(NB) Giáo trình Hàn TIG nâng cao (Nghề: Hàn - Cao đẳng) được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (2G); Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (2G); Hàn TIG thép ống các bon thấp – Vị trí (2G); Hàn TIG thép ống các bon thấp – Vị trí (2G). Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DẦU KHÍ
(Ban hành theo Quyết định số 214/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của
Trường Cao đẳng Dầu khí)
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, trước sự phát triển ngày càng cao của khoa học và
kỹ thuật Nước ta đang trên đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Trong sự phát triển chung của các nghành kinh tế, ngành công nghiệp Dầu khí đang phát triển một cách mạnh mẽ, góp phần rất lớn vào sự phát triển của Đất nước
Để đáp ứng cho sự phát triển đó là việc cung cấp đầy đủ đội ngũ công nhân lành nghề Đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật Hàn lành nghề với kiến thức và tay nghề vững vàng, nhằm nắm bắt được các công nghệ hàn tiên tiến hiện nay của thế giới đang trở nên cấp bách
Với mục tiêu “Chất lượng đào tạo là mục tiêu hàng đầu”
Nhằm đáp ứng cho sự phát triển của nghành dầu khí, phù hợp với yêu cầu của thực tế sản xuất Dưới sự chỉ đạo của BGH Trường Cao Đẳng Dầu Khí, Khoa GDNN
tiến hành biên soạn giáo trình “HÀN TIG NÂNG CAO” dùng làm tài liệu giảng dạy
và học tập cho hệ Cao đẳng của Nghề Hàn
Nội dung gồm 4 bài:
Bài 1: Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (2G)Bài 2: Hàn TIG thép tấm các bon thấp - Vị trí hàn (2G)Bài 3: Hàn TIG thép ống các bon thấp – Vị trí (2G) Bài 4: Hàn TIG thép ống các bon thấp – Vị trí (2G) Giáo trình biên soạn được tham khảo từ các tài liệu liên quan đã xuất bản và phát hành trong nước và nước ngoài Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp và hiệu chỉnh của các đồng nghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng cũng không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp xây dựng của bạn đọc, đặc biệt là các đồng nghiệp để cuốn giáo trình này ngày càng hoàn thiện hơn
Chúng tôi xin chân thành cám ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 5
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: HÀN TIG NÂNG CAO 7
HÀN TIG THÉP TẤM CÁC BON THẤP - VỊ TRÍ HÀN (2G) 13
1.1 CHUẨN BỊ VẬT LIỆU HÀN , THIẾT BỊ - DỤNG CỤ HÀN, PHÔI HÀN: 14
1.2 CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN TIG: 16
1.3 GÁ PHÔI HÀN: 17
1.4 KỸ THUẬT HÀN 2G BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN TIG 17
1.5 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN TIG: 20
1.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN TIG 23
HÀN TIG THÉP TẤM CÁC BON THẤP -VỊ TRÍ HÀN (3G) 25
2.1 CHUẨN BỊ VẬT LIỆU HÀN, THIẾT BỊ - DỤNG CỤ HÀN, PHÔI HÀN: 26
2.2 CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN TIG: 28
2.3 GÁ PHÔI HÀN: 29
2.4 KỸ THUẬT HÀN 2G TẤM BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN TIG 30
2.5 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN TIG: 32
2.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN TIG 35
HÀN TIG THÉP ỐNG CÁC BON THẤP – VỊ TRÍ (1G) 37
3.1 CHUẨN BỊ VẬT LIỆU HÀN , THIẾT BỊ - DỤNG CỤ HÀN, PHÔI HÀN: 38
3.2 CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN TIG: 40
3.3 GÁ PHÔI: 41
3.4 KỸ THUẬT HÀN 1G ỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN TIG 41
3.5 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN TIG: 43
3.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN TIG 47
HÀN TIG THÉP ỐNG CÁC BON THẤP - VỊ TRÍ (2G) 49
4.1 CHUẨN BỊ VẬT LIỆU HÀN , THIẾT BỊ - DỤNG CỤ HÀN, PHÔI HÀN: 50
4.2 CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN TIG: 52
4.3 GÁ PHÔI: 52
4.4 KỸ THUẬT HÀN 2G ỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN TIG 53
4.5 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN TIG: 56
4.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN TIG 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 1.1: Bản vẽ chi tiết mối hàn ngang 14
Hình 1.2: Các chi tiết của mỏ hàn TIG 15
Hình 1.3: Chuẩn bị phôi hàn tấm giáp mối có vát mép 16
Hình 1.4: Phần nhô điện cực 16
Hình 1.5: Đính phôi hàn 17
Hình 1.6: Phương pháp bắt đầu và kết thúc khi hàn TIG 18
Hình 1.7: Góc độ mỏ hàn và que hàn khi hàn ngang 19
Hình 1.8: Kích thước lớp hàn lót 19
Hình 1.9: Kích thước lớp hàn đầy 19
Hình 1.10: Kích thước lớp hàn phủ 20
Hình 1.11: Mối hàn bị rỗ khí 20
Hình 1.12: Mối hàn lẫn wolfram 21
Hình 1.13: Mối hàn không ngấu 22
Hình 1.14: Mối hàn cháy chân 22
Hình 1.15: Mối hàn chồng mép 23
Hình 2.1: Bản vẽ chi tiết mối hàn vị trí 3G 26
Hình 2 2: Các chi tiết của mỏ hàn TIG 27
Hình 2.3: Chuẩn bị phôi hàn tấm giáp mối có vát mép 28
Hình 2.4: Phần nhô điện cực 28
Hình 2.5: Đính phôi hàn 29
Hình 2.6: Góc độ mỏ hàn và que hàn khi hàn đứng 30
Hình 2.7: Kích thước lớp hàn lót 31
Hình 2.8: Kích thước lớp hàn đầy 31
Hình 2.9: Kích thước lớp hàn phủ 31
Hình 2.10: Mối hàn bị rỗ khí 32
Hình 2.11: Mối hàn lẫn wolfram 33
Hình 2.12: Mối hàn không ngấu 34
Hình 2.13: Mối hàn cháy chân 34
Hình 2.14: Mối hàn chồng mép 35
Trang 6Hình 3.2: Các chi tiết của mỏ hàn TIG 39
Hình 3.3: Chuẩn bị phôi 40
Hình 3.4: Phần nhô điện cực 40
Hình 3.5: Cách đính phôi 41
Hình 3.6: Phương pháp bắt đầu và kết thúc khi hàn TIG 41
Hình 3.7: Góc độ mỏ hàn và que hàn khi hàn TIG 42
Hình 3.8: Kích thước lớp hàn đầy 43
Hình 3.9: Kích thước lớp hàn phủ 43
Hình 3.10: Mối hàn bị rỗ khí 44
Hình 3.11: Mối hàn lẫn wolfram 45
Hình 3.12: Mối hàn không ngấu 46
Hình 3.13: Mối hàn cháy chân 46
Hình 3.14: Mối hàn chồng mép 47
Hình 4.1: Bản vẽ chi tiết mối hàn ống ngang 50
Hình 4.2: Các chi tiết của mỏ hàn TIG 51
Hình 4.3: Chuẩn bị phôi 52
Hình 4.4: Phần nhô điện cực 52
Hình 4.5: Cách đính phôi 53
Hình 4.6: Phương pháp bắt đầu và kết thúc khi hàn TIG 53
Hình 4.7: Góc độ mỏ hàn và que hàn khi hàn TIG 54
Hình 4.8: Kích thước lớp hàn đầy 55
Hình 4.9: Kích thước lớp hàn phủ 55
Hình 4.10: Mối hàn bị rỗ khí 56
Hình 4.11: Mối hàn lẫn wolfram 57
Hình 4.12: Mối hàn không ngấu 58
Hình 4.13: Mối hàn cháy chân 58
Hình 4.14: Mối hàn chồng mép 59
Trang 7CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: HÀN TIG NÂNG CAO
1 Tên mô đun: Hàn TIG nâng cao
2 Mã số mô đun: MECW63173
3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
3.1 Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với các môn
học môn học HAN19MĐ01 đến HAN19MĐ11
3.2 Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc Mô đun này trang bị những kiến
thức nang cao về hàn Tig và kỹ năng hàn một số liên kết hàn nâng cao như hàn tấm ở
vị trí 1G, 2G, ống ở vị trí 1G
3.3 Ý nghĩa và vai trò của môn học: Kỹ thuật hàn Tig nâng cao là mô đun chuyên
môn nghề hàn được giảng dạy ngay từ giữa khoá học, hỗ trợ cho học viên học và nắm
rõ các phương pháp hàn
4 Mục tiêu của môn học
4.1 Về kiến thức:
A1 Giải thích đầy đủ thực chất, đặc điểm, công dụng của phương pháp hàn TIG
A2 Nhận biết đúng các loại vật liệu dùng trong công nghệ hàn TIG
A3 Trình bày chính xác cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị hàn TIG
4.2 Về kỹ năng:
B1 Vận hành, sử dụng thành thạo các loại thiết bị dụng cụ hàn TIG
B2 Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu trong hàn TIG
B3 Hàn các mối hàn ở vị trí hàn tấm 2G, 3G và ống ở vị trí hàn 1G, 2G đảm bảo độ sâu ngấu,
đúng kích thước bản vẽ ít bị khuyết tật
B4 Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng của mối hàn, kết cấu hàn
4.3.Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
C1 Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
C2 Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của sinh viên
C3 Có ý thức tự giác, có tính kỷ luật cao, có tinh thần tập thể, có tránh nhiệm với công việc
5 Chương trình mô-đun:
5.1 Chương trình khung:
Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun
Số tín chỉ
Thời gian đào tạo (giờ)
Trong đó Tổng Lý Thực Kiểm tra
Trang 8số thuyết hành, thí
nghiệm, thảo luận, bài tập
II Các môn học, mô đun
chuyên môn ngành, nghề 77 2040 518 1444 27 50 II.1 Môn học, mô đun cơ sở 11 180 134 35 10 1
II.2 Môn học, mô đun chuyên
MECW53167 Hàn hồ quang dây lõi thuốc
MECW52169 Hàn tự động dưới lớp thuốc 2 60 10 48 0 2
MECW63172 Hàn hồ quang dây lõi thuốc 3 90 10 77 0 3
Trang 9Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun
Số tín chỉ
Thời gian đào tạo (giờ)
Trong đó
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
LT TH
(FCAW) nâng cao
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (Giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
5 Kỹ thuật hàn giáp mối vị trí hàn 2G
6 Kiểm tra mối hàn
7 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
khi hàn TIG
Trang 10Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (Giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
5 Kỹ thuật hàn giáp mối vị trí hàn 3G
6 Kiểm tra mối hàn
7 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
5 Kiểm tra mối hàn
6 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
5 Kiểm tra mối hàn
6 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
6 Điều kiện thực hiện môn học
Phòng học lý thuyết/thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn
6.2 Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu, Bảng rộng, thiết bị hàn TIG, thiết bị cắt
kim loại bằng ngọc lửa oxy-khí cháy
6.3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Giáo trình, giáo án, Phiếu thực hành, phiếu học tập,
quy trình thực hành, bàn hàn, mặt nạ hàn, dụng cụ hàn
6.4 Các điều kiện khác: trang bị BHLĐ chuyên ngành hàn.
Trang 117 Nội dung và phương pháp đánh giá:
7.1 Nội dung:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
7.2 Phương pháp:
7.2.1 Cách đánh giá
- Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư
số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Dầu Khí Thành phố Vũng Tàu như sau:
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
Chuẩn đầu ra đánh giá
Số cột
Thời điểm kiểm tra
nhóm và từng học viên
B1 C1, C2
nhóm và từng học viên
Trang 12- Điểm môn học là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân với trọng số tương ứng Điểm môn học theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ
số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ
8 Hướng dẫn thực hiện môn học
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng nghề hàn
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học
8.2.1 Đối với người dạy
* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu
vấn đề, hướng dẫn thường xuyên, câu hỏi thảo luận…
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ và cá nhân thực hiện bài tập theo nội dung đề ra
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm
tìm hiểu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thay nhau làm bài thực hành, theo dõi, ghi chép, rút kinh nghiệm và thực tập
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được
cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )
- Tham dự 100% các buổi thực hành Nếu người học vắng >1% số tiết thực hành phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau
- Tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết, nếu vắng >31% thời lượng lý thuyết thì phải học lại môn học
- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 2 người học sẽ được cung cấp 01 máy hàn thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm bài tập của mình và hoàn thiện tốt nhất các kỹ năng đã được hướng dẫn của giáo viên
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc môn học
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
9 Tài liệu tham khảo:
[1] Trương Công Đạt- Kỹ thuật hàn- NXBKHKT Hà Nội 1977
[2] Ngô Lê Thông – Công nghệ hàn nóng chảy (tập 1 cơ sở lý thuyết)
+ Chương trình đào tạo ‘‘Chuyên gia hàn Quốc tế”, 2010
+ AWS D1.1
Trang 13HÀN TIG THÉP TẤM CÁC BON THẤP - VỊ TRÍ HÀN (2G)
❖ GIỚI THIỆU BÀI 1
Bài 1 thực hành về kỹ thuật hàn Tig thép các bon thấp vị trí 2G đọc được bản vẽ,
gá được phôi hàn, hàn được ở vị trí 2G
MỤC TIÊU CỦA BÀI 1:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Về kiến thức:
o Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật liệu hàn đầy đủ
chiều dày, tính chất của vật liêu, kiểu liên kết hàn
o Gá, đính phôi hàn chắc chắn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo vị trí
tương quan giữa các chi tiết
o Xác định đúng góc nghiêng mỏ hàn, tầm với điện cực, phương pháp
chuyển động que hàn phụ, mỏ hàn khi hàn vị trí 2G
- Về kỹ năng:
kích thước bản vẽ, đảm bảo độ sâu ngấu, không rỗ khí, không cháy cạnh,
ít biến dạng kim loại
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận
và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
Trang 14- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, phiếu học tập, quy trình thực hiện, phôi hàn, que hàn, khí cắt
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến
thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01
✓ Kiểm tra định kỳ thực hành: 01
❖ NỘI DUNG BÀI 1
1.1 CHUẨN BỊ VẬT LIỆU HÀN , THIẾT BỊ - DỤNG CỤ HÀN, PHÔI HÀN:
Đọc bản vẽ
Hình 1.1: Bản vẽ chi tiết mối hàn ngang
Trang 15Chuẩn bị vật liệu hàn TIG:
▪ Thép cacbon tấm 6 x 100 x 200mm Số lượng 2 tấm
▪ Điện cực Wolfram ø 2,4mm
▪ Khí bảo vệ: khí Argon
▪ Que hàn đắp : ER 70S ø 2,4mm
a Chuẩn bị thiết bị - dụng cụ hàn TIG:
➢ Chuẩn bị thiết bị hàn TIG:
▪ Máy hàn TIG LINCONL 275
▪ Dụng cụ đo kiểm mối hàn
▪ Bảo hộ lao động: găng tay da, quần áo, mũ bảo hộ,…
Hình 1.2: Các chi tiết của mỏ hàn TIG
Trang 16b Chuẩn bị phơi hàn:
▪ Cắt phơi đúng kích thước
▪ Làm sạch vết dầu mỡ, vết rỉ sét trên hai bề mặt phơi, với khoảng rộng 10mm
▪ tính từ mép hàn
▪ Chuẩn bị mép hàn theo yêu cầu bản vẽ: Gĩc vát 30o ; mép cùn 1.5mm
Hình 1.3: Chuẩn bị phơi hàn tấm giáp mối cĩ vát mép
1.2 CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN TIG:
- Kiểu dịng hàn : DC-
- Đấu dây: đấu thuận (Nối kìm hàn với cực âm của máy hàn, chi tiết hàn với
cực dương của máy)
- Chọn điện cực wolfram Þ 2.4mm, đã mài nhọn
- Phần nhơ của điện cực : 1,5 – 2,5d
- Điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ :7÷10 lít/phút
- Điều chỉnh dịng điện hàn : Ih = 80 ÷ 90A
- Que hàn TIG ER70S Þ 2.4mm
- Tốc độ hàn: 50-60 mm/p
Hình 1.4: Phần nhơ điện cực
- Bảng tham khảo cách chọn chọn chế độ hàn:
Trang 17Chiều dày
vật liệu (mm)
Khí bảo vệ (mm)
Đường kính điện cực W (mm)
Đường kính que hàn đắp (mm)
Tốc độ hàn mm/ph
Cường độ dòng điện hàn (A)
- Hàn đính 2 điểm với khoảng cách 10- 15mm
- Cầm mỏ hàn tạo với hướng hàn và bề mặt vật hàn 1 góc 900
- Gây hồ quang Làm nóng chảy đề cạnh hàn, tra que hàn đắp tạo liên kết giữa 2 tấm kim loại sao cho đường hàn xuyên ngấu sang mặt sau với kích thước phần lồi là 1,5mm
- Kiểm tra độ phẳng, độ lệch mép của mối ghép
- Dùng búa để chỉnh sưả nếu mối ghép không phẳng
Hình 1.5: Đính phôi hàn
1.4 KỸ THUẬT HÀN 2G BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN TIG
Trang 18Hình 1.6: Phương pháp bắt đầu và kết thúc khi hàn TIG
Kỹ thuật hàn lớp lót:
- Đặt mỏ hàn vào rãnh hàn, nghiêng mỏ hàn một góc khoảng 70 ÷ 800 ngược
- với hướng hàn và một góc 900 so với bề mặt vật hàn về hai phía của đường hàn
- Bật công tắc gây hồ quang Triển khai một vũng hàn nhỏ tại điểm hàn đính
- Khi vũng hàn lõm xuống kim loại nền, tay còn lại cầm que hàn đắp bơm vào
- cho đầy vũng hàn, que hàn đắp hợp với mỏ hàn một góc 90o
- Di chuyển mỏ hàn về hướng hàn theo hình răng cưa hoặc bán nguyệt
- Giữ đúng góc độ mỏ hàn và que hàn cho đến khi hàn hết đường hàn
- Giữ đầu của điện cực cách vật hàn một khoảng từ 3 ÷ 4 mm
- Hàn từ phải qua trái
- Kết thúc mối hàn: Rút que hàn ra, dao động mỏ hàn ra rìa của vũng hàn, tắt
hồ quang Giữ mỏ hàn khoảng 5- 10 giây để cho luồng khí ra trễ bảo vệ bể hàn Lúc bể hàn nguội thì nhấc mỏ hàn ra ngoài
- Yêu cầu kỹ thuật: lớp hàn lót mịn, thẳng, đều và không có khuyết tật Mối
hàn lót xuyên ngấu đều sang mặt sau với chiều rộng 5mm, chiều cao là 1,5mm
Trang 19Hình 1.7: Góc độ mỏ hàn và que hàn khi hàn ngang
Hình 1.8: Kích thước lớp hàn lót
Kỹ thuật hàn lớp đầy:
- Chọn dòng điện hàn :Ih = 100 ÷ 120A
- Kỹ thuật hàn đầy giống như hàn lớp lót
- Yêu cầu kỹ thuật: lớp hàn đầy mịn, đều và không có khuyết tật Lớp hàn đầy
Trang 20- Đường hàn phủ thứ nhất chiếm 2/3 chiều rộng đường hàn, đường hàn phủ thứ 2
đè lên ½ đường hàn thứ nhất
- Yêu cầu kỹ thuật: lớp hàn phủ mịn, chiều rộng chiều cao đồng đều va
không có khuyết tật Lớp hàn phủ có chiều rộng 8 mm, chiều cao 2 mm
-
Hình 1.10: Kích thước lớp hàn phủ
1.5 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN TIG:
Chất lượng của mối hàn GTAW được xếp vào loại có chất lượng cao hơn chất lượng của bất cứ phương pháp hàn hồ quang nào khác Mức độ cao của chất lượng đạt
nghề cũng được làm sạch, dây hàn điền đầy được bảo quản cẩn thận trước khi đem ra
sử dụng, khí bảo vệ phải đạt được độ tinh khiết và phù hợp với cấp độ hàn, và các
các khuyết tật bằng mắt thường, đánh giá rút kinh nghiệm và tìm biện pháp khắc phục
Rỗ khí:
Sinh ra do hiện tượng khí trong kim loại mối hàn không kịp thoát ra ngoài khi kim loại mối hàn đông đặc.Trong hàn TIG rỗ khí thường xuất hiện ở bề mặt
Hình 1.11: Mối hàn bị rỗ khí
Trang 21a Nguyên nhân:
- Bề mặt vật hàn bị ẩm, bẩn
- Thiếu khí bảo vệ, gió lùa hoặc hồ quang quá dài
- Khí bẩn không tinh khiết
- Không khí bị hút vào khí bảo vệ
• Tránh tiếp xúc điện cực W trực tiếp với với vũng hàn
• Không tiếp xúc đầu điện cực W và que hàn đắp
• Khi điện cực bị quá tải, cắt bỏ phần đầu hoặc thay điện cực mới
Trang 22kim loại cơ bản hoặc giữa các đường hàn liên tiếp với nhau Bao gồm:
▪ Không ngấu giữa các đường hàn: 1
▪ Không ngấu mép (của kim loại cơ bản): 2
▪ Không ngấu đáy
▪ Điều chỉnh góc độ que hàn và cách di chuyển que hàn thích hợp
Hình 1.13: Mối hàn không ngấu
▪ Chiều dài cột hồ quang quá lớn
▪ Góc độ que hàn và cách đưa que hàn chưa hợp lý
▪ Sử dụng chưa đúng kích thước điện cực hàn
▪ Mối hàn quá rộng do lắc que
▪ Tốc độ hàn quá nhanh thiếu dừng ở các biên mối hàn
Trang 23b Biện pháp khắc phục
▪ Khi dao động que sang hai bên mối hàn có thời gian dừng để cho kim loại
phụ điền đầy vào hai bên
1.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG KHI HÀN TIG
An toàn khi hàn TIG:
▪ Trong qua trình học tập lý thuyết và thực hành phải tuyệt đối tuân thủ các
▪ quy định về an toàn của giáo viên hướng dẫn
▪ Sử dụng thiết bị giảm áp suất thích hợp khi sử dụng khí từ những bình chứa
áp suất cao
▪ Chai khí phải đảm bảo luôn đặt ở vị trí thẳng đứng
▪ Chai khí phải được đặt ở khu vực xa hồ quang hàn & cắt, nguồn nhiệt, khu
vực dễ đánh lửa, và có ngọn lửa cháy
▪ Khi thao tác, tránh đề đầu hướng về luồng khói,sử dụng đủ các thiết bị thông
gió, hút khói tại khu vực hồ quang Tránh không để phạm vi thở vào vùng khói
và khí hàn
▪ Thiết bị hút khói và thông gió có thể sử dụng mà không làm ảnh hưởng đến
chất lượng của mối hàn
▪ Không chạm vào điện cực, hoặc phần kim loại của mỏ hàn với tay không
hoặc khi mặc quần áo ẩm ướt
Trang 24▪ Sử dụng đúng loại kính bảo vệ khi thao tác
Vệ sinh phân xưởng:
▪ Khi hàn xong phải tắt máy, khóa khí bảo vệ, tắt nước làm nguội, thu gọn
▪ dụng cụ và vệ sinh khu vực hàn sạch sẽ Sắp xếp lại chỗ làm việc trật tự gọn gà
ng
▪ Những chi tiết mới hàn xong còn nóng đỏ hoặc còn nóng ấm thì phải xếp lại mộ
t chỗ rồi treo bảng “Chú ý, vật đang nóng “
▪ Đối với các loại máy sử dụng nguồn điện cao thế thì phải ngắt nguồn điện
▪ Phải tắt hệ thống gió cục bộ (nếu có)
5 Kỹ thuật hàn giáp mối vị trí hàn 2G
6 Kiểm tra mối hàn
7 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng khi hàn TIG
❖ Câu hỏi và tình huống thảo luận bài 1:
1 hãy nêu nguyên nhân mối hàn bị cháy chân?
2 Nêu biện pháp phòng ngừa mối hàn bị cháy chân?
Trang 25
HÀN TIG THÉP TẤM CÁC BON THẤP -VỊ TRÍ HÀN (3G)
❖ GIỚI THIỆU BÀI 2
Bài 1 thực hành về kỹ thuật hàn Tig thép các bon thấp vị trí 3G đọc được bản vẽ,
gá được phôi hàn, hàn được ở vị trí 3G Đánh giá được mối hàn theo tiêu chuẩn
MỤC TIÊU CỦA BÀI 2:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Về kiến thức:
o Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật liệu hàn đầy đủ
chiều dày, tính chất của vật liêu, kiểu liên kết hàn
o Gá, đính phôi hàn chắc chắn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo vị trí
tương quan giữa các chi tiết
o Xác định đúng góc nghiêng mỏ hàn, tầm với điện cực, phương pháp
chuyển động que hàn phụ, mỏ hàn khi hàn góc
- Về kỹ năng:
bảo độ sâu ngấu, không rỗ khí, không cháy cạnh, ít biến dạng kim loại
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận
và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2
tham khảo, giáo án, phiếu học tập, quy trình thực hiện, phôi hàn, que hàn, khí
Trang 26❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến
thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01
✓ Kiểm tra định kỳ thực hành: 01
❖ NỘI DUNG BÀI 2
2.1 CHUẨN BỊ VẬT LIỆU HÀN, THIẾT BỊ - DỤNG CỤ HÀN, PHÔI HÀN:
Đọc bản vẽ:
Hình 2.1: Bản vẽ chi tiết mối hàn vị trí 3G
Chuẩn bị vật liệu hàn TIG:
- Thép cacbon tấm 6 x 100 x 200mm Số lượng 2 tấm
- Điện cực Wolfram 2,4mm
- Khí bảo vệ: khí Argon
- Que hàn đắp : ER 70S 2,4mm
Trang 27Chuẩn bị thiết bị - dụng cụ hàn TIG:
a Chuẩn bị thiết bị hàn TIG:
▪ Máy hàn TIG LINCONL 275
▪ Dụng cụ đo kiểm mối hàn
▪ Bảo hộ lao động: găng tay da, quần áo bảo hộ
Trang 28Hình 2.3: Chuẩn bị phơi hàn tấm giáp mối cĩ vát mép
2.2 CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN TIG:
▪ Kiểu dịng hàn : DC-
▪ Chọn điện cực wolfram Ø 2.4mm, đã mài nhọn
▪ Phần nhơ của điện cực : 1,5 ÷ 2,5d
▪ Điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ :7÷10 lít/phút
▪ Điều chỉnh dịng điện hàn : Ih = 80 ÷ 90A
▪ Que hàn TIG ER70S Ø 2.4mm
▪ Tốc độ hàn: 50÷60 mm/p
▪
Hình 2.4: Phần nhơ điện cực
Bảng tham khảo cách chọn chọn chế độ hàn :
Trang 29Chiều dày
vật
liệu(mm)
Khí bảo vệ (mm)
Đường kính điện cực W (mm)
Đường kính que hàn đắp (mm)
Tốc độ hàn mm/ph
Cường độ dòng điện hàn (A)
▪ Hàn đính 2 điểm với khoảng cách 10- 15mm
▪ Cầm mỏ hàn tạo với hướng hàn và bề mặt vật hàn 1 góc 900
▪ Gây hồ quang Làm nóng chảy đề cạnh hàn, tra que hàn đắp tạo liên kết giữa 2 tấm kim loại sao cho đường hàn xuyên ngấu sang mặt sau với kích thước phầnlồi
là 1,5mm
▪ Kiểm tra độ phẳng, độ lệch mép của mối ghép
▪ Dùng búa để chỉnh sưả nếu mối ghép không phẳng
Trang 302.4 KỸ THUẬT HÀN 2G TẤM BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN TIG
Kỹ thuật hàn lớp lót:
ngược
▪ Bật công tắc gây hồ quang Triển khai một vũng hàn nhỏ tại điểm hàn đính
▪ Khi vũng hàn lõm xuống kim loại nền, tay còn lại cầm que hàn đắp bơm vào
▪ Di chuyển mỏ hàn về hướng hàn theo hình răng cưa hoặc bán nguyệt
▪ Giữ đúng góc độ mỏ hàn và que hàn cho đến khi hàn hết đường hàn
▪ Giữ đầu của điện cực cách vật hàn một khoảng từ 3 ÷ 4 mm
▪ Hàn từ dưới lên
▪ Kết thúc mối hàn: Rút que hàn ra, dao động mỏ hàn ra rìa của vũng hàn và tắt hồ quang, giữ mỏ hàn cho khí ra chậm từ 5-10 giây để bảo vệ bể hàn
▪ Yêu cầu kỹ thuật: lớp hàn lót mịn, thẳng, đều và không có khuyết tật Mối
hàn lót xuyên ngấu đều sang mặt sau với chiều rộng 5mm, chiều cao là 1,5mm
Hình 2.6: Góc độ mỏ hàn và que hàn khi hàn đứng