1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Tâm lý học lao động (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí

249 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Tâm lý học lao động (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng)
Tác giả Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Bảo hộ lao động
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bà Rịa – Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tên mô đun (13)
  • 2. Mã mô đun (13)
  • 3. Vị trí, tính chất của mô đun (13)
  • 4. Mục tiêu mô đun (13)
  • 5. Nội dung môn học (13)
    • 5.1 Chương trình khung (13)
    • 5.2 Chương trình chi tiết (15)
  • 6. Điều kiện thực hiện môn học (16)
    • 6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành (16)
    • 6.2 Trang thiết bị dạy học (16)
    • 6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện (16)
    • 6.4 Các điều kiện khác (16)
  • 7. Nội dung và phương pháp đánh giá (16)
    • 7.1 Nội dung (16)
    • 7.2 Phương pháp (17)
  • 8. Hướng dẫn thực hiện môn học (18)
    • 8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng (18)
    • 8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học (18)
  • 9. Tài liệu tham khảo (19)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG (20)
    • 1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG (21)
      • 1.1.1 Tâm lý học và tâm lý học lao động (25)
      • 1.1.2 Hiện tượng tâm lý cá nhân (26)
      • 1.1.3 Đối tượng, nội dung nghiên cứu tâm lý học lao động (36)
      • 1.2.1 Phương pháp luận nghiên cứu Tâm lý học lao động (40)
      • 1.2.2 Phương pháp quan sát (41)
      • 1.2.3 Phương pháp đàm thoại (41)
      • 1.2.4 Phương pháp trắc nghiệm tâm lý (42)
      • 1.2.5 Phương pháp bảng hỏi (43)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TÂM LÝ CỦA TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG (47)
    • 2.1. CƠ SỞ TÂM LÝ CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN CÔNG VÀ HIỆP TÁC LAO ĐỘNG. 45 (48)
      • 2.1.1 Ý nghĩa của Tâm lý học với phân công và hiệp tác lao động (48)
      • 2.1.2 Giới hạn tâm lý của phân công và hiệp tác lao động (49)
      • 2.1.3 Chú ý trong lao động (54)
      • 2.1.4 Đặc điểm tâm lý chung của những người lao động cấp dưới (57)
      • 2.2.1 Mệt mỏi và các quan niệm về mệt mỏi (60)
      • 2.2.2 Nghiên cứu khả năng làm việc (63)
      • 2.2.3 Xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý (65)
      • 2.3.1 Tâm lý màu sắc trong sản xuất (69)
      • 2.3.2 Tâm lý âm nhạc trong sản xuất (73)
  • CHƯƠNG 3: TÂM LÝ HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG (76)
    • 3.2.1 Sự khác biệt giữa các cá nhân (78)
    • 3.2.2 Sự mất chú ý trong lao động (82)
    • 3.2.3 Mệt mỏi dẫn đến tai nạn lao động (83)
    • 3.2.4 Sự phản ứng sinh lý với các yếu tố môi trường (84)
    • 3.2.5 Kích thích tâm lý thái quá (84)
    • 3.2.6 Các nguyên nhân thuộc về kỹ thuật công nghệ, máy móc thiết bị, dụng cụ lao động và đối tượng lao động (84)
    • 4.1.1 Hướng nghiệp (94)
    • 4.1.2 Chọn nghề (96)
    • 4.2.1 Khái niệm và vai trò của tư duy trong lao động (97)
    • 4.2.2 Quá trình tư duy trong lao động (99)
    • 4.2.3 Tư duy sáng tạo trong lao động (102)
    • 4.3.1 Những quy luật nhận thức trong đào tạo nghề (103)
    • 4.3.2 Loại hình đào tạo và phương pháp dạy nghề (104)
    • 4.3.3 Các phương pháp dạy nghề (105)
    • 4.3.4 Sự hình thành kỹ xảo và tay nghề cao (107)
    • 4.3.5 Giáo dục thái độ lao động (108)
  • CHƯƠNG 5: SỰ THICH NGHI CỦA KỸ THUẬT VÀ CÔNG VIỆC VỚI CON NGƯỜI 107 THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG (110)
    • 5.2.1 Các khái niệm về vận động trong lao động (116)
    • 5.2.2 Chức năng của các bộ phận điều khiển (118)
    • 5.2.3 Các nguyên tắc thiết kế bộ phận điều khiển (119)
    • 5.2.4 Mã hoá các bộ phận điều khiển (123)
    • 5.3.1 Những vấn đề nhân trắc của bố trí nơi làm việc (124)
    • 5.3.2 Nhân trắc học (126)
    • 5.3.3 Thiết kế vùng làm việc (126)
  • CHƯƠNG 6: GIAO TIẾP NHÂN SỰ (131)
    • 6.1. GIAO TIẾP NHÂN SỰ (132)
      • 6.1.1 Khái niệm giao tiếp nhân sự (132)
      • 6.1.2 Bản chất của giao tiếp nhân sự (133)
      • 6.1.3 Các yếu tố tham gia vào quá trình giao tiếp nhân sự (134)
      • 6.1.4 Chức năng giao tiếp nhân sự (135)
      • 6.1.5 Phân loại giao tiếp nhân sự (136)
      • 6.1.6 Các phương tiện giao tiếp nhân sự (137)
      • 6.2.1 Những ngôi vị của cái tôi trong giao tiếp nhân sự (139)
      • 6.2.2 Nhận thức trong giao tiếp nhân sự (141)
      • 6.2.3 Giao diện trong giao tiếp nhân sự (141)
      • 6.3.1 Tri giác xã hội (143)
      • 6.3.2 Trao đổi thông tin (146)
      • 6.3.3 Các phương thức ảnh hưởng lẫn nhau trong giao tiếp nhân sự (147)
      • 6.5.1 Giao tiếp trong hội nghị (151)
      • 6.5.2 Tiếp khách (153)
  • CHƯƠNG 7: NGHỆ THUẬT ĐÀM PHÁN NHÂN SỰ (0)
    • 7.1.1 Bản chất của đàm phán nhân sự (156)
    • 7.1.2 Phân loại đàm phán nhân sự (156)
    • 7.1.3 Các nguyên tắc của đàm phán nhân sự (157)
    • 7.2.1 Bối cảnh (159)
    • 7.2.2 Thời điểm tổ chức đàm phán (160)
    • 7.2.3 Quyền lực (161)
    • 7.3.1 Chuẩn bị đàm phán (162)
    • 7.3.2 Trao đổi thông tin (166)
    • 7.3.3 Đưa ra đề nghị (167)
    • 7.3.4 Thương lượng (167)
    • 7.3.5 Kết thúc đàm phán (167)
    • 7.4.1 Luôn gìữ tư thế chủ động trong đàm phán (168)
    • 7.4.2 Nói ít nghe nhiều (169)
    • 7.4.3 Kiềm chế tình cảm, không làm đối tác tự ái mất thể diện (170)
    • 7.4.4 Nêu mục tiêu cao thoả thuận có nguyên tắc (170)
    • 7.4.5 Nghệ thuật trong đàm phán nhân sự (170)
  • CHƯƠNG 8: CƠ SỞ TÂM LÝ QUẢN TRỊ NHÓM (0)
    • 8.1.1 Khái niệm và phân loại nhóm (174)
    • 8.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá nhân trong nhóm (176)
    • 8.1.3 Các đặc tính tâm lý nhóm xã hội (178)
    • 8.1.4 Quyết định nhóm (181)
    • 8.2.1 Năng lực S1 (HT/LR) (184)
    • 8.2.2 Năng lực S2 (HT/HR) (186)
    • 8.2.3 Năng lực S3 (HR/LT) (188)
    • 8.2.4 Năng lực S4 (LR/LT) (190)
    • 8.3.1 Thuyết ví trí Con người trong nhóm (192)
    • 8.3.2 Cách sử dụng người trong các nhóm (194)
    • 8.4.1 Những yếu tố thành công nhóm (195)
    • 8.4.2 Những phương pháp khuyến khích động lực nhóm (196)
    • 8.5.1 Tổ chức hoạt động theo nhóm chuyên môn hoá (196)
    • 8.5.2 Tổ chức hoạt động theo nhóm tảng hợp (198)
    • 8.5.3 Tổ chức hoạt động nhóm theo máy (199)
    • 8.5.4 Tổ chức hoạt động nhóm theo ca (200)
  • CHƯƠNG 9: KÍCH THÍCH TÂM LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG (0)
    • 9.1.1 Năng lực và những biểu hiện của năng lực (0)
    • 9.1.2 Sở trường và các biểu hiện của sở trường (0)
    • 9.1.3 Nguyên tắc sử dụng năng lực và sở trường (0)
    • 9.2.1 Lợi ích và tâm lý lợi ích (0)
    • 9.2.2 Nguyên tắc kích thích tâm lý tiền lương (0)
    • 9.2.3 Nguyên tắc kích thích tâm lý tiền thưởng và phúc lợi xã hội (0)
    • 9.2.4 Kích thích vai trò và vị thế người lao động (0)
    • 9.2.5 Kích thích tâm lý nghề nghiệp (0)
    • 9.2.6 Kích thích tâm lý cuộc sống (0)
  • CHƯƠNG 10: ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA LAO ĐỘNG QUẢN LÝ (0)
    • 10.1.1 Lao động quản lý và phân loại lao động quản lý (0)
    • 10.1.2 Nội dung của hoạt động lao động quản lý (0)
    • 10.1.3 Những đặc điểm cơ bản của lao động quản lý (0)
    • 10.1.4 Những phẩm chất năng lực của nhân cách người cán bộ quản lý (0)
    • 10.2.1 Khái niệm và các loại quyền lực (0)
    • 10.2.2 Tạo quyền lực trong tổ chức (0)
    • 10.2.3 Uy tín của các cán bộ quản lý (0)

Nội dung

(NB) Nội dung giáo trình đề cập một cách hệ thống các kiến thức cơ bản nhất về Tâm lý học lao động trong thực tiễn sản xuất cũng như cuộc sống. Cụ thể bao gồm các chương sau: Tổng quan tâm lý học lao động; Cơ sở tâm lý của tổ chức quá trình lao động; Tâm lý học an toàn lao động; Sự thích nghi của con người với kỹ thuật và công việc; Sự thích nghi của kỹ thuật và công việc với con người;...

Vị trí, tính chất của mô đun

− Vị trí: Đây là mô đun chuyên ngành, được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung

− Tính chất: Mô đun trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về tâm lý học lao động.

Mục tiêu mô đun

A1: Trình bày được một số khái niệm cơ bản về tâm lý học lao động

A2: Trình bày được nguồn gốc của sự cố và tai nạn

A3: Trình bày các biện pháp phòng chống tai nạn lao động

A4: Trình bày các bước đàm phán nhân sự

B1: Sử dụng được các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghiệp vào công việc

B2: Giao tiếp hiệu quả trong công việc

− Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

C1: Tổ chức được các hoạt động nhóm.

Nội dung môn học

Chương trình khung

Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun

Thời gian học tập (giờ)

Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận

COMP64002 Giáo dục chính trị 4 75 41 29 5 0

COMP62008 Giáo dục thể chất 2 60 5 51 0 4

COMP64010 Giáo dục quốc phòng và an ninh 4 75 36 35 2 2

II Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề 51 1245 324 873 26 22

SAEN62002 Tâm lý học lao động 2 30 18 10 2 0

SAEN62004 Pháp luật bảo hộ lao động 2 30 18 10 2 0

SAEN52005 Tín hiệu, biển báo an toàn 2 30 18 10 2 0

SAEN52107 Vệ sinh công nghiệp 2 45 14 29 1 1

Phương tiện bảo vệ cá nhân 2 45 14 29 1 1

SAEN52109 Kỹ thuật an toàn điện 2 45 14 29 1 1

An toàn phòng chống cháy nổ 2 45 14 29 1 1

SAEN62111 Kỹ thuật an toàn cơ khí 2 45 14 29 1 1

Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun

Thời gian học tập (giờ)

Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận

SAEN62112 Kỹ thuật xử lý môi trường 2 45 14 29 1 1

SAEN52113 An toàn hóa chất 2 45 14 29 1 1

SAEN62114 An toàn hàng hải 2 45 14 29 1 1

SAEN62115 An toàn xây dựng 2 45 14 29 1 1

SAEN52116 An toàn thiết bị áp lực 2 45 14 29 1 1

SAEN52117 An toàn thiết bị nâng 2 45 14 29 1 1

SAEN62118 Đánh giá rủi ro 2 45 14 29 1 1

An toàn làm việc không gian hạn chế 2 45 14 29 1 1

Quản lý an toàn vệ sinh lao động (HSEQ-MS) 2 45 14 29 1 1

SAEN62121 Điều tra tai nạn 2 45 14 29 1 1

Thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động 2 45 14 29 1 1

Kỹ năng huấn luyện an toàn lao động 2 45 14 29 1 1

SAEN63224 Khóa luận tốt nghiệp 3 135 0 135 0 0

SAEN64225 Thực tập sản xuất 4 180 0 176 0 4

Chương trình chi tiết

STT Tên chương Thời gian (giờ)

Tổng Lý Thực hành, Kiểm tra số thuyết thí nghiệm, thảo luận, bài tập

1 Tổng quan tâm lý học lao động 2 2 0

2 Cơ sở tâm lý của tổ chức quá trình lao động 4 4 0

3 Tâm lý học an toàn lao động 4 2 2

4 Sự thích nghi của con người với kỹ thuật và công việc

5 Sự thích nghi của kỹ thuật với con người và công việc

7 Nghệ thuật đàm phán nhân sự 2 0 1 1

8 Cơ sở tâm lý của quản trị nhóm 4 2 2

9 Kích thích tâm lý người lao động 4 2 2

10 Đặc điểm tâm lý của lao động quản lý 4 1 2 1

Điều kiện thực hiện môn học

Nội dung và phương pháp đánh giá

Nội dung

- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.

Phương pháp

Người học được đánh giá tích lũy môn học như sau:

Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ngày 13/3/2017 do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành để đảm bảo quy trình giáo dục chất lượng cao Quy chế này hướng dẫn các nguyên tắc và tiêu chí đào tạo phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tăng cường hiệu quả học tập và phát triển kỹ năng cho sinh viên Việc thực hiện đúng quy định giúp nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo tại Trường Cao đẳng Dầu khí bao gồm các tiêu chí đánh giá môn học dựa trên hệ số trọng số rõ ràng Điểm kiểm tra thường xuyên chiếm 40% tổng điểm, phản ánh quá trình học tập của sinh viên trong suốt kỳ học Điểm kiểm tra định kỳ chiếm 40%, giúp đánh giá sự hiểu biết liên tục của sinh viên Điểm thi kết thúc môn chiếm 60% trọng số, là yếu tố quyết định kết quả cuối cùng của môn học.

Chuẩn đầu ra đánh giá

Thường xuyên Trắc nghiệm trên giấy

Trắc nghiệm A1, A2, A3 1 Sau 15 giờ Định kỳ Trắc nghiệm trên giấy

1 Sau 15 giờ và sau 30 giờ

Trắc nghiệm Máy tính trắc nghiệm A1, A2, A3, A4, B1,

- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm

10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân

Điểm môn học được tính bằng tổng các điểm đánh giá thành phần nhân với trọng số tương ứng, đảm bảo phản ánh chính xác quá trình học tập của sinh viên Điểm môn học trên thang điểm 10 được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4, phù hợp với quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ Việc quy đổi này giúp tiêu chuẩn hóa kết quả học tập và thuận tiện trong việc cấp chứng chỉ, trình độ.

Hướng dẫn thực hiện môn học

Phương pháp giảng dạy, học tập môn học

Phương pháp dạy học tích cực giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy thông qua các hoạt động như thuyết trình ngắn, nêu vấn đề để kích thích tư duy của học sinh, hướng dẫn đọc tài liệu một cách chủ động, và vận dụng bài tập tình huống cùng câu hỏi thảo luận để phát triển kỹ năng phản biện Áp dụng các phương pháp này sẽ thúc đẩy sự tham gia tích cực của học viên, tạo môi trường học tập năng động và sáng tạo Đây là chiến lược giảng dạy hiệu quả giúp học sinh hiểu bài sâu sắc hơn và phát triển tư duy độc lập.

* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra

Hướng dẫn tự học theo nhóm hiệu quả bắt đầu từ việc nhóm trưởng phân công các thành viên nghiên cứu và tìm hiểu nội dung bài học Các thành viên cùng thảo luận, trình bày kiến thức, ghi chép cẩn thận và viết báo cáo nhóm để nâng cao khả năng học tập Phương pháp này giúp thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm, nâng cao kỹ năng trình bày và tổng hợp kiến thức một cách hiệu quả.

8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

Học sinh nên chuẩn bị kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp để nâng cao hiệu quả học tập Các nguồn tài liệu tham khảo, như trang web, thư viện và tài liệu hướng dẫn, sẽ được cung cấp trước khi bắt đầu môn học, giúp người học dễ dàng tiếp cận kiến thức và tự chuẩn bị tốt hơn Việc tự nghiên cứu kỹ lưỡng tại nhà sẽ giúp lớp học trở nên sinh động, thú vị hơn và nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh.

Học viên cần tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết để đủ điều kiện dự thi Trong trường hợp vắng quá 30% số tiết lý thuyết, học viên phải học lại môn học trước khi được phép tham gia kỳ thi tiếp theo, đảm bảo tuân thủ quy định về tham dự và nâng cao hiệu quả học tập.

Tự học và thảo luận nhóm là phương pháp học tập kết hợp giữa học cá nhân và làm việc nhóm hiệu quả, giúp nâng cao kỹ năng tư duy và hợp tác Trong phương pháp này, nhóm 8-10 người sẽ được cung cấp trước chủ đề thảo luận để chuẩn bị, từ đó phân chia trách nhiệm về các nội dung cụ thể của chủ đề Mỗi thành viên đảm nhận phần việc của mình, góp phần phát triển và hoàn thiện toàn bộ nội dung thảo luận một cách bài bản nhất Phương pháp này không những thúc đẩy sự chủ động trong học tập mà còn giúp các học viên rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, phân chia công việc hợp lý và trao đổi ý tưởng một cách hiệu quả.

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc môn học

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học.

TỔNG QUAN TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG

Từ khi con người xuất hiện trên trái đất, đã hình thành nên tâm lý con người và đặt ra nhiều câu hỏi về các hiện tượng xung quanh Qua nhiều thế hệ, con người đã quan sát và mô tả chính bản thân, đặc biệt là tâm lý của chính mình Tâm lý là gì và cách nghiên cứu nó là một trong những vấn đề khó khăn nhất đối với giới tri thức Có nhiều tranh luận về việc tâm lý là vật chất hay linh hồn thuần túy, và lịch sử đã chứng kiến nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này.

Chủ nghĩa duy tâm thời cổ đại cho rằng tâm lý là linh hồn do tạo hóa ban tặng cho con người từ lúc sinh ra, linh hồn bất tử và tiếp tục cuộc sống sau khi chết Trong khi đó, chủ nghĩa duy vật cổ đại xem tâm lý học như một dạng vật chất do các yếu tố như nước, lửa, không khí và nguyên tử tạo thành Các nhà y học cổ đại đã đưa ra giả thuyết về mối liên hệ giữa linh hồn, thân thể và bộ óc Aristotle, nhà triết gia nổi bật của thời cổ đại, đã viết tác phẩm "Bàn về tâm hồn" và nhận thấy cảm giác là phản ứng của sự vật tác động vào giác quan, coi tinh thần như một chức năng của thân thể, tương tự như thị giác là chức năng của mắt Tuy nhiên, khi đó khoa học tự nhiên còn sơ khai, chưa thể giải thích những hoạt động tâm lý phức tạp như tư duy, ý thức và tính cách con người Vì vậy, trong suốt thời cổ đại và trung cổ, quan niệm duy tâm về tâm lý vẫn chiếm ưu thế trong tư duy nhân loại.

Chủ nghĩa duy vật cận đại xuất hiện từ thế kỷ XVII trở đi đã đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của lĩnh vực Tâm lý học, khi khoa học tự nhiên ngày càng phát triển mạnh mẽ Các quan sát khoa học cho thấy nhiều hành động của Con người bị ảnh hưởng bởi các tác động bên ngoài, cùng với đó là mối liên hệ rõ ràng giữa các hiện tượng tâm lý và môi trường xung quanh Thuyết “Linh hồn” bắt đầu suy yếu, đặt ra câu hỏi liệu chính thân thể con người mới là nguồn sinh ra tâm lý và ý thức hay không Nhà triết học René Descartes (1596-1650) là người đầu tiên phát hiện và sử dụng khái niệm “phản xạ” để giải thích duy vật các hành động đơn giản của động vật và con người Sơ đồ phản xạ mô tả quá trình diễn ra như một phản ứng tự nhiên trước các tác động môi trường.

Sự vật bên ngoài tác động vào các giác quan, tạo ra luồng kích thích thần kinh và phản ứng của hệ thần kinh bằng các cử động cơ bắp Những hành động có chủ đích và ý thức của con người, theo quan điểm của Descartes, vẫn do linh hồn—được ông xem là "lý tính tối cao"— điều khiển Nhà triết học Descartes nhấn mạnh vai trò của linh hồn trong quá trình hành động có ý thức của con người.

Anh John Locke (1632-1704) là người đưa ra thuyết “Tâm lý học kinh nghiệm”, cho rằng mọi thứ trong trí óc đều xuất phát từ giác quan và kinh nghiệm bên ngoài gây ra, trong khi “kinh nghiệm bên trong” tự hoạt động và chỉ tự nó mới hiểu rõ Cả R Descartes và J Locke đều có tiến bộ trong giải thích hiện tượng tâm lý, nhưng vẫn mang tư duy nhị nguyên luận Các nhà duy vật Pháp và Đức phản đối quan điểm nhị nguyên này, song lại phát triển lý thuyết duy vật máy móc, nhìn hoạt động tâm lý như một quá trình vật chất và coi tâm lý phản ánh thực tại khách quan giống như gương soi Thuyết duy vật máy móc thường xem hoạt động tâm lý là phản ánh máy móc, không thể giải thích được sự đa dạng và phản ánh tích cực của tâm lý phản ảnh chủ thể tích cực và có nhiều sắc thái cá thể khác nhau, như cách nhà triết học Đức C Vôn phơ đã mô tả.

Nhà nghiên cứu 18 là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ “Tâm lý học” trong cuốn “Tâm lý học sinh lý” Đến thế kỷ XIX, cùng với sinh vật học và các khoa học khác, sinh lý học giác quan và sinh lý học bộ não đã có những bước phát triển quan trọng, mở ra những hiểu biết mới về hoạt động của hệ thần kinh Các nghiên cứu sinh lý học đã xác định hoạt động riêng biệt của dây thần kinh cảm giác và dây thần kinh vận động, tốc độ truyền xung thần kinh, cũng như cấu trúc sinh lý của các cơ quan cảm nhận như mắt và tai, giúp phân biệt âm thanh và màu sắc rõ ràng hơn Vật lý học đã giải thích hiện tượng tâm lý đơn giản như cảm giác thông qua quy luật kích thích của các yếu tố bên ngoài tác động lên giác quan, tuy nhiên, vẫn còn đặt ra câu hỏi về mối liên hệ chính xác giữa các phản ứng sinh lý và trải nghiệm tâm lý.

Hiện tượng tâm lý là hiện tượng tinh thần, không mang năng lượng vật lý nhưng có thể gây ra các kết quả vật chất như cử chỉ, thái độ, hành động hoặc biến đổi trạng thái cơ thể Thuyết song hành tâm lý- sinh lý giải thích rằng giữa hiện tượng tâm lý và sinh lý tồn tại hai hiện tượng song song độc lập mà không ảnh hưởng trực tiếp nhau Trong quá khứ, tâm lý học đã tách khỏi triết học thành một khoa học thực nghiệm từ những năm 70-80 thế kỷ XIX, sử dụng phương pháp thực nghiệm của vật lý và sinh học để nghiên cứu các hiện tượng tâm lý đơn giản như cảm giác, trí nhớ, chú ý Tuy nhiên, do phương pháp luận duy tâm và siêu hình, cộng thêm ảnh hưởng của ý thức hệ giai cấp, ngành tâm lý học này gặp nhiều hạn chế trong việc giải thích các hiện tượng ý thức, dẫn đến cuộc khủng hoảng phương pháp luận nghiêm trọng đầu thế kỷ XX Các trường phái tiêu biểu như tâm lý học hành vi ở Mỹ, tâm lý học gestalt ở Đức và phân tâm học của Sigmund Freud hình thành để giải quyết những bất cập đó Tâm lý học hành vi nghiên cứu dựa trên quan điểm sinh vật học; tâm lý gestalt tập trung vào cấu trúc nhận thức và cải thiện hiệu quả phản ánh; phân tâm học của Freud đặt trọng tâm vào các thể lực tâm lý vô thức, đặc biệt là nhu cầu tình dục (Libido), cùng với cấu trúc nhân cách gồm cái nó, cái tôi và cái siêu tôi Freud cho rằng mâu thuẫn giữa các thành phần này gây ra tình trạng tự mâu thuẫn trong cá nhân, trong đó tình dục đóng vai trò động lực chính của cuộc sống con người Hiện nay, trường phái Freud đang được phát triển mạnh mẽ tại các quốc gia công nghiệp phát triển.

Triết học Mác Lênin ra đởi đánh dấu bước chuyển biến, cách mạng trong Tâm lý học

Lý thuyết phản ánh của Mác lần đầu tiên xác định nguồn gốc bản chất của tâm lý và ý thức con người, đồng thời định hướng đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp của Tâm lý học khoa học Chủ nghĩa Mác-Lê-Nin cho rằng tâm lý là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của vật chất, trong đó mọi vật chất đều có thuộc tính phản ánh Khi vật chất phát triển đến trình độ có khả năng tổ chức cao như bộ não, thuộc tính phản ánh chuyển thành cảm giác, tri giác, lý luận, với óc là trung tâm của tâm lý và tâm lý là chức năng của óc Tuy nhiên, tâm lý và ý thức không phải là hoạt động thích nghi sinh vật học hay kết quả tác động đơn chiều của thế giới khách quan, mà là sản phẩm của sự tương tác giữa con người và thế giới xung quanh Chính hoạt động thực tiễn của con người trong tự nhiên và xã hội đã hình thành nên tâm lý và ý thức, phản ánh điều kiện tồn tại của con người trong các môi trường này, và do đó, việc nghiên cứu tâm lý con người phải dựa trên quan điểm xã hội - lịch sử chứ không chỉ giới hạn trong phạm vi sinh vật học.

Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu các quy luật sinh, phát triển, và diễn biến của các quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý và thuộc tính tâm lý của cá nhân, nhóm, và cộng đồng trong xã hội Theo quan điểm của V.L Lê-Nin, nghiên cứu tâm lý phải dựa trên phương pháp khách quan và khoa học, tập trung vào bản chất vật chất của hiện tượng tâm lý thông qua hoạt động sinh lý thần kinh Các nhà khoa học như I.M Xêtrênôp và I.P Páplốp đã chứng minh rằng mọi hoạt động tâm thần đều liên quan đến phản xạ thần kinh bắt nguồn từ tác động của môi trường, cuối cùng thể hiện qua hành động thể chất Phát triển lý thuyết của Xêtrênôp, Páplốp đã nghiên cứu các quá trình sinh lý phức tạp trong vỏ não — trung tâm của mọi hiện tượng hành vi và tâm trạng Tâm lý học còn nghiên cứu quá trình phản ánh thực tại khách quan trong não người, giúp con người định hướng và thích nghi với điều kiện xung quanh, đồng thời thay đổi chúng phù hợp với nhiệm vụ đề ra Trạng thái tâm lý là đặc trưng nhất thời của hoạt động tâm lý và tạo nền tảng cho các biểu hiện của nó, trong khi thuộc tính tâm lý là những quá trình và trạng thái thường xuyên lặp lại, trở thành đặc điểm tâm lý bền vững của cá nhân Nhờ đó, tâm lý học đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích các quy luật phát triển và biến đổi của các hiện tượng tâm lý trong đời sống xã hội.

1.1.1 Tâm lý học và tâm lý học lao động

Tâm lý học là một lĩnh vực quan trọng trong xã hội học, bao gồm hai bộ phận chính là Tâm lý học đại cương và Tâm lý học chuyên ngành Tâm lý học đại cương tập trung nghiên cứu các quy luật chung nhất của hoạt động tâm lý, đóng vai trò là nền tảng để hiểu rõ các quá trình tâm lý của con người Với ba nhiệm vụ chính, Tâm lý học đại cương giúp khám phá các quy luật vận hành của tâm trí, từ đó hỗ trợ phát triển các phương pháp ứng dụng trong đời sống và công việc.

- Một xác lập một hệ thống các khái niệm và phạm trù khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu của mình

- Hai phát hiện các quy luật hình thành và phát triển các hiện tượng tâm lý của Con người và động vật

- Ba thiết lập và hoàn thiện các phương pháp nghiên cứu Tâm lý học để làm cơ sơ cho nghiên cứu các hiện tượng tâm lý cá biệt

Tâm lý học chuyên ngành nghiên cứu các quy luật tâm lý đặc thù trong các mặt và hiện tượng xã hội riêng biệt nhằm xây dựng cơ sở khoa học để hoàn thiện các lĩnh vực xã hội Những kiến thức này giúp hiểu rõ các phản ứng tâm lý của con người trong các hoàn cảnh xã hội đa dạng Nghiên cứu tâm lý xã hội góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý, giáo dục và phát triển cộng đồng Hiểu biết về tâm lý học xã hội hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển bền vững và cải thiện chất lượng cuộc sống của xã hội.

- Tâm lý học trẻ em nghiên cứu các đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ em các lứa tuổi

Tâm lý học quản lý kinh tế nghiên cứu những quy luật và các biểu hiện của quy luật tâm lý của các thực thể tham gia hoạt động kinh tế trong các giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử Hiểu rõ tâm lý học quản lý kinh tế giúp nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định trong lĩnh vực kinh tế Các quy luật tâm lý này ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi của các doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong nền kinh tế Việc phân tích các quy luật tâm lý trong quản lý kinh tế giúp xây dựng chiến lược phù hợp, thúc đẩy sự phát triển bền vững và hiệu quả của các hoạt động kinh tế.

Tâm lý học xã hội nghiên cứu các quy luật hình thành và phát triển của tâm lý số đông, như nhu cầu tập thể, tình cảm giai cấp, ý chí quần chúng, dư luận xã hội, tâm trạng xã hội, bản lĩnh dân tộc và tinh thần đoàn thể Hiểu rõ các yếu tố này giúp phân tích cách cộng đồng phản ứng và hành xử theo quy luật của tập thể, từ đó góp phần thúc đẩy phát triển xã hội bền vững Tâm lý xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và duy trì các mối quan hệ xã hội, hỗ trợ xây dựng cộng đồng đoàn kết, vượt qua thử thách của thời cuộc.

- Tâm lý học sư phạm nghiên cứu các quy luật tâm lý trong huấn luyện và giáo dục chủ yếu cho các trường phổ thông v v

Hình 1.1: Cấu trúc các hiện tượng tâm lý Con người

Tâm lý học lao động là môn nghiên cứu các đặc điểm tâm lý trong hoạt động lao động nhằm tối ưu hóa quá trình làm việc, nâng cao chất lượng đào tạo nghề và xây dựng hệ thống quản lý lao động hiệu quả Trong thời đại ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, tạo ra nhiều dạng lao động từ tổng hợp đến chuyên môn hóa trong tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân Sự tiến bộ của công nghệ, đặc biệt là các máy móc thiết bị hiện đại, đã làm thay đổi căn bản đặc điểm của lao động, với xu hướng giảm hao phí về thể lực và tăng hao phí về thần kinh, trí óc Hiện nay, quá trình chuyển đổi từ lao động thủ công sang tự động hóa và cơ khí hóa đã dẫn đến sự gia tăng căng thẳng thần kinh, tạo ra những hiện tượng tâm lý phức tạp trong quá trình làm việc Nhiệm vụ cấp bách của tâm lý học lao động hiện nay là kết hợp các phương pháp nghiên cứu hiện đại và truyền thống để khám phá những biến đổi tâm lý trong lao động, đây là nền tảng để tổ chức, quản lý con người hiệu quả và thúc đẩy hạnh phúc cho người lao động.

Tâm lý học lao động ra đời muộn hơn so với các môn Tâm lý học chuyên ngành khác, nhưng đã sớm khẳng định vai trò trong nâng cao năng suất lao động và phát triển toàn diện người lao động Ông Êtơn Mayơ (1880-1949), nhà nghiên cứu quản lý doanh nghiệp, là người đặt nền móng cho lĩnh vực này với những nghiên cứu về Tâm lý học con người trong lao động, các giới hạn tâm lý, và các yếu tố khuyến khích tâm lý cho người lao động Trong những năm đầu thế kỷ XX, nhiều công trình nghiên cứu về tâm lý đã được ứng dụng trong tổ chức và quản lý lao động, mang tên “Tâm lý học công nghiệp”, “Tâm lý học ứng dụng” hay “kỹ thuật Tâm lý học”, gắn liền với các nhà tâm lý như Stenơ, H Miyntecbeo (Đức), Min man, Tran, Lyntan (Mỹ) Năm 1913, Miyntecbeo xuất bản cuốn “Tâm lý học và hiệu suất công nghiệp”, trong đó ông đề xuất các phương pháp ứng dụng Tâm lý học vào quản lý, tổ chức lao động và khuyến khích người lao động hiệu quả.

1.1.2 Hiện tượng tâm lý cá nhân

CƠ SỞ TÂM LÝ CỦA TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

TÂM LÝ HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

SỰ THICH NGHI CỦA KỸ THUẬT VÀ CÔNG VIỆC VỚI CON NGƯỜI 107 THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG

GIAO TIẾP NHÂN SỰ

NGHỆ THUẬT ĐÀM PHÁN NHÂN SỰ

CƠ SỞ TÂM LÝ QUẢN TRỊ NHÓM

KÍCH THÍCH TÂM LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG

ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA LAO ĐỘNG QUẢN LÝ

Ngày đăng: 23/12/2022, 22:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w