1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (Nghề: Lắp đặt-vận hành-bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí

75 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (Nghề: Lắp đặt-vận hành-bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí - Cao đẳng)
Tác giả Võ Tấn Hòa, Lê Duy Nam, Bùi Việt An
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Kỹ thuật sửa chữa cơ khí, Lắp đặt-vận hành-bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí
Thể loại Giáo trình giảng dạy
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bà Rịa Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (Nghề: Lắp đặt-vận hành-bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí - Cao đẳng) được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Tổng quan về máy, thiết bị; Dụng cụ và thiết bị trong sửa chữa; Các phương pháp kiểm tra chi tiết máy và máy; Các phương pháp sửa chữa và phục hồi; Kỹ thuật sửa chữa lắp đặt một số chi tiết máy, bộ phận máy thông dụng; Kỹ thuật bôi trơn và làm kín. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ



GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KỸ THUẬT SỬA CHỮA CƠ KHÍ NGHỀ: LẮP ĐẶT-VẬN HÀNH-BẢO DƯỠNG BƠM, QUẠT,

MÁY NÉN KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành theo Quyết định số 207/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của

Trường Cao đẳng Dầu khí)

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Giáo trình “Kỹ thuật sửa chữa cơ khí” được biên soạn nhằm làm tài liệu giảng dạy

và học tập chính thức cho sinh viên học nghề LĐVHBQMNK– hệ đào tạo cao đẳng của Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Môn học “Kỹ thuật sửa chữa cơ khí” là môn học chuyên môn nghề bắt buộc trong danh mục các môn học/môđun đào tạo bắt buộc thuộc chương trình đào tạo hệ cao đẳng nghề LĐVHBQMNK

Để lĩnh hội có hiệu quả các kiến thức của môn học này, sinh viện cần được trang bị đầy đủ các kiến thức khoa học tự nhiên ở bậc học phổ thông, kiến thức các môn học cơ sở ngành cơ khí trước đó, bao gồm vẽ kĩ thuật, vật liệu cơ khí và công nghệ kim loại, cơ học

lý thuyết, sức bền vật liệu

Nội dung giáo trình gồm 6 chương

Chương 1: Tổng quan về máy, thiết bị

Chương 2: Dụng cụ và thiết bị trong sửa chữa

Chương 3: Các phương pháp kiểm tra chi tiết máy và máy

Chương 4: Các phương pháp sửa chữa và phục hồi

Chương 5: Kỹ thuật sửa chữa lắp đặt một số chi tiết máy, bộ phận máy thông dụng Chương 6: Kỹ thuật bôi trơn và làm kín

Giáo trình được biên soạn với sự tham khảo nhiều tài liệu, sách, giáo trình của cùng môn học cũng như các môn liên quan khác dành cho các hệ đào tạo đại học, cao đẳng, đào tạo nghề và trung học chuyên nghiệp trong nước Các tài liệu tiêu chuẩn, tài liệu tra cứu, v.v… của Việt Nam và Quốc tế Trong quá trình biên soạn, người biên soạn đã nhận được

sự hỗ trợ về nhiều mặt và xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà Trường, các đồng nghiệp, và hơn hết là các tác giả, đồng tác giả của các tài liệu tham khảo Giáo trình được biên soạn lần đầu nên không tránh khái những thiếu sót hoặc những điểm chưa phù hợp với đối tượng học sinh cũng như với chương trình đào tạo nghề Người biên soạn rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp cũng như quý độc giả

để xây dựng giáo trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn !

BRVT, ngày 01 tháng 03 năm 2022

Tham gia biên soạn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

MỤC LỤC 4

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY, THIẾT BỊ 11

1.1.CÁCKHÁINIỆM 12

1.2.PHÂN LOẠI MÁY, CHUYỂN ĐỘNG CỦA MÁY 14

1.3.QUÁTRÌNHLÀMVIỆCCỦAMÁY 15

CHƯƠNG 2: DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ TRONG SỬA CHỮA 18

2.1. DỤNG CỤ VÀTHIẾTBỊ CẦM TAY CƠ KHÍ 19

2.2.THIẾTBỊNÂNGHẠVÀDICHUYỂNTẢITRỌNGNẶNG 27

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHI TIẾT MÁY VÀ MÁY 32

3.1.PHƯƠNGPHÁPKIỂMTRAKHÔNGPHÁHỦY 33

3.2.PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA PHÁ HỦY 34

3.3.MỘT SỐ DỤNG CỤ KIỂM TRA 35

CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA VÀ PHỤC HỒI 38

4.1.KHÁINIỆMVÀPHÂNLOẠICÁCPHƯƠNGPHÁPSỬACHỮAPHỤCHỒI 39

4.2.MỘT SỐ DẠNG HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHỤC HỒI 42

CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT MỘT SỐ CHI TIẾT MÁY, BỘ PHẬN MÁY THÔNG DỤNG 45

5.1.Ổ LĂN, Ổ TRƯỢT, KHỚP NỐI 46

5.2.CÁC BỘ TRUYỀN ĐỘNG THÔNG DỤNG 51

CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT BÔI TRƠN VÀ LÀM KÍN 66

6.1.KỸTHUẬT BÔI TRƠN 67

6.2.KỸTUẬTLÀM KÍN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 75

Trang 5

Môn học này trang bị những kiến thức cơ bản về tổ chức, phương án kỹ thuật khi thực hiện công việc sửa chữa Ngoài ra còn trang bị cho người học những kiến thức an toàn

kỹ thuật

3.3 Ý nghĩa và vai trò của môn học:

Môn học này cung cấp những kiến thức cơ bản về cách kiểm tra, sửa chữa phục hồi

các chi tiết máy

4 Mục tiêu của môn học:

4.1 Về kiến thức

A1 Trình bày được các kiến thức về tổ chức và kỹ thuật thực hiện công việc sửa chữa cơ khí tại phân xưởng sửa chữa

A2 Trình bày được các dạng hư hỏng của chi tiết máy

A3 Trình bày được các quy trình tháo lắp sửa chữa các chi tiết máy

A4 Trình bày được các biện pháp an toàn trong quá trình sửa chữa

4.2 Về kỹ năng:

B1 Sử dụng được các dụng cụ trong quá trình tháo và lắp máy

B2.Sử dụng được các dụng cụ đo để kiểm tra các sai lệch của chi tiết máy

B3 Lập được quy trình tháo, lắp các cơ cấu máy thông dụng máy

B4 Lập được quy trình sửa chữa, phục hồi cho một số chi tiết máy hay cơ cấu

Trang 6

Mã MH/MĐ

/HP Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng

số

Trong đó

Lý thuyết

II Các môn học, mô đun

chuyên môn ngành, nghề 69 1740 434 1237 30 39 II.1 Môn học, mô đun cơ sở 21 375 226 128 17 4

Trang 7

Mã MH/MĐ

/HP Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng

số

Trong đó

Lý thuyết

TT Nội dung tổng quát

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

1.2 Phân loại máy, chuyển động của máy 3 0

2 Chương 2: Dụng cụ và thiết bị

2.1 Dụng cụ, thiết bị cầm tay cơ khí 3 0

2.2 Thiết bị nâng hạ và di chuyển tải

3 Chương 3: Các phương pháp kiểm

Trang 8

Số

TT Nội dung tổng quát

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

LT TH

4 Chương 4: Các phương pháp sửa

4.1 Khái niệm, phân loại các phương

4.2 Một số dạng hư hỏng và phương

5

Chương 5: Kỹ thuật sửa chữa, lắp

đặt một số chi tiết máy, bộ phận

máy thông dụng

6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn

6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,

6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án gia

công, sản xuất tại xí nghiệp

7 Nội dung và phương pháp đánh giá:

7.1 Nội dung:

- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

Trang 9

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng dầu khí như sau:

+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)

Chuẩn đầu ra đánh giá

Số cột

Thời điểm kiểm tra

Thường xuyên

Viết/

Thuyết trình/Câu hỏi

Tự luận/

Trắc nghiệm/

Báo cáo/trả lời câu hỏi

A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2

1 Sau 15 giờ

Định kỳ

Viết/

Thuyết trình/Trắc nghiệm

Tự luận/

Trắc nghiệm/

Báo cáo/Thực hành

A4, B4, C3 1 Sau 15 giờ

Kết thúc môn

học

Viết/thuyết trình/Trắc nghiệm

Tự luận và trắc

nghiệm/Thực hành

A1, A2, A3, A4, A5,

B1, B2, B3, B4, B5,

Trang 10

8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng, trung cấp nghề sửa chữa thiết bị

chế biến dầu khí

8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học

8.2.1 Đối với người dạy

* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn

đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận

* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm

hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm

8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được

cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu)

- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30% số tiết

lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau

- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 4-6 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một

số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn

bộ chủ đề thảo luận của nhóm

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc mô đun

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

9 TÀI LIỆU THAM KHẢO:

[1] Tô Xuân Giáp, Công việc của người thợ sửa chữa cơ khí, NXBGD 1998

[2] Nguyễn Tiến Thọ, Nguyễn Thi Xuân Bảy, Nguyễn Thị Cẩm Tú, Kỹ thuật đo lường kiểm tra trong chế tạo cơ khí NXBKHKT 2001

[3] Công nghệ chế tạo máy

[4] Sổ Tay Công nghệ chế tạo máy

[5] Nghiêm Hùng, Kim loại học và nhiệt luyện- NXBGD 1993

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY, THIẾT BỊ

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1

Chương 1 là chương giới thiệu về tổng quan về máy và thiết bị, từ đó người học nắm được kiến thức và hình dung được công việc sửa chữa các chi tiết máy

❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 1

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày được các khái niệm về máy, thế nào là sửa chữa máy

- Trình bày được quá trình làm việc của máy

- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 1

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

Trang 12

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1.1 CÁC KHÁI NIỆM

1.1.1 Khái niệm về máy và chi tiết máy

Máy móc là một hệ thống các chi tiết máy và cơ cấu để thực hiện những chức năng nhất định Chi tiết máy và cụm chi tiết máy hay các cơ cấu là những phần tử lắp ráp thành máy

❖ Chi tiết máy:

Chi tiết máy là một vật thể độc lập không có những liên kết khác Nó được chế tạo từ một vật thể với cùng loại vật liệu Chi tiết máy là phần tử đơn giản nhất để tạo nên các cụm chi tiết máy

+ Các chi tiết đơn giản : then, chốt, con cúc, vít, êcu (đai ốc), bulông,

+ Chi tiết phức tạp :

- Trục : Trục thẳng, trục khuỷu, trục bậc, trục rổng, trục đặc,

- Bánh răng các loại : thẳng, côn, nghiêng, bánh răng chữ V

❖ Cụm chi tiết thường có từ hai chi tiết máy trở lên và tạo nên cơ cấu máy hay các bộ phận của máy

+ Bulông-đai ốc, vít me-đai ốc, khớp nối, bộ đảo chiều, bộ phanh, ổ bi,

+ Cơ cấu là tập hợp các chi tiết và các khâu có liên hệ với nhau và thực hiện những

dạng chuyển động nhất định : cơ cấu cu lít, cơ cấu an toàn

Mô đun là một tổ hợp các chi tiết được lắp ghép độc lập nhau, sau đó lắp lại thành máy hoàn chỉnh Khi cần thay thế, sửa chữa thì phải thay luôn cả bộ mô đun đó Ðó là các

mô đun trong ti vi, máy vi tính,

1.1.2 Khái niệm về sửa chữa và tháo lắp máy

Khái niệm về chế tạo và sửa chữa

Quá trình chế tạo là một quá trình sản xuất bao gồm chế tạo từng chi tiết sau đó lắp ráp thành bộ phận hay thành máy Để chế tạo các chi tiết máy cũng cần qua nhiều công đoạn, nhiều nguyên công Trong mỗi quá trình đó cũng có thể cần phải tháo và lắp ráp chúng

Quá trình sửa chữa cũng là một quá trình sản xuất Sửa chữa có thể là bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng, phục hồi lại kích thước hoặc nâng cao chất lượng chi tiết,

❖ Khái niệm về tháo lắp máy

Quá trình tháo và lắp máy cũng là một quá trình sản xuất và phải tuân thủ theo những quy định và trình tự nhất định Tháo và lắp máy có mối quan hệ chặt chẽ với quá trình chế tạo và sửa chữa phục hồi máy và các chi tiết máy Khi tháo rời thì có thể tiến hành tháo theo cụm, theo từng bộ phận từ đó tháo rời các chi tiết Lắp ráp là quá trình ngược lại của

Trang 13

quá trình tháo máy, tức là xuất phát từ chi tiết rồi lắp thành cụm hay bộ phận, sau đó lắp thành máy hoàn chỉnh

1.1.3 Khái niệm về trạng thái kỹ thuật của máy

Dự trữ kỹ thuật : Là khoảng thời gian bắt đầu làm việc ngay sau khi sửa chữa cho đến

thời hạn cho phép

➢ Thời hạn làm việc là khoảng thời gian cho phép máy làm việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, sau thời gian đó phải tiến hanh sửa chữa định kỳ hay phục hồi lại tuỳ theo yêu cầu của quá trình công nghệ

➢ Thời gian đã vận hanh - thời gian máy đã làm việc theo những yêu cầu kỹ thuật với công suất thiết kế Thời gian đã vận hành có thể được đánh giá bằng khối lượng công việc

đã làm thông qua tổng thời gian tính theo giờ, KWh,

➢ Tuổi thọ : là thời gian ma chi tiết giữ nguyên khả năng làm việc, đảm bảo các đặc trưng kỹ thuật cho đến khi cần phải đi sửa chữa

➢ Độ tin cậy và tính ổn định của máy là các tính chất của chi tiết máy thực hiện những chức năng nhiệm vụ đã định trong thời gian làm việc thoả mãn các điều kiện vận hanh, bảo quản, sửa chữa và vận chuyển

- Độ tin cậy: Là tập hợp các tính chất phụ thuộc vào chức năng của chi tiết, cụm chi tiết hay của máy như:

➢ Sự hoàn hảo và không hoàn hảo của máy

- Máy hoàn hảo

Là trạng thái của máy thoả mản với tất cả các yêu cầu kỹ thuật đề ra và cho phép làm việc liên tục không xảy ra sự cố

- Máy không hoàn hảo:

Thể hiện sự không hoàn chỉnh, không thoả mản các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra Khi đó máy có thể mất khả năng làm việc, có khả năng sinh ra sự cố,

+ Không hoàn hảo có thể có:

Không hoàn hảo trong từng bộ phận, từng chi tiết : khuyết tật trong các chi tiết, trong các liên kết; không đảm bảo độ bền bền cần thiết theo yêu cầu,

Trang 14

Sai vị trí; Sai lệch về khoảng cách;

+ Sai lệch giữa hai bề mặt tiếp xúc

Không đảm bảo đúng diện tích tiếp xúc cần thiết trong bộ ly hợp ma sát

Khoảng cách giữa 2 bánh răng không đúng như thiết kế làm cho bánh răng bị mòn không đều làm cho các bề mặt tiếp xúc bị sai lệch,

Sự tiếp xúc giữa hai bánh răng không khớp, nghiêng, lệch,

Không kín, các van tiếp xúc không tốt : supáp, van khí, Piston-xylanh,

Hai bề mặt không song song, không vuông góc,

+ Sự sai lệch do bị lồi trên các bề mặt

+ Sự biến dạng và sự phá huỷ

Khi làm việc nhiều chi tiết chịu tác dụng lâu dai của lực (lực ma sát, lực uốn, ) nhiệt

độ tăng cao, Kết quả gây nên sự biến dạng; làm cho chi tiết bị sai lệch khi lắp ráp, làm cong trục, vênh, dão (cánh tuốc bin) , thậm chí gây ra sự phá huỷ chi tiết máy: gẫy, vỡ, rạn, nứt chi tiết (ví dụ : bi, côn xe đạp, )

1.2 PHÂN LOẠI MÁY, CHUYỂN ĐỘNG CỦA MÁY

1.2.1 Phân loại máy, thiết bị

Trang 15

+ Máy vận chuyển, thiết bị nâng hạ, thiết bị tạo lực

- Phân loại theo khối lượng : Loại nhẹ , vừa, nặng, rất nặng,

- Phân loại theo độ chính xác: Chính xác thường, rất chính xác , siêu tinh xác,

- Phân loại theo mức độ cơ khí hoá & tự động hoá: Máy tự động, máy bán tự động, Máy điều khiển theo chương trình

- Phân loại theo các cơ cấu điển hình của máy: Như máy ép trục khuỷu, máy cán ren, máy ép ma sát Theo các cơ cấu riêng biệt: Phanh, đảo chiều, cơ cấu an toàn, bánh lệch tâm,

1.2.2 Các loại chuyển động

- Chuyển động đơn : chuyển động quay tròn, thẳng, tịnh tiến, liên tục, gián đoạn

- Chuyển động kết hợp : quay + tịnh tiến,

1.2.3 Các truyền động trong máy

- Truyền động đơn, theo nhúm, thuỷ lực, khớ nộn

- Truyền động cứng : bánh răng, đai, trục vớt,

- Truyền động qua các khớp nối,

1.2.4 Các loại mối lắp

❖ Mối lắp cố định là mối lắp ghép mà vị trí tương đối giữa các chi tiết không đổi Mối lắp cố định tháo được và mối lắp cố định không tháo được

- Mối lắp cố định tháo được như mối lắp ren, chêm, chốt, then

- Mối lắp ghép cố định không tháo đuợc là các loại mối lắp cố định tán hàn ép nóng,

ép nguội và dán các loại mối lắp này thường gặp trong kỹ thuật tàu thủy, máy bay, cầu, phà

❖ Mối lắp di động là các mối ghép mà các chi tiết có khả năng chuyển động tương đối với nhau Phân thành hai loại mối lắp di động: mối ghép di động tháo được và không tháo được

1.3 QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA MÁY

1.3.1 Các giai đoạn làm việc của máy

- Giai đoạn chạy thử không tải: Cho máy chạy ở trạng thái chưa mang tải

- Giai đoạn chạy thử có tải theo các mức độ khác nhau: chạy thử non tải, chạy thử đầy tải, chạy thử quá tải an toàn,

- Giai đoạn công tác với tuổi thọ bình thường máy làm việc với tải trọng đã định

- Giai đoạn hư hỏng cần sửa chữa và phục hồi các chi tiết máy để phục hồi khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ của máy

1.3.2 Sự hư hỏng của các chi tiết máy

Khi chế tạo, lắp ráp, vận hành sửa chữa, có thể xảy ra các hư hỏng từng phần hay toàn

bộ chi tiết Thông thường hư hỏng xảy ra trên các bề mặt làm việc, bề mặt tiếp xúc

Trang 16

- Bề mặt thực tế hay còn gọi là bề mặt kỹ thuật Khái niệm này không chỉ hàm ý về

hình học mà còn liên quan đến tính chất của lớp kim loại dưới bề mặt Chất lượng bề mặt được đặc trưng bởi 3 yếu tố: dạng hình học, chất lượng của bề mặt biên giới và chất lượng lớp dưới bề mặt

Phân loại bề mặt kỹ thuật:

Nguyên nhân hư hỏng

Hư hỏng được phân ra: do chế tạo, do vận hành và do chất lượng vật liệu,

Hư hỏng do vận hành là nguyên nhân chủ yếu gây nên các hư hỏng máy Hư hỏng do vận hành được chia ra làm 3 nhóm chính:

- Hư hỏng do mòn ( mòn đều, mòn không đều sinh ra ô van và độ côn, các vết xước nhỏ và các vết xây xát) Dạng hư hỏng này có liên quan với ma sát

- Hư hỏng cơ học ( nứt, thủng, xước thành rảnh, trúc, gẫy, biến dạng do tác dụng cơ học gây nên cong, vênh, xoắn, )

- Hư hỏng hoá nhiệt : ăn mòn, bị rổ, bị biến dạng do nhiệt độ,

b Phân loại mòn

Đặc trưng cho quá trình hư hỏng cơ học là sự mài mòn Đặc trung cho sự tác dụng hoá

lý gọi là ăn mòn (hay sự gỉ) Mòn nói chung được phân loại thành 3 loại :

Trang 17

- Mòn cơ học (còn có tên gọi mài mòn) là dạng mòn do các tác dụng cơ học Đây là dạng hư hỏng do va chạm, mài mòn do trúc dính, do sự phá huỷ các bề mặt liên quan đến

sự hao mòn vật liệu

- TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương này, một số nội dung chính được giới thiệu:

1 Khái niệm về máy và chi tiết máy?

2 Phân loại máy, chuyển động của máy

3 Quá trình làm việc của máy

- CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

Câu hỏi 1 Hãy nêu các khái niệm về máy và chi tiết máy?

Câu hỏi 2 Trình bày và phân loại máy, chuyển động của máy

Câu hỏi 3 Trình bày quá trình làm việc của máy

Trang 18

CHƯƠNG 2: DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ TRONG SỬA CHỮA

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2

Chương 2 là chương giới thiệu dụng cụ, thiết bị được sử dụng vào công việc sửa chữa các chi tiết máy

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

Trang 19

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 2

2.1 DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ CẦM TAY CƠ KHÍ

2.1.1 Sử dụng cờ lê

a Cấu tạo

Hình 2.1 Cấu tạo cờ lê

Hình 2.2 Cờ lê miệng và cờ lê tròng

Hình 2.3 Cờ lê miệng đóng và cờ lê tròng đóng

Trang 20

Sử dụng lực kéo không dùng lực dẩy Đặt cờlê song song với mặt đai ốc Không dùng búa để dóng

Không chèn vào miệng cờ lê

Hình 2.6 Cách sử dụng cờ lê

Hình 2.4 Chọn cờ lê đúng kích cở Không sử dụng cờ lê bị rạn nứt

Hình 2.5 Không sử dụng cờ lê bị hỏng

Hình 2.7 Sử dụng cờ lê đúng

Hình 2.8 Sử dụng cờ lê sai

Trang 21

Kìm cắt được thiết kế phù hợp cho công việc là cắt dây điện Với cấu tạo nhỏ gọn

và được làm từ thép cứng giúp cho việc cắt các sợi dây điện trở nên dễ dàng Với tay cầm được trang bị nhựa cách điện nhắm đàm bảo việc cách điện, và chống trơn trượt khi sử dụng

Cán kìm

Miệng kìm

Cán kìm

Miệng kìm

Trang 22

Kìm bấm chết là một loại kìm được rất nhiều thợ sửa chữa lựa chọn Với hiệu quả

mà nó mang lại là không ít, với công dụng dùng để giữ chặt vật thể để tháo, hay để các vật dụng khác dễ dàng thao tác hơn Được cấu tạo từ thép cứng không gỉ giúp cho chiếc kìm có thể làm việc được ở trong môi trường ẩm ướt mà không gặp phải vấn đề gì

Trang 23

Hình 2.15 Cấu tạo búa sắt

Trang 24

✓ Chức năng chính của lục giác là giữ và xoay các đai ốc, bu lông, chốt và các chi tiết

có ren với đầu mở chìm

c Cách sử dụng

Hình 2.20 Cách sử dụng lục giác

2.1.8 Sử dụng tuốc-nơ-vít

a Cấu tạo

Gồm hai phần: Phần thân trên cùng có đầu dẹp hoặc cạnh để tháo lắp ốc vít, được làm

từ thép chrom vanadium Phần cán được bọc ngoài bởi lớp cao su dẻo có tính cách điện, thiết kế dễ dàng cầm nắm

Trang 25

Tay nắm chính

Dây dẫn điện

Tay nắm phụ

Nút đảo chiều quay đá

Hình 2.21 Cấu tạo tuốc-nơ-vít

Dùng để mài các ba via, làm nhẵn mối hàn, các cạnh sắc ở các vị trí nhỏ hẹp, ngóc

ngách Ngoài ra máy còn được dùng với công dụng như một chiếc máy cắt sắt cầm tay hay

một chiếc máy đánh bóng khi kết hợp cùng phụ kiện đánh bóng

Trang 26

động cơ

Tay nắm chính

Công tắc khởi động

Hình 2.24 Cách sử dụng máy mài cầm tay

2.1.10 Sử dụng máy khoan cầm tay

Hình 2.26 Cách sử dụng máy khoan cầm tay

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi vận hành máy

- Luôn mang dụng cụ bảo hộ khi sử dụng máy

Đầu kẹp mũi khoan

Tay nắm phụ

Trang 27

- Sử dụng tay nắm phụ

- Không sử dụng máy khoan ở những nơi có dây điện, chất dẫn điện, khí da dễ gây nguy hiểm

- Tắt máy khi dụng cụ bị kẹt

- Đợi máy dừng hẳn trước khi đặt xuống

- Cất giữ máy bằng hộp và để ở nơi khô ráo

2.2 THIẾT BỊ NÂNG HẠ VÀ DI CHUYỂN TẢI TRỌNG NẶNG

2.2.1 Palăng xích kéo tay

❖ Cấu tạo palăng xích

Hình 2.27 Cấu tạo palăng xích

- Kiểm tra độ ăn mòn của bánh đĩa xích

- Kiểm tra xích kéo tương tự như xích tải

- Kiểm tra móc treo xem dấu hiệu của hiện tượng nứt, uốn, bẻ cong hay bị ăn mòn không

Trang 28

-

Hình 2.28 Cách sử dụng palăng xích kéo tay

2.2.2 Palăng điện

❖ Cấu tạo palăng điện

Hình 2.29 Cấu tạo palăng điện

❖ Công dụng palăng điện

Là thiết bị dùng để nâng hạ hàng hóa, được sử dụng rộng rãi trong các nhà xưởng sản xuất, nâng hạ trong các kho hàng, nhà máy, bến cảng …

- Kiểm tra độ ăn mòn của bánh đĩa xích

- Kiểm tra xích kéo tương tự như xích tải

- Kiểm tra móc treo xem dấu hiệu của hiện tượng nứt, uốn, bẻ cong hay bị ăn mòn không

Hình 2.30 Cách sử dụng palăng điện

Trang 29

2.2.3 Nâng, hạ vật nặng bằng kích (con đội) thủy lực

❖ Cách sử dụng

Hình 2.32 Cách sử dụng con đội thủy lực

• Lưu ý khi sử dụng kích:

kê chắc chắn

hợp lý

dính ở cổ xi lanh, gây xước trục, hỏng thân kích

2.2.4 Di chuyển tải trọng nặng

❖ Nâng và di chuyển tải trọng

Khi di chuyển các tải trọng ta cần kiểm tra các hướng dịch chuyển được điều khiển bằng các nút điều khiển

Trang 30

Hình 2.33 Kiểm tra các hướng di chuyển của tải Cảnh bảo đến những người gần khu vực có tải đi qua.

Kiểm tra dây cáp đảm bảo an toàn để nâng tải

Hình 2.34 Móc và cân bằng tải trên cáp

- Căng đều dây cáp trên các nhánh và nâng dây cáp hoặc dây xích

- Nâng tải từ từ và vững chắc

- Kiểm tra tải phải ổn định, vững và gọn

- Khi làm việc vị trí đứng tốt là vị trí đối diện với tải và thiết bị nâng

Hình 2.35 Kiểm tra tải trên cáp

- Đảm bảo chắc chắn rằng tải không chuyển qua bất cứ người nào

- Kiểm tra đảm bảo không có chướng ngại vật trên đường di chuyển của cầu trục

và tải

Trang 31

Hình 2.36 Kiểm tra chướng ngại vật trên hướng di chuyển Đảm bảo tải an toàn và di chuyển chắc chắn Dừng ngay lập tức nếu có người

di chuyển vào đường đi của tải

❖ Hạ tải trọng

Kiểm tra vị trí nền đất để hạ tải phải sạch chướng ngại vật và đặt kê dưới tải nếu

có yêu cầu

Hạ tải cho đến khi tải gần mặt đất

Điều chỉnh tải trọng vào vị trí an toàn

Hình 2.37 Hạ tải trọng trên đệm gỗ Hình 2.38 Điều chỉnh tải trọng vào vị trí an toàn

❖ TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Trong chương này, một số nội dung chính được giới thiệu:

1 Dụng cụ và thiết bị trong sửa chữa

2 Dụng cụ, thiết bị cầm tay cơ khí

3 Thiết bị nâng hạ và di chuyển tải trọng

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 2

Câu hỏi 1 Nêu các dụng cụ và thiết bị trong sửa chữa trong nghề cơ khí

Câu hỏi 2 Nêu một số dụng cụ, thiết bị cầm tay cơ khí cấu tạo và công dụng của chúng Câu hỏi 3 Nêu một số các thiết bị nâng hạ và di chuyển tải trọng

Trang 32

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

CHI TIẾT MÁY VÀ MÁY

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 3

Chương 3 là chương giới thiệu các phương pháp kiểm tra máy và các chi tiết máy, giúp người học hình dung các hư hỏng của máy và chi tiết máy

❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 3

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày được các phương pháp kiểm tra chất lượng chi tiết máy

- Trình bày được công dụng của từng loại dụng cụ kiểm tra

➢ Về kỹ năng:

- Phân biệt được các cách kiểm tra chi tiết

- Vận dụng được các phương pháp để kiểm tra các chi tiết máy

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Có tinh thần làm việc độc lập, phối hợp nhóm hiệu quả trong công việc

- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 3

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 3 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 3) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 3 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 3

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 3

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

Trang 33

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Có 01 bài kiểm tra trắc nghiệm

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 3

3.1 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HỦY

3.1.1 Phương pháp quan sát bên ngoài

- Quan sát bằng mắt các vết nứt, lỗ thủng, chi tiết bị biến dạng cong, vênh, xoắn,

- Quan sát bằng các thiết bị quang học như : kính lúp, kính hiển vi,

Thường dùng để quan sát các khuyết tật trong rãnh then, quan sát sự ăn khớp của các bánh răng

3.1.2 Phương pháp đo đạt kích thước

Ứng dụng để xác định độ mòn, hao hụt về kích thước, so với ban đầu

Ví dụ:

Đo khe hở giữa hai bề mặt tiếp xúc;

Đo độ căng;

Đo độ lệch tâm;

Dùng calip, đồng hồ so để xác định kích thước hoặc mức độ sai lệch kích thước

3.1.3 Phương pháp kiểm tra hình dáng và vị trí hình học

❖ Kiểm tra độ thẳng của bề mặt

Dùng dưỡng, mẫu chuẩn để kiểm tra hình dáng bên ngoài, kiểm tra các

profil, căng dây

Kiểm tra bằng các dưỡng theo vết sơn trên các dưỡng gạt còn dính lại

Thước kiểm và khe hở lọt ánh sáng;

Thước kiểm và thước nhét; thước kiểm và calip đo trong;

Theo nivô đo độ thăng bằng (nivaux);

Thước kiểm và đồng hồ so;

Thiết bị quang học gồm ống ngắm và các bia ngấm ;

Phương pháp ngắm chuẩn trực;

Kiểm tra bằng mặt thoáng của nước;

Kiểm tra các mặt cong bằng thước cong + dưỡng + thước nhét;

Kiểm tra độ song song

Đo trực tiếp bằng các dụng cụ đo vạn năng (thước cặp, panme, thước tỷ lệ, dưỡng, )

Đo gián tiếp hay tổ hợp bằng các thiết bị vạn năng (nivô, đồng hồ so, )

❖ Kiểm tra độ đồng trục giữa trục và lỗ

Kiểm tra độ đồng tâm giữa lỗ và trục bằng dưỡng cong, bằng căng dây dọi, bằng ống

Trang 34

❖ Kiểm tra độ không tiếp xúc và khe hở

Kiểm tra bằng thước nhét, vết sơn, độ lọt của ánh sáng,

Kiểm tra độ sít chặt bằng thử không khí hay nước,

3.1.4 Phương pháp kiểm tra độ kín

Chiếu tia

Đây là phương pháp kiểm tra chất lượng bên trong chi tiết bằng phương pháp không phá huỷ Phương pháp này có thể phát hiện vết nứt, rổ khí, hàn không ngấu, ngậm xỷ, Tia Rơngen có khả năng xuyên thấu cao nên cho phộp kiểm tra vật có chiều dày lớn Bước sóng càng ngắn thì khả năng xuyên thấu càng lớn

Nhiễm từ

Ứng dụng để xác định các khuyết tật có độ sâu không lớn hơn 10 mm Thực chất của phương pháp này là do các khuyết tật bên trong chi tiết làm hiện tượng cảm ứng bị sai lệch, sự phân bố của đường sức sẽ bị thay đổi Tại những vị trí có khuyết tật, đường sức phân bố không đều hay theo quy luật khác thường Người ta có thể sử dụng các hạt từ Khi

bị nhiễm từ chúng sẽ phân bố không đều tại những nơi gần vị trí có khuyết tật trên bề mặt vật kiểm tra

❖ Siêu âm

Đây là phương pháp được dùng khỏ phổ biến hiện nay ở nước ta vì nó được thực hiện khỏ đơn giản, khả năng xuyên thấu vào kim loại khỏ lớn Đầu dò được nối đặt tiếp xúc với các bề mặt của chi tiết cần kiểm tra Kết quả dò siêu âm được thể hiện qua màn hình của máy

❖ Phát quang

Đây là phương pháp dùng để xác định sự phân bố các vết nứt, rổ xốp trong sản phẩm Sản phẩm được kiểm tra phải lâu sạch bụi, ngâm vào chất lỏng phát huỳnh quang ( 0,25 lít dầu biến thế trong suốt, 0,5 lít dầu lữa, 0,25 lít dầu xăng ) sau đó rửa trong nước lạnh và làm khô trong không khí; sau đó chiéu tia cực tím Tại chỗ có vết nứt, chất lỏng phát quang sẽ xuất hiện theo màu vang bị ngã sang màu xanh lá cây

❖ Kiểm tra bằng áp lực

Ứng dụng để kiểm tra độ kín của bình, thùng chứa,

Ứng dụng để kiểm tra độ bền của các bình chứa, bình chịu áp lực,

3.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA PHÁ HỦY

3.2.1 Phương pháp kiểm tra cơ tính

- Kiểm tra độ bền (máy thử kéo, nén, )

- Kiểm tra độ dai va đập;

- Kiểm tra tính dẻo;

Trang 35

- Kiểm tra độ cứng;

3.2.2 Phương pháp kiểm tra tổ chức kim tương

Soi tổ chức tế vi;

Kiểm tra các khuyết tật bằng kính hiển vi

Đo độ cứng tế vi của các mẫu;

3.3 MỘT SỐ DỤNG CỤ KIỂM TRA

3.3.1 Thước đo kích thước: thước cặp, pan me

❖ Thước cặp: là dụng cụ đo lường có thể được sử dụng để đo khoảng cách bên trong,

bên ngoài và đo độ sâu (tùy loại thước) độ chính xác dao động từ (±0.02 mm đến ± 0.15 mm)

Thước cặp có 2 loại: Thước cặp điện tử và thước cặp cơ khí

Thay vì phải dùng kính lúp đọc vạch chia trên du xích của thước cặp rồi tính toán ra kết quả, để nhanh gọn lẹ và đỡ tốn nhiều thời gian thì ta chỉ cần mua loại thước cặp điện tử cho ra kết quả nhanh chúng, đỡ tốn nhiều thao tác như trên và giá thành cũng cao hơn loại thước cặp cơ

Hình 3.1 Cấu tạo thước cặp cơ khí

Hình 3.2 Cấu tạo thước cặp điện tử

❖ Panme: Có nhiều loại khác nhau, panme đo trong, panme đo ngoài, panme đo bánh

răng, panme đo mép lon…

Phạm vi đo của Panme cũng rất là đa dạng từ (0-1000) mm và sai số dao động từ (±1

µm đến ±16 µm)

Cũng như thước cặp, panme cũng có 2 loại: loại panme điện tử và panme đo cơ

Trang 36

Thay vì phải dùng kính lúp đọc vạch chia trên panme cơ khí rồi tính toán ra kết quả, để nhanh gọn lẹ và đỡ tốn nhiều thời gian thì ta chỉ cần mua loại panme điện tử cho ra kết quả nhanh chúng, đỡ tốn nhiều thao tác như trên và giá thành cũng cao hơn loại thước panme

Hình 3.4 Cấu tạo thước panme điện tử, đo ngoài

3.3.2 Thước kiểm tra thăng bằng: ni vô, ê ke, đồng hồ so

❖ Ni vô (thước thủy): Thước thủy cân bằng nivo là dụng cụ nổi bật được ứng dụng rộng rãi hiện nay, nó đảm bảo giúp đo góc nghiêng bề mặt theo phương ngang hoặc thẳng đứng với độ chính xác cao dựa vào bọt nước di chuyển Loại thước này được ứng dụng trong rất nhiều các ngành nghề khác nhau từ đời sống cho đến linh vực nghiên cứu

Hình 3.5 thước ni-vô (thước thủy)

❖ Ê ke: được dùng để kiểm tra các góc: 900, 600, 300

Trang 37

Hình 3.6 thước ê ke cơ khí

❖ Đồng hồ so: là một loại thiết bị dùng để gắn vào đầu đo của thước đo cao chuyên

đo độ thẳng, độ đảo hướng kính của mặt trong, độ không song song của rãnh,… hoặc các thiết bị chuyên dụng khác để dùng trong việc kiểm tra mặt phẳng ứng dụng

ở các ngành công nghiệp, cơ khí, xây dựng,…

Hình 3.7 đồng hồ so

❖ TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Trong chương này, một số nội dung chính được giới thiệu:

1 Phương pháp kiểm tra không phá hủy

2 Phương pháp kiểm tra phá hủy

3 Một số dụng cụ kiểm tra

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 3

Câu hỏi 1 Phương pháp kiểm tra không phá hủy?

Câu hỏi 2 Phương pháp kiểm tra phá hủy

Ngày đăng: 23/12/2022, 23:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm