(NB) Giáo trình Vẽ kỹ thuật 2 (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng) trang bị những kiến thức cơ bản để người học có thể thiết lập được một bản vẽ kỹ thuật, đồng thời vẽ được trên giấy; giúp cho học viên tiếp thu các môn học kỹ thuật cơ sở khác và các môn kỹ thuật chuyên môn. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ
GIÁO TRÌNH
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành theo Quyết định số 204/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của
Trường Cao đẳng Dầu khí)
Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2022
(Lưu hành nội bộ)
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt là sự phát triển trong lĩnh vực dầu khí thì công tác đào tạo nghề đóng một vai trò quyết định Đào tạo nghề dẫn dắt người học tiếp cận với tri thức, rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, tích cực trong học tập, làm quen với môi
trường công nghiệp và sản xuất sau này Với phương châm đó giáo trình “Vẽ kỹ
thuật 2” được biên soạn dành cho học sinh hệ “Cao đẳng” dựa trên chương trình
khung của ngành học “Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí ” do Trường Cao Đẳng
Dầu Khí ban hành, giúp người học có khả năng về vẽ hình học, thiết lập bản vẽ và đọc hiểu bản vẽ cơ khí
Nội dung gồm có 4 chương:
Chương 1: Giao tuyến của vật thể
Chương 2: Hình chiếu trục đo
Chương 3: Biểu diễn vật thể
Chương 4: Bản vẽ chi tiết
Ngoài ra giáo trình còn có phần bài tập để học sinh rèn luyện và củng cố kiến thức đã học
Giáo trình được biên soạn mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc sưu tầm tài liệu, kinh nghiệm thực tế trong quá trình giảng dạy và thực tế sản xuất, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn, các bạn đồng nghiệp và bạn đọc để cuốn giáo trình tiếp tục được hiệu chỉnh và hoàn thiện hơn
Chúng tôi chân thành cảm ơn!
BRVT, ngày 01 tháng 03 năm 2022
Tham gia biên soạn
1 Huỳnh Công Hải
2 Võ Tấn Hoà
3 Lê Anh Dũng
Trang 4MỤC LỤC
TRANG
LỜI NÓI ĐẦU 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 7
CHƯƠNG 1: GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ 13
CHƯƠNG 2: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO 20
CHƯƠNG 3: BIỂU DIỄN VẬT THỂ 30
CHƯƠNG 4: BẢN VẼ CHI TIẾT 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Giao tuyến của các khối 14
Hình 1.2 Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện 14
Hình 1.3 Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ 15
Hình 1 4 Đầu trục vát phẳng 15
Hình 1.5 Đầu trục xẻ rãnh 16
Hình 1.6 Giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay 16
Hình 1.7 Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu 16
Hình 1.8 Đầu đinh vít chỏm cầu xẻ rãnh 17
Hình 1 9 Giao tuyến của hai khối đa diện 17
Hình 1 10 Vật thể có rãnh 17
Hình 1 11 Giao tuyến của hai hình trụ có đường kính khác nhau 18
Hình 1 12 Giao tuyến của hai hình trụ có đường kính bằng nhau 18
Hình 1 13 Giao tuyến của hình trụ với hình cầu 18
Hình 1 14 Giao tuyến của vật thể hình trụ có lỗ 19
Hình 1 15 Vật thể hình trụ có lỗ hình hộp 19
Hình 2 1 Biểu diễn hình chiếu trục đo 21
Hình 2 2 Thông số của hình chiếu trục đo vuông góc đều 23
Hình 2 3 Dựng hình chiếu trục đo vuông góc đều của đường tròn 23
Hình 2 4 Các bước dựng hình chiếu trục đo vuông góc đều 24
Hình 2 5 Thông số của hình chiếu trục đo xiên cân 24
Hình 2 6 Dựng hình chiếu trục đo xiên cân của đường tròn 25
Hình 2 7 Dựng hình chiếu trục đo cho vật thể có dạng hình hộp 25
Hình 2 8 Hình chiếu trục đo cho vật thể có mặt đối xứng 26
Hình 2 9 Trình tự dựng hình chiếu trục đo cho vật thể bị cắt một phần 26
Hình 3 1 Hình chiếu cơ bản 31
Hình 3 2 Hình chiếu từ sau 32
Hình 3 3 Hình chiếu phụ 32
Hình 3 4 Hình chiếu riêng phần 33
Hình 3 5 Cách vẽ hình chiếu của vật thể 34
Trang 6Hình 3 6 Kích thước vật thể 34
Hình 3 7 Kích thước định vị trí 35
Hình 3 8 Nắpổ trục 35
Hình 3 9 Ba hình chiếu nắp ổ trục 36
Hình 3 1 Chi tiết dạng khối hộp 38
Hình 4 1 Hình biểu diễn của chi tiết tròn xoay 46
Hình 4 2 Hình biểu diễn của chi tiết ống lót 46
Hình 4 3 Hình biểu diễn kích thước định vị trí 47
Hình 4 4 Chuẩn kích thước 48
Hình 4 5 Bước gia công 48
Hình 4 6 Chiều cao nhấp nhô của nhám bề mặt 50
Hình 4 7 Ký hiệu nhám bề mặt trên bản vẽ 50
Hình 4 8 Ký hiệu nhám bề mặt trên bản vẽ 51
Hình 4 9 Trục bơm 52
Trang 7GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
1 Tên môn học: Vẽ kỹ thuật 2
3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
3.1 Vị trí: Vẽ kỹ thuật 2 là môn học kỹ thuật cơ sở quan trọng của chương trình đào
tạo Cao đẳng của các nghề về cơ khí Môn học này được dạy trước các mô đun chuyên ngành và sau môn học vẽ kỹ thuật 1
3.2 Tính chất: Tính chất: Môn học này trang bị những kiến thức cơ bản để người học
có thể thiết lập được một bản vẽ kỹ thuật, đồng thời vẽ được trên giấy
3.3 Ý nghĩa và vai trò của môn học: Vẽ kỹ thuật 1 là môn học kỹ thuật cơ sở được
giảng dạy ngay từ đầu khoá học, giúp cho học viên tiếp thu các môn học kỹ thuật cơ sở khác và các môn kỹ thuật chuyên môn
4 Mục tiêu của môn học
4.1 Về kiến thức:
A1 Trình bày được cách xác định giao tuyến giữa các vật thể,
A2 Trình bày được cách biểu diễn hình chiếu trục đo,
A3 Biểu diễn được vật thể trên bản vẽ
4.2 Về kỹ năng:
B1 Vẽ được giao tuyến của các vật thể với nhau,
B2 Vẽ được hình chiếu trục đo,
B3 Vẽ được bản vẽ chi tiết hoàn chỉnh
Thời gian học tập (Giờ)
Tổn
g số
Trong đó
Lý thuyế
L
T T
H
Trang 8Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun
Số tín chỉ
Thời gian học tập (Giờ)
Tổn
g số
Trong đó
Lý thuyế
SAEN52001 An toàn vệ sinh lao
II
Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề
Trang 9Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun
Số tín chỉ
Thời gian học tập (Giờ)
Tổn
g số
Trong đó
Lý thuyế
MECM62015 Nguyên lý - Chi tiết máy 2 45 14 29 1 1
MECM53104 Gia công nguội cơ bản 3 75 14 58 1 2
MECC53030 Cơ sở công nghệ gia
MECC55131 Gia công trên máy tiện 1 5 150 6 139 0 5
MECC54133 Gia công trên máy tiện
MECC66137 Gia công trên máy tiện 2 6 150 28 116 2 4
MECC64138 Gia công trên máy tiện
MECC66139 Gia công trên máy phay 6 150 28 116 2 4
Trang 10Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun
Số tín chỉ
Thời gian học tập (Giờ)
Tổn
g số
Trong đó
Lý thuyế
5.2 Chương trình chi tiết môn học:
Số TT Nội dung tổng quát
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
LT TH
1 Chương 1: Giao tuyến của vật thể 12 4 8
2 Chương 2: Hình chiếu trục đo 15 4 10 1
3 Chương 3: Biểu diễn vật thể 10 4 5 1
4 Chương 4: Bản vẽ chi tiết 8 2 6
6 Điều kiện thực hiện môn học
Phòng học lý thuyết/thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn
6.2 Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu, Bảng rộng và có chia ô, bộ thước vẽ kĩ
thuật, bộ compa, bút chì, bìa kẹp, loại bàn phẳng và mặt bàn rộng
6.3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Giáo trình, giáo án, Phiếu thực hành, phiếu học tập,
Các bản vẽ về chi tiết máy, bản vẽ lắp
6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về các loại bản vẽ cơ khí
7 Nội dung và phương pháp đánh giá
7.1 Nội dung:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được cách xác định giao tuyến giữa các vật thể,
Trang 11+ Trình bày được cách biểu diễn hình chiếu trục đo,
+ Biểu diễn được vật thể trên bản vẽ
- Về kỹ năng:
+ Vẽ được giao tuyến của các vật thể với nhau,
+ Vẽ được hình chiếu trục đo,
+ Vẽ được bản vẽ chi tiết hoàn chỉnh
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính kiên trì, tỉ mỉ, tác phong làm việc khoa học
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
7.2 Phương pháp đánh giá:
7.2.1 Cách đánh giá:
- Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Dầu khí như sau:
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
Chuẩn đầu ra đánh
giá
Số cột
Thời điểm kiểm tra
Thường xuyên Viết/
Thuyết trình Tự luận
A1, A2, A3, B1, B2 C1, C2
Trang 12phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ
8 Hướng dẫn thực hiện môn học
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng SCTBCBDK Cao đẳng CGKL
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học:
8.2.1 Đối với người dạy:
* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn đề,
hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận…
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm
hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp
nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )
- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau
- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc môn học
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
9 Tài liệu cần tham khảo:
- PGS Trần Hữu Quế - GVC Nguyễn Văn Tuấn Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật sách dùng cho các trường đào tạo hệ cao đẳng, NXB Giáo Dục, 2007
- PGS Trần Hữu Quế - GVC Nguyễn Văn Tuấn Vẽ Kỹ Thuật giáo trình dạy nghề, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, 2005
- Trần Hữu Quế -Nguyễn Văn Tuấn - Bài tập vẽ kỹ thuật cơ khí, Tập 1, Tập 2,
NXBGD 2006
Trang 13CHƯƠNG 1: GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ
❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1
Chương 1 là chương giới thiệu cách thức tìm được giao tuyến của các dạng vật thể thường gặp
❖ MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 1:
Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:
+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 1
vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận
và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm)
hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học lý thuyết
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, phim ảnh, giấy vẽ, dụng cụ vẽ và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1
Trang 14✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không
❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1 GIAO TUYẾN CỦA MẶT PHẲNG VỚI KHỐI HÌNH HỌC
Trong thực tế, ta thường gặp một số vật thể hay chi tiết máy được cấu tạo bởi các khối hình học không hoàn toàn, nghĩa là các khối hình học bị các mặt phẳng cắt
đi một phần Hay ta thường thấy các khối hình học tạo thành vật thể (hay chi tiết máy) có vị trí tương đối khác nhau làm thành các giao tuyến khác nhau giữa các bề mặt của vật thể
Hình 1.1 Giao tuyến của các khối
1.2 GIAO TUYẾN CỦA MẶT PHẲNG VỚI KHỐI ĐA DIỆN
Hình 1.2 Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện là một hình đa giác Để vẽ giao
Trang 15tuyến đó, ta vận dụng tính chất của mặt phẳng vuông góc với mặt phẳnghình chiếu, chiếu thành một đường thẳng
1.2.1 Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ
Tùy theo vị trí của mặt phẳng đối với trục của hình trụ, ta có các giao tuyến sau:
a Mặt phẳng vuông góc với hình trụ:
Giao tuyến là một đường tròn.(hình 5.3.a)
b Mặt phẳng nghiêng với trục của hình trụ: Giao tuyến là một hình êlíp (hình
5.3.b)
5.3.c)
Hình 1.3 Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ
1.2.2 Giao tuyến của một số chi tiết điển hình
Hình 1 4 Đầu trục vát phẳng
Trang 16Hình 1.5 Đầu trục xẻ rãnh
1.2.3 Giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay
Tùy theo vị trí của mặt phẳng đối với trục của hình nón tròn xoay, ta có các giao
tuyến như sau: (hình 5.6 a - b - c- d - e)
a Mặt phẳng song song với đáy của hình nón: giao tuyến là một đường tròn (hình
a)
b Mặt phẳng đi qua đỉnh hình nón: Giao tuyến là một hình tam giác cân (hình b)
c Mặt phẳng song song với một đường sinh hình nón: Giao tuyến là một parapol
(hình c)
d Mặt phẳng song song với trục hình nón hoặc hai đường sinh hình nón:
Giao tuyến là một hyperbol (hình d)
e Mặt phẳng nghiêng với trục hình nón và cắt tất cả các đường sinh hình nón:
Giao tuyến là một hình êlip (hình e)
Hình 1.6 Giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay
1.2.4 Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu
Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu là một hình tròn
Hình 1.7 Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu
Trang 17Hình 1.8 Đầu đinh vít chỏm cầu xẻ rãnh
1.3 GIAO TUYẾN CỦA HAI KHỐI HÌNH HỌC
1.3.1 Giao tuyến của hai khối đa diện
Khối đa diện được giới hạn bởi các đa giác nên giao tuyến của hai khối đa diện
là đường gãy khúc khép kín Cách vẽ giao tuyến là tìm các đỉnh của các đường gãy khúc bằng cách dùng tính chất của các mặt của khối đa diện hoặc mặt cắt phụ trợ
Hình 1 9 Giao tuyến của hai khối đa diện
- Trong thực tế thường gặp giao tuyến này dưới dạng vật thể có rãnh
Hình 1 10 Vật thể có rãnh
1.3.2 Giao tuyến của hai khối tròn
Giao tuyến của hai khối tròn là một đường cong không gian khép kín Muốn vẽ giao tuyến của hai khối tròn ta tìm một số điểm của giao tuyến rồi nối lại
▪ Giao tuyến của hai hình trụ có trục vuông góc
- Hai hình trụ có đường kính khác nhau
Trang 18Hình 1 11 Giao tuyến của hai hình trụ có đường kính khác nhau
- Hai hình trụ có đường kính bằng nhau
Hai hình trụ có trục vuông góc nhau và lại có hai đường kính đáy bằng nhau thì giao tuyến của hai mặt trụ đó là hai đường êlíp Nếu hai trục đó song song với MPHC nào thì hình chiếu của êlíp giao tuyến trên MPHC đó là hai đoạn thẳng giao nhau
Hình 1 12 Giao tuyến của hai hình trụ có đường kính bằng nhau
1.3.3 Giao tuyến của một số khối hình học khác
Hình 1 13 Giao tuyến của hình trụ với hình cầu
Trang 19Hình 1 14 Giao tuyến của vật thể hình trụ có lỗ
Hình 1 15 Vật thể hình trụ có lỗ hình hộp
❖ TÓM TẮT CHƯƠNG 1:
2.1.Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học
2.2.Giao tuyến của các khối hình học
2.3.Giao tuyến vật thể xuyên
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1:
1 Nêu phương pháp tìm giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ
2 Nêu phương pháp tìm giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay
3 Nêu 1 số chi tiết điển hình
Trang 20CHƯƠNG 2: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO
❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2
Chương 2 là chương giới thiệu các loại hình chiếu trục đo
❖ MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 2:
Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:
+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2
vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận
và bài tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm)
hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học lý thuyết
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, phim ảnh, giấy vẽ, dụng cụ vẽ và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến
thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
Trang 21+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: không
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra (hình thức: tự luận)
❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 2
2.1 KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO
2.1.1 Khái niệm
Hình chiếu trục đo: Là hình biểu diễn của vật thể được dựng từ một hệ trục đo
Hệ trục đo: Là hình chiếu của một hệ gồm 3 trục vuông góc xác định 3 chiều kích thước, thực hiện bởi phép chiếu song song và được gọi là phép chiếu trục đo.Hình chiếu trục đo được xác định theo phương chiếu và hệ số biến dạng của các trục
2.1.2 Nội dung của phương pháp hình chiếu trục đo
Hình 2 1 Biểu diễn hình chiếu trục đo
Trong không gian lấy mặt phẳng P' làm mặt phẳng hình chiếu và phương chiếu l
không song song với P’
- Gắn vào vật thể được biển diễn một hệ trục OXYZ theo ba chiều, dài, rộng,
cao của vật thể và đặt vật thể sao cho phương chiếu l không song song với 1 trong 3
trục toạ độ trên
- Chiếu vật thể cùng trục hệ toạ độ vuông góc đó lên mặt phẳng P' theo phương chiếu l, ta được hình chiếu song song của vật thể cùng hệ trục toạ độ vuông góc Hình biểu diễn đó gọi là hình chiếu trục đo của vật thể
Trang 22- Trong phép chiếu trên, hình chiếu của ba trục toạ độ là O’X’, O’Y’ và O’Z’ gọi là các trục đo
- Tỷ số giữa độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài
của đoạn thẳng đó gọi là hệ số biến dạng theo trục đo
= p : Hệ số biến dạng theo trục đo O'X'
= q : Hệ số biến dạng theo trục đo O'Y'
= r : Hệ số biến dạng theo trục đo O'Z'
2.1.3 Phân loại hình chiếu trục đo
a Phân loại hình chiếu trục đo theo phương chiếu:
− Hình chiếu trục đo xiên: Phương chiếu ở vị trí bất kỳ đối với mặt phẳng hình chiếu
− Hình chiếu trục đo vuông góc: Phương chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu
b Phân loại hình chiếu trục đo theo hệ số biến dạng:
− Hình chiếu trục đo đều: Hệ số biến dạng theo ba trục bằng nhau
− Hình chiếu trục đo cân: Hệ số biến dạng theo 2 trong 3 trục bằng nhau
− Hình chiều trục đo lệch: Hệ số biến dạng theo 3 trục không bằng nhau
Trong các bản vẽ cơ khí thường dùng là: hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên cân
2.2 HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU
2.2.1 Góc giữa các trục đo và hệ số biến dạng
- Vị trí các trục đo : các góc X'O'Y' = Y'O'X' = X'O'Z' = 1200 (Hình 6-2);
- Các hệ số biến dạng theo các trục O'X', O'Y', O'Z' là p = q = r = 0,82
Để thuận tiện cho việc vẽ, người ta thường dùng hệ số biến dạng quy ước p = q =
r =1 Với hệ số biến dạng quy ước này, hình chiếu trục đo được xem như phóng to lên
1 : 0,82 = 1,22 lần so với thực tế
A O
A
O' '
B O
B
O' '
C O C
O' '
Trang 23Hình 2 2 Thông số của hình chiếu trục đo vuông góc đều
2.2.2 Hình chiếu trục đo vuông góc đều của đường tròn
Trong hình chiếu trục đo vuông góc, đường tròn nằm trên mặt phẳng song song với mặt xác định bởi hai trục tọa độ sẽ có hình chiếu trục đo là elip Trục lớn của elip này vuông góc với
hình chiếu trục đo của trục tọa độ thứ ba
Nếu lấy hệ số biến dạng quy ước p = q = r = 1 thì trục lớn của elip bằng 1,22d
và trục nhỏ bằng 0,7d (d: đường kính của đường tròn)
Hình chiếu trục đo vuông góc đều thường dùng để vẽ các vật thể mà các mặt đều có hình tròn Trên các bản vẽ kỹ thuật, cho phép thay hình elip bằng hình ôvan Cách vẽ hình ôvan theo 2 trục của nó
Hình 2 3 Dựng hình chiếu trục đo vuông góc đều của đường tròn
- Trước hết xác định trục dài và trục ngắn của ôvan, vẽ hình thoi và cạnh bằng đường kính của đường tròn d, góc nhọn bằng 60o , đường chéo dài của hình thoi trùng với trục dài của ôvan
- Lấy các điểm giữa của các cạnh hình thoi E, F, G, H Nối đỉnh O1 với E và F được các điểm O2 và O4
- Lấy O1 làm tâm, bán kính R1 = O1E vẽ cung lớn và lấy O2 làm tâm, bán kính R2 =
O2E vẽ cung bé Sau đó vẽ cung đối xứng có tâm O3 và O4 ta được hình ôvan
Trang 24Hình 2 4 Các bước dựng hình chiếu trục đo vuông góc đều
2.3 Hình chiếu trục đo xiên cân
2.3.1 Góc giữa các trục đo và hệ số biến dạng
- Vị trí các trục đo : các góc X'O'Y = Y'O'Z' = 1350 ; X'O'Z' = 900
- Các hệ số biến dạng theo các trục O'X', O'Y', O'Z' là p = r = 1; q = 0,5
Hình 2 5 Thông số của hình chiếu trục đo xiên cân
2.3.2 Hình chiếu trục đo xiên cân của đường tròn
Vẽ elip như hình 6.6 Hình chiếu trục đo xiên góc cân của đường tròn nằm trong mặt đứng XOZ không bị biến dạng Các đường tròn nằm trong các mặt phẳng song song với mặt phẳng XOY, YOZ có hình chiếu trục đo đứng cân là hình elip : + Trục lớn = 1,06 d; trục nhỏ= 0,35 d
+ Trục lớn của elip làm với trục X hay trục O’Z’ một góc 7 0
Trang 25Hình 2 6 Dựng hình chiếu trục đo xiên cân của đường tròn
2.4 CÁCH DỰNG HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO
Khi vẽ hình chiếu trục đo của vật thể, ta cần dựa vào đặc điểm hình dạng của vật thể
để chọn cách vẽ thích hợp Thường người ta vẽ trước một mặt của vật thể làm cơ sở, sau đó dựa vào các tính chất của phép chiếu song song như tính chất của hai đường thẳng song song, tính chất của tỷ số hai đoạn thẳng song song để vẽ các mặt khác
2.4.1 Trình tự vẽ như sau
- Chọn loại hình chiếu trục đo và dùng êke, thước để xác định vị trí các trục
đo
- Vẽ trước một mặt làm cơ sở, mặt vật thể đặt trùng với mặt phẳng tọa độ
- Từ các đỉnh của mặt đã vẽ, kẻ các đường song song với trục đo thứ ba
- Căn cứ theo hệ số biến dạng, đặt các đoạn thẳng lên các đường đó
- Nối các điểm đã xác định và hoàn thành hình vẽ bằng nét liền mảnh
Hình 2 7 Dựng hình chiếu trục đo cho vật thể có dạng hình hộp
mặt phẳng toạ độ
Trang 26Hình 2 8 Hình chiếu trục đo cho vật thể có mặt đối xứng
Ta thường vẽ hình chiếu trục đo của vật thể đã được cắt đi một phần Nên chọn các mặt phẳng cắt thế nào cho hình chiếu trục đo vừa thể hiện được hình dạng bên trong của vật thể vừa giữ nguyên được hình dạng cơ bản bên ngoài của vật thể đó
Hình 2 9 Trình tự dựng hình chiếu trục đo cho vật thể bị cắt một phần
Trang 27BÀI TẬP