Hướng dẫn sứ dụng chương trình Step7 cho thiết bị Chia chọn thư tự động 1.1.. Giới thiệu chung Chương trình cho thiết bị Chia chọn thư tự động được viết bằng công cụ lập trinh cho PLC
Trang 1
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
NHÀ NƯỚC VỀ TỰ ĐỘNG HOÁ
ĐỀ TÀI KC.03.16
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC CÔNG NGHỆ TỰ ĐỘNG
HOA TIEN TIEN DE NANG CAO CHAT LUGNG DICH VU
BƯU CHÍNH Ở VIỆT NAM
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Minh Dân
PHU LUC: |
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG CHIA CHỌN THƯ TỰ ĐỘNG
(Quyền 7)
Đơn vị thực hiện: Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện Chủ trì : Trần Minh Sơn
BỘ BUU CHÍNH, VIỄN THONG
5U -+ Alilo6.
Trang 2Mục lục
1 Hướng dẫn sử dụng chương trình Step7 cho thiết bị Chia chọn thư
tự động ceeesseeseseee — seed
1.1 Giới thiệu chung << ssce<c<ceeeekrsEserererrekeree "— 1 1.2 Bố cục của chương trình sesasenscaserasoneesecusenseens seesesssssee Ï
1.2.1 Be ghi (OBI) ` a)
1.2.2 Chung trinh (SBRÔ) Hee Y ke, aesceensecace 2 1.2.3 Xu ly Be ghi 1 5 (SBRU 5) scsccssosscssssccessssssssssnvsssesssescssscsne 2
1.2.4 Giao dien (SBRG) ccccssscssscssseseccscssssonssetseneenessssensenesere se 2
1.2.5, Đọc Barcode (SH NT) cu chà 21301 030028415sssex 2
1.2.6 Xep Bang0, 1 (SBRR,Đ) .ccscscessssseersrsesescersees S9 996.6595665055 a2
1.2.7 Dat ngan (SBII) HH HH Hàn ng nen 3
1.2.8 Tong ket (SBIRÍLT) ng on cá H0 EU n4 nga 3+
1.2.9 Do toc do (SBRI2) ccssccscssessscsesesssssescesnsesssnecssseeesesenanssseeee 3
1.2.10 INT 0, Í (INT,, Í) acc HH nung nu 0468 06 3 1,2.11, HNT 2 (TTN Ï?2) so SÁT HH HC cạn 4 0 tên hư nga 3
1.3 Cách nạp và tải lại chương trình
2 Hướng dẫn sử dụng chương trình LSM
2.1 Menu chính: HH HT 0006 e0 113 4
2.2 Các thao tác cần thiết khi chạy chương trÌNH: -s<s< 4
2.2.1 Thiết lập cấu hình cổng COM sceercercercer 4
2.2.2 Nhập bảng mã Bưu chính «cscescssererrsrsscerrsse 5
2.2.3 M6 cOmg COM ceccsssssssssssssssssssscssssssossssessesssssssssossssssasesescersenseees 5
2.2.4 esssssscsrersceserscessseressssosasoecesscssnscssonsssesensucensescussatescassassaceseasersaresces 6 2.2.5 Thiết lập chế độ chia cho thiết bị chia chọn 6
Trang 32.2.6 Khởi động và đừng thiết bị chia chọn 7 2.2.7 Thực hiện việc thống kê
3 Vận hành thiết bị Chia chọn thư tự động bằng phím bam 10
li
Trang 41 Hướng dẫn sứ dụng chương trình Step7 cho thiết bị Chia chọn thư tự động
1.1 Giới thiệu chung
Chương trình cho thiết bị Chia chọn thư tự động được viết bằng công cụ lập
trinh cho PLC §7-200 là Step7 Microwm 32 Phiên bản 3.2.4.27 của Siemens Đây là một công cụ có khả năng giao diện trực tiếp với PLC, kiểm
soát, theo dõi và chỉnh sửa chương trình rất tốt Đề có thể sử dụng được hết
tính năng của công cụ cản xem tham khảo tài liệu “Hướng dẫn hệ thông điều khiến lập trình S7-200” (File S7-200.pdf hay tài liệu đã in sẵn) Ngoài ra trong chương trình gốc cũng đã có giải thích chỉ tiết các lệnh cũng như chỉ dẫn sử dụng và sửa các lệnh trong đó Tuy nhiên để đảm bảo tính nguyên
bản của chương trình, mỗi khí sửa đối nên lưu vào một file có tên khác để có
thé tái phục hỗi chương trình sau này khí cần và có thể thử nghiệm theo ý muốn Sau đây sẽ là một số giới thiệu và hướng dẫn cơ bản về chương trình
và cách thay
1.2 Bố cục của chương trình
Chương trình cho thiết bị Chia chọn thư tự động có tên là
Be_ghi_ 130505.mwp (số cuối chí ngày tháng chương trình được hoàn thiện)
có thể được mở và sửa chữa bằng công cụ lập trình Step7 Microwin 32 Chương trình được thiết kế gồm nhiều module khác nhau tùy theo chức năng
và công dụng đề thuận tiện cho việc chạy và sửa đối Chươnh trình bao gồm
các module sau đây:
Trang 51.2.1 Be ghi (OBI)
Đây là mođule chính của chương trình phục vụ cho giao diện và điều khiển chương trình bằng tay hay từ PC
1.2.2 Chuong trinh (SBRO)
Chương trình con này phục vụ cho việc xử lý hoạt động của các bẻ ghi khi nhận lệnh làm việc từ chương trình chính OBI Tùy theo cảm biến mà các chương trình con tương ứng sẽ được gọi để xử lý thư và các thông báo tương _ ứng được phát đi tới PC Chương trình nảy chạy khi có lệnh Start từ PC hay phim START được bam
1.2.3 Xu ly Be ghi 1 5 (SBRI 5)
Các chương trình con này được gọi khí cảm biến đặt trước các bẻ ghỉ tương ứng báo hiệu Chúng xử lý và điều khiển các bé ghi tương ứng
1.2.4 Giao dien (SBR6)
Chương trình con này dùng để cài đặt phương thức giao diện giữa PLC và
PC, bao gồm tốc độ truyền qua Cổng COM của PC, định dạng của các lệnh
điều khiển từ và thông báo tới PC Nó được nạp trong lần quét đầu tiên của
chương trình
1.2.5 Dec Barcode (SBR7)
Chương trình con này dùng để cài đặt phương thức giao điện giữa PLC và
đầu đọc Barcode Nó được nạp khi có lệnh chạy
1.2.0 Xep Bang0, 1 (SBR8,9)
Các chương trình con này được dùng để xếp giá trị Bảng mã tương ứng với
kết quả đọc được từ đầu đọc Barcode Chúng được gọi từ các Interrupt INT0
và INTI
Trang 61.2.7 Dat ngan (SBRI10)
Chương trình con này dùng để nhận và đặt các Ngăn chia thư tương ứng với
lệnh nhận được từ PC
1.2.8 Tong ket (SBRI1)
Chương trình con nảy dùng để tổng kết số thư đã vào toàn bộ và từng ngăn
mỗi khi dừng chương trình Kết quả được thông báo cho PC
1.2.9 Do toc do (SBR12)
Chuong trinh con nay dung để đo tốc độ băng truyền Nó được gọi từ chương trình chíhh khi có lệnh “Meas” (Đo) từ PC phát tới Khi đó băng
truyền chạy nhưng đầu đọc Barcode không được cấp nguôn
1.2.10 INT 0, 1 (INTO, 1)
Các Interrupt này dùng để đọc số liệu từ đầu đọc Barcode Kết quả nhận
được sẽ được các chương; trình con Xep Bang0, Í xử lý
12.1, INT 2 (INT2)
Interrupt này dùng để nhận lệnh điểu khiển từ PC, Tùy theo lệnh mà chương trình chính sẽ chạy, dừng hay gọi các chương trình con tương ứng đề xử lý
1.3 Cách nạp và tải lại chương trình
Sau khi mở công cụ lập trình Step7 Microwim 32 và mở chương trình
Be_ghi_130505.mwp, né cé thé được nạp vào PLC bằng lénh download
(Ctrl+D), Ngoai ra ta cling co thé tai chương trình có sẵn trong PLC lên công
cụ lập trình bằng lénh upload (Ctrl+U) Tay nhién dé có thể làm được điều
đó công tắc trên PLUC phải được đặt ở chế độ TERM (chờ không chạy và
được điều khiển từ PC),
Trang 72 Hướng dẫn sử dụng chương trình LSM
2.1 Menu chính:
Menu chính bao gồm các mục sau:
EHe: thực hiện các chức năng chung cai dat log file, mo file
Setup: thực hiện chức năng cài đặt các cấu hình cho đường truyền tin giữa
máy tính và hệ thống chia chọn, đặt chế độ chia, nhập các thông tin về địa
chỉ tương ứng với mã Bưu chính
Statistic: thuc hién các thống kê
Help: giới thiệu hệ thống và hướng dẫn sử dụng
2.2 Các thao tác cần thiết khi chạy chương trình:
2.2.1 Thiết lập cấu hình công COM
Thiết lập cấu hình công COM cho máy tính để đồng bộ với nệ thống chia
chọn
Trang 81 A
Trong phần này tạ cần chọn đúng cổng COM đang kết nội với thiết bị chia chọn Chọn tốc độ đồng bộ giữa hai thiết bị Chọn chế độ truyền, kiểm tra
lỗi, stop bít, flow control tất cả cân được đồng bộ với hệ thống chia chọn
Sau đó nhắn OK để xác nhận
2.2.2 Nhập bảng mã Bưu chính
Nhập vào báng mã Bưu chính phục vụ cho việc chia chọn và thông kê
Trên hai ô trồng, ta nhập thông tin về địa chỉ và tương ứng là mã Bưu chính
Ae eek ead 8|
Stan: ñeÐmgr
cho địa chi đó Sau đó nhắn OK để xác nhận Thông tin về địa chỉ và mã Bưu chính sẽ được đưa vào hệ thống cơ sở dữ liệu và phục vụ cho việc chia
chọn và thông kê sau nảy
2.2.3 Mé cong COM
Trên menu setup kích vào phần portopen để mở công COM Việc này cho phép máy tính có thê giao tiếp với thiết bị chia chọn Sau khi thực hiện xong
Trang 9espe go ONE ri eo See cana RE
Sune Sane
BES as
thao tác này thì ta mới có thể thực hiện các chức năng như đặt chế độ chia, khởi động máy chia
2.2.4,
2.2.5 Thiết lập chế độ chia cho thiết bị chia chọn
Chức năng này phục vụ cho việc thiết lập chế độ chia cho thiết bị chia chọn Trước khi thiết bị chia chọn có thể hoạt động được thì chúng ta cần phải đặt
chế độ chia cho nó Tức là chúng ta phải đặt ra cho thiết bị chia chọn mã
Bưu chính nào thì tương ứng với ngăn xếp nào của thiết bị tuần tự là ngăn
|,2,3,4 Trên cửa số chúng ta nhập vào mã Bưu chính tương ứng với các
ngăn và nhân OK Lúc nay thiết bị chia chọn sẽ nhận lệnh và thực hiện chia
theo chương trình mới Việc này cho phép chúng ta có thê chia được nhiều đai chỉ khác nhau theo cấp số nhân Các thư không nam trong 4 loại mã Bưu
Trang 10chính tương ứng với các ngăn chia sẽ được chuyển đến ngăn reject để loại
bỏ hoặc để chia theo chuong trinh khac
2.2.6 Khới động và dừng thiết bị chia chọn
Sau khi đã cài đặt xong cấu hình cho hệ thống và mở công COM, ching ta ˆ
có thể cho thiết bị chia chọn chạy để thực hiện việc chia bưu phẩm Khi đèn
trên cửa số chuyển sang màu xanh (tức là công COM đã mở) ta nhấn nút
Start, thiết bị sẽ lập tức khởi động và ta có thể đưa bưu phẩm vào hệ thống
chia chọn Các thông tin hệ thống LSM nhận được sẽ hiển thị lên màn hình
Đó là các thông tin liên quan đến quá trình chia chọn thư của thiết bị Khi máy tính nhận được các thông tin này lập tức thông tin được đưa tới hệ thông xử lý số liệu để chắt lọc thông tin và đưa vào cơ sở dữ liệu theo thời glan thực Điều này cho phép tạo ra hệ thống sữ liệu thời gian thực phục vụ cho các thống kê báo cáo và các đánh giá cảnh báo hệ thống Nếu muốn dừng hệ thống, ta nhân vào nút Stop trên màn hình, lập tức hệ thống sẽ dừng
hoạt động
2.2.7 Thực hiện việc thống kê
Trang 11chính tương ứng với các ngăn chia sẽ được chuyển đến ngăn reject dé loại
bỏ hoặc để chia theo chương trình khác
2.2.6 Khới động và dừng thiết bị chia chọn
Sau khi đã cài đặt xong cấu hình cho hệ thống và mở công COM, chúng ta
có thé cho thiết bị chia chọn chạy đẻ thực hiện việc chia bưu phẩm Khi đèn trên cửa số chuyển sang màu xanh (tức là công COM đã mở) ta nhắn nút Start, thiết bị sẽ lập tức khởi động và ta có thể đưa bưu phẩm vào hệ thống
- chia chọn Các thông tin hệ thông LSM nhận được sẽ hiển thị lên màn hình
Đó là các thông tin liên quan đến quá trình chia chọn thư của thiết bị Khi máy tính nhận được các thông tin này lập tức thông tin được đưa tới hệ thống xử lý số liệu để chắt lọc thông tin và đưa vào cơ sở dữ liệu theo thời
gian thực Điều này cho phép tạo ra hệ thống sữ liệu thời gian thực phục vụ
cho các thống kê báo cáo và các đánh giá cảnh báo hệ thống Nếu muốn dừng hệ thông, ta nhân vào nút Sfop trên màn hình, lập tức hệ thống sẽ dừng
hoạt động
2.2.7 Thực hiện việc thống kê
Trang 12Bao cao tông hợp:
ted Shee 4g 0 PNR Ee Ge Re OT a : ates) e
TONG HOP THEO CAC HUONG CHIA
8 ths 2880 304 6
D0 0015 eer
Báo cáo này thống kê toàn bộ theo các vùng đại chỉ đã được nhập vào trong
cơ sở dữ liệu Thống kê theo số thư từng khu vực và số thư tắc nghẽn tương ứng Thống kê này cho phép người sử dụng biết được thiết bị đã chia được bao nhiều thư theo từng đại chỉ phục vụ công tác thống kê báo cáo
Trang 13Báo cáo thông kê tắc nghẽn:
EEYIisavArikiis8
¡ ADL te]
THONG KE TAC NGHEN
mm bums
S0 1c nại ren, + Q a 9 e4 Tye (%) t 0 9 9 5
Ị ~
>i sd |
E1
Báo cáo này cho phép người sử dụng đánh giá được mức độ ôn định của
thiết bị chia chọn Người vận hành đựa vào thống kê này để biết được bộ
phận nào của thiết bị hay gây tắc nghẽn và đề ra phương án bao tri str chữa
hệ thống
Trang 143 Vận hành thiết bị Chia chọn thư tự động bằng
phim bam
Ngoài việc vận hành thiết bị Chia chon thư tự động bằng chương trình LSM
ở trên, để phục vụ mục đích kiểm tra sửa chữa và khi khẩn cấp, thiết bị cũng
có thể được vận hành bằng hai phím bấm có sẵn trén thiét bi: START (mau
xanh) và STOP (màu đỏ) Khới động và dừng thiết bị chia chọn kiểu này
| tuong tu nhu bam START va STOP 6 trong chương trình LSM Điều khác
nhau duy nhất là khi đó các cài đặt cho chế độ chia là theo mặc định của
chương trình Việc trao đổi đữ liệu với PC vẫn được thực hiện bình thường
10