1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Hàn TIG cơ bản (Nghề: Hàn - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí

90 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Hàn TIG cơ bản (Nghề: Hàn - Cao đẳng)
Tác giả Trần Nam An, Trần Thanh Ngọc, An Đình Quân
Người hướng dẫn P. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Hàn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bà Rịa-Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. NGUYÊN LÝ VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP HÀN TIG (17)
  • 1.2. VẬT LIỆU HÀN TIG (19)
  • 1.3. THIẾT BỊ HÀN TIG (26)
  • 1.4. CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MỐI HÀN TIG (29)
  • 1.5. NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA HÀN TIG TỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI (36)
  • 1.6. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN TIG (37)
  • 2.1. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA THIẾT BỊ HÀN TIG (40)
  • 2.2. VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DỤNG CỤ HÀN TIG (41)
  • 2.3. VẬT LIỆU HÀN TIG (44)
  • 2.4. MÀI SỬA ĐIỆN CỰC (44)
  • 2.5. MỒI HỒ QUANG VÀ KẾT THÚC HỒ QUANG (45)
  • 2.6. AN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀNTIG (47)
  • 3.1. CHUẨN BỊ VẬT LIỆU HÀN , THIẾT BỊ - DỤNG CỤ HÀN, PHÔI HÀN (50)
  • 3.2. CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN TIG (52)
  • 3.3. GÁ PHÔI HÀN (53)
  • 3.4. KỸ THUẬT HÀN MỐI HÀN GÓC VỊ TRÍ 1F (54)
  • 3.5. CÁC KHUYẾT TẬT THƯỜNG GẶP NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC (55)
  • 3.6. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN TIG (57)
  • 3.7. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN TIG (57)
  • 4.1. CHUẨN BỊ VẬT LIỆU HÀN , THIẾT BỊ - DỤNG CỤ HÀN, PHÔI HÀN (60)
  • 4.2. CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN TIG (62)
  • 4.3. GÁ PHÔI HÀN (63)
  • 4.4. KỸ THUẬT HÀN MỐI HÀN GÓC CHỮ T VỊ TRÍ 2F (64)
  • 4.5. CÁC KHUYẾT TẬT THƯỜNG GẶP NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC (65)
  • 4.6. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN TIG (67)
  • 4.7. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN TIG (67)
  • 5.1. CHUẨN BỊ VẬT LIỆU HÀN , THIẾT BỊ - DỤNG CỤ HÀN, PHÔI HÀN (70)
  • 5.2. CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN TIG (72)
  • 5.3. GÁ PHÔI HÀN (73)
  • 5.4. KỸ THUẬT HÀN GÓC VỊ TRÍ 3F (74)
  • 5.5. CÁC KHUYẾT TẬT THƯỜNG GẶP NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC (75)
  • 5.6. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN TIG (77)
  • 5.7. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN TIG (77)
  • 6.1. CHUẨN BỊ VẬT LIỆU HÀN , THIẾT BỊ - DỤNG CỤ HÀN, PHÔI HÀN (80)
  • 6.2. CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN TIG (82)
  • 6.3. GÁ PHÔI HÀN (83)
  • 6.4. KỸ THUẬT HÀN 1G BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN TIG (84)
  • 6.5. CÁC KHUYẾT TẬT THƯỜNG GẶP NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC (85)
  • 6.6. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN TIG (87)
  • 6.7. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN TIG (88)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)

Nội dung

(NB) Giáo trình Hàn TIG cơ bản (Nghề: Hàn - Cao đẳng) được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Những kiến thức cơ bản về hàn TIG; Vận hành thiết bị hàn TIG; Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn (1F); Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn (2F); Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn (3F); Hàn giáp mối thép các bon thấp - Vị trí hàn (1G). Mời các bạn cùng tham khảo!

NGUYÊN LÝ VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP HÀN TIG

Hàn hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường khí trơ (GTAW) là phương pháp hàn nóng chảy sử dụng nguồn nhiệt từ hồ quang được tạo ra giữa điện cực không nóng chảy và vũng hàn Vùng hồ quang được bảo vệ bằng khí trơ như Argon (Ar), Helium (He) hoặc hỗn hợp của chúng nhằm ngăn chặn oxy trong không khí xâm nhập vào quá trình hàn Điện cực chủ yếu sử dụng là Wolfram, do đó phương pháp này còn được gọi là hàn TIG (Tungsten Inert Gas) trong tiếng Anh.

Hàn TIG tạo ra hồ quang nhiệt độ lên tới 6000°C, giúp tạo ra mối hàn chắc chắn và đẹp Trong quá trình hàn, kim loại trên mối hàn có thể xuyên sâu vào kim loại nền, đặc biệt với những chi tiết mỏng cần gấp mép hoặc bổ sung bằng que hàn phụ Toàn bộ vũng hàn được bảo vệ bởi khí trơ thổi ra từ chụp khí, tạo môi trường an toàn, không phản ứng hoá học gây ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn.

Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý đấu nối thiết bị hàn TIG

Hàn trong môi trường khí bảo vệ với điện cực không nóng chảy TIG (Tungsten Inert Gas) là phương pháp vạn năng, phù hợp với nhiều loại kết cấu hàn khác nhau Phương pháp này giúp đảm bảo chất lượng mối hàn cao, an toàn và hiệu quả trong các ứng dụng công nghiệp TIG là công nghệ hàn tiên tiến, mang lại tính chính xác và độ bền vượt trội cho các công trình xây dựng và sản phẩm cơ khí.

Công nghệ hàn TIG có thể thực hiện both hàn tay và hàn tự động, phù hợp để xử lý các loại kim loại và hợp kim màu, thép hợp kim cao cũng như hàn lót ống công nghệ.

Hàn TIG ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong các công trình hàn kết cấu điện nguyên tử, máy bay, và thiết bị vũ trụ Trong sản xuất nhỏ và công đoạn lắp ráp, hàn TIG bằng tay phổ biến, với kim loại phụ (que hàn) được đưa vào thủ công để đảm bảo chính xác Ngoài ra, hàn tự động bằng dây hàn (que hàn) sử dụng hệ thống cơ khí hóa để đưa chất hàn vào vùng hồ quang, nâng cao hiệu quả và chất lượng quá trình hàn Đặc điểm nổi bật của hàn TIG chính là khả năng tạo ra mối hàn đẹp, chắc chắn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu kỹ thuật cao.

- Vị trí hàn: Mọi vị trí hàn

- Chiều dày tấm hàn: (0.5 - 10 )mm

- Loại vật liệu chi tiết hàn: Tất cả các loại thép, thép hợp kim; gang; Ni; Cu; Al; Ti; Ag; Zn

- Loại nguồn hàn: Dòng xoay chiều để hàn nhôm, hợp kim nhôm Dòng một chiều dùng hàn các vật liệu còn lại (điện cực nối âm cực)

- Đường kính dây hàn: 1 - 8 mm

Que hàn bù Cáp Mát

- Làm nguội mỏ hàn: Dòng hàn 150A làm nguội mỏ hàn bằng khí Trên150A làm nguội bằng nước

- Không gây bắn toé khi hàn vì không có giọt kim loại dịch chuyển qua cột hồ quang

- Không sinh ra xỉ hàn vì vậy không có khuyết tật ngậm xỉ

- Dễ tạo ra bề mặt mối hàn đẹp

- Có thể sử dụng cho trường hợp không cần sử dụng kim loại phụ (que hàn)

VẬT LIỆU HÀN TIG

❖ Vật liệu sử dụng trong phương pháp hàn TIG bao gồm vật liệu cơ bản, vật liệu hàn (khí bảo vệ, điện cực không nóng chảy, que hàn phụ)

Phương pháp hàn TIG thích hợp cho hàn hầu hết các loại kim loại:

• Thép hợp kim không gỉ, bền nhiệt

• Hợp kim của: Al, Mg, Ni

• Đồng và hợp kim đồng

• Kim loại chịu nhiệt và có hoạt tính mạnh (Ta, Mo, Nb, Cr…)

Khí bảo vệ a) Khí Argon

Khí Argon là khí được điều chế từ khí quyển thông qua phương pháp hóa lỏng không khí, cho phép phân lập và tinh chế đạt độ tinh khiết lên đến 99,99% Khí Argon thường được chứa trong các bình khí với áp suất cao hoặc ở dạng lỏng ở nhiệt độ -185,5°C để sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp và nghiên cứu.

Khí bảo vệ Argon trong quá trình hàn TIG có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ vùng hàn và điện cực khỏi khí gây ô xi hóa, đảm bảo chất lượng mối hàn Ngoài ra, Argon còn giúp làm mát điện cực và vùng hàn, duy trì nhiệt độ ổn định, từ đó nâng cao độ chính xác và độ bền của quá trình hàn.

Argon là khí không màu, không độc và có trọng lượng khoảng 1.5 lần không khí, với tỷ trọng 1.783 g/l Khí Argon không tác dụng hoá học với các nguyên tố khác, đặc biệt không hoà tan trong kim loại ở trạng thái lỏng hoặc rắn Đây là khí trơ, thường được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp và nghiên cứu khoa học.

Trong công nghiệp khí, Argon được điều chế từ không khí bằng phương pháp hạ nhiệt độ của không khí để biến nó thành thể lỏng Quá trình này dựa trên sự khác biệt về nhiệt độ sôi của các thành phần trong không khí như nitơ (N2), oxi (O2) và Argon (Ar), giúp tách Argon ra khỏi hỗn hợp một cách hiệu quả.

- Argon có Điểm nóng chảy: 83 8 K ( - 308.83 o F )

Argon là nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn với ký hiệu là Ar và số nguyên tử là 18 Chiếm khoảng 0,934% trong khí quyển Trái Đất, argon là khí hiếm phổ biến nhất trên hành tinh của chúng ta.

Argon tan trong nước nhiều gấp 2,5 lần nitơ Nguyên tố hóa học có độ ổn định cao không mùi, không màu trong cả dạng lỏng và khí Ứng dụng:

Nó được sử dụng trong các loại đèn điện vì không phản ứng với dây tóc trong bóng đèn ngay cả ở nhiệt độ cao Điều này giúp tăng tuổi thọ và hiệu suất hoạt động của đèn Ngoài ra, nó còn phù hợp trong các trường hợp nitơ phân tử là khí bán trơ không ổn định, đảm bảo sự ổn định và hiệu quả của hệ thống điện.

Argon được sử dụng như môi trường khí trơ trong nhiều công nghệ hàn kim loại, bao gồm hàn kim loại khí trơ (MIG) và hàn vonfram khí trơ (TIG), giúp bảo vệ hồ quang và vật liệu khỏi tác động của oxy và các tạp chất môi trường.

- Trong vai trị của lớp phủ không phản ứng trong sản xuất Titan và các nguyên tố có phản ứng hóa học cao khác

- Các thiết bị phẫu thuật lạnh chẳng hạn như sự cắt bỏ lạnh sử dụng agon lỏng để tiêu diệt các tế bào ung thư

Argon được sử dụng trong các thiết bị lặn tự chứa nhằm làm căng quần áo khô nhờ đặc tính trơ và khả năng dẫn nhiệt kém của nó, giúp duy trì trạng thái khô ráo và an toàn khi lặn Ngoài ra, khí heli (He) cũng đóng vai trò quan trọng trong các ứng dụng khí nén, giúp nâng cao hiệu quả và an toàn trong nhiều lĩnh vực công nghiệp.

- Heli là khí trơ, không độc, không mùi, không vị là loại khí khó hóa lỏng nhất

- Heli có tỷ trọng: 0.178 g/l có nghĩa tỷ trọng khí Argon nặng gấp 10 lần so với Heli

Heli có khả năng khuếch tán tốt qua chất rắn, giúp nó trở thành khí bảo vệ hiệu quả trong công nghệ hàn Do không phản ứng với hầu hết các nguyên tố hóa học, heli thường được sử dụng để tạo môi trường khí trơ, đảm bảo quá trình hàn không gây oxi hóa và ảnh hưởng tới chất lượng của mối hàn.

Khí Heli là loại khí phong phú thứ hai sau khí Argon trong các khí trơ dùng trong hàn Khi sử dụng khí Heli, điện áp hồ quang tạo ra cao hơn 1.7 lần so với khí Argon, giúp quá trình hàn diễn ra hiệu quả hơn Ngoài ra, nguồn nhiệt hồ quang khí Heli cũng lớn hơn gấp 1.7 lần so với khí Argon, mang lại hiệu suất hàn vượt trội và độ bền cao cho các ứng dụng công nghiệp.

- Trong thực tế khí Argon được sử dụng rộng rãi hơn khí Heli vì Argon có những lý do sau:

▪ Nó tạo ra hồ quang êm hơn

▪ Tạo ra điện áp hồ quang thấp hơn với cùng một dòng hàn khi dùng các khí khác

▪ Có tác dụng làm sạch bề mặt vật liệu khi hàn Nhôm, Magiê

▪ Bảo vệ vùng hàn tốt hơn với lưu lượng thấp hơn vì nó nặng hơn khí Heli

▪ Dễ gây hồ quang hơn (do điện áp hồ quang thấp hơn khi hàn với các khí khác)

Bảng 1: Tiêu chuẩn EN 439 về khí bảo vệ

Vật liệu Khí bảo vệ Khí bảo vệ chân

Thép hợp kim và hợp kim thấp Argon 100% Argon 100%

Thép hợp kim cao bền nhiệt,axit,thép hợp kim cao và dai lạnh

Nhôm và hợp kim Nhôm,Đồng và hợp kim Đồng,Niken và hợp kim Niken

Vật liệu nhạy cảm khí như Titan,tantal

Bảng 2: Tính chất của các loại khí

Trong công nghiệp hiện nay được sản xuất ba loại khí Argon với độ tinh khiết khác nhau

Nguyên tố Khối lượng nguyên tử

Tỷ trọng g/l Độ dẫn điện Nhiệt độ hoá lỏng

Bảng 3: Các loại khí Ảgon

➢ Loại A: Dùng để hàn kim loại có hoạt tính hoá học mạnh như: Titan, Zircon,

Niobi và hợp kim của chúng

➢ Loại B: Dùng để hàn kim loại nhôm, magiê và hợp kim của chúng

Loại C dùng để hàn thép không gỉ và thép đặc biệt, phù hợp cho các kết cấu yêu cầu cao về tính chống ăn mòn và độ bền Để hàn thép các bon và thép hợp kim thông thường, có thể sử dụng hỗn hợp khí Argon với 1-5% O2 nhằm tăng tính công nghệ của hồ quang và giảm rỗ khí trong mối hàn Hồ quang khí Argon có thể được thực hiện bằng hai loại cực chính là cực chảy (MIG) và cực không chảy (TIG), phù hợp với nhiều phương pháp hàn từ thủ công đến tự động Sử dụng dòng điện một chiều hoặc xoay chiều giúp cải thiện chất lượng mối hàn, trong đó hồ quang khí Argon bằng điện cực wolfram (TIG) thường được ưa chuộng trong các ứng dụng yêu cầu cao về độ chính xác.

Trong quá trình hàn, có thể sử dụng cả dòng điện một chiều và xoay chiều để thực hiện quá trình hàn hiệu quả Khi sử dụng dòng điện một chiều, cần chú ý chỉ dùng cực thuận (cực Wolfram mang dấu +), vì việc kết nối ngược cực có thể gây quá nhiệt, nóng chảy điện cực và phá huỷ quá trình hàn Điện cực Wolfram đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nhiệt độ và ổn định hồ quang, đồng thời có đặc điểm chịu nhiệt cao, có thể chịu được nhiệt độ lớn mà không bị biến dạng hay hư hỏng.

Các loại điện cực Wolfram theo tiêu chuẩn AWS A5.12 thường được sử dụng trong hàn TIG, trong đó người ta chủ yếu dùng Wolfram đã hoạt hóa chứa các oxit của kim loại hiếm như La2O3, Y2O3 nhằm giảm công thoát điện tử, tăng khả năng phát xạ elektron từ ca cực và nâng cao khả năng làm nguội cực cũng như ổn định hồ quang Wolfram được lựa chọn làm điện cực nhờ vào đặc tính chịu nhiệt cao và nhiệt độ nóng chảy cao, phù hợp cho các ứng dụng hàn yêu cầu độ bền nhiệt tốt Các thông số kỹ thuật như đường kính điện cực (mm) và chiều dài điện cực (mm) phù hợp với tiêu chuẩn giúp đảm bảo hiệu suất và chất lượng quá trình hàn TIG.

Các điện cực có điện thế từ 0.5 đến 175 volt, trong đó cao nhất là 3410°C, phát ra điện tử tương đối tốt giúp ion hóa hồ quang và giữ ổn định, do đó được gọi là điện cực không phân hủy Tuy nhiên, quá trình oxi hóa có thể xảy ra ở nhiệt độ cực cao tại gốc hồ quang nếu không được bảo vệ bằng khí trơ, ảnh hưởng đến độ bền và hiệu suất của điện cực.

Bảng 4: Thành phần hoá học của một số loại điện cực Wolfram

- Các điện cực wolfram thường được cung cấp với đường kính từ 0.5-8.0 mm dài từ 76-175 mm

Điện cực Wolfram nguyên chất có giá cả phải chăng nhất trong các loại này nhưng khả năng dẫn điện không cao Chủ yếu dùng cho các ứng dụng thông thường do khả năng chống nhiễm bẩn chưa tốt.

▪ Khó mồi hồ quang, thời gian sử dụng ngắn, độ chịu dòng kém

THIẾT BỊ HÀN TIG

Trên hình 1.5 là sơ đồ thiết bị dụng cụ một trạm hàn TIG

- Mỏ hàn TIG: ống phun khí, thân ống kẹp, ống kẹp điện cực, nắp chụp

Hình 1.5: Sơ đồ thiết bị dụng cụ một trạm hàn TIG

Máy hàn (nguồn hàn ) TIG a) Đặc điểm:

Có thể sử dụng cả nguồn hàn xoay chiều (AC) hoặc nguồn một chiều (DC + , DC)

- Nhôm và hợp kim nhôm

- Đồng thau tấm mỏng (chiều dày tới 2,3mm)

- Có thể dùng cả hàn gang, bạc

▪ Dòng một chiều cực thuận (DCEN)>

- Các vật liệu còn lại (thép, đồng, titan, bạc, )

▪ Dòng một chiều cực nghịch(DCEP)

- Có thể hàn ma nhê nhưng dường kính điện cực phải rất lớn b) Phân loại các nguồn hàn cơ bản: Có hai loại nguồn hàn cơ bản đó là:

+ Máy hàn xoay chiều ( biến áp hàn, biến áp-chỉnh lưu, máy phát, nguồn invecter)

+ Máy hàn một chiều ( máy biến áp – chỉnh lưu, máy phat hàn, nguồn invecter)

Hình 1.6: Máy hàn TIG LINCOLN 275 AC/DC

• Điện áp nguồn: 1/3 pha, 220/380V, 50/60 Hz

• Phạm vi dòng hàn DC: 2 ÷ 275A

• Phạm vi dòng hàn AC: 5 ÷ 275A

• Khả năng hàn: TIG AC/DC và hàn que

Chức năng của mỏ hàn TIG là dẫn dòng điện và khí trơ vào vùng hàn để bảo vệ quá trình hàn đạt chất lượng cao Điện cực của mỏ hàn được lắp chắc chắn, với đầu nhọn nằm giữa tâm chụp khí bảo vệ, giúp tối ưu hóa quá trình làm mát và bảo vệ hồ quang trong suốt quá trình hàn Các chi tiết của mỏ hàn TIG được kết nối với nhau qua các ren và kẹp chắc chắn, đảm bảo độ bền và an toàn khi sử dụng Mỏ hàn TIG được phân làm hai loại dựa trên cấu tạo, phù hợp với nhiều ứng dụng hàn khác nhau.

- Mỏ hàn làm mát bằng chính khí bảo vệ nếu dòng hàn nhỏ hơn 150 A

- Mỏ hàn làm mát bằng nước nếu dòng hàn lớn hơn 150 A

Hình 1.7: Cấu tạo mỏ hàn TIG Mỏ hàn TIG: a) làm mát bằng nước ; b)Mỏ hàn TIG có ống hội tụ

Hình 1.8: Mỏ hàn TIG cấu tạo ngoài

Van giảm áp a Cấu tạo của van giảm áp

• Đồng hồ báo áp suất của chai khí bảo vệ

• Ống đo vật nổi (biểu thị lưu lượng khí bảo vệ vùng hàn)

• Van điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ

(1) Đồng hồ áp xuất chai

(2) Ống đo với vật nổi

Hình 1.9: Van giảm áp khí Argon b Nguyên lý làm việc của van giảm áp

Khí bảo vệ từ chai khí mở sẽ đi qua đồng hồ số 1 để hiển thị áp suất trong chai khí, giúp người dùng theo dõi chính xác mức áp suất còn lại Bạn có thể vặn vít số 3 để điều chỉnh lưu lượng khí cần thiết, dựa trên vật nổi trong ống số 2, để biết được lưu lượng khí bảo vệ theo đơn vị lít/phút, đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn.

Dòng khí bảo vệ chảy qua sẽ nâng vật nổi trong ống đo dạng hình côn nằm vuông góc với hướng chảy Mức độ nâng của vật nổi tỷ lệ thuận với dung lượng dòng chảy, giúp đo lường chính xác lưu lượng khí Đây là nguyên lý hoạt động của thiết bị đo dòng khí dựa trên nguyên tắc lực tác động của dòng khí đối với vật nổi trong ống côn.

CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MỐI HÀN TIG

Chất lượng của mối hàn GTAW được đánh giá cao hơn so với các phương pháp hàn hồ quang khác, nhờ vào khả năng kết nối chắc chắn và bền bỉ Để đạt được mức độ chất lượng cao nhất, người thực hiện cần phải thành thạo trong kỹ thuật hàn GTAW và chuẩn bị kỹ lưỡng các công đoạn cần thiết trước khi bắt đầu Kỹ năng và sự chuẩn bị chu đáo đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các mối hàn đạt tiêu chuẩn cao nhất về độ bền và chât lượng.

- Nhất thiết phải được làm sạch một cách chu đáo từng bước trong quá trình hàn

Vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình hàn Bàn hàn, dụng cụ nghề và dây hàn cần được làm sạch và bảo quản cẩn thận trước khi sử dụng, nhằm duy trì hiệu quả công việc Khí bảo vệ phải đạt độ tinh khiết và phù hợp với cấp độ hàn để tránh nhiễm khuẩn hoặc lỗi trong mối hàn Ngoài ra, các dụng cụ và thiết bị phải có điều kiện làm việc tối ưu để đảm bảo kỹ thuật hàn chính xác và hiệu quả cao nhất.

- Nếu các điều kiện này đã được thực hiện và thợ hàn có khả năng, kỹ năng khéo léo, các mối hàn chất lượng cao sẽ có kết quả

Trong quá trình làm việc, không thể tránh khỏi các thiếu sót dẫn đến sự xuất hiện của các khuyết tật hàn Việc kiểm tra các khuyết tật bằng mắt thường giúp phát hiện lỗi chính xác, từ đó đánh giá nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm Đồng thời, xác định các biện pháp khắc phục phù hợp để đảm bảo chất lượng và độ bền của mối hàn.

Mối hàn bị rỗ khí a) Do lượng khí bảo vệ quá ít

Màng che phủ của khí bảo vệ bị nhiễu khi có gió tạt với tốc độ chuyển động của khoâng khí treân 1m/giaây

Hình 1.10: Mối hàn bị rỗ khí

- Điều chỉnh lưu lượng khí cho thích hợp với tính chất và chiều dày chi tiết hàn

- Kiểm tra lại đường cấp khí bảo vệ hoặc van khí b) Do lưu lượng khí quá nhiều

Việc để lưu lượng khí quá lớn có thể gây ra hiện tượng lốc xoáy trong khu vực hàn, làm giảm hiệu quả của khí bảo vệ Khí bảo vệ không thể phát huy tác dụng chống oxy hóa, dẫn đến việc khí xung quanh dễ dàng xâm nhập vào bể hàn Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng mối hàn và gây ra các lỗi về kỹ thuật trong quá trình hàn Do đó, kiểm soát lưu lượng khí phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình hàn diễn ra an toàn và đạt chất lượng cao.

Hình 1.11: Lượng khí quá nhiều

- Giảm lưu lượng khí bảo vệ sao cho thích hợp với chế độ hàn

- Kiểm tra lại van điều chỉnh lưu lượng khí

- Kiểm tra lại ty gas có thể bị vỡ cho thay thế c) Do không dùng tấm che

Khi hàn trong môi trường khí bảo vệ, không nên sử dụng tấm che hoặc phủ nếu có gió tạt với tốc độ trên 1m/giây Gió mạnh có thể thổi bạt khí bảo vệ, tạo điều kiện để không khí xâm nhập vào mối hàn, ảnh hưởng đến chất lượng về mối hàn và độ bền của kết cấu Do đó, cần kiểm soát môi trường hàn để đảm bảo khí bảo vệ hoạt động hiệu quả.

Hình 1.12: Mối hàn bị gió lùa

Khi hàn ở nơi có gió, cần sử dụng tấm che chắn gió để tránh hiện tượng gây ảnh hưởng đến quá trình hàn Ngoài ra, ống phun khí bảo vệ cần có kích thước đủ lớn để đảm bảo lưu lượng khí bảo vệ phù hợp, giúp bảo vệ kim loại và đảm bảo chất lượng mối hàn.

Hình 1.13: Lưu lượng khí quá ít

Chọn lại đường kính ty gas phù hợp là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa lượng khí tiêu thụ, vì lượng khí bảo vệ phụ thuộc vào đường kính này Ty gas có ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng khí lưu thông trong hệ thống, giúp nâng cao hiệu suất hoạt động và tiết kiệm năng lượng Việc lựa chọn đúng kích thước ty gas đảm bảo sự vận hành ổn định, hiệu quả và tiết kiệm chi phí vận hành lâu dài cho hệ thống của bạn.

- Chọn trị số đường kính ty gas = 1.5 lần chiều rộng bể hàn e) Do khoảng cách giữa đầu bép hàn và vật hàn quá lớn

Khoảng cách giữa đầu bép hàn và vật hàn quá lớn khiến khí bảo vệ không đủ phạm vi để bảo vệ toàn bộ vùng hàn, tạo điều kiện cho không khí xâm nhập vào, gây ra hiện tượng rỗ khí trong quá trình hàn Để đảm bảo chất lượng mối hàn, cần điều chỉnh khoảng cách hợp lý giữa đầu bép và vật hàn, giữ khí bảo vệ ở mức tối ưu nhằm ngăn ngừa rỗ khí hiệu quả.

Hình 1.14: Khoảng cách từ bép đến vật hàn quá lớn

- Điều chỉnh lại khoảng cách bép hàn đến vật hàn cho phù hợp

- Kiểm tra lại phần nhô ra của điện cực Wolfram với mặt đầu ống phun khí cho phù hợp f) Do mỏ hàn quá nghiêng

Hướng hàn và góc độ mỏ hàn không đúng yêu cầu có thể gây ra rỗ khí trong quá trình hàn Khi khí bảo vệ bị thổi trượt trên bề mặt kim loại vật hàn, tạo ra sự đối lưu của không khí xâm nhập vào vùng hàn, làm giảm chất lượng mối hàn Đảm bảo góc độ và hướng hàn phù hợp giúp khí bảo vệ bao phủ đều bề mặt, hạn chế hiện tượng rỗ khí và nâng cao độ bền của mối hàn.

Hình 1.15: Mỏ hàn quá nghiêng

- Điều chỉnh góc độ mỏ hàn cho thích hợp (góc độ mỏ hàn và hướng hàn là

100 0 ) g) Do nước thấm nhập vào dòng khí:

Khi sử dụng dòng hàn lớn hơn 150A, mỏ hàn cần chuyển sang chế độ làm mát bằng nước để bảo vệ điện cực Tuy nhiên, nếu hệ thống làm mát không kín nước, nước có thể tràn qua khe hở và xâm nhập vào vùng hàn Điều này gây ra hiện tượng rỗ khí, ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn và độ bền của sản phẩm.

Hình 1.16: Nước thâm nhập vào khí hàn

- Sửa lại mỏ hàn làm mát bằng nước cho kín h) Do chất bẩn, dầu mỡ, sơn hoặc ẩm ướt trong vùng mối hàn

Không vệ sinh đường hàn trước khi tiến hành hàn

Hình 1.17: Mối hàn bị bẩn

Trước khi hàn vật hàn cần làm sạch để loại bỏ dầu, mỡ và các chất bẩn khác, đảm bảo bề mặt sạch sẽ để quá trình hàn diễn ra hiệu quả Đầu que hàn thường bị bọc ôxit do tiếp xúc với không khí, gây ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn Nguyên nhân chính là do bề mặt vật hàn và que hàn bị ôxit, làm giảm khả năng dẫn nhiệt và gây ra mối hàn không chắc chắn Việc làm sạch kỹ lưỡng trước khi hàn giúp hạn chế hiện tượng ôxít và đảm bảo mối hàn có độ bền cao hơn.

Không vệ sinh đường hàn trước khi hàn

Để đảm bảo quá trình hàn diễn ra thành công, cần phải chấp hành triệt để công tác vệ sinh trước khi hàn bằng bàn chải để loại bỏ lớp ôxít Đặc biệt quan trọng đối với các vật liệu nhóm nhôm, vì ôxít nhôm có nhiệt độ nóng chảy trên 2000°C, cao hơn nhiệt độ nóng chảy của nhôm, điều này sẽ ngăn cản quá trình hàn nếu không được làm sạch kỹ càng.

Hình 1.18: Bề mặt hàn bị ôxit b) Do sau mỗi lớp hàn không đánh chải sạch những ôxít

- Do lớp sỉ còn đọng lại sau mỗi đường hàn chưa được vệ sinh sạch

Hình 1.19: Không vệ sinh đường hàn

- Dùng bàn chải sắt vệ sinh sạch sau mỗi lớp hàn c) Do kéo que hàn ra khỏi vùng khí bảo vệ giữa những lần nhấp que

Hình 1.20: khoảng cách que quá xa

- Không được kéo đầu que hàn ra khỏi vùng khí bảo vệ giữa những lần nhấp que để làm nóng chảy kim loại phụ

Hiện tượng ôxy hóa đáy mối hàn

Quá trình oxy hóa xảy ra tại phía đáy của mối hàn, đặc biệt khi hàn các loại thép hợp kim thấp, hợp kim cao hoặc thép không gỉ Hiện tượng này xuất hiện do không làm sạch mép vật hàn hoặc mép hàn bị bẩn, gây ảnh hưởng đến chất lượng và độ bền của mối hàn Việc kiểm soát quá trình oxy hóa là yếu tố quan trọng để đảm bảo các mối hàn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao.

Hình 1.21: Mối hàn bị rỗ lớp lót

Sử dụng khí bảo vệ đáy là phương pháp hiệu quả để giảm hiện tượng oxy hóa, đặc biệt đối với các loại thép hợp kim thấp, thép hợp kim cao và thép không gỉ Việc bảo vệ đáy trong quá trình gia công và lưu trữ giúp duy trì chất lượng và khả năng chống oxi hóa của vật liệu, kéo dài tuổi thọ của sản phẩm Áp dụng khí bảo vệ phù hợp không những đảm bảo tính liên kết ổn định mà còn giảm thiểu các sự cố gây hại do sự oxi hóa gây ra, góp phần nâng cao hiệu suất sản xuất và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Hình 1.22 Mối hàn có khí bảo vệ

- Chuẩn bị tốt khi gia công cạnh vát của mối hàn

Các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đầu điện cực Wolfram bị bọc a) Do điện cực volfram nóng tiếp xúc với bể hàn

- Điện cực Wolfram nóng tiếp xúc với bể hàn trong quá trình hàn do thao tác không đúng kỹ thuật khi đánh mỏ hàn

Hình 1.23: Điện cực tiếp xúc bể hàn

- Khi dao động mỏ hàn không cho đầu điện cực volfram chạm vào bể hàn

- Cần nắm vững cách thao tác mỏ hàn b Do điện cực volfram nóng tiếp xúc với que hàn

Trong quá trình hàn, thao tác không chính xác có thể dẫn đến đầu điện cực chạm vào que hàn, gây ra sự cố trong quá trình hàn Khi điện cực wolfram nóng tiếp xúc trực tiếp với que hàn, nguy cơ mất kiểm soát và giảm chất lượng mối hàn sẽ tăng cao Ngoài ra, điện cực wolfram còn bị quá tải khi sử dụng dòng một chiều cực âm để hàn, dẫn đến hao mòn nhanh và giảm tuổi thọ của điện cực Để nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn, cần chú ý thao tác đúng kỹ thuật và lựa chọn dòng hàn phù hợp với từng loại điện cực wolfram.

Hình 1.24 Điện cực tiếp xúc que hàn

- Trong khi hàn không nên cho đầu que hàn chạm vào điện cực d) Do điện cực volfram bị quá tải khi dùng dòng

- Khi hàn điện một chiều đấu cực dương vào điện cực ( mỏ hàn)

Hình 1.25 Điện cực quá tải

- Khi dùng dòng điện một chiều để hàn với điện cực Wolfram thì ta đấu cực âm vào điện cực e) Lệch mép :

- Là sự không thẳng hàng khi hai tấm song song với nhau và không nằm cùng mặt phẳng

NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA HÀN TIG TỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI

Hồ quang trong quá trình hàn TIG có nhiệt độ cực cao, có thể vượt quá 6100°C, gây nguy hiểm cho da và mắt người Để đảm bảo an toàn, người thợ hàn cần trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động như mặt nạ hàn, yếm da, quần áo bảo hộ, găng tay da và giày bảo hộ Việc sử dụng đồ bảo hộ đúng cách giúp phòng tránh các tổn thương nghiêm trọng khi thao tác với hồ quang điện cao áp trong quá trình hàn TIG.

Argon là khí trơ không màu, không mùi, không vị, rất khó nhận biết khi hiện diện Khí này có khả năng đuổi hết oxy, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự thở trong môi trường kín Do đó, cần sử dụng argon trong các khu vực thoáng đãng để đảm bảo an toàn Ngoài ra, luôn phải cố gắng tránh rò rỉ hoặc thoát khí argon trong các buồng kín để ngăn ngừa nguy hiểm cho sức khỏe.

Không nên làm việc với khí trơ như argon trong các buồng kín như bồn chứa, hầm mỏ hoặc đường hầm nếu không được trang bị thiết bị cung cấp khí thở phù hợp Đảm bảo luôn có hệ thống thông gió tốt trong những khu vực kín có khí argon để đảm bảo an toàn cho công nhân.

Argon lỏng hoặc khí lạnh có thể gây bỏng lạnh, vì vậy cần bảo vệ da và mắt để tránh tiếp xúc trực tiếp với các chất có nhiệt độ thấp này Khi làm việc với argon lỏng, cần đeo kính bảo hộ, găng tay và quần áo bảo hộ để đảm bảo an toàn, đặc biệt trong trường hợp argon lỏng tràn ra ngoài.

- Sử dụng thiết bị giảm áp suất thích hợp khi sử dụng khí từ những bình chứa áp suất cao.

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN TIG

a) An toàn khi hàn TIG

- Trong qua trình học tập lý thuyết và thực hành phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn của giáo viên hướng dẫn

- Sử dụng thiết bị giảm áp suất thích hợp khi sử dụng khí từ những bình chứa áp suất cao

- Chai khí phải đảm bảo luôn đặt ở vị trí thẳng đứng

- Chai khí phải được đặt ở khu vực xa hồ quang hàn & cắt, nguồn nhiệt, khu vực dễ đánh lửa, và có ngọn lửa cháy

- Khi thao tác, tránh đề đầu hướng về luồng khói, Sử dụng đủ các thiết bị thông

- gió, hút khói tại khu vực hồ quang Tránh không để phạm vi thở vào vùng khói v à khí hàn

- Thiết bị hút khói và thông gió có thể sử dụng mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng của mối hàn

- Không chạm vào điện cực, hoặc phần kim loại của mỏ hàn với tay không hoặc khi mặc quần áo ẩm ướt

*Kỹ thuật an toàn nhằm tránh những ánh sáng do hồ quang phát ra và những kim loại nóng chảy bắn ra

Trong quá trình hàn TIG, hồ quang phát ra tia tử ngoại, tia hồng ngoại cùng với các tia sáng thông thường có cường độ mạnh Mặc dù mức độ ảnh hưởng của các tia sáng này khác nhau, nhưng đều tiềm ẩn những nguy cơ gây hại cho sức khỏe con người nếu không được phòng ngừa đúng cách.

- Do đó trong khi thao tác, cần có những biện pháp an toàn sau đây:

Khi làm việc, cần trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động như mặt nạ da, kính hàn, mũ, găng tay, giày da và quần áo bạt để đảm bảo an toàn tối đa Việc sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp giúp bảo vệ người lao động khỏi những nguy cơ và chấn thương trong quá trình làm việc Đeo các dụng cụ bảo hộ đúng cách không chỉ đảm bảo an toàn mà còn tuân thủ các quy định an toàn lao động hiện hành.

Vệ sinh khu vực làm việc, không để chất dễ cháy hoặc dễ nổ, là yếu tố quan trọng để phòng ngừa tai nạn cháy nổ Khi làm việc trên cao, cần đặt tấm sắt dưới vật hàn để tránh kim loại nóng chảy nhỏ giọt rơi xuống, giảm nguy cơ bỏng hoặc gây cháy nổ Đảm bảo an toàn lao động bằng cách thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ phù hợp giúp bảo vệ tính mạng và tài sản của người lao động.

Trong môi trường làm việc, cần đặt các tấm che xung quanh khu vực làm việc để hạn chế tác động của tia sáng hồ quang, bảo vệ sức khỏe của nhân viên Trước khi mồi hồ quang, người lao động nên quan sát phía bên cạnh để tránh những tia sáng phát ra gây ảnh hưởng đến người xung quanh Để đảm bảo an toàn, kỹ thuật phòng tránh điện giật cần được thực hiện nghiêm ngặt, bao gồm khắt khe trong việc kiểm tra hệ thống điện và sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp.

❖ Khi công nhân đang làm việc phải hết sức tránh bị điện giật , do đó trong quá trì nh thao tác , ta phải có những biện pháp sau đây:

- Vỏ ngoài của máy hàn và cầu dao, cần phải tiếp đất tốt, để tránh tình trạng hở điện gây nên tai nạn

Khi thao tác ngắt hoặc đóng cầu dao, cần đeo găng tay khô để đảm bảo an toàn Đồng thời, nên nghiêng đầu sang một bên để tránh bị hỏng do tia lửa điện gây ra trong quá trình mở hoặc đóng cầu dao.

- Tay cầm của kìm hàn, găng tay da, quần áo làm việc và dày phải khô ráo

- Khi làm việc ở những nơi ẩm ướt, phải đi dày cao su hoặc dùng tấm gỗ khô để lát ở dưới chân

Khi làm việc trong ống tròn hoặc với các vật dụng bằng kim loại, cần đặt các tấm cách điện ở dưới chân để ngăn không cho thân thể tiếp xúc trực tiếp với vật hàn, đảm bảo an toàn lao động và phòng tránh tai nạn chập cháy.

- Khi làm việc ở nơi thiếu ánh sáng, hoặc ban đêm phải trang bị đầy đủ bóng điện

Khi phát hiện người bị điện giật, cần nhanh chóng tắt nguồn điện hoặc đưa người bị điện giật ra khỏi nguồn điện ngay lập tức, tuyệt đối không dùng tay để kéo người gặp sự cố Đồng thời, việc vệ sinh phân xưởng đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn nhằm giảm thiểu nguy cơ tai nạn điện.

- Khi hàn xong phải tắt máy, khóa khí bảo vệ, tắt nước làm nguội, thu gọn

- Vệ sinh khu vực hàn sạch sẽ Sắp xếp lại chỗ làm việc trật tự gọn gàng

- Những chi tiết mới hàn xong còn nóng đỏ hoặc còn nóng ấm thì phải xếp lại một chỗ rồi treo bảng “Chú ý, vật đang nóng “

1.1 Nguyên lý và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn TIG

2.3 Thiết bị dụng cụ hàn TIG

2.4 Thực chất, đặc điểm công dụng của hàn TIG

2.5 Các khuyết tật của mối hàn TIG

2.6 Những ảnh hưởng tới sức khoẻ con người khi hàn TIG 2.7 An toàn và vệ sinh phân xưởng khi hàn TIG

❖ CÂU HỎI KIỂM TRA VÀ THẢO LUẬN BÀI 1

1.Hãy nêu phạm vi ứng dụng của hàn Tig?

2 Hãy nêu nguyên lý làm việc của van giảm áp?

3 Hãy nêu kí hiệu que hàn theo tiêu chuẩn AWS (American Welding

VẬN HÀNH THIẾT BỊ HÀN TIG

Bài 2 giới thiệu về thiết bị và dụng cụ hàn Tig cùng kỹ thuật sử dụng, giúp sinh viên nắm vững kiến thức nền tảng về kỹ thuật hàn TIG Việc hiểu rõ cách sử dụng thiết bị hàn TIG là rất quan trọng để nâng cao kỹ năng và hỗ trợ hiệu quả trong các bài học kỹ thuật hàn tiếp theo Nội dung bài học được thiết kế nhằm củng cố kiến thức thực hành, giúp sinh viên tự tin hơn khi thực hiện các kỹ thuật hàn TIG chính xác và an toàn.

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

- Về kiến thức: o Mô tả các bộ phận của máy hàn TIG

Kỹ năng vận hành bao gồm thành thạo sử dụng dụng cụ và thiết bị hàn TIG, tháo lắp điện cực, chụp khí van giảm áp chính xác để đảm bảo kỹ thuật Ngoài ra, cần biết mài sửa chữa đầu điện cực đúng góc độ, điều chỉnh chế độ hàn và lưu lượng khí bảo vệ phù hợp với độ dày và đặc tính của kim loại, đồng thời mồi hồ quang và duy trì hồ quang cháy đều để đạt chất lượng mối hàn tốt nhất.

Trong chính sách về năng lực tự chủ và trách nhiệm, việc thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng là yếu tố hàng đầu để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và hiệu quả Đồng thời, nhân viên cần rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác trong công việc để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2

Đối với người dạy, việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả giảng dạy Đồng thời, người học cần được khuyến khích tham gia vào các hoạt động thảo luận câu hỏi và thực hiện bài tập bài 2, có thể làm theo nhóm hoặc cá nhân, nhằm phát triển kỹ năng tư duy và khả năng vận dụng kiến thức một cách tối ưu.

Người học cần chủ động đọc trước giáo trình bài 2 để chuẩn bị tốt cho buổi học Hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 2 theo hình thức cá nhân hoặc nhóm, và nộp bài đúng thời hạn quy định cho giảng viên.

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: xưởng hàn

- Trang thiết bị máy móc: Máy hàn, máy cắt, máy mài

Học liệu, dụng cụ và nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong chương trình môn học, bao gồm giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án và phiếu học tập để hỗ trợ quá trình học tập và thực hành Các nguyên vật liệu như phôi hàn, que hàn và khí hàn được sử dụng để thực hiện các quy trình hàn, đảm bảo chất lượng và hiệu quả của dự án Việc chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ và nguyên vật liệu cần thiết giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức thực hành trong lĩnh vực hàn.

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01 (hình thức: Hỏi miệng )

✓ Kiểm tra định kỳ thực hành: không

CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA THIẾT BỊ HÀN TIG

Cấu tạo thiết bị hàn TIG:

- Mỏ hàn TIG: ống phun khí, thân ống kẹp, ống kẹp điện cực, nắp chụp

Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo một trạm hàn TIG

Hàn hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường khí trơ (GTAW) là quá trình hàn nóng chảy sử dụng nguồn nhiệt từ hồ quang tạo ra giữa điện cực không nóng chảy và vũng hàn Vùng hồ quang được bảo vệ bằng môi trường khí trơ như Ar, He hoặc Ar+He để ngăn chặn tác động có hại của ôxy và nitơ trong không khí Điện cực thường dùng trong phương pháp này là Volfram, và tiếng Anh gọi phương pháp này là TIG (Tungsten Inert Gas).

Máy hàn TIG là thiết bị cung cấp hai loại dòng điện AC và DC, phù hợp để hàn các vật liệu khác nhau Dòng AC thường được sử dụng để hàn nhôm và hợp kim nhôm Magiê, trong khi dòng DC thích hợp cho hàn các loại vật liệu khác Việc chọn dòng điện phù hợp giúp nâng cao chất lượng và độ bền của mối hàn, đảm bảo hiệu quả công việc.

Khi bật công tắc tại mỏ hàn, hệ thống cao áp của máy bắt đầu hoạt động bằng cách phóng điện vào vật hàn qua điện cực (W) không nóng chảy, tạo ra hồ quang để nung chảy kim loại Đồng thời, khí trơ được phun ra nhằm bảo vệ mối hàn khỏi oxi hóa và các yếu tố môi trường bên ngoài Lưu lượng khí trơ này được điều chỉnh dễ dàng thông qua van giảm áp để đảm bảo quá trình hàn diễn ra tối ưu Thời gian khí được phát ra trước và sau quá trình hàn cũng có thể điều chỉnh linh hoạt trên máy hàn để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

Hình 2.2: Sơ đồ cấu tạo bể hàn và mỏ hàn TIG.

VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DỤNG CỤ HÀN TIG

Chuẩn bị máy hàn TIG:

- Kiểm tra toàn bộ phận cáp vào và dây nối đất, đảm bảo chúng ở trong điều kiện làm việc tốt

Kiểm tra độ ổn định của đồng hồ áp lực được lắp trên bình chứa khí Argon để đảm bảo hoạt động chính xác Đồng thời, cần kiểm tra kỹ đầu nối của dây dẫn khí với đồng hồ và máy hàn để tránh rò rỉ khí và đảm bảo an toàn vận hành Việc kiểm tra định kỳ này giúp duy trì hiệu suất và độ bền của hệ thống khí nén trong quá trình làm việc.

- Kiểm tra toàn bộ đầu nối của ống dẫn khí, cáp công tắc lắp trên mỏ hàn, cáp điều khiển từ xa nối với máy hàn

- Kiểm tra đấu dây : đấu thuận (mỏ hàn nối với cực âm của máy, cáp mát nối với cực dương của máy hàn)

- Điều chỉnh công tắc trên máy về vị trí phù hợp ( ở vị trí Hàn TIG )

- Cài đặt công tắc ở vị trí làm mát bằng không khí

- Cài đặt máy hàn ở chế độ hàn DC -

Chuẩn bị mỏ hàn TIG: các dụng cụ lắp vào mỏ hàn TIG phải đồng bộ a Lắp thân ống kẹp vào tay cầm

Hình 2.3 hướng dẫn lắp thân ống kẹp vào tay cầm, sau đó lắp ống phun khí vào thân ống kẹp Ống phun khí có đường kính miệng từ số 4 đến số 8, việc chọn ống phù hợp phụ thuộc vào chiều rộng và chiều sâu của rãnh hàn Nên sử dụng ống số 4, 5 để hàn lớp lót, số 6 cho hàn lớp đầy, và số 7+8 để hàn lớp phủ khi thực hiện hàn giáp mối có vát mép, nhằm đảm bảo chất lượng quá trình hàn.

Hình 2.4: Lắp ống phun khí

Lắp điện cực vào thân ống kẹp điện cực: Điện cực đã được chuẩn bị sẵn, có đường kính tương ứng với đường ống kẹp điện cực

Hình 2.5 hướng dẫn cách lồng điện cực vào ống kẹp Để lắp điện cực và ống kẹp điện cực vào thân mỏ hàn, bạn cần đưa ống kẹp điện cực vào đúng vị trí rồi từ từ vặn chặt cần siết Chú ý để đầu điện cực nhô ra khỏi miệng phun khoảng 5-6mm, hoặc từ 8-10mm khi hàn góc, nhằm đảm bảo hiệu quả công việc và an toàn khi hàn.

Hình 2.6: Điều chỉnh phần nhô điện cực và xiết chặt d Chuẩn bị khí bảo vệ và van giảm áp

- Lắp van giảm áp vào bình chứa khí Ar (99,99%), dùng cle xiết chặt

- Đấu dây dẫn khí từ đồng hồ giảm áp vào máy hàn

- Mở bình chứa khí Ar

- Điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ từ 7 – 10L/ph

Hình 2.7: Lắp van giảm áp vào bình chứa.

VẬT LIỆU HÀN TIG

Vật liệu sử dụng trong phương pháp hàn TIG bao gồm:

MÀI SỬA ĐIỆN CỰC

Đầu điện cực cần phải được làm sạch và không bị nhiễm bẩn để đảm bảo hoạt động chính xác Một chút nhiễm bẩn có thể gây lệch luồng hồ quang, dẫn đến gián đoạn hồ quang Khi phát hiện điện cực bị bẩn, cần ngưng hoạt động và thực hiện vệ sinh sạch sẽ Độ dày của kim loại nền ảnh hưởng đến hình dạng của điện cực, quyết định hiệu suất và độ bền của nó trong quá trình sử dụng.

Khi mài điện cực, cần sử dụng đá mài mịn để đạt độ chính xác cao Đầu điện cực nên hướng ngược chiều quay của đá mài nhằm đảm bảo quá trình mài mịn và đều Để đảm bảo góc mài chính xác, có thể sử dụng đồ gá đỡ, giúp giữ cố định điện cực trong quá trình gia công.

- Khi hàn với dòng DC - điện cực được mài nhọn như hình vẽ, với góc độ đầu mút của điện cực khoảng 30-40 0 (áp dụng cho hàn các loại thép)

- Khi hàn với dòng AC hoặc DC + điện cực được mài tù như hình vẽ.(áp dụng cho hàn nhôm)

Hình 2.8: Hình dáng điện cực khi hàn AC và DC.

MỒI HỒ QUANG VÀ KẾT THÚC HỒ QUANG

Có hai cách mồi hồ quang: a Mồi hồ quang bằng cao tần (HF): Không tiếp xúc

Hình 2.9: Nguyên lý mồi hồ quang bằng cao tần

Tỳ sứ để mỏ hàn ở tư thế nằm ngang và quay nhanh góc điện cực cho đến khi đầu điện cực cách vật hàn khoảng 3mm, với góc giữa mỏ hàn và vật hàn khoảng 75 độ Khi bật công tắc hồ quang, hồ quang tự hình thành nhờ hoạt động của bộ gây hồ quang tần số và điện áp cao, giúp quá trình hàn diễn ra hiệu quả hơn.

Hình 2.10: Mồi hồ quang bằng cao tần

Phương pháp châm không tiếp xúc giúp tránh làm hỏng điện cực và mối hàn không bị bọc Wolfram khi gây hồ quang, đồng thời không để lại vết trên bề mặt vật hàn, là kỹ thuật quan trọng trong quá trình hàn Phương pháp này có thể áp dụng cho cả dòng xoay chiều và dòng một chiều, mang lại hiệu quả cao và đảm bảo chất lượng mối hàn tốt nhất Ngoài ra, còn có kỹ thuật mồi hồ quang tiếp xúc, là phương pháp truyền thống giúp bắt đầu hồ quang nhanh chóng và ổn định.

Tỳ sứ, nghiêng mỏ hàn nhẹ nhàng đến khi đầu điện cực chạm tiếp xúc với bề mặt vật hàn Sau đó, nhanh chóng lắc nhẹ cổ tay và nâng mỏ hàn lên để điều chỉnh chiều dài hồ quang và góc độ hợp lý, đảm bảo quá trình hàn đạt hiệu quả cao.

Trong phương pháp này, có thể xảy ra hiện tượng Wolfram bị bọc trong chất hàn, dẫn đến tăng mức độ hợp kim của điện cực và gây ra sự không ổn định của hồ quang Để tránh hiện tượng bọc Wolfram, cần thực hiện châm hồ quang trên một tấm đồng phụ trợ Phương pháp này chỉ phù hợp để áp dụng khi hàn bằng dòng điện một chiều để đảm bảo hiệu quả và ổn định quá trình hàn.

Kết thúc hồ quang a Mồi hồ quang bằng cao tần:

Khi tắt công tắc và giữ mỏ hàn để dòng điện giảm dần, hồ quang sẽ tắt hoàn toàn, giúp đảm bảo an toàn trong quá trình hàn Tuy nhiên, sau khi hồ quang tắt, bể hàn vẫn còn nhiệt, chưa nguội hẳn, do đó cần điều chỉnh lượng khí ra trễ khoảng 5 giây để đảm bảo quá trình làm mát và an toàn cho thiết bị.

10 giây để bao vệ bể hàn và điện cực b Mồi hồ quang tiếp xúc:

Để kết thúc hồ quang, nhanh chóng chuyển điện cực về tư thế nằm ngang, đồng thời giữ mỏ hàn để duy trì dòng khí bảo vệ cho mối hàn cho đến khi mối hàn nguội hoàn toàn.

- Trong hàn TIG, hồ quang bị thổi lệch là do :

• Ảnh hưởng của từ trường

• Đầu điện cực bị nhiễm cácbon

• Mật độ dòng điện hàn thấp

• Luồng khí bên ngoài thổi

Khắc phục hiện tượng này bằng cách làm thật sạch vật hàn và giữ cho điện cực luôn sạch, có biện pháp che chắn gió lùa

Hình 2.12: Phương pháp bắt đầu và kết thúc khi hàn TIG.

AN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀNTIG

An toàn lao động trong hàn TIG:

Ngoài những quy định chung về an toàn trong ngành hàn.Trong quá trình hàn TIG cần lưu ý thêm một số vấn đề sau:

Hồ quang trong quá trình hàn TIG có nhiệt độ rất cao, có thể lên tới hơn 6100°C, dễ gây tổn thương cho da và mắt Do đó, khi thực hiện hàn TIG, cần phải sử dụng đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động như mặt nạ hàn, yếm da, quần áo bảo hộ, găng tay da và giày bảo hộ để đảm bảo an toàn.

Argon là loại khí trơ không màu, không mùi, không vị, rất khó nhận biết khi hiện diện Nó có thể đuổi hết oxy, gây nguy hiểm cho quá trình thở, do đó cần sử dụng trong các khu vực thông thoáng tốt Việc tránh rò rỉ hoặc thoát khí argon trong các buồng kín là rất quan trọng để đảm bảo an toàn.

Không nên làm việc trong các khu vực kín như bồn chứa, hầm mỏ hoặc đường hầm khi khí trơ như argon hiện diện, trừ khi được trang bị thiết bị cung cấp khí thở phù hợp Luôn đảm bảo hệ thống thông hơi tốt trong các khu vực kín có hiện diện khí argon để đảm bảo an toàn cho người lao động.

Argon lỏng hoặc khí lạnh có thể gây bỏng lạnh, gây tổn thương cho da và mắt Để đảm bảo an toàn, cần bảo vệ da và mắt không tiếp xúc trực tiếp với các chất có nhiệt độ thấp này Người làm việc trong môi trường chứa argon lỏng nên đeo kính bảo hộ, găng tay và quần áo bảo hộ để tránh nguy cơ bị bỏng lạnh khi argon rò rỉ ra ngoài.

- Sử dụng thiết bị giảm áp suất thích hợp khi sử dụng khí từ những bình chứa áp suất cao

Khi hàn xong phải tắt máy, khóa khí bảo vệ, tắt nước làm nguội, thu gọn dụng cụ và vệ sinh khu vực hàn sạch sẽ

2.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy hàn TIG

2.2 Vận hành sử dụng dụng cụ thiết bị hàn TIG

2.3 Vật liệu điện cực, khí bảo vệ

2.4 Kỹ thuật mài điện cực

2.6 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 2:

1 Hãy nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy hàn Tig?

2 Hãy nêu kỹ thuật mài điện cực khi hàn nhôm?

HÀN GÓC THÉP CÁC BON THẤP VỊ TRÍ 1F

Trong bài 3 thực hành về kỹ thuật hàn góc vị trí 1F, học viên sẽ nắm vững chế độ hàn, biết cách điều chỉnh lưu lượng khí phù hợp để đảm bảo chất lượng mối hàn Quá trình này giúp nhận biết và khắc phục các khuyết tật thường gặp như nứt, rỗ khí, hay khuyết tật liên kết để nâng cao kỹ năng hàn chính xác và an toàn Thực hành sẽ giúp phát triển kỹ năng kiểm soát quá trình hàn góc vị trí 1F, đảm bảo mối hàn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và độ bền cao trong các ứng dụng thực tế.

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

Để đảm bảo kiến thức đúng kỹ thuật, cần chuẩn bị phôi theo đúng kích thước bản vẽ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đồng thời chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị và vật liệu hàn Việc lựa chọn chế độ hàn phù hợp như IH, UH, VH, hoặc tốc độ di chuyển dứt khoát (dđ), cùng với lưu lượng khí bảo vệ thích hợp dựa trên độ dày, tính chất vật liệu và kiểu liên kết hàn góc, là yếu tố quan trọng để đạt chất lượng mối hàn cao Ngoài ra, gá, đính phôi hàn chắc chắn đúng kích thước đã định và đảm bảo vị trí tương quan chính xác giữa các chi tiết sẽ giúp công đoạn hàn diễn ra thuận lợi và an toàn.

Kỹ năng hàn đúng cách bao gồm việc xác định chính xác góc nghiêng mỏ hàn, tầm với điện cực, và phương pháp chuyển động que hàn phụ phù hợp, đặc biệt khi hàn góc Đảm bảo hàn các mối góc không vát mép hoặc có vát mép tại vị trí hàn 1F theo đúng kích thước bản vẽ, nhằm đảm bảo độ sâu ngấu, hạn chế rỗ khí, cháy cạch, và giảm biến dạng kim loại Ngoài ra, cần thực hiện làm sạch, kiểm tra và đánh giá chính xác chất lượng mối hàn để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.

Trong việc nâng cao năng lực tự chủ và trách nhiệm, cần thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và hiệu quả Đồng thời, việc rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác trong công việc là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng và năng suất lao động.

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 3

Đối với người dạy, cần áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề để nâng cao hiệu quả học tập Đồng thời, yêu cầu người học tham gia tích cực bằng cách đặt câu hỏi thảo luận và hoàn thành bài tập số 3, có thể làm cá nhân hoặc theo nhóm.

Người học nên chủ động đọc trước giáo trình bài 3 để chuẩn bị tốt cho buổi học Đồng thời, hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống trong bài 3, có thể làm cá nhân hoặc nhóm, rồi nộp lại đúng hạn theo quy định của giảng viên.

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 3

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng hàn

- Trang thiết bị máy móc: Máy hàn, máy cắt, máy mài

Học liệu, dụng cụ và nguyên vật liệu là những yếu tố thiết yếu trong quá trình học tập và thực hành, bao gồm chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phiếu học tập cũng như các quy trình thực hiện Các nguyên vật liệu như phôi hàn, que hàn và khí cắt đóng vai trò quan trọng trong các bài học kỹ thuật hàn cắt, giúp nâng cao kỹ năng thực hành của học viên Việc chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ và tài liệu phù hợp giúp đảm bảo quá trình học tập diễn ra thuận lợi, hiệu quả và đạt kết quả cao.

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 3

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01( hình thức : miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ thực hành: 01 (hình thức: thực hành )

CHUẨN BỊ VẬT LIỆU HÀN , THIẾT BỊ - DỤNG CỤ HÀN, PHÔI HÀN

Hình 3.1: Bản vẽ chi tiết mối hàn góc chữ T

Chuẩn bị vật liệu hàn TIG:

- Thép cacbon tấm (6 x 50 x 200)mm Số lượng 2 tấm

- Khí bảo vệ: khí Argon tinh khiết

- Que hàn đắp : ER 70S  2.4mm

Chuẩn bị thiết bị - dụng cụ hàn TIG: a Chuẩn bị thiết bị hàn TIG:

- Cáp hàn, ống dẫn khí

- Mỏ hàn TIG đồng bộ: ống phun khí, thân ống kẹp, ống kẹp điện cực, nắp vặn chặt

Hình 3.2: Các chi tiết của mỏ hàn TIG

- Đồ gá hàn b Dụng cụ hàn TIG:

- Búa nhỏ dùng để nắn phôi

- Dụng cụ đo kiểm mối hàn

- Bảo hộ lao động: găng tay da, quần áo, mũ bảo hộ,…

- Cắt phôi đúng kích thước, nắn phẳng phôi

- Làm sạch vết dầu mỡ, vết rỉ sét trên hai bề mặt phôi, với khoảng rộng 10mm tính từ mép hàn

- Chuẩn bị mép hàn thẳng, vuông góc

- Chia đôi tấm phôi bằng đường vạch dấu

Hình 3.3: Chuẩn bị phôi hàn góc chữ T vị trí 1F.

CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN TIG

- Chọn điện cực wolfram ị 2.4mm, đó mài nhọn

- Phần nhô của điện cực 1,5 ÷ 2,5d

- Điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ: 7 ÷ 10 lít/phút

- Điều chỉnh dòng điện hàn: Ih = 100 ÷ 120A

- Que hàn TIG ER70S ị 2.4mm

Hình 3.4: Phần nhô điện cực

- Chọn chế độ hàn theo bảng sau:

Chiều dày vật liệu(mm)

Khí bảo vệ (lít/phút) Đường kính điện cực W (mm) Đường kính que hàn đắp (mm)

Tốc độ hàn mm/ph

Cường độ dòng điện hàn (A)

GÁ PHÔI HÀN

- Đặt tấm phôi có đường vạch dấu lên mặt phẳng

- Dùng thép góc Làm dưỡng rồi dùng kìm chết kẹp chặt hai tấm phôi theo dưỡng

- Hàn đính 2 điểm 2 bên với độ dài khoảng 10 ÷ 15mm

- Làm nóng chảy cạnh hàn châm que hàn tạo liên kết giữa 2 tấm kim loại

- Kiểm tra độ vuông góc của phôi hàn

- Dùng búa để chỉnh sửa hoặc đính lại nếu mối ghép không vuông góc

Bảng thông số kỹ thuật hàn góc chữ T

Chiều dày vật liệu S (mm) 2 -3 4 -6 7 -9 10 -12 14 -18 18 -22 23 -30

KỸ THUẬT HÀN MỐI HÀN GÓC VỊ TRÍ 1F

Hình 3.6: Góc độ mỏ hàn và que hàn khi hàn góc chữ T ở vị trí 1F

Đặt mỏ hàn vào góc hàn và nghiêng mỏ hàn khoảng 70 ÷ 80 độ so với hướng hàn để đảm bảo độ chính xác cao Hướng đặt mỏ hàn sao cho mỏ hàn chia đôi góc vuông giữa hai phôi giúp tạo đường hàn đều, chắc chắn Việc nghiêng mỏ hàn phù hợp là kỹ thuật quan trọng để nâng cao chất lượng mối hàn và hạn chế các lỗi về hàn.

- Bật công tắc gây hồ quang Triển khai một vũng hàn nhỏ tại điểm hàn đính

- Khi bể hàn hình thành, tay còn lại cầm que hàn đắp bơm vào cho đầy vũng hàn, que hàn đắp hợp với mỏ hàn một góc 90 o

- Di chuyển mỏ hàn về hướng hàn theo hình răng cưa hoặc bán nguyệt

- Giữ đúng góc độ mỏ hàn và que hàn cho đến khi hàn hết đường hàn

- Giữ đầu của điện cực cách vật hàn một khoảng từ 2 ÷ 3 mm

- Hàn từ phải qua trái hoặc ngược lại đối với hàn ngang hàn ngửa và hàn sấp- hàn từ dưới lên đối với hàn đứng

Kết thúc quá trình hàn, rút que hàn ra khỏi vũng hàn và để dao động mỏ hàn ra khỏi cạnh của vũng hàn, sau đó tắt nguồn hồ quang Giữ mỏ hàn khoảng 5 đến 10 giây để khí bảo vệ tiếp tục phun ra, giúp bảo vệ bề mặt kim loại trong quá trình nguội Khi bể hàn nguội hoàn toàn, tiến hành nhấc mỏ hàn ra ngoài một cách cẩn thận để hoàn tất quá trình hàn.

- Thao tác tương tự với đường hàn thứ 2

• Cạnh mối hàn phải bằng nhau

• Mối hàn mịn, thẳng đều

• Mối hàn không có khuyết tật

• Kích thước mối hàn góc: k = 4mm

Hình 3.7: Kích thước mối hàn góc chữ T.

CÁC KHUYẾT TẬT THƯỜNG GẶP NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Hiện tượng khí tồn tại trong kim loại mối hàn xảy ra khi khí không kịp thoát ra ngoài trong quá trình đông đặc của kim loại, gây ra các khuyết tật trong mối hàn Trong quá trình hàn TIG, rỗ khí thường xuất hiện trên bề mặt mối hàn, ảnh hưởng đến chất lượng và độ bền của kết cấu hàn Việc kiểm soát khí trong quá trình hàn là yếu tố quan trọng để đảm bảo mối hàn đạt chất lượng cao nhất.

Hình 3.8: Mối hàn bị rỗ khí

Bề mặt vật hàn bị ẩm hoặc bần-que hàn đắp bị rỉ Làm sạch bề mặt hàn- dùng que hàn mới

Thiếu khí bảo vệ do :hồ quang dài, gió lùa, lưu lượng khí không đủ

Chống gió lùa, giảm chiều dài hồ quang, tăng lưu lượng khí bảo vệ

Khí bẩn, không tinh khiết Sử dụng khí tinh khiết

Không khí bị hút vào khí bảo vệ Kiểm tra cụm ống dẫn khí, góc nghiêng mỏ hàn, gió lùa

Lẫn tạp chất rắn: a Nguyên nhân:

Hình 3.9: Mối hàn lẫn wolfram b Cách khắc phục:

• Tránh tiếp xúc điện cực W trực tiếp với với vũng hàn

• Không tiếp xúc đầu điện cực W và que hàn đắp

• Khi điện cực bị quá tải, cắt bỏ phần đầu hoặc thay điện cực mới

Chảy tràn và cháy lẹm:

Lỗ rỗ tại mép bề mặt mối hàn là dạng bất hoàn thiện do kim loại chảy tràn lên bề mặt kim loại cơ bản nhưng không đủ nhiệt để nung chảy hoàn toàn Đây là hiện tượng phổ biến trong quá trình hàn, ảnh hưởng đến chất lượng của mối hàn Các yếu tố như kỹ thuật hàn và điều kiện nhiệt độ đều có thể gây ra lỗ rỗ này Việc kiểm tra và xử lý đúng cách giúp đảm bảo độ bền và an toàn của kết cấu hàn.

Hình 3.10: Mối hàn bị chảy tràn và cháy lẹm

• Thao tác que hàn sai • Huấn luyện lại thợ hàn

• Dòng điện quá cao/ tốc độ hàn nhỏ gây tràn bề mặt mối hàn góc

• Giảm I hoặc cạnh mối hàn góc xuống 9 mm (hàn nhiều lượt)

• Tư thế hàn sai • Đưa về hàn sấp

• Góc độ mỏ hàn sai • điều chỉnh góc độ phù hợp

• Dùng sai loại que hàn • Thay loại que hàn để kim loại mối hàn kết tinh nhanh hơn

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN TIG

- Làm sạch toàn bộ đường hàn và vật hàn

- Kiểm tra hình dạng mối hàn bằng mắt thườmg

- Kiểm tra điểm đầu và điểm cuối đường hàn

- Kiểm tra cạnh mối hàn bằng dụng cụ đo kiểm

- Kiểm tra các khuyết tật phổ biến của hàn TIG: chảy tràn , rỗ khí, không ngấu, kiểm tra phần kết thúc của mối hàn

Hình 3.11: Dụng cụ đo kiểm mối hàn góc.

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN TIG

An toàn lao động trong hàn TIG:

Ngoài những quy định chung về an toàn trong ngành hàn.Trong quá trình hàn TIG cần lưu ý thêm một số vấn đề sau:

Hồ quang trong hàn TIG có nhiệt độ vượt quá 6100°C, có khả năng gây tổn thương đến da và mắt của người thao tác Vì vậy, khi thực hiện hàn TIG, cần trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động như mặt nạ hàn, yếm da, quần áo bảo hộ, găng tay da và giày bảo hộ để đảm bảo an toàn cho người thợ.

Argon là khí trơ không màu, không mùi, không vị, rất khó nhận biết khi nó hiện diện Vì có khả năng đuổi hết oxy, argon cần được sử dụng trong các khu vực thông thoáng để đảm bảo an toàn Việc tránh rò rỉ hoặc thoát khí argon trong các buồng kín là vô cùng quan trọng để đảm bảo môi trường an toàn cho người sử dụng.

Không nên làm việc với khí trơ như argon trong buồng kín như bồn chứa, hầm mỏ hoặc đường hầm trừ khi đã trang bị thiết bị cung cấp khí thở thích hợp Việc đảm bảo hệ thống thông gió tốt trong các khu vực kín có khí argon là rất quan trọng để phòng tránh nguy cơ ngạt thở và đảm bảo an toàn cho công nhân.

Argon lỏng hoặc khí lạnh có thể gây bỏng lạnh, vì vậy cần bảo vệ da và mắt khỏi tiếp xúc trực tiếp với các chất có nhiệt độ thấp này Đeo kính bảo hộ, găng tay và quần áo bảo hộ phù hợp khi làm việc ở những nơi có rò rỉ hoặc lan truyền argon lỏng để đảm bảo an toàn, tránh bỏng lạnh và tổn thương cơ thể.

- Sử dụng thiết bị giảm áp suất thích hợp khi sử dụng khí từ những bình chứa áp suất cao

Khi hàn xong phải tắt máy, khóa khí bảo vệ, tắt nước làm nguội, thu gọn dụng cụ và vệ sinh khu vực hàn sạch sẽ

3.1 Chuẩn bị phôi hàn Dụng cụ thiết bị hàn, vật liệu hàn

3.5 Kỹ thuật hàn mối hàn góc vị trí 1G

3.7 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 3:

1 Hãy mô tả quá trình hình thành hồ quang hàn?

2 Hãy chọn cường độ dòng điện hàn khí hàn ở vị trí hàn 1F?

3 Hãy nêu các khuyết tật thường gặp trong khi hàn?

4, Hãy nêu biện pháp phòng ngừa các khuyết tật?

HÀN GÓC THÉP CÁC BON THẤP VỊ TRÍ 2F

Bài 4 thực hành về kỹ thuật hàn góc thép các bon thấp vị trí 2F, đọc được bản vẽ, gá được phôi hàn, hàn được ở vị trí 2F

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

Để đảm bảo chất lượng trong quá trình hàn, cần chuẩn bị phôi đúng kích thước theo bản vẽ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Việc chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị và vật liệu hàn là yếu tố quan trọng để đạt hiệu quả cao Lựa chọn chế độ hàn phù hợp như Ih, Uh, Vh và điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ phù hợp với độ dày, tính chất của vật liệu và kiểu liên kết hàn góc giúp đảm bảo mối hàn chắc chắn và chất lượng Gá, đính phôi hàn chính xác theo kích thước bản vẽ và đảm bảo vị trí tương quan giữa các chi tiết để tránh sai lệch trong quá trình hàn Ngoài ra, xác định đúng góc nghiêng mỏ hàn, tầm với điện cực, cũng như phương pháp chuyển động que hàn phụ và mỏ hàn khi hàn góc là yếu tố quyết định đến độ bền và đẹp của mối hàn cuối cùng.

Kỹ năng hàn bao gồm việc thực hiện các mối hàn góc không vát mép và có vát mép đúng kích thước theo bản vẽ, đảm bảo độ sâu ngấu, không bị rỗ khí, cháy cạch, và minim hóa biến dạng kim loại Bên cạnh đó, công việc làm sạch, kiểm tra và đánh giá chính xác chất lượng mối hàn là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ bền và an toàn của kết cấu thép.

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm, nhân viên cần thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng để đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn Ngoài ra, việc rèn luyện tính cẩn thận, тỉ mỉ và chính xác trong công việc góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả công việc.

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 4

Người dạy nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề để nâng cao hiệu quả truyền đạt kiến thức Đồng thời, yêu cầu người học tham gia tích cực bằng cách thực hiện các câu hỏi thảo luận và làm bài tập bài 4, dưới dạng cá nhân hoặc nhóm, nhằm phát huy kỹ năng tư duy và hợp tác Việc sử dụng phương pháp dạy học linh hoạt giúp củng cố kiến thức và thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả hơn.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 4

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng hàn

- Trang thiết bị máy móc: Máy hàn, máy cắt, máy mài

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 4

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: không

✓ Kiểm tra định kỳ thực hành: không

CHUẨN BỊ VẬT LIỆU HÀN , THIẾT BỊ - DỤNG CỤ HÀN, PHÔI HÀN

Hình 4.1: Bản vẽ chi tiết mối hàn góc chữ T không vát mép

Chuẩn bị vật liệu hàn TIG:

- Thép cacbon tấm (6 x 50 x 200)mm Số lượng 2 tấm

- Khí bảo vệ: khí Argon tinh khiết

- Que hàn đắp : ER 70S  2.4mm

Chuẩn bị thiết bị - dụng cụ hàn TIG: a Chuẩn bị thiết bị hàn TIG:

• Cáp hàn, ống dẫn khí

• Mỏ hàn TIG đồng bộ: ống phun khí, thân ống kẹp, ống kẹp điện cực, nắp vặn chặt

Hình 4.2: Các chi tiết của mỏ hàn TIG Đồng hồ giảm áp, Máy mài cầm tay

Máy mài trụ Đồ gá hàn b Dụng cụ hàn TIG:

Búa nhỏ dùng để nắn phôi

Dụng cụ đo kiểm mối hàn

Bảo hộ lao động: găng tay da, quần áo, mũ bảo hộ,…

- Cắt phôi đúng kích thước, nắn phẳng phôi

- Làm sạch vết dầu mỡ, vết rỉ sét trên hai bề mặt phôi, với khoảng rộng 10mm tính từ mép hàn

- Chuẩn bị mép hàn thẳng, vuông góc

- Chia đôi tấm phôi bằng đường vạch dấu

Hình 4.3: Chuẩn bị phôi hàn giáp mối không vát mép.

Ngày đăng: 23/12/2022, 22:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm