1-15: P&ID sử dụng các biểu tượng và vòng tròn đại diện
✓ Tag “numbers” là các chữ cái và số được đặt bên trong hoặc gần thiết bị để xác định loại và chức năng của thiết bị
Hình 1-17: Vòng lặp cơ bản với thiết bị anh 1Hình 1-18: Sơ đồ mô tả thẻ
Bảng 1-1: Bảng quy tắc đặt tên viết tắt
FC Flow Controller PT Pressure Transmitter
FE Flow Element PTD Pressure Transducer
FT Flow Transmitter LC Level Controller
FS Flow Switch LG Level Gauge
FIC Flow Indicating Controller LR Level Recorder
FCV Flow Control Valve LT Level Transmitter
FRC Flow Recording Controller LS Level Switch
PC Pressure Controller LCV Level Control Valve
PG Pressure Gauge LRC Level Recording Controller
PR Pressure Recorder TE Temperature Element
PS Pressure Switch TI Temperature Indicator
PIC Pressure Indicating Controller TR Temperature Recorder
PCV Pressure Control Valve TS Temperature Switch
PRC Pressure Recording Controller TC Temperature Controller
PDI Pressure Differential Indicator TT Temperature Transmitter
(b) Hình 1-19 (a,b): Biểu tượng các loại van
Hình 1-20: Ký hiệu cơ cấu chấp hành van điều khiển
Hình 1-22: Ký hiệu bơm ly tâm
Hình 1-23: Ký hiệu bơm piston
Hình 1-24: Ký hiệu máy nén ly tâm
Hình 1-25: Ký hiệu thiết bị trao đổi nhiệt
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
1 Nghĩa của từ viết tắt LC
2 Nghĩa của từ viết tắt SP
3 Nghĩa của từ viết tắt PV
4 Nghĩa của từ viết tắt OP
5 Nghĩa của từ viết tắt LT a Thiết bị đo mức b Sản lượng đi qua van điều khiển c Giá trị thực tại d Giá trị cài đặt e Bộ điều khiển mức
Câu hỏi 2 Tại sao sản lượng khai thác phải qua tách lọc nhiều lần?
Tình huống 3 Khi thiết bị bị ngưng hoạt động (interlock), người vận hành làm cách nào để vận hành lại?
BÀI 2 VẬN HÀNH VÀ KIỂM SOÁT CÁC THÔNG SỐ CHẾ ĐỘ KHAI
Bài 2 hướng dẫn về vận hành và kiểm soát các thong số khai thác
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Giải thích được các thông số vận hành
- Xây dựng được quy trình vận hành các hệ thống phục vụ công tác khai thác;
- Vận hành và kiểm soát được các thông số chế độ khai thác
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Xác định được công việc phải thực hiện, hoàn thành các công việc theo yêu cầu, không để xảy ra sự cố, hư hỏng đối với hệ thống thiết bị
- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng thiết bị dầu khí/Phòng mô hình
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng mô đun
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (Hình thức: Hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra
✓ Kiểm tra định kỳ thực hành: 4 điểm kiểm tra
2.1 HƯỚNG DẪN HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRÊN MÔ HÌNH
2.1.1 Thiết bị trong hệ thống thu gom dầu
Từ bề mặt giếng khai thác có các thiết bị chính trong hệ thống thu gom dầu:
HỆ THỐNG NƯỚC BIỂN
BÀI THỰC HÀNH SỐ 02 (Số tiết: 08)
Khởi động hệ thống bơm hút nước biển
- Mở được van, bơm trong hệ thống bơm hút nước biển
- Xử lý được van, bơm trong hệ thống bơm hút nước biển để trên đường đẩy của bơm hút nước biển: 14 barg > áp suất > 10 barg
- Tuân thủ nội quy phòng mô hình khai thác dầu khí
- Bơm, van ở trạng thái không cho vận hành thì phải Reset PSD cho chúng trước khi vận hành (sử dụng SOR ON nếu cần thiết)
- Áp suất trên đường đẩy của bơm hút nước biển phụ thuộc vào Out put (OP) của hai bộ điều khiển: 50PC0006, 50FC0005
Hình 2-15: Cụm bơm hút nước biển Mức lưu lượng qua van điều khiển 50PV0006 tương ứng với độ mở (OP) của van
• Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị:
Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
1 Mô hình động khai thác dầu khí Hoạt động bình thường
2 Tài liệu hướng dẫn thực hành
Phù hợp với mô hình hiện có
3 Máy chiếu, máy tính, bút chỉ laser
+ Chấp hành nghiêm chỉnh hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị và dụng cụ của phòng mô hình
+ Các vật dụng cá nhân phải để đúng nơi quy định Cấm tuyệt đối không được mang chất cháy nổ, độc hại, vũ khí vào phòng mô hình
+ Cấm hút thuốc lá, mang thức ăn và đồ uống vào phòng mô hình Cấm sử dụng các loại chất kích thích, rượu bia, chất gây nghiện
+ Không được tự ý tháo gỡ thiết bị, máy móc, không được mang tài sản đưa ra khỏi phòng mô hình khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn
+ Trên đường đẩy của bơm hút nước biển: 14 barg > áp suất > 10 barg
+ Các sai hỏng thường gặp:
TT Các sai hỏng thường gặp Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Không vận hành được van, bơm
Van, bơm ở trạng thái interlock
Reset PSD cho van, bơm rồi vận hành
2 Áp suất trên đường đẩy của bơm hút nước biển thấp
Mở đường hồi về biển quá lớn
Mở đường hồi về biển nhỏ lại
Bước 1: Mở van nước biển đi vào 50HV0001
Bước 2: Mở van nước biển hồi về 50HV1004
Bước 3: Để bơm lưu lượng nhỏ controller 50FC0005 ở MANUAL và với 60% Output
Bước 4: Tạo một trend pop-up để quan sát lưu lượng và áp suất ở bơm hút nước biển (sea water lift pump)
Bước 5: Khởi động Sea Water Lift Pump 50PA001A
Bước 6: Để lưu lượng bơm nhỏ nhất controller 50FC0005 ở AUTO và EXTERNAL
Bước 7: Hiệu chỉnh controller 50PC0006 output tận đến khi áp suất đẩy là 12.0 barg Khi áp suất được ổn định để controller ở AUTO với điểm cài đặt (set point) là 12.0 barg Quan sát cả controller 50PC0006 và controller 50FC0005 được vận hành ổn định ở set point
Bước 8: Bây giờ bơm chạy với một lưu lượng nhỏ, được điều khiển bởi 50FC0005 và áp suất đẩy được điều khiển bởi 50PC0006 Hệ thống nước biển đã sẵn sàng cho sử dụng
+ Áp suất trên đường đẩy của bơm hút nước biển sau khi xử lý: barg
+ Trên đường đẩy của bơm hút nước biển: 14 barg > áp suất > 10 barg.
HỆ THỐNG HƠI
BÀI THỰC HÀNH SỐ 03 (Số tiết: 17)
Vận hành và xử lý hệ thống hơi
- Mở được van, bơm trong hệ thống hơi
- Xử lý được van, bơm trong hệ thống hơi để trên đường hơi ra của tháp sản xuất hơi: 19.5 barg > Áp suất > 0 barg, 440 degC > Nhiệt độ > 0 degC
- Tuân thủ nội quy phòng mô hình khai thác dầu khí
- Bơm, van ở trạng thái không cho vận hành thì phải Reset PSD cho chúng trước khi vận hành (sử dụng SOR ON nếu cần thiết)
- Nhiệt độ hơi trên đường ra của tháp được điều khiển bởi mức nước làm mát vào đường hơi ở Superheater
Hình 2-16: Tháp sản xuất hơi Áp suất hơi trên đường ra của tháp phụ thuộc vào áp suất và lưu lượng của nước vào tháp để làm hơi
- Ghi chép mức áp suất và nhiệt độ trên đường hơi ra của tháp sản xuất hơi sau khi xử lý
• Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị:
Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
1 Mô hình động khai thác dầu khí
2 Tài liệu hướng dẫn thực hành
Phù hợp với mô hình hiện có
3 Máy chiếu, máy tính, bút chỉ laser
+ Chấp hành nghiêm chỉnh hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị và dụng cụ của phòng mô hình
+ Các vật dụng cá nhân phải để đúng nơi quy định Cấm tuyệt đối không được mang chất cháy nổ, độc hại, vũ khí vào phòng mô hình
+ Cấm hút thuốc lá, mang thức ăn và đồ uống vào phòng mô hình Cấm sử dụng các loại chất kích thích, rượu bia, chất gây nghiện
+ Không được tự ý tháo gỡ thiết bị, máy móc, không được mang tài sản đưa ra khỏi phòng mô hình khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn
+ Trên đường hơi ra của tháp sản xuất hơi: 19.5 barg > Áp suất > 0 barg, 440 degC
+ Các sai hỏng thường gặp:
TT Các sai hỏng thường gặp Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Không vận hành được van, bơm
Van, bơm ở trạng thái interlock
Reset PSD cho van, bơm rồi vận hành
Mở nước từ Feed Water Pumps qua Economiser nhỏ
Mở thêm nước từ Feed Water Pumps qua Economiser
Bước 1: Khởi động Feed Water Pump 55PA004A ở MANUAL và để 55PA004B ở AUTO Economiser coil 55HW001 bây giờ sẽ bắt đầu được đổ vào và Steam Drum 55VH001 mực bắt đầu tăng lên
Bước 2: Để Economiser Recirculation Pump 55PA003 ở AUTO Bơm sẽ khởi động khi lưu lượng cao và dừng lại khi phát hiện biến cố lưu lượng thấp từ 55FT0017
Bước 3: Khi mức trong Steam Drum 55VH001 trên 50%: Khởi động Boiler Circulation Pump 55PA001A ở MANUAL và để 55PA001B ở AUTO Evaporator coil 55HW002 bây giờ sẽ được điền và nước sẽ được hồi về Steam Drum Nếu bơm bị tắt vì báo hiệu quá thấp ở 55PDT0008, khởi động lại bơm với tín hiệu start-up override trên thiết bị đo bị shut down 55PDT0008
Bước 4: Cài đăt bộ điều khiển 55PC0002A ở MANUAL với output 40% và 55HC0012 ở AUTO với EXTERNAL
Bước 5: Reset PSD 5.11 Steam Turbine Bypass PSD và mở van 80HV0004 trên đường tới Steam Condenser
Bước 6: Cài đặt bộ điều khiển áp Condenser 80PC0014 ở AUTO với set point 150.0 mbara
Bước 7: Tiếp tục mở damper bởi controller 55PC0002A để tăng áp suất trong Steam Drum Đợi tận khi áp trong Steam Drum với tới 6 barg Cài đặt vị trí Damper controller 55PC0002A ở AUTO với set point 6.0 barg
Bước 8: Mở van cung cấp nước biển 50HV1003 trên đường cung cấp tới Condenser Cài đặt lưu lương làm mát nước biển tới condenser 80FC0021 ở AUTO với set point 2035 m3/h
Bước 12: Khi Turbine Warm Up được hoàn thành, tốc độ tăng trên Steam Turbine, đóng công tắc điện ở HV switchboard (Điều này thực hiện ở “Instr Power Distribution”) Chắc chắn là các bộ điều khiển áp được cài đặt như sau: 55PC0002AAUTO16.5 barg, 55PC0002BAUTO17.0 barg, 80PC0007AUTO16.3 barg
Bước 13: Theo dõi mức áp suất và nhiệt độ qua hệ thống hơi
+ Áp suất trên đường hơi ra của tháp sản xuất hơi sau xử lý: barg
+ Nhiệt độ trên đường hơi ra của tháp sản xuất hơi sau xử lý: degC
+ Trên đường hơi ra của tháp sản xuất hơi: 19.5 barg > Áp suất > 0 barg
+ Trên đường hơi ra của tháp sản xuất hơi: 440 degC > Nhiệt độ > 0 degC
Câu 1: Tại sao không vận hành được van, bơm?
Câu 2: Mức nước trong bình Steam Drum thấp là do đâu?
HỆ THỐNG GIẾNG KHAI THÁC
BÀI THỰC HÀNH SỐ 04 (Số tiết: 08)
Khơi thông dầu từ giếng khai thác tới bình tách cao áp
- Mở được hệ thống van trên thiết bị đầu giếng
- Xử lý được hệ thống van trên thiết bị đầu giếng để trong bình tách cao áp: 37% < mức dầu < 65%, 22% < mức nước < 66%, 32% < mức khí < 42%
- Tuân thủ nội quy phòng mô hình khai thác dầu khí
- Van ở trạng thái không cho vận hành thì phải Reset PSD cho chúng trước khi vận hành (sử dụng SOR ON nếu cần thiết)
- Mở van trên đường vòng giúp cân bằng áp ở hai bên van chính rồi mở van chính
- Van chặn, van góc mở sau cùng
Hình 2-17: Cụm đầu giếng khai thác dầu 1 tới 4
Mức trong bình tách cao áp cao lên khi ta mở van góc tăng lên Van góc nâng từ từ tránh hiện tương báo cao về áp suất và lưu lượng tại van góc
• Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị:
Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
1 Mô hình động khai thác dầu khí
2 Tài liệu hướng dẫn thực hành
Phù hợp với mô hình hiện có
3 Máy chiếu, máy tính, bút chỉ laser
+ Chấp hành nghiêm chỉnh hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị và dụng cụ của phòng mô hình
+ Các vật dụng cá nhân phải để đúng nơi quy định Cấm tuyệt đối không được mang chất cháy nổ, độc hại, vũ khí vào phòng mô hình
+ Cấm hút thuốc lá, mang thức ăn và đồ uống vào phòng mô hình Cấm sử dụng các loại chất kích thích, rượu bia, chất gây nghiện
+ Không được tự ý tháo gỡ thiết bị, máy móc, không được mang tài sản đưa ra khỏi phòng mô hình khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn
+ Trong bình tách cao áp: 37% < mức dầu < 65%, 22% < mức nước < 66%, 32%
+ Các sai hỏng thường gặp:
TT Các sai hỏng thường gặp Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Không vận hành được van Van ở trạng thái interlock
Reset PSD cho van rồi vận hành
2 Áp suất trong bình tách cao áp quá thấp
Chưa đóng van xả khí ở bình tách cao áp Đóng van xả khí ở bình tách cao áp
Bước 1: Reset PSD 3.0 và PSD 3.1 Reset PSD 4.1 và PSD 4.2
Bước 2: Reset PSD 5.12 giếng khai thác 1 Mở van an toàn bề mặt (Sub Surface Safety Valve) 13EV0101 (nếu van đóng) Mở van cổng khai thác trung tâm (Production Master Gate Valve) 13EV0102 Mở van kết nối từ well 1 tới cụm phân dòng khai thác (Production Manifold) 13HV0110
Lặp lại bước 2 cho giếng khai thác 2, 3 và 4
Bước 3: Đóng van xả của bình tách cao áp (HP Separator Blowdown Valve) 20BDV1004 (nếu van mở) Mở van cân bằng áp 13EV2004 từ cụm phân dòng khai thác khoảng hơn 2 phút để loại bỏ interlock trên van chính 13EV2003 Mở van chính 13EV2003 và đóng van cân bằng áp
Bước 4: Cài đặt bộ điều khiển áp suất 20PC1014A ở AUTO với set point 38.0 barg Cài đặt bộ điều khiển mức nước 20LC1018 ở AUTO với set point 53.0 % Cài đặt bộ điều khiển mức dầu 20LC1015 ở AUTO với set point 50.0 %
Bước 5: Mở van chặn 13EV0105 ở Oil Well 1 Mở van góc (Choke Valve) 13HV0107 tới set point 20%
Bước 6: Theo dõi nhiệt độ & áp suất đằng trước và đằng sau Choke Valve cũng như trên cụm phân dòng khai thác Dầu bây giờ đang vào bình tách cao áp và chúng ta phải vận hành chuỗi dầu và xử lý nước đồng hành Quan sát mức độ tăng trong bình tách cao áp
+ Mức dầu trong bình tách cao áp sau khi được xử lý: %
+ Trong bình tách cao áp: 32% < mức khí < 42%
Câu 1: Tại sao không vận hành được van?
Câu 2: Áp suất trong bình tách cao áp quá thấp là do đâu?
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC ĐỒNG HÀNH
BÀI THỰC HÀNH SỐ 05 (Số tiết: 09)
Vận hành và xử lý nước đồng hành
- Mở được hệ thống van trong cụm xử lý nước đồng hành
- Xử lý được hệ thống van trong cụm xử lý nước đồng hành để trong bình tách cao áp: 22% < mức nước < 66% và trong bình Degassing Drum: 38% < mức nước < 64%
- Tuân thủ nội quy phòng mô hình khai thác dầu khí
- Van ở trạng thái không cho vận hành thì phải Reset PSD cho chúng trước khi vận hành (sử dụng SOR ON nếu cần thiết)
- Mở van trên đường vòng giúp cân bằng áp ở hai bên van chính rồi mở van chính
Hình 2-18: Cụm nước đồng hành sau khi ra khỏi bình tách cao áp Để mức nước trong các bình đạt giá trị trong khoảng nào đó thì ta cài đặt các bộ điều khiển mức các bình ở chế độ tự động với mức cài đặt ở khoảng giữa đoạn theo yêu cầu
- Vận hành hệ thống van trong cụm xử lý nước đồng hành
Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
1 Mô hình động khai thác dầu khí
2 Tài liệu hướng dẫn thực hành
Phù hợp với mô hình hiện có
3 Máy chiếu, máy tính, bút chỉ laser
+ Chấp hành nghiêm chỉnh hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị và dụng cụ của phòng mô hình
+ Các vật dụng cá nhân phải để đúng nơi quy định Cấm tuyệt đối không được mang chất cháy nổ, độc hại, vũ khí vào phòng mô hình
+ Cấm hút thuốc lá, mang thức ăn và đồ uống vào phòng mô hình Cấm sử dụng các loại chất kích thích, rượu bia, chất gây nghiện
+ Không được tự ý tháo gỡ thiết bị, máy móc, không được mang tài sản đưa ra khỏi phòng mô hình khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn
+ Trong bình tách cao áp: 22% < mức nước < 66% và trong bình Degassing Drum: 38% < mức nước < 64%
+ Các sai hỏng thường gặp:
TT Các sai hỏng thường gặp Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Không vận hành được van Van ở trạng thái interlock
Reset PSD cho van rồi vận hành
Không chuyển bộ điều khiển mức cho
Chuyển bộ điều khiển mức cho
Degassing Drum về chế độ tự động
Degassing Drum về chế độ tự động
Bước 1: Reset PSD 3.3 cho cụm xử lý nước đồng hành Mở 20EV1009 để điều áp ở HP hydrocyclone Nếu áp suất quá thấp, tín hiệu đóng lại từ PW Degassing Drum 44VD101, Reset PSD3.3 lại
Bước 2: Khi Hydrocyclone có áp thì mở van chính 20EV1008 và đóng van cân bằng áp 20EV1009 Van chính sẽ cho mở sau hơn 2 phút
Bước 3: Mở 44XV0001 trên đường loại bỏ dầu từ Hydrocyclones Cài đặt bộ điều khiển áp suất chênh lệch 44PDC0003 ở AUTO và SetPoint = 1.8 Cài đặt bộ điều khiển mức 20LC1018 ở AUTO và SetPoint = 53%
Bước 4: Reset PSD 4.8 cho hệ thống tháo nước Mở 44XV1001 đưa nước tới bơm tăng áp cho nước đồng hành (Produced Water Pumps)
Bước 5: Cài đặt các bộ điều khiển mức: 44LC1004A ở MANUAL 0% (để bơm xuống giếng bơm ép), 44LC1004B ở AUTO 55% (tới biển), hệ thống sẽ xả về biển đến khi hệ thống bơm ép nước sẵn sàng
Bước 6:Mở 44XV1002 đổ tới Closed Drains Tank 57TB101 Sử dụng Start-Up Override (SOR) ở 44LST1007 LL nếu tín hiệu đóng lại trên van 44XV1002 Nước thải tới Closed drain sẽ tự động mở ở mức 61% và đóng lại ở mức 26%
Bước 7: Quan sát bình tách áp suất cao và hệ thống sản xuất nước
+ Mức nước trong bình tách cao áp sau khi được xử lý: %
+ Mức nước trong bình Degassing Drum sau khi được xử lý: %
+ Trong bình tách cao áp: 22% < mức nước < 66%.
HỆ THỐNG XỬ LÝ DẦU
BÀI THỰC HÀNH SỐ 06 (Số tiết: 08)
Vận hành và xử lý dầu từ bình tách cao áp tới bình tách thấp áp
- Mở được hệ thống van trên chuỗi dầu từ bình tách cao áp tới bình tách thấp áp
- Xử lý được hệ thống van trên chuỗi dầu từ bình tách cao áp tới bình tách thấp áp để trong bình tách trung áp: 36% < mức dầu < 67% và trong bình tách thấp áp: 37% < mức dầu < 66%
- Tuân thủ nội quy phòng mô hình khai thác dầu khí
- Bơm, van ở trạng thái không cho vận hành thì phải Reset PSD cho chúng trước khi vận hành (sử dụng SOR ON nếu cần thiết)
- Mở dầu qua Crude Oil Heater để gia nhiệt cho dầu giúp tách nước ra khỏi dầu dễ hơn trước khi tới bình tách thấp áp
Hình 2-19: Crude Oil Heater Để mức nước trong các bình đạt giá trị trong khoảng nào đó thì ta cài đặt các bộ điều khiển mức các bình ở chế độ tự động với mức cài đặt ở khoảng giữa đoạn theo yêu cầu
- Ghi chép mức dầu trong bình tách trung áp và bình tách thấp áp sau khi xử lý
• Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị:
Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
1 Mô hình động khai thác dầu khí
2 Tài liệu hướng dẫn thực hành
Phù hợp với mô hình hiện có
3 Máy chiếu, máy tính, bút chỉ laser
+ Chấp hành nghiêm chỉnh hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị và dụng cụ của phòng mô hình
+ Các vật dụng cá nhân phải để đúng nơi quy định Cấm tuyệt đối không được mang chất cháy nổ, độc hại, vũ khí vào phòng mô hình
+ Cấm hút thuốc lá, mang thức ăn và đồ uống vào phòng mô hình Cấm sử dụng các loại chất kích thích, rượu bia, chất gây nghiện
+ Không được tự ý tháo gỡ thiết bị, máy móc, không được mang tài sản đưa ra khỏi phòng mô hình khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn
+ Trong bình tách trung áp: 36% < mức dầu < 67% và trong bình tách thấp áp: 37%
+ Các sai hỏng thường gặp:
TT Các sai hỏng thường gặp Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Không vận hành được van, bơm
Van, bơm ở trạng thái interlock
Reset PSD cho van, bơm rồi vận hành
2 Mức dầu trong bình tách trung áp và bình tách thấp áp quá thấp
Không chuyển các bộ điều khiển mức dầu về chế độ tự động
Chuyển các bộ điều khiển mức dầu về chế độ tự động
Bước 1: Mở 20EV1007 trên đường dầu ra của bình tách cao áp (HP Separator) tới bình tách trung áp (MP Separator)
Bước 2: Cài đặt bộ điều khiển mức 20LC2015 (MP Separator) ở AUTO với set point 50% Chắc chắn rằng bộ điều khiển áp của MP Separator ở auto và 20PC2014A được set point với 9.3 barg, 20PC2014B được set point với 7.3 barg Khí sẽ được xả tới flare đến khi hệ thống khí nén được khởi động
Bước 3: Mở 20XV2007 trên đường dầu ra của MP Separator tới Crude Oil Heater / LP Separator, mở Crude Heater Valves 20XV4001 và 20XV4002
Bước 4: Cài đặt bộ điều khiển mức dầu 20LC3015 (LP Separator) ở AUTO với set point 53.0%
Bước 5: Mở van cân bằng áp 20EV3008 trên đường dầu ra từ LP Separator tới Coalescer Mở van chính 20EV3007 và đóng van cân bằng áp 20EV3008 (van chính sẽ được điều khiển sau hơn 2 phút) Mở 20EV5001 trên đường cân bằng
Bước 6: Mở van 20XV5002 và van 20XV5003 trên đường tách nước đồng hành ở coalescer
Bước 7: Cài đặt bộ điều khiển mức nước 20LC5009 ở AUTO với set point 59% Reset PSD 4.9 và 4.10 Coalescer Water Return Pump A/B Khởi động 20PG501A ở MANUAL rồi chuyển 20PG501A và 20PG501B sang AUTO
Bước 8: Chắc chắn rằng bình đã được điền chất lỏng (20LST5010) và khởi động Transformer 20ET501
Câu 1: Tại sao không vận hành được van, bơm?
Câu 2: Mức dầu trong bình tách trung áp và bình tách thấp áp quá thấp là do đâu?
HỆ THỐNG XUẤT DẦU
BÀI THỰC HÀNH SỐ 07 (Số tiết: 16)
Vận hành và xử lý hệ thống bơm xuất dầu
- Mở được hệ thống van, bơm trong hệ thống bơm xuất dầu
- Xử lý được hệ thống van trên đường dầu từ giếng khai thác tới bể chứa dầu để trong bình tách cao áp: 37% < mức dầu < 65%, trong bình tách trung áp: 36% < mức dầu < 67%, trong bình tách thấp áp: 37% < mức dầu < 66% và áp suất trên đường xuất dầu >
- Tuân thủ nội quy phòng mô hình khai thác dầu khí
- Bơm, van ở trạng thái không cho vận hành thì phải Reset PSD cho chúng trước khi vận hành (sử dụng SOR ON nếu cần thiết)
- Trong quá trình xử lý để đạt về lưu lượng và áp suất Nếu không sử dụng Maintenance override (MOR) thì bộ điều khiển mức ở bình tách áp suất thấp phải giữ cho Out put (OP) tối thiểu là 20% để tránh hệ thống bị Shut down do áp suất trên đường xuất dầu quá thấp
Hình 2-20: Cụm bơm xuất dầu Để mức nước trong các bình đạt giá trị trong khoảng nào đó thì ta cài đặt các bộ điều khiển mức các bình ở chế độ tự động với mức cài đặt ở khoảng giữa đoạn theo yêu cầu
• Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị:
Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
1 Mô hình động khai thác dầu khí
2 Tài liệu hướng dẫn thực hành
Phù hợp với mô hình hiện có
3 Máy chiếu, máy tính, bút chỉ laser
+ Chấp hành nghiêm chỉnh hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị và dụng cụ của phòng mô hình
+ Các vật dụng cá nhân phải để đúng nơi quy định Cấm tuyệt đối không được mang chất cháy nổ, độc hại, vũ khí vào phòng mô hình
+ Cấm hút thuốc lá, mang thức ăn và đồ uống vào phòng mô hình Cấm sử dụng các loại chất kích thích, rượu bia, chất gây nghiện
+ Không được tự ý tháo gỡ thiết bị, máy móc, không được mang tài sản đưa ra khỏi phòng mô hình khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn
+ Trong bình tách cao áp: 37% < mức dầu < 65%, trong bình tách trung áp: 36% < mức dầu < 67%, trong bình tách thấp áp: 37% < mức dầu < 66% và áp suất trên đường xuất dầu > 8barg
+ Các sai hỏng thường gặp
TT Các sai hỏng thường gặp Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Không vận hành được van, bơm
Van, bơm ở trạng thái interlock
Reset PSD cho van, bơm rồi vận hành
2 Mức dầu trong bình tách thấp áp quá thấp
Do để Out put ở bộ điều khiển mức cho bình tách thấp áp quá cao trong khi chưa nâng sản lượng giếng khai thác Để Out put ở bộ điều khiển mức cho bình tách thấp áp 20% trước khi nâng sản lượng giếng khai thác
Bước 1: Khởi động bơm tăng áp dầu (Crude Oil Booster Pump) 21PA002A ở MANUAL và để 21PA002B ở AUTO Bơm sẽ chạy với lưu lượng nhỏ nhất
Bước 2: Khi Crude Oil Booster pump chạy, Reset PSD 5.1 and PSD 5.2 Khởi động bơm xuất dầu (Crude Oil Export Pump) 21PA001A ở MANUAL và để 21PA001B ở AUTO Bơm sẽ chạy với lưu lượng nhỏ nhất và ở tốc độ nhỏ nhất Chắc chắn rằng hệ thống làm mát dầu sẽ can thiệp khi lưu lượng xuất dầu tăng nhiệt độ
Bước 3: Chắc chắn rằng bộ điều khiển áp trên đường xuất dầu tới bể chứa dầu 22PC0004 ở Auto với set point 4 barg, có một đường mở tới một trong những tank chứa dầu Mở block valve 21XV0001 trên đường xuất dầu
Bước 4: Để tránh tín hiệu đóng lại do áp quá thấp trên đường xuất dầu khi ta xuất dầu, để Maintenance Override (MOR) ở 21PST0028 LL Đặt bộ điều khiển mức ở bình tách áp suất thấp 20LC3015 ở Manual và độ mở 10% Mở van xuất dầu 21EV0002 Khi áp suất được ổn định trên đường xuất dầu để bộ điều khiển mức 20LC3015 về lại Auto
Bước 5: Tăng sản lượng khai thác bằng cách mở thêm giếng khai thác 2,3 và 4 Mở choke valves trên giếng 2, 3 và 4 tới 20% Tiếp tục tăng sản lượng khai thác bằng cách mở choke valve trên các giếng khai thác 1,2,3 và 4 tới độ mở 40%
Bước 6: Theo dõi mức và áp suất trên tất cả các bình tách và chắc chắn là dầu đã chảy tới bể chứa dầu Tất cả khí trên đường tới flare được đóng Khi xuất dầu đã ổn định, bỏ MOR trên 21PST0028 LL mức Condensate ở Auto với Set Point = 50%
Bước 10: Quan sát áp suất hơi và nhiệt độ để gia nhiệt cho dầu được ổn định
Bước 11: Chuỗi dầu bây giờ đã được khởi động và chuỗi khí đã sẵn sàng để được khởi động
+ Mức dầu trong bình tách cao áp sau khi được xử lý: %
+ Mức dầu trong bình tách trung áp sau khi được xử lý: %
+ Mức dầu trong bình tách thấp áp sau khi được xử lý: %
+ Áp suất trên đường xuất dầu: %
+ Trong bình tách cao áp: 65% > mức dầu > 37%
+ Trong bình tách trung áp: 67% > mức dầu > 36%
+ Trong bình tách thấp áp: 66% > mức dầu > 37%
+ Áp suất trên đường xuất dầu > 8barg
Câu 1: Tại sao không vận hành được van, bơm?
Câu 2: Mức dầu trong bình tách thấp áp quá thấp là do đâu?
HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ ĐỒNG HÀNH
BÀI THỰC HÀNH SỐ 08 (Số tiết: 17)
Vận hành và xử lý hệ thống tái sản xuất Glycol
- Mở được hệ thống van, bơm trong hệ thống tái sản xuất Glycol
- Xử lý được hệ thống bơm, van trong hệ thống tái sản xuất Glycol để trong bình Flash Drum: 39% < mức Glycol < 70%, trong bình Glycol Reboiler: 53% < mức Glycol < 66% , trong bình Glycol Surge Drum: 36% < mức Glycol < 71% và lưu lượng trên đường vào Glycol Contactor > 3 m 3 /h
- Tuân thủ nội quy phòng mô hình khai thác dầu khí
- Bơm, van ở trạng thái không cho vận hành thì phải Reset PSD cho chúng trước khi vận hành (sử dụng SOR ON nếu cần thiết)
- Khi mức trong bình Flash Drum không đủ ta khởi động bơm dự trữ Glycol
Hình 2-21: Cụm tái sản xuất Glycol Để mức nước trong các bình đạt giá trị trong khoảng nào đó thì ta cài đặt các bộ điều khiển mức các bình ở chế độ tự động với mức cài đặt ở khoảng giữa đoạn theo yêu cầu
- Ghi chép mức Glycol trong bình: Flash Drum, Glycol Reboiler, Glycol Surge Drum sau khi xử lý
• Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị:
Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
1 Mô hình động khai thác dầu khí
2 Tài liệu hướng dẫn thực hành
Phù hợp với mô hình hiện có
3 Máy chiếu, máy tính, bút chỉ laser
+ Chấp hành nghiêm chỉnh hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị và dụng cụ của phòng mô hình
+ Các vật dụng cá nhân phải để đúng nơi quy định Cấm tuyệt đối không được mang chất cháy nổ, độc hại, vũ khí vào phòng mô hình
+ Cấm hút thuốc lá, mang thức ăn và đồ uống vào phòng mô hình Cấm sử dụng các loại chất kích thích, rượu bia, chất gây nghiện
+ Không được tự ý tháo gỡ thiết bị, máy móc, không được mang tài sản đưa ra khỏi phòng mô hình khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn
+ Trong bình Flash Drum: 39% < mức Glycol < 70%, trong bình Glycol Reboiler: 53% < mức Glycol < 66% , trong bình Glycol Surge Drum: 36% < mức Glycol < 71% và lưu lượng trên đường vào Glycol Contactor > 3 m 3 /h
+ Các sai hỏng thường gặp:
TT Các sai hỏng thường gặp Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Không vận hành được van, bơm
Van, bơm ở trạng thái interlock
Reset PSD cho van, bơm rồi vận hành
2 Lưu lượng Glycol vào bình Glycol Contactor quá nhỏ Đường hồi về sau khi bơm Glycol mở quá to
Mở nhỏ đường hồi về sau khi bơm Glycol
Bước 1: Reset PSD 3.2 cho hệ thống nén khí (Gas Compression)
Bước 2: Mở van cân bằng áp từ bình tách cao áp (HP Separator) 20EV1002 Hệ thống đã được điều áp, tuy nhiên phải đợi hơn 2 phút để loại bỏ interlock trên van khí chính từ HP Separator 20EV1001 Khi interlock được loại bỏ, mở van 20EV1001, đóng 20EV1002
Bước 3: Reset PSD 4.16 cho hệ thống tái sản xuất Glycol (Glycol Regeneration)
Bước 4: Cài đặt bộ điều khiển nhiệt cho Reboiler 24TC2010 ở Auto với Set Point
= 204 degC Khởi động Reboiler Heater 24FE201A
Bước 5: Mở 24XV2002 trên đường chất lỏng ra từ Flash Drum Dùng Start Up Overrides với áp suất thấp trên đường đẩy của bơm 24PST2031LL và 24PST2032LL Khởi động 24PB201A ở MANUAL và đặt 24PB201B ở AUTO
Bước 6: Cài đặt bộ điều khiển áp suất trên đường bơm tái sản xuất Glycol 24PC2034 ở AUTO với Set point = 39 barg Cài đặt bộ điều khiển mức cho Flash Drum 24LC2025 ở AUTO với Set point = 52 barg
Bước 7: Khi Glycol tới nhiệt độ vận hành và hệ thống đang tuần hoàn Glycol có thể được chuyển tới Contactor 24VB101 Mở 24XV2003 trên đường tới Contactor 24VB101 Mở 24XV0004 và cài đặt bộ điều khiển mức Glycol 24LC0006 ở AUTO với Set Point = 50%
Bước 10: Đặt bộ điều khiển áp suất cho Flash Drum 24PC2024B ở Auto với Set Point = 2 barg
Bước 11: Chúng ta sẽ cần nhiều Glycol trong hệ thống khi chúng ta đang đổ vào Contactor Khởi động bơm dự trữ Glycol 24PH201 và đổ vào tới mức Glycol Flash Drum 24VD201, Glycol Surge Drum 24VL201, Glycol Reboiler 24FG201 chấp nhận được (Bên dưới mức báo hiệu cao cho bất cứ Drum nào)
Bước 12: Hệ thống tái sản xuất Glycol bây giờ đã sẵn sàng cho sử dụng
+ Mức Glycol trong bình Flash Drum sau khi được xử lý: %
+ Mức Glycol trong bình Glycol Reboiler sau khi được xử lý: %
+ Mức Glycol trong bình Glycol Surge Drum sau khi được xử lý: %
+ Lưu lượng trên đường vào Glycol Contactor sau khi được xử lý: m 3 /h
+ Trong bình Flash Drum: 70% > mức Glycol > 39%
+ Trong bình Glycol Reboiler: 66% > mức Glycol > 53%
+ Trong bình Glycol Surge Drum: 71% > mức Glycol > 36%
+ Lưu lượng trên đường vào Glycol Contactor > 3 m 3 /h
Câu 1: Tại sao không vận hành được van, bơm?
Câu 2: Lưu lượng Glycol vào bình Glycol Contactor quá nhỏ là do đâu?
HỆ THỐNG XUẤT KHÍ
BÀI THỰC HÀNH SỐ 09 (Số tiết: 08)
Vận hành và xử lý hệ thống máy nén xuất khí
- Khởi động được hệ hệ thống máy nén xuất khí
- Xử lý được hệ thống máy nén xuất khí để trên đường xuất khí: 158 barg > áp suất >
- Tuân thủ nội quy phòng mô hình khai thác dầu khí
- Máy nén, van ở trạng thái không cho vận hành thì phải Reset PSD cho chúng trước khi vận hành (sử dụng SOR ON nếu cần thiết)
- Tốc độ của máy nén xuất khí phụ thuộc trực tiếp mức khí từ bình tách cao áp sang
Hình 2-22: Hệ thống máy nén xuất khí Để mức nước trong các bình đạt giá trị trong khoảng nào đó thì ta cài đặt các bộ điều khiển mức các bình ở chế độ tự động với mức cài đặt ở khoảng giữa đoạn theo yêu cầu
- Khởi động hệ thống máy nén xuất khí
- Xử lý hệ thống máy nén xuất khí để trên đường xuất khí: 158 barg > áp suất > 136
Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
1 Mô hình động khai thác dầu khí
2 Tài liệu hướng dẫn thực hành
Phù hợp với mô hình hiện có
3 Máy chiếu, máy tính, bút chỉ laser
+ Chấp hành nghiêm chỉnh hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị và dụng cụ của phòng mô hình
+ Các vật dụng cá nhân phải để đúng nơi quy định Cấm tuyệt đối không được mang chất cháy nổ, độc hại, vũ khí vào phòng mô hình
+ Cấm hút thuốc lá, mang thức ăn và đồ uống vào phòng mô hình Cấm sử dụng các loại chất kích thích, rượu bia, chất gây nghiện
+ Không được tự ý tháo gỡ thiết bị, máy móc, không được mang tài sản đưa ra khỏi phòng mô hình khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn
+ Trên đường xuất khí: 158 barg > áp suất > 136 barg
+ Các sai hỏng thường gặp
TT Các sai hỏng thường gặp Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Không khởi động được máy nén xuất khí
Máy nén xuất khí ở trạng thái interlock
Reset PSD cho máy nén xuất khí rồi vận hành
2 Áp suất sau máy nén xuất khí thấp
Thời gian Warm up cho máy nén khí chưa đủ đã mở đường xuất khí
Chờ máy nén khí Warm up xong mới mở đường xuất khí
Bước 1: Reset PSD 4.5 cho Gas Export Reset PSD 5.5 cho máy nén xuất khí (Gas Export Compressor) Reset PSD 4.15 cho đường xả Condensate khi tách nước khỏi khí (Dehydration Condensate Discharge) Mở khí tới Compressor Turbine 45EV0010
Bước 2: Mở van xả Condensate của Inlet Scrubber 24XV1004 Đặt bộ điều khiển mức 24LC1007 ở Auto với Set Point = 50% Mở van xả Condensate của Glycol Contactor 24XV0005 Đặt bộ điều khiển 24LC1007 ở Auto với Set Point = 50% Mở van Condensate tới MP Separator 24EV1005 Để Start-up Override trên đường tín hiệu bị đóng do mức trong Gas Export Scrubber quá thấp 27LST1008 LL Mở van xả Condensate 27XV1002 và đặt bộ điều khiển mức 27LC1007 ở Auto với SPU% Bước 3: Khởi động máy nén xuất khí bằng cách chọn nút 27HS0004
Bước 4: Đợi đến khi máy nén xuất khí khởi động xong rồi mới tiến hành xuất khí
Mở van cân bằng 27XV0002 Mở van xuất khí 27XV0001 khi interlock đã được loại bỏ (Van cân bằng phải được mở hơn 2 phút) và đóng van cân bằng 27XV0002
Bước 5: Mở van xuất khí 27EV1001 Quan sát anti-surge valve đang đóng Quan sát áp suất ở HP Separator và rồi flaring ở HP Separator đóng
+ Áp suất trên đường xuất khí sau khi xử lý: barg
+ Trên đường xuất khí: 15 barg > áp suất > 136 barg.
HỆ THỐNG TRẠM NÉN KHÍ
BÀI THỰC HÀNH SỐ 10 (Số tiết: 09)
Vận hành và xử lý hệ thống máy nén khí cấp 1 và cấp 2
- Khởi động được hệ thống máy nén khí cấp 1 và cấp 2
- Xử lý được hệ thống máy nén khí cấp 1 và cấp 2 để trên đường đẩy của máy nén khí cấp 2: 39 barg > áp suất > 3 barg
- Tuân thủ nội quy phòng mô hình khai thác dầu khí
- Máy nén, van ở trạng thái không cho vận hành thì phải Reset PSD cho chúng trước khi vận hành (sử dụng SOR ON nếu cần thiết)
- Sừ dụng button 23HS0202 và button 23HS0002 để khởi động máy nén khí cấp 2 và máy nén khí cấp 1
Hình 2-23: Cụm máy nén khí cấp 2 Để tăng lưu lượng và áp suất khí trên đường đẩy của máy nén khí cấp 2 ta tiến hành mở thêm giếng và nâng độ mở của choke valves lên từ từ
- Khởi động hệ thống máy nén khí cấp 1 và cấp 2
Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
1 Mô hình động khai thác dầu khí
2 Tài liệu hướng dẫn thực hành
Phù hợp với mô hình hiện có
3 Máy chiếu, máy tính, bút chỉ laser
+ Chấp hành nghiêm chỉnh hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị và dụng cụ của phòng mô hình
+ Các vật dụng cá nhân phải để đúng nơi quy định Cấm tuyệt đối không được mang chất cháy nổ, độc hại, vũ khí vào phòng mô hình
+ Cấm hút thuốc lá, mang thức ăn và đồ uống vào phòng mô hình Cấm sử dụng các loại chất kích thích, rượu bia, chất gây nghiện
+ Không được tự ý tháo gỡ thiết bị, máy móc, không được mang tài sản đưa ra khỏi phòng mô hình khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn
+ Trên đường đẩy của máy nén khí cấp 2: 39 barg > áp suất > 3 barg
+ Các sai hỏng thường gặp:
TT Các sai hỏng thường gặp Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Không khởi động được máy nén khí
Máy nén khí ở trạng thái interlock
Reset PSD cho máy nén khí rồi vận hành
2 Áp suất và lưu lương sau van góc của giếng khai thác tăng đột ngột
Nâng độ mở van góc của giếng khai thác quá nhanh
Nâng độ mở van góc của giếng khai thác từ từ
Bước 1: Reset PSD 4.3 cho các trạm nén khí (Gas Recompression)
Bước 2: Reset PSD 5.3 cho máy nén khí cấp 1 (1st Stage Recompressor) Reset PSD 4.11 cho bơm Condensate ở 1st Stage Recompression Mở van Condensate ở 1st Stage Recompression 23XV1001, 23XV1002 và 23XV1003 Mở van cân bằng từ LP Separator 20XV3002 Mở van chính từ LP Separator 20XV3001 (Khi interlock đã được loại bỏ) và đóng van cân bằng 20XV3002 Khởi động bơm Condensate của 1st Stage Recompression 23PA101A ở Manual và để 23PA101B ở Auto Đặt bộ điều khiển mức 23LC1011 ở Auto với Set Point = 55%
Bước 3: Reset PSD 4.12 cho bơm Condensate của 2nd Stage Recompression Reset PSD 5.4 cho máy nén khí cấp 2 (2nd Stage Recompressor) Mở van Condensate ở 2nd Stage Recompression 23XV1004, 23XV1005 và 23XV1006 Mở van cân bằng áp từ MP Separator 20XV2002 Mở van chính từ MP Separator 20XV2001 (Khi interlock đã được loại bỏ) và đóng van cân bắng áp 20XV2002 Khởi động bơm Condensate của 2nd Stage Recompression 23PA102A ở Manual và để 20PA102B ở Auto Cài đặt bộ điều khiển mức 23LC1018 ở Auto với Set Point = 55%
Bước 4: Khởi động 2nd Stage Recompressor 23KA002 bằng cách chọn nút 23HS0202 Để tất cả bộ điều khiển ở set point theo thứ tự trong start-up sequence Khi áp suất trên đường đẩy được ổn định thì: Mở van trên đường đẩy 23EV0002 2nd Stage Recompressor 23KA002 Quan sát 2nd Stage Anti-Surge valve đóng dần lại Flaring từ MP Separator đóng dần lại Lưu lương khí đang dần tăng
Bước 5: Khi 2nd Stage Recompressor ổn định Khởi động 1st Stage Recompressor 23KA001 bằng cách chọn nút 23HS0002 Đặt tất cả các bộ điều khiển ở set point theo thứ tự trong start-up sequence Khi áp trên đường đẩy của bình tách trung áp tới gần 2.0
+ Mức áp suất khí trên đường đẩy của máy nén khí cấp 2 sau khi xử lý: barg
+ Mức áp suất khí trên đường đẩy của máy nén khí cấp 2: 39 barg > áp suất > 3 barg
Câu 1: Tại sao không khởi động được máy nén khí?
Câu 2: Áp suất và lưu lương sau van góc của giếng khai thác tăng đột ngột là do đâu?
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
- Hệ thống xử lý dầu
- Hệ thống xử lý nước
- Hệ thống xử lý khí đồng hành
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 2
Câu hỏi 1 Ghép hợp các thuật ngữ cho sẵn với nội dung tương ứng
2 Nghĩa của từ viết tắt PT
3 Nghĩa của từ viết tắt TT
4 Nghĩa của từ viết tắt LT
5 Khi mức cao a Chuyển bộ điều khiển về Manual và mở to OP b Thiết bị đo mức c Thiết bị đo nhiệt độ d Thiết bị đo áp suất e Khởi động hệ thống điện
Câu hỏi 2 Tại sao Thiết bị lại bị ngừng hoạt động?
Tình huống 3 Người vận hành không Reset được PSD, vì sao?