(NB) Giáo trình Gia công cắt gọt kim loại 2 (Nghề: Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí - Cao đẳng) trang bị những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các máy cắt gọt kim loại, kĩ năng vận hành, sử dụng các loại máy cắt gọt kim loại để chế tạo và sửa chữa các chi tiết máy. Mời các bạn cùng tham khảo!
GIA CÔNG PHAY
Bài 1 Giới thiệu các phương pháp gá lắp, phương pháp phay rãnh vuông, hướng dẫn cách cài đặt chế độ cắt khi phay
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kiểm tra được kết quả sau khi phay
Vận hành máy phay rãnh vuông đúng quy trình, quy phạm giúp đảm bảo kết quả chính xác từ cấp 8-10 và độ nhám cấp 4-5 Thao tác chính xác và đúng kỹ thuật là yếu tố then chốt để đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo độ bền và chất lượng sản phẩm Việc tuân thủ thời gian quy định trong quá trình vận hành giúp nâng cao hiệu quả công việc, đồng thời đảm bảo an toàn cho người vận hành và thiết bị Đảm bảo vận hành an toàn không chỉ bảo vệ thiết bị mà còn giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động.
- Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện, phay, nguội
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
Đối với người dạy, sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, thảo luận, đặt câu hỏi và dạy học theo vấn đề giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt kiến thức Đề cao việc yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và hoàn thành bài tập bài 1, cả cá nhân và nhóm, để thúc đẩy sự tương tác và chủ động học tập Phương pháp giảng dạy tích cực không chỉ giúp học viên tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện và làm việc nhóm.
PHAY RÃNH VUÔNG
Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông
Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Phay rãnh vuông
2.1 Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh then
2.2 Quy trình phay rãnh then
2.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
II Phần 2: Gia công tiện 45 10 32 1 2
1 Bài 1: Tiện ren tam giác ngoài 24 5 19
1.1 Các thông số cơ bản của ren tam giác ngoài
1.2 Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác ngoài
1.3 Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt
1.4 Cấu tạo của dao tiện ren tam giác ngoài
1.5 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác ngoài
1.6 Quy trình tiện ren tam giác ngoài
Số TT Nội dung tổng quát
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
1.7 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
1.8 Tiến hành tiện ren tam giác ngoài
1.9 Kiểm tra ren tam giác ngoài
2 Bài 2: Tiện ren tam giác trong 18 5 13
2.1 Các thông số cơ bản của ren tam giác trong
2.2 Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác trong
2.3 Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt
2.4 Cấu tạo của dao tiện ren tam giác trong
2.5 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác trong
2.6 Quy trình tiện ren tam giác trong
2.7 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
2.8 Tiến hành tiện ren tam giác trong
2.9 Kiểm tra ren tam giác trong
6 Điều kiện thực hiện mô đun:
6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn
6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn
6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,
6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án gia công, sản xuất tại xí nghiệp
7 Nội dung và phương pháp đánh giá:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
Người học được đánh giá tích lũy mô đun như sau:
Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội nhằm đảm bảo quá trình đào tạo đạt chuẩn chất lượng Quy chế này quy định rõ các nguyên tắc, nội dung, phương pháp đào tạo cũng như các tiêu chuẩn cần thiết để đảm bảo sinh viên Cao đẳng hệ chính quy được trang bị kiến thức và kỹ năng phù hợp để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Việc thực hiện đúng quy chế giúp nâng cao uy tín của ngành đào tạo Cao đẳng, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội.
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng dầu khí như sau: Điểm đánh giá Trọng số
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
Chuẩn đầu ra đánh giá
Báo cáo/trả lời câu hỏi
1 Sau 15 giờ Định kỳ Viết/ Tự luận/ A4, B4, C3 1 Sau 45 giờ
Viết/thuyết trình/Trắc nghiệm
Tự luận và trắc nghiệm/Thực hành
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc mô đun được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
Điểm mô đun là tổng điểm của tất cả các thành phần đánh giá trong môn học, nhân với trọng số tương ứng, và được làm tròn đến một chữ số thập phân trên thang điểm 10 Sau đó, điểm mô đun này được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4, phù hợp với quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ.
8 Hướng dẫn thực hiện mô đun
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng, trung cấp nghề sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun
Phương pháp dạy học tích cực là một chiến lược hiệu quả giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Trong đó, các hình thức như thuyết trình ngắn, nêu vấn đề mở rộng tư duy, hướng dẫn học sinh đọc tài liệu một cách chủ động, cùng với các bài tập tình huống và câu hỏi thảo luận thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh Việc áp dụng các phương pháp này không những giúp học sinh tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm.
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
Hướng dẫn tự học nhóm hiệu quả bắt đầu bằng việc nhóm trưởng phân công các thành viên nghiên cứu nội dung bài học Các thành viên cùng nhau thảo luận để hiểu sâu kiến thức, sau đó trình bày lại nội dung một cách rõ ràng Trong quá trình học, nhóm ghi chép cẩn thận và tổng hợp thông tin để viết báo cáo nhóm chất lượng Phương pháp này giúp nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, tăng khả năng nghiên cứu độc lập và cải thiện kết quả học tập.
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
Để nâng cao hiệu quả học tập, học sinh nên nghiên cứu kỹ các bài học tại nhà trước khi đến lớp Các nguồn tài liệu tham khảo như trang web, thư viện và tài liệu học cụ thể sẽ được cung cấp trước buổi học, giúp người học chuẩn bị tốt hơn và tiếp cận kiến thức một cách chủ động Việc chuẩn bị kỹ lưỡng từ trước không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao khả năng ghi nhớ kiến thức lâu dài.
Để đảm bảo quyền dự thi, người học cần tham dự tối thiểu 70% số buổi giảng lý thuyết Nếu vắng hơn 30% số tiết lý thuyết, sinh viên phải học lại môn học trước khi được tham dự kỳ thi lần tiếp theo Việc duy trì tỷ lệ tham dự này giúp sinh viên đảm bảo hoàn thành các yêu cầu về học tập và chuẩn bị tốt cho kỳ thi.
Tự học và thảo luận nhóm là phương pháp học tập kết hợp hiệu quả giữa học cá nhân và làm việc nhóm, giúp nâng cao kỹ năng phân tích và trao đổi kiến thức Trong đó, nhóm gồm 4-6 người sẽ được phân công chủ đề thảo luận trước khi bắt đầu phần lý thuyết và thực hành, tạo điều kiện cho mỗi thành viên đảm nhận trách nhiệm về một hoặc nhiều nội dung trong chủ đề đã được phân chia Phương pháp này khuyến khích sự hợp tác, phát triển kỹ năng làm việc nhóm, đồng thời tối ưu hóa quá trình nghiên cứu và hoàn thiện kiến thức chung của toàn nhóm.
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc mô đun
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
1- Cơ Sở Công Nghệ CTM- Đặng Văn Nghìn ; Lê Minh Ngọc - ĐHBK tp HCM – NXB Khoa học và kỹ thuật -Năm xuất bản 1992
2- Công nghệ CTM- Nguyễn Ngọc Đào ; Hồ Viết Bình- ĐHSPKT tpHCM – NXB Khoa học và kỹ thuật - Năm xuất bản 2000
3- Máy cắt kim loại - GS Nguyễn Ngọc Cẩn - Cục Xuất Bản Bộ Thông tin Năm xuất bản 1991
4- Dung sai lắp ghép - Hoàng Xuân Nguyên – NXB Giáo Dục Năm xuất bản 1984 5- Kỹ thuật Tiện - Nguyễn Quang Châu dịch- NXB Giáo Dục Năm xuất bản 1994
6- Kỹ thuật Tiện - Dương Văn Linh ;Trần Thế San ; Nguyễn Ngọc Đào - Trường ĐHSPKT tpHCM
7- Vẽ kỹ thuật cơ khí- PGS Trần Hữu Quế - NXB Giáo Dục
PHẦN 1: GIA CÔNG PHAY BÀI 1: PHAY RÃNH VUÔNG
Bài 1 Giới thiệu các phương pháp gá lắp, phương pháp phay rãnh vuông, hướng dẫn cách cài đặt chế độ cắt khi phay
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kiểm tra được kết quả sau khi phay
Vận hành thành thạo máy phay rãnh vuông theo đúng quy trình và quy phạm kỹ thuật đảm bảo đạt cấp chính xác 8-10, cùng độ nhám cấp 4-5 để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Quá trình vận hành phải đúng thời gian quy định, đảm bảo an toàn cho người vận hành và máy móc, góp phần nâng cao hiệu suất làm việc và chất lượng sản phẩm.
- Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện, phay, nguội
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
Đối với người dạy, việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp, và dạy học theo vấn đề giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt kiến thức Người dạy cần khuyến khích người học đặt câu hỏi thảo luận và thực hiện bài tập bài 1, cả theo cá nhân và nhóm, nhằm thúc đẩy tư duy phản biện và tạo môi trường học tập chủ động.
Người học nên chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) để chuẩn bị tốt hơn cho buổi học Đồng thời, họ cần hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 1, có thể thực hiện cá nhân hoặc nhóm, và nộp đúng hạn cho người dạy Việc chuẩn bị kỹ lưỡng giúp nâng cao hiệu quả học tập và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có bài kiểm
1.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI PHAY RÃNH VUÔNG
- Độ rộng rãnh đạt dung sai cho phép
- Độ nhám bề mặt rãnh
- Sai số vị trí của rãnh
Hình 1.1 Thông số rãnh vuông
1.2 QUY TRÌNH PHAY RÃNH VUÔNG
TT Nội dung công việc Dụng cụ, thiết bị Yêu cầu kỹ thuật Ghi chú
1 Gá, rà ê tô Đồng hồ so, Ê tô, Clê, mỏ lết
Má ê tô phải song song hướng chạy dao
Dao phay mặt đầu, mẫu hợp kim, Clê, mỏ lết
3 Chuẩn bị bản vẽ, phôi, dụng cụ đo
Bản vẽ, thép CT3, thước kẹp
Máy phay đứng, dao phay ngón, thước cặp, đồng hồ so Đảm bảo kẹp chặt
5 Phay mặt phẳng ngang chọn chiều phay nghịch Đo, kiểm tra độ phẳng
Tháo, kiểm tra chi tiết
Kiểm tra độ nhám Đo đúng cách, đọc chính xác
1.3 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
- Rãnh không đúng kích thước
- Rãnh không đạt yêu cầu bản vẽ
- Rãnh không song song với cạnh của chi tiết
- Rãnh không nằm giữa chi tiết
Làm vệ sinh phôi, bàn máy, đầu kẹp dao, trục gá dao hay dao cắt trước khi thực hiện công việc
Không lựa chọn dao cắt lớn hơn mức cần thiết
Kiểm tra máy có hoạt động bình thường không, kiểm tra dầu bôi trơn
Kiểm tra chiều quay của máy có phù hợp với dao hay không
Sử dụng chiều phay nghịch
Không thay đổi tốc độ trục chính và lượng chạy dao khi đang gia công
Sử dụng đồ gá phù hợp để chi tiết được kẹp chặt và không bị rung khi gia công
Sử dụng dung dịch trơn nguội
Tất cả công việc chuẩn bị phải được hoàn thành trước khi trục chính quay
Hình 1.2 Rà gá dao chạm vào phôi
- Laộp ủoà gaự leõn baứn maựy
- Laộp dao vaứo truùc chớnh
- Gaự chi tieỏt leõn ủoà gaự
- Chổnh dao ngay tãm chi tieỏt gia cõng
- Phay thõ raừnh roọng 11,5mm & sãu 4,5mm
- ẹo vaứ kieồm tra raừnh
- Gia cõng raừnh ủuựng kớch thửụực vaứ yẽu cầu kyừ thuaọt
- Laỏy bavụự, kieồm tra, thaựo chi tieỏt
Hình 1.3 Phay thô rãnh vuông
Hình 1.4 Phay tinh rãnh vuông
Hình 1.5 Kiểm tra rãnh bằng calip
Hình 1.6 Kiểm tra rãnh bằng thước panme
Hình 1.7 Kiểm tra rãnh bằng panme đo sâu
Hình 1.8 Kiểm tra rãnh bằng calip
Hình 1.9 Kiểm tra rãnh bằng căn mẫu
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
1 Phương pháp gá kẹp khi phay rãnh vuông
2 Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông
3 Quy trình phay rãnh vuông
4 Các sai hỏng khi phay
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1
Câu hỏi 1 Trình bày phương pháp phay rãnh vuông?
Câu hỏi 2 Lập quy trình phay rãnh vuông theo bản vẽ 01
PHAY RÃNH THEN
Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh then
2.2 Quy trình phay rãnh then
2.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
II Phần 2: Gia công tiện 45 10 32 1 2
1 Bài 1: Tiện ren tam giác ngoài 24 5 19
1.1 Các thông số cơ bản của ren tam giác ngoài
1.2 Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác ngoài
1.3 Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt
1.4 Cấu tạo của dao tiện ren tam giác ngoài
1.5 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác ngoài
1.6 Quy trình tiện ren tam giác ngoài
Số TT Nội dung tổng quát
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
1.7 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
1.8 Tiến hành tiện ren tam giác ngoài
1.9 Kiểm tra ren tam giác ngoài
2 Bài 2: Tiện ren tam giác trong 18 5 13
2.1 Các thông số cơ bản của ren tam giác trong
2.2 Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác trong
2.3 Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt
2.4 Cấu tạo của dao tiện ren tam giác trong
2.5 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác trong
2.6 Quy trình tiện ren tam giác trong
2.7 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
2.8 Tiến hành tiện ren tam giác trong
2.9 Kiểm tra ren tam giác trong
6 Điều kiện thực hiện mô đun:
6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn
6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn
6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,
6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án gia công, sản xuất tại xí nghiệp
7 Nội dung và phương pháp đánh giá:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
Người học được đánh giá tích lũy mô đun như sau:
Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, ban hành ngày 13/3/2017 Quy chế này quy định rõ các nguyên tắc, tiêu chuẩn và quy trình đào tạo cao đẳng chính quy để đảm bảo chất lượng giáo dục và phù hợp với quy định của pháp luật Việc thực hiện đúng quy chế giúp nâng cao hiệu quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và đảm bảo quyền lợi của sinh viên trong quá trình học tập.
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng dầu khí như sau: Điểm đánh giá Trọng số
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
Chuẩn đầu ra đánh giá
Báo cáo/trả lời câu hỏi
1 Sau 15 giờ Định kỳ Viết/ Tự luận/ A4, B4, C3 1 Sau 45 giờ
Viết/thuyết trình/Trắc nghiệm
Tự luận và trắc nghiệm/Thực hành
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc mô đun được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
Điểm mô đun là tổng điểm của các thành phần đánh giá của môn học nhân với trọng số tương ứng, đảm bảo tính chính xác và phản ánh đúng năng lực người học Điểm mô đun được tính trên thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ Quy trình này giúp chuẩn hóa đánh giá và đảm bảo phù hợp với chuẩn đào tạo quốc gia.
8 Hướng dẫn thực hiện mô đun
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng, trung cấp nghề sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun
Phương pháp dạy học tích cực là một cách tiếp cận hiệu quả nhằm nâng cao khả năng học tập của học sinh Phương pháp này bao gồm các hình thức như thuyết trình ngắn, nêu vấn đề để kích thích tư duy, hướng dẫn đọc tài liệu để phát triển kỹ năng tự học, cùng với các bài tập tình huống và câu hỏi thảo luận để thúc đẩy phản biện và tương tác Áp dụng các hoạt động này giúp tạo môi trường học tập tích cực, khơi dậy sự chủ động và sáng tạo của học sinh trong quá trình học.
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
Hướng dẫn tự học theo nhóm hiệu quả bắt đầu từ việc nhóm trưởng phân công các thành viên nghiên cứu theo yêu cầu của bài học Các thành viên cùng nhau thảo luận, trình bày nội dung đã nghiên cứu, ghi chép kiến thức và hoàn thành báo cáo nhóm Việc phân chia công việc rõ ràng giúp nâng cao khả năng hợp tác và tự học, đồng thời đảm bảo tất cả thành viên đều tham gia tích cực vào quá trình học tập.
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và chuẩn bị tốt cho quá trình học tập Các nguồn tài liệu tham khảo như trang web, thư viện, và tài liệu liên quan sẽ được cung cấp đầy đủ trước khi bắt đầu môn học, giúp học viên chủ động tiếp cận kiến thức và nâng cao hiệu quả học tập.
Để đủ điều kiện dự thi, người học phải tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Trong trường hợp vắng trên 30% số tiết lý thuyết, sinh viên buộc phải học lại môn học mới được tham dự kỳ thi tiếp theo Việc duy trì tỷ lệ attendance phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền tham gia thi và hoàn thành chương trình đào tạo.
Tự học và thảo luận nhóm là phương pháp học tập kết hợp giữa học cá nhân và làm việc nhóm hiệu quả Trong phương pháp này, nhóm gồm 4-6 người sẽ nhận chủ đề thảo luận trước khi bắt đầu học lý thuyết và thực hành, đảm bảo sự chuẩn bị kỹ lưỡng Mỗi thành viên trong nhóm sẽ chịu trách nhiệm về một hoặc nhiều nội dung đã phân công để phát triển và hoàn thiện chủ đề, giúp nâng cao kỹ năng hợp tác và trách nhiệm cá nhân Phương pháp này thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc và phát triển kỹ năng mềm trong quá trình học tập.
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc mô đun
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
1- Cơ Sở Công Nghệ CTM- Đặng Văn Nghìn ; Lê Minh Ngọc - ĐHBK tp HCM – NXB Khoa học và kỹ thuật -Năm xuất bản 1992
2- Công nghệ CTM- Nguyễn Ngọc Đào ; Hồ Viết Bình- ĐHSPKT tpHCM – NXB Khoa học và kỹ thuật - Năm xuất bản 2000
3- Máy cắt kim loại - GS Nguyễn Ngọc Cẩn - Cục Xuất Bản Bộ Thông tin Năm xuất bản 1991
4- Dung sai lắp ghép - Hoàng Xuân Nguyên – NXB Giáo Dục Năm xuất bản 1984 5- Kỹ thuật Tiện - Nguyễn Quang Châu dịch- NXB Giáo Dục Năm xuất bản 1994
6- Kỹ thuật Tiện - Dương Văn Linh ;Trần Thế San ; Nguyễn Ngọc Đào - Trường ĐHSPKT tpHCM
7- Vẽ kỹ thuật cơ khí- PGS Trần Hữu Quế - NXB Giáo Dục
PHẦN 1: GIA CÔNG PHAY BÀI 1: PHAY RÃNH VUÔNG
Bài 1 Giới thiệu các phương pháp gá lắp, phương pháp phay rãnh vuông, hướng dẫn cách cài đặt chế độ cắt khi phay
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kiểm tra được kết quả sau khi phay
Vận hành thành thạo máy phay rãnh vuông theo đúng quy trình và quy phạm giúp đạt cấp chính xác từ 8-10, đảm bảo độ nhám cấp 4-5 phù hợp yêu cầu kỹ thuật Quá trình vận hành đúng kỹ thuật, đúng thời gian quy định, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Đảm bảo an toàn cho người vận hành và máy móc trong quá trình thực hiện.
- Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện, phay, nguội
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, người dạy nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, hỏi đáp, và dạy học theo vấn đề nhằm kích thích sự chủ động của học sinh Đồng thời, yêu cầu học sinh thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1, có thể làm cá nhân hoặc nhóm, để tăng cường khả năng vận dụng kiến thức và phát huy tinh thần hợp tác trong học tập.
Người học nên chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) để chuẩn bị cho buổi học hiệu quả Đồng thời, hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm, và nộp đúng hạn cho giảng viên Việc này giúp nâng cao kỹ năng tự học và đảm bảo tiến độ học tập theo kế hoạch.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có bài kiểm
1.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI PHAY RÃNH VUÔNG
- Độ rộng rãnh đạt dung sai cho phép
- Độ nhám bề mặt rãnh
- Sai số vị trí của rãnh
Hình 1.1 Thông số rãnh vuông
1.2 QUY TRÌNH PHAY RÃNH VUÔNG
TT Nội dung công việc Dụng cụ, thiết bị Yêu cầu kỹ thuật Ghi chú
1 Gá, rà ê tô Đồng hồ so, Ê tô, Clê, mỏ lết
Má ê tô phải song song hướng chạy dao
Dao phay mặt đầu, mẫu hợp kim, Clê, mỏ lết
3 Chuẩn bị bản vẽ, phôi, dụng cụ đo
Bản vẽ, thép CT3, thước kẹp
Máy phay đứng, dao phay ngón, thước cặp, đồng hồ so Đảm bảo kẹp chặt
5 Phay mặt phẳng ngang chọn chiều phay nghịch Đo, kiểm tra độ phẳng
Tháo, kiểm tra chi tiết
Kiểm tra độ nhám Đo đúng cách, đọc chính xác
1.3 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
- Rãnh không đúng kích thước
- Rãnh không đạt yêu cầu bản vẽ
- Rãnh không song song với cạnh của chi tiết
- Rãnh không nằm giữa chi tiết
Làm vệ sinh phôi, bàn máy, đầu kẹp dao, trục gá dao hay dao cắt trước khi thực hiện công việc
Không lựa chọn dao cắt lớn hơn mức cần thiết
Kiểm tra máy có hoạt động bình thường không, kiểm tra dầu bôi trơn
Kiểm tra chiều quay của máy có phù hợp với dao hay không
Sử dụng chiều phay nghịch
Không thay đổi tốc độ trục chính và lượng chạy dao khi đang gia công
Sử dụng đồ gá phù hợp để chi tiết được kẹp chặt và không bị rung khi gia công
Sử dụng dung dịch trơn nguội
Tất cả công việc chuẩn bị phải được hoàn thành trước khi trục chính quay
Hình 1.2 Rà gá dao chạm vào phôi
- Laộp ủoà gaự leõn baứn maựy
- Laộp dao vaứo truùc chớnh
- Gaự chi tieỏt leõn ủoà gaự
- Chổnh dao ngay tãm chi tieỏt gia cõng
- Phay thõ raừnh roọng 11,5mm & sãu 4,5mm
- ẹo vaứ kieồm tra raừnh
- Gia cõng raừnh ủuựng kớch thửụực vaứ yẽu cầu kyừ thuaọt
- Laỏy bavụự, kieồm tra, thaựo chi tieỏt
Hình 1.3 Phay thô rãnh vuông
Hình 1.4 Phay tinh rãnh vuông
Hình 1.5 Kiểm tra rãnh bằng calip
Hình 1.6 Kiểm tra rãnh bằng thước panme
Hình 1.7 Kiểm tra rãnh bằng panme đo sâu
Hình 1.8 Kiểm tra rãnh bằng calip
Hình 1.9 Kiểm tra rãnh bằng căn mẫu
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
1 Phương pháp gá kẹp khi phay rãnh vuông
2 Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông
3 Quy trình phay rãnh vuông
4 Các sai hỏng khi phay
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1
Câu hỏi 1 Trình bày phương pháp phay rãnh vuông?
Câu hỏi 2 Lập quy trình phay rãnh vuông theo bản vẽ 01
Bài 2 Giới thiệu các phương pháp gá lắp, phương pháp phay rãnh then, hướng dẫn cách cài đặt chế độ cắt khi phay
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh then
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kiểm tra được kết quả sau khi phay
Vận hành thành thạo máy phay rãnh vuông đúng quy trình và quy phạm, đảm bảo đạt cấp chính xác 8-10 và độ nhám cấp 4-5 theo yêu cầu kỹ thuật Việc thao tác chính xác, đúng thời gian quy định giúp đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, đồng thời giữ gìn an toàn cho người vận hành và máy móc trong quá trình sản xuất.
- Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện, phay, nguội
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2
Người dạy nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề để tăng tính tương tác và hiệu quả học tập Đồng thời, yêu cầu học sinh thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2, có thể làm cá nhân hoặc theo nhóm, giúp phát triển kỹ năng tư duy và hợp tác của học viên.
Người học cần chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) để chuẩn bị tốt cho buổi học, đồng thời hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm Việc nộp bài đúng thời gian quy định giúp đảm bảo tiến độ học tập và nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có bài kiểm
2.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI PHAY RÃNH THEN
Hình 2.1 Bản vẽ chi tiết rãnh then trên trục
Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
II Phần 2: Gia công tiện 45 10 32 1 2
1 Bài 1: Tiện ren tam giác ngoài 24 5 19
1.1 Các thông số cơ bản của ren tam giác ngoài
1.2 Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác ngoài
1.3 Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt
1.4 Cấu tạo của dao tiện ren tam giác ngoài
1.5 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác ngoài
1.6 Quy trình tiện ren tam giác ngoài
Số TT Nội dung tổng quát
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
1.7 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
1.8 Tiến hành tiện ren tam giác ngoài
1.9 Kiểm tra ren tam giác ngoài
2 Bài 2: Tiện ren tam giác trong 18 5 13
2.1 Các thông số cơ bản của ren tam giác trong
2.2 Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác trong
2.3 Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt
2.4 Cấu tạo của dao tiện ren tam giác trong
2.5 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác trong
2.6 Quy trình tiện ren tam giác trong
2.7 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
2.8 Tiến hành tiện ren tam giác trong
2.9 Kiểm tra ren tam giác trong
6 Điều kiện thực hiện mô đun:
6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn
6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn
6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,
6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án gia công, sản xuất tại xí nghiệp
7 Nội dung và phương pháp đánh giá:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
Người học được đánh giá tích lũy mô đun như sau:
Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, ban hành ngày 13/3/2017, nhằm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng đào tạo và phù hợp với quy định hiện hành.
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng dầu khí như sau: Điểm đánh giá Trọng số
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
Chuẩn đầu ra đánh giá
Báo cáo/trả lời câu hỏi
1 Sau 15 giờ Định kỳ Viết/ Tự luận/ A4, B4, C3 1 Sau 45 giờ
Viết/thuyết trình/Trắc nghiệm
Tự luận và trắc nghiệm/Thực hành
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc mô đun được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
Điểm mô đun là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần trong môn học, được nhân với trọng số tương ứng Điểm mô đun tính theo thang điểm 10, sau đó làm tròn đến một chữ số thập phân và quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4, phù hợp với quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ.
8 Hướng dẫn thực hiện mô đun
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng, trung cấp nghề sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun
Trong phương pháp dạy học tích cực, giáo viên sử dụng các hoạt động như thuyết trình ngắn, nêu vấn đề nhằm kích thích sự tò mò của học sinh Đồng thời, hướng dẫn đọc tài liệu và áp dụng bài tập tình huống giúp học sinh vận dụng kiến thức thực tế Các câu hỏi thảo luận cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng tư duy phản biện và trao đổi ý kiến, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học.
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
Hướng dẫn tự học nhóm hiệu quả bao gồm việc nhóm trưởng phân công các thành viên nghiên cứu nội dung bài học, giúp mọi người hiểu rõ hơn về kiến thức Các thành viên cùng nhau thảo luận, trình bày ý tưởng, ghi chép cẩn thận và tổng hợp kiến thức thành báo cáo nhóm rõ ràng Phương pháp này giúp nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, phát huy khả năng tự học và chia sẻ kiến thức một cách hiệu quả.
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả học tập Các tài liệu tham khảo như trang web, thư viện và tài liệu liên quan sẽ được cung cấp đầy đủ nguồn gốc trước khi người học bắt đầu môn học này, giúp học sinh chuẩn bị tốt hơn và nắm bắt kiến thức một cách chủ động hơn.
Để đủ điều kiện tham dự kỳ thi, học viên phải tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Trong trường hợp vắng hơn 30% số tiết lý thuyết, người học sẽ phải học lại môn học mới được phép tham gia kỳ thi lần tiếp theo Việc đảm bảo attendance tối thiểu là yếu tố quan trọng để duy trì quyền thi và đảm bảo chất lượng học tập.
Tự học và thảo luận nhóm là phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc cá nhân và làm việc nhóm hiệu quả Phương pháp này thường được áp dụng với nhóm gồm 4-6 người, trong đó mỗi thành viên chịu trách nhiệm về một phần nội dung đã được phân công trong chủ đề thảo luận Trước khi bắt đầu lý thuyết và thực hành, nhóm sẽ nhận chủ đề để chuẩn bị và thảo luận, từ đó giúp nâng cao kỹ năng phối hợp, tự khám phá kiến thức, và phát triển toàn diện năng lực học tập.
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc mô đun
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
1- Cơ Sở Công Nghệ CTM- Đặng Văn Nghìn ; Lê Minh Ngọc - ĐHBK tp HCM – NXB Khoa học và kỹ thuật -Năm xuất bản 1992
2- Công nghệ CTM- Nguyễn Ngọc Đào ; Hồ Viết Bình- ĐHSPKT tpHCM – NXB Khoa học và kỹ thuật - Năm xuất bản 2000
3- Máy cắt kim loại - GS Nguyễn Ngọc Cẩn - Cục Xuất Bản Bộ Thông tin Năm xuất bản 1991
4- Dung sai lắp ghép - Hoàng Xuân Nguyên – NXB Giáo Dục Năm xuất bản 1984 5- Kỹ thuật Tiện - Nguyễn Quang Châu dịch- NXB Giáo Dục Năm xuất bản 1994
6- Kỹ thuật Tiện - Dương Văn Linh ;Trần Thế San ; Nguyễn Ngọc Đào - Trường ĐHSPKT tpHCM
7- Vẽ kỹ thuật cơ khí- PGS Trần Hữu Quế - NXB Giáo Dục
PHẦN 1: GIA CÔNG PHAY BÀI 1: PHAY RÃNH VUÔNG
Bài 1 Giới thiệu các phương pháp gá lắp, phương pháp phay rãnh vuông, hướng dẫn cách cài đặt chế độ cắt khi phay
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kiểm tra được kết quả sau khi phay
Vận hành thành thạo máy phay rãnh vuông theo đúng quy trình và quy phạm kỹ thuật đảm bảo đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5 và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Quá trình vận hành đảm bảo đúng thời gian quy định, an toàn cho người lao động và máy móc, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện, phay, nguội
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
Đối với người dạy, việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt kiến thức Đồng thời, yêu cầu người học thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cả cá nhân và nhóm) để thúc đẩy sự tương tác, phát triển tư duy phản biện và nâng cao kỹ năng tự học.
Người học cần chủ động đọc trước giáo trình bài 1 để chuẩn bị cho buổi học hiệu quả Họ cũng phải hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 1, có thể làm cá nhân hoặc nhóm, và nộp đúng hạn cho giảng viên Đây là cách giúp nâng cao hiệu quả học tập và đảm bảo tiến độ chương trình.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có bài kiểm
1.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI PHAY RÃNH VUÔNG
- Độ rộng rãnh đạt dung sai cho phép
- Độ nhám bề mặt rãnh
- Sai số vị trí của rãnh
Hình 1.1 Thông số rãnh vuông
1.2 QUY TRÌNH PHAY RÃNH VUÔNG
TT Nội dung công việc Dụng cụ, thiết bị Yêu cầu kỹ thuật Ghi chú
1 Gá, rà ê tô Đồng hồ so, Ê tô, Clê, mỏ lết
Má ê tô phải song song hướng chạy dao
Dao phay mặt đầu, mẫu hợp kim, Clê, mỏ lết
3 Chuẩn bị bản vẽ, phôi, dụng cụ đo
Bản vẽ, thép CT3, thước kẹp
Máy phay đứng, dao phay ngón, thước cặp, đồng hồ so Đảm bảo kẹp chặt
5 Phay mặt phẳng ngang chọn chiều phay nghịch Đo, kiểm tra độ phẳng
Tháo, kiểm tra chi tiết
Kiểm tra độ nhám Đo đúng cách, đọc chính xác
1.3 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
- Rãnh không đúng kích thước
- Rãnh không đạt yêu cầu bản vẽ
- Rãnh không song song với cạnh của chi tiết
- Rãnh không nằm giữa chi tiết
Làm vệ sinh phôi, bàn máy, đầu kẹp dao, trục gá dao hay dao cắt trước khi thực hiện công việc
Không lựa chọn dao cắt lớn hơn mức cần thiết
Kiểm tra máy có hoạt động bình thường không, kiểm tra dầu bôi trơn
Kiểm tra chiều quay của máy có phù hợp với dao hay không
Sử dụng chiều phay nghịch
Không thay đổi tốc độ trục chính và lượng chạy dao khi đang gia công
Sử dụng đồ gá phù hợp để chi tiết được kẹp chặt và không bị rung khi gia công
Sử dụng dung dịch trơn nguội
Tất cả công việc chuẩn bị phải được hoàn thành trước khi trục chính quay
Hình 1.2 Rà gá dao chạm vào phôi
- Laộp ủoà gaự leõn baứn maựy
- Laộp dao vaứo truùc chớnh
- Gaự chi tieỏt leõn ủoà gaự
- Chổnh dao ngay tãm chi tieỏt gia cõng
- Phay thõ raừnh roọng 11,5mm & sãu 4,5mm
- ẹo vaứ kieồm tra raừnh
- Gia cõng raừnh ủuựng kớch thửụực vaứ yẽu cầu kyừ thuaọt
- Laỏy bavụự, kieồm tra, thaựo chi tieỏt
Hình 1.3 Phay thô rãnh vuông
Hình 1.4 Phay tinh rãnh vuông
Hình 1.5 Kiểm tra rãnh bằng calip
Hình 1.6 Kiểm tra rãnh bằng thước panme
Hình 1.7 Kiểm tra rãnh bằng panme đo sâu
Hình 1.8 Kiểm tra rãnh bằng calip
Hình 1.9 Kiểm tra rãnh bằng căn mẫu
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
1 Phương pháp gá kẹp khi phay rãnh vuông
2 Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông
3 Quy trình phay rãnh vuông
4 Các sai hỏng khi phay
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1
Câu hỏi 1 Trình bày phương pháp phay rãnh vuông?
Câu hỏi 2 Lập quy trình phay rãnh vuông theo bản vẽ 01
Bài 2 Giới thiệu các phương pháp gá lắp, phương pháp phay rãnh then, hướng dẫn cách cài đặt chế độ cắt khi phay
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh then
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kiểm tra được kết quả sau khi phay
Vận hành thành thạo máy phay rãnh vuông theo đúng quy trình và quy phạm, đảm bảo đạt cấp chính xác 8-10 và độ nhám cấp 4-5 để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Quá trình vận hành cần tuân thủ thời gian quy định, đồng thời đảm bảo an toàn cho người và máy móc trong suốt quá trình làm việc.
- Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện, phay, nguội
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2
Đối với người dạy, việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp, và dạy học theo vấn đề giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy Đồng thời, khuyến khích người học tham gia câu hỏi thảo luận và hoàn thành bài tập bài 2, có thể thực hiện cá nhân hoặc nhóm, nhằm phát triển kỹ năng tư duy và hợp tác trong quá trình học.
Người học cần chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) để chuẩn bị tốt hơn cho buổi học Đồng thời, hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm, rồi nộp đúng hạn cho người dạy Việc chuẩn bị kỹ lưỡng giúp đảm bảo quá trình học tập hiệu quả và đạt kết quả cao.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có bài kiểm
2.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI PHAY RÃNH THEN
Hình 2.1 Bản vẽ chi tiết rãnh then trên trục
2.2 QUY TRÌNH PHAY RÃNH THEN
TT Nội dung công việc Dụng cụ, thiết bị
Yêu cầu kỹ thuật Ghi chú
1 Gá, rà ê tô Đồng hồ so, Ê tô,
Má ê tô phải song song hướng chạy dao
2 Gá dao phay Dao phay mặt đầu, mẫu hợp kim, Clê, mỏ lết
3 Chuẩn bị bản vẽ, phôi, dụng cụ đo
Bản vẽ, thép CT3, thước kẹp
Máy phay đứng, dao phay ngón, thước cặp, đồng hồ so Đảm bảo kẹp chặt
5 Phay mặt phẳng ngang chọn chiều phay nghịch Đo, kiểm tra độ phẳng
Tháo, kiểm tra chi tiết
- Kiểm tra độ nhám Đo đúng cách, đọc chính xác
2.3 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
Sai số về kích thước
- Sai số khi dịch chuyển bàn máy
- Hiệu chỉnh chiều sâu cắt sai
- Chon dao không đúng chiều rộng đối với dao phay cắt và đường kính đối với dao phay ngón
- Do độ đảo của dao quá lớn
- Không thường xuyên kiểm tra trong quá trình phay
- Sai số do quá trình kiểm tra.
Để tránh sai số về kích thước khi gia công, cần sử dụng các phương pháp gá, kẹp chắc chắn và lấy đầu chính xác của chi tiết Đồng thời, xác định đúng lượng chuyển dịch của bàn máy là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo độ chính xác của quá trình gia công Việc áp dụng những kỹ thuật này giúp giảm thiểu sai lệch kích thước và nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Sai số lớn nhất trong các kích thước là sai số chiều rộng của rãnh Để tránh lỗi này, cần kiểm tra kỹ chiều dài của dao phay đĩa trước khi gia công Việc kiểm tra đường kính của dao phay ngón khi phay rãnh giúp đảm bảo độ chính xác và chất lượng sản phẩm.
Sai số về vị trí tương quan
- Gá dao không đúng vị trí đối với trục
- Sai số lắp đặt chi tiết trong đồ gá, trong êtô hoặc trong bàn máy
Phay rãnh then
- Làm vệ sinh phôi, bàn máy, đầu kẹp dao, trục gá dao hay dao cắt trước khi thực hiện công việc
- Không lựa chọn dao cắt lớn hơn mức cần thiết
- Kiểm tra máy có hoạt động bình thường không, kiểm tra dầu bôi trơn
- Kiểm tra chiều quay của máy có phù hợp với dao hay không
- Sử dụng chiều phay nghịch
- Không thay đổi tốc độ trục chính và lượng chạy dao khi đang gia công
- Sử dụng đồ gá phù hợp để chi tiết được kẹp chặt và không bị rung khi gia công
- Sử dụng dung dịch trơn nguội
Tất cả công việc chuẩn bị phải được hoàn thành trước khi trục chính quay
Phay rãnh thông suốt bằng dao phay đĩa
Sau quá trình gia công tinh cuối cùng của mặt trụ chi tiết, người ta thực hiện phay rãnh then để đảm bảo rãnh thông suốt và rãnh then hở chính xác Rãnh then được gia công bằng dao phay đĩa, trong đó chiều rộng của rãnh gia công thường lớn hơn chiều rộng của dao phay từ 0,01 mm trở lên để đảm bảo độ chính xác và độ bền của chi tiết.
Sau khi mài dao, chiều rộng của dao sẽ bị giảm xuống, dẫn đến giới hạn tối đa về mức độ sử dụng Do đó, bạn chỉ nên dùng dao trong những công việc không yêu cầu độ chính xác cao sau quá trình mài để đảm bảo hiệu quả và độ bền của dao.
Khi gá dao trên trục gá, cần đảm bảo dao có độ đảo mặt đầu nhỏ nhất để đảm bảo độ chính xác trong gia công Đối với chi tiết gia công trên êtô máy, việc sử dụng các miếng đệm bằng đồng ở hai má kẹp giúp cố định chi tiết chắc chắn, giảm thiểu rung lắc và đạt chất lượng gia công cao.
Hình 2.2 Phay rãnh then bằng dao phay đĩa
Phay rãnh thông suốt bằng dao phay ngón
Bạn có thể gia công rãnh kín trên máy phay ngang để kẹp các chi tiết dạng trục, bằng cách sử dụng mỏ kẹp tự định tâm hoặc khối V nhằm đảm bảo độ chính xác cao Đối với các công việc phay rãnh qua, phương pháp phù hợp là sử dụng dao phay ngón để thực hiện phay giống như phay các loại rãnh suốt, mang lại hiệu quả và độ chính xác tối ưu trong gia công.
Hình 2.3 mô tả quá trình phay rãnh then bằng dao phay ngón, trong đó kích thước của rãnh có thể được kiểm tra chính xác bằng các dụng cụ đo như thước cặp, thước đo độ sâu và calip Việc đo đạc và tính toán kích thước rãnh sử dụng các dụng cụ đo vạn năng giúp đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình gia công Đây là quy trình quan trọng để đảm bảo rãnh có kích thước phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Trang 29/59 về nguyên tắc không khác gì khác việc đo và tính các kích thước khác
Hình 2.4 Kiểm tra rãnh then bằng calip
Ví dụ: Chiều dày, chiều rộng chiều dài, đường kính Để kiểm tra chiều rộng của rãnh, có thể dùng calíp nút giới hạn tròn hoặc tấm
Hình 2.5 Kiểm tra rãnh then bằng thước kẹp
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
1 Phương pháp gá kẹp khi phay rãnh then
2 Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh then
3 Quy trình phay rãnh then
4 Các sai hỏng khi phay
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 2
Câu hỏi 1 Trình bày phương pháp phay rãnh then?
Câu hỏi 2 Lập quy trình phay rãnh then theo bản vẽ 01
TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI
Các thông số cơ bản của ren tam giác ngoài
1.2 Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác ngoài
1.3 Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt
1.4 Cấu tạo của dao tiện ren tam giác ngoài
1.5 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác ngoài
1.6 Quy trình tiện ren tam giác ngoài
Số TT Nội dung tổng quát
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
1.7 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
1.8 Tiến hành tiện ren tam giác ngoài
1.9 Kiểm tra ren tam giác ngoài
2 Bài 2: Tiện ren tam giác trong 18 5 13
2.1 Các thông số cơ bản của ren tam giác trong
2.2 Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác trong
2.3 Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt
2.4 Cấu tạo của dao tiện ren tam giác trong
2.5 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác trong
2.6 Quy trình tiện ren tam giác trong
2.7 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
2.8 Tiến hành tiện ren tam giác trong
2.9 Kiểm tra ren tam giác trong
6 Điều kiện thực hiện mô đun:
6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn
6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn
6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,
6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án gia công, sản xuất tại xí nghiệp
7 Nội dung và phương pháp đánh giá:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
Người học được đánh giá tích lũy mô đun như sau:
Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành ngày 13/3/2017 Quy chế này đảm bảo xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, chất lượng cao và đáp ứng yêu cầu thực tiễn của thị trường lao động Việc thực hiện đúng quy chế giúp nâng cao năng lực đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tiếp cận kiến thức và kỹ năng phù hợp.
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng dầu khí như sau: Điểm đánh giá Trọng số
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
Chuẩn đầu ra đánh giá
Báo cáo/trả lời câu hỏi
1 Sau 15 giờ Định kỳ Viết/ Tự luận/ A4, B4, C3 1 Sau 45 giờ
Viết/thuyết trình/Trắc nghiệm
Tự luận và trắc nghiệm/Thực hành
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc mô đun được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
Điểm mô đun được tính bằng tổng điểm của tất cả các thành phần đánh giá trong môn học, nhân với trọng số tương ứng Điểm mô đun theo thang điểm 10 được làm tròn đến một chữ số thập phân rồi quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4, phù hợp với quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ.
8 Hướng dẫn thực hiện mô đun
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng, trung cấp nghề sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun
Phương pháp dạy học tích cực giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy bằng cách áp dụng các hình thức như thuyết trình ngắn, nêu vấn đề hấp dẫn, hướng dẫn học sinh đọc tài liệu một cách chủ động, sử dụng bài tập tình huống để phát triển kỹ năng thực tiễn, cùng với các câu hỏi thảo luận thúc đẩy tư duy phản biện Việc kết hợp các phương pháp này tạo môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tham gia chủ động và nâng cao khả năng tư duy độc lập Áp dụng phương pháp dạy học tích cực không chỉ giúp rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề mà còn kích thích sự sáng tạo và tăng cường kiến thức hiệu quả hơn.
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
Hướng dẫn tự học theo nhóm hiệu quả bắt đầu với việc nhóm trưởng phân công các thành viên nhiệm vụ tìm hiểu và nghiên cứu nội dung bài học Các thành viên cùng thảo luận và trình bày lại kiến thức đã nghiên cứu, giúp tăng cường sự hiểu biết cũng như kỹ năng làm việc nhóm Việc ghi chép cẩn thận và viết báo cáo nhóm là bước quan trọng để tổng hợp kiến thức và đảm bảo tiến độ học tập Áp dụng phương pháp này giúp học sinh, sinh viên phát triển kỹ năng tự học, teamwork và nâng cao hiệu quả học tập.
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp là bước quan trọng giúp học sinh hiểu rõ nội dung môn học Các tài liệu tham khảo như website, thư viện và các nguồn tài liệu uy tín sẽ được cung cấp đầy đủ trước khi học để học sinh chủ động chuẩn bị Việc chuẩn bị trước giúp nâng cao hiệu quả học tập và hiểu bài sâu hơn khi đến lớp.
Học viên bắt buộc tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết để đảm bảo quy định dự thi Trường hợp vắng vượt quá 30% số tiết lý thuyết, sinh viên phải học lại môn học trước khi được tham dự kỳ thi tiếp theo Việc duy trì tỷ lệ tham dự này nhằm đảm bảo sinh viên tiếp thu đầy đủ kiến thức và đạt yêu cầu của chương trình đào tạo.
Tự học và thảo luận nhóm là phương pháp học tập linh hoạt, kết hợp giữa làm việc theo nhóm và cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả học Trong phương pháp này, nhóm gồm 4-6 người sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi tiếp cận lý thuyết và thực hành, giúp mỗi thành viên chịu trách nhiệm phát triển một hoặc nhiều nội dung đã được phân công Điều này thúc đẩy tinh thần hợp tác, phát huy khả năng làm việc nhóm và giúp hoàn thiện toàn bộ chủ đề một cách tốt nhất.
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc mô đun
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
1- Cơ Sở Công Nghệ CTM- Đặng Văn Nghìn ; Lê Minh Ngọc - ĐHBK tp HCM – NXB Khoa học và kỹ thuật -Năm xuất bản 1992
2- Công nghệ CTM- Nguyễn Ngọc Đào ; Hồ Viết Bình- ĐHSPKT tpHCM – NXB Khoa học và kỹ thuật - Năm xuất bản 2000
3- Máy cắt kim loại - GS Nguyễn Ngọc Cẩn - Cục Xuất Bản Bộ Thông tin Năm xuất bản 1991
4- Dung sai lắp ghép - Hoàng Xuân Nguyên – NXB Giáo Dục Năm xuất bản 1984 5- Kỹ thuật Tiện - Nguyễn Quang Châu dịch- NXB Giáo Dục Năm xuất bản 1994
6- Kỹ thuật Tiện - Dương Văn Linh ;Trần Thế San ; Nguyễn Ngọc Đào - Trường ĐHSPKT tpHCM
7- Vẽ kỹ thuật cơ khí- PGS Trần Hữu Quế - NXB Giáo Dục
PHẦN 1: GIA CÔNG PHAY BÀI 1: PHAY RÃNH VUÔNG
Bài 1 Giới thiệu các phương pháp gá lắp, phương pháp phay rãnh vuông, hướng dẫn cách cài đặt chế độ cắt khi phay
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kiểm tra được kết quả sau khi phay
Vận hành thành thạo máy phay rãnh vuông theo đúng quy trình và quy phạm đảm bảo đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5 phù hợp với yêu cầu kỹ thuật Quá trình vận hành phải đúng thời gian quy định, đồng thời đảm bảo an toàn cho người vận hành và máy móc.
- Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện, phay, nguội
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
Người dạy nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, hỏi đáp, dạy học theo vấn đề để thúc đẩy sự tham gia tích cực của học viên Đồng thời, yêu cầu người học thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập trong bài 1, có thể làm việc cá nhân hoặc nhóm để nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức.
Đối với người học, việc chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức Sinh viên cần hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm, sau đó nộp lại đúng thời hạn quy định để đảm bảo tiến độ học tập và nhận sự hướng dẫn kịp thời từ giảng viên.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có bài kiểm
1.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI PHAY RÃNH VUÔNG
- Độ rộng rãnh đạt dung sai cho phép
- Độ nhám bề mặt rãnh
- Sai số vị trí của rãnh
Hình 1.1 Thông số rãnh vuông
1.2 QUY TRÌNH PHAY RÃNH VUÔNG
TT Nội dung công việc Dụng cụ, thiết bị Yêu cầu kỹ thuật Ghi chú
1 Gá, rà ê tô Đồng hồ so, Ê tô, Clê, mỏ lết
Má ê tô phải song song hướng chạy dao
Dao phay mặt đầu, mẫu hợp kim, Clê, mỏ lết
3 Chuẩn bị bản vẽ, phôi, dụng cụ đo
Bản vẽ, thép CT3, thước kẹp
Máy phay đứng, dao phay ngón, thước cặp, đồng hồ so Đảm bảo kẹp chặt
5 Phay mặt phẳng ngang chọn chiều phay nghịch Đo, kiểm tra độ phẳng
Tháo, kiểm tra chi tiết
Kiểm tra độ nhám Đo đúng cách, đọc chính xác
1.3 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
- Rãnh không đúng kích thước
- Rãnh không đạt yêu cầu bản vẽ
- Rãnh không song song với cạnh của chi tiết
- Rãnh không nằm giữa chi tiết
Làm vệ sinh phôi, bàn máy, đầu kẹp dao, trục gá dao hay dao cắt trước khi thực hiện công việc
Không lựa chọn dao cắt lớn hơn mức cần thiết
Kiểm tra máy có hoạt động bình thường không, kiểm tra dầu bôi trơn
Kiểm tra chiều quay của máy có phù hợp với dao hay không
Sử dụng chiều phay nghịch
Không thay đổi tốc độ trục chính và lượng chạy dao khi đang gia công
Sử dụng đồ gá phù hợp để chi tiết được kẹp chặt và không bị rung khi gia công
Sử dụng dung dịch trơn nguội
Tất cả công việc chuẩn bị phải được hoàn thành trước khi trục chính quay
Hình 1.2 Rà gá dao chạm vào phôi
- Laộp ủoà gaự leõn baứn maựy
- Laộp dao vaứo truùc chớnh
- Gaự chi tieỏt leõn ủoà gaự
- Chổnh dao ngay tãm chi tieỏt gia cõng
- Phay thõ raừnh roọng 11,5mm & sãu 4,5mm
- ẹo vaứ kieồm tra raừnh
- Gia cõng raừnh ủuựng kớch thửụực vaứ yẽu cầu kyừ thuaọt
- Laỏy bavụự, kieồm tra, thaựo chi tieỏt
Hình 1.3 Phay thô rãnh vuông
Hình 1.4 Phay tinh rãnh vuông
Hình 1.5 Kiểm tra rãnh bằng calip
Hình 1.6 Kiểm tra rãnh bằng thước panme
Hình 1.7 Kiểm tra rãnh bằng panme đo sâu
Hình 1.8 Kiểm tra rãnh bằng calip
Hình 1.9 Kiểm tra rãnh bằng căn mẫu
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
1 Phương pháp gá kẹp khi phay rãnh vuông
2 Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông
3 Quy trình phay rãnh vuông
4 Các sai hỏng khi phay
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1
Câu hỏi 1 Trình bày phương pháp phay rãnh vuông?
Câu hỏi 2 Lập quy trình phay rãnh vuông theo bản vẽ 01
Bài 2 Giới thiệu các phương pháp gá lắp, phương pháp phay rãnh then, hướng dẫn cách cài đặt chế độ cắt khi phay
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh then
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kiểm tra được kết quả sau khi phay
Vận hành thành thạo máy phay rãnh vuông theo đúng quy trình và quy phạm là yếu tố quan trọng để đạt được mức độ chính xác từ cấp 8-10, đồng thời đảm bảo độ nhám cấp 4-5 theo tiêu chuẩn kỹ thuật Việc thao tác đúng kỹ thuật giúp máy hoạt động hiệu quả, đúng thời gian quy định và đảm bảo an toàn cho người vận hành cũng như máy móc.
- Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện, phay, nguội
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2
Người dạy nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, hỏi đáp và dạy học theo vấn đề để tăng cường sự tương tác và hiệu quả học tập Đồng thời, yêu cầu người học tham gia thảo luận câu hỏi và hoàn thành bài tập bài 2, có thể thực hiện theo hình thức cá nhân hoặc nhóm Các phương pháp này giúp nâng cao kỹ năng tư duy phản biện và tạo môi trường học tập tích cực, phù hợp với nguyên tắc SEO về các từ khóa liên quan đến phương pháp giảng dạy tích cực và kỹ năng học tập.
Người học nên chủ động đọc trước giáo trình bài 2 để chuẩn bị cho buổi học Ngoài ra, cần hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống trong bài 2, có thể thực hiện theo cá nhân hoặc nhóm Đặc biệt, học viên phải nộp bài đúng thời gian quy định để đảm bảo tiến độ học tập hiệu quả.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có bài kiểm
2.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI PHAY RÃNH THEN
Hình 2.1 Bản vẽ chi tiết rãnh then trên trục
2.2 QUY TRÌNH PHAY RÃNH THEN
TT Nội dung công việc Dụng cụ, thiết bị
Yêu cầu kỹ thuật Ghi chú
1 Gá, rà ê tô Đồng hồ so, Ê tô,
Má ê tô phải song song hướng chạy dao
2 Gá dao phay Dao phay mặt đầu, mẫu hợp kim, Clê, mỏ lết
3 Chuẩn bị bản vẽ, phôi, dụng cụ đo
Bản vẽ, thép CT3, thước kẹp
Máy phay đứng, dao phay ngón, thước cặp, đồng hồ so Đảm bảo kẹp chặt
5 Phay mặt phẳng ngang chọn chiều phay nghịch Đo, kiểm tra độ phẳng
Tháo, kiểm tra chi tiết
- Kiểm tra độ nhám Đo đúng cách, đọc chính xác
2.3 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
Sai số về kích thước
- Sai số khi dịch chuyển bàn máy
- Hiệu chỉnh chiều sâu cắt sai
- Chon dao không đúng chiều rộng đối với dao phay cắt và đường kính đối với dao phay ngón
- Do độ đảo của dao quá lớn
- Không thường xuyên kiểm tra trong quá trình phay
- Sai số do quá trình kiểm tra.
Để tránh sai số về kích thước trong gia công, cần gá, kẹp chặt chi tiết chính xác và lấy đúng điểm đầu của chi tiết Việc xác định chính xác lượng chuyển dịch của bàn máy là rất quan trọng để đảm bảo kích thước gia công đạt yêu cầu Các bước này giúp nâng cao độ chính xác và chất lượng của sản phẩm cuối cùng.
Sai số lớn nhất trong các kích thước thường gặp là sai số chiều rộng của rãnh Để đảm bảo độ chính xác của kích thước này, cần kiểm tra chiều rộng của dao phay đĩa trước khi gia công Đồng thời, việc kiểm tra đường kính của dao phay ngón khi phay rãnh rất quan trọng để tránh sai lệch kích thước.
Sai số về vị trí tương quan
- Gá dao không đúng vị trí đối với trục
- Sai số lắp đặt chi tiết trong đồ gá, trong êtô hoặc trong bàn máy
phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác ngoài
Phương pháp tiện ren lẻ bằng phản hồi mau dễ thực hiện nhưng có nhược điểm là mất nhiều thời gian chờ đợi để dao chạy về vị trí ban đầu khi gia công các đoạn ren dài, dẫn đến năng suất thấp Quá trình thực hiện bắt đầu bằng việc đưa dao về vị trí trung tâm của đoạn ren cần cắt, sau đó đặt dao cách xa bề mặt ngoài một khoảng phù hợp và điều chỉnh tốc độ quay của trục chính cùng bước ren mong muốn Tiếp theo, chạy thử trục chính để kiểm tra tốc độ và siết chặt đai ốc trục vít me, nhằm tạo ra một đường mờ trên dao cắt để xác định bước ren chính xác.
Để thực hiện cắt ren chính xác, điều chỉnh dao về phía cuối cách mặt đầu và mặt ngoài phôi một khoảng ít nhất bằng bước ren cần cắt Đồng thời, kiểm tra và điều chỉnh chiều sâu cắt phù hợp để đảm bảo chất lượng gia công Trong quá trình làm việc, sử dụng một tay để giữ tay quay bàn trượt ngang, còn tay kia giữ tay gạt khởi động, hãm và đảo chiều trục chính, giúp điều khiển và đảm bảo an toàn khi vận hành máy móc.
Đồng hồ chỉ đầu ren là thiết bị quan trọng trong quá trình tiện ren lẻ, giúp xác định chính xác thời điểm đai ốc hai nữa ăn khớp với trục vít me Hầu hết các máy tiện đều được trang bị đồng hồ này lắp bên hông xe dao để đảm bảo quá trình tiện ren diễn ra chính xác và hiệu quả Việc sử dụng đồng hồ chỉ đầu ren giúp nâng cao chất lượng gia công, tiết kiệm thời gian chỉnh sửa và đảm bảo các chi tiết có độ chính xác cao phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Bánh răng Z của đồng hồ ăn khớp chính xác với ren của trục vít me F, truyền động khi trục vít me quay Khi trục vít me F quay, bánh răng Z sẽ quay theo, gây chuyển động cho trục C có gắn mặt đồng hồ V Trên mặt đồng hồ V được khắc các vạch đánh dấu thời điểm cần đóng đai ốc để đảm bảo hai phần ăn khớp chính xác với trục vít me Việc này giúp dao cắt hoạt động đúng rãnh cắt đã định trước, đảm bảo quá trình gia công chính xác và hiệu quả.
- Tiện một đường ren mờ
- Kiểm tra biên dạng và bước ren bằng dưỡng ren
- Đo kích thước đường kính ngoài bằng thước cặp
- Điều chỉnh máy đến tốc độ thích hợp
- Chọn chiều sâu cắt: t=0,05 mm, một số hành trình t=0 để làm láng ren
1.3 PHƯƠNG PHÁP DẪN DAO THEO ĐƯỜNG REN CŨ SAU MỖI LÁT CẮT
Hình 1.2 Phương pháp cắt ren
Cách 1 : Tiến dao theo phương ngang
Hình 1.3 Tiến dao theo phương ngang
Cách 2 : Tiến dao ngang và dọc
Hình 1.4 Tiến dao ngang và dọc
Cách 3 : Tiến dao nghiêng một góc 30 0
Hình 1.5 Tiến dao nghiêng một góc 30 0
Ren được thực hiện bằng cách cắt bằng dao qua các lát cắt liên tiếp, trong đó sau mỗi lát cắt, dao được rút ra khỏi rãnh, quay trở lại vị trí ban đầu và di chuyển xa dao ít nhất 10mm trước khi tiếp tục lát cắt tiếp theo Số lần chạy dao và chiều sâu của từng lần cắt phụ thuộc vào loại vật liệu của dao Đặc biệt, trong phương pháp thứ hai, quá trình cắt thô kết hợp với các bước S1 và S2, phần cắt tinh chỉ thực hiện bằng chuyển động ngang của S1 để đảm bảo độ chính xác và độ mịn của ren.
Sau cùng dùng dưỡng ren mẫu để kiểm tra
1.4 CẤU TẠO CỦA DAO TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI
Các loại dao tiện ren tam giác
Hình 1.6Các loại dao tiện ren tam giác
Cách mài dao tiện ren tam giác ngoài
Hình 1.7Các loại dao tiện ren tam giác
Bước 1: Mài mặt sau chính tạo góc = 12 0 15 0
Bước 2: Mài mặt sau phụ tạo góc 1, 2 = 60 0 cặp góc 1 = 2 = 3 0 5 0
Bước 3: Mài mặt trước tạo góc
Bo cung tạo bán kinh r mũi dao: r = H/6 = 0.144.P
CHÚ Ý: Trong quá trình tiện, mũi dao có thể làm rộng rãnh ren, vì thế
Dao thép gió mài nhỏ đi từ 10” 20”
Dao hợp kim mài nhỏ đi từ 20” 30”
Ren hệ mét = 60 0 , Ren hệ Anh = 55 0
Sau khi mài, dao được kiểm tra bằng dưỡng
1.5 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI
Gồm có hai loại ren tam giác trong: Ren tam giác phải và trái
Hình 1.8 Ren tam giác phải và trái
Các thông số hình học của ren tam giác trong
Hình 1.9 Các thông số hình học của ren tam giác
Góc profin của ren (α) được xác định dựa trên biên dạng của ren tại mặt cắt đi qua đường tâm của Bullong hoặc đai, gọi là Profin ren Góc Profin α thay đổi tùy thuộc vào loại ren, ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và ứng dụng của ren trong các kết cấu máy móc và thiết bị Hiểu rõ đặc điểm này giúp lựa chọn loại ren phù hợp, nâng cao độ bền và độ chính xác của các bộ phận liên kết.
Ren tam giác: Hệ Mét = 60 0 Ren hệ Anh : = 55 0
Ren thang: Hệ mét = 60 0 Vuông : = 0 0
Bước ren : P ( Picth of thread )
Hệ Mét (mm) xác định khoảng cách giữa hai vòng ren đo theo hướng song song với trục, đảm bảo độ chính xác trong gia công và lắp đặt Đường kính d = 1.600 mm, tiêu chuẩn phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật cao Độ lớn của khẩu độ P lớn là 0,256 mm, thường được sử dụng trong các ứng dụng tiêu chuẩn Ngoài ra, P nhỏ chỉ 0,26 mm ít được sử dụng hơn, phù hợp cho các trường hợp yêu cầu độ chính xác cao hơn.
Hệ Anh ( n/inch): Là số vòng ren trong inch d = 3/16 4”, n = 3 24G Đường kính đỉnh :
- d: Đường kính ngoài của bullong, d = 1 618( mm ).Plớn; d= 1 600(mm).Pnhỏ
- D1 : Đường kính đỉnh ren của đai ốc D1 = d1 = d – 1,0825.P Đường kính đáy : d1 : Đường kính đáy của bullong d1 = D1 = d – 1,0825.P d3 : Đường kính đáy ren thực hành của bullong : d3 = d – 1,22686.P
D3 : Đường kính đáy thực hành của đai ốc: D3 = d + 0,144.P
D: Đường kính đáy ren lý thuyết của đai ốc Đường kính trung bình : d2 : Đường kính trung bình của Bullong: d2 = d – 0,64952.P
D2: Đường kính trung bình của đai ốc: D2 = d2
Chiều cao lý thuyết : H Chiều cao giữa hai đỉnh ren H = 0,86603.P
Chiều cao Profin H 1 : Đoạn làm việc của hai đỉnh ren Bullong và đai ốc H1 0.54125.P
Chiều cao thực hành h : Khoảng tiến dao để cắt đúng đỉnh ren h = 0,61343.P
Góc nâng re : Góc tạo hướng đường ren tg .d 2
Bán kính đáy ren : r Bán kính mũi dao r = H/6 = 0,144.P
Bề rộng đỉnh ren : L Bề rộng đỉnh ren Bullong ở đoạn vát H/8 L = 0,125.P
L1: Bề rộng đỉnh ren đái ốc ở đoạn vát H/4 L1 = 0,250.P
1.6 QUY TRÌNH TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI
- Vạt mặt đầu + Thô + Tinh
- Mâm cặp tự định tâm
- Trở đầu vạt mặt + Thô + Tinh
- Mâm cặp tự định tâm
- Trở đầu tiện trụ suốt
Không dùng tay lấy phoi tiện
- Tiện cung tròn R2 + Tiện thô + Tiện tinh
1.7 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Nguyên nhân : Do điều chỉnh máy sai
Cách khắc phục : Điều chỉnh S theo bảng Tính toán và lắp bộ bánh răng chính xác
Nguyên nhân : Chưa cắt đủ chiều sâu, sử dụng mặt số chưa chính xác
Cách khắc phục: Điều chỉnh chiều sâu cắt chính xác Dùng phương pháp cắt thử
Ren không đúng góc độ :
Nguyên nhân: Mài dao không đúng Dao gá không đúng theo tâm chi tiết gia công
Mẻ ren khi cắt ở tốc độ cao
Khắc phục: Mài lại dao và kiểm tra bằng dưỡng hay thước đo góc gá dao theo tâm chi tiết Mài góc mũi dao nhỏ đi 20 30’
Nguyên nhân: Dao gá không vuông góc so với đường tâm chi tiết gia công
Cách khắc phục: Gá dao đúng và kiểm tra bằng dưỡng
Vòng ren đầu không nhọn ( ren bị tù ) thử calip không lọt vào
Nguyên nhân: Dao bị đẩy trong quá trình cắt gọt
Cách khắc phục: Để lượng thừa sau khi cắt ren xong xén lại mặt đầu
Nguyên nhân: Chiều sâu cắt lớn cả hai lưỡi cắt cùng làm việc, dao cùn, có phoi bám
Cách khắc phục: Tăng số lát cắt, giảm chiều sâu trong mỗi lát cắt Mài dao lại để
1 lưỡi làm việc hoặc gá xiên bàn trượt dọc 1 góc /2 Giảm tốc độ cắt, bôi trơn
1.8 TIẾN HÀNH TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI
Để đảm bảo quá trình gia công ren đạt độ chính xác cao, dao tiện ren cần được gá đúng tâm của chi tiết Sử dụng dao thấp tâm sẽ gây sai lệch trong ren Profin, trong khi dao cao tâm dễ gây cọ vào sườn ren, ảnh hưởng đến chất lượng gia công Thường xuyên sử dụng dưỡng để gá dao giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định trong quá trình gia công ren.
Lượng chạy dao: S (mm) điều chỉnh bằng bước ren P
Chiều sâu cắt: t (mm): Xác định bằng số lát cắt
Vận tốc cắt V ( m/p) phụ thuộc vào vật liệu gia công và vật liệu làm dao
Dao tiện thép gió, tiện thép: V = 18 30 m/p, tiện gang V = 10 15 m/p
Dao hợp kim cứng: Tiện thép V = 100 150 m/p, tiện gang V = 40 60 m/p
Khi tiện tinh V tăng từ 1.5 2 lần Vòng quay được tính theo công thức n D
Tuy nhiên, khi thực tập chỉ nên chạy tốc độ n< 100 (v/p) với D = 25mm
1.9 KIỂM TRA REN TAM GIÁC NGOÀI
Kiểm tra bằng đai ốc mẫu là bước quan trọng sau quá trình tiện để đảm bảo chất lượng ren Khi vặn đai ốc mẫu lên chi tiết, cần kiểm tra xem ren có trắc diện hoàn chỉnh hay không bằng cách vặn hết chiều dài của ren đầu đột của đai ốc mẫu Nếu đầu không lọt vào ren, thể hiện có 2-3 vòng ren còn lại và trắc diện ren co hẹp, không thể vặn vào ren cần kiểm tra trong vòng 1-2 vòng ren Việc này giúp xác định chính xác độ chính xác của ren và đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
Kiểm tra bằng thước kẹp :
Hình 1.12 Kiểm tra bước ren bằng thước kẹp
Hình 1.13 Kiểm tra đường kính ren bằng thước kẹp
Kiểm tra bằng Panme là phương pháp đo gián tiếp với độ chính xác 0,01 mm, trong đó ba kim đo ren được đặt vào rãnh ren để đảm bảo kết quả chính xác Để xác định kích thước M và đường kính trung bình của ren, người dùng đo và tính toán theo công thức phù hợp với hệ thống ren, cụ thể như sau: đối với ren hệ Mét, dtrung bình = M – 3d + 0,866.S, còn đối với ren hệ Anh, dtrung bình = M – 3,166d + 0,961.S.
Trong đó d là đường kính của kim đo ren
Hình 1.14 Kiểm tra ren bằng Panme đo gián tiếp
Kiểm tra bằng dưỡng là phương pháp xác định sự ăn khớp giữa dưỡng và ren, giúp đảm bảo chính xác trong quá trình gia công Khi kiểm tra, dưỡng được áp sát vào ren và so sánh với góc trắc diện của ren qua khe hở giữa chúng Mỗi dưỡng đều có ký hiệu ghi rõ bước ren và góc trắc diện, giúp dễ dàng nhận biết và kiểm tra đúng tiêu chuẩn kỹ thuật Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao trong kiểm tra ren, tránh sai lệch kích thước và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Hình 1.15 Kiểm tra ren bằng dưỡng iếp
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
1 Phương pháp gá kẹp khi tiện ren tan giác ngoài
2 Yêu cầu kỹ thuật của tiện ren tam giác ngoài
3 Quy trình tiện ren tam giác ngoài
4 Các sai hỏng khi tiện ren
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1
Câu hỏi 1 Trình bày phương pháp tiện ren tam giác ngoài?
Câu hỏi 2 Lập quy trình, tiện ren tam giác ngoài theo bản vẽ 01.
Cấu tạo của dao tiện ren tam giác ngoài
Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác ngoài
Quy trình tiện ren tam giác ngoài
Số TT Nội dung tổng quát
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Kiểm tra ren tam giác ngoài
2 Bài 2: Tiện ren tam giác trong 18 5 13
2.1 Các thông số cơ bản của ren tam giác trong
2.2 Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác trong
2.3 Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt
2.4 Cấu tạo của dao tiện ren tam giác trong
2.5 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác trong
2.6 Quy trình tiện ren tam giác trong
2.7 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
2.8 Tiến hành tiện ren tam giác trong
2.9 Kiểm tra ren tam giác trong
6 Điều kiện thực hiện mô đun:
6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn
6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn
6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,
6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án gia công, sản xuất tại xí nghiệp
7 Nội dung và phương pháp đánh giá:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
Người học được đánh giá tích lũy mô đun như sau:
Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo đúng quy định của Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ban hành ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong công tác đào tạo.
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng dầu khí như sau: Điểm đánh giá Trọng số
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
Chuẩn đầu ra đánh giá
Báo cáo/trả lời câu hỏi
1 Sau 15 giờ Định kỳ Viết/ Tự luận/ A4, B4, C3 1 Sau 45 giờ
Viết/thuyết trình/Trắc nghiệm
Tự luận và trắc nghiệm/Thực hành
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc mô đun được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
Điểm mô đun là tổng điểm của tất cả các thành phần đánh giá trong môn học, nhân với trọng số tương ứng, và được làm tròn đến một chữ số thập phân trên thang điểm 10 Sau đó, điểm mô đun này sẽ được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4, phù hợp với quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ.
8 Hướng dẫn thực hiện mô đun
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng, trung cấp nghề sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun
Áp dụng phương pháp dạy học tích cực giúp nâng cao hiệu quả học tập thông qua các hoạt động đa dạng như thuyết trình ngắn, nêu vấn đề kích thích tư duy học sinh, hướng dẫn đọc tài liệu để phát triển khả năng tự học, bài tập tình huống giúp áp dụng kiến thức thực tế, và các câu hỏi thảo luận thúc đẩy phản biện và trao đổi ý kiến.
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
Hướng dẫn tự học theo nhóm hiệu quả bắt đầu bằng việc nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên để tìm hiểu và nghiên cứu nội dung bài học một cách rõ ràng và có tổ chức Các thành viên trong nhóm cùng nhau thảo luận, trình bày lại các nội dung đã nghiên cứu, ghi chép lại những kiến thức quan trọng và viết báo cáo nhóm để tổng hợp kết quả học tập Phương pháp này không chỉ giúp tăng cường khả năng hợp tác mà còn nâng cao hiệu quả học tập, đảm bảo mọi thành viên đều tham gia tích cực và nắm vững kiến thức cần thiết.
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp là bước quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản Các tài liệu tham khảo như trang web, thư viện và các nguồn tài liệu đáng tin cậy sẽ được cung cấp trước khi học, giúp người học chuẩn bị tốt và tăng hiệu quả tiếp thu bài học trên lớp.
Để đủ điều kiện thi, người học phải tham dự tối thiểu 70% số buổi giảng lý thuyết Trường hợp vắng quá 30% số tiết lý thuyết, sinh viên phải học lại môn học mới được tham dự kỳ thi tiếp theo Việc đảm bảo tỷ lệ tham dự lý thuyết đáp ứng yêu cầu nhằm duy trì kết quả học tập và quyền tham gia kỳ thi cuối kỳ của sinh viên.
Tự học và thảo luận nhóm là phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc cá nhân và làm việc nhóm hiệu quả Trong phương pháp này, nhóm gồm 4-6 người sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi bắt đầu học lý thuyết và thực hành Mỗi thành viên trong nhóm sẽ chịu trách nhiệm về một hoặc nhiều nội dung trong chủ đề đã được phân công để cùng phát triển và hoàn thiện toàn bộ nội dung thảo luận Phương pháp này giúp nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, thúc đẩy sự trao đổi kiến thức và phát triển tư duy độc lập trong quá trình học tập.
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc mô đun
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
1- Cơ Sở Công Nghệ CTM- Đặng Văn Nghìn ; Lê Minh Ngọc - ĐHBK tp HCM – NXB Khoa học và kỹ thuật -Năm xuất bản 1992
2- Công nghệ CTM- Nguyễn Ngọc Đào ; Hồ Viết Bình- ĐHSPKT tpHCM – NXB Khoa học và kỹ thuật - Năm xuất bản 2000
3- Máy cắt kim loại - GS Nguyễn Ngọc Cẩn - Cục Xuất Bản Bộ Thông tin Năm xuất bản 1991
4- Dung sai lắp ghép - Hoàng Xuân Nguyên – NXB Giáo Dục Năm xuất bản 1984 5- Kỹ thuật Tiện - Nguyễn Quang Châu dịch- NXB Giáo Dục Năm xuất bản 1994
6- Kỹ thuật Tiện - Dương Văn Linh ;Trần Thế San ; Nguyễn Ngọc Đào - Trường ĐHSPKT tpHCM
7- Vẽ kỹ thuật cơ khí- PGS Trần Hữu Quế - NXB Giáo Dục
PHẦN 1: GIA CÔNG PHAY BÀI 1: PHAY RÃNH VUÔNG
Bài 1 Giới thiệu các phương pháp gá lắp, phương pháp phay rãnh vuông, hướng dẫn cách cài đặt chế độ cắt khi phay
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kiểm tra được kết quả sau khi phay
Vận hành thành thạo máy phay rãnh vuông đúng quy trình quy phạm, đạt cấp chính xác 8-10 và độ nhám cấp 4-5, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Quá trình làm việc đúng thời gian quy định, an toàn cho người và máy móc luôn được đảm bảo để đạt hiệu quả cao nhất.
- Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện, phay, nguội
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
Đối với người dạy, việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, thảo luận vấn đáp và dạy học theo vấn đề là rất quan trọng Giáo viên nên khuyến khích học sinh đặt câu hỏi, tham gia thảo luận, đồng thời yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập bài 1, có thể thực hiện theo hình thức cá nhân hoặc nhóm để nâng cao khả năng tư duy và tương tác trong quá trình học tập.
Người học nên chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) để chuẩn bị cho buổi học hiệu quả Đồng thời, hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1, có thể làm cá nhân hoặc theo nhóm, và gửi bài đúng thời gian quy định cho người dạy nhằm nâng cao kết quả học tập.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có bài kiểm
1.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI PHAY RÃNH VUÔNG
- Độ rộng rãnh đạt dung sai cho phép
- Độ nhám bề mặt rãnh
- Sai số vị trí của rãnh
Hình 1.1 Thông số rãnh vuông
1.2 QUY TRÌNH PHAY RÃNH VUÔNG
TT Nội dung công việc Dụng cụ, thiết bị Yêu cầu kỹ thuật Ghi chú
1 Gá, rà ê tô Đồng hồ so, Ê tô, Clê, mỏ lết
Má ê tô phải song song hướng chạy dao
Dao phay mặt đầu, mẫu hợp kim, Clê, mỏ lết
3 Chuẩn bị bản vẽ, phôi, dụng cụ đo
Bản vẽ, thép CT3, thước kẹp
Máy phay đứng, dao phay ngón, thước cặp, đồng hồ so Đảm bảo kẹp chặt
5 Phay mặt phẳng ngang chọn chiều phay nghịch Đo, kiểm tra độ phẳng
Tháo, kiểm tra chi tiết
Kiểm tra độ nhám Đo đúng cách, đọc chính xác
1.3 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
- Rãnh không đúng kích thước
- Rãnh không đạt yêu cầu bản vẽ
- Rãnh không song song với cạnh của chi tiết
- Rãnh không nằm giữa chi tiết
Làm vệ sinh phôi, bàn máy, đầu kẹp dao, trục gá dao hay dao cắt trước khi thực hiện công việc
Không lựa chọn dao cắt lớn hơn mức cần thiết
Kiểm tra máy có hoạt động bình thường không, kiểm tra dầu bôi trơn
Kiểm tra chiều quay của máy có phù hợp với dao hay không
Sử dụng chiều phay nghịch
Không thay đổi tốc độ trục chính và lượng chạy dao khi đang gia công
Sử dụng đồ gá phù hợp để chi tiết được kẹp chặt và không bị rung khi gia công
Sử dụng dung dịch trơn nguội
Tất cả công việc chuẩn bị phải được hoàn thành trước khi trục chính quay
Hình 1.2 Rà gá dao chạm vào phôi
- Laộp ủoà gaự leõn baứn maựy
- Laộp dao vaứo truùc chớnh
- Gaự chi tieỏt leõn ủoà gaự
- Chổnh dao ngay tãm chi tieỏt gia cõng
- Phay thõ raừnh roọng 11,5mm & sãu 4,5mm
- ẹo vaứ kieồm tra raừnh
- Gia cõng raừnh ủuựng kớch thửụực vaứ yẽu cầu kyừ thuaọt
- Laỏy bavụự, kieồm tra, thaựo chi tieỏt
Hình 1.3 Phay thô rãnh vuông
Hình 1.4 Phay tinh rãnh vuông
Hình 1.5 Kiểm tra rãnh bằng calip
Hình 1.6 Kiểm tra rãnh bằng thước panme
Hình 1.7 Kiểm tra rãnh bằng panme đo sâu
Hình 1.8 Kiểm tra rãnh bằng calip
Hình 1.9 Kiểm tra rãnh bằng căn mẫu
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
1 Phương pháp gá kẹp khi phay rãnh vuông
2 Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh vuông
3 Quy trình phay rãnh vuông
4 Các sai hỏng khi phay
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1
Câu hỏi 1 Trình bày phương pháp phay rãnh vuông?
Câu hỏi 2 Lập quy trình phay rãnh vuông theo bản vẽ 01
Bài 2 Giới thiệu các phương pháp gá lắp, phương pháp phay rãnh then, hướng dẫn cách cài đặt chế độ cắt khi phay
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh then
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kiểm tra được kết quả sau khi phay
Vận hành thành thạo máy phay rãnh vuông theo đúng quy trình và quy phạm, đảm bảo đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đề ra Việc tuân thủ thời gian quy định trong quá trình vận hành giúp nâng cao hiệu suất công việc, đồng thời đảm bảo an toàn cho người vận hành và máy móc.
- Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện, phay, nguội
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Áp dụng được kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2
Đối với người dạy, việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề giúp tạo ra môi trường học tập tương tác và thú vị Đồng thời, yêu cầu học sinh thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm) để nâng cao kỹ năng tư duy phản biện và vận dụng kiến thức một cách hiệu quả.
Người học cần chủ động đọc trước giáo trình bài 2 để chuẩn bị tốt cho buổi học Họ cũng nên hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống trong bài 2, có thể làm theo cá nhân hoặc nhóm Việc nộp bài đúng thời gian quy định giúp đảm bảo tiến độ và hiệu quả học tập.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có bài kiểm
2.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI PHAY RÃNH THEN
Hình 2.1 Bản vẽ chi tiết rãnh then trên trục
2.2 QUY TRÌNH PHAY RÃNH THEN
TT Nội dung công việc Dụng cụ, thiết bị
Yêu cầu kỹ thuật Ghi chú
1 Gá, rà ê tô Đồng hồ so, Ê tô,
Má ê tô phải song song hướng chạy dao
2 Gá dao phay Dao phay mặt đầu, mẫu hợp kim, Clê, mỏ lết
3 Chuẩn bị bản vẽ, phôi, dụng cụ đo
Bản vẽ, thép CT3, thước kẹp
Máy phay đứng, dao phay ngón, thước cặp, đồng hồ so Đảm bảo kẹp chặt
5 Phay mặt phẳng ngang chọn chiều phay nghịch Đo, kiểm tra độ phẳng
Tháo, kiểm tra chi tiết
- Kiểm tra độ nhám Đo đúng cách, đọc chính xác
2.3 DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
Sai số về kích thước
- Sai số khi dịch chuyển bàn máy
- Hiệu chỉnh chiều sâu cắt sai
- Chon dao không đúng chiều rộng đối với dao phay cắt và đường kính đối với dao phay ngón
- Do độ đảo của dao quá lớn
- Không thường xuyên kiểm tra trong quá trình phay
- Sai số do quá trình kiểm tra.
Để tránh sai số về kích thước trong gia công, cần gá, kẹp và lấy đầu chính xác chi tiết gia công, đồng thời xác định đúng lượng chuyển dịch của bàn máy Việc này giúp đảm bảo độ chính xác và chất lượng của thành phẩm, giảm thiểu sai lệch kích thước Áp dụng các kỹ thuật cố định chính xác và kiểm soát quá trình chuyển dịch bàn máy là yếu tố quan trọng để đạt được kết quả gia công mong muốn.
Sai số lớn nhất thường gặp trong các kích thước là sai số kích thước chiều rộng của rãnh Để đảm bảo độ chính xác, cần kiểm tra chiều rộng của dao phay đĩa trước khi gia công Ngoài ra, đường kính của dao phay ngón cũng rất quan trọng khi phay rãnh để tránh sai số và đảm bảo chất lượng gia công.
Sai số về vị trí tương quan
- Gá dao không đúng vị trí đối với trục
- Sai số lắp đặt chi tiết trong đồ gá, trong êtô hoặc trong bàn máy