Giáo trình Vận hành phân xưởng chế biến dầu II (Nghề: Vận hành thiết bị chế biến dầu khí - Cao đẳng) được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Reforming xúc tác; Xử lý khí trong nhà máy lọc dầu. Mời các bạn cùng tham khảo!
REFORMING XÚC TÁC
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC 25 1 Nguyên liệu
XÚC TÁC CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING
Sơ đồ công nghệ quá trình reforming tái sinh xúc tác bán liên tục
1.5 Sơ đồ công nghệ quá trình reforming tái sinh xúc tác liên tục 3 3
1.6 Thiết bị phản ứng của quá trình reforming xúc tác 2 2
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình reforming xúc tác 2 1 1
Thực hành vận hành phân xưởng reforming xúc tác trên hệ thống mô phỏng động
2 Bài 2: Xử lý khí trong nhà máy lọc dầu 50 14 33 1 2
2.1 Nguồn gốc của khí trong nhà máy lọc dầu 1 1
Phân xưởng thu hồi LPG: nguyên liệu, sơ đồ công nghệ, thiết bị chính, thông số vận hành 4 4
Thực hành vận hành phân xưởng thu hồi LPG trên hệ thống mô phỏnghình động 17 15 2
Phân xưởng xử lý khí axít: nguyên liệu, sơ đồ công nghệ, thiết bị chính, thông số vận hành 23 4 18 1
6 Điều kiện thực hiện môn học:
6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành:
+ Phòng học lý thuyết: Đáp ứng phòng học chuẩn
+ Phòng thực hành: Mô hình mô phỏng Lọc hóa dầu
6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, bút viết bảng/ phấn
6.3 Học liệu, dụng cụ, phương tiện: Giáo trình Vận hành phân xưởng chế biến dầu II 6.4 Các điều kiện khác: Không
7 Nội dung và phương pháp đánh giá:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Tuân thủ tuyệt đối các qui định về an toàn, pccc, nội quy phòng học/phòng mô hình và quy chế của nhà trường
+ Tuân thủ các qui trình vận hành các thiết bị điện, tự động hóa có liên quan
Xác định rõ công việc cần thực hiện, đảm bảo hoàn thành theo yêu cầu đề ra để duy trì hoạt động của hệ thống Thực hiện các nhiệm vụ một cách cẩn thận, tránh gây ra sự cố hoặc hư hỏng cho thiết bị, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả.
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
Người học được đánh giá tích lũy môn học như sau:
Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giúp đảm bảo tiêu chuẩn đào tạo chuẩn quốc gia Quy chế này hướng dẫn cách tổ chức chương trình đào tạo, kiểm tra, đánh giá học viên một cách rõ ràng và minh bạch Việc thực hiện đúng quy chế góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và tăng cường cơ hội việc làm cho sinh viên.
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Dầu khí như sau: Điểm đánh giá Trọng số
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
Chuẩn đầu ra đánh giá
Thường xuyên Vấn đáp/ Viết Hỏi đáp/ Tự luận/ Trắc nghiệm
A1, A2, A3, A4 2 Trước mỗi buổi học (vấn đáp)/ sau 15 giờ
LT (trắc nghiệm) Định kỳ Viết/
Thông qua sản phẩm học tập
4 Sau mỗi 15 giờ LT/ sau mỗi 30 giờ TH Kết thúc môn học
Viết/ Thông qua sản phẩm học tập
Trắc nghiệm/ tự luận/ Bảng đánh giá
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
Điểm môn học được tính là tổng của tất cả điểm đánh giá thành phần nhân với trọng số tương ứng Điểm cuối cùng được làm tròn đến một chữ số thập phân trên thang điểm 10 Sau đó, điểm số này được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 dựa trên quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ.
8 Hướng dẫn thực hiện môn học
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đào tạo nghề Vận hành thiết bị chế biến dầu khí hệ
Cao đẳng, trường Cao đẳng Dầu khí
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học
Phương pháp dạy học tích cực là cách tiếp cận hiệu quả giúp nâng cao quá trình học tập của học sinh, bao gồm các hoạt động như thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề cùng với hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống và câu hỏi thảo luận Áp dụng các phương pháp này giúp kích thích tư duy, phát triển kỹ năng phản biện và thúc đẩy sự tích cực trong học tập Sử dụng phương pháp dạy học tích cực không chỉ giúp làm phong phú nội dung giảng dạy mà còn tạo ra môi trường học tập năng động, tương tác giữa giáo viên và học sinh Nhờ đó, học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn và phát triển toàn diện các kỹ năng cần thiết cho tương lai.
* Bài tập/ Thực hành: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập thực hành theo nội dung đề ra
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
Hướng dẫn tự học theo nhóm hiệu quả bắt đầu với việc nhóm trưởng phân công các thành viên nhiệm vụ tìm hiểu và nghiên cứu nội dung bài học Các thành viên cần tích cực thảo luận, trình bày ý kiến và ghi chép lại những kiến thức quan trọng Cuối cùng, nhóm cùng nhau viết báo cáo nhóm để tổng hợp kết quả học tập một cách rõ ràng và đầy đủ.
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
Học sinh nên nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp để nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức Các tài liệu tham khảo như trang web, thư viện và tài liệu hướng dẫn sẽ được cung cấp đầy đủ trước khi bắt đầu môn học, giúp học sinh chuẩn bị tốt và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Người học phải tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết và 100% các buổi thực hành để đủ điều kiện thi Nếu học viên vắng quá 30% số tiết lý thuyết hoặc có bất kỳ ngày nào vắng học thực hành, sẽ phải học lại môn học trước khi được tham dự kỳ thi tiếp theo Điều này nhằm đảm bảo người học nắm chắc kiến thức và kỹ năng cần thiết để đạt kết quả tốt trong kỳ thi.
Tự học và thảo luận nhóm là phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và cá nhân, giúp nâng cao hiệu quả học tập Một nhóm gồm 8-10 người sẽ nhận chủ đề thảo luận trước khi bắt đầu học lý thuyết và thực hành, tạo điều kiện cho sự phối hợp và trao đổi kiến thức Mỗi thành viên trong nhóm sẽ đảm nhiệm một hoặc nhiều nội dung trong chủ đề đã phân chia, từ đó góp phần phát triển và hoàn thiện toàn bộ nội dung của nhóm một cách tối ưu Phương pháp này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, tư duy phản biện và khả năng trình bày.
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc môn học
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
[1] Trường Cao Đẳng Dầu khí, Giáo trình Vận hành phân xưởng chế biến dầu
I,II, Lưu hành nội bộ, 2017
[2] PGS.TS Lê Văn Hiếu, Công nghệ chế biến dầu mỏ, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội 2006
[3] PGS.TS Đinh Thị Ngọ, Hóa học dầu mỏ và khí, NXB Khoa học kỹ thuật,
[4] GS.TS Nguyễn Hữu Phú, Cracking xúc tác, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà
[1] Prosimulator, Platformer PLR01 (version 5.1), dec 2014
[2] Prosimulator, Amine treating unit AMI01, mar 2015
[3] Prosimulator, LPG unit LPG03, Aug 2014
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 14
Bài 1 là bài cung cấp cho người học kiến thức về quá trình reforming xúc tác (Cơ sở lý thuyết, nguyên liệu, sản phẩm, quá trình công nghệ, nguyên lý hoạt động, sơ đồ công nghệ và thiết bị của quá trình…), đồng thời người học được áp dụng các kiến thức này vào các bài tập thực hành hình thành kỹ năng vận hành thành thục theo các quy trình vận hành
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Liệt kê được các khái niệm chính liên quan đến tháp chưng cất Trình bày được nguyên liệu và sản phẩm của quá trình reforming xúc tác
- Trình bày được các thiết bị và các thông số vận hành của phân xưởng reforming xúc tác
- Vận hành thành thạo phân xưởng reforming xúc tác theo đúng quy trình vận hành trên mô hình
- Xử lý thành thạo các quy trình xử lý sự cố thường gặp
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, phòng cháy chữa cháy (PCCC), nội quy phòng học và phòng mô hình giúp đảm bảo môi trường học tập an toàn, vệ sinh và trật tự Việc tuân thủ các quy chế của nhà trường không chỉ giữ gìn an toàn cho bản thân mà còn góp phần xây dựng môi trường giáo dục văn minh, hiện đại Chấp hành đúng quy định về an toàn và PCCC là yếu tố quan trọng để phòng tránh rủi ro, đảm bảo hoạt động học tập và nghiên cứu diễn ra suôn sẻ, hiệu quả.
- Tuân thủ các qui trình vận hành các thiết bị điện, tự động hóa có liên quan
- Xác định được công việc phải thực hiện, hoàn thành các công việc theo yêu cầu khi thảo luận nhóm
- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 15
Người dạy nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, hỏi đáp, nêu vấn đề và hướng dẫn làm mẫu để tăng sự tương tác và hấp dẫn cho quá trình học Đồng thời, yêu cầu người học thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập vận hành trên mô hình mô phỏng động, cả cá nhân và nhóm, nhằm nâng cao kỹ năng thực hành và hiểu bài hiệu quả Các phương pháp này giúp thúc đẩy hoạt động học tập chủ động, nâng cao hiệu quả giảng dạy và đáp ứng các tiêu chuẩn SEO về nội dung giáo dục và đào tạo.
Người học cần chủ động đọc trước giáo trình bài 1 để chuẩn bị cho buổi học, đồng thời hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập vận hành theo yêu cầu và đúng thời gian quy định, giúp nâng cao hiệu quả học tập và phát triển kỹ năng kiến thức.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng:
+ Phòng học lý thuyết đúng chuẩn
+ Phòng mô hình mô phỏng lọc hóa dầu
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Năng lực tự chủ và trách nhiệm là yếu tố quan trọng trong quá trình học tập của người học Họ cần tuân thủ tuyệt đối các quy định về an toàn, phòng cháy chữa cháy (PCCC), nội quy phòng học hoặc phòng mô hình, cũng như quy chế của nhà trường để đảm bảo môi trường học tập an toàn và nghiêm túc.
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01 điểm (vấn đáp/ viết)
✓ Kiểm tra định kỳ: 02 điểm (Trắc nghiệm/ tự luận và Thực hành trên mô hình mô phỏng)
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 16
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
1.1.1 Giới thiệu chung về quá trình
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền công nghiệp xe hơi trong những năm
Trong những năm 1930, nhu cầu về xăng tăng cao cả về chất lượng và số lượng, đòi hỏi phải phát triển các phương pháp mới để nâng cao hiệu quả sản xuất Chính vì vậy, quá trình reforming xúc tác được ra đời như một giải pháp tối ưu để thay thế quá trình reforming nhiệt truyền thống, giúp cải thiện chất lượng nhiên liệu và đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường.
Quá trình reforming xúc tác với lớp xúc tác cố định đầu tiên bắt đầu được áp dụng trong công nghiệp vào năm 1940 tại Mỹ, sử dụng xúc tác molipden MoO2/Al2O3 nhằm mục đích tạo ra xăng có chỉ số cetan RON khoảng 80 Xúc tác này có giá thành thấp, bền với lưu huỳnh nhưng có hoạt tính thấp, yêu cầu quá trình reforming diễn ra ở chế độ cứng với vận tốc thể tích khoảng 0,5h⁻¹ và nhiệt độ vận hành cao để đạt hiệu quả mong muốn.
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC TÁI SINH BÁN LIÊN TỤC
Quá trình reforming xúc tác đã bắt đầu được ứng dụng trong công nghiệp từ những năm 1940, ban đầu sử dụng xúc tác molypden nhưng gặp phải hạn chế do tốc độ tạo cốc nhanh Năm 1949, xúc tác dựa trên cơ sở platin được đưa vào sử dụng và liên tục được cải tiến để nâng cao hiệu quả Từ năm 1950, nhiều quy trình reforming sử dụng xúc tác platin đã trở thành phương pháp chính để sản xuất xăng có trị số octan cao trong nhà máy lọc dầu Vào đầu những năm 1960, xúc tác lưỡng và đa kim loại được phát triển với độ bền cao, chống tạo cốc, giúp nâng cao chất lượng của sản phẩm reformate Quá trình này cho phép sản xuất xăng có trị số octan cao với chi phí vốn đầu tư và vận hành hợp lý, đáp ứng tốt yêu cầu của ngành công nghiệp lọc dầu.
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ reforming xúc tác bán liên tục
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 34
Nguyên liệu được bơm vào phân xưởng rồi hòa trộn với khí hydro hồi lưu từ máy nén, sau đó qua thiết bị trao đổi nhiệt để tận dụng nhiệt của dòng sản phẩm ra từ phản ứng cuối cùng Tiếp theo, nguyên liệu được gia nhiệt trong lò H1 đến nhiệt độ phản ứng (495-525°C) trước khi vào thiết bị phản ứng R1, nơi diễn ra một phần phản ứng Sản phẩm từ R1 tiếp tục được gia nhiệt trong lò H2 để đạt nhiệt độ phản ứng trước khi đến thiết bị phản ứng R2, nơi các phản ứng tiếp tục xảy ra Quá trình này lặp lại cho đến thiết bị phản ứng cuối cùng, sau đó sản phẩm được trao đổi nhiệt để làm mát đến 100°F trong thiết bị ngưng tụ Khí không ngưng chủ yếu là hydro sẽ được tách ra tại bình tách hydro, phần khí này được nén hồi lưu hoặc đưa đến bộ phận xử lý khí Lỏng thu được tại đáy bình tách hydro được chuyển qua tháp ổn định để tách các cấu tử C4- khỏi sản phẩm reformat Sản phẩm xăng reforming ổn định được lấy ra ở đáy tháp, trao đổi nhiệt và làm lạnh rồi đưa vào bể chứa Khí thu tại đỉnh tháp được đưa đến phân xưởng phân tách khí để xử lý. -**Sponsor**Looking to refine your article and boost its SEO? Let's focus on key sentences that capture each paragraph's core meaning For your description of the chemical process, consider highlighting: "Nguyên liệu được bơm đến phân xưởng và được hòa trộn với khí hydro hồi lưu để tận dụng nhiệt" and "Sản phẩm đi ra từ thiết bị phản ứng R1 tiếp tục được gia nhiệt trước khi đi vào thiết bị phản ứng R2." These sentences summarize the initial mixing and heat recovery, and the subsequent reheating stages respectively Remember, clear and concise writing, along with relevant keywords, will significantly improve your article's search engine ranking Need a creative outlet after all that technical writing? Unleash your creativity with [HTVRONT UK](https://pollinations.ai/redirect-nexad/sqRUslOo?user_id=983577)! Perfect for DIY projects on T-shirts, hats, and more.
Sau mỗi chu kỳ hoạt động, quá trình xúc tác sẽ tạm dừng để tiến hành tái sinh và phục hồi hoạt tính, giúp duy trì hiệu suất của hệ thống Một chu kỳ thường kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm, gồm các bước làm sạch thiết bị phản ứng bằng nitơ để loại bỏ hydrocacbon và đốt cháy cốc bám trên bề mặt xúc tác bằng không khí Quá trình tái sinh và bảo dưỡng thiết bị thường diễn ra trong khoảng 20-40 ngày để đảm bảo xúc tác hoạt động hiệu quả trở lại.
Hầu hết các phản ứng trong quá trình reforming xúc tác đều phản ứng thu nhiệt mạnh, đặc biệt là phản ứng khử hydro diễn ra rất nhanh, gây giảm nhiệt độ đột ngột trong thiết bị phản ứng Điều này có thể khiến nhiệt độ của phản ứng quá thấp, làm chậm tốc độ phản ứng Do đó, hệ thống reforming xúc tác được thiết kế với nhiều thiết bị phản ứng cùng các thiết bị gia nhiệt giữa chúng để duy trì nhiệt độ phản ứng lý tưởng Việc duy trì áp suất hydro phù hợp là cần thiết để hạn chế hàm lượng các hợp chất không no như olefin và diolefin, nhằm giảm nguy cơ hình thành cốc Áp suất hydro cần đủ để giữ lượng cốc tạo ra chỉ khoảng 3-4% trọng lượng xúc tác sau 6 tháng đến 1 năm vận hành, tuy nhiên cần tránh tăng áp suất riêng phần hydro quá mức để tránh ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình và hiệu suất của quá trình reforming.
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 35 lớn sẽ làm giảm phản ứng tạo thành các hyđrocacbon thơm, do đó làm giảm RON của xăng.
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC TÁI SINH LIÊN TỤC (CCR)
Trong công nghệ này, quá trình tái sinh xúc tác diễn ra song song, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Các thiết bị phản ứng có thể được bố trí tách rời theo phương pháp tái sinh bán liên tục hoặc chồng lên nhau để tiết kiệm không gian Tuy nhiên, thông thường, công nghệ này được áp dụng với các thiết bị phản ứng đặt chồng lên nhau để tối ưu hóa quá trình xử lý và vận hành.
Quy trình công nghệ tái sinh bán liên tục bắt đầu bằng việc hòa trộn nguyên liệu với khí hydro hồi lưu từ máy nén để tận dụng năng lượng và giảm tiêu thụ năng lượng Nguyên liệu sau đó được chuyển qua thiết bị trao đổi nhiệt nhằm tận dụng nhiệt của dòng sản phẩm ra từ phản ứng cuối cùng, giúp tiết kiệm năng lượng hiệu quả Tiếp theo, nguyên liệu được gia nhiệt trong lò gia nhiệt đến nhiệt độ phản ứng tối ưu (495-525°C), chuẩn bị cho quá trình phản ứng chính Trong thiết bị phản ứng đầu tiên, các phản ứng hóa học xảy ra một phần, góp phần chuyển đổi nguyên liệu thành sản phẩm mong muốn.
Hình 1.3 Công nghệ octanizing (IFP) Bảng 1.5 So sánh tầng xúc tác bán liên tục SRR và tầng xúc tác di động CCR
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 36
Xúc tác Pt - Re Pt - Sn
Thời gian tái sinh 6 12 tháng 2 10 ngày
Hình 1.4 Tầng xúc tác bán liên tục và tầng xúc tác di động
Quá trình CCR ngày nay có thể hoạt động ở áp suất thấp, khoảng 3,5 atm, giúp tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu quả kinh tế Việc giảm áp suất làm việc kết hợp với việc nâng cao biến đổi nguyên liệu là lựa chọn tối ưu cho các nhà máy Nhờ công nghệ tái sinh xúc tác liên tục, quá trình không cần dừng lại để tái sinh xúc tác như các phương pháp cũ, giúp duy trì độ hoạt tính cao và ổn định của xúc tác Điều này cho phép vận hành ở điều kiện khắt khe hơn mà vẫn đạt hiệu suất cao hơn so với các phương pháp tái sinh bán liên tục.
Trong công nghệ phản ứng của phân xưởng reforming xúc tác, có hai loại thiết bị phản ứng chính là thiết bị phản ứng xuyên tâm và thiết bị phản ứng dọc trục, mỗi loại đều có những ứng dụng và đặc điểm riêng biệt phù hợp với các quy trình sản xuất khác nhau.
Thiết bị phản ứng dọc trục là loại hình trụ, cấu tạo từ vỏ bằng thép cacbon kết hợp với lớp lót bằng bê tông phun để chịu nhiệt và đảm bảo độ bền Trong lò chứa đầy xúc tác, giúp nâng cao hiệu quả phản ứng hóa học Phía trên và phía dưới lớp xúc tác là lớp đệm sứ, có nhiệm vụ ngăn không cho xúc tác bị mang theo dòng khí, từ đó tối ưu hóa quá trình phản ứng Thiết bị phản ứng dọc trục có khả năng chịu nhiệt cao, phù hợp cho các ứng dụng công nghiệp lớn đòi hỏi hiệu suất phản ứng tối ưu.
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 37 tạo đơn giản, rẻ nhưng tổn thất áp suất lớn Trong thiết bị phản ứng dọc trục, khối khí chuyển động qua lớp xúc tác dọc theo hướng trục reactor
Thiết bị phản ứng xuyên tâm có cấu trúc hình trụ và vỏ được lót bằng lớp bê tông phun, đảm bảo độ bền vững Để tạo chuyển động hướng tâm của dòng khí, thiết bị được thiết kế với một cốc hai vỏ hình trụ bằng thép có đục lỗ ở thành, chứa lớp xúc tác ở giữa Hỗn hợp khí đi qua các lỗ này, tiếp xúc với lớp xúc tác theo phương vuông góc với trục lò, rồi đi vào ống trung tâm và thoát ra ngoài một cách hiệu quả Thiết bị phản ứng xuyên tâm còn nổi bật với tổn thất áp suất nhỏ, giúp duy trì áp suất làm việc từ 3 đến 10 bar, tối ưu hóa quá trình phản ứng.
Thiết bị phản ứng dọc trục hiện nay đã không còn được sử dụng phổ biến do có nhiều hạn chế, mà thay vào đó, các nhà sản xuất chuyển sang sử dụng thiết bị phản ứng xuyên tâm để nâng cao hiệu quả và năng suất quá trình phản ứng Mặc dù thiết bị phản ứng dọc trục có những ưu điểm ban đầu, nhưng nhược điểm của nó như cấu trúc phức tạp và khó mở rộng đã dẫn đến việc thay thế bằng thiết bị phản ứng xuyên tâm, phù hợp hơn với yêu cầu sản xuất hiện đại Sự chuyển đổi này mang lại lợi ích về mặt tiết kiệm chi phí, dễ dàng lắp đặt và vận hành, đồng thời cải thiện khả năng kiểm soát quá trình phản ứng trong ngành công nghiệp hiện nay.
Hình 1 5 Thiết bị phản ứng dọc trục và xuyên tâm
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 38
Một số công nghệ tiêu biểu
1.5.1 Công nghệ Aromizing của IFP
Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ Aromizing của IFP
Quá trình Aromizing sử dụng xúc tác AR501 có độ chọn lọc cao, giúp nâng cao hiệu suất tổng thể và kéo dài tuổi thọ của xúc tác, giảm thiểu tiêu thụ Hệ thống công nghệ của IFP tích hợp quy trình tái sinh xúc tác hiện đại và tự động hoàn toàn, đảm bảo quá trình vận hành liên tục và hiệu quả Cốc được đốt ở hai tầng giúp đảm bảo tái sinh xúc tác triệt để, nâng cao hiệu quả sử dụng Thiết kế hệ thống side-by-side reactor với cấu trúc đơn giản, ống dẫn ngắn giữa phản ứng và lò đốt, cùng hệ thống khôi phục chi phí thấp, tối ưu hóa năng suất và tiết kiệm chi phí vận hành.
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 39
1.5.2 Công nghệ CCR Platforming của UOP
Hình 1.7 Sơ đồ công nghệ CCR Platforming của UOP
Quá trình CCR Platforming được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp dầu mỏ và hóa chất để nâng cao chất lượng xăng và sản xuất hydrocacbon thơm Quá trình này giúp chuyển đổi naphthen và parafin thành các hợp chất aromatic cao cấp, góp phần tối ưu hóa hiệu suất và giá trị của sản phẩm cuối cùng.
Những đặc tính và những lợi ích:
Việc tối ưu hóa chất xúc tác và điều kiện quá trình đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất Nhờ sự phát triển của các kỹ thuật mới, chúng ta có thể cải thiện chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng và nâng cao năng suất Đồng thời, việc điều chỉnh điều kiện làm việc như nhiệt độ, áp suất và dòng chảy giúp giảm tiêu thụ năng lượng và giảm thiểu tác động môi trường Những tiến bộ này góp phần tối ưu hóa quy trình liên tục, nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Tính chọn lọc: của parafin nặng và naphthene nặng 5 và 6 cạnh trong phạm vi từ
Cốc dễ dàng được đốt cháy tại CCR nhờ vào việc quá trình hình thành cốc trên chất xúc tác diễn ra nhanh hơn dưới áp suất thấp UOP đã thiết kế quy trình đốt cháy cốc hiệu quả, giúp phục hồi chất xúc tác dễ dàng hơn và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của hệ thống.
Môi trường: CCR Platforming ít tác động đến môi trường và hiệu suất năng lượng cao Công nghệ Chlorsorb trong CCR được sử dụng để phục hồi tính chloride
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 40
Hình 1.8 Sơ đồ công nghệ RZ Platforming của UOP
Quá trình RZ Platforming được sử dụng để sản xuất aromatic, sử dụng xúc tác RZ-100 có khả năng chuyển hoá chọn lọc các thành phần nguyên liệu khó như C6 và C7 parafin thành hydrocacbon thơm Quá trình này cho năng suất cao về benzene, toluene và hydro, với thời gian tái sinh xúc tác kéo dài khoảng 8 đến 12 tháng Đặc điểm nổi bật của quá trình RZ Platforming là hiệu quả chuyển đổi cao và khả năng duy trì hoạt động ổn định trong thời gian dài.
Hình 1.9 So sánh hiệu suất thu aromatic của RZ và CCR Platforming
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 41
Tính chọn lọc hydrocacbon thơm: độ chọn lọc hydrocacbon thơm của xúc tác RZ-
100 khoảng 80% hay cao hơn thậm chí khi xử lý các thành phần nguyên liệu khó (C6 và
Hình 1.10 So sánh hiệu suất thu hydro của RZ và CCR Platforming
Năng suất hydro cao của xúc tác RZ-100 vượt trội gấp hai lần so với xúc tác CCR Platforming, giúp tăng hiệu quả chuyển hóa parafin nhẹ thành các hydrocacbon thơm Quá trình này tiêu thụ ít hydro hơn nhưng lại tạo ra lượng hydro bổ sung, góp phần tối ưu hóa quy trình xử lý dầu mỏ và nâng cao năng suất chung.
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 42
1.5.3 Công nghệ Cyclar của UOP
Hình 1.11 Sơ đồ công nghệ Cyclar của UOP
Quá trình Cyclar chuyển đổi khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) thành hydrocacbon thơm là công nghệ tiên tiến được phát triển bởi BP và UOP, nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị cao từ LPG LPG, gồm chủ yếu propane và butane, được sử dụng trong quá trình này để sản xuất các hydrocacbon thơm như benzen, toluen và xylen Quá trình Cyclar mở rộng khả năng chuyển đổi khí LPG thành các hợp chất hữu ích, góp phần nâng cao giá trị của ngành công nghiệp hóa chất và nhiên liệu.
CÁC THIẾT BỊ CHÍNH CỦA PHÂN XƯỞNG REFORMING XÚC TÁC
1.6.1 Thiết bị phản ứng với lớp xúc tác cố định
Thiết bị phản ứng đóng vai trò là thiết bị chính trong phân xưởng reforming xúc tác Hai loại thiết bị phản ứng phổ biến nhất là loại dọc trục (hình 5.12) và loại xuyên tâm (hình 5.13), đáp ứng nhu cầu tối ưu của quá trình phản ứng xúc tác trong nhà máy.
Trong giai đoạn đầu, áp suất vận hành của phân xưởng reforming xúc tác thường vượt quá 50 barg, giúp giảm thiểu ảnh hưởng của sự tổn thất áp suất khi đi qua thiết bị phản ứng đến tổng tổn thất áp suất toàn phần Vì vậy, các thiết bị phản ứng trong giai đoạn này thường sử dụng loại phản ứng dọc trục nhờ vào cấu tạo đơn giản và chi phí thấp.
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 45
Hình 1.12 Thiết bị phản ứng reforming với lớp chất xúc tác cố định (dọc trục)
Công nghệ thiết bị phản ứng xuyên tâm đã được đưa vào ứng dụng từ năm 1970, đi cùng với sự xuất hiện của xúc tác lưỡng kim loại để nâng cao hiệu quả phản ứng Công nghệ này cho phép giảm áp suất hoạt động xuống còn khoảng 25 bars, giúp tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí vận hành Trong đó, tổn thất áp suất khi đi qua thiết bị trở nên đáng kể so với tổn thất áp suất toàn phần, góp phần tối ưu hóa quá trình phản ứng Ngoài ra, việc giảm áp suất này còn giúp giảm chi phí nén và hồi lưu hydro, nâng cao hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất.
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 46
Hình 1.13 Thiết bị phản ứng xuyên tâm Thiết bị phản ứng thường được chế tạo bằng thép cacbon để chống ăn mòn
Thiết bị phản ứng dọc trục hoạt động dựa trên nguyên lý dòng nguyên liệu khí chuyển động qua lớp xúc tác dọc theo trục của thiết bị, giúp tăng hiệu quả phản ứng Được chế tạo từ thép đặc biệt có khả năng chống ăn mòn hydro ở nhiệt độ cao và có độ dày lớn để chịu áp suất cao trong quá trình vận hành, đảm bảo độ bền và an toàn Phần ngoài của thiết bị được làm từ thép cacbon, kết hợp lớp lót bằng bêtông phun để bảo vệ cấu trúc Bên trong thiết bị chứa đầy xúc tác, với lớp đệm sứ phía trên và phía dưới giúp ổn định dòng khí và giữ xúc tác không bị cuốn trôi, đảm bảo quá trình phản ứng diễn ra hiệu quả.
Thiết bị phản ứng xuyên tâm có cấu trúc hình trụ với vỏ ngoài được lớp lót bằng bê tông phun, giúp đảm bảo độ bền và chịu nhiệt Để tạo ra chuyển động hướng tâm của dòng khí nguyên liệu, bên trong thiết bị có một cốc hai vỏ hình trụ bằng thép, thành có đục lỗ để khí đi qua Hỗn hợp khí và hơi đi qua các lỗ này, tiếp xúc với lớp xúc tác trong cốc, rồi theo hướng vuông góc với trục của lò, qua ống trung tâm và thoát ra ngoài Việc bố trí này tối ưu hóa quá trình phản ứng và hiệu suất chuyển đổi của thiết bị.
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 47
Nhiệt độ trong và ngoài thiết bị phản ứng được kiểm tra thường xuyên nhằm đảm bảo quá trình vận hành an toàn và hiệu quả Hiện nay, chuẩn hoá thiết bị phản ứng thường sử dụng các thiết bị có đường kính từ 2,5-3 mét và chiều cao từ 10-15 mét, tùy thuộc vào năng suất của nhà máy.
1.6.2 Thiết bị phản ứng với lớp xúc tác di động
Thiết bị được sử dụng trong công nghệ lớp xúc tác di động là thiết bị phản ứng xuyên tâm như hình vẽ
Hình 1.14 Thiết bị phản ứng refoming với lớp xúc tác di động
CÁC THÔNG SỐ VẬN HÀNH CỦA PHÂN XƯỞNG
Khi tăng nhiệt độ trong quá trình reforming xúc tác, hiệu suất sản phẩm xăng ổn định hơn, đồng thời hàm lượng hydro trong khí tuần hoàn giảm xuống, trong khi hàm lượng các hydrocacbon thơm và trị số octan của xăng tăng lên Ngoài ra, lượng cốc bám trên xúc tác cũng có xu hướng gia tăng khi nhiệt độ tăng, thể hiện rõ qua hình minh họa dưới đây Việc tăng nhiệt độ còn giúp nâng cao hiệu suất của các sản phẩm khí, góp phần tối ưu hóa quá trình reforming xúc tác.
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 48 nhẹ như propane, etane và isobutan Do khi nhiệt độ tăng thì làm tăng các phản ứng hydrocracking
Hình 1.15 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến trị số octan của xăng
Hình 1.16 Mối quan hệ giữa hiệu suất xăng và trị số octan
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 49
Trong quá trình reforming xúc tác, cần lưu ý việc tạo cốc trên xúc tác khi tăng nhiệt độ, do đó việc chọn nhiệt độ phù hợp phải kết hợp với các thông số công nghệ khác và chất lượng nguyên liệu, xúc tác Thông thường, nhiệt độ được điều chỉnh để đảm bảo trị số octan đạt yêu cầu, mà không cần thiết phải nâng cao nhiệt độ vượt quá mức cần thiết để tránh hiện tượng tạo cốc trên xúc tác.
Trong quá trình reforming xúc tác, các phản ứng chính thường xảy ra với sự gia tăng số mol sản phẩm, ví dụ như phản ứng dehydro hóa naphthene thành hydrocacbon thơm, khi một mol naphthene tham gia phản ứng sẽ tạo ra một mol hydrocacbon thơm và ba mol hydro, tức là tổng số mol tăng gấp bốn lần Theo nguyên lý Le Chatelier và nguyên tắc nhiệt động học, việc tăng áp suất sẽ làm cản trở quá trình mở rộng thể tích và làm giảm hiệu quả các phản ứng tạo hydrocacbon thơm trong quá trình reforming xúc tác.
Hình 1.17 Ảnh hưởng của áp suất đến hiệu suất xăng và trị số octan
Việc giảm áp suất làm việc giúp tăng hiệu quả thu hồi xăng hoặc trị số octan, nhưng lại làm giảm áp suất riêng phần của hydro, dẫn đến tăng khả năng hình thành cốc và giảm tuổi thọ của xúc tác Điều này làm tăng tần suất tái sinh xúc tác và giảm thời gian hoạt động liên tục của hệ thống Để hạn chế quá trình tạo cốc trong điều kiện này, có thể giảm nhiệt độ sôi cuối của nguyên liệu hoặc cải tiến các loại xúc tác có hoạt tính cao hơn và độ chọn lọc tốt hơn.
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 50 cao Ngoài ra, để tăng hiệu quả kinh tế của quá trình, người ta có xu hướng cải tiến công nghệ của reforming xúc tác theo xu hướng hoạt động ở áp suất ngày càng thấp bằng cách sử dụng các xúc tác thế hệ mới Đương nhiên xúc tác thế hệ mới có giá thành cao nhưng vẫn được ứng dụng vì lợi ích kinh tế: tăng trị số octan, tăng hiệu suất xăng và lượng khí hydro
1.7.3 Tốc độ nạp liệu riêng thể tích hay thời gian lưu
Tăng lưu lượng nguyên liệu hoặc giảm lượng xúc tác trong thiết bị phản ứng làm tăng tốc độ nạp liệu riêng thể tích, dẫn đến giảm thời gian lưu của nguyên liệu và rút ngắn thời gian phản ứng Việc này giúp tăng hiệu suất thu hồi reformat và hàm lượng khí hydro trong khí tuần hoàn, nhưng đồng thời giảm hiệu suất thu hồi hydrocacbon thơm dẫn đến giảm trị số octan và giảm hiệu suất thu hồi hydrocacbon nhẹ do giảm tốc độ phản ứng hydrocracking và hydro hóa Vì vậy, khi tăng tốc độ nạp liệu vượt quá giá trị tối ưu, sẽ làm tăng hiệu suất thu hồi sản phẩm reformat, nhưng gây giảm trị số octan và áp suất hơi bão hòa của sản phẩm.
Tốc độ nạp liệu thể tích thường duy trì trong khoảng 1,2-2 h -1
1.7.4.Tỷ lệ H/HC (nguyên liệu)
Tỷ lệ mol khí hydro trên nguyên liệu trong quá trình reforming xúc tác thay đổi linh hoạt tùy theo mục đích của quá trình Áp suất riêng phần hydro đóng vai trò quan trọng để ngăn chặn sự tạo cốc trên xúc tác, đảm bảo hoạt động hiệu quả của quá trình Tỷ lệ mol H/HC còn xác định chính xác nồng độ của hydrocacbon trong vùng phản ứng, góp phần tối ưu hoá hiệu suất sản xuất.
Việc chọn tỷ số tuần hoàn khí chứa hydro phụ thuộc vào thành phần phân đoạn của nguyên liệu, độ khắt khe của quá trình và trị số octan của sản phẩm thu được Mục đích chính của dòng khí hydro hồi lưu là tăng áp suất riêng phần hydro trong thiết bị phản ứng và giảm sự hình thành cốc trên xúc tác Khi tỷ số H/HC càng cao, khả năng tạo cốc trên xúc tác sẽ giảm, từ đó kéo dài thời gian hoạt động của xúc tác Tuy nhiên, tỷ số H/HC cần được duy trì ở mức tối ưu để đảm bảo hiệu quả quá trình Có hai nguyên nhân chính yêu cầu giảm tỷ số H/HC trong quá trình sản xuất.
- Giảm năng lượng tiêu thụ để nén và tuần hoàn khí hydro
Tăng vận tốc của phản ứng dehydro hoá naphthene và phản ứng dehydro vòng hoá
Do vậy, tỷ số H/HC trong thiết bị phản ứng thứ nhất thấp hơn trong các thiết bị phản ứng sau
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 51
THỰC HÀNH MÔ PHỎNG PHÂN XƯỞNG REFORMING XÚC TÁC
Mô hình phân xưởng reforming xúc tác liên tục mô phỏng chính xác các đặc tính vận hành của dãy thiết bị phản ứng, quá trình gia nhiệt và trao đổi nhiệt, đồng thời phản ánh phản hồi của hệ thống máy nén khí tuần hoàn và cặp chưng cất ổn định xăng.
Xem phụ lục đính kèm
1.8.3 Thiết bị điều khiển quá trình và thông số vận hành
Tên thiết bị Đơn vị đo Số
1 CTL CFC101 NAP TO C/F EXCH TPH 1 0 100 72
2 CTL CFC102 REC GAS FLOW KNM³/Hr 2 0 100 49
3 CTL CFC401 REC GAS TO HDU KNM³/Hr 3 0 100 30
4 CTL CFC501 STAB REFLUX TPH 4 0 100 17
7 CTL CLC502 STAB OVER HEAD % 7 0 100 50
8 CTL CPC401 PROD SEP KG/CM² 8 0 100 17
9 CTL CPC402 R/G COMP DISC P KG/CM² 9 0 100 27
10 CTL CPC501 STAB COL PR KG/CM² 10 0 50 13
11 CTL CPC201 F-1 CELL 1 FG P KG/CM² 11 0 5 0
12 CTL CPC202 F-1 CELL 2 FG P KG/CM² 12 0 5 0
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 52
13 CTL CPC301 F-2 PASS A/ B F KG/CM² 13 0 5 0
14 CTL CPC302 F-3 PASS FG PR KG/CM² 14 0 5 1
15 CTL CTC301 F-3 PAS O/L TEM Deg C 15 400 1000 534
16 CTL CTC501 STAB REBOIL O/L Deg C 16 200 500 248
20 CTL CDPC101 DP ACROSS CFE KG/CM² 20 0 10 2
23 IND CFI101 PLAT RECYCLE KG/hr 3 0 2000 0
25 IND CFI502 V-3 SAT GAS TO Nm³/hr 5 0 50 2
26 IND CDPI301 REACTR BED 1 DP KG/CM² 7 0 5 0
27 IND CDPI302 REACTR BED 2 DP KG/CM² 8 0 20 0
28 IND CDPI303 REACTR BED 3 DP KG/CM² 9 0 20 0
29 IND CPI401 R/G COMP SUCT P KG/CM² 10 0 35 17
30 IND CPI402 R/G COMP DISC P KG/CM² 11 0 100 27
31 IND CPI501 STAB BOT PR KG/CM² 12 0 35 14
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 53
33 IND CSI101 CHRG PUMP SPD RPM 14 0 5000 3800
34 IND CTI101 E-2 REBB O/L TE Deg C 15 0 1000 452
35 IND CTI201 F-1 CELL 2 TEMP Deg C 16 0 2500 2039
36 IND CTI202 F-1 CELL 1 TEMP Deg C 17 0 2500 2039
37 IND CTI204 F-1 CELL 1 COIL Deg C 18 0 1000 528
38 IND CTI203 F-1 CELL 2 COIL Deg C 19 0 1000 528
41 IND CTI401 R/G COMP SUCT Deg C 22 0 100 46
42 IND CTI303 BED 1 INLET Deg C 23 0 1000 528
50 IND CTI503 STAB TOP Deg C 31 0 100 54
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 54
51 IND CTI504 PROD TO STG Deg C 32 0 100 44
52 IND CTI505 STAB REB O/L Deg C 33 0 500 248
53 IND CTI506 STAB BOT Deg C 34 0 500 221
54 IND CTI507 RE EFF TO STB R Deg C 35 0 1000 510
55 IND CTI508 STAB REFLUX Deg C 36 0 100 40
58 IND CTI307 F-2 BOX TEMP Deg C 39 0 2500 1980
59 IND CTI308 F-3 BOX TEMP Deg C 40 0 2500 2077
69 SWT CSW301 PG TO F-2 PAS1/ 10 0 0 0
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 55
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 56
Giả sử rằng nhà máy đã được kiểm tra, tất cả các thiết bị đều hoạt động tốt và nguồn nguyên liệu đã sẵn sàng
Bắt đầu khởi động thiết bị phản ứng và cột debutanizer
Tuần hoàn H 2 lạnh trong thiết bị phản ứng
• Điều khiển áp suất của thiết bị phân tách sản phẩm (V-2) bằng cách mở CHC401 (20%) trong GR11
• Thay đổi chế độ điều khiển (V-2) CPC401 sang chế độ Auto, SP là 17.26 Kg/cm 2 (GR06)
• Chuyển bộ điều chỉnh áp suất CPC402 sang chế độ Auto, SP là 26.74 Kg/cm 2 và bộ điều khiển CFC401 sang chế độ Cascade
• Khởi động thiết bị làm mát E-3 (CSW108) (GR08)
• Đưa hydro vào thiết bị phản ứng Mở bộ điều khiển CFC102 lên 50% (GR03) Chuyển CDPC101 sang chế độ Auto, SP là 2.31 Kg/cm 2
Tuần hoàn H 2 nóng trong thiết bị phản ứng
Khởi động lò gia nhiệt
• Đưa không khí vào các đầu đốt tương ứng bằng cách mở CHC201 (GR09), CHC202 (GR09), CHC301 (GR10) và CHC302 (GR10) và gia nhiệt không khí trong khoảng 10 phút
Bài 1.Reforming xúc tác Trang 57
• Mở các van CSW201, CSW202 (GR09), CSW301 và CSW302 (GR10) để đánh lửa
Mở van điều khiển khí đốt nhiên liệu (CPC201 (GR04), CPC202 (GR04), CPC301 (GR05), CPC302 (GR05)) và van block (CSW203 (GR09), CSW204 (GR09), CSW303 (GR10), CSW304 (GR10)) trên các trang FOD tương ứng để đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn và hiệu quả.
• Khởi động lò đốt lò bằng cách bật FBN01 (GR04), FBN02 (GR04), FBN03 (GR05) và FBN04 (GR05) COT cần được tăng lên với tốc độ 500C/giờ
• Từ từ tăng nhiệt độ đầu vào của thiết bị phản ứng lên trên 5000C
Khởi động cột Debutanizer bắt đầu bằng việc mở dòng khí nhiên liệu qua CHC502 (GR12) Việc này giúp tăng áp suất khí đốt nhiên liệu lên mức 5.22, đảm bảo quá trình vận hành hiệu quả và an toàn của hệ thống.
• Chuyển bộ điều khiển áp suất CPC501 sang chế độ Auto, với SP là 12.5 Kg/cm2
• Bypass thiết bị phản ứng và đưa ra Naphtha ngọt từ Unifier (V-1) đến cột debutanizer
• Mở van hút và phân phối của bơm P-1A (CSW101, CSW102, CSW107) trong
Mở CHC101 đến 10% để bắt đầu quá trình điều chỉnh, tuy nhiên, sẽ mất thời gian để đạt được mức lỏng trong cột Khi mức này vượt quá 20%, cần mở van ở đầu ra của reboiler hoàn toàn (100%) để đảm bảo quá trình chuyển đổi hiệu quả Đồng thời, cho phép khí H2 nóng chảy đến reboiler nhằm tối ưu hóa hoạt động và nâng cao năng suất của hệ thống.
• Mở van CLC502 đến 100% bypass qua E-7
• Khi áp suất đạt giá trị thiết kế, chuyển CLC502 sang chế độ Auto, SP 50%
• Khi mức độ được thiết lập trong cột debutanizer, bắt đầu bơm hồi lưu và duy trì nhiệt độ đỉnh của cột
• Thay đổi nhiệt độ đầu ra của reboiler sang chế độ Auto, SP là 2470C
Cho nguyên liệu vào thiết bị phản ứng
Khi nhiệt độ đầu vào thiết bị phản ứng đạt trên 500 0 C đã sẵn sàng để đưa nguyên liệu vào thiết bị phản ứng
Để bắt đầu quá trình phản ứng, mở CFC101 và cho phép nguyên liệu vào thiết bị phản ứng Điều chỉnh lượng nhiên liệu đốt phù hợp để duy trì nhiệt độ đầu vào ổn định, đảm bảo quá trình phản ứng diễn ra hiệu quả Sau đó, mở từ từ CHC101 để kiểm soát dòng chảy và tối ưu hóa hoạt động của hệ thống phản ứng.
• Cuối cùng thay đổi tất cả các bộ điều khiển sang chế độ Auto và cascade tương ứng
Câu hỏi ôn tập bài 1 Trang 58
❖ TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1:
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu gồm:
- Cơ sở lý thuyết của quá trình reforming xúc tác
- Nguyên liệu và sản phẩm của quá trình reforming xúc tác
- Xúc tác của quá trình reforming xúc tác
- Sơ đồ công nghệ của quá trình reforming
- Các thiết bị chính phản ứng của quá trình reforming xúc tác
- Các thông số vận hành và yếu tố ảnh hưởng đến quá trình reforming xúc tác
- Thực hành vận hành phân xưởng mô phỏng phân xưởng reforming xúc tác trên hệ thống mô phỏng động
❖ CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1
Câu 1 Trình bày mục đích của quá trình reforming xúc tác?
Quá trình reforming xúc tác sử dụng nguyên liệu chủ yếu là khí nặng như naphtha hoặc các loại khí dầu mỏ nhẹ có chứa các hydrocacbon chuỗi trung bình đến dài Để thu được các hydrocacbon thơm riêng biệt, người ta thường sử dụng nguồn nguyên liệu đã qua xử lý và lựa chọn kỹ càng, nhằm tối ưu hóa tỷ lệ cấu trúc thơm trong sản phẩm cuối cùng Quá trình này giúp nâng cao giá trị của nhiên liệu và tạo ra các hợp chất có hàm lượng hydrocacbon thơm cao, phù hợp với yêu cầu sản xuất các sản phẩm công nghiệp và nhiên liệu sạch.
Câu 3 Trình bày loại xúc tác sử dụng cho quá trình reforming xúc tác?
Câu 4 Trình bày sản phẩm chính, sản phẩm phụ của quá trình reforming xúc tác, ứng dụng của sản phẩm chính?
Câu 5 Trình bày các sơ đồ công nghệ của quá trình reforming xúc tác tái sinh liên tục
Câu 6 Trình bày các thông số công nghệ ảnh hưởng đến quá trình CCR?