1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí

67 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng)
Tác giả ThS. Nguyễn Ngọc Thanh Trung, ThS. Nguyễn Ngọc Linh, ThS. Nguyễn Văn Buôn
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Bảo hộ lao động
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bà Rịa – Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Thanh tra, kiểm tra AT-VSLĐ dành riêng cho người học trình độ Cao đẳng. Nội dung của giáo trình bao gồm các bài sau: Bài 1 Quy định chung về công tác thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động; Bài 2 Công tác thanh tra an toàn vệ sinh lao động; Bài 3 Công tác kiểm tra an toàn vệ sinh lao động.

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ



GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: THANH TRA, KIỂM TRA AN TOÀN

VỆ SINH LAO ĐỘNG NGHỀ: BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 752/QĐ-CĐDK ngày 07 tháng 06 năm 2021

của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2021

(Lưu hành nội bộ)

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Hiện nay, các vấn đề về tai nạn trong lao động ngày càng nghiêm trọng và gây thiệt hại rất nhiều cho những người lao động, các doanh nghiệp Nhắm mục tiêu ngăn ngừa tai nạn, sự cố có thể xảy ra thì công tác thanh tra, kiểm tra các vấn đề về an toàn, vệ sinh lao động là rất quan trọng và cần thực hiện nghiêm túc Vì thế, mô đun “Thanh tra, kiểm tra AT-VSLĐ” đã được đưa vào bài trình đào tạo dành cho người học trình độ Cao đẳng thuộc chuyên ngành Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí

Trong quá trình nghiên cứu mô đun “Thanh tra, kiểm tra AT-VSLĐ”, người học được hướng dẫn tham khảo nhiều tài liệu khác nhau tương ứng với mỗi bài học riêng biệt; có sự khác nhau về việc sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành cũng như một số nội dung nhất định Đồng thời ở các tài liệu tham khảo khác còn mang tính khái quát Do đó, người học

có thể gặp nhiều khó khăn để hiểu hết ý nghĩa của từng nội dung và có thể chưa biết cách vận dụng vấn đề đó vào trong một số trường hợp thực tiễn

Nhằm tạo điều kiện cho người học có một bộ tài liệu tham khảo mang tính tổng hợp, thống nhất và mang tính thực tiễn sâu hơn Nhóm người dạy chúng tôi đề xuất và biên soạn Giáo trình Thanh tra, kiểm tra AT-VSLĐ dành riêng cho người học trình độ Cao đẳng Nội dung của giáo trình bao gồm các bài sau:

Bài 1: Quy định chung về công tác thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ

Bài 2: Công tác thanh tra ATVSLĐ

Bài 3: Công tác kiểm tra ATVSLĐ

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều tài liệu được liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi đã tham khảo

Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn người học và bạn đọc

Trang 4

1

MỤC LỤC

4 Bài 1 Quy định chung về công tác thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ 15

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

1 Tên mô đun: THANH TRA, KIỂM TRA AT-VSLĐ

2 Mã mô đun: SAEN62122

3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

3.1 Vị trí: Giáo trình dành cho người học trình độ Cao đẳng tại trường Cao đẳng Dầu khí 3.2 Tính chất: Giáo trình cung cấp kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ và trách nhiệm

cho người học liên quan đến hoạt động Thanh tra, kiểm tra về AT-VSLĐ Qua đó, người học đang học tập tại trường sẽ: (1) có bộ giáo trình phù hợp với chương trình đào tạo của trường; (2) dễ dàng tiếp thu cũng như vận dụng các kiến thức và kỹ năng được học vào môi trường học tập và thực tế thuộc lĩnh vực công tác

3.3 Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Thanh tra, kiểm tra về AT-VSLĐ là mô đun quan

trọng và dành cho đối tượng là người học thuộc chuyên ngành Bảo hộ lao động Nội dung chủ yếu của mô đun này nhằm cung cấp các kiến thức và kỹ năng thuộc lĩnh vực Thanh tra, kiểm tra AT-VSLĐ: (1) Trình bày được các bước và nội dung kiểm tra, thanh tra về an toàn vệ sinh lao động (2) Trình bày được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra

về an toàn vệ sinh lao động Qua đó, giáo trình cung cấp các kiến thức cần thiết nhằm đảm bảo việc thực hiện được một cuộc thanh tra, kiểm tra về AT-VSLĐ một cách hiệu quả

4 Mục tiêu của mô đun:

4.1 Về kiến thức:

A1 Trình bày được các bước thanh tra về an toàn vệ sinh lao động

A2 Trình bày được nội dung thanh tra về an toàn vệ sinh lao động

A3 Trình bày được chức năng, nhiệm vụ của thanh tra về an toàn vệ sinh lao động

A4 Trình bày được quyền hạn của thanh tra về an toàn vệ sinh lao động

4.2 Về kỹ năng:

B1 Thực hiện được một buổi kiểm tra về ATVSLĐ tại cơ sở

B2 Viết được biên bản kiểm tra ATVSLĐ tại cơ sở

4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

C1 Tuân thủ pháp luật, kỷ luật lao động

C2 Xây dựng kỹ năng quản lý tổ chức điều hành nhóm

5 Nội dung của mô đun

5.1 Chương trình khung

Trang 6

1

Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng

số

Trong đó

Lý thuyết

FORL66001 Tiếng Anh 6 120 42 72 6 0

II Các môn học, mô đun

SAEN62002 Tâm lý học lao động 2 30 18 10 2 0 SAEN62003 Ecgonomic 2 30 18 10 2 0 SAEN62004 Pháp luật bảo hộ lao động 2 30 18 10 2 0 SAEN52005 Tín hiệu, biển báo an toàn 2 30 18 10 2 0 SAEN52106 Sơ cấp cứu 2 45 14 29 1 1 SAEN52107 Vệ sinh công nghiệp 2 45 14 29 1 1

Trang 7

2

Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng

số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

1 Bài 1: Quy định chung về công tác thanh

2 Bài 2: Công tác thanh tra ATVSLĐ 9 3 6

Trang 8

3

6 Điều kiện thực hiện mô đun:

6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn

6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn

6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập

6.4 Các điều kiện khác: không có

7 Nội dung và phương pháp đánh giá:

7.1 Nội dung:

- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng mô đun

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Dầu khí như sau:

+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%

+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)

+ Điểm thi kết thúc mô đun 60%

Chuẩn đầu ra đánh giá

Số cột

Thời điểm kiểm tra

Thường xuyên Viết/ Tự luận/ A1, A2, A3, 1 Sau 27 giờ

Trang 9

4

Thuyết trình Trắc nghiệm/

Báo cáo

B1, B2, B3, C1, C2

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ

8 Hướng dẫn thực hiện mô đun

8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng Bảo hộ lao động

8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

8.2.1 Đối với người dạy

* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn

đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận…

* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm

hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm

8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học mô đun này (trang web, thư viện, tài liệu )

- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30% số tiết

lý thuyết phải học lại mô đun mới được tham dự kì thi lần sau

Trang 10

5

- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một

số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn

bộ chủ đề thảo luận của nhóm

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc mô đun

Trang 11

BÀI 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA ATVSLĐ

❖ GIỚI THIỆU BÀI 1

Bài 1 là bài giới thiệu về một số cơ sở pháp lý quy định về hoạt động thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ và một số khái niệm quan trọng cần hiểu rõ về hoạt động này để người học có được kiến thức nền tảng và dễ dàng tiếp cận nội dung mô đun ở những bài tiếp theo

❖ MỤC TIÊU BÀI 1

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ

- Phân biệt được sự khác nhau giữa thanh tra và kiểm tra

- Trình bày được một số nội dung cơ bản của pháp luật về công tác thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Tuân thủ pháp luật, kỷ luật lao động

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: không

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

Trang 12

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng mô đun

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

❖ NỘI DUNG BÀI 1

I Một số khái niệm về thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ

1 Thanh tra ATVSLĐ

a Khái niệm

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Thanh tra 2010 quy định về khái

niệm thanh tra nhà nước cụ thể rằng Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính

và thanh tra chuyên ngành

Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành Dựa vào khái niệm trên có thể hiểu rằng thanh tra lao động là hoạt động xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện theo pháp luật lao động của một tổ chức, cá nhân

do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực lao động và thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân

b Nội dung thanh tra

Theo Điều 214 Bộ luật Lao động 2019 thì nội dung thanh tra lao động bao gồm:

− Thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về lao động

− Điều tra tai nạn lao động và vi phạm an toàn, vệ sinh lao động

− Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện lao động, an toàn, vệ sinh lao động

− Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động theo quy định của pháp luật

Trang 13

− Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về lao động

− Đồng thời, tại Điều 15 Nghị định 110/2017/NĐ-CP thì nội dung về thanh tra chuyên ngành về lao động, an toàn vệ sinh lao động như sau:

− Thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật lao động:

+ Việc chấp hành các nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động;

+ Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi;

+ Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất;

+ Việc thực hiện những quy định riêng đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên và một số loại lao động khác;

+ Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật lao động

− Thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về ATVSLĐ:

+ Việc thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu

tố có hại cho người lao động;

+ Các biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động

và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù; + Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; + Hoạt động của các tổ chức dịch vụ an toàn, vệ sinh lao động

c Cơ quan thực hiện thanh tra lao động

Cơ quan thực hiện thanh tra lao động theo Điều 3 Nghị định 110/2017/NĐ-CP quy định như sau:

− Cơ quan thanh tra nhà nước:

+ Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Thanh tra Bộ);

Trang 14

+ Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Thanh tra Sở)

− Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành:

+ Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;

+ Cục Quản lý lao động ngoài nước;

+ Cục An toàn lao động

d Quyền của thanh tra lao động

Quyền của thanh tra lao động theo Điều 216 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

− Thanh tra lao động có quyền thanh tra, điều tra nơi thuộc đối tượng, phạm

vi thanh tra được giao theo quyết định thanh tra

− Khi thanh tra đột xuất theo quyết định của người có thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa an toàn, tính mạng, sức khỏe, danh

dự, nhân phẩm của người lao động tại nơi làm việc thì không cần báo trước

e Các loại hình thanh tra

− Thanh tra theo kế họch: Phần lớn các cuộc thanh tra lao động hiện nay được thực hiện theo kế hoạch và nằm trong chương trình thanh tra hàng năm Những cuộc thanh tra này thực hiện thanh tra tổng hợp các lĩnh vực thanh tra chính sách lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động

− Thanh tra đột xuất: được tiến hành khi có đơn thư khiếu nại tố cáo các hành

vi vi phạm pháp luật lao động

2 Kiểm tra ATVSLĐ

a Khái niệm:

− Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét;

− Kiểm tra là đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành

− Kiểm tra trong tiếng Anh là Checking Kiểm tra là việc đo lường quá trình thực hiện kế hoạch trên thực tế, qua đó phát hiện những sai lệch nhằm đưa

ra biện pháp điều chỉnh kịp thời để đảm bảo rằng tổ chức sẽ thực hiện được các mục tiêu kế hoạch đề ra

b Hình thức kiểm tra

Trang 15

− Kiểm tra có vai trò quan trọng, bao trùm toàn bộ quá trình quản lí bởi vậy thường được triển khai trước quá trình (kiểm tra lường trước), trong quá trình (kiểm tra đồng thời) và sau khi thực hiện kế hoạch (kiểm tra phản hồi)

c Sự cần thiết của chức năng kiểm tra

− Chức năng kiểm tra bao gồm việc đo lường và điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo các mục tiêu của tổ chức đã được đặt ra trong kế hoạch được hoàn thành

− Trong quá trình thực hiện kế hoạch thường xảy ra những vấn đề phát sinh ngoài dự kiến khiến tổ chức đi chệch hướng khỏi kế hoạch hoặc hoàn thành

kế hoạch không đúng tiến độ

− Bởi vậy, nhà quản lí cần thực hiện chức năng kiểm tra để dự đoán và phát hiện những trục trặc có thể nảy sinh và đưa ra biện pháp khắc phục đưa tổ chức hoàn thành mục tiêu của kế hoạch đã đề ra

− Kiểm tra là chức năng cơ bản của mọi nhà quản lí, từ nhà quản lí cấp cao đến các nhà quản lí cấp cơ sở

d Vai trò của chức năng kiểm tra

− Chức năng kiểm tra giúp các nhà quản lí đảm bảo cho kế hoạch được thực hiện với hiệu quả cao thông qua việc xác định lại các nguồn lực của tổ chức (ở đâu, ai sử dụng, sử dụng như thế nào) để từ đó sử dụng hiệu quả hơn những nguồn lực này

− Kiểm tra giúp các nhà quản lí đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch, tìm kiếm nguyên nhân và biện pháp khắc phục

− Kiểm tra giúp các nhà quản lí kịp thời ra các quyết định cần thiết để đảm bảo thực thi quyền lực quản lí và hoàn thành các mục tiêu đã đề ra Ngoài

ra chức năng kiểm tra còn giúp tổ chức theo sát và ứng phó với sự thay đổi của môi trường

3 Phân biệt giữa Thanh tra và kiểm tra

a Tổng quan

Theo Từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2004 thì “Thanh tra là kiểm tra, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp” Trong cuốn sách “thuật ngữ pháp lý phổ thông” do Nhà xuất bản Pháp lý in năm 1986,

Trang 16

định nghĩa thanh tra được xem là một biện pháp (phương pháp) của kiểm tra Nhiệm vụ thanh tra được uỷ quyền cho các cơ quan nhà nước có trách nhiệm Thanh tra gắn liền với chức năng quản lý nhà nước Để làm được nhiệm

vụ, Thanh tra có thể dựa vào bộ máy chuyên môn của mình và quần chúng Cơ quan Thanh tra có trách nhiệm xem xét các đơn thư khiếu nại, tố cáo để tìm kiếm những biện pháp giải quyết thoả đáng theo quy định Ngoài thanh tra nhà nước còn có Thanh tra chuyên ngành trong đó có thanh tra về ATVSLĐ

Cũng theo Từ điển Tiếng Việt nêu trên thì: “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế

để đánh giá, nhận xét” Kiểm tra là chức năng của mọi chủ thể quản lý, không phân biệt ở cấp nào trong bộ máy quản lý nói chung và trong bộ máy quản lý nhà nước nói riêng Tuy nhiên là ở các cấp bậc khác nhau thì quy mô kiểm tra cũng khác nhau và có những yêu cầu khác nhau Kiểm tra gắn liền với công việc của một tổ chức nhất định, kiểm tra hướng tới việc xem xét tính hợp lý hay không hợp

lý của một chương trình công tác đã vạch ra, khả năng thực hiện trong thực tế Như vậy, có thể thấy thanh tra có phạm vi hẹp hơn kiểm tra Chủ thể thực hiện công tác thanh tra là các cơ quan nhà nước được giao quyền, còm kiểm tra là một hoạt động thường xuyên của mọi chủ thể quản lý

Giữa hoạt động thanh tra và kiểm tra có mối quan hệ chặt chẽ và có nhiều điểm giao thoa nhau Bởi vì kiểm tra và thanh ra đều là những công cụ quan trọng, một chức năng chung của hoạt động quản lý, là hoạt động mang tính chất phản hồi của

“chu trình quản lý” Qua kiểm tra, thanh tra, các cơ quan quản lý nhà nước có thể phân tích đánh theo dõi quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý đề ra Đây là mối quan hệ đan chéo nhau Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì thanh tra là một loại hình đặc biệt của kiểm tra, ngược lại nếu hiểu theo nghĩa hẹp, thanh tra lại bao hàm cả kiểm tra Các hoạt động thao tác nghiệp vụ trong một cuộc thanh tra như việc kiểm tra sổ sách, tài liệu của đối tượng thanh tra; so sánh đối chiếu, đánh giá tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình thanh tra… đó là kiểm tra Trong thực tiễn, vẫn còn có sự nhầm lẫn, đồng nhất kiểm tra với thanh tra Tuy nhiên với tư cách là một hoạt động độc lập, kiểm tra có nhiều điểm khác biệt với thanh tra:

b Phân biệt thanh tra và kiểm tra

Trang 17

− Về chủ thể tiến hành: Giữa kiểm tra và thanh tra có một mảng giao thoa về

chủ thể đó là các cấp quản lý Nhà nước tiến hành cả hoạt động thanh tra

và kiểm tra Tuy nhiên, chủ thể của kiểm tra rộng hơn của thanh tra rất nhiều Trong khi chủ thể tiến hành thanh tra phải là Nhà nước, thì chủ thể tiến hành kiểm tra có thể là Nhà nước hoặc có thể là chủ thể phi nhà nước, chẳng hạn như hoạt động kiểm tra của một tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội (Đảng, Công đoàn, Mặt trận, Phụ nữ, Đoàn thanh niên ), hay như hoạt động kiểm tra trong nội bộ một doanh nghiệp (có thể là doanh nghiệp nhà nước hoặc ngoài nhà nước)

− Về mục đích thực hiện: Mục đích của thanh tra bao giờ cũng rộng hơn, sâu

hơn đối với các hoạt động kiểm tra Điều 2 Luật Thanh tra năm 2010 quy định: “Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.” Đặc biệt, đối với các cuộc thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo thì sự khác biệt về mục đích, ý nghĩa giữa hoạt động thanh tra và kiểm tra càng rõ hơn nhiều, bởi: thông thường khiếu nại, tố cáo phản ánh sự bức xúc, bất bình của nhân dân trước những việc mà nhân dân cho là quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm cho nên mục đích của hoạt động thanh tra không còn chỉ là xem xét, đánh giá một cách bình thường nữa

− Kiểm tra là hoạt động thường xuyên của từng cơ quan Nhà nước, tổ chức chính tri - xã hội, tổ chức kinh tế… nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của chính mình Qua kiểm tra nhằm đánh giá đúng mực việc làm của mình, từ

đó đề ra chủ trương, biện pháp, phương hướng hoạt động tiếp theo một cách hợp lý hơn Trong trường hợp này, kiểm tra mang ý nghĩa xem xét, nhìn lại việc làm của chính mình để tự điều chỉnh, hay tìm biện pháp thực hiện nhiệm vụ tốt hơn hiệu quả hơn Kiểm tra là hoạt động của cơ quan, tổ chức, thủ trưởng cấp trên với cấp dưới nhằm đánh giá mọi mặt hoặc từng

Trang 18

vấn đề do cấp dưới đã thực hiện Trong trường hợp này, kiểm tra thực hiện trong quan hệ trực thuộc, vì thế cơ quan hoặc thủ trưởng cấp trên sau khi kiểm tra có quyền áp dụng các biện pháp như: biểu dương, khen thưởng khi cấp dưới làm tốt hoặc các biện pháp cưỡng chế để xử lý đối với cấp dưới khi họ có khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật

− Về phương pháp tiến hành: Với mục đích rõ ràng hơn, rộng hơn, khi tiến

hành thanh tra, Đoàn thanh tra cũng áp dụng những biện pháp nghiệp vụ sâu hơn, đi vào thực chất đến tận cùng của vấn đề như: xác minh, thu thập chứng cứ, đối thoại, chất vấn, giám định Đặc biệt, quá trình thanh tra các Đoàn thanh tra có thể áp dụng những biện pháp cần thiết để phục vụ thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra để tác động lên đối tượng bị quản lý

− Về thời hạn tiến hành: Thời hạn tiến hành kiểm tra có thể tùy thuộc vào

tính chất, mức độ phức tạp của vấn đề kiểm tra và không được quy định cụ thể Trong khi đó, thời hạn thực hiện mỗi cuộc thanh tra do các cơ quanthanh tra tiến hành được quy định chặt chẽ trong Luật Thanh tra, cụ thể đối với thanh tra hành chính được quy định: Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày Đối với cuộc thanh tra đặc biệt phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương thì thời hạn thanh tra

có thể kéo dài, nhưng không quá 150 ngày Cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh, Thanh tra bộ tiến hành không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày Cuộc thanh tra do Thanh tra huyện, Thanh tra sở tiến hành không quá 30 ngày; ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá 45 ngày Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra Việc kéo dài thời hạn thanh tra do người ra quyết định thanh tra quyết định

− Về trình độ nghiệp vụ: Hoạt động thanh tra đòi hỏi thanh tra viên phải có

nghiệp vụ giỏi, am hiểu về kinh tế - xã hội, có khả năng chuyên sâu về lĩnh vực thanh tra hướng đến Do nội dung hoạt động kiểm tra ít phức tạp hơn

Trang 19

thanh tra và chủ thể của kiểm tra bao gồm lực lượng rộng lớn có tính quần chúng phổ biến nên nói chung, trình độ nghiệp vụ kiểm tra không nhất thiết đòi hỏi như nghiệp vụ thanh tra Do vậy, khi lập kế hoạch cũng như phê duyệt kế hoạch thanh tra của các cơ quan nhà nước, những cá nhân có thẩm quyền phải nghiên cứu một cách công phu, thân trọng, kỹ lưỡng, khách quan Tuy nhiên sự phân biệt này chỉ có ý nghĩa tương đối Trên thực tế,

có những cuộc kiểm tra cũng có nội dung rất phức tạp

− Về nội dung, phạm vi: Nội dung thanh tra thường phức tạp, đa dạng hơn so

với nội dung kiểm tra Do vậy, khi lập kế hoạch cũng như phê duyệt kế hoạch thanh tra, những cá nhân có thẩm quyền phải nghiên cứu một cách công phu, thân trọng, kỹ lưỡng, khách quan Tuy nhiên sự phân biệt này mang ý nghĩa tương đối Trên thực tế, cá biệt có những cuộc kiểm tra cũng rất phức tạp không hề đơn giản như: kiểm tra dấu hiệu vi phạm của các tổ chức Đảng, của Đảng viên theo Điều lệ Đảng và theo pháp luật của Nhà nước

Phạm vi hoạt động kiểm tra thường theo bề rộng, diễn ra liên tục, ở khắp nơi với nhiều hình thức phong phú, mang tính quần chúng Phạm vi hoạt động thanh tra thường hẹp hơn và được giới hạn trong quyết định thanh tra

đã được ký ban hành

− Về thời gian tiến hành: Trong hoạt động thanh tra thường có nhiều vấn đề

phải xác minh, đối chiếu rất công phu, nhiều mối quan hệ cần được làm rõ, cho nên phải sử dụng thời gian nhiều hơn so với kiểm tra

Tóm lại, thanh tra và kiểm tra tuy có sự phân biệt nhưng chỉ là tương đối Khi tiến hành cuộc thanh tra, thường phải tiến hành nhiều thao tác nghiệp vụ đó thực chất là kiểm tra Ngược lại, đôi khi tiến hành kiểm tra để làm rõ vụ việc, lại lựa chọn được nội dung thanh tra Kiểm tra và thanh tra là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ qua lại, gắn bó Do vậy, khi nói đến một khái niệm người ta thường nhắc đến cả cặp với tên gọi là thanh tra, kiểm tra hay kiểm tra, thanh tra Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, kiểm tra và thanh tra

có mối quan hệ mật thiết gắn bó với nhau, giữa chúng có sự giống nhau về mục đích nhưng lại khác nhau về một số điểm đã nêu trên Tuy nhiên, việc phân biệt sự khác nhau giữa kiểm tra và thanh tra nhà nước chỉ mang tính

Trang 20

tương đối, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn không nên tuyệt đối hóa sự phân biệt này mới thực hiện tốt được các cuộc thanh tra, kiểm tra đồng thời tránh được sai lầm khi tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra Sự phân biệt này góp phần quan trọng trong việc xây dựng, hoàn thiện chế định pháp luật

về kiểm tra, thanh tra nhà nước đồng thời góp phần vào việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý hành chính nhà nước

II Quy định chung về công tác thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ

1 Luật ATVSLĐ

Điều 80 Tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động

1 Người sử dụng lao động phải lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra định kỳ, đột xuất về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở

2 Nội dung, hình thức và thời hạn tự kiểm tra cụ thể phải bảo đảm hiệu quả, phù hợp với tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động của cơ sở

3 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Y tế

Điều 82 Nội dung quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

1 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng, ban hành hoặc công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động theo thẩm quyền được phân công quản lý

2 Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

3 Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xây dựng chương trình, hồ sơ quốc gia an toàn, vệ sinh lao động

4 Quản lý tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụ trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động

5 Tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về an toàn,

vệ sinh lao động

6 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật

về an toàn, vệ sinh lao động

7 Bồi dưỡng, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động

Trang 21

8 Hợp tác quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động

Điều 83 Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

2 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

3 Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

4 Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

Điều 84 Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Bộ trưởng

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1 Chủ trì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách, kế hoạch về

an toàn, vệ sinh lao động, chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động; lập hồ sơ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động

2 Ban hành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này; chủ trì thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động huấn luyện

an toàn, vệ sinh lao động và hoạt động kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư

có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

3 Xây dựng hoặc tham gia ý kiến theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 87 của Luật này

4 Theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin về an toàn, vệ sinh lao động; thống

kê về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về thống kê

5 Chủ trì tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; phòng ngừa sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

6 Trình Chính phủ quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động

Trang 22

7 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện, phối hợp điều tra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn,

vệ sinh lao động; kiến nghị với Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao điều tra, xử lý tai nạn lao động có dấu hiệu tội phạm

8 Hợp tác quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động

Điều 89 Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động

1 Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động là thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về lao động cấp trung ương và cấp tỉnh

2 Việc thanh tra an toàn, vệ sinh lao động trong các lĩnh vực phóng xạ, thăm

dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường

bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân do các

cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó thực hiện với sự phối hợp của thanh tra an toàn, vệ sinh lao động

3 Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của thanh tra an toàn,

vệ sinh lao động quy định tại khoản 1 Điều này và cơ chế phối hợp liên ngành quy định tại khoản 2 Điều này

2 Luật Thanh tra

Điều 3: Giải thích từ ngữ

- Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục

do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

- Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản

lý thuộc ngành, lĩnh vực đó

Điều 4 Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra

- Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm: a) Thanh tra Chính phủ; b) Thanh tra bộ,

cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ); c) Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); d) Thanh tra sở; đ) Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung

là Thanh tra huyện)

Trang 23

- Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

Điều 6 Hoạt động thanh tra

- Hoạt động thanh tra do Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện

Điều 7 Nguyên tắc hoạt động thanh tra

- Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời

- Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các

cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra

Điều 10 Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra, có quyền giải trình về nội dung thanh tra, có quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải cung cấp đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu

đã cung cấp; có quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Điều 11 Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thực hiện chức năng thanh tra với cơ quan, tổ chức hữu quan

- Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an, Viện kiểm sát, cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật

- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan Công an, Viện kiểm sát

có trách nhiệm xem xét kiến nghị khởi tố vụ án hình sự do cơ quan thực hiện

Trang 24

chức năng thanh tra chuyển đến và trả lời bằng văn bản về việc xử lý kiến nghị

đó

- Cơ quan, tổ chức hữu quan khác khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, quyết định

xử lý về thanh tra có trách nhiệm thực hiện và trả lời bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý đó

3 Nghị định 07/2012/NĐ-CP

Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành

Điều 3 Nguyên tắc tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành

1 Hoạt động thanh tra chuyên ngành do Đoàn thanh tra chuyên ngành, Thanh tra viên và người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện

2 Hoạt động thanh tra chuyên ngành phải được tiến hành thường xuyên, gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật

Điều 6 Tổng cục và tương đương, Cục thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

1 Bộ Công Thương: Cục Quản lý thị trường, Cục Hóa chất, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp

2 Bộ Giao thông vận tải: Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam

3 Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Tổng cục Thống kê

4 Bộ Khoa học và Công nghệ: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục

tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối

Trang 25

7 Bộ Ngoại giao: Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài

8 Bộ Nội vụ: Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ

9 Bộ Tài nguyên và Môi trường: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Tổng cục Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai

10 Bộ Tài chính: Tổng cục Thuế; Tổng cục Hải quan; Kho bạc Nhà nước; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Tổng cục Dự trữ Nhà nước; Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

11 Bộ Thông tin và Truyền thông: Cục Tần số vô tuyến điện; Cục Viễn thông; Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Cục Báo chí; Cục Xuất bản

12 Bộ Y tế: Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Cục Quản lý dược; Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Cục Quản lý môi trường y tế; Cục Y tế dự phòng; Cục An toàn vệ sinh thực phẩm

4 Thông tư 07/2016/TT–BLĐTBXH

Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

Điều 9 Tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động

1 Người sử dụng lao động phải quy định và tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra

an toàn, vệ sinh lao động trong cơ sở sản xuất, kinh doanh

2 Nội dung, hình thức và thời hạn tự kiểm tra cụ thể do người sử dụng lao động chủ động quyết định theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này

3 Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề quy định tại Điều 8 Thông tư này, người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần trong 06 tháng ở cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh và 01 lần trong 03 tháng ở cấp phân xưởng, tổ, đội sản xuất hoặc tương đương

4 Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề khác với ngành nghề quy định tại Điều 8 Thông tư này, người sử dụng lao động phải

tổ chức kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần trong một năm ở cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh và 01 lần trong 06 tháng ở cấp phân xưởng, tổ, đội sản xuất hoặc tương đương

Trang 26

❖ TÓM TẮT BÀI 1

Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:

- Các khái niệm thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ

- Phân biệt sự khác nhau giữa thanh tra và kiểm tra

- Một số nội dung cơ bản của pháp luật về công tác thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1

Câu hỏi 1 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa thanh tra và kiểm tra?

Trang 27

BÀI 2 CÔNG TÁC THANH TRA AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

❖ GIỚI THIỆU BÀI 2

Bài 2 là bài giới thiệu các nội dung chính trong việc thực hiện, phối hợp khi tiến hành thanh tra an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở

❖ MỤC TIÊU BÀI 2

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày được nhiệm vụ, nội dung công tác Thanh tra ATVSLĐ

- Trình bày được các nguyên tắc thanh tra ATVSLĐ

- Trình bày được tổ chức, bộ máy thanh tra ATVSLĐ

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Tuân thủ pháp luật, kỷ luật lao động

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy

đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI GIẢNG BÀI 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

Trang 28

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: không có

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng mô đun

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng/ thuyết trình)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

❖ NỘI DUNG BÀI 2

I Mục đích, ý nghĩa công tác thanh tra ATVSLĐ

1 Mục đích

Điều 2 Luật thanh tra quy định về mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

2 Ý nghĩa

Trong thời đại công nghệ ngày càng phát triển, kỹ thuật tin học không ngừng được nâng cao Điều này làm cho con người trong công việc luôn đòi hỏi người lao động cần tập trung cao hơn và cần nhiều hơn sự quan tâm từ các doanh nghiệp nơi làm việc

Song song với điều đó doanh nghiệp luôn phải nỗ lực hết mình để phát triển với làn sóng cạnh tranh mà đôi khi chưa chú trọng đúng mức về những vấn đề an toàn, vệ sinh trong lao động đối với con người Một vấn đề mà có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người lao động Điều này gây ra nhiều thiệt hại cho tổ chức không chỉ gây mất lòng tin trong người lao động mà còn hao tốn một khoản chi phí khá lớn đề bù đắp cho những thiệt hại đã xảy ra, không những vậy còn vi phạm pháp luật trong lao động

Trang 29

Vì vậy, công tác Thanh tra Lao động sẽ được thực hiện khi nhận được những phản ánh, hoặc sự nghi ngờ đối với việc đảm bảo thực hiện luật pháp về an toàn vệ sinh lao động

II Đối tượng, phạm vi thanh tra ATVSLĐ

1 Đối tượng thanh tra

a Khái niệm:

Thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước, do đó đối tượng của quản lý chính là đối tượng của thanh tra Tuy nhiên cần phân biệt: chủ thể quản lý tác động đến đối tượng thường xuyên, liên tục bằng các quyết định quản lý, còn kiểm tra, thanh tra với tư cách là chức năng của quản lý, tác động vào đối tượng bằng việc xem xét đánh giá, kết luận việc chấp hành quyết định quản lý Phạm vi quản lý mở rộng đến đâu thì phạm vi tác động của kiểm tra thanh tra mở rộng đến đó, không một tổ chức,

cá nhân nào trong hệ thống quản lý nằm ngoài sự tác động của kiểm tra thanh tra Về phạm vi thanh tra, Điều 2 của Luật Thanh tra quy định:

"Cơ quan thanh tra nhà nước tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp’’

Nếu xét trong phạm vi từng cuộc thanh tra thì Đối tượng thanh tra là những cá nhân, đơn vị có trong quyết định thanh tra

“Đối tượng thanh tra” được hiểu là chủ thể có quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định mà hoạt động thanh tra tác động đến nhằm xem xét, đánh giá, kết luận việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hoặc một công việc cụ thể có liên quan trực tiếp tới nội dung thanh tra Việc xác định thống nhất, đầy đủ và có cách tiếp cận rõ ràng về đối tượng thanh tra có vai trò, ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động thanh tra

Theo Thông tư 06/2021/TT-TTCP Về việc Quy định về tổ chức, hoạt động của Đoàn

thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra: “Đối tượng thanh tra là cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nhà nước cùng cấp với

cơ quan được giao tiến hành cuộc thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được xác định trong Quyết định thanh tra”

b Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra:

Theo luật ATVSLĐ:

Điều 57 Quyền của đối tượng thanh tra

1 Đối tượng thanh tra có quyền sau đây:

Trang 30

a) Giải trình về vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra;

b) Khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; khiếu nại về kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra theo quy định của pháp luật

về khiếu nại;

c) Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật

2 Cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật về tố cáo

Điều 58 Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

1 Chấp hành quyết định thanh tra

2 Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp

3 Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh tra, quyết định xử lý của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm

vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra

và cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2 Phạm vi thanh tra

Theo Thông tư 06/2021/TT-TTCP Về việc Quy định về tổ chức, hoạt động của Đoàn

thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra: “Phạm vi thanh tra là giới hạn cụ thể về nội dung thanh tra, đối tượng thanh tra, thời kỳ thanh tra làm cơ sở cho việc tiến hành một cuộc thanh tra”

Qua thực tiễn công tác thanh tra trong những năm gần đây, việc thực hiện quy định pháp luật về trình tự, thủ tục tiến hành cuộc thanh tra cơ bản được thực hiện nghiêm, tuân thủ đúng theo quy định pháp luật thanh tra Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề liên quan đến việc xác định, giới hạn phạm vi thanh tra cần phải được nghiên cứu, thảo luận, nhằm tránh rủi ro trong hoạt động thanh tra khi tiến hành một cuộc thanh tra

Trang 31

Khi quyết định tiến hành cuộc thanh tra, hồ sơ trình người ra quyết định thanh tra thường

có các văn bản: Tờ trình, kế hoạch thanh tra hàng năm được duyệt hoặc văn bản chỉ đạo thanh tra đột xuất của cấp thẩm quyền; báo cáo kết quả khảo sát nắm tình hình; dự thảo quyết định thanh tra, dự thảo kế hoạch tiến hành thanh tra, dự thảo công văn yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo kèm theo đề cương Nội dung thanh tra tại quyết định thanh tra thường ghi theo tên cuộc thanh tra trong kế hoạch thanh tra hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tên cuộc thanh tra đột xuất theo văn bản giao việc của cấp

có thẩm quyền (ví dụ: Thanh tra việc chấp hành chính sách pháp luật về việc… tại….; thanh tra trách nhiệm của trong việc thực hiện…); việc cụ thể hóa nội dung thanh tra tại quyết định thanh tra thành những nội dung chi tiết, trọng tâm, trọng điểm và giới hạn phạm vi để tiến hành thanh tra thường được thể hiện tại kế hoạch tiến hành thanh tra Thông thường, nội dung kế hoạch tiến hành thanh tra do trưởng đoàn thanh tra xây dựng, trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt Kế hoạch tiến hành thanh tra là tài liệu nội bộ của đoàn thanh tra Căn cứ kế hoạch tiến hành thanh tra, trưởng đoàn thanh tra xây dựng đề cương, yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo và triển khai tiến hành thanh tra theo kế hoạch được phê duyệt

Hiện nay, pháp luật về thanh tra hiện hành chưa quy định rõ về nguyên tắc, phương pháp xác định, giới hạn phạm vi thanh tra tại quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra Thực tế, việc xác định, giới hạn phạm vi thanh tra tại kế hoạch tiến hành thanh tra do trưởng đoàn thanh tra tham mưu, đề xuất trên cơ sở: (i) Kết quả khảo sát nắm tình hình trước khi tiến hành thanh tra trực tiếp; (ii) Quy định pháp luật về thẩm quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra; (iii) Ý kiến chỉ đạo, phê duyệt của người ra quyết định thanh tra;… dẫn đến việc giới hạn phạm vi thanh tra của mỗi cuộc thanh tra không nhất quán về nguyên tắc, phương pháp thực hiện Mặc dù nội dung quyết định thanh tra được chi tiết tại kế hoạch tiến hành thanh tra, nhưng thường vẫn mang tính khái quát cao, chưa thực sự chú trọng tới việc xác định, giới hạn phạm vi thanh tra đối với các cuộc thanh tra toàn diện, thanh tra diện rộng Thực trạng trên đặt ra rủi ro tiềm ẩn liên đới trách nhiệm của trưởng đoàn, thành viên đoàn thanh tra, người giám sát và người ra quyết định thanh tra

Hoạt động thanh tra sử dụng các biện pháp nghiệp vụ thanh tra để thu thập, xem xét, phân tích, đánh giá thông tin, lựa chọn các vấn đề trọng tâm, trọng điểm, trọng yếu để tiến hành thanh tra trên cơ sở phân tích rủi ro, chọn mẫu,… khi pháp luật thanh tra chưa

Trang 32

có quy định, hướng dẫn cụ thể về nội dung này Thực tế, trong thời hạn thanh tra theo quyết định, đoàn thanh tra khó cơ cấu, bố trí đủ thời gian, nguồn lực để thanh tra toàn

bộ các nội dung chi tiết (ngoại trừ cuộc thanh tra giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo); việc thanh tra thường thực hiện theo nội dung trọng tâm, trọng điểm và trong từng nội dung thanh tra chi tiết, đoàn thanh tra cũng chỉ tập trung kiểm tra một số nội dung trọng yếu Thực tế nêu trên đặt ra yêu cầu, đòi hỏi khách quan rằng, khi cụ thể hóa nội dung thanh tra tại quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra, cần có nguyên tắc, phương pháp, biện pháp nghiệp vụ,… để xác định, giới hạn rõ phạm vi thanh tra, Việc xác định, giới hạn phạm vi thanh tra phải bảo đảm đáp ứng được mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra, phù hợp với thời gian, nguồn lực của đoàn thanh tra, đồng thời hạn chế, tránh rủi ro trong trường hợp các cơ quan chức năng khác thanh tra, kiểm toán, điều tra phát hiện doanh nghiệp có vi phạm ở những nội dung trong cùng thời kỳ thanh tra mà đoàn thanh tra không kiểm tra Thực tế đã có trường hợp gặp rủi ro vì không xác định, giới hạn rõ phạm vi thanh tra

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng nêu trên tập trung vào 03 nhóm: (i) Khung khổ pháp luật thanh tra hiện hành còn khoảng trống, chưa có quy định, hướng dẫn cụ thể nguyên tắc, phương pháp xác định, giới hạn phạm vi thanh tra; (ii) Quy trình nghiệp vụ

thanh tra chưa hoàn thiện các phương pháp xác định, giới hạn phạm vi thanh tra tại các

bước của quy trình tiến hành thanh tra; (iii) Quy trình khảo sát nắm tình hình trong giai đoạn chuẩn bị thanh tra chưa hoàn thiện; chất lượng nhận diện vấn đề trọng yếu, nội dung có dấu hiệu vi phạm qua khảo sát nắm tình hình để xác định, giới hạn phạm vi thanh tra trọng tâm, trọng điểm còn hạn chế

Thực trạng trên đặt ra yêu cầu, đòi hỏi cần nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoàn thiện khung khổ pháp luật, quy trình nghiệp vụ thanh tra quy định, hướng dẫn nguyên tắc,

phương pháp để xác định, giới hạn phạm vi thanh tra, hướng đến nâng cao chất lượng

cuộc thanh tra và hạn chế, tránh rủi ro trong hoạt động thanh tra

Như vậy có thể hiểu phạm vi thanh tra về ATVSLĐ tại cơ sở là tất cả các vấn đề có liên quan đến việc tổ chức, thực hiện công tác ATVSLĐ tại cơ sở

3 Phạm vi và đối tượng của thanh tra ATVSLĐ

Theo luật ATVSLĐ:

Điều 89 Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động

1 Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động là thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan

Trang 33

thực hiện quản lý nhà nước về lao động cấp trung ương và cấp tỉnh

2 Việc thanh tra an toàn, vệ sinh lao động trong các lĩnh vực phóng xạ, thăm

dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường

bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân do các

cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó thực hiện với sự phối hợp của thanh tra an toàn, vệ sinh lao động

3 Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của thanh tra an toàn,

vệ sinh lao động quy định tại khoản 1 Điều này và cơ chế phối hợp liên ngành quy định tại khoản 2 Điều này

III Yêu cầu, tính chất thanh tra ATVSLĐ

Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá cũng như thực hiện các biện pháp kỉ luật của tổ chức, cá nhân thuộc tổ chức và quy trình thanh tra sẽ được thực hiện theo trình tự pháp luật nhất định Các hoạt động thanh tra thường nhằm mục đích phục

vụ hoạt động quản lý, bảo vệ các lợi ích nhà nước cũng như các tổ chức, cá nhân khác nhau

Hiện nay, hoạt động thanh tra được xây dựng nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Cũng như phục vụ quản lí nhà nước trong các lĩnh vực sở hữu công nghiệp khác nhau

Do đó nội dung hoạt động thanh tra nhất là hoạt động thanh tra chuyên ngành có những thay đổi nhất định như: thẩm quyền ra quyết định thanh tra, phân công nhiệm vụ thanh tra, nhiệm vụ, quyền hạn của những người tiến hành thanh tra chuyên ngành Điều đáng lưu ý là ở những ngành, không thành lập cơ quan thanh tra chuyên trách mà hoạt động thanh tra do người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Đối với hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước, các quy định của Luật Thanh tra đã xác định rõ những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thanh tra; tiếp tục làm rõ hơn quy định về hình thức tiến hành thanh tra là thanh tra hành chính

và thanh tra chuyên ngành; xác định rõ trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan quản

lý nhà nước, người ra quyết thanh tra; quy định cụ thể hơn về quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra và nội dung khác liên quan đến hoạt động thanh tra như:

hồ sơ thanh tra, trách nhiệm của cơ quan điều tra Đặc biệt là việc bố sung quy

Ngày đăng: 23/12/2022, 22:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w