Giáo trình Vẽ kỹ thuật 1 (Nghề: Lắp đặt-vận hành-bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí - Cao đẳng) được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Những tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ; Vẽ hình học; Hình chiếu vuông góc; Quy ước vẽ các mối ghép; Quy ước vẽ một số chi tiết thông dụng; Các loại bản vẽ cơ khí. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: VẼ KỸ THUẬT 1 NGHỀ: LẮP ĐẶT-VẬN HÀNH-BẢO DƯỠNG BƠM, QUẠT,
MÁY NÉN KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành theo Quyết định số 207/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của
Trường Cao đẳng Dầu khí)
Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2022
(Lưu hành nội bộ)
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt là sự phát triển trong lĩnh vực dầu khí thì công tác đào tạo nghề đóng một vai trò quyết định Đào tạo nghề dẫn dắt người học tiếp cận với tri thức, rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, tích cực trong học tập, làm quen với môi
trường công nghiệp và sản xuất sau này Với phương châm đó giáo trình “Vẽ kỹ
thuật 1” được biên soạn dành dựa trên chương trình đào tạo đã ban hành Dành cho
sinh viên các nghề “Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí”, “Hàn”, “Gia công cắt gọt”, LĐVHBQMNK
Nội dung gồm có 6 chương:
Chương 1: Những tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ
Chương 2: Vẽ hình học
Chương 3: Hình chiếu vuông góc
Chương 4: Quy ước vẽ các mối ghép
Chương 5: Quy ước vẽ một số chi tiết thông dụng
Chương 6: Các loại bản vẽ cơ khí
Ngoài ra giáo trình còn có phần bài tập để sinh viên rèn luyện và củng cố kiến thức đã học
Giáo trình được biên soạn mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc sưu tầm tài liệu, kinh nghiệm thực tế trong quá trình giảng dạy và thực tế sản xuất, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn, các bạn đồng nghiệp và bạn đọc để cuốn giáo trình tiếp tục được hiệu chỉnh và hoàn thiện hơn
Chúng tôi chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 8
CHƯƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ 13
CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC 24
CHƯƠNG 3: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC 32
CHƯƠNG 4: QUY ƯỚC VẼ CÁC MỐI GHÉP 48
CHƯƠNG 5: VẼ QUY ƯỚC MỘT SỐ CHI TIẾT THÔNG DỤNG 62
CHƯƠNG 6: CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1 1 Các khổ giấy 14
Hình 1 2 Khung bản vẽ, khung tên 15
Hình 1 3 Khung tên mẫu 15
Hình 1 4 Nét vẽ 17
Hình 1 5 Chữ cái và chữ số kiểu đứng 18
Hình 1 6 Chữ cái và chữ số kiểu nghiêng 18
Hình 1 7 Kiểu ghi kích thước 19
Hình 1 8 Cách biểu diễn kích thước 20
Hình 1 9 Kích thước độ dài và kích thước góc 21
Hình 1 10 Ghi kích thước đường kính, bán kính 21
Hình 1 11 Kích thước hình cầu 21
Hình 1 12 Ghi kích thước cung, dây cung và góc 22
Hình 1 13 Kích thước hình vuông 22
Hình 1 14 Kích thước các yếu tố lặp lại, cách đều nhau 22
Hình 2 1 Dựng đường trung trực 25
Hình 2 2 Dựng đườngthẳng vuông góc 26
Hình 2 3 Chia đều đoạn thẳng 26
Hình 2 4 Dựng góc phân giác 26
Hình 2 5 Dựng các góc đặc biệt bằng êke 27
Hình 2 6 Dụng góc đã cho 27
Hình 2 7 Độ dốc 27
Hình 2 8 Độ côn 28
Hình 2 9 Chia đường tròn làm 3 phần, 5 phần, 6 phần 28
Hình 2 10 Chia đường tròn làm 7 phần 28
Hình 2 11 Cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng 29
Hình 3 12 Tiếp xúc ngoài 29
Hình 2 13 Tiếp xúc trong 29
Hình 2 14 Trường hợp tiếp xúc trong và ngoài 29
Trang 6Hình 3.15 Đường Elip 30
Hình 2 16 Đường êlip 30
Hình 2 17 Dựng hình êlip 30
Hình 2 18 Đường Archimet 31
Hình 2 19 Đường thân khai 31
Hình 2 20 Đường sin 32
Hình 3 1 Phép chiếu 34
Hình 3 2 Phép chiếu song song và phép chiếu xuyên tâm 34
Hình 3 3 Hình chiếu của điểm A,B, C trên MPHC (P) 35
Hình 3 4 Hình chiếu của vật thể trên các MPHC 35
Hình 3 5 Hình chiếu của điểm A trên hai mặt phẳng 36
Hình 3 6 Hình chiếu của điểm trên ba mặt phẳng 36
Hình 3 7 Đồ thức của đoạn thẳng 37
Hình 3 8 Đường mặt 37
Hình 3 9 Đường bằng 37
Hình 3 10 Đường cạnh 38
Hình 3 11 Đường thẳng vuông góc với MPHC đứng 38
Hình 3 12 Đường thẳng vuông góc với MPHC bằng 38
Hình 3 13 Đường thẳng vuông góc với MPHC cạnh 39
Hình 3 14 Xác định mặt phẳng trong không gian 39
Hình 3 15 Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng 40
Hình 3 16 Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu bằng 40
Hình 3 17 Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu cạnh 40
Hình 3 18 Mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu bằng 40
Hình 3 19 Mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu đứng 41
Hình 3 20 Mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh 41
Hình 3 21 Khối lăng trụ 41
Hình 3 22 Khối tháp 42
Hình 3 23 Khối tròn 42
Hình 3 24 Khối lăng trụ đáy lục giác 43
Hình 3 25 Hình chóp 43
Trang 7Hình 3 26 Hình trụ tròn 43
Hình 3 27 Hình nón đứng 44
Hình 3 28 Hình nón cụt 44
Hình 3 29 Hình cầu 44
Hình 5 1 Đường xoắn ốc 63
Hình 5 2 Thông số Ren 64
Hình 5 3 Profin Ren 64
Hình 5 4 Số đầu mối của ren 65
Hình 5 5 Biểu diễn ren thấy 67
Hình 5 6 Biểu diễn ren khuất 67
Hình 5 7 Biểu diễn ghép ren 67
Hình 5 8 Ghi kích tước ren 68
Hình 5 9 Các loại bánh răng 69
Hình 5 10 Bánh răng trụ 69
Hình 5 11 Bánh răng côn 71
Hình 5 12 Các dạng lò xo 72
Hình 6 1 Giá đỡ 78
Hình 6 2 Khớp nối trục 78
Hình 6 3 Biểu diễn bản vẽ lắp 80
Hình 6 4 Thiết bị chèn khít 82
Hình 6 5 Trục và bánh răng 83
Hình 12 6 Kết cấu kim loại 83
Hình 6 7 Biểu diễn dạng sơ đồ 86
Hình 6 8 Ví dụ tham khảo 1 89
Hình 6 9 Ví dụ tham khảo 2 89
Hình 6 10 Sơ đồ truyền động hộp giảm tốc 92
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
1 Tên môn học: Vẽ kỹ thuật 1
2 Mã môn học: MECM52003
3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
3.1 Vị trí: Vẽ kỹ thuật -1 là môn học kỹ thuật cơ sở quan trọng của chương trình đào
tạo Trung cấp/Cao đẳng của nghề Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí
3.2 Tính chất: Môn học này trang bị những kiến thức cơ bản để đọc một bản vẽ lắp
và bản vẽ chế tạo của một bộ phận máy, qua đó hiểu được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ phận máy đó
3.3 Ý nghĩa và vai trò của môn học: Vẽ kỹ thuật -1 là môn học kỹ thuật cơ sở được
giảng dạy ngay từ đầu khoá học, giúp cho học viên tiếp thu các môn học kỹ thuật cơ sở khác và các môn kỹ thuật chuyên môn
4 Mục tiêu của môn học
4.1 Về kiến thức:
A1 Trình bày được các tiêu chuẩn về khung tên, khung bản vẽ, kiểu chữ và nét vẽ A2 Trình bày được cách vẽ hình học, hình chiếu vuông góc, cách vẽ quy ước các mối ghép, quy ước một số chi tiết thông dụng
A.3 Trình bày được nội dung và các quy ước biểu diễn trên bản vẽ lắp, bản vẽ kết cấu, bản vẽ P&ID và bản vẽ sơ đồ
4.2 Về kỹ năng:
B1 Vẽ được các bản vẽ hình học, hình chiếu vuông góc, vẽ quy ước mối ghép
B2 Đọc được bản vẽ lắp, bản vẽ kết cấu, bản vẽ P&ID và bản vẽ sơ đồ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
LT TH
Trang 9Mã MH/MĐ
Số tín chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
MECM54105 Gia công cắt gọt kim loại 1 4 120 6 110 0 4 MECM53107 Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 1 3 90 5 82 0 3 MECP65148 Sửa chữa - Bảo dưỡng Quạt 5 135 14 116 1 4 MECM63120 Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 2 3 75 14 58 1 2 MECM63118 Gia công cắt gọt kim loại 2 3 75 14 58 1 2 MECM53108 Sửa chữa - Bảo dưỡng máy
Trang 10Mã MH/MĐ
Số tín chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
LT TH
5.2 Chương trình chi tiết môn học:
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
4 Chương 4: Quy ước vẽ các mối ghép 6 2 4
5 Chương 5: Quy ước vẽ một số chi
6.2 Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu, Bảng rộng và có chia ô, bộ thước vẽ kĩ
thuật, bộ compa, bút chì, bìa kẹp, loại bàn phẳng và mặt bàn rộng
6.3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Giáo trình, giáo án, Phiếu thực hành, phiếu học tập,
Các bản vẽ về chi tiết máy, bản vẽ lắp
6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về các loại bản vẽ cơ khí
7 Nội dung và phương pháp đánh giá
7.1 Nội dung:
- Về kiến thức:
Trang 11+ Trình bày được các tiêu chuẩn về khung tên, khung bản vẽ, kiểu chữ và nét vẽ
+ Trình bày được các qui tắc biểu diễn vật thể, chi tiết; các qui định về vẽ qui ước các mối ghép, các chi tiết điển hình
- Về kỹ năng:
+ Đọc và phân tích được bản vẽ lắp, bản vẽ chế tạo và bản vẽ sơ đồ
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính kiên trì, tỉ mỉ, tác phong làm việc khoa học
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
7.2 Phương pháp đánh giá:
7.2.1 Cách đánh giá:
- Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Dầu khí như sau:
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
Chuẩn đầu ra đánh
giá
Số cột
Thời điểm kiểm tra
Thường xuyên Viết/
Thuyết trình
Tự luận A1, A2, A3,
B1, B2 C1, C2
Trang 12phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ
8 Hướng dẫn thực hiện môn học
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng/trung cấp SCTBCBDK Cao
đẳng/trung cấp CGKL, Cao đẳng/trung cấp hàn, Trung cấp VHTBCBDK
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học:
8.2.1 Đối với người dạy:
* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn đề,
hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận…
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm
hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp
nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )
- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau
- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc môn học
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
9 Tài liệu cần tham khảo:
[1] Trần Hữu Quế, Đặng Văn Cứ, Nguyễn Văn Tuấn, Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí tập 1, 2, NXB giáo dục, 1998
[2] Các tiêu chuẩn nhà nước: Hệ thống tài liệu nhà nước, Hệ thống tài liệu thiết kế cơ khí
- [3] ISO Standards Hanbook 12 Technical Drawings 1991
Trang 13CHƯƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ
❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1
Chương 1 là chương giới thiệu bức tranh tổng quan về một số nội dung cơ bản như khổ giấy, khung bản vẽ, tỷ lệ, chữ viết… để người học có được kiến thức nền tảng và dễ dàng tiếp cận nội dung môn học vẽ kỹ thuật những chương tiếp theo
❖ MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 1:
Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:
+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 1
vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận
và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm)
hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 1
khảo, giáo án, phim ảnh, giấy vẽ, dụng cụ vẽ và các tài liệu liên quan
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
Trang 14+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
1.1 KHỔ GIẤY
Mỗi bản vẽ và tài liệu kỹ thuật được thực hiện trên một khổ giấy có kích thước
đã qui định trong tiêu chuẩn TCVN 2-74 Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản vẽ.Theo TCVN khổ giấy được ký hiệu bằng hai chữ số liền nhau
Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng Nội dung và kích thước của khung vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 3821-83
Khung bản vẽ và khung tên kẻ bằng nét liền đậm Khung bản vẽ kẻ cách mép ngoài của khổ giấy là 5mm Trường hợp muốn đóng thành tập thì phía bên trái kẻ cách mép khổ giấy là 25 mm Khung tên đặt ở phía dưới góc bên phải của bản vẽ
Trang 15Nội dung các ô trong khung tên:
1- Người vẽ 1’- Tên người vẽ 1’’- Ngày hoàn thành bản vẽ
2- Kiểm tra 2’- Tên người kiểm tra 2’’- Ngày kiểm tra
Hình 1 2 Khung bản vẽ, khung tên
Hình 1 3 Khung tên mẫu
Trang 161.4.1 Chiều rộng của nét vẽ (Các loại nét vẽ được qui định theo TCVN 8-85)
- Cạnh thấy, đường bao thấy
- Đường đỉnh ren thấy, đường ren thấy
kích thước
- Đường gạch gạch
- Đường chân ren thấy
- Đường bao mặt cắt chập
- Đường tâm ngắn, thân mũi tên
Nét chấm gạch Dùng cho đường trục và đường tâm
Nét lượn sóng Giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không
dùng đường trục làm đường gới hạn
➢ Chiều rộng của nét đậm thường là: 0,5; 0,7, 1
➢ Đối với đường tròn có đường kính bé, mà đường tâm không vẽ được bằng nét chấm gạch thì thay bằng nét liền mảnh
➢ Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên sẽ là:
- Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy
- Nét đứt: cạnh khuất, đường bao khuất
- Nét chấm gạch: đường trục, đường tâm
Trang 17➢ Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau
− Là loại nét đơn, viết thẳng đứng hoặc nghiêng 750 so với phương ngang
− Chiều rộng d của tất cả các nét chữ đều bằng nhau, d=1/14 h (kiểu chữ A) và d=1/10 h (kiểu chữ B)
Để thống nhất, ta dùng ba khổ chữ sau:
o Khổ chữ to (h7): ghi tựa bản vẽ
o Khổ trung bình (h5): ghi tên hình biểu diễn, tên hướng chiếu, vết mặt phẳng cắt
o Khổ chữ nhỏ (h3.5): ghi số kích thước, yêu cầu kỹ thuật, nội dung khung tên và bảng kê
Hình 1 4 Nét vẽ
Trang 18- Mỗi kích thước chỉ được ghi một lần
- Đơn vị kích thước dài là (mm) nhưng không ghi đơn vị sau con số kích thước
- Đơn vị đo góc: Độ, phút, giây phải ghi sau con số kích thước (Ví dụ: 30020’10’’)
Trang 191.6.1 Đường gióng
Kẻ bằng nét liền mảnh, vuông góc với đoạn cần ghi kích thước Đường gióng vượt qua đường ghi kích thước (2 ÷ 5) mm Có thể dùng đường tâm kéo dài làm đường gióng
1.6.2 Đường kích thước
Đường kích thước kẻ bằng nét liền mảnh và giới hạn ở hai đầu bằng hai mũi tên Đường kích thước của đoạn thẳng được kẻ song song với đoạn thẳng cần ghi kích thước, đường kích thước cách đoạn cần ghi kích thước từ (5÷10) mm Không dùng đường trục, đường tâm làm đường kích thước Đường kích thước của độ dài cung tròn
là cung tròn đồng tâm
Đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc Mũi tên đặt ở hai đầu đường kích thước, chạm vào đường gióng Góc ở mũi tên khoảng 300 Độ lớn của mũi tên tỷ lệ thuận với bề rộng của nét liền đậm Nếu đường kích thước quá ngắn thì cho phép thay mũi tên bằng nét gạch xiên hay dấu chấm
Hình 1 7 Kiểu ghi kích thước
Trang 20Hình 1 8 Cách biểu diễn kích thước
1.6.3 Con số kích thước
Con số kích thước ghi ở phía trên và khoảng giữa đường kích thước Chiều cao
của con số kích thước không bé hơn 3,5mm
a Kích thước độ dài
Các chữ số được xếp thành hàng song song với đường kích thước Hướng của con số kích thước phụ thuộc vào phương của đường kích thước
- Đường kích thước nằm ngang: con số kích thước ghi ở phía trên
- Đường kích thước thẳng đứng hay nghiêng sang bên phải: con số kích thước nằm ở bên trái
- Đường kích thước nghiêng trái: con số kích thước ghi ở bên phải
- Đường kích thước nằm trong vùng gạch gạch: con số kích thước được gióng ra ngoài và đặt trên giá ngang
Cách ghi con số kích thước góc phụ thuộc vào độ nghiêng của phương những đường thẳng vuông góc với đường phân giác của góc đó
Trang 21Hình 1 9 Kích thước độ dài và kích thước góc
Hình 1 10 Ghi kích thước đường kính, bán kính
Hình 1 11 Kích thước hình cầu
Trang 23❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1:
1 Vẽ lại khung bản vẽ, khung tên (ghi đầy đủ nội dung) trên khổ giấy A4
2 Ghi kích thước cho các hình vẽ sau:
Trang 24CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC
❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2
Chương 2 là chương giới thiệu chi tiết về vẽ hình học Có các nội dung cơ bản như : Dựng đường thẳng, chia đều doạn thẳng và đường tròn, vẽ góc, vẽ nối tiếp để người học có được kiến thức cơ bản về vẽ hình học tạo tiền đề cho việc học tốt những chương tiếp theo
❖ MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 2:
+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2
vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận
và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm)
hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 3 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, phim ảnh, giấy vẽ, dụng cụ vẽ và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
Trang 25+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
NỘI DUNG CHƯƠNG 2:
2.1 DỰNG ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG - ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, CHIA ĐỀU ĐOẠN THẲNG
2.1.1 Dựng đường thẳng song song
Dụng cụ dựng hình: thước T với compa hoặc thước T, êke
Ví dụ: Cho điểm D nằm ngoài đường thẳng (a) Qua D hãy dựng đường thẳng song song với (a)
2.1.2 Dựng đường thẳng vuông góc
Dụng cụ dựng hình: thước T với compa hoặc thước T và êke Dựng đường trung trực:
Trang 262.1.3 Chia đều đoạn thẳng
Chia đoạn AB thành n phần bằng nhau:
- Qua A vẽ đường Ax bất kỳ
- Trên AX đặt n đoạn bằng nhau bằng các điểm: 1,2,…n
- Nối điểm n với B, từ các điểm 1,2,…ta vẽ các đường song song với nB thì sẽ được các điểm cần chia trên đoạn AB
Hình 2 3 Chia đều đoạn thẳng
Trang 27Độ côn là tỷ số giữa hiệu đường kính hai mặt cắt vuông góc của một hình nón
tròn xoay với khoảng cách giữa hai mặt cắt đó, ký hiệu là k Với k = (D-d)/h = 2tgα
Ví dụ: Vẽ hình côn đỉnh A trục AB có độ côn: k = 1:5
Trang 28Hình 2 8 Độ côn
2.3 CHIA ĐỀU ĐƯỜNG TRÒN
❖ Chia đường tròn làm 3, 5, 6 phần bằng nhau
Hình 2 9 Chia đường tròn làm 3 phần, 5 phần, 6 phần
❖ Chia đường tròn làm 7, 9, 11, … phần bằng nhau
Trong trường hợp này người ta dùng phương pháp chia gần đúng Ví dụ chia đường tròn ra làm 7 phần bằng nhau, ta vẽ như sau:
- Vẽ hai đường tâm vuông góc AB và CD
- Vẽ cung tròn tâm D, bán kính CD, cung này cắt AB kéo dài tại hai điểm E và F
- Chia đường kính CD ra 7 phần bằng nhau bằng các điểm chia 1, 2, 3,…
- Nối hai điểm Evà F với các điểm chia chẵn 2, 4, 6 (hoặc các điểm chia lẻ 1,3,5) các đường này cắt đường tròn tại các điểm sẽ là các đỉnh của hình bảy cạnh đều nội tiếp mà ta cần vẽ
2α
Hình 2 10 Chia đường tròn làm 7 phần
Trang 29Vẽ nối tiếp là vẽ các đường nét khác nhau nối tiếp với nhau một cách trơn tru không bị gãy Sự nối tiếp có thể xuất hiện giữa đường thẳng với cung tròn hay giữa các cung tròn với nhau
2.4.1 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng
Cách vẽ như sau:
2.4.2 Vẽ cung tròn nối tiếp với một đường thẳng và một cung tròn khác
Cách vẽ như sau:
2.4.3 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai cung tròn khác nhau
xúc cả ngoài lẫn trong
Hình 2 11 Cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng
Hình 3 12 Tiếp xúc ngoài Hình 2 13 Tiếp xúc trong
Hình 2 14 Trường hợp tiếp xúc trong và ngoài
Trang 30➢ Dựng hình êlip khi biết trục vuông góc nhau:
- AB, CD là trục dài và ngắn của êlip
- O là tâm của êlip
- AB vuông góc CD
- Cách vẽ:
• Vẽ hai đường tròn tâm O, đường kính AB và CD
• Chia cả hai đường tròn ra nhiều phần bằng nhau (càng nhỏ càng chính xác)
• Từ các điểm chia trên đường tròn lớn kẻ các đường thẳng song song với trục ngắn, từ các điểm chia trên đường tròn nhỏ kẻ các đường thẳng song song với trục dài Giao điểm của các cặp đường thẳng này sẽ là các điểm tạo thành êlip
• Nối các điểm này bằng nét mảnh, sau đó tô đậm bằng thước cong
2.5.2 Đường xoắn ốc Archimet
Đường xoắn ốc Archimet là qũy đạo của một điểm chuyển động đều trên một bán kính quay khi bán kính này quay đều quanh tâm O
C
D
Hình 3.15 Đường Elip
Hình 2 17 Dựng hình êlip
Trang 31Độ dời của điểm trên bán kính quay này được một vòng gọi là bước xoắn
❖ Các bước vẽ đường xoắn ốc Archimet bước xoắn a như sau:
- Vẽ đường tròn bán kính bằng bước xoắn a và chia đường tròn làm n phần bằng nhau Chia bước xoắn a ra làm n phần bằng nhau
- Đặt lên các đường chia tại các điểm 1, 2, 3, …các đoạn thẳng 01, 02, 03, … được các điểm M1, M2, M3, … thuộc đường xoắn ốc Archimet
2.5.3 Đường thân khai của đường tròn
Đường thân khai của đường tròn là quỹ đạo của một điểm thuộc đường thẳng khi đường thẳng này lăn không trượt trên một đường tròn cố định (đường tròn cơ sở)
- Vẽ đường thân khai khi biết đường tròn cơ sở bán kính R
- Chia đường tròn cơ sở làm n phần bằng nhau (ví dụ n = 12)
- Vẽ tiếp tuyến của đường tròn tại các điểm chia đều đường tròn
- Lần lượt đặt các tiếp tuyến tại các điểm 1, 2, 3, … các đoạn thẳng bằng 1, 2,
3, … lần, ta được các điểm M1, M2, M3, … thuộc đường thân khai
2.5.4 Đường sin
Hình 2 18 Đường Archimet
Hình 2 19 Đường thân khai
Trang 32Đường sin là đường cong có phương trình y = sinx.Cách vẽ đường sin được mô
tả trong hình 3-27
- Vẽ đường tròn cơ sở tâm O, bán kính R
- Trên O'x lấy đoạn O'A = 2( R; Chia đều đường tròn cơ sở và đoạn thẳng O'A thành một số phần như nhau (12 phần chẳng hạn) bằng các điểm 1, 2, 3, 4 và 1' , 2', 3', 4'
- Qua các điểm 1, 2, 3, trên đường tròn cơ sở kẻ các đường thẳng song song với trục O'x và qua các điểm 1', 2', 3' trên trục O'x kẻ các đường thẳng song song với trục y Giao điểm của 11'; 22' là những điểm thuộc đường sin cần xác định
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 2:
1 Nêu cách vẽ nối tiếp 2 cung tròn khác nhau
2 Nêu cách chia đều đường tròn thành 7, 9 phần bằng nhau
CHƯƠNG 3: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 3
Chương 3 là chương giới thiệu về các loại phép chiếu, các loại hình chiếu để người học có được kiến thức nền tảng để vẽ các hình chiếu cơ bản qua đó nâng cao khả năng đọc bản vẽ
❖ MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 3:
Trang 33- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 3
vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận
và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm)
hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 3 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 3
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, phim ảnh, giấy vẽ, dụng cụ vẽ và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 3
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 điểm kiểm tra (hình thức: tự luận)
NỘI DUNG CHƯƠNG 3
3.1 KHÁI NIỆM VỀ CÁC PHÉP CHIẾU
3.1.1 Các phép chiếu
Trong không gian cho mặt phẳng (P) và một điểm S cố định ngoài mặt phẳng
Trang 34(P) Từ một điểm A bất kỳ trong không gian dựng đường thẳng SA Đường thẳng này cắt (P) tại A' Ta nói rằng đã thực hiện phép chiếu điểm A lên mặt phẳng (P)
S: tâm chiếu
A: vật chiếu
(P): mặt phẳng hình chiếu SA
: tia chiếu
A': hình chiếu của A
3.1.2 Phân loại phép chiếu
▪ Phép chiếu xuyên tâm
Là phép chiếu mà các tia chiếu đồng qui tại một điểm S cố định Các điểm: A', B', C' gọi là hình chiếu xuyên tâm cuảa A, B, C trên mặt phẳng (P), tâm chiếu S
Phép chiếu song song
Phép chiếu song song là phép chiếu mà các tia chiếu song song với một đường thẳng (a) cố định gọi là phương chiếu
Qua điểm A dựng đường thẳng song song với (a), đường thẳng này cắt (P) tại A' Điểm A' gọi là hình chiếu song song của A trên (P) theo phương chiếu (a)
Phép chiếu song song được chia làm hai loại:
- Phép chiếu xiên: có phương chiếu nghiêng so với mặt phẳng hình chiếu
- Phép chiếu vuông góc: có phương chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu
Hình 3 2 Phép chiếu song song và phép chiếu xuyên tâm
Ta thấy rằng, một điểm A trong không gian thì có một hình chiếu duy nhất trên mặt phẳng hình chiếu là A' Nhưng ngược lại, từ một hình chiếu A' ta lại có thể xác định được vô số các điểm khác nhau A, B, C,… trên cùng một hình chiếu Suy ra, biết một hình chiếu của vật thể trên một mặt phẳng hình chiếu thì ta chưa thể hình dung được vật thể đó trong không gian Do vậy, để tránh nhầm lẫn cần phải có hai hình chiếu trở lên
Hình 3 1 Phép chiếu
Trang 35Hình 3 3 Hình chiếu của điểm A,B, C trên MPHC (P)
➢ Phương pháp vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể:
- Mặt phẳng P1 thẳng đứng gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng
- Mặt phẳng P2 nằm ngang gọi là mặt phẳng hình chiếu bằng
- Mặt phẳng P3 ở bên phải P1 gọi là mặt phẳng hình chiếu cạnh
Chiếu vuông góc vật thể lên các mặt phẳng hình chiếu vuông góc nhau từng đôi một Sau đó xoay các mặt phẳng hình chiếu trùng nhau thành một mặt phẳng (xoay
theo quy ước) (hình 3.4)
Mặt này chính là mặt phẳng bản vẽ Lúc này trên mặt phẳng của bản vẽ sẽ có nhiều hình chiếu vuông góc của vật thể Nghiên cứu các hình vẽ này ta sẽ hình dung
ra hình dạng của vật thể trong không gian
Hình 3 4 Hình chiếu của vật thể trên các MPHC
3.2 HÌNH CHIẾU CỦA ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG – MẶT PHẲNG
3.2.1 Hình chiếu của điểm
Trong không gian cho điểm A tùy ý và hai mặt phẳng (P1), (P2) vuông góc nhau theo giao tuyến x Từ A dựng đường thẳng vuông góc với (P1) và (P2), ta có A1 và A2 trên hai mặt phẳng (P1) và (P2)
− A1: hình chiếu đứng của A
− A2: hình chiếu bằng của A
Trang 36Quay (P2) quanh x một góc 900 theo chiều như hình vẽ, ta có P2 ┴ P1 Khi đó A1A2 ┴
Ax A1A2 còn gọi là đồ thức của A trên hai mặt phẳng
Trong không gian cho điểm A và 3 mặt phẳng P1, P2, P3 vuông góc nhau theo giao tuyến ox, oy, oz
− A3: hình chiếu cạnh
− AA3 = A2Ay : độ xa hình chiếu cạnh
− Quay mặt phẳng P3 và P2 trùng với mặt phẳng P1 , ta có đồ thức của điểm A trên ba mặt phẳng
Hình 3 6 Hình chiếu của điểm trên ba mặt phẳng
Hình 3 5 Hình chiếu của điểm A trên hai
mặt phẳng
Trang 373.2.2 Hình chiếu của đoạn thẳng Đoạn thẳng được xác định bởi hai điểm bất
kỳ
a Đồ thức của đoạn thẳng.
Hình 3 7 Đồ thức của đoạn thẳng
b Đồ thức của đoạn thẳng ở vị trí đặc biệt
• Đường thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu (MPHC): đường thẳng
song song với MPHC nào thì hình chiếu của đường thẳng trên mặt phẳng đó là chính nó
Trang 38Hình 3 10 Đường cạnh
❖ Tính chất: Đường thẳng song song với MPHC nào thì đó chính là độ lớn thật
của đoạn thẳng đó Các hình chiếu còn lại song song với trục chiếu
• Đường thẳng vuông góc với MPHC Đường thẳng vuông góc với MPHC nào thì
hình chiếu của nó trên mặt phẳng đó là một điểm
- Đường thẳng tia chiếu đứng: AB vuông góc MPHC đứng
Hình 3 11 Đường thẳng vuông góc với MPHC đứng
- Đường thẳng tia chiếu bằng: AB vuông góc MPHC bằng
Hình 3 12 Đường thẳng vuông góc với MPHC bằng
- Đường thẳng tia chiếu cạnh: AB vuông góc MPHC cạnh
Trang 39Hình 3 13 Đường thẳng vuông góc với MPHC cạnh
❖ Tính chất: Đường thẳng vuông góc với MPHC thì bị suy biến thành một điểm
còn hai hình chiếu còn lại cho kích thước thực
3.2.3 Hình chiếu của mặt phẳng
Qua 3 điểm
không thẳng
hàng
Một điểm nằm ngoài mặt phẳng
Hai đường thẳng cắt nhau
Hai đường thẳng song song
Hình 3 14 Xác định mặt phẳng trong không gian
Trang 40Hình 3 15 Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng
- Mặt phẳng chiếu bằng
Hình 3 16 Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu bằng
- Mặt phẳng chiếu cạnh
Hình 3 17 Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu cạnh
• Mặt phẳng song song với MPHC Mặt phẳng song song với MPHC nào thì hình
chiếu của nó trên mặt phẳng đó là chính nó
- Mặt phẳng bằng: mặt phẳng song song với MPHC bằng
Hình 3 18 Mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu bằng