1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Gia công trên máy tiện 2 (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí

75 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Gia công trên máy tiện 2 (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng)
Tác giả Nhóm tác giả: Lê Anh Dũng, Đỗ Văn Thọ, An Đình Quân
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Cắt Gọt Kim Loại
Thể loại Giáo trình môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: TIỆN TRỤC LỆCH TÂM GÁ TRÊN HAI MŨI TÂM (14)
  • BÀI 2. TIỆN MẶT ĐỊNH HÌNH BẰNG DAO ĐỊNH HÌNH (23)
  • BÀI 3: TIỆN TRỤ DÀI KÉM CỮNG VỮNG DÙNG GIÃ ĐỠ DI ĐỘNG VÀ CỐ ĐỊNH (31)
  • BÀI 4: TIỆN REN VUÔNG NGOÀI (38)
  • BÀI 5: TIỆN REN VUÔNG TRONG (48)
  • BÀI 6: TIỆN REN THANG NGOÀI (57)
  • BÀI 7: TIỆN REN THANG TRONG (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (75)

Nội dung

(NB) Giáo trình Gia công trên máy tiện 2 (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng) được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Tiện trục lệch tâm gá trên hai mũi tâm; Tiện mặt định hình bằng dao định hình; Tiện trụ dài kém cứng vững dùng giá đỡ di động và cố định; Tiện ren vuông ngoài; Tiện ren vuông trong; Tiện ren thang ngoài; Tiện ren thang trong. Mời các bạn cùng tham khảo!

TIỆN TRỤC LỆCH TÂM GÁ TRÊN HAI MŨI TÂM

Trong bài viết này, chúng ta sẽ làm quen với đồ gá dùng để gia công các chi tiết có gá lắp phức tạp, giúp nâng cao độ chính xác trong quá trình gia công Việc lựa chọn và sử dụng đúng đồ gá là yếu tố quyết định đến tính chính xác và an toàn trong sản xuất Ngoài ra, bài viết cũng đề cập đến việc xác định chế độ cắt phù hợp để đảm bảo hiệu quả gia công tối ưu và giảm thiểu rủi ro xảy ra trong quá trình gia công chi tiết phức tạp.

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

- Trình bày được nội quy an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tại xưởng thực hành tiện vạn năng;

- Trình bày đầy đủ đặc điểm của trục lệch tâm, bạc lệch tâm

- Gá lắp phôi và điều chỉnh độ lệch tâm bằng đồng hồ so thành thạo

- Tính chính xác chiều dày tấm đệm để dịch tâm của chi tiết theo khoảng lệch tâm e trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm

- Tiện được trục, bạc lệch tâm ngắn bằng phương pháp rà gá đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập, làm việc độc lập

- Làm việc theo mức độ thành thạo, độc lập, và có thể hướng dẫn người khác

- Chủ động và sáng tạo trong công việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1

Đối với người dạy, nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp, và dạy học theo vấn đề để nâng cao hiệu quả học tập Đồng thời, yêu cầu người học tham gia thảo luận câu hỏi và thực hiện bài tập thực hành bài 1 dưới dạng cá nhân hoặc nhóm, giúp phát huy khả năng tư duy phản biện và làm việc nhóm.

Người học cần chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) để chuẩn bị tốt cho buổi học Ngoài ra, họ phải hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 1, làm việc cá nhân hoặc nhóm để nâng cao kiến thức Việc nộp bài đúng thời hạn cho người dạy là rất quan trọng nhằm đảm bảo tiến độ học tập hiệu quả.

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng gia công cắt gọt

- Trang thiết bị máy móc: Theo yêu cầu mô đun

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 0 điểm kiểm tra

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 00 điểm kiểm tra

Các chi tiết lệch tâm là những bộ phận có các đường tâm của các mặt không trùng nhau, điển hình là bánh lệch tâm Trong cơ cấu máy móc, trục lệch tâm và trục khuỷu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra chuyển động không đều, giúp tăng hiệu quả và độ chính xác của các thiết bị cơ khí Hiểu rõ về các chi tiết lệch tâm là yếu tố quan trọng để thiết kế và bảo trì các hệ thống cơ khí, góp phần nâng cao hiệu suất hoạt động của máy móc.

Bánh lệch tâm Trục lệch tâm Trục khuỷu

Hình 1.1 Trục lệch tâm và bạc lệch tâm

2.1 Phân tích các yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ:

- Dung sai các kích thước  =  0,1

-Độ song song và vuông góc

Hình 1.2 Bản vẽ chi tiết

Chuẩn bị phôi để gia công chi tiết lệch tâm:

Gá lắp chi tiết trên mâm cặp 4 chấu đối với trường hợp này ta phải lấy dấu trước

Hình 1.3 chuẩn bị gá lắp chi tiết

Để tạo ra đường kính song song khi gia công chi tiết, cần chỉnh thẳng hàng các mũi tâm, đảm bảo chúng nằm trên cùng một đường thẳng trùng với trục của máy tiện Việc này giúp đảm bảo tính chính xác của đường kính và chất lượng gia công, tránh hiện tượng côn do các mũi tâm không đúng vị trí.

- Để đạt độ đồng tâm giữa hai mũi chống tâm cao ta có thể sử dụng trục kiểm kết hợp với đồng hồ so

Trục kiểm được gá chắc chắn trên hai mũi chống tâm, đảm bảo độ chính xác trong quá trình đo Đồng hồ so được lắp đặt trên ổ dao, có thể cố định trên bàn xe dao dọc nếu sử dụng loại có nam châm ở đế, giúp dễ dàng điều chỉnh và đo lường Đầu đo của đồng hồ so cần được căn chỉnh sao cho nằm đúng trục tâm của máy, sau đó sử dụng bàn dao ngang để điều chỉnh đầu đo tiếp xúc chính xác với bề mặt trụ tại một đầu của trục kiểm Tiếp theo, mặt số của đồng hồ so cần được điều chỉnh để kim chỉ đúng vào vạch số “0”, đánh dấu điểm chuẩn Cuối cùng, quay vô lăng của bàn xe dao dọc để làm tịnh tiến đầu đo của đồng hồ so dọc theo trục kiểm, nhằm kiểm tra độ chính xác và độ lệch của trục kiểm soát.

Trang 17 đồng hồ so luôn luôn chỉ ở số “0” thì hai mũi chống tâm nằm trên cùng một đường thẳng

Hình 1.4 Kiểm tra độ đồng tâm của hai mũi chống tâm

2.3 Gá lắp điều chỉnh dao:

- Góc trước : là góc hợp bởi mặt trước và mặt phảng đi qua mũi dao ( = 10 0 )

- Góc sau chính : là góc hợp bởi giữa mặt sau chính và mặt cắt gọt ( = 8 0 )

- Góc nghiêng chính : là góc hợp bởi hình chiếu của lưỡi cắt chính và hướng tiến của dao (  = 90 0 )

- Góc nghiêng phụ 1: là góc hợp bởi hình chiếu của lưỡi cắt phụ và hướng lùi của dao (1 = 10 0 )

- Góc mũi dao : là góc hợp bởi hình chiếu của lưỡi cắt và lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng đáy ( = 180 0 -  - 1= 80 0 )

* Cách mài dao tiện vai:

- Các góc độ được kiểm tra bằng dưỡng và thước đo góc

- Góc trước : là góc hợp bởi mặt trước và mặt phảng đi qua mũi dao ( = 5 0 )

- Góc sau chính : là góc hợp bởi giữa mặt sau chính và mặt cắt gọt ( = 10 0 )

- Góc nghiêng chính : là góc hợp bởi hình chiếu của lưỡi cắt chính và hướng tiến của dao (  = 3 0 )

- Góc nghiêng phụ 1: là góc hợp bởi hình chiếu của lưỡi cắt phụ và hướng lùi của dao (1 = 3 0 )

* Cách mài dao cắt rãnh:

- Mài mặt sau phụ bên trái

- Mài mặt sau phụ bên phải

- Mài mặt trước của dao

- Kiểm tra các góc độ của dao bằng dưỡng hoặc bằng thước đo góc

Chú ý: Gá lắp dao đảm bảo yêu cầu sau:

- Dao vuông góc với tâm máy

- Chiều dài của lưỡi dao ≤ 1,5 H

- Kẹp chặt 2 vít trở lên

- Gá dao có ảnh hưởng rất lớn đến chi tiết gia công do đó chúng ta phải điều chỉnh sao cho mũi dao trùng với tâm trục chính

Vận tốc cắt là yếu tố quyết định hiệu quả gia công, được lựa chọn dựa trên loại vật liệu làm dao và vật liệu gia công Để xác định vận tốc cắt chính xác, sử dụng công thức V = π.D.n/1000, trong đó V là vận tốc cắt tính bằng mét trên giờ (m/ph), D là đường kính phôi (mm), và n là tần số quay (vòng/phút) Từ đó, có thể suy ra tần số quay n phù hợp nhằm đảm bảo quá trình gia công diễn ra hiệu quả và chính xác.

Lượng chạy dao S là khoảng cách dao di chuyển sau mỗi vòng quay của phôi, thường được chọn trong khoảng từ 0,03 đến 5mm tùy thuộc vào độ nhám bề mặt gia công, vật liệu gia công, vật liệu dao, bán kính mũi dao và công suất máy Thông thường, mức S phù hợp được lựa chọn dựa trên các yếu tố này để đảm bảo chất lượng gia công và hiệu quả sản xuất.

* Tiện tinh S=0,03÷0,1mm/vg tuỳ theo từng loại máy

Chiều sâu cắt t là mức độ sâu mỗi lát cắt trong quy trình gia công, được chọn phù hợp với tính chất tiện thô, bán tinh hoặc tinh, nhằm tối ưu hóa hiệu quả cắt Độ sâu cắt t phụ thuộc vào công suất máy và độ cứng vững của hệ thống công nghệ gồm máy gá dao, nhằm đảm bảo quá trình gia công chính xác và hiệu quả Trong quá trình gia công, chiều sâu cắt thường được quy định như sau: tiện thô từ 4 đến 6 mm, bán tinh từ 2 đến 4 mm, và tinh từ 0,1 đến 1 mm, phù hợp với từng bước gia công và mục tiêu về chất lượng chi tiết.

Sau khi điều chỉnh máy ta tiến hành cắt thử và đo như sau:

Trước khi bắt đầu gia công tiện cơ sở, cần xác định chiều dày lớp kim loại cần tiện đi và số lát cắt, sau đó điều chỉnh dao phù hợp Việc điều chỉnh chiều sâu cắt được thực hiện bằng bảng chia độ của bàn trượt ngang trên xe dao, trong đó giá trị chia thể hiện khoảng dịch chuyển ngắn của dao sau mỗi vòng quay Để đảm bảo đường kính chính xác, thực hiện phương pháp cắt thử bằng cách quay phôi và điều chỉnh dao sao cho mũi dao tiếp xúc với mặt gia công, cắt thành vạch mờ trên mặt phôi với chiều sâu từ 3 đến 5mm Sau đó kiểm tra đường kính vừa tiện; nếu đạt yêu cầu, tiến hành tiện tiếp, còn không đạt thì thực hiện cắt thử lại để điều chỉnh phù hợp.

Để gia công chi tiết lệch tâm, như trục khuỷu, việc chọn tốc độ quay của trục chính phù hợp là rất quan trọng Chúng ta cần sử dụng tốc độ nhỏ hơn để đảm bảo lớp kim loại bị cắt đi một cách đều đặn, tránh gây tổn hại cho chi tiết gia công Việc điều chỉnh tốc độ quay phù hợp giúp nâng cao chất lượng gia công, giảm thiểu sai số và tăng độ chính xác của sản phẩm cuối cùng.

Chọn lượng chạy dao phù hợp dựa trên chất lượng bề mặt mong muốn để đảm bảo hiệu quả gia công tối ưu Hướng dẫn chọn bước tiến chính xác dựa vào bảng hướng dẫn gắn sẵn trên các ụ trục chính của máy, giúp xác định vị trí các tay gạt phù hợp Sau đó, điều chỉnh vị trí các tay gạt trong hộp chạy dao để phù hợp với các vị trí đã xác định, đảm bảo quá trình gia công diễn ra chính xác và hiệu quả.

Chọn chiều sâu cắt phù hợp là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa quá trình gia công, phụ thuộc vào phương pháp tiến dao, tính chất gia công như tiện thô hay tiện tinh, và loại vật liệu gia công Thông thường, chiều sâu cắt cho mỗi hành trình công tác được lựa chọn trong khoảng từ 0,05 đến 0,3 mm để đảm bảo hiệu quả và độ chính xác cao.

Bước 2: Chọn phương pháp tiến dao:

- Tiến dao theo phương ngang

- Phối hợp 2 chuyển động ngang và dọc

Để gia công chi tiết trục khuỷu, ta bắt đầu bằng gia công cổ biên trước sau đó mới đến gia công các cổ chính Quá trình gia công cổ biên được thực hiện bằng cách gá phôi trên hai mũi chống tâm qua hai lỗ lệch tâm, đảm bảo độ chính xác Trong quá trình gia công này, ta sử dụng dao cắt rãnh trái và dao cắt rãnh phải để tạo hình chính xác cho cổ biên.

Sau khi gá dao trên ổ dao xong, điều chỉnh để mũi dao chạm nhẹ vào bề mặt đầu của phôi bằng cách quay tay quay bàn xe dao và bàn dao dọc trên Tiếp theo, chỉnh du xích của bàn xe dao và bàn dao dọc trên về vị trí số “0” Quay tay quay bàn dao ngược chiều kim đồng hồ để đưa dao dịch chuyển về phía xa mặt đầu trụ của phôi cách khoảng 2-3 mm Cuối cùng, quay tay quay bàn xe dao hoặc bàn dao dọc trên theo chiều phù hợp để đưa dao đến vị trí cắt mong muốn, đảm bảo thao tác chính xác để đạt hiệu quả gia công tối ưu.

- Mở máy, chọn chiều sâu cắt tiến hành tiện thô và tiện tinh phần trụ lệch tâm đạt kớch thước ị22 với chiều dài L = 25 mm

TIỆN MẶT ĐỊNH HÌNH BẰNG DAO ĐỊNH HÌNH

Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp gia công các bề mặt lồi, lõm trên bề mặt trụ, giúp nâng cao kỹ năng gia công và tối ưu hóa quy trình sản xuất Bạn sẽ học cách sử dụng chế độ cắt phù hợp và lựa chọn dao cắt khác so với gia công mặt trụ, đảm bảo đạt được độ chính xác và chất lượng cao cho các chi tiết gia công.

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

- Trình bày được phương pháp tiện định hình bằng dao tiện định hình đúng yêu cầu kỹ thuật;

Trong quá trình tiện định hình bằng dao tiện định hình, việc trình bày đúng yêu cầu kỹ thuật là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm Các dạng sai hỏng phổ biến như vết nứt, rỗ, trầy xước, biến dạng và phoi không đều đều xuất hiện khi các quy trình không được thực hiện chính xác Nguyên nhân gây ra sai hỏng thường liên quan đến sự lựa chọn sai loại dao, tốc độ cắt không hợp lý, sai lệch trong góc cắt hoặc thiết lập máy không chính xác Để khắc phục các sai hỏng này, cần điều chỉnh thông số gia công phù hợp, kiểm tra và bảo trì thiết bị thường xuyên, cũng như nâng cao kỹ năng người vận hành nhằm đảm bảo quy trình tiện định hình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất.

- Thực hiện được đúng nội quy an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tại xưởng thực hành tiện vạn năng;

- Lập được quy trình và tiện định hình bằng dao tiện định hình đúng yêu cầu kỹ thuật và an toàn lao động;

- Kiểm tra được sản phẩm sau khi gia công;

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập, làm việc độc lập

- Làm việc theo mức độ thành thạo, độc lập, và có thể hướng dẫn người khác

- Chủ động và sáng tạo trong công việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2

Người dạy nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề và hướng dẫn thường xuyên để tăng cường hiệu quả học tập Đồng thời, yêu cầu người học thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập thực hành bài 2, có thể làm cá nhân hoặc theo nhóm, nhằm nâng cao kỹ năng vận dụng kiến thức một cách chủ động và sáng tạo.

Người học cần chủ động đọc trước giáo trình bài 2 để chuẩn bị tốt cho buổi học Hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 2, cá nhân hoặc nhóm, và nộp đúng hạn theo quy định của giảng viên Đặc biệt, cần theo dõi kỹ hướng dẫn ban đầu để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của khóa học.

Trang 24 của giáo viên Chủ động tìm hiểu và tham khảo giáo viên các vấn đề phát sinh khi thực hành bài tập

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng gia công cắt gọt

- Trang thiết bị máy móc: Theo yêu cầu mô đun

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 0 điểm kiểm tra

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 điểm kiểm tra

1 Các đặc điểm cơ bản của mặt định hình:

Các chi tiết có mặt định hình có thể gia công bằng phương pháp phôi hợp hai chuyển động tiến dọc và tiến ngang thủ công, đòi hỏi trình độ tay nghề cao và sự kiểm tra định kỳ trong quá trình gia công Nhờ đó, người thợ tiện có thể gia công chính xác các bộ phận như tay nắm định hình, mặt cầu và các chi tiết khác, đảm bảo chất lượng và độ chính xác của sản phẩm.

2 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện mặt định hình

Mặt định hình là bề mặt được tạo thành bởi các đường cong quay quanh trục cố định, thường xuất hiện trong các chi tiết gia công như góc lượn, rãnh tròn, mặt định hình lồi hoặc lõm, và mặt cầu Các loại mặt định hình này đóng vai trò quan trọng trong thiết kế và gia công các chi tiết máy móc, giúp tạo ra các bề mặt có hình dáng chính xác và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật Việc hiểu rõ về mặt định hình giúp tối ưu quá trình gia công và nâng cao chất lượng sản phẩm cơ khí.

3 Phương pháp gia công bằng phối hợp hai chuyển động

Gia công chi tiết định hình bằng dao đầu thẳng yêu cầu mài dao có hình dáng gần giống với bề mặt chi tiết gia công hoặc ngược lại để tạo ra hình dạng chính xác Quá trình này kết hợp hai chuyển động thủ công nhằm đạt được hình dạng theo yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật Việc mài dao phù hợp giúp đảm bảo độ chính xác và độ bóng của bề mặt chi tiết sau gia công.

Các loại dao tiện định hình:

Hình 2.1 Các thông số hình học của dao

Hình 2.2 Dao tiện cung tròn định hình và dao tiện cung tròn mũi nhọn

3.1 Gá lắp điều chỉnh phôi:

- Chi tiết tiện cung tròn được gá đặt giữa hai mũi chống tâm

Hình 2.3 Gá đặt chi tiết

3.2 Gá lắp, điều chỉnh dao:

- Dao tiện cung tròn được gá đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật:

- Bán kính mũi dao phải cao bằng tâm máy

- Trục thân dao đảm bảo vuông góc với đường tâm chi tiết gia công, hình 2.3

3.3 Điều chỉnh máy, chọn chế độ cắt thích hợp:

- Cách chọn chế độ cắt căn cứ vào bảng thuyết minh của máy

Hình 2.4 Bảng chế độ cắt

Chọn lượng chạy dao phù hợp dựa trên chất lượng bề mặt mong muốn, giúp đạt được kết quả gia công tối ưu Để xác định bước tiến chính xác, cần dựa vào bảng hướng dẫn đã được gắn sẵn trên các ụ trục chính của máy Việc này giúp dễ dàng chọn vị trí các tay gạt phù hợp, đảm bảo quá trình gia công diễn ra hiệu quả và chính xác.

- Điều chỉnh vị trí của các tay gạt ở hộp chạy dao tương ứng với các vị trí đã chọn

Chọn chiều sâu cắt phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả gia công trên các hành trình công tác Chiều sâu cắt phụ thuộc vào phương pháp tiến dao, đặc biệt là khi gia công tiện thô hay tiện tinh, cũng như tính chất của vật liệu gia công Việc lựa chọn chiều sâu cắt tối ưu giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu phế phẩm và đảm bảo chất lượng bề mặt gia công.

Trước khi bắt đầu gia công tiện cơ sở, cần xác định chính xác chiều dày lớp kim loại cần tiện và số lát cắt phù hợp Điều chỉnh dao dựa trên bảng chia độ của bàn trượt ngang trên xe dao để thiết lập chiều sâu cắt gọt, dựa vào giá trị ghi trên vòng chia độ, phản ánh khoảng dịch chuyển ngắn của dao sau mỗi vòng quay chia độ Để đảm bảo đường kính đạt yêu cầu, người ta thực hiện phương pháp cắt thử bằng cách quay phôi trong khi dao tiếp xúc với mặt gia công trên bàn trượt ngang; khi doa vạch trên mặt phôi và xuất hiện đường mờ, quay vôlăng xe dao dọc để mũi dao tiến về phía mặt đầu của phôi, điều chỉnh chiều sâu cắt với vôlăng bàn xe dao ngang sao cho chiều sâu cắt từ 3 đến 5mm Sau đó, kiểm tra đường kính vừa tiện; nếu đạt yêu cầu, tiếp tục gia công, nếu chưa đạt, tiến hành cắt thử lại để đạt chất lượng chính xác.

Bản vẽ chi tiết gia công:

Bảng sơ đồ nguyên công:

TT Nội dung Dụng cụ Chế độ cắt n(v/ph) s(mm/v t(mm)

Vê cung tròn lồi R2 Dao vê cung tròn

Hai mũi chống tâm, tốc kẹp, mâm đẩy tốc

Hai mũi chống tâm, tốc kẹp, mâm đẩy tốc

Vê cung tròn lõm R3 Dao vê cung tròn

Hai mũi chống tâm, tốc kẹp, mâm đẩy tốc

Vê cung tròn lồi R4 Dao vê cung tròn

Hai mũi chống tâm, tốc kẹp, mâm đẩy tốc

Vê cung tròn lồi R3 Dao vê cung tròn

Hai mũi chống tâm, tốc kẹp, mâm đẩy tốc

Hai mũi chống tâm, tốc kẹp, mâm đẩy tốc

4.Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

Nguyên nhân Cách khắc phục

Dao định hình có lưỡi cắt sai, có góc thoát không phù hợp yêu cầu, gá dao thấp hoặc cao hơn tâm máy

Khi vê cung do phối hợp hai chuyển động không đều

Sử dụng đồ gá giữa vít và đai ốc bàn trượt dọc và ngang có độ rơ

Dao và phôi không vững chắc trong quá trình cắt

Mài dao đúng các góc độ, gá dao đúng yêu cầu kỹ thuật

Phối hợp chuyển động chạy dao nhịp nhàng

Khử độ rơ của đồ gá

Gá dao, phôi chắc chắn Độ bóng chưa đạt

Phôi bị rung động trong quá trình gia công

Các góc độ của dao chưa phù hợp

Chế độ cắt không hợp lý

Phoi cào xước bề mặt gia công

Chọn chế độ cắt hợp lý Mài dao khi dao bị cùn Tưới nguội trong quá trình gia công

Trong quá trình gia công trên máy tiện, việc sử dụng cử để kiểm tra biên dạng chi tiết gia công và biên dạng của dao là rất quan trọng Công cụ này giúp đảm bảo độ chính xác của các bề mặt định hình, nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng Việc kiểm tra biên dạng bằng cử góp phần giảm thiểu sai sót, tăng hiệu quả sản xuất và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật được tuân thủ.

Hình: 2.5 Cữ kiểm tra cung tròn

Độ chính xác của việc kiểm tra phụ thuộc vào mức độ tiếp xúc khít giữa các cữ kiểm tra và biên dạng của chi tiết Việc kiểm tra biên dạng của khe hở ánh sáng đòi hỏi sự phù hợp chính xác để đảm bảo đo lường đúng và đáng tin cậy Chỉ khi các cữ kiểm tra tiếp xúc chặt chẽ với biên dạng chi tiết, kết quả đo mới phản ánh chính xác trạng thái của khe hở ánh sáng Do đó, việc kiểm tra cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo độ chính xác cao nhất trong quá trình đo lường.

Khi kiểm tra biên dạng chi tiết, cần giữ cho trục cữ vuông góc với đường tâm chi tiết

Hình 2.6 Phương pháp kiểm tra

-Tổ chức sắp xếp nơi làm việc gọn gàmg, ngăn nắp

- Thực hiện trang phục bảo hộ lao động trong khi làm việc

- Thực hiện an toàn lao động cho người và máy móc

- Thực hiện công việc bảo dưỡng máy tiện

- Vệ sinh và bảo dưỡng máy tiện sau ca làm việc

1 Các đặc điểm cơ bản của mặt định hình:

2 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện mặt định hình

3 Phương pháp gia công bằng phối hợp hai chuyển động

4.Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 2

Câu 1 Hãy kể tên các loại dao sử dụng để gia công mặt định hình?

Câu 2 So sánh chế độ cắt khi gia công mặt định hình so với gia công mặt trụ?

TIỆN TRỤ DÀI KÉM CỮNG VỮNG DÙNG GIÃ ĐỠ DI ĐỘNG VÀ CỐ ĐỊNH

Bài học này ta làm quen với phương pháp tiện trục dài dùng giã đỡ cố định và di động, nguyen lý sử dụng giã đỡ an toàn

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

- Trình bày được phương pháp tiện ren vuông ngoài đúng yêu cầu kỹ thuật;

Trong quy trình tiện ren vuông ngoài, việc trình bày đúng yêu cầu kỹ thuật là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm Các dạng sai hỏng thường gặp bao gồm ren bị lệch, rỗng, không đạt kích thước chuẩn hoặc bị nứt, vỡ do kỹ thuật không chính xác hoặc dụng cụ không phù hợp Nguyên nhân chủ yếu gây ra các sai hỏng này xuất phát từ việc cắt không đều, chế độ cắt không phù hợp hoặc điều chỉnh máy không chính xác Để khắc phục sai hỏng khi tiện ren vuông ngoài, cần kiểm tra, hiệu chỉnh dụng cụ, điều chỉnh chế độ cắt phù hợp và đảm bảo thao tác kỹ thuật chính xác, đồng thời kiểm tra kỹ lưỡng trước khi vận hành để đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng.

- Thực hiện được đúng nội quy an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tại xưởng thực hành tiện vạn năng;

- Lập được quy trình và tiện ren vuông ngoài đúng yêu cầu kỹ thuật và an toàn lao động;

- Kiểm tra được sản phẩm sau khi gia công

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập, làm việc độc lập

- Làm việc theo mức độ thành thạo, độc lập, và có thể hướng dẫn người khác

- Chủ động và sáng tạo trong công việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 3

Người dạy nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề và hướng dẫn thường xuyên để nâng cao hiệu quả giảng dạy Đồng thời, yêu cầu người học thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập thực hành bài 3, có thể thực hiện cá nhân hoặc nhóm để thúc đẩy sự chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập.

Người học cần chủ động đọc trước giáo trình (bài 3) trước buổi học để nắm vững nội dung Hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 3 theo cá nhân hoặc nhóm, rồi nộp đúng hạn cho giảng viên Theo dõi kỹ hướng dẫn ban đầu của giáo viên để đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu Ngoài ra, người học nên chủ động tìm hiểu và tham khảo ý kiến giảng viên khi gặp vấn đề phát sinh trong quá trình thực hành bài tập để nâng cao hiệu quả học tập.

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 3

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng gia công cắt gọt

- Trang thiết bị máy móc: Theo yêu cầu mô đun

Học liệu, dụng cụ và nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong các chương trình môn học, bao gồm giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án và các phim ảnh liên quan Các vật tư cần thiết cho bài thực hành được quy định rõ trong nội dung của giáo trình, đảm bảo quá trình học tập thực tế và hiệu quả cho sinh viên.

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 3

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 0 điểm kiểm tra

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 điểm kiểm tra

Giã đỡ di động và cố định đóng vai trò quan trọng trong việc giữ vững phôi trong quá trình gia công Độ cứng vững của phôi thể hiện khả năng chống lại ngoại lực gây biến dạng, đảm bảo quá trình gia công diễn ra chính xác Khi gá một đầu trên mâm cặp và cho chùng tâm một đầu hoặc gá chi tiết trên hai đầu tâm, độ cứng vững của trục sẽ ảnh hưởng đến chất lượng gia công Đối với trục có độ võng lớn, khả năng chống biến dạng kém hơn, do đó cần sử dụng các phương pháp cố định và giám sát phù hợp để nâng cao độ cứng vững trong quá trình gia công.

-Trục có tỷ lệ d l 8 (l chiều dài , d đường kính) được xem là trục kém cững vững

Trong quá trình gia công phôi có độ cứng yếu, việc sử dụng đồ gá phụ rất cần thiết để nâng cao độ cứng vững của chi tiết gia công Điều này không những giúp đảm bảo độ ổn định trong quá trình gia công mà còn góp phần giảm thiểu sai số tại các đoạn giữa của phôi Sử dụng đồ gá phụ là một giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng độ chính xác trong gia công cơ khí.

Trong gia công trục kém cững vững ta sử dung hai loại giá đỡ (Luynet)

Giã đỡ di động Giá đỡ cố định

Hình 3.1 Giã đơ gi động và giã đỡ cố định

Luy net di động được kẹp chắc chắn trên bàn xe dao, trong khi luynet cố định được cố định chắc chắn trên băng máy, đảm bảo ổn định trong quá trình gia công Cả hai loại đều trang bị vấu tỳ bằng vật liệu chống mài mòn (đồng thau), giúp giữ phôi sát vào bề mặt để chống biến dạng trong quá trình cắt Để duy trì hiệu quả làm việc, các vấu tỳ cần được tra dầu mỡ định kỳ nhằm giảm ma sát và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

Khi gia công với tốc độ cắt cao, các vấu tỳ bằng đồng thau của giã đỡ nung nóng thường bị mòn nhanh, ảnh hưởng đến độ chính xác của quá trình gia công Để khắc phục vấn đề này, người ta đã lắp các vấu tỳ bằng con lăn nhằm tăng độ bền và giảm mài mòn trong quá trình gia công Việc sử dụng con lăn giúp nâng cao hiệu quả làm việc, giảm thiểu sự cố và kéo dài tuổi thọ của các vấu tỳ, đảm bảo quá trình gia công diễn ra ổn định và chính xác hơn.

Gia công trục coa yêu cầu kỹ thuật chính xác cao, đặc biệt trong việc sử dụng giã đỡ, vì chỉ cần kẹp hờ một trong các vấu tỳ có thể gây biến dạng phôi và tạo ra phế phẩm Người thợ cần chú ý đảm bảo quá trình gia công diễn ra đúng quy trình để tránh ảnh hưởng tới chất lượng chi tiết Việc kiểm tra kỹ các vấu tỳ và đảm bảo kẹp chặt là yếu tố cực kỳ quan trọng để duy trì độ chính xác và hiệu quả của quá trình gia công trục coa.

2 Phương pháp tiện trục kém cững vững dùng giá đỡ cố định và giá đỡ di động

Hình bên là sơ đồ gia công trục có sử dụng giã đỡ phộ được gá trên mâm cặp, còn đầu kia gá trên giã đỡ

Với cách gá phôi như vậy chỉ có thể tiện mặt đầu, khoan tâm và gia công lỗ

Các bước gia công trục đảm bảo độ cứng vững chính xác bằng cách sử dụng giã đỡ, giúp cố định trục hiệu quả trong quá trình gia công Trục được chống trên hai đầu tâm để giữ cố định, đồng thời đoạn giữa trục được gia công sơ bộ để dễ dàng gá giã đỡ và đảm bảo độ chính xác trong quá trình gia công Quá trình này giúp nâng cao độ chính xác và độ bền của sản phẩm cuối cùng.

Giã đỡ được kẹp cố định trên bàn máy và các vấu tỳ của nó tỳ sát vào bề mặt của đoạn trục được tiện sơ bộ

Phôi được tiện từ ngoài ụ sau vào tới giã đỡ

Tiếp đó phôi được trở đầu và tiện đầu còn lại

Bước 5 : Để tiện tinh ta dùng giã đơ di động

3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

Chi tiết bị côn -Dao mòn

-Mài lại dao, thay thế dao

-Kiểm tra lại dao, gá lại Độ nhám bề mặt không đạt

-Chế độ cắt không họp lý

-Gá dao không đúng tâm

-Giảm chiều sâu cắt khi tiện tinh -Gá và kiểm tra dao đúng tâm

Khi tiện trụ dài khoảng 10d, yêu cầu kỹ thuật gồm độ nhám bề mặt đạt Rz40, đảm bảo bề mặt trơn nhẵn và chất lượng gia công cao Độ vuông góc giữa hai mặt đầu của chi tiết không vượt quá 0,02mm, nhằm đảm bảo độ chính xác và độ chính xác của sản phẩm Ngoài ra, độ đồng tâm của các mặt cần đạt tiêu chuẩn không vượt quá 0,01mm để đảm bảo tính chính xác cao trong quá trình sử dụng.

Dung sai kích thước 0,1mm

Hình 3.2 Bản vẽ chi tiết

4.2 Chọn phôi kiểm tra phôi

Chọn phôi thép C45 hặc CT3

Hình 3.3: Gá phôi trên mâm cặp và 1 đầu tám

Hình 3.4 Điều chình mũi tâm sau bằng xê dịch ngang ụ động

4.4.Quy trình tiện trụ dài

TT Sơ đồ nguyên công Dụng cụ Nội dung thực hiện

Dao tiện trụ thô đầu cong

Hai mũi chống tâm, mâm đẩy tốc Thước kẹp

Tiện trụ thô chiều dài khoảng 90mm, đường kính 39mm

Dao tiện thô đầu cong

Hai mũi chống tâm, mâm đẩy tốc

Tiện trụ thô trên suốt chiều dài còn lại

Dao tiện trụ tinh đầu cong

Hai mũi chống tâm, mâm đẩy tốc

Tiện tinh dài khoảng 90mm, đường kính đúng 38mm

Dao tiện trụ tinh đầu cong

Hai mũi chống tâm, mâm đẩy tốc

Thước kẹp Đảo đầu chi tiết

Tiện tinh trên suốt chiều dài còn lại

Dao tiện trụ tinh đầu cong

Hai mũi chống tâm, mâm đẩy tốc

Dụng cụ đo: thước kẹp

Thước kẹp là dụng cụ để đo chiều dài, chiều rông rãnh, chiề sâu của các mặt ngoài và các mặt trong

Tuỳ thuộc vào độ chính xác thước đo mà thước được chia làm 3 loại: trhước kẹp 1/10, 1/20 và 1/50

Thước kẹp dù có hình dáng và kết cấu đa dạng nhưng vẫn được cấu tạo từ 2 bộ phận chính:

Thước chính: mang mỏ cố định

Thước phụ mang mỏ di động

-Tổ chức sắp xếp nơi làm việc gọn gàmg, ngăn nắp

- Thực hiện trang phục bảo hộ lao động trong khi làm việc

- Thực hiện an toàn lao động cho người và máy móc

- Thực hiện công việc bảo dưỡng máy tiện

- Vệ sinh và bảo dưỡng máy tiện sau ca làm việc

1 Công dụng của giã đỡ di đông, cố định

2 Phương pháp tiện trục kém cững vững dùng giá đỡ cố định và giá đỡ di động

3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 3

Câu 1: Viết công thức tính tốc độ cắt khi tiện trụ ngoài?

Câu 2: Nêu các yêu cầu gá phôi trên mâm cặp 3 chấu tự định tâm, trên 2 đầu chống tâm?

TIỆN REN VUÔNG NGOÀI

Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với phương pháp tiện ren vuông ngoài dựa trên bài học tiện ren tam giác trong giáo trình gia công trên máy tiện Việc tiện ren vuông ngoài phức tạp hơn rất nhiều so với tiện ren tam giác, đòi hỏi người thợ phải có kỹ năng và kinh nghiệm nhất định để thực hiện thành công.

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông ngoài

- Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren vuông ngoài

Vận hành thành thạo máy tiện để tiện ren vuông ngoài đúng quy trình và quy phạm, đảm bảo ren đạt cấp chính xác 7-6 và độ nhám cấp 4-5 theo yêu cầu kỹ thuật Quá trình vận hành diễn ra đúng thời gian quy định, đồng thời tuân thủ các biện pháp an toàn nhằm bảo vệ người vận hành và đảm bảo hoạt động của máy được liên tục, hiệu quả.

- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

- Kiểm tra được sản phẩm sau khi gia công

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập, làm việc độc lập

- Làm việc theo mức độ thành thạo, độc lập, và có thể hướng dẫn người khác

- Chủ động và sáng tạo trong công việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 4

Đối với người dạy, việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề và hướng dẫn thường xuyên giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy Người học được yêu cầu thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập thực hành bài 4, có thể thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm, để phát triển kỹ năng tư duy và thực hành một cách chủ động.

Người học cần chủ động đọc trước giáo trình (bài 4) để chuẩn bị cho buổi học, đồng thời hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 4 theo cá nhân hoặc nhóm để nộp đúng hạn Việc theo dõi kỹ hướng dẫn ban đầu của giáo viên giúp học viên nắm rõ yêu cầu và tiến trình học tập Ngoài ra, học sinh cần chủ động tìm hiểu và tham khảo giáo viên về các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hành bài tập để nâng cao hiệu quả học tập.

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 4

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng gia công cắt gọt

- Trang thiết bị máy móc: Theo yêu cầu mô đun

Học liệu, dụng cụ và nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy và học tập, bao gồm chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh và các tài liệu liên quan Các vật tư sử dụng trong các bài thực hành được quy định rõ ràng trong nội dung của giáo trình, đảm bảo thuận tiện cho việc chuẩn bị và thực hiện các hoạt động học tập hiệu quả.

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 4

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01 điểm kiểm tra

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 00 điểm kiểm tra

✓ Kiểm tra thực hành: 01 điểm kiểm tra

1 Cấu tạo của dao tiện ren vuông ngoài

- Dao có cán dạng hình chữ nhật

- Dao có cán dạng trụ

Hình 4.1 Dao có cán hình chữ nhật và Dao có cán hình trụ

1.1 Các thông số hình học của dao tiện ở trạng thái tĩnh

Các thông số hình học của dao tiện ren vuông ngoài phải:

Góc trước của dao tiện thô được mài khác 0 và có giá trị trong khoảng 4-6°, giúp tối ưu hóa quá trình gia công và nâng cao hiệu quả sản phẩm Trong khi đó, đối với dao tiện tinh dùng để gia công các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao, góc trước γ bằng 0 để đảm bảo độ chính xác hoàn hảo của profin ren Việc chọn đúng góc trước phù hợp với từng loại dao tiện là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng gia công và tiết kiệm thời gian sản xuất.

- Góc sau : đối với dao tiện ren ngoài góc sau  được chọn trong khoảng 1215 0

- Góc sau phụ ở hai bên mặt của dao tiện ren tam giác 1 = 2 = 35 0

Hình 4.3 Các thông số hình học của dao tiện ở trạng thái tĩnh

Mài góc trước  = 0.1.3 Các thông số hình học của ren vuông ngoài

Hình 4.4 Các thông số hình học của ren vuông ngoài Profin ren:

Profin ren là đường bao của mặt cắt ren, khi mặt phẳng cắt chứa trục ren Profin ren có dạng hình vuông Góc profin ren  = 0 0

Bước ren là khoảng cách giữa hai điểm tương ứng của hai profin ren liền kề nhau theo chiều trục, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chất lượng và độ chính xác của ren Đường kính danh nghĩa d được chọn dựa trên hình dạng của ren hình thang, giúp đảm bảo phù hợp khi lắp ghép các chi tiết Đường kính đỉnh ren D1 là đường kính của mặt trụ đi qua đỉnh ren, góp phần kiểm tra độ chính xác của hình dạng và kích thước của ren để đảm bảo tính năng vận hành trơn tru.

D1 = d - P Đường kính chân ren D3: Đường kính chân ren D3: là đường kính của mặt trụ đi qua đáy ren

Khe hở đáy ren: Z = 0,125mm

2 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông ngoài

Sườn ren vuông góc vối đường tâm Đáy ren song song với đường tâm

Ren không bị đổ, không bị phá huỷ

Ren không bị côn theo chiều dài

Các kích thước phải chính xác và lắp sít ghép êm Độ nhám bề mặt

3 Quy trình tiện ren vuông ngoài

Hình 4.5 Bản vẽ chi tiết

TT Trình tự gia công Dụng cụ

Chế độ cắt Ghi chú n S t

Kiểm tra kích thước phôi

2 Dao vạt mặt đầu cong

Phôi được định vị và kẹp chặt trong mâm cặp 3 chấu

Vạt mặt với lượng dư  2,5 mm

3 Dao vạt mặt đầu cong

Mũi khoan tâm 3 Đảo đầu, vạt mặt với lượng dư  2,5 mm

4 Dao tiện trụ suố`t đầu cong

Tiện thô đạt kích thước

5 Dao tiện trụ suốt đầu cong

Tiện +thô +tinh đạt kích thước 15, L= 10 mm

Tiện thô đạt kích thước

7 Dao tiện trụ suốt đầu cong

Tiện thô đạt kích thước

8 Dao tiện ren tam giác

Tiện ren tam giác trái M24LH + thô + tinh

9 Dao tiện trụ suốt đầu cong Đảo đầu tiện thô đạt kích thước 20

10 Dao tiện trụ suốt đầu cong

Tiện +thô +tinh đạt kích thước 15, L= 10 mm

12 Dao tiện tinh suốt đầu cong

Kiểm tra hoàn chỉnh sản phẩm

4 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục

Bước ren sai - Điều chỉnh vị trí các tay gạt hộp bước tien sai

- Lắp bộ bánh răng thay thế sai

- Trục vít me, đai ốc mòn nhiều

- Điều chỉnh lại vị trí tay gạt của máy

- Tính toán và thay lại bánh răng thay thê'

- Tiện một đường mờ, kiểm tra lại bước ren trước khi tiện chính thức

Sườn ren không vuông góc với đường tâm

- Mài, gá dao sai nên góc nghiêng phụ và góc sát nhỏ bị tỳ dao hoặc xoay dao

- Dao gá không đúng tâm

- Mài và gá lại dao chính xác, chắc chắn, lưỡi cắt song song với đường tâm

Chiều cao ren sai - Lấy chiều sâu cắt sai

- Sử dụng du xích sai

- Điều chỉnh chiều sâu chính xác

Ren bị phá hủy - Dao bị xê dịch trong quá trình cắt

- Đai ốc hai nữa không đóng hết, bị rơ lỏng

- Gá dao chắc chắn, đóng đai ốc hết cỡ

5.Tiến hành tiện ren vuông ngoài

Bước 1: Gá đặt chi tiết:

Thông thường khi gia công trên máy tiện thường gá trên hai mũi chống tâm, do đó cần phải đạt được độ đồng tâm của hai mũi chống tâm

46 Độ đồng tâm của hai mũi chống tâm phải trùng với đường tâm của chi tiết, khi đó gia công sẽ đạt được độ chính xác rất cao

Hình 4.6 Kiểm tra độ đồng tâm của 2 mũi chống tâm, Gá chi tiết trên 2 mũi chống tâm

Bước 2: Gá đặt dao tiện ren vuông ngoài phải: Để gia công đạt độ chính xác cao cần điều chỉnh sao cho mũi dao trùng với tâm ụ động

Trong gia công, việc chính xác tâm của dao phải đúng vị trí để đảm bảo chất lượng Sai thấp tâm sẽ dẫn đến sai về phần ren, gây ra lỗi trên sản phẩm Ngược lại, sai cao tâm có thể làm dao cọ vào sườn ren, gây hư hỏng chi tiết Do đó, việc sử dụng dưỡng để gá dao chính xác là rất quan trọng trong quá trình gia công để đảm bảo độ chính xác và tuổi thọ của dao.

Bước 4 : Thực hiện tiện ren vuông ngoài phải:

Phương pháp tiện ren vuông ngoài phải:

Hình 4.7 Thực hiện tiện ren vuông ngoài phải

6 Kiểm tra ren vuông ngoài

Kiểm tra bề rộng rãnh ren bằng dưỡng

Kiểm tra đường kính đỉnh ren bằng thưóc cặp

Kiểm tra chiều sâu ren h3 bằng thanh đo sâu của thưốc cặp

Kiểm tra tổng thể bằng đai ốc chuẩn, ren lắp ghép sít êm là đạt

1 Cấu tạo của dao tiện ren vuông ngoài

2 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông ngoài

3 Quy trình tiện ren vuông ngoài

4 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

5.Tiến hành tiện ren vuông ngoài

6 Kiểm tra ren vuông ngoài

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 4

Câu 1 Vẽ hình ghi các thông số hình học của dao tiện ren vuông ngoài? Câu 2 Phương phapos kiểm tra ren vuông ngoài?

Câu 3 Các dạng sai hỏng khi tiện ren vuông ngoài, nguyên nhân và biện pháp khắc phục?

TIỆN REN VUÔNG TRONG

Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với phương pháp tiện ren vuông trong dựa trên bài học về tiện ren tam giác trong giáo trình gia công trên máy tiện 1 Phương pháp tiện ren vuông trong đòi hỏi kỹ năng cao hơn nhiều so với tiện ren tam giác, phù hợp cho người thợ có kỹ năng và kinh nghiệm vững vàng để thực hiện chính xác và hiệu quả.

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông trong

- Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren vuông trong

Vận hành thành thạo máy tiện để tiện ren vuông theo đúng quy trình và qui phạm, đảm bảo ren đạt cấp chính xác 7-6 và độ nhám cấp 4-5, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật Quá trình thực hiện đảm bảo đúng thời gian quy định, đồng thời giữ an toàn tuyệt đối cho người vận hành và máy móc trong suốt quá trình làm việc.

- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

- Kiểm tra được sản phẩm sau khi gia công

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập, làm việc độc lập

- Làm việc theo mức độ thành thạo, độc lập, và có thể hướng dẫn người khác

- Chủ động và sáng tạo trong công việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 5

Đối với người dạy, việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề, và hướng dẫn thường xuyên giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt kiến thức Người giáo viên nên yêu cầu học viên thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập thực hành bài 5, có thể làm việc theo nhóm hoặc cá nhân, để phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức thực tế.

Đối với người học, chủ động đọc trước giáo trình (bài 5) để nắm vững kiến thức trước buổi học Họ cần hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 5 theo cá nhân hoặc nhóm, đồng thời nộp đúng hạn theo quy định của giảng viên Việc theo dõi kỹ hướng dẫn ban đầu của giáo viên giúp học sinh không bỏ sót nhiệm vụ và hiểu rõ yêu cầu Ngoài ra, học viên nên chủ động tìm hiểu và tham khảo ý kiến giáo viên khi gặp vấn đề phát sinh trong quá trình thực hành bài tập để nâng cao kỹ năng và kiến thức.

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 5

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng gia công cắt gọt

- Trang thiết bị máy móc: Theo yêu cầu mô đun

Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu gồm chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh và các tài liệu liên quan giúp hỗ trợ quá trình học tập hiệu quả Các vật tư thực hành được quy định rõ trong nội dung giáo trình, đảm bảo sinh viên có đầy đủ trang thiết bị cần thiết để hoàn thành bài tập và nâng cao kỹ năng thực hành Việc cập nhật và chuẩn bị đầy đủ các tài liệu này là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu của ngành học.

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 5

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 0 điểm kiểm tra

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 00 điểm kiểm tra

✓ Kiểm tra thực hành: 01 điểm kiểm tra

1 Cấu tạo của dao tiện ren vuông trong

1.1 Các thông số hình học của dao tiện ở trạng thái tĩnh

Hình 5.1 Dao tiện ren vuông trong Các thông số hình học của dao tiện ren vuông:

Hình 5.2 Các thông số hình học của dao tiện ren vuông

Góc trước chính () là góc giữa mặt trước và mặt đáy đo trong tiết diện chính Đối với dao tiện thô, góc trước được mài khác 0 và có giá trị trong khoảng 4° đến 6°, giúp tối ưu hóa quá trình gia công Ngược lại, đối với dao tiện tinh để đạt độ chính xác cao cho profin ren, góc trước  bằng 0°, đảm bảo độ chính xác và bề mặt gia công đạt yêu cầu cao nhất.

Góc sau chính () là góc tạo thành giữa mặt sau chính và mặt cắt đo trong tiết diện chính của dao tiện ren Thông thường, góc sau của dao tiện ren trong được chọn lớn hơn góc sau của dao tiện ren ngoài để đảm bảo hiệu quả cắt tối ưu Để đạt được kết quả gia công tốt nhất, góc sau chính thường được thiết lập trong khoảng từ 12 đến 15 độ, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của quá trình tiện ren.

- Góc sau phụ ở hai bên mặt của dao tiện ren vuông trong 1, 2 có giá trị từ 35 0

Cách mài dao tiện ren vuông trong phải:

Mài hai góc sau phụ 1 = 2 = 35 0

Mài hai góc sau phu 1 = 2 = 35 0

2 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông trong

Sườn ren phải vuông góc với đưòng tâm Đáy ren phải song song với đưòng tâm

Ren không bị đổ, bị phá huỷ

Ren không bị côn theo chiều dài

Các kích thước phải chính xác và láp ghép êm Độ nhám bề mặt

Các thông số hình học của ren vuông trong phải:

- Góc profin : profin của ren vuông có dạng hình vuông, góc profin  = 0 0

- Bước ren P: không được tiêu chuẩn hoá, bước ren được chọn theo ren hình thang

- Đường kính danh nghĩa d: được chọn theo ren hình thang

- Khe hở đáy ren Z = 0,125mm

Hình 5.3 Bản vẽ chi tiết

3 Quy trình tiện ren vuông trong

TT Trình tự gia công Dụng cụ Những nội dung chính

Chế độ cắt Ghi chú n S t

1 Thước kẹp Kiểm tra kích thước phôi

2 Dao vạt mặt đầu cong

Phôi được định vị và kẹp chặt trong mâm cặp 3 chấu tự định tâm

Vạt mặt với lượng dư  2,5 mm

3 Dao vạt mặt đầu cong

Mũi khoan tâm 3 Đảo đầu , phôi được định vị và kẹp chặt trong mâm cặp 3 chấu tự định tâm

Vạt mặt với lượng dư  2,5 mm

4 Dao tiện thô trụ suốt đầu cong

Tiện trụ đạt kích thước 48 với chiều dài 25 mm Vạt cạnh 1,545 0

6 Dao tiện thô và tinh trụ bậc đầu cong Đảo đầu, tiện thô và tiện tinh đạt kích thước 48 với chiều dài 16 mm

7 Dao tiện ren vuông trong

Tiện thô và tinh ren vuông V204RH

9 Lấy bavớ Kiểm tra hoàn chỉnh sản phẩm

4 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng tt Các dạng sai hỏng

Nguyên nhân Cách khắc phục

1 Bước ren sai Do điều chỉnh máy sai - Điều chỉnh S theo bảng

-Tính toán và lắp bộ bánh răng chính xác

2 Chiều rộng rãnh sai Chiều rộng của dao cắt sai Mài lại dao, dùng dưỡng để kiểm tra

3 Ren không đúng góc độ

- Dao gá không đúng theo tâm chi tiết gia công

Mài lại dao và kiểm tra bằng dưỡng hay thước đo góc

Gá dao theo tâm chi tiết

4 Chiều cao ren sai Tính toán vạch số sai Điều chỉnh chiều sâu cắt đúng

Chiều sâu cắt lớn, cả hai lưỡi cắt cùng làm việc, dao cùn, có phoi bám

Tăng số lát cắt, giảm chiều sâu trong mỗi lát cắt Mài dao lại để 1 lưỡi làm việc

5.Tiến hành tiện ren vuông trong

Bước 1: Chuẩn bị phôi để tiện ren vuông:

Trước khi tiện ren vuông trong phải ta phải cắt rãnh thoát dao:

Phương pháp cắt rãnh trong được thực hiện theo các bước sau:

1 Gá dao để cắt rãnh thoát dao trong lỗ tương tự như gá dao trong lỗ

2 Điều chỉnh dao theo dưỡng chuyên dùng ta áp một cạnh của dưỡng vào mặt đầu của lỗ

Hình 5.4 Gá dao tiện ren Điều chỉnh cho phần cắt của dao vào trong rãnh của dưỡng, sao cho lưỡi cắt chính song song với cạnh đáy của rãnh

Điều chỉnh dao để đảm bảo khoảng cách của rãnh so với mặt đầu của lỗ phù hợp theo bản vẽ Đồng thời, điều chỉnh du xích của bàn dao dọc trên về vị trí số “0” bằng cách quay tay quay theo chiều kim đồng hồ Điều này giúp đảm bảo quá trình gia công chính xác và hiệu quả hơn.

Dịch chuyển bàn dao dọc cùng với dao về phía mâm cặp để điều chỉnh cho một cạnh của dao tiếp xúc với mặt đầu của lỗ, kết hợp quay tay quay của bàn xe dao dọc theo chiều ngược chiều kim đồng hồ và bàn dao ngang theo chiều ngược chiều kim đồng hồ Tiếp theo, quay bàn dao ngang theo chiều kim đồng hồ để dịch chuyển dao cắt rãnh về phía tâm của lỗ, sau đó quay bàn dao dọc theo chiều kim đồng hồ để dao dịch chuyển vào trong lỗ đến khi cạnh bên phải của dao cách mặt đầu của lỗ khoảng 2–3 mm, dựa vào vạch chuẩn trên du xích đã được chỉnh từ ban đầu Cuối cùng, điều chỉnh cho lưỡi cắt chính của dao tiếp xúc với bề mặt lỗ bằng cách quay bàn dao ngang theo chiều ngược chiều kim đồng hồ và chỉnh du xích của bàn dao ngang về vị trí số “0” sau khi lưỡi cắt đã tiếp xúc hoàn toàn với bề mặt lỗ.

Hình 5.5 Điều chỉnh dao theo hướng kính

Tiếp tục dịch chuyển dao theo phương dọc trục bằng bàn dao dọc trên hoặc bàn xe dao dọc cho đến khi dao dịch chuyển được một đoạn dài a Khoảng cách a được xác định dựa trên vạch chuẩn trên du xích của bàn dao dọc trên hoặc bàn xe dao dọc Đoạn dài a chính là khoảng cách trên bản vẽ và chiều rộng của rãnh bằng chiều dài của lưỡi cắt chính.

Để thực hiện quá trình gia công chính xác, mở máy cho phôi quay theo chiều thuận Tiếp theo, quay tay quay bàn dao ngang theo chiều ngược chiều kim đồng hồ để dao tịnh tiến theo phương ngang, cắt vào phôi đúng chiều sâu và chiều rộng rãnh đã được thiết lập từ trước Quá trình này đảm bảo đường cắt chính xác, đạt tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.

6 Kiểm tra ren vuông trong

Dùng calíp nút để kiểm tra lỗ ren

Hình 5.7 trục ren mẫu Dùng dưỡng để kiểm tra

Sử dụng thước đo chiều sâu, thước cặp: để đo chiều cao, chiều rộng rãnh, chiều dày ren

1 Cấu tạo của dao tiện ren vuông trong

2 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông trong

3 Quy trình tiện ren vuông trong

4 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

5.Tiến hành tiện ren vuông trong

6 Kiểm tra ren vuông trong

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 5

Câu 1 Vẽ hình ghi các thông số hình học của dao tiện ren vuông trong?

Câu 2 Phương pháp kiểm tra ren vuông trong?

Câu 3 Các dạng sai hỏng khi tiện ren vuông trong, nguyên nhân và biện pháp khắc phục?

TIỆN REN THANG NGOÀI

Trong bài viết này, chúng tôi hướng dẫn cách củng cố phương pháp thao tác máy, giúp người học làm quen với kỹ thuật tiện ren thang ngoài Đồng thời, bài viết trình bày chi tiết quy trình mài dao tiện ren thang ngoài và cách chọn thông số cắt phù hợp để đạt hiệu quả gia công cao nhất.

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren thang ngoài

- Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren thang ngoài

Vận hành thành thạo máy tiện để tiện thang ngoài đúng quy trình và quy phạm, đảm bảo rèn đạt cấp chính xác 7-6 và độ nhám cấp 4-5, đúng yêu cầu kỹ thuật và thời gian quy định Quá trình vận hành cần tuân thủ các quy tắc an toàn để bảo vệ người và máy móc hoạt động hiệu quả.

- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

- Kiểm tra được sản phẩm sau khi gia công

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập, làm việc độc lập

- Làm việc theo mức độ thành thạo, độc lập, và có thể hướng dẫn người khác

- Chủ động và sáng tạo trong công việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 6

Người dạy nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề và hướng dẫn thường xuyên để nâng cao hiệu quả giảng dạy Đồng thời, yêu cầu học sinh thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập thực hành bài 6, có thể làm cá nhân hoặc nhóm, nhằm phát huy tính tích cực và sáng tạo trong quá trình học tập.

Người học nên chủ động đọc trước giáo trình (bài 6) để chuẩn bị cho buổi học Hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 6 theo cá nhân hoặc nhóm, sau đó nộp đúng hạn cho người dạy Cần theo dõi kỹ hướng dẫn ban đầu của giáo viên để đảm bảo việc học diễn ra hiệu quả Đồng thời, chủ động tìm hiểu và tham khảo giáo viên về các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hành bài tập để nâng cao kiến thức và kỹ năng.

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 6

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng gia công cắt gọt

- Trang thiết bị máy móc: Theo yêu cầu mô đun

Học liệu, dụng cụ và nguyên vật liệu gồm có chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh và các tài liệu liên quan cần thiết cho quá trình học tập Các vật tư sử dụng trong các bài thực hành được quy định rõ ràng trong nội dung giáo trình để đảm bảo phù hợp và đáp ứng yêu cầu của từng bài học.

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 6

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 0 điểm kiểm tra

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 00 điểm kiểm tra

✓ Kiểm tra thực hành: 01 điểm kiểm tra

1 Cấu tạo của dao tiện ren thang ngoài

1.1 Các thông số hình học của dao tiện ở trạng thái tĩnh

Hình 6 1 Dao có cán tiết diện hình chữ nhật Dao có cán tiết diện hình tròn

Các thông số hình học của dao tiện ren thang ngoài

Hình 6 2 Các thông số hình học của dao tiện ren thang ngoài

Góc trước chính là góc giữa mặt trước và mặt đáy đo trong tiết diện chính của chi tiết Đối với dao tiện thô, góc trước được mài khác 0 và có giá trị trong khoảng 3° đến 5°, giúp tăng khả năng gia công và độ bền của dao Khi tiện tinh, góc trước  thường được điều chỉnh về 0° hoặc -5°, nhằm đạt được độ chính xác cao hơn trong quá trình gia công.

Góc sau chính : là góc giữa mặt sau chính và mặt cắt đo trong tiết diện chính Góc sau chính  = 1215 0

Hai góc sau phụ ở hai bên mặt của dao tiện ren thang 2 đầu mối 1 = 2 = 3  8 0

Mài hai góc sau phụ ở hai mặt bên để đạt được 1 = 2 = 38 0

Mài góc trước: tiện thô  = 35 0

5 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren thang ngoài Đảm bảo độ chính xác kích thước đường kính và bưốc ren

Ren không đổ, không bị phá huỷ Độ côn theo chiều dài cho phép < 0,05 mm

Sai lệch giới hạn của các kích thước còn lại ±0,1 mm

Ren lắp ghép sít êm

2.1 Các thông số hình học của ren thang ngoài

- Chiều cao profin làm việc H1 = 0,5.P

- Đường kính danh nghĩa d = 8230 mm

- Khe hở đáy ren Z = 0,151 mm

- Góc lượng đáy ren r = 0,151 mm

Hình 6 3 Các thông số hình học của ren thang ngoài

Hình 6 4 Bản vẽ chi tiết

6 Quy trình tiện ren thang ngoài

TT Trình tự gia công Dụng cụ Những nội Chế độ cắt Ghi

1 Thước kẹp Kiểm tra kích thước phôi 42

2 Dao vạt mặt đầu cong

Phôi được định vị và kẹp chặt trong mâm cặp 3 chấu

Vạt mặt với lượng dư  2,5

3 Dao vạt mặt đầu cong

Mũi khoan tâm 3 Đảo đầu, vạt mặt đạt kích thước 140 mm

4 Dao tiện trụ suốt đầu cong

Phôi được gá trên 2 mũi chống tâm Tiện thô tới kích thước 31,

5 Dao tiện trụ suốt đầu cong Đảo đầu, tiện thô tới

6 Dao tiện trụ tinh suốt đầu cong

7 Dao tiện trụ tinh suốt đầu cong

Cắt rãnh có chiều rộng 6 mm và đáy rãnh 24

Tiện thô ren hình thang Tr3032

Tiện tinh ren hình thang Tr3032

Kiểm tra hoàn chỉnh sản phẩm

4.Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng tt Các dạng sai hỏng

Nnguyên nhân Cách khắc phục

1 Bước ren sai Do điều chỉnh máy sai - Điều chỉnh S theo bảng

- Tính toán và lắp bộ bánh răng chính xác

Chiều rộng của dao cắt sai Mài lại dao dùng dưỡng hoặc thước kẹp để kiểm tra

3 Ren không đúng góc độ

Mài dao không đúng Dao gá không đúng ngay tâm của chi tiết gia công Mẻ ren khi cắt ở tốc độ cao

Mài lại dao và kiểm tra bằng dưỡng hay thước đo góc Gá dao theo tâm chi tiết

4 Chiều cao của ren sai

Tính toán vạch số sai, không khử độ rơ vít bàn trượt ngang Điều chỉnh chiều sâu cắt đúng

7 Tiến hành tiện ren thang ngoài

- Để gia công chi tiết đạt độ chính xác cao chúng ta phải điều chỉnh sao cho mũi dao trùng với tâm ụ động

- Gá dao tiện ren thang theo dưỡng

Hình 6 5 Gá dao theo dưỡng

Bước 2: Gá đặt chi tiết:

Để tạo ra đường kính song song khi gia công chi tiết, cần chỉnh thẳng hàng các mũi tâm của máy tiện Điều này đảm bảo hai mũi tâm của máy đều nằm trên một đường thẳng và trùng với đường tâm của chi tiết, giúp đạt được kết quả gia công chính xác và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

- Gá đặt chi tiết trên 2 mũi chống tâm chúng ta điều chỉnh sao cho đường tâm của chi tiết trùng với đường tâm của trục chính

Hình 6 6 Gá đặt chi tiết Bước 3: Chọn chế độ cắt thích hợp để gia công chi tiết ren thang ngoài 2 đầu mối:

Để xác định chế độ cắt khi tiện, cần phải xem xét các yếu tố như vật liệu gia công, kích thước chi tiết, yêu cầu kỹ thuật và các số liệu động học, động lực học của máy Việc này đảm bảo quá trình gia công đạt hiệu quả cao, chất lượng tốt và tiết kiệm thời gian, chi phí Xác định chế độ cắt phù hợp giúp nâng cao năng suất và độ chính xác của sản phẩm, đồng thời giảm thiểu hao phí và mài mòn dụng cụ.

Lượng chạy dao S(mm) được điều chỉnh bằng bước ren P

Chiều sâu cắt t (mm) được xác định bằng số lát cắt t : tiện thô t : tiện tinh

Vận tốc cắt V(m/ph) : phụ thuộc vào vật liệu làm dao và vật liệu gia công

Dao thép gió, khi tiện thép V = 1830 (m/ph) Dao HRC, khi tiện thép V = 150180 (m/ph)

Từ V ta suy ra công thức số vòng quay theo công thức : n = 1000.V/ .D (vg/ph)

8 Kiểm tra ren thang ngoài

Kiểm tra ren thang bằng thước cặp

Kiểm tra ren thang theo dưỡng

Kiểm tra ren thang thông dụng nhất đó là dùng đai ốc mẫu

1 Cấu tạo của dao tiện ren thang ngoài

2 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren thang ngoài

3 Quy trình tiện ren thang ngoài

4.Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

5 Tiến hành tiện ren thang ngoài

6 Kiểm tra ren thang ngoài

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 6

Câu 1 Vẽ hình ghi các thông số hình học của dao tiện ren thang ngoài?

Câu 2 Phương pháp kiểm tra ren thang ngoài?

Câu 3 Các dạng sai hỏng khi tiện ren thang ngoài, nguyên nhân và biện pháp khắc phục?

Ngày đăng: 23/12/2022, 22:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Cơ sở Công nghệ CTM của: Đặng Văn Nghìn - Lê Minh Ngọc ĐHBK tp HCM NXB: Khoa học và kỹ thuật Năm xuất bản: 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Công nghệ CTM của
Tác giả: Đặng Văn Nghìn, Lê Minh Ngọc
Nhà XB: Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1992
[2] Công nghệ CTM của: Nguyễn Ngọc Đào - Hồ Viết Bình ĐHSPKT tpHCM NXB: Khoa học và kỹ thuật Năm xuất bản: 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ CTM của
Tác giả: Nguyễn Ngọc Đào, Hồ Viết Bình
Nhà XB: Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
[3] Dung sai lắp ghép của: Hoàng Xuân Nguyên NXB: Giáo Dục Năm xuất bản: 1984 [5] Kỹ thuật Tiện của: Nguyễn Quang Châu dịch NXB: Giáo Dục Năm xuất bản: 1994 [5] Kỹ thuật Tiện của: Dương Văn Linh-Trần Thế San-Nguyễn Ngọc Đào Trường ĐHSPKT tpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dung sai lắp ghép của
Tác giả: Hoàng Xuân Nguyên
Nhà XB: Giáo Dục
Năm: 1984
[6] Những điều cần biết về đào tạo nghề của Tổng Cục Dạy Nghề NXB: Lao động – xã hội Hà Nội – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về đào tạo nghề
Nhà XB: Xây dựng Công nghệ Lao động – xã hội Hà Nội
Năm: 2002
[7] Sư phạm kỹ thuật của: Trần Khánh Đức NXB: Giáo Dục [8] Vẽ kỹ thuật cơ khí của PGS. Trần Hữu Quế NXB: Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sư phạm kỹ thuật của
Tác giả: Trần Khánh Đức

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm