1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Sơ cấp cứu (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí

104 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Sơ cấp cứu (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Ngọc Linh, Th.S Phạm Lê Ngọc Tú, Trần Thị Liễn
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Bảo hộ Lao động
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bà Rịa – Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SƠ CỨU (17)
    • 1.1 KHÁI NIỆM VỀ SƠ CỨU (18)
    • 1.2 MỤC ĐÍCH SƠ CỨU (19)
    • 1.3 MỘT SỐ CƠ QUAN QUAN TRỌNG CỦA CƠ THỂ NGƯỜI (20)
      • 1.3.1 Hệ hô hấp (20)
      • 1.3.2 Hệ tuần hoàn (24)
      • 1.3.3 Hệ xương (28)
    • 1.4 TRÁCH NHIỆM CỦA SƠ CỨU VIÊN (30)
    • 1.5 PHÒNG NGỪA LÂY NHIỄM (30)
  • BÀI 2: KHẢO SÁT CƠ BẢN (32)
    • 2.1. KIỂM TRA NGUY HIỂM (DANGER) (33)
    • 2.2. KIỂM TRA PHẢN ỨNG (RESPONSE) (34)
    • 2.3. KHAI THÔNG ĐƯỜNG THỞ (AIRWAY) (35)
    • 2.4. KIỂM TRA THỞ (BREATHING) (36)
    • 2.5. KIỂM TRA/BẮT MẠCH (CIRCULATION) (36)
    • 2.6. Kiểm tra những yếu tố khác (37)
  • BÀI 3: SƠ CỨU TRONG TRƯỜNG HỢP NGỪNG THỞ (41)
    • 3.1. TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG (42)
    • 3.2. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG (42)
    • 3.3. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN (43)
      • 3.3.1. Kỹ thuật EAR miệng qua miệng (43)
      • 3.3.2. Kỹ thuật EAR miệng qua mũi (43)
      • 3.3.3. Kỹ thuật EAR miệng qua mặt nạ (43)
      • 3.3.4. Ngừng thực hiện EAR (44)
      • 3.3.5. Lưu ý khi thực hiện EAR (44)
    • 3.4. KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN (44)
  • BÀI 4: SƠ CỨU TRONG TRƯỜNG HỢP NGỪNG TIM (46)
    • 4.1. TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG (47)
    • 4.2. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG (47)
    • 4.3. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN (47)
      • 4.1.1. Một người thực hiện CPR (47)
      • 4.1.2. Thực hiện CPR với hai sơ cứu viên (SCV) (49)
    • 4.4. MÁY KHỬ RUNG TIM (50)
      • 4.4.1. Hiện tượng ngưng tuần hoàn (50)
      • 4.4.2. Các bước sử dụng máy AED (50)
      • 4.4.3. Chú ý khi sử dụng (51)
  • BÀI 5: SƠ CỨU CHẢY MÁU (54)
    • 5.1. KHÁI NIỆM CHẢY MÁU VÀ NGUYÊN TẮC CẦM MÁU (55)
      • 5.1.1. Khái niệm (55)
      • 5.1.2. Nguyên tắc cầm máu (55)
    • 5.2. BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG (56)
      • 5.2.1. Chảy máu ngoài (xuất huyết ngoại) (56)
      • 5.2.2. Sơ cứu chảy máu ngoài (56)
      • 5.2.3. Chảy máu trong (xuất huyết nội) (57)
      • 5.2.4. Sơ cứu chảy máu trong (58)
  • BÀI 6: SƠ CỨU GÃY XƯƠNG (60)
    • 6.1. GIỚI THIỆU CHUNG (61)
      • 6.1.1. Khái niệm (61)
      • 6.1.2. Phân loại (61)
      • 6.1.3. Nguyên tắc cố định xương gãy (62)
    • 6.2. SƠ CỨU CHO MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP GÃY XƯƠNG (63)
      • 6.2.1. Đối với trường hợp gãy xương tay (63)
      • 6.2.2. Đối với trường hợp gãy xương chân (64)
      • 6.2.3. Trường hợp gãy xương đùi (64)
      • 6.2.4. Trường hợp gãy xương cột sống (65)
    • 6.3. KIỂM TRA ......................................................................................... Error! Bookmark not defined. BÀI 7: SƠ CỨU MỘT SỐ TÌNH HUỐNG KHÁC (0)
    • 7.1. SƠ CỨU TẮC NGHẼN ĐƯỜNG THỞ (69)
      • 7.1.1. Khái niệm (69)
      • 7.1.2. Dấu hiệu của nghẹt thở (69)
      • 7.1.3. Sơ cứu trong trường hợp nghẹt thở khẩn cấp (71)
    • 7.2. SƠ CỨU ĐIỆN GIẬT/ĐUỐI NƯỚC (74)
      • 7.2.1. Sơ cứu điện giật (74)
      • 7.2.2. Sơ cứu đuối nước (77)
    • 7.3. SƠ CỨU BỎNG, BONG GÂN, CĂNG CƠ (80)
      • 7.3.1. Sơ cứu bỏng (80)
      • 7.3.2. Sơ cứu bong gân, căng cơ (85)
    • 7.4. SƠ CỨU GIẢM/ TĂNG THÂN NHIỆT (88)
      • 7.4.1. Sơ cứu say nắng/say nóng (88)
      • 7.4.2. Sơ cứu hạ thân nhiệt (90)
  • BÀI 8: SƠ CỨU NGỘ ĐỘC (94)
    • 8.1. SƠ CỨU NGỘ ĐỘC HƠI KHÍ ĐỘC (95)
    • 8.2. SƠ CỨU CÔN TRÙNG CHÍCH/ĐỐT/CẮN (96)
  • BÀI 9: VẬN CHUYỂN NẠN NHÂN (99)
    • 9.1. QUY ĐỊNH CHUNG (100)
    • 9.2. ĐƯA NẠN NHÂN LÊN CÁNG (101)
    • 9.3. TƯ THẾ NẠN NHÂN NẰM TRÊN CÁNG (102)
    • 9.4. KHIÊNG CÁNG (102)

Nội dung

(NB) Nội dung giáo trình Sơ cấp cứu đề cập một cách hệ thống các kiến thức cơ bản nhất về Sơ cấp cứu trong thực tiễn sản xuất cũng như cuộc sống. Cụ thể bao gồm các bài sau: Bài 1 Giới thiệu chung về sơ cứu; Bài 2 Khảo sát cơ bản; Bài 3 Sơ cứu trong trường hợp ngừng thở; Bài 4 Sơ cứu trong trường hợp ngừng tim; Bài 5 Sơ cứu chảy máu; Bài 6 Sơ cứu gãy xương; Bài 7 Sơ cứu một số tình huống khác; Bài 8 Sơ cứu ngộ độc; Bài 9 Vận chuyển nạn nhân.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SƠ CỨU

KHÁI NIỆM VỀ SƠ CỨU

Sơ cấp cứu là việc điều trị hoặc hỗ trợ ban đầu cho nạn nhân gặp chấn thương, sự cố hoặc bệnh đột ngột trước khi đến được hoặc chuyển giao cho dịch vụ chăm sóc y tế chuyên nghiệp Việc sơ cấp cứu đóng vai trò thiết yếu trong việc giữ gìn mạng sống và giảm thiểu tổn thương cho người bị nạn Các kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản giúp người dân tự xử lý tình huống khẩn cấp hiệu quả, bảo vệ tính mạng và giảm thiểu hậu quả nghiêm trọng Do đó, trang bị kiến thức sơ cấp cứu luôn là yếu tố quan trọng để ứng phó nhanh chóng và chính xác trong các tình huống khẩn cấp.

- Lập và thực hiện theo kế hoạch sơ cấp cứu và hỗ trợ nạn nhân;

- Đảm bảo mọi người được đang ở khu vực an toàn;

- Sơ cấp cứu bao gồm cả hỗ trợ tâm lý ban đầu, khi cần thiết;

Thực hiện sơ cấp cứu ban đầu phụ thuộc vào tình huống, hoàn cảnh và các trang thiết bị hoặc dịch vụ y tế sẵn có Người sơ cấp cứu cần đưa ra quyết định dựa trên khả năng đánh giá tình trạng và hiểu biết về những nguồn lực hiện có để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong xử lý tình huống khẩn cấp.

Thực hiện sơ cấp cứu ban đầu như:

- Hỗ trợ sự sống cơ bản;

- Làm sạch vết thương, chấn thương về xương và khớp;

- Chấn thương tủy sống, cột sống;

- Vận chuyển nạn nhân;Côn trùng cắn hoặc chích;

- Sặc dị vật vào đường thở

- Thực hiện phương pháp hồi sức tim phổi (nếu cần)

Nếu cần thiết, cần vận chuyển nạn nhân đến nơi an toàn để được điều trị thêm

- Thực hiện việc hỗ trợ cảm xúc, tâm lý khi cần thiết

- Sử dụng bộ dụng cụ sơ cấp cứu Kiểm tra, bổ sung, bù lại những dụng cụ đã sử dụng hoặc hết hạn sử dụng

- Ghi chép lại việc thực hiện sơ cấp cứu ban đầu đã thực hiện (nếu có thể) và báo cho nhân viên y tế biết

- Theo dõi tình trạng của nạn nhân để đảm bảo rằng họ đang ổn định; và đưa ra kế hoạch để họ được chăm sóc y tế thêm nếu cần.

MỤC ĐÍCH SƠ CỨU

- Bảo tồn mạng sống nạn nhân;

- Bảo vệ người bất tỉnh;

- Giảm đau và ngăn chặn tình trạng diễn tiến xấu hơn;

- Thúc đẩy sự phục hồi nhanh chóng

Khi ta là người đầu tiên có mặt ở hiện trường, ta phải làm gì?

- Sơ cấp cứu nạn nhân

- Không sơ cấp cứu kịp thời dẫn đến hậu quả gì?

- 4 phút -> não có thể bị tổn thương

- 10 phút -> não tổn thương không thể phục hồi

Sơ cứu muộn hoặc không đúng cách có thể làm giảm cơ hội sống sót của nạn nhân hoặc để lại di chứng tàn tật vĩnh viễn ngay cả khi tính mạng được cứu sống Việc thiếu xử lý sơ cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến ngưng thở và ngưng tim, gây nguy hiểm nghiêm trọng cho sức khỏe của nạn nhân Nếu hiện tượng ngưng tim không được xử lý ngay bằng ép tim, sau 5 phút não sẽ bị tổn thương nghiêm trọng, gây ảnh hưởng lâu dài đến chức năng não bộ và khả năng phục hồi của nạn nhân.

Trong trường hợp ngừng tim, não không nhận đủ dòng máu nuôi dưỡng sau 10 phút sẽ gây ra tổn thương không thể phục hồi và dẫn đến tử vong não vĩnh viễn Nếu nạn nhân được cứu sống sau thời điểm này, họ có thể sống trong trạng thái thực vật, gây gánh nặng lớn cho gia đình và xã hội Chính vì vậy, thời gian là yếu tố cực kỳ quan trọng trong sơ cấp cứu nhằm bảo vệ mạng sống của nạn nhân Nắm bắt nhanh chóng thời điểm vàng là chìa khóa để tăng khả năng cứu sống và giảm thiểu hậu quả đáng tiếc.

MỘT SỐ CƠ QUAN QUAN TRỌNG CỦA CƠ THỂ NGƯỜI

Hệ hô hấp là hệ cơ quan chịu trách nhiệm trao đổi khí quan trọng trong cơ thể Bất kỳ tổn thương hoặc vấn đề nào tại các bộ phận của hệ hô hấp đều ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình hô hấp Do đó, sức khỏe hệ hô hấp đóng vai trò thiết yếu đối với sức khỏe tổng thể của mỗi người.

Hiểu rõ chức năng và cấu tạo của hệ hô hấp giúp chúng ta nắm bắt toàn diện các đặc điểm của từng bộ phận, từ đó dễ dàng nhận biết các bệnh thường gặp liên quan đến đường hô hấp Việc này không chỉ nâng cao kiến thức y học mà còn góp phần phòng ngừa và điều trị hiệu quả các vấn đề về hô hấp.

Từ đó có cách phòng, chữa bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khỏe cho chính chúng ta

Cấu tạo của hệ hô hấp Hệ hô hấp trên được chia thành 2 phần lấy lắp thanh quản làm ranh giới bao gồm:

Hô hấp trên bao gồm các bộ phận như mũi, hầu, họng, xoang và thanh quản, chịu trách nhiệm lấy không khí từ bên ngoài cơ thể Chức năng chính của hệ hô hấp trên là làm ẩm, sưởi ấm và lọc không khí để đảm bảo không khí đã qua xử lý sạch sẽ trước khi đi vào phổi, hỗ trợ quá trình hô hấp hiệu quả và bảo vệ hệ hô hấp dưới khỏi các tác nhân gây bệnh.

- Hô hấp dưới (dưới nắp Thanh quản) gồm: Khí quản, cây phế quản, phế nang, màng phổi, phổi Nhiệm vụ: Thực hiện lọc không khí và trao đổi khí

Hình 0.1: Giải phẫu hệ hô hấp

Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong hệ hô hấp a Mũi

Mũi là phần đầu của hệ hô hấp, gồm có ba phần chính: mũi ngoài, mũi trong hay ổ mũi, và các xoang cạnh mũi, đóng vai trò quan trọng trong dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi Ngoài ra, mũi còn là cơ quan khứu giác giúp nhận biết mùi và hỗ trợ các chức năng hô hấp khác.

Vùng họng là nơi giao nhau giữa đường ăn và đường thở chính, khiến khu vực này rất nhạy cảm và dễ mắc các bệnh lý Trong họng chứa vòm họng và vòng bạch huyết, bao gồm các amidan, đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch, bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn và virus xâm nhập Chính vì vị trí nhạy cảm này, chăm sóc và giữ vệ sinh họng là điều cần thiết để phòng ngừa các bệnh viêm họng và nhiễm trùng.

Chức năng của hệ thống miễn dịch là bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh từ môi trường bên ngoài Khi các bộ phận này bị viêm, tình trạng viêm có thể lan xuống vùng thanh quản và phế quản, gây ra các vấn đề về hô hấp Viêm nhiễm ở các cơ quan này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cần được điều trị kịp thời để ngăn chặn tình trạng bệnh diễn biến phức tạp.

Hình 1.2: Giải phẫu hầu họng c Thanh quản Được cấu tạo bởi tổ chức sụn và sợi cơ ngoài ra có hệ thống mạch máu và thần kinh

Thanh quản đóng vai trò chính trong quá trình phát âm, khi luồng không khí thở ra tác động lên các khối nếp thanh quản, giúp tạo ra lời nói Sự căng và vị trí của các nếp thanh âm ảnh hưởng trực tiếp đến tần số âm thanh, góp phần quyết định âm điệu và giọng nói của chúng ta.

Ho là phản xạ hô hấp tự nhiên của cơ thể, xảy ra khi dây thanh môn đóng bất thường rồi mở ra đột ngột, gây ra việc khí bị bật tung qua miệng và mũi Nguyên nhân của ho và nấc xuất phát từ các tác nhân kích thích gây tổn thương hoặc kích thích niêm mạc đường hô hấp, dẫn đến phản xạ này để làm sạch khí quản và phế quản Ngoài ra, nấc là hiện tượng co thắt cơ hoành đột ngột, thường do kích thích dây thần kinh vận động cơ hoành hoặc các yếu tố như ăn uống nhanh, thức ăn cay nóng, hoặc căng thẳng Hiểu rõ về nguyên nhân giúp chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả các triệu chứng ho và nấc.

Nấc là phản xạ hít vào do sự co thắt đột ngột của cơ hoành, gây ra bởi khí quản bị khép lại một phần hoặc toàn bộ Đây là hiện tượng tự nhiên xảy ra khi cơ hoành hoạt động bất thường, làm tạm thời gián đoạn quá trình thở thông thường Hiểu rõ nguyên nhân gây nấc giúp bạn chủ động kiểm soát và giảm thiểu tình trạng này hiệu quả hơn.

Ống dẫn khí hình lăng trụ nối tiếp từ dưới thanh quản ngang mức đốt sống cổ 6 đến hệ phế quản của phổi Ở đoạn cuối, nó phân chia thành hai nhánh chính, gồm phế quản phải và trái, dẫn khí tới các phổi tương ứng Tại mức đốt sống ngực 4 hoặc 5, ống khí thuộc hệ hô hấp dưới, đóng vai trò quan trọng trong quá trình thông khí cho phổi.

Chức năng của khí quản: Dẫn không khí vào ra, điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi

Những bệnh thường gặp ở khí quản: bao gồm Chít hẹp khí quản, chèn ép khí quản do khối u khí quản,…

Hình 0.3: Giải phẫu khí quản

Hình 0.2: Giải phẫu thanh quản

20 e Phế quản Được chia làm 2 bên:

Phế quản chính phải gồm có 10 phế quản phân thùy và chia thành ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới Ở bên phải, phổi được chia thành ba thùy chính là thùy trên, thùy giữa và thùy dưới, giúp phân chia rõ ràng các phần của phổi để hỗ trợ quá trình hô hấp hiệu quả.

Phế quản chính trái gồm 10 phế quản phân thùy, chia thành hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới Phổi trái có hai thùy chính, tương ứng với các nhánh của phế quản chính trái này, giúp phân phối khí hiệu quả trong quá trình hô hấp.

Chức năng của phế quản là dẫn khí từ bên ngoài vào phế nang và ngược lại, đảm bảo quá trình trao đổi khí trong phổi diễn ra hiệu quả Với hình dạng như cành cây, phế quản có các nhánh đến từng thuỳ phổi, giúp phân phối không khí đều khắp hệ thống phổi.

Hình 0.4: Giải phẫu phế quản f Phổi

Phổi người gồm hai lá phổi, mỗi lá được chia thành các thùy để cấu tạo Thường thì phổi trái nhỏ hơn phổi phải do vị trí giải phẫu của ngực Theo các nghiên cứu khoa học và thực tế, dung tích mỗi lá phổi khi hít vào tối đa là khoảng 5000 ml Phổi có hình dạng bao gồm mặt ngoài, mặt trong và lớp màng phủ là màng phổi, giúp bảo vệ và hỗ trợ chức năng hô hấp.

1 Khí quản 2 Phế quản chính 3 Đáy phổi 4 Khe chếch 5 Khe ngang đáy phổi

Phổi có chức năng chính là trao đổi khí oxy và CO2, diễn ra trên toàn bộ mặt trong của các phế quản và phế nang Quá trình này được hỗ trợ bởi lớp niêm mạc bao phủ các phế quản và phế nang, cùng với lớp lông của nhung mao rất mịn liên tục rung chuyển để đẩy các vật lạ ra ngoài, giúp duy trì hoạt động hô hấp hiệu quả và bảo vệ đường hô hấp khỏi các tác nhân gây hại.

TRÁCH NHIỆM CỦA SƠ CỨU VIÊN

- Đánh giá nhanh hiện trường

- Đánh giá tổn thương của nạn nhân

- Sơ cấp cứu - Gọi hỗ trợ

- Xử trí ban đầu thương tổn theo ưu tiên

- Nhanh chóng đưa nạn nhân tới cơ sở y tế.

PHÒNG NGỪA LÂY NHIỄM

Để phòng ngừa lây nhiễm nên sử dụng bảo hộ loa động: găng tay y tế, khẩi trang, kính, tạp dề…

− Khái niệm về sơ cứu

− Một số cơ quan quan trọng của cơ thể người

− Trách nhiệm của sơ cứu viên

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG BÀI 1:

Câu 1: Thứ tự Mục đích sơ cứu là gì ?

A Cứu sống/bảo bọc người bất tỉnh/Phòng ngừa tình huống diễn tiến xấu hơn/Giúp nạn nhân mau chóng hồi phục

B Cứu sống /Phòng ngừa tình huống diễn tiến xấu hơn/Giúp nạn nhân mau chóng hồi phục/bảo bọc người bất tỉnh

C Cứu sống /Phòng ngừa tình huống diễn tiến xấu hơn/bảo bọc người bất tỉnh /Giúp nạn nhân mau chóng hồi phục

D Cứu sống/bảo bọc người bất tỉnh/Giúp nạn nhân mau chóng hồi phục /Phòng ngừa tình huống diễn tiến xấu hơn

Câu 2: Sơ cứu là gì ?

A Là trợ giúp ban đầu cho nạn nhân khi họ bị tai nạn, bệnh đột ngột cho nạn nhân trước khi chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế điều kiện chuyên nghiệp

B Là điều trị cuối cùng giúp cho nạn nhân

C Là trợ giúp y tế chuyên nghiệp do bác sĩ làm cho nạn nhân khi họ bị tai nạn, bệnh đột ngột cho nạn nhân trước khi chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế điều kiện chuyên nghiệp

D Là điều trị cuối cùng của bác sĩ giúp cho nạn nhân

Câu 3: Hệ Xương có nhiệm vụ gì ?

A Tạo đòn bẩy cho cơ thể hoạt động

B Bảo vệ các bộ phận bên trong cơ thể

C Cả 2 đáp án đều đúng

D Cả 2 đáp án đều sai

Câu 4: Làm gì để phòng ngừa lây nhiễm khi sơ cứu cho người bị chảy máu ?

B Hạn chế tiếp xúc với máu của nạn nhân

C Không cần đeo găng tay

KHẢO SÁT CƠ BẢN

KIỂM TRA NGUY HIỂM (DANGER)

Chúng ta bắt đầu kiểm tra sơ bộ bằng cách đánh giá các nguy cơ có thể đe dọa trực tiếp đến sự an toàn của nạn nhân và chính bản thân người cứu hộ Trước khi tiếp cận nạn nhân, cần nhanh chóng xác định các yếu tố nguy hiểm và đảm bảo mọi rủi ro được xử lý đúng cách Việc này giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sơ cứu.

- Có an toàn không? Tìm ra bất cứ điều gì có thể là mối nguy hiểm cho bạn, cho nạn nhân và những người xung quanh

Trong các tình huống nguy hiểm tại hiện trường, điều quan trọng là không nên tiến lại gần nạn nhân để đảm bảo an toàn cho chính bản thân Hãy gọi ngay các dịch vụ cứu trợ hoặc đội cứu hộ để có sự giúp đỡ chuyên nghiệp Việc giữ an toàn cho chính bạn là ưu tiên hàng đầu, vì nếu bạn bị thương, khả năng cứu giúp hiệu quả cho nạn nhân sẽ giảm đi rất nhiều Chỉ khi đảm bảo an toàn, bạn mới có thể thực hiện công việc cứu hộ một cách thành công và hiệu quả.

- Điều gì đã xảy ra? Kiểm tra hiện trường và tìm xem những yếu tố có thể cho ta biết sự việc đã xảy ra như thế nào

Trong tình huống khẩn cấp, cần xác định chính xác số lượng nạn nhân tại hiện trường để có phương án ứng cứu phù hợp Khi phát hiện có nhiều nạn nhân, ưu tiên cứu những người bất tỉnh trước nếu có người còn la hét để đảm bảo hiệu quả sơ cứu Việc đánh giá nhanh số lượng nạn nhân và tình trạng của họ giúp đưa ra quyết định cứu hộ đúng đắn và kịp thời, hạn chế thương vong đáng kể.

Hãy nhờ sự giúp đỡ từ đồng nghiệp hoặc những người xung quanh để tìm hiểu về vụ việc đã xảy ra, họ có thể cung cấp thông tin quan trọng về nạn nhân hoặc tình trạng y tế cần thiết của bạn Việc tìm kiếm sự trợ giúp từ cộng đồng sẽ giúp bạn nhận được những dự báo chính xác và kịp thời, đảm bảo an toàn và xử lý hiệu quả các tình huống khẩn cấp.

Khi tiếp cận nạn nhân, cần nhanh chóng kiểm tra lại hiện trường để đảm bảo an toàn trước tiên Không di chuyển nạn nhân trừ khi có nguy hiểm trực tiếp như cháy, khí độc hoặc sập nhà Hãy thông báo rõ ràng về danh tính của bạn và giữ bình tĩnh, truyền đạt thông tin một cách rõ ràng để tránh gây hoảng loạn cho nạn nhân.

KIỂM TRA PHẢN ỨNG (RESPONSE)

Chúng ta tiến hành kiểm tra phản ứng nạn nhân để xác định xem nạn nhân còn tỉnh táo không bằng nguyên tắc A V P U:

- A- Alert: Nạn nhân cầu cứu

- V- responds to Voice: Nạn nhân có phản ứng khi gọi to

- P- responds to Pain: Nạn nhân có phản ứng khi gây đau

- U- Unresponsive: Nạn nhân không có phản ứng

Khi nạn nhân vẫn còn tỉnh, đang thở và có mạch đập, hãy để họ ở trong tư thế thoải mái nhất để duy trì sự tỉnh táo và ổn định Tiếp theo, bạn cần bắt đầu các bước kiểm tra tiếp theo và thường xuyên theo dõi tình trạng của những nạn nhân còn tỉnh để đảm bảo phản ứng kịp thời với những biến đổi Việc duy trì tư thế đúng và kiểm tra liên tục là yếu tố quan trọng trong quá trình sơ cứu để giảm thiểu nguy cơ biến chứng và bảo vệ sức khỏe của nạn nhân.

2 phút một lần) và đảm bảo duy trì được tình trạng này

Khi nạn nhân ở mức U, có nghĩa là họ bất tỉnh và đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng Bất tỉnh đe dọa tính mạng do các nguyên nhân như tắc nghẽn đường thở, không thể tự bảo vệ khỏi tác động của môi trường hoặc kiểm soát chảy máu Đặt nạn nhân trong tư thế hồi phục là bước quan trọng để giúp sơ cứu viên dễ dàng lấy bỏ các chất gây tắc nghẽn trong miệng và mở đường thở cho nạn nhân, qua đó nâng cao khả năng cấp cứu thành công.

- Giúp cho việc kiểm tra đường thở được dễ dàng hơn;

- Giảm tối thiểu việc cổ bị gập hoặc bị vặn;

- Để có thể tiếp tục kiểm tra, theo dõi nạn nhân;

- Quần áo được nới lỏng một cách thoải mái

Dưới đây là những hình ảnh minh họa cách đặt nạn nhân ở tư thế hồi phục:

Hình 0.1: Tư thế hồi phục

A- Chuẩn bị lật nghiêng nạn nhân B- Nạn nhân đang trong tư thế hồi phục

C- Dùng tay để mở miệng nạn nhân D- Làm nghiêng đầu nạn nhân để mở rộng đường thở

Trong trường hợp nạn nhân bất tỉnh, việc thông thoáng đường thở là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo sự sống còn Điều này càng quan trọng hơn nếu có nghi ngờ về chấn thương cổ, bởi việc duy trì đường thở mở giúp phòng ngừa ngạt thở và các biến chứng nguy hiểm khác trong quá trình sơ cứu và điều trị.

Tất cả nạn nhân bị bất tỉnh cần được nâng nhẹ nhàng để tránh gây tổn thương thêm, tuyệt đối không vặn vẹo hay di chuyển đầu và cổ Trong quá trình cứu hộ, hãy để người có kinh nghiệm nhất nâng đỡ phần đầu của nạn nhân để đảm bảo an toàn tối đa.

- Không được đưa bất cứ vật gì vào miệng nạn nhân, không làm nạn nhân bị nôn ói

Sau khi đã định vị nạn nhân ở tư thế hồi phục, bước tiếp theo là kiểm tra xem đường thở có thông thoáng không, đảm bảo không bị tắc nghẽn Đồng thời, cần kiểm tra nhịp thở và nhịp đập của tim để đánh giá tình trạng sức khỏe của nạn nhân và chuẩn bị các biện pháp cấp cứu phù hợp Việc này giúp đảm bảo an toàn cho nạn nhân và tiếp tục các bước sơ cứu hiệu quả.

KHAI THÔNG ĐƯỜNG THỞ (AIRWAY)

Khi nạn nhân bị bất tỉnh nằm ngửa, cằm có xu hướng khép lại về phía sau do trọng lực, khiến lưỡi tụt vào trong và gây tắc nghẽn đường thở Để đảm bảo thông thoáng, cần ngửa đầu và nâng cằm nạn nhân để ngăn lưỡi cản trở khí thở Ngoài lưỡi, các yếu tố khác như thức ăn, đờm dãi hoặc răng giả cũng có thể gây tắc nghẽn đường thở, do đó cần mở miệng nạn nhân để kiểm tra và lấy chúng ra.

Các thao tác kiểm tra đường thở:

Khi nạn nhân đang trong quá trình hồi phục, nhanh chóng làm sạch miệng bằng cách loại bỏ các vật thể mắc kẹt trong miệng để đảm bảo đường thở thông thoáng Không nên tháo hàm răng giả trừ khi chúng bị vỡ hoặc lung lay để tránh gây tổn thương thêm Tuyệt đối không dùng ngón tay để kiểm tra họng vì có thể che khuất vật cản hoặc đẩy vật vào sâu hơn, gây khó thở hoặc tắc nghẽn đường thở.

- Ngửa đầu nạn nhân về phía sau bằng cách đặt một tay lên đỉnh đầu

- Dùng tay kia nâng cằm để đỡ hàm lên, không dùng lực (vận dụng kỹ thuật “tư thế báng súng”) nhẹ nhàng quay mặt nạn nhân úp xuống để các chất lỏng như đờm dãi hay tạp chất chảy ra ngoài

- Phải đỡ cằm nạn nhân lên để mở rộng đường thở, vận dụng kỹ thuật “tư thế báng súng” để giữ thông thoáng đường thở.

KIỂM TRA THỞ (BREATHING)

Sau khi khai thông đường thở, bạn cần kiểm tra khả năng thở của nạn nhân để đảm bảo họ còn sống Nạn nhân tỉnh táo và thở tốt khi có thể nói, ho hoặc khóc Để xác định nhịp thở chính xác, bạn nên theo dõi nhịp thở bằng cách đặt bàn tay gần mũi miệng hoặc bụng của nạn nhân, quan sát các chuyển động và đếm số lần thở trong vòng một phút Việc kiểm tra này giúp bạn xác định rõ tình trạng hô hấp và xử lý kịp thời nếu cần thiết.

- Kiểm tra sự chuyển động của lồng ngực (xem có sự phập phồng hay không?)

- Cố gắng lắng nghe hoặc cảm nhận các dấu hiệu thở để bạn có thể nghe hoặc cảm thấy hơi thở thoát ra từ miệng hoặc mũi

- Kiểm tra nhịp thở và xem nhịp thở có bình thường không Nếu hơi thở phát ra tiếng khò khè có nghĩa là đang có vật cản đường thở

- Nếu nạn nhân không thở, hãy lật nạn nhân nằm ngửa và thổi vào miệng nạn nhân 2-

Chúng ta cần nhớ rằng việc để bệnh nhân trong tình trạng thiếu oxy kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ đe dọa tính mạng và gây tổn thương nghiêm trọng cho các tế bào trong cơ thể Cần hành động nhanh chóng để cung cấp oxy kịp thời, nhằm giảm thiểu khả năng tế bào bị hủy hoại và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Việc điều trị cấp cứu ngay lập tức đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn các hậu quả nghiêm trọng của thiếu oxy kéo dài.

KIỂM TRA/BẮT MẠCH (CIRCULATION)

Bước tiếp theo quan trọng để đảm bảo tính mạng của nạn nhân là kiểm tra sự tuần hoàn của máu Nếu tim ngừng đập, quá trình lưu thông máu bị gián đoạn, dẫn đến nguy cơ tử vong chỉ trong vòng 3-5 phút do lá gan và các cơ quan quan trọng khác không nhận đủ ôxy Do đó, máu sẽ tiếp tục lưu thông khi nạn nhân còn thở và tim còn đập, giúp duy trì các chức năng sống thiết yếu.

Bạn xác định cường độ và nhịp độ của tim bằng cách kiểm tra động mạch quay tại cổ tay

Khi tim ngừng đập, cần thực hiện phương pháp Hà hơi thổi ngạt kết hợp với nén tim ngoài lồng ngực (CPR) để duy trì sự sống Trong khi đó, nếu tim nạn nhân còn đập nhưng họ không thở, bạn nên tiến hành phương pháp Hà hơi thổi ngạt (EAR) để cung cấp oxy cần thiết cho cơ thể.

Kiểm tra những yếu tố khác

Kiểm tra các yếu tố khác là phương pháp kiểm tra có hệ thống nhằm phát hiện các tổn thương bổ sung hoặc đánh giá tình trạng của nạn nhân Quá trình này giúp xác định chính xác các vết thương hoặc vấn đề sức khỏe để đưa ra phương án điều trị phù hợp Việc đánh giá các yếu tố này rất quan trọng trong quá trình sơ cứu và xử lý tình huống khẩn cấp, đảm bảo nạn nhân nhận được chăm sóc đúng cách và kịp thời.

- Hãy hỏi nạn nhân và hỏi những người cùng làm việc với bệnh nhân về tiền sử bệnh án

- Kiểm tra các biểu hiện của nạn nhân

- Kiểm tra các cử động từ đầu đến chân của nạn nhân

Lưu ý: Bạn phải giám sát ABC (Airway, Breath, Circulation) đều đặn và nhanh chóng chăm sóc những trường hợp nguy hiểm đang đe dọa tính mạng nạn nhân

Khi thực hiện kiểm tra tình trạng của nạn nhân, bạn không nên di chuyển họ để tránh gây thêm thương tích Hầu hết người bị thương đều tự định vị cho mình trong tư thế thoải mái nhất, vì vậy bạn nên giữ nguyên vị trí này để đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro biến chứng.

Hãy hỏi nạn nhân và những người cùng làm việc với nạn nhân về tiền sử bệnh án theo nguyên tắc AMPLE:

- P- Previous illness: những bệnh đã mắc phải trước đó;

Hình 0.2: Động mạch quay cổ tay

- L- Last meal: lần ăn uống gần nhất;

- E- Events preceding the illness or injury: những sự việc xảy ra trước khi bị bệnh hoặc bị thương

Ghi nhớ: đôi khi, nạn nhân không đủ khả năng để cung cấp tin tức chính xác cho bạn

Khi sự việc xảy ra và có đồng nghiệp chứng kiến, hãy hỏi họ để biết chính xác điều gì đã xảy ra Những người chứng kiến có thể cung cấp thêm thông tin quan trọng như các dị ứng thường gặp của nạn nhân, loại thuốc mà nạn nhân đã dùng trước đó hoặc các vấn đề sức khỏe liên quan đến tình trạng của họ Những thông tin này rất cần thiết để đánh giá chính xác tình huống và đưa ra hành động phù hợp nhanh chóng.

Kiểm tra những dấu hiệu chính, những dấu hiệu quan trọng gồm:

- Sự biến đổi nhịp thở;

- Mạch đập và cường độ mạnh hay yếu;

- Màu sắc của da; a Mức độ tỉnh táo của nạn nhân:

- Tỉnh táo hoàn toàn: nạn nhân biết tên của họ là gì, ngày nào và đang ở đâu,…

- Không hoàn toàn tỉnh táo hoặc trong tình trạng lơ mơ: trả lời sai hoặc không trả lời được một trong những câu hỏi trên

- Bất tỉnh - Không trả lời được bất cứ câu hỏi nào b Sự biến đổi nhịp thở:

Nhịp thở của người khỏe mạnh bình thường dao động từ 8 đến 20 lần mỗi phút, có cảm giác thoải mái và yên tĩnh Việc so sánh nhịp thở trong các lần kiểm tra giúp phát hiện sự khác biệt so với nhịp thở bình thường, điều này có thể là dấu hiệu của vấn đề sức khỏe Nhịp thở bất thường như thở hổn hển, có tiếng rít hoặc thở nhanh chậm bất thường đều là những triệu chứng cần chú ý Ngoài ra, cảm giác đau đớn khi thở cũng có thể cảnh báo về tình trạng sức khỏe cần được kiểm tra kỹ lưỡng.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Mạch đập bất thường có thể cho thấy những biểu hiện có vấn đề, gồm một số biểu hiện sau:

- Mạch đập không đều: biểu hiện tim không khỏe mạnh và đập rối loạn

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Dấu hiệu màu da và nhiệt độ cơ thể là những chỉ số quan trọng để đánh giá tình trạng sức khỏe của nạn nhân Ví dụ, da đỏ bừng hoặc xanh tái có thể phản ánh rối loạn nhịp thở hoặc các vấn đề về tuần hoàn, trong khi da đỏ khi tim làm việc quá tải cho thấy căng thẳng áp lực của hệ tuần hoàn Khi da lạnh, ẩm ướt, xanh xám hoặc tái nhợt, đó có thể là dấu hiệu mất máu dẫn đến thiếu máu cho các cơ quan nội tạng Để kiểm tra nhiệt độ của nạn nhân, bạn nên đặt mu bàn tay vào da để cảm nhận mức độ ấm hoặc lạnh của cơ thể Thực hiện kiểm tra toàn thân giúp phát hiện các biểu hiện bất thường và đánh giá tình trạng của nạn nhân chính xác hơn.

Khi kiểm tra toàn thân, bạn cần tập trung vào việc phát hiện các dấu hiệu bất thường bằng các giác quan như nhìn, nghe, ngửi và cảm nhận Chú ý lắng nghe câu nói và biểu cảm khuôn mặt của nạn nhân để xác định xem họ có đang gặp đau đớn hay không Việc quan sát kỹ lưỡng giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn để có phương án xử lý phù hợp.

Việc kiểm tra toàn thân nạn nhân có thể bắt đầu như sau:

- Nhìn tổng quát khắp cơ thể từ đầu đến chân

- Kiểm tra phần đầu và cổ bằng cách đề nghị bệnh nhân nghiêng đầu theo nhiều hướng

- Kiểm tra vai bằng cách đề nghị bệnh nhân nhún vai

- Kiểm tra ngực và bụng bằng cách yêu cầu bệnh nhân hít thật sâu, giữ một lúc rồi mới thở ra

- Hỏi họ xem có đau vùng bụng không

- Kiểm tra từng cánh tay bằng cách đề nghị bệnh nhân cử động các ngón tay, rồi đến bàn tay và gấp cánh tay lại

- Kiểm tra hai chân và hông bằng cách tương tự như kiểm tra tay, cũng bắt đầu từ các ngón chân

Nếu nạn nhân có thể cử động và hoạt động bình thường, không có dấu hiệu của đau đớn, bệnh tật hoặc thương tích, hãy giúp họ ngồi dậy và nghỉ ngơi trong vài phút để đảm bảo an toàn và phục hồi sức khỏe nhanh chóng.

Tiếp tục kiểm tra những dấu hiệu quan trọng và giám sát hoạt động của hệ tim mạch

Trong quá trình kiểm tra, cần tiếp tục theo dõi những người đang trong trạng thái tỉnh để đảm bảo an toàn Nếu phát hiện bất cứ vấn đề gì bất thường, ngay lập tức dừng lại công việc và thực hiện sơ cấp cứu kịp thời để đảm bảo sự an toàn cho nạn nhân Việc chăm sóc nạn nhân đúng cách là yếu tố quan trọng trong quá trình sơ cứu ban đầu, giúp hạn chế hậu quả nghiêm trọng và đảm bảo sự ổn định của họ.

Sau khi hoàn thành kiểm tra lần thứ hai, bạn cần chăm sóc cẩn thận các vết thương đã phát hiện để đảm bảo quá trình lành tốt nhất Chờ đợi sự trợ giúp của nhân viên y tế để được hướng dẫn và hỗ trợ phù hợp Hãy thực hiện các bước chăm sóc vết thương đúng cách nhằm phòng tránh nhiễm trùng và thúc đẩy quá trình phục hồi nhanh chóng.

- Phòng chống những tổn thương khác

- Giám sát hoạt động hệ tim mạch (monitor ABC’s)

- Giúp nạn nhân nghỉ ngơi ở tư thế thoải mái nhất

- Giữ nhiệt độ cơ thể ổn định

- Điều trị đặc biệt nếu cần

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG BÀI 2

Câu 1: Trình tự các bước khảo sát cơ bản bao gồm ?

A Danger /Response /Airway /Breathing/Circulation

B Danger / Breathing /Response /Airway/Circulation

C Danger /Circulation /Response /Airway/ / Breathing

D Danger /Response /Circulation /Airway/ / Breathing

Câu 2: Trong xưởng sản xuât có tai nạn xảy ra, Anh chị hãy thực hiện các bước khảo sát cơ bản.

SƠ CỨU TRONG TRƯỜNG HỢP NGỪNG THỞ

TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG

Những vấn đề về đường thở có thể do những nguyên nhân sau:

- Đường thở bị tắc nghẽn (ngạt);

- Bệnh tật (bệnh hen, suyễn);

- Bị thương ở ngực hoặc phổi;

- Dị ứng với thức ăn, vết chích, thuốc;

- Sử dụng thuốc quá liều;

Vấn đề nghiêm trọng nhất liên quan đến hô hấp là khi nạn nhân ngừng thở, dẫn đến thiếu oxy trầm trọng Nếu thiếu oxy, cơ thể chỉ có thể duy trì các chức năng sống trong vòng 3-5 phút trước khi nguy cơ đột quỵ và tổn thương não tăng cao Thiếu oxy khiến tim ngừng hoạt động và hệ hô hấp không thể thực hiện chức năng của mình, gây nguy hiểm đến tính mạng Đặc biệt, tế bào não cực kỳ nhạy cảm với thiếu oxy, có thể bị tổn thương hoặc chết chỉ sau khoảng 4 phút thiếu hụt oxy.

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG

Phương pháp EAR được thực hiện sau khi hoàn tất các bước khảo sát cơ bản như DRABC và xác định rằng nạn nhân ngưng thở nhưng tim vẫn còn đập, đảm bảo xử lý đúng quy trình cấp cứu.

Năng lực sơ cứu viên: đã được đào tạo cơ bản về kĩ thuật hà hơi thổi ngạt

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

3.3.1 Kỹ thuật EAR miệng qua miệng:

- Mở đường thở nạn nhân bằng cách đặt 1 tay lên trán nạn nhân ngửa đầu ra sau, tay còn lại nâng cằm nạn nhân lên

- Thổi đều đặn 12 hơi trong vòng 60 giây (5 giây thổi 1 lần) vào miệng nạn nhân Trước khi thổi bạn phải bóp kín mũi nạn nhân

Trong quá trình thực hiện hô hấp nhân tạo, hãy quan sát ngực nạn nhân để xác nhận xem ngực có phập phồng hay không sau mỗi lần thổi Điều này đảm bảo rằng khí bạn thổi vào đã đi vào phổi nạn nhân, giúp nâng cao hiệu quả cứu sống.

- Kiểm tra động mạch cảnh của nạn nhân sau 12 lần thổi

- Nếu thấy mạch nạn nhân còn đập, nhưng nạn nhâh vẫn ngừng thở thì tiếp tục EAR với tốc độ 12 lần trong một phút

3.3.2 Kỹ thuật EAR miệng qua mũi: Đôi khi bạn không thể thực hiện EAR bằng kỹ thuật thổi miệng qua miệng vì các lý do sau đây:

- Nạn nhân bị thương ở vùng mặt làm cho việc thổi hơi qua miệng gặp khó khăn;

- Không thể bịt kín xung quanh miệng nạn nhân;

- Không thể mở miệng nạn nhân được

- Kỹ thuật thổi hơi miệng qua mũi được tiến hành theo các bước sau:

- Giữ cho đầu nạn nhân ngửa ra sau bằng một tay;

- Dùng tay kia bịt kín miệng nạn nhân

- Dùng miệng bịt kín xung quanh mũi nạn nhân và thổi cho đến khi thấy lồng ngực nạn nhân phồng lên

- Mở miệng nạn nhân để cho không khí thoát ra

- Thực hiện đều đặn như vậy với 12 hơi trong vòng 1 phút

- Kiểm tra mạch nạn nhân sau mỗi phút thực hiện

3.3.3 Kỹ thuật EAR miệng qua mặt nạ:

Kỹ thuật này giúp tránh tiếp xúc trực tiếp giữa miệng người thực hiện sơ cứu với miệng nạn nhân, đảm bảo an toàn cho cả hai Sơ cứu viên sử dụng mặt nạ thở gồm các loại mặt nạ cứng hoặc bán cứng, thiết kế để bao trùm và bịt kín miệng và mũi của nạn nhân Việc sử dụng mặt nạ thở giúp thổi hơi cứu sinh một cách hiệu quả, giảm nguy cơ lây nhiễm và đảm bảo quá trình hồi sức an toàn hơn.

Quá trình thổi miệng qua mặt nạ được tiến hành như sau:

- Chọn một vị trí phía sau nạn nhân đối mặt với chân của họ;

- Phía đầu mút hẹp của mặt nạ thở được đặt trùm qua sống mũi;

- Dùng cả hai tay để giữ sao cho đường thở khít với mặt nạ;

- Duy trì tư thế đẩy cằm / đầu ngửa ra sau để giữ sao cho mặt nạ có thể bịt kín không cho hơi thoát ra;

- Thổi hơi qua mặt nạ;

- Khi thổi hơi, hãy lắng nghe và cảm nhận xem hơi có thoát ra không;

- Kiểm tra mạch ngay sau phút đầu tiên, tiếp tục kiểm tra sau mỗi 2 phút kế tiếp;

- Duy trì tốc độ 12 lần mỗi phút

Không nên dừng việc thực hiện EAR trừ khi có những vấn đề sau xảy ra:

- Nạn nhân bắt đầu tự thở được

- Mạch không đập - lập tức chuyển sang hà hơi thổi ngạt kết hợp với nén tim ngoài lồng ngực (CPR)

- Sơ cứu viên khác đến thay thế

- Thể trạng bản thân không cho phép

3.3.5 Lưu ý khi thực hiện EAR:

Khi thực hiện phương pháp EAR, không khí có thể không vào phổi mà lại vào dạ dày do đầu nạn nhân nghiêng chưa đủ hoặc đường thở chưa được mở rộng hoàn toàn, dẫn đến khí đi vào dạ dày Ngoài ra, việc thổi quá mạnh làm phổi nâng lên cao có thể đẩy khí vào bụng, gây nguy hiểm Vì vậy, cần dừng thổi khi thấy ngực phồng lên quá nhiều để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình cấp cứu.

Vấn đề trở nên nghiêm trọng khi dạ dày sưng phồng lên dẫn đến triệu chứng nôn ói Thức ăn trào ngược từ dạ dày có thể xâm nhập vào phổi, gây ảnh hưởng xấu đến quá trình phục hồi của bệnh nhân Trong trường hợp nặng, tình trạng này có thể đe dọa tính mạng và dẫn đến tử vong nếu không được xử lý kịp thời.

Khi nạn nhân nôn ói, ngay lập tức lật nghiêng nạn nhân và làm sạch miệng, khai thông đường thở trước khi bắt đầu làm lại EAR.

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG BÀI 3

Câu 1: Trường hợp ngừng thở thì áp dụng biện pháp gì sơ cứu cho nạn nhân ?

B Hà hơi hơi thổi ngạt

Câu 2: Trong kỹ thuật hà hơi thổi ngạt, thổi bao nhiêu lần 1 phút

Câu 3: Trong lúc thổi ngạt tại sao phải nâng cằm, ngửa đầu nạn nhân ?

A Để khai thông đường thở

C Cả hai đáp án đều sai

D Cả hai đáp án đều đúng

Câu 4: Trong lúc thổi ngạt tại sao phải bịt mũi nạn nhân ?

A Để khai thông đường thở

B Để không khí không khí vào phổi

C Cả hai đáp án đều sai

D Cả hai đáp án đều đúng

Câu 5: Tình huống: trong xưởng sản xuất có người bị bất tỉnh không thở Anh chị hãy thực hiện biện pháp sơ cứu phù hợp.

SƠ CỨU TRONG TRƯỜNG HỢP NGỪNG TIM

TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG

Hà hơi thổi ngạt kết hợp với ép tim ngoài lồng ngực là kỹ thuật sơ cứu quan trọng dành cho những nạn nhân không thở hoặc thở ngáp cá Mục đích của việc thực hiện hồi sức tim phổi là cung cấp oxy kịp thời và giúp kích hoạt lại hoạt động của tim, giảm thiểu nguy cơ tử vong và giữ cho não bộ của nạn nhân được hoạt động tối đa.

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG

- Đảm bảo hiện trường an toàn

+ Nằm ngửa, đường thở của nạn nhân đã được khai thông

+ Không thở hoặc thở gáp cá

- Năng lực sơ cứu: Sơ cứu viên đã được huấn luyện.

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

4.1.1 Một người thực hiện CPR

+ Đeo găng tay: Găng tay không bị rách, đầu các ngón tay sát với găng tay và găng tay được kéo cao lên khỏi cổ tay

+ Quỳ gối ngang vai của nạn nhân sao cho 2 đầu gối đều ở phía ngực nạn nhân

+ Đặt miếng thổi lên miệng nạn nhân, đệm tròn của miếng thổi ngay vị trí miệng nạn nhân

- Bước 2: Xác định vị trí đặt tay

Để định vị đầu dưới của xương ức, dùng ngón giữa lần theo xương sườn đến điểm giao nhau giữa xương sườn và xương ức Sau đó, đặt ngón trỏ sát ngón giữa để xác định chính xác vị trí cần thiết trong quá trình khám hoặc can thiệp y học.

+ Đặt gót của bàn tay còn lại sát ngón trỏ vừa định vị

+ Hai bàn tay ép sát và các ngón tay lồng vào nhau nhưng không chạm vào ngực nạn nhân

- Bước 3: Ép tim và thổi ngạt: ép tim 30 lần và thổi ngạt 2 lần, lặp lại 5 chu kỳ trong thời gian 2 phút: Ép tim: 30 lần

+ Đưa vai về phía trước ngực nạn nhân, giữ tay vuông góc với ngực nạn nhân

+ Ấn mạnh xuống sao cho xương ức hạ xuống 5-6 cm

+ Sau mỗi lần ấn ngực, thả lỏng để ngực trở về vị trí ban đầu nhưng vẫn giữ tay trên ngực nạn nhân

+ Tốc độ ép: ít nhất là 100-120 lần ép/phút

+ Tiếp tục ép đủ 30 lần và thổi ngạt 2 lần cho 1 chu kỳ

+ Một tay nâng cằm, một tay ngửa đầu và bóp kín mũi nạn nhân

+ Miệng người sơ cứu bao kín miệng nạn nhân

+ Thổi vào miệng nạn nhân 2 lần

+ Lưu lượng không khí thổi: 0.5÷0.7 lít/lần thổi

Sau 5 chu kỳ ép tim và thổi ngạt, cần kiểm tra lại mạch và hơi thở của nạn nhân Nếu họ vẫn không có mạch và không thở, tiếp tục thực hiện các bước cứu hộ gồm ép tim và thổi ngạt để duy trì sự sống.

+ Nếu nạn nhân không thở nhưng có mạch, thì Hà hơi thổi ngạt

Nếu nạn nhân tự thở được: đặt nạn nhân nằm ở tư thế hồi phục; kêu sự trợ giúp y tế đế

+ Phương pháp hà hơi thổi ngạt kết hợp nén tim ngoài lồng ngực chỉ để thay thế tạm thời chức năng của tim;

+ Tuyệt đối không áp dụng đối với người khỏe mạnh

4.1.2 Thực hiện CPR với hai sơ cứu viên (SCV)

Sơ cứu viên 1: Quỳ bên cạnh nạn nhân

- Ép tim và thổi ngạt: ép tim 30 lần và hà hơi thổi ngạt 2 lần, lặp lại 5 chu kỳ trong thời gian 2 phút:

- Sử dụng gót của bàn tay với các ngón khóa lại và không chạm vào ngực

- Giữ vai thẳng và tay vuông góc với ngực nạn nhân

- Ấn mạnh xuống sao cho xương ức hạ xuống 5-6 cm

- Sau mỗi lần ấn ngực, thả ra không nén nữa nhưng không thả tay ra

- Tốc độ ép: ít nhất 100-120 lần ép/phút

- Hà hơi thổi ngạt: hà 2 hơi

- Thay đổi vị trí với SCV 2 trong 5 giây sau 5 chu kỳ ấn ngực và thổi theo tỷ lệ 30:2

Sơ cứu viên 2: Qùy ở phía trên đầu của nạn nhân

- Giúp thở cho nạn nhân, kiểm tra bảo đảm lồng ngực của nạn nhân được căng phồng, tránh thổi quá nhiều hơi làm tăng hiện tượng tăng thông khí

Khuyến khích nhân viên sơ cấp (SCV 1) thực hiện ấn ngực một cách nhanh chóng và đủ mạnh để tạo áp lực phù hợp Đồng thời, cần cho phép lồng ngực của nạn nhân trở về trạng thái ban đầu sau mỗi lần ấn để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình sơ cứu.

- Thay đổi vị trí với SCV 1 trong 5 giây sau 5 chu kỳ ấn ngực và thổi theo tỷ lệ 30:2

- Tỷ lệ ấn ngực và thổi là 30:2, thực hiện 5 chu kỳ trong 2 phút

Phương pháp hà hơi thổi ngạt kết hợp nén tim ngoài lồng ngực chỉ ngừng khi:

- Nạn nhân tự có mạch và tim đập trở lại

- Khi có nhân viên y tế đến tiếp ứng hoặc sơ cứu viên khác đến thay thế

- Khi thể trạng bản thân những người sơ cứu không cho phép

Khi khu vực xung quanh không còn đảm bảo an toàn để tiếp tục thực hiện sơ cứu, cần nhanh chóng di chuyển nạn nhân đến nơi an toàn hơn để đảm bảo quá trình sơ cứu được tiến hành hiệu quả và an toàn hơn.

- Khi thực hiện mãi nhưng không thấy dấu hiệu phục hồi của nạn nhân.

MÁY KHỬ RUNG TIM

4.4.1 Hiện tượng ngưng tuần hoàn

Khi tim ngừng đập, hiện tượng ngừng tuần hoàn xảy ra, gây nguy hiểm có thể xảy ra bất cứ lúc nào và với người bình thường không có tiền sử bệnh Nguyên nhân phổ biến nhất là do rối loạn nhịp tim bất thường, đặc biệt là rung thất, thường liên quan đến tổn thương cơ tim do nhồi máu hoặc thiếu oxy Máy khử rung tự động ngoài (AED) được sử dụng để điều chỉnh nhịp tim bằng cách gây sốc điện, giúp tăng khả năng sống sót của nạn nhân trong và ngoài bệnh viện nhờ thiết kế nhỏ gọn, dễ sử dụng ngay cả bởi người không có kiến thức y khoa.

Trong hầu hết các trường hợp, người cấp cứu cần bắt đầu hồi sinh tim phổi ngay lập tức trong khi chờ máy AED được đưa đến Khi thiết bị đã có mặt, hãy tiếp tục hô hấp nhân tạo và chuẩn bị khởi động máy AED, đồng thời dán các điện cực lên ngực nạn nhân để đảm bảo hiệu quả tối đa của quá trình cấp cứu.

Hình 0.1: Máy khử rung tim tự động AED

4.4.2 Các bước sử dụng máy AED

- Bước 2: Xé bao đựng điện cực, lấy và dán các miếng đệm vào ngực nạn nhân ở các vị trí được chỉ định Đặt miếng điện cực đầu tiên ở phía trên bên phải ngay dưới xương đòn của nạn nhân

Bước 3 là đặt miếng đệm thứ hai ở phía bên trái, ngay dưới nách của nạn nhân, đảm bảo tấm đệm có trục dài dọc theo trục từ đầu đến chân của cơ thể nạn nhân để đảm bảo hiệu quả cao trong quá trình sơ cứu.

Bước 4 của quy trình cứu hộ là máy AED bắt đầu phân tích nhịp tim của nạn nhân, đảm bảo không ai chạm vào người bệnh để tránh gây nhiễu cho quá trình chẩn đoán Hãy làm theo hướng dẫn bằng hình ảnh hoặc lời nói từ máy để đảm bảo thao tác đúng và an toàn trong quá trình sơ cứu.

4.4.3 Chú ý khi sử dụng Đảm bảo rằng không ai chạm vào nạn nhân khi máy phân tích nhịp và ấn nút sốc điện vì điều này sẽ ảnh hưởng đến kết quả phân tích của máy AED và có nguy cơ bị điện giật Không tắt máy AED hoặc tháo rời bản điện cực của máy AED, ngay cả khi nạn nhân có vẻ đã bình phục vì ngưng tim có thể tái diễn và có thể phải lặp lại việc sốc điện

Việc sử dụng AED có thể gặp khó khăn do các yếu tố như tình trạng y tế nền, tác nhân bên ngoài, loại quần áo hoặc nguyên nhân gây ngừng tim Trong mọi tình huống, sự an toàn của tất cả những người liên quan luôn là ưu tiên hàng đầu khi cấp cứu.

Để đảm bảo quá trình dán miếng điện cực diễn ra thuận lợi, cần cởi hoặc cắt bỏ quần áo và trang sức gây cản trở, đặc biệt là các đồ chứa kim loại như áo ngực có gọng Không cần lo lắng về lông ngực nếu không gây cản trở, nhưng nếu lông ngực làm giảm tiếp xúc tốt giữa da và miếng điện cực, nên cạo bỏ để đảm bảo kết quả chính xác Việc loại bỏ kim loại khỏi khu vực dán giúp tăng khả năng tiếp xúc của điện cực, đảm bảo hiệu quả của quá trình kiểm tra hoặc điều trị diễn ra thuận lợi.

Hình 0.2: Lấy và dán các miếng đệm điện cực vào các vị trí trên ngực nạn nhân

Hình 0.3: Cởi bỏ đồ và cạo bớt lông ngực để tăng hiệu quả tiếp xúc giữa da và miếng điện cực

Yếu tố bên ngoài như nước hoặc mồ hôi quá nhiều trên ngực có thể giảm hiệu quả của sốc điện trong quá trình sơ cứu Do đó, việc giữ ngực khô ráo là rất cần thiết; nếu nạn nhân bị ướt, cần lau khô vùng ngực trước khi đeo các miếng AED Trong trường hợp nạn nhân bất tỉnh sau khi bị điện giật, hãy bắt đầu thực hiện hồi sinh tim phổi cơ bản ngay sau khi đã loại bỏ nguồn điện, nhằm nâng cao khả năng cứu sống thành công.

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG 4:

Câu 1: Trong trường hợp nạn nhân bị ngừng tim thì áp dụng biện pháp sơ cứu nào ?

A Kỹ thuật hồi sức tim phổi

B Hà hơi hơi thổi ngạt

Câu 2: Kỹ thuật hồi sức tim phổi thực hiện như thế nào?

A (30 ép tim + 2 thổi ngat ) x 5 chu kỳ trong vòng 2 phút

B (30 ép tim + 2 thổi ngat ) x 5 chu kỳ trong vòng 2 phút

C (30 ép tim + 2 thổi ngat ) x 5 chu kỳ trong vòng 2 phút

D (30 ép tim + 2 thổi ngat ) x 5 chu kỳ trong vòng 2

Câu 3: Trong xưởng sản xuất có công nhân bị tai nạn ngưng tim Anh chị hãy thực hiện biện pháp sơ cứu

Câu 4: Máy khử rung tim sử dụng trong tình huống nào ?

Trong trường hợp có người lao động bị ngưng tim tại xưởng cơ khí, việc sơ cấp cứu kịp thời bằng máy khử rung tim (AED) là vô cùng cần thiết để duy trì sự sống cho nạn nhân Hướng dẫn thực hành sơ cứu trên mô hình búp bê giúp nhân viên nắm vững cách sử dụng máy đúng cách và nhanh chóng trong tình huống khẩn cấp Việc sử dụng máy khử rung tim đúng quy trình có thể tăng khả năng hồi phục và giảm thiểu nguy cơ tử vong do ngưng tim trong môi trường làm việc Đào tạo nhân viên thực hành trên mô hình mô phỏng giúp nâng cao kỹ năng sơ cứu, đảm bảo sẵn sàng ứng phó hiệu quả khi xảy ra tình huống cần cấp cứu.

SƠ CỨU CHẢY MÁU

KHÁI NIỆM CHẢY MÁU VÀ NGUYÊN TẮC CẦM MÁU

Chảy máu hay xuất huyết là tình trạng máu thoát ra khỏi hệ thống tuần hoàn, bao gồm huyết tương và thành phần hữu hình Tùy thuộc vào tính chất, mức độ và vị trí, xuất huyết được đặt tên khác nhau như xuất huyết não, xuất huyết dưới da hoặc xuất huyết dạ dày.

Chức năng của máu: Điều hòa thân nhiệt, miễn dịch, vận chuyển ôxi, chất thải và dưỡng chất

Cầm máu tạm thời là biện pháp cấp cứu cần thực hiện ngay tại chỗ khi xảy ra thương tích, có thể do người bị thương tự xử lý hoặc do đồng đội hỗ trợ Để đảm bảo hiệu quả trong việc cầm máu tạm thời, mỗi cán bộ chiến sĩ cần chú trọng việc học hỏi và thực hành kỹ thuật cấp cứu một cách chính xác Việc nâng cao kiến thức và kỹ năng cấp cứu sẽ giúp giảm thiểu tổn thất và bảo vệ tính mạng người bị thương trong tình huống khẩn cấp.

3 nguyên tắc cầm máu tạm thời mà cấp trên đã đề ra Ðó là ba nguyên tắc sau:

Trong cấp cứu chấn thương, việc xử lý khẩn trương và nhanh chóng là vô cùng cần thiết vì mỗi giây trôi qua đều làm tăng nguy cơ mất máu nặng Đặc biệt khi gặp các tổn thương động mạch lớn, máu chảy thành tia mạnh và liên tục, đòi hỏi hành động nhanh chóng để ngăn chặn tình trạng mất máu quá nhiều dẫn đến sốc hoặc tử vong.

Biện pháp cầm máu tạm thời cần phù hợp với tính chất của máu chảy, tránh làm bừa hoặc bơm ga-rô một cách tùy tiện Đối với vết thương máu tĩnh mạch, chỉ cần băng ép là đủ để cầm máu, trong khi đó, chảy máu động mạch với máu đỏ tươi, chảy mạnh thành tia, yêu cầu sử dụng ga-rô hoặc băng chèn để kiểm soát hiệu quả.

Đảm bảo thực hiện đúng kỹ thuật đã quy định phù hợp với loại chảy máu và vị trí vết thương, từ đó lựa chọn kỹ thuật phù hợp nhất, bắt đầu từ các phương pháp đơn giản như băng ép, băng nút cho các vết thương nhẹ đến các kỹ thuật phức tạp hơn như ấn động mạch, băng chèn và ga-rô động mạch cho các trường hợp chảy máu nặng Việc áp dụng đúng kỹ thuật giúp kiểm soát chảy máu hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và bảo vệ tính mạng người bệnh.

Garô là biện pháp cầm máu tạm thời phổ biến trong xử lý các vết thương ở chi có chảy máu ồ ạt Việc sử dụng garô đúng nguyên tắc là phương pháp nhanh chóng và hiệu quả để kiểm soát chảy máu, giúp hạn chế mất máu nặng Các nguyên tắc cầm máu bằng garô bao gồm đảm bảo đặt garô chính xác vị trí, không kéo quá chặt gây tổn thương mô, và chỉ sử dụng trong thời gian ngắn để tránh biến chứng Áp dụng đúng quy trình sẽ giúp người bệnh giảm nguy cơ nhiễm trùng và tổn thương mô nghiêm trọng.

Không nên đặt trực tiếp dây garô lên vết thương của nạn nhân Thay vào đó, cần để dây cách mép vết thương 2cm đối với các vết thương nhỏ và 5cm đối với các vết thương lớn để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc cầm máu.

- Lưu ý lực cột garo không lỏng quá hoặc chặt quá (chỉ garô đủ để cầm máu)

- Cứ 60 phút phải nới garô một lần từ 1-2 phút

- Luôn theo dõi khi đặt garô, tránh để cho phần chi lành phía dưới vết thương trong tình trạng thiếu nuôi dưỡng kéo dài.

BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG

5.2.1 Chảy máu ngoài (xuất huyết ngoại):

- Dấu hiệu chảy máu ngoài nghiêm trọng:

+ Máu phun trào từ vết thương

+ Máu không đông lại được sau khi đã vận dụng tất cả các phương pháp cầm máu

- Có 3 dạng chảy máu là:

Chảy máu động mạch xảy ra khi động mạch bị vỡ, gây ra hiện tượng máu đỏ tươi phun ra liên tục từ vết thương, đòi hỏi cấp cứu ngay lập tức Trong khi đó, chảy máu tĩnh mạch thường có màu đỏ sẫm và chảy ra từ vết thương với tốc độ chậm hơn, nhưng vẫn cần xử lý đúng cách để ngăn chặn mất máu nặng Hiểu rõ đặc điểm của từng loại chảy máu giúp bạn ứng phó kịp thời và hiệu quả trong các tình huống khẩn cấp.

+ Chảy máu mao mạch: máu chỉ “rỉ” ra từ vết thương, ban đầu có thể nhanh, nói chung lượng máu mất không đáng kể

5.2.2 Sơ cứu chảy máu ngoài:

- Sử dụng gạc sạch, khăn sạch hay khăn tay ép trực tiếp vào vết thương

- Nâng vết thương lên cao hơn so với tim (thường là vết thương ở tay hoặc chân) nếu bạn tin rằng không bị gãy xương

- Băng chặt để cố định phần vết thương

Kiểm tra kỹ xem máu có chảy thấm qua gạc không, nếu máu vẫn tiếp tục chảy, cần xem xét lại vị trí đặt gạc và cách thực hiện để đảm bảo cầm máu hiệu quả Trong trường hợp cần thiết, nên tháo băng cũ và thay bằng băng mới để tránh lớp gạc dày gây giảm áp lực ép lên vết thương Tránh cố đắp thêm gạc lên trên gạc cũ, vì điều này làm tăng độ dày, làm giảm hiệu quả của lực ép và khả năng cầm máu.

Kiểm tra hoạt động hệ tim mạch là bước quan trọng trong sơ cấp cứu cho nạn nhân bị choáng ngất, giúp đánh giá tình trạng và đảm bảo an toàn Theo dõi các dấu hiệu của nạn nhân nhằm phát hiện sớm các triệu chứng suy yếu hoặc mất ý thức để có biện pháp xử lý kịp thời Dự kiến các bước cần thực hiện bao gồm duy trì thông khí, hỗ trợ tuần hoàn và giúp nạn nhân nằm nghỉ thoải mái, tránh gây va đập hoặc tình trạng xấu đi Hiểu rõ quy trình sơ cấp cứu và điều trị phù hợp sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và hỗ trợ nạn nhân nhanh chóng hồi phục.

- Kiểm tra xem máu dưới lớp băng có lưu thông tốt không và đảm bảo không bị tắc nghẽn (kiểm tra máu lưu thông đến móng tay)

5.2.3 Chảy máu trong (xuất huyết nội):

- Định nghĩa: Chảy máu trong là sự mất máu từ các mạch máu ở bên trong cơ thể

+ Do một lực rất mạnh tác động vào, hoặc bị thương do va chạm quá mạnh

+ Bị thương bên trong do bị vật đâm vào

Chảy máu trong có thể khiến máu tích tụ bên trong cơ thể mà không dễ dàng nhận biết, gây mất máu trong hệ tuần hoàn Điều này có thể làm giảm lượng ôxy cung cấp cho các bộ phận quan trọng của cơ thể, dẫn đến các tình trạng nghiêm trọng và đe dọa tính mạng nếu không được xử lý kịp thời.

- Dấu hiệu và triệu chứng:

+ Cơ thể không còn khả năng tự chủ khi mất máu nhiều và tình trạng trở nên nghiêm trọng, dấu hiệu thường thấy là nạn nhân bị chóang, ngất

Chảy máu trong thường khó nhận biết do không nhìn thấy máu chảy ra ngoài, vì vậy cần theo dõi kỹ lưỡng các dấu hiệu và triệu chứng sau một khoảng thời gian để phát hiện sớm tình trạng này dựa trên tiền sử bệnh án hoặc các tai nạn đã xảy ra.

- Khả năng nạn nhân bị chảy máu trong khi thấy có những biểu hiện sau:

+ Tiền sử bệnh án hay tai nạn có thể gây ra chảy máu trong

+ Chảy máu trong có thể là hậu quả của các bệnh như loét dạ dày, ung nhọt, chứng phình mạch (giãn tĩnh mạch) hoặc chảy máu

+ Đau nhẹ xung quanh khu vực bị thương, có thể bị cứng hoặc sưng phồng

+ Da tím tái ở khu vực vết thương

+ Có thể cảm thấy lo âu, bứt rứt

+ Da lạnh, xanh tái và rịn mồ hôi

+ Buồn nôn hoặc ói mửa

+ Có thể rất khát nước

+ Cơ thể đờ đẫn, không tỉnh táo

+ Thấy máu chảy ra từ các hốc tự nhiên của cơ thể như miệng, lỗ tai, trực tràng…

5.2.4 Sơ cứu chảy máu trong:

- Cố gắng cầm máu một cách hữu hiệu khi bị chảy máu trong, chuyển người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất càng sớm càng tốt

- Cách chăm sóc nạn nhân trong khi chờ đợi người có chuyên môn tới:

+ Cố gắng không làm vết thương nặng thêm

+ Kiểm tra hoạt động hệ tim mạch

+ Giúp bệnh nhân nghỉ ngơi ở tư thế thoải mái nhất

+ Giữ nhiệt độ cơ thể (thân nhiệt) của nạn nhân ổn định

+ Động viên, an ủi nạn nhân

+ Chăm sóc nạn nhân trong các điều kiện riêng biệt khác

+ Khái niệm chảy máu và nguyên tắc cầm máu

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG BÀI 5:

Câu 1: Chảy máu là gì ?

A Là hiện tượng máu thoat ra khỏi lòng mạch

B Là hiện máu bị đông

C Là hiện tượng máu chảy không dừng

D Là hiện tượng máu bị dư

Câu 2: Chảy máu động mạch thì máu có màu gi ?

Câu 3: Chảy máu tĩnh mạch thì máu có màu gi ?

Câu 4: Biện pháp sơ cứu chảy máu là ?

A Ép trực tiếp lên chỗ chảy máu và ép gián tiếp ấn chận động mạch nếu chảy máu động mạch

C Cho thuốc là lên chỗ chảy máu

D Bắt buộc sát trùng vết thương dù chảy máu ồ ạt

Câu 5: Trong xường sản xuất có người lao động bị chảy máu bàn tay Anh chị hãy thực hiện sơ cứu băng bó vết thương

SƠ CỨU GÃY XƯƠNG

GIỚI THIỆU CHUNG

Gãy xương là tình trạng xương bị gãy do lực tác động bên ngoài từ tai nạn sinh hoạt, tai nạn giao thông, tai nạn tại nơi làm việc…

Gãy xương được chia làm 2 loại chính: gãy xương kín và gãy xương hở và cả 2 đều có thể là gãy xương biến chứng

- Gãy xương kín: là loại gãy xương mà tổ chức da ở vùng xung quanh ổ gãy không bị tổn thương hoặc tổn thương nhưng không thông với ổ gãy

- Gãy xương hở: là loại gãy xương khi có tổn thương ở bề mặt da thông với ổ gãy hoặc

Gãy xương hở, đặc biệt khi đầu xương chòi ra ngoài, là một tổn thương nghiêm trọng gây chảy máu và tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng nặng Tình trạng này không chỉ đòi hỏi xử lý khẩn cấp để kiểm soát chảy máu mà còn cần điều trị đặc biệt nhằm ngăn ngừa các biến chứng nhiễm khuẩn nguy hiểm.

Gãy xương biến chứng bao gồm cả gãy xương hở và gãy xương kín khi đi kèm với các tổn thương như tổn thương dây thần kinh, mạch máu hoặc các tổ chức cơ quan khác Những tổn thương này làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, mất chức năng và ảnh hưởng đến quá trình hồi phục của xương Việc phát hiện và điều trị kịp thời các biến chứng này là vô cùng quan trọng để đảm bảo hồi phục tối đa cho người bệnh.

- Cảm thấy hoặc nghe thấy tiếng kêu “răng rắc” của xương gãy

- Đau ở chỗ chấn thương hoặc gần vị trí đó Đau tăng khi vận động

- Giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng vận động của xương gãy

- Sưng nề sau đó bầm tím ở vùng chấn thương

- Có phản ứng tại chỗ gãy khi chạm nhẹ lên vùng bị thương

- Biến dạng chi gãy: chi bị ngắn lại, gập góc hay xoắn vặn…

Khi khám, có thể nghe thấy tiếng lạo xạo do hai đầu xương gãy cọ vào nhau; tuy nhiên, không nên cố gắng phát hiện dấu hiệu này vì sẽ gây đau đớn cho bệnh nhân.

- Có thể có triệu chứng của sốc Tình trạng sốc thường xảy ra trong các trường hợp gãy xương hở, gãy xương chậu, xương đùi và đa chấn thương

Đánh giá và xử trí các vấn đề về đường thở, thở và tuần hoàn là bước quan trọng trong quản lý các trường hợp đa chấn thương, đặc biệt là khi gặp gãy xương hở, gãy xương chậu hoặc xương đùi Trong các tình huống này, việc đảm bảo đường thở thông suốt, duy trì thở và ổn định tuần hoàn đóng vai trò quyết định đến tính mạng bệnh nhân Các bước sơ cứu cần thực hiện nhanh chóng, chính xác để giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm và thúc đẩy quá trình hồi phục Việc kiểm soát tốt các vấn đề này giúp tăng khả năng thành công trong điều trị toàn diện các chấn thương phức tạp.

- Tuyệt đối không vận động phần bị tổn thương nếu không cần thiết

- Băng kín các vết thương nếu có Kiểm soát chảy máu

- Cố định tạm thời xương gãy bằng nẹp hoặc băng ép

- Thường xuyên nâng cao chi bị gãy sau khi cố định để giảm sưng nề

- Thường xuyên theo dõi bệnh nhân về tình trạng toàn thân

6.1.3 Nguyên tắc cố định xương gãy

- Nẹp sử dụng phải đảm bảo đủ độ dài, rộng và vững chắc Nẹp có thể làm bằng gỗ, tre, thanh kim loại…

- Không đặt nẹp trực tiếp lên da thịt nạn nhân phải có đệm lót ở đầu nẹp, đầu xương

Có thể lấy bông hoặc vải để làm đệm lót

- Cố định trên và dưới vị trí xương gãy 1 khớp Với gãy xương đùi phải bất động được

- Trường hợp gãy kín đặc biệt gãy xương đùi phải kéo liên tục bằng một lực không đổi

Trong trường hợp gãy xương hở, tuyệt đối không được kéo nắn hay ấn đầu xương gãy vào trong để tránh tổn thương thêm Thay vào đó, cần sơ cứu bằng cách xử lý vết thương một cách cẩn thận trước, sau đó giữ nguyên tư thế gãy để cố định, hạn chế tổn thương cho các mô mềm xung quanh.

Bất động chi ở tư thế cơ năng bằng cách treo tay vuông góc hoặc để duỗi thẳng và buộc vào người nhằm cố định ổn định Chi dưới được duỗi thẳng, sau đó buộc chặt để giữ cố định, kết hợp chi gãy với chi lành thành một khối thống nhất, hạn chế tối đa tổn thương và giảm đau cho người bệnh Phương pháp cố định này đảm bảo sự ổn định tối ưu trong quá trình điều trị.

- Sau khi đã bất động xong phải nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở điều trị hoặc gọi cấp cứu y tế.

SƠ CỨU CHO MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP GÃY XƯƠNG

6.2.1 Đối với trường hợp gãy xương tay:

Khi bị gãy xương cánh tay, cần giữ cánh tay cố định sát vào thân để tránh di chuyển gây tổn thương thêm Đặt nẹp trong từ hố nách đến quá khuỷu tay và nẹp ngoài từ bả vai đến quá khớp khuỷu nhằm ổn định xương bị gãy Sử dụng dây rộng buộc chặt nẹp để cố định, đảm bảo giữ cho nẹp không di chuyển Đặt khăn tam giác đỡ cẳng tay treo trước ngực, cẳng tay vuông góc với cánh tay và bàn tay để cao hơn khuỷu, bàn tay để ngửa nhằm giảm đau và giữ ổn định Cuối cùng, dùng băng rộng băng ép cánh tay vào thân mình và thắt nút phía trước nách bên lành để cố định chắc chắn.

Trong trường hợp bị gãy xương cẳng tay, cần giữ cẳng tay sát vào thân mình, đảm bảo cẳng tay vuông góc với cánh tay và lòng bàn tay ngửa Hướng dẫn sử dụng hai nẹp gồm nẹp trong từ lòng bàn tay đến nếp khuỷu và nẹp ngoài từ đầu các ngón tay đến quá khuỷu để cố định vị trí gãy Thêm vào đó, cần buộc 3 dây rộng bản quanh nẹp bàn tay và thân cẳng tay (trên, dưới ổ gãy) để cố định chắc chắn Cuối cùng, dùng khăn tam giác đỡ cẳng tay treo trước ngực nhằm giữ cho cẳng tay ổn định và tránh tổn thương thêm.

Hình 0.1: Hướng dẫn sơ cứu gãy xương tay

Không nên cố dùng sức để gấp khuỷu tay nếu không thể thực hiện dễ dàng Trong trường hợp này, đặt nạn nhân nằm xuống và giữ tay bị thương dọc theo thân để tránh tổn thương thêm Sử dụng đệm dài đặt giữa tay bị thương và thân để cố định ổn định Buộc tay bị thương vào cơ thể bằng 3 dải băng rộng quanh cổ tay và đùi, quanh cánh tay và ngực, cũng như quanh cẳng tay và bụng để cố định chắc chắn Quan trọng là kiểm tra nhiệt độ bàn tay và màu sắc của ngón tay để đánh giá tình trạng lưu thông máu và phản ứng của phần bị thương.

Ghi phiếu chuyển thương là bước quan trọng để theo dõi quá trình vận chuyển nạn nhân đến bệnh viện, đảm bảo thông tin đầy đủ về tên nạn nhân, tình trạng tổn thương và các xử trí ban đầu đã thực hiện Nội dung phiếu cần ghi rõ ngày giờ chuyển viện, tên người chịu trách nhiệm xử trí để đảm bảo quy trình cấp cứu nhanh chóng và chính xác Việc ghi chép đầy đủ và chính xác giúp nâng cao hiệu quả điều trị, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho nạn nhân trong quá trình vận chuyển cấp cứu.

6.2.2 Đối với trường hợp gãy xương chân:

Nếu gãy xương cẳng chân, đặt nạn nhân nằm trên mặt phẳng, chân duỗi thẳng, bàn chân vuông góc với cẳng chân Dùng hai nẹp đặt ở mặt trong và mặt ngoài chân gãy Nẹp ngoài từ mào chậu (gờ trên cùng của xương chậu) đến quá gót chân, nẹp trong từ bẹn đến quá gót chân Độn bông vào hai đầu nẹp và phía trong, ngoài của các đầu xương Buộc cố định hai nẹp với nhau ở các vị trí trên và dưới vùng gãy, trên khớp gối khoảng 3 – 5cm vàbăng số 8 ở cổ chân để cố định bàn chân vuông góc với cẳng chân.Vị trí buộc cần chắc chắn nhưng không quá chặt để đảm bảo lưu thông máu

Khi sơ cứu gãy xương cẳng chân, cần tuân thủ đúng các nguyên tắc vô khuẩn như:

- Rửa sạch vết thương bằng nước muối sinh lý

- Chỉ được sát khuẩn phía ngoài vết thương, tránh đổ thuốc sát khuẩn hay kháng sinh vào vết thương

- Không động vào hay nắn đẩy đầu xương trồi ra

Băng vô khuẩn gồm 4 lớp đa dạng để bảo vệ vết thương hiệu quả Đầu tiên là lớp gạc tẩm nước muối sinh lý, được sử dụng để tiếp xúc trực tiếp và làm dịu vết thương Tiếp theo là lớp bông thấm nước giúp hút dịch, giữ vệ sinh và giữ ẩm cho vùng tổn thương Lớp bông dày không thấm nước có chức năng bảo vệ và chống thấm, đảm bảo không cho các tác nhân bên ngoài xâm nhập Cuối cùng, lớp băng ép bên ngoài cố định và giữ chắc toàn bộ cấu trúc băng vô khuẩn, giúp vết thương lành nhanh và hạn chế nhiễm trùng.

- Giữ nguyên tư thế gãy

6.2.3 Trường hợp gãy xương đùi: Đặt nạn nhân nằm trên mặt phẳng, chân duỗi thẳng, bàn chân vuông góc với cẳng chân Dùng hai nẹp đặt ở mặt trong và mặt ngoài chân gãy Nẹp ngoài từ hố nách đến quá gót chân, nẹp trong từ bẹn đến quá gót chân Độn bông vào hai đầu nẹp và mấu lồi của các đầu xương cả bên trong và bên ngoài Buộc cố định hai nẹp với nhau lần lượt ở các vị trítrên và dưới ổ gãy, dưới khớp gối, ngang mào chậu,ngang ngực, băng số 8 để giữ bàn chân

Hình 0.2 hướng dẫn cách sơ cứu gãy xương cẳng chân, với phương pháp cố định bằng 3 dây buộc để giữ hai chân cố định với nhau tại các điểm quan trọng như cổ chân, đầu gối và sát bẹn Việc buộc phải đảm bảo chắc chắn để giữ cố định xương, nhưng không quá chặt để tránh gây cản trở lưu thông máu Phương pháp sơ cứu đúng cách giúp giảm thiểu diễn biến xấu của chấn thương, góp phần ổn định tình trạng trước khi đưa người bị thương đến bệnh viện.

6.2.4 Trường hợp gãy xương cột sống: a Gãy cột sống vùng lưng

Trong trường hợp gãy xương cột sống vùng lưng, cần đặt nạn nhân nằm ngửa trên cáng cứng, giữ đầu thẳng và hai chân thẳng, bàn chân vuông góc với cẳng chân để đảm bảo cố định đúng tư thế Dùng dây để cố định cơ thể nạn nhân vào cáng và buộc chặt hai chân vào nhau tại các điểm hông, đùi, đầu gối, cẳng chân và bàn chân nhằm hạn chế di chuyển gây tổn thương thêm Ngoài ra, có thể dùng gối mềm hoặc chăn chèn hai bên hông để hạn chế chuyển động và ổn định vị trí của nạn nhân Về chấn thương cột sống cổ, cần xử lý cẩn thận để tránh làm tổn thương tủy sống hoặc các mô mềm xung quanh.

Chấn thương cột sống cổ thường gặp do tai nạn giao thông và lao động, gây hậu quả nghiêm trọng như liệt hoặc tử vong Khoảng 70% người bị tai nạn giao thông gặp chấn thương cổ và cột sống, đặc biệt nếu không được sơ cứu đúng cách khiến nguy cơ nguy kịch tăng cao Việc sơ cấp cứu ban đầu đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu hậu quả và giữ lại khả năng sinh tồn cho nạn nhân Các bước sơ cứu cơ bản gồm giữ cho cột sống bất động, gọi cấp cứu ngay lập tức và không di chuyển nạn nhân nếu chưa đảm bảo an toàn.

Trong quá trình sơ cứu ban đầu, không để nạn nhân cố gắng vận động, cần đỡ đầu và cổ của họ để tránh gây tổn thương thêm Đồng thời, nên giải phóng bệnh nhân khỏi các vật cản như mũ, xe để đảm bảo sự an toàn Khi cán bộ y tế đến, hỗ trợ họ trong việc cấp cứu nhanh chóng và chính xác.

Hình 0.3: Cách sơ cứu gãy xương đùi

Hình 0.4: Sơ cứu gãy xương cột sống

Hình 0.5: Chấn thương cột sống cổ

Trong khi chờ xe cứu thương việc nên làm là nới rộng cổ áo và lót một vòng đệm cổ

- Gọi trung tâm cấp cứu 115

Nhẹ nhàng đưa nạn nhân nằm ngửa trên mặt phẳng cứng, duỗi thẳng chân tay để đảm bảo an toàn Tránh gập cổ hoặc gây tổn thương thêm cho người bị nạn Kiểm tra tình trạng tim còn đập, mạch cổ và các dấu hiệu sức khỏe để xác định mức độ cấp cứu Chuẩn bị sẵn sàng chuyển nạn nhân đến bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Cố định cột sống cổ là bước quan trọng để đảm bảo an toàn cho nạn nhân, đòi hỏi cột sống cổ phải thẳng hàng với trục cơ thể Bạn có thể sử dụng hai bao cát hoặc hai viên gạch để chèn hai bên tai khi nạn nhân nằm để giữ cố định cột sống cổ một cách an toàn và tránh những tổn thương nghiêm trọng hơn.

Khi xử lý vết thương chảy máu, quan trọng nhất là kiểm tra và cầm máu nhanh chóng bằng cách dùng băng ép như quần áo hoặc sợi dây Đối với vết thương trên đầu, người sơ cứu cần quấn băng quanh đầu để cầm máu đồng thời giữ đầu cố định để tránh tổn thương thêm Việc xử lý đúng cách giúp giảm mất máu và bảo vệ các tổn thương nghiêm trọng hơn.

- Cố định các ổ gãy xương như xương đùi, xương cẳng tay bằng nẹp, giúp giảm đau cho nạn nhân

Để cấp cứu hiệu quả, cần di chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất bằng xe cứu thương hoặc ô tô, tuyệt đối không vận chuyển bằng xe máy Trong quá trình vận chuyển, luôn giữ cho đầu nạn nhân thẳng với trục cơ thể để đảm bảo an toàn và tránh tổn thương thêm.

SƠ CỨU TẮC NGHẼN ĐƯỜNG THỞ

Tắc nghẽn đường thở là một tình trạng cấp cứu nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng nếu không phát hiện và xử lý kịp thời Việc biết cách xử lý và sơ cứu đúng cách đóng vai trò quan trọng trong việc cứu sống nạn nhân bị nghẹt thở khẩn cấp.

Tắc nghẽn đường thở thường do dị vật như thức ăn chưa nhai kỹ, nuốt phải đồ chơi hoặc các vật thể lạ, đặc biệt phổ biến ở trẻ em Những thói quen như cười hoặc nói khi ăn, ăn quá nhanh hoặc nuốt phải dị vật cũng là nguyên nhân chính gây ra tắc nghẽn đường thở Việc nhận biết sớm các dấu hiệu và nguyên nhân giúp phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng liên quan đến đường thở.

7.1.2 Dấu hiệu của nghẹt thở

Các dấu hiệu phổ biến khi bị nghẹt thở bao gồm bàn tay nắm chặt vào cổ họng, cho thấy người đó đang gặp khó khăn trong việc thở Nếu không xuất hiện các triệu chứng rõ ràng, cần chú ý đến những dấu hiệu cảnh báo như khó thở, ho khan hoặc mặt nhợt nhạt để kịp thời can thiệp và cấp cứu đúng cách.

- Không có khả năng nói chuyện

- Khó thở hoặc thở ồn ào

- Tiếng kêu khó chịu khi cố gắng thở

- Ho, có thể yếu hoặc mạnh

- Da, môi và móng chuyển sang màu xanh hoặc sẫm

- Da bị đỏ ửng, sau đó chuyển sang màu nhợt nhạt hoặc hơi xanh

Khi gặp trường hợp tắc nghẽn gần như hoàn toàn đường thở, bệnh nhân sẽ mất ý thức, da chuyển màu tím tái, ôm lấy cổ họng và không nói được Các triệu chứng đi kèm gồm mắt trợn ngược, thở khó hoặc thở ngáp cá (kéo hơi lên), đòi hỏi sự can thiệp y tế ngay lập tức để đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Biến chứng ngạt đường thở do dị vật

- Tử vong do ngạt thở cấp;

- Viêm phế quản; viêm phổi

- Xẹp phổi, áp xe phổi, tràn mủ màng phổi do áp xe vỡ vào màng phổi;

- Tràn khí màng phổi, trung thất do dị vật sắc đâm thủng khí quản;

- Giãn phế quản do dị vật bỏ quên lâu ngày;

Hình 0.1: Dị vật đường thở

Hình 0.2: Tràn khí màng phổi là biến chứng của ngạt đường thở do dị vật

7.1.3 Sơ cứu trong trường hợp nghẹt thở khẩn cấp

Kiểm tra các yếu tố nguy hiểm xung quanh để đảm bảo an toàn cho bản thân, người bị nạn và những người xung quanh Sau đó, đề nghị người xung quanh gọi cấp cứu ngay lập tức và hỗ trợ bệnh nhân cúi về phía trước, hoặc đặt trẻ em cúi qua đầu gối nếu là trẻ nhỏ Nếu người đó có thể ho mạnh, hãy theo dõi phản ứng của họ để xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp.

Nếu người đó có thể ho mạnh, họ nên tiếp tục ho để giúp tống ra vật gây nghẹt Trong trường hợp người đó bị nghẹn và không thể nói, khóc hoặc cười mạnh mẽ, Hội Chữ thập đỏ Hoa Kỳ khuyên áp dụng phương pháp sơ cứu "năm và năm," gồm năm cú đấm bụng nhanh và năm lần dùng tay ép lưng để tháo bỏ vật gây nghẹt phù hợp, nhằm cứu người bị nghẹt khỏi nguy hiểm.

Vỗ lưng 5 lần là cách thực hiện phù hợp cho người lớn và trẻ nhỏ Đối với người lớn, đứng sang một bên và hơi chếch phía sau để dễ dàng hỗ trợ, còn đối với trẻ nhỏ, quỳ xuống phía sau để tạo tư thế thuận tiện Đặt một cánh tay ngang ngực của người cần giúp để hỗ trợ, rồi cúi người ở eo sao cho phần thân trên song song với mặt đất Thực hiện 5 cú vỗ lưng riêng biệt bằng gót bàn tay của bạn, tác động đều đặn vào hai bả vai của người đó để giúp họ dễ thở hơn.

- Ép bụng 5 lần: Thực hiện năm động tác ép bụng (còn được gọi là cơ động Heimlich)

- Thực hiện lặp lại các động tác trên: 5 lần vỗ lưng, 5 lần ép bụng cho đến khi dị vật đường thở bật ra

- Để thực hiện các động tác ép bụng (cơ động Heimlich) lên người khác:

Để hỗ trợ trẻ bị nghẹn, đứng sau lưng trẻ, đặt một chân hơi trước chân kia để giữ thăng bằng và vòng tay quanh thắt lưng của trẻ Đẩy nhẹ người về phía trước một chút để giúp mở đường thở Trong trường hợp trẻ bị nghẹt thở, quỳ xuống phía sau trẻ để dễ dàng thao tác và thực hiện các bước cấp cứu kịp thời.

- Nắm chặt một bàn tay và đặt nó ở vị trí hơi trên rốn của nạn nhân

- Tay còn lại ôm chặt vào nắm tay đó Ấn mạnh và nhanh vào bụng với một lực đẩy nhanh, hướng lên như thể cố gắng nâng người lên

- Thực hiện từ sáu đến 10 lần ép bụng cho đến khi tắc nghẽn

Trong trường hợp vật tắc nghẽn không tự nhiên trôi ra, bạn có thể lặp lại chu kỳ vỗ lưng và ép bụng từ 5-5 lần để loại bỏ dị vật Nếu bạn là người cứu hộ duy nhất, hãy thực hiện các động tác vỗ lưng và ép bụng trước khi gọi số khẩn cấp 115 hoặc liên hệ dịch vụ cấp cứu địa phương để được hỗ trợ Trong trường hợp có người khác, hãy nhờ họ gọi giúp trong khi bạn bắt đầu sơ cứu Nếu người bị nghẹt thở bất tỉnh, thực hiện hồi sức tim phổi chuẩn (CPR) kết hợp ép ngực để duy trì sự sống Đối với những người tự thực hiện động tác sơ cứu khi một mình, cần gọi cấp cứu ngay lập tức, và dù không thể vỗ lưng hiệu quả cho chính mình, vẫn có thể thực hiện ép bụng để đẩy vật gây tắc nghẽn ra ngoài.

- Đặt một nắm tay hơi trên rốn của bạn

- Nắm chặt nắm tay của bạn bằng tay kia và gập người trên một bề mặt cứng - một mặt bàn hoặc ghế

- Đẩy nắm đấm của bạn vào trong và hướng lên c Để làm thông đường hô hấp của phụ nữ mang thai hoặc người béo phì:

- Vị trí bàn tay của bạn đặt cao hơn một chút so với thao tác Heimlich bình thường - ở đáy xương ức, hoặc nơi gắn các xương sườn thấp nhất

- Tiến hành như với thao tác Heimlich, ấn mạnh vào ngực, với một lực đẩy nhanh

Hãy lặp lại các thao tác để loại bỏ hoàn toàn dị vật hoặc thực phẩm gây tắc nghẽn trong cổ họng Nếu người đó bất tỉnh, cần thực hiện các bước hồi sức tim phổi (CPR) ngay lập tức để duy trì sự sống Để làm thông đường thở của người bất tỉnh, cần tiến hành các kỹ thuật mở đường thở đúng cách nhằm đảm bảo khí được thông suốt, giúp họ thở lại dễ dàng hơn.

- Hạ người nằm ngửa xuống sàn, đặt hai tay sang một bên

Khi gặp tắc nghẽn đường hô hấp do dị vật, hãy kiểm tra xem có thể nhìn thấy dị vật phía sau cổ họng hoặc trong cổ họng Nếu nhìn thấy, dùng một ngón tay để móc ra dị vật một cách cẩn thận Tuy nhiên, không cố gắng ấn ngón tay vào miệng nếu không nhìn thấy rõ vật thể, để tránh đẩy dị vật vào sâu hơn trong đường hô hấp, đặc biệt lưu ý khi cấp cứu trẻ nhỏ.

Hình 0.3: Động tác ép bụng (cơ động Heimlich)

Bắt đầu hồi sức tim phổi (CPR) ngay lập tức nếu vật lạ vẫn tắc nghẽn và nạn nhân không phản ứng sau khi thực hiện các biện pháp ban đầu Việc ép ngực trong CPR giúp đánh bật dị vật gây nghẹt khỏi cổ họng người bị nạn Đồng thời, cần kiểm tra lại miệng của nạn nhân định kỳ để loại bỏ dị vật còn sót lại, đảm bảo thông đường thở hiệu quả Đối với trẻ sơ sinh bị nghẹn dưới 1 tuổi, cần áp dụng các bước thông đường thở phù hợp nhằm giúp bé thở lại dễ dàng hơn.

- Giữ trẻ sơ sinh nằm sấp mặt trên cẳng tay, đặt tay nằm trên đùi của bạn Hỗ trợ nâng đỡ đầu và cổ của bé bằng bàn tay

Để giúp trẻ sơ sinh ho hoặc thở dễ dàng, bạn nên vỗ nhẹ 5 lần vào giữa lưng trẻ bằng gót bàn tay còn lại, kết hợp với lực nhẹ nhàng và đều đặn để làm dị vật thoát ra Trong quá trình vỗ, giữ các ngón tay hướng lên trên để tránh gây tổn thương cho vùng đầu của trẻ sơ sinh phía sau Phương pháp này tận dụng tác động của trọng lực và lực vỗ nhẹ nhàng nhằm hỗ trợ trẻ dễ dàng thở lại bình thường.

- Lặp lại việc vỗ lưng và ép ngực nếu hô hấp ở trẻ chưa phục hồi Gọi trợ giúp y tế khẩn cấp

- Bắt đầu hô hấp nhân tạo cho trẻ sơ sinh nếu một trong những kỹ thuật trên đã làm thông đường thở nhưng trẻ không thở được

Khi trẻ lớn hơn 1 tuổi và có ý thức, chỉ nên thực hiện ép bụng nhẹ nhàng để thông đường thở Tránh sử dụng quá nhiều lực gây tổn thương xương sườn hoặc các cơ quan nội tạng của trẻ Để xử lý hiệu quả trong các tình huống khẩn cấp, cha mẹ nên tham gia các khóa đào tạo sơ cứu đã được chứng nhận, học cách thực hiện Heimlich và CPR Đặc biệt, cần biết cách thông đường thở cho trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi để đảm bảo an toàn tối đa cho trẻ khi gặp nguy hiểm.

SƠ CỨU ĐIỆN GIẬT/ĐUỐI NƯỚC

7.2.1 Sơ cứu điện giật a Khái niệm điện giật Điện giật là 1 tai nạn thường gặp trong cuộc sống, sinh hoạt hằng ngày cũng như trong môi trường lao động sản xuất Sức nóng do điện trở có thể gây bỏng lan rộng và sâu Trong nhiều trường hợp điện thế cao, bỏng thường kèm theo cháy đen các mô chỉ trong vài giây Dòng điện ảnh hưởng đến việc kiểm soát thần kinh, nhất là trên tim và phổi có thể gây ngất ngay hoặc mất trí nhớ tạm thời Nếu không cấp cứu kịp thời, người bị nạn có thể rối loạn nhịp tim gây tử vong nhanh b Cơ chế tổn thương do điện giật

Tổn thương do điện xảy ra qua ba cơ chế chính: đầu tiên, tác động trực tiếp của dòng điện lên mô cơ thể gây tổn thương mô; thứ hai, chuyển đổi năng lượng điện thành nhiệt gây bỏng sâu và bỏng bề mặt; và cuối cùng, tổn thương cơ học do sét đánh, co cơ hoặc các chấn thương sau ngã do điện giật.

Tai nạn điện giật gây hậu quả nghiêm trọng toàn thân và cục bộ trên cơ thể, ảnh hưởng cả về mặt ngắn hạn lẫn lâu dài Trong ngành công nghiệp, sơ suất và không tuân thủ các quy định an toàn lao động là nguyên nhân chính dẫn đến nhiều vụ tai nạn điện giật Việc nâng cao ý thức về an toàn điện và tuân thủ các quy trình phòng chống là yếu tố quan trọng để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ người lao động khỏi những hậu quả nguy hiểm của điện giật.

Dòng điện gồm hai loại chính: dòng điện xoay chiều (AC) thường dùng trong sinh hoạt hàng ngày và dòng điện một chiều (DC) xuất hiện trong ắc quy, hệ thống điện ô tô, tia sét Khi tiếp xúc, dòng điện một chiều (DC) có khả năng đẩy hoặc quăng nạn nhân ra khỏi nguồn điện, khiến thời gian tiếp xúc ngắn hơn nhưng dễ gây chấn thương phối hợp cao hơn Ngược lại, dòng điện xoay chiều (AC) có xu hướng bám chặt vào nạn nhân, kéo dài thời gian tiếp xúc và gây tổn thương mô nặng hơn Các tổn thương khi bị điện giật phụ thuộc vào loại dòng điện và thời gian tiếp xúc, ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tổn thương của người bị nạn.

Ngưng tim phổi có thể xảy ra đột ngột do dòng điện một chiều hoặc sét đánh gây ra hoặc do rung thất, thường do dòng điện xoay chiều gây ra Trong đó, rung thất là dạng rối loạn nhịp tim thường gặp nhất, chiếm khoảng 60% các trường hợp, đặc biệt khi dòng điện đi qua đường từ tay này sang tay kia Trước khi ngưng tim, bệnh nhân có thể gặp phải ngưng thở và sau đó là ngưng tim đột ngột, đe dọa tính mạng.

Bỏng là tổn thương do dòng điện truyền qua cơ thể gây nóng các mô sâu, dẫn đến bỏng và tổn thương da Các vết bỏng thường không đau, không chảy máu, không tiết dịch hoặc mủ, khiến chúng dễ bị đánh giá thấp về mức độ nghiêm trọng Ngoài ra, bỏng còn xảy ra khi tia lửa điện phóng gây cháy da và cháy quần áo.

- Gãy xương: xương có thể bị gẫy do ngã, tổn thương do nổ xương, hoặc do co cứng cơ

- Choáng giảm thể tích: do tăng tính thấm thành mạch, tổn thương tế bào

- Phù não gây tăng áp lực nội sọ

- Chèn ép khoang: do hoại tử và phù nề mô, nhất là tứ chi

Suy thận cấp do hoại tử cơ là tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra sau khi mắc điện giật Vài giờ sau khi bị điện giật, bệnh nhân có thể tỉnh dậy đột ngột đái ra nước tiểu màu đỏ sẫm và sau đó chuyển sang vô niệu, gây giảm chức năng thận nghiêm trọng Xét nghiệm máu và nước tiểu thường cho thấy sự hiện diện của Myoglobin, một chất có thể gây tắc nghẽn ống thận và dẫn đến suy thận cấp tính.

- Tim: ngoại tâm thu nhĩ và thất, loạn nhịp hoàn toàn, đau thắt ngực

Tâm thần kinh liên quan đến các biểu hiện như liệt nửa người, hội chứng ngoại tháp và các bệnh thần kinh ngoại biên gây ra các triệu chứng như liệt, đau, tê da Rối loạn điện não cũng là một yếu tố quan trọng cần được chẩn đoán chính xác để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp Trong trường hợp cấp cứu người bị điện giật, việc xử trí kịp thời và đúng cách đóng vai trò quan trọng để giảm thiểu tổn thương và duy trì sự sống cho bệnh nhân.

Các bước xử trí cấp cứu:

- Tách dòng điện khỏi cơ thể nạn nhân một cách an toàn

- Hồi sinh tim phổi cơ bản cho nạn nhân và gọi cứu hộ

- Hồi sinh tim phổi nâng cao và chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế

- Điều trị triệu chứng, biến chứng và dự phòng biến chứng

- Theo dõi và tiên lượng điện giật

Khi gặp sự cố điện giật, quan trọng nhất là thực hiện hồi sinh tim phổi trong vòng 5 phút kể từ khi người bị nạn ngừng tim để tăng khả năng cứu sống Tùy vào mức độ tổn thương, các bước can thiệp có thể khác nhau và không cần thiết phải thực hiện tất cả các biện pháp cùng lúc Việc ưu tiên hàng đầu là duy trì sự sống của nạn nhân bằng cách bắt đầu hồi sinh ngay lập tức và tiếp tục cho tới khi tim đập trở lại, đồng thời đảm bảo an toàn cho người cứu hộ trong quá trình thực hiện.

Bước 1: Tách dòng điện khỏi cơ thể nạn nhân một cách an toàn

- Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi dòng điện (chú ý bệnh nhân hay ngã khi bị cắt điện, đề phòng điện giật người hàng loạt): bằng các vật dụng không dẫn điện

+ Người cứu hộ bình tĩnh, không hoảng loạn nhưng khẩn trương bởi thời cơ cứu sống nạn nhân chỉ dưới 5 phút

+ Tuyệt đối không chạm vào nạn nhân hay vùng truyền điện khi chưa ngắt điện

+ Người sơ cứu nên mang đồ bảo hộ: găng tay cao su, quấn bằng nylon, vải khô, đi dép khô, đứng ở nơi khô ráo khi ngắt nguồn điện

Bước 2: Nhận định tình trạng và hồi sinh tim phổi tại chỗ ngay lập tức

Ngay sau khi đưa nạn nhân ra khỏi dòng điện, cần kiểm tra tình trạng tim và hô hấp Trong trường hợp nạn nhân ngưng thở hoặc không có mạch đập, phải tiến hành hồi sinh tim phổi (CPR) ngay lập tức để duy trì sự sống.

- Chẩn đoán ngưng tim ngưng thở dựa vào 3 triệu chứng cơ bản sau:

+ Mất ý thức: được xác định khi bệnh nhân lay gọi, kích thích đau không đáp ứng, không có phản xạ thức tỉnh

+ Ngừng thở hoặc thở ngáp: xác định khi lồng ngực và bụng bệnh nhân hoàn toàn không có cử động thở

+ Ngừng tim: khi mất mạch cảnh và mất mạch bẹn

Ngoài ra bệnh nhân còn có các triệu chứng khác như: da nhợt nhạt hoặc tím tái, giãn đồng tử và mất phản xạ đồng tử với ánh sáng

Chẩn đoán nhanh: Không tỉnh, không thở, không mạch = Ngưng hô hấp - tuần hoàn Cấp cứu ngưng hô hấp- tuần hoàn

Khi phát hiện nạn nhân bị ngưng tim ngưng thở, việc thực hiện sơ cứu bằng cách hồi sinh tim phổi cần được tiến hành ngay lập tức để tăng khả năng sống sót Quá trình hồi sinh theo trình tự C-A-B, gồm các bước cơ bản là ép tim và thổi ngạt, là hướng dẫn quan trọng giúp duy trì sự sống cho nạn nhân trong thời gian chờ đợi cứu hộ chuyên nghiệp Thực hiện đúng kỹ thuật hồi sinh tim phổi càng sớm càng giúp cải thiện tỷ lệ thành công và giảm thiểu tổn thương lâu dài cho nạn nhân.

- Kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực: (C -compressions)

+ Cách đặt tay: 1/3 dưới ,chính giữa xương ức Qúa trình ép khuỷu tay phải thẳng, dựng sức nặng ẵ thõn trờn của người cứu hộ để tạo lực ộp

+ Biên độ: 5-6 cm (trẻ em: 1/3 độ dày lồng ngực)

+ Đối với người lớn và trẻ trên 8 tuổi dùng hai tay chồng lên nhau ấn thẳng xuống xương ức, sâu xuống 5- 6 cm

+ Trẻ 1- 8 tuổi dùng một tay ấn sâu 3-4 cm (1/3 đường kính trước sau của lồng ngực) + Trẻ 0-12 tháng tuổi dùng 2 ngón tay sâu xuống 1- 2 cm

Khai thông đường thở là bước quan trọng trong cấp cứu người bị dị vật gây ngạt thở, người cứu nạn cần quỳ bên cạnh nạn nhân, dùng một tay đặt lên trán để đẩy ra phía sau và tay kia nâng cằm để nạn nhân ưỡn cổ tối đa, đồng thời dùng gạc hoặc khăn vải để loại bỏ đất, bùn, đờm dãi khỏi miệng nhằm đảm bảo thông thoáng đường thở Trong trường hợp nghi ngờ chấn thương cột sống cổ, cần nâng hàm dưới để tránh di chuyển nhiều vùng cổ, hạn chế nguy cơ tổn thương thêm Việc khai thông đường thở đúng kỹ thuật giúp duy trì sự sống và tạo điều kiện cho các biện pháp cấp cứu tiếp theo.

- Kỹ thuật thổi ngạt: (B- breathing)

+ Tư thế nạn nhân cổ ngửa, trừ khi có chấn thương cột sống cổ để đầu vị trí trung gian

+ Đặt một chiếc khăn hoặc miếng vải khô lên vùng miệng nạn nhân khi thổi ngạt để hạn chế lây nhiễm cho người cứu hộ

+ Người cứu hộ dùng 2 ngón tay bịt chặt mũi nạn nhân lại, ngửa mặt hít một hơi dài, áp miệng vào miệng nạn nhân thổi vào trong khoảng 2 giây Làm lại tương tự 2 lần liên tiếp

Những lưu ý khi ép tim- thổi ngạt

Sau khi thực hiện thổi ngạt hai lần liên tiếp, tiếp tục ép tim với tỷ lệ 30:2 để duy trì tuần hoàn Sau mỗi 5 chu kỳ ép tim – thổi ngạt, cần kiểm tra mạch trong vòng 5 giây và kiên trì cho đến khi tim đập lại hoặc người bị nạn bắt đầu thở trở lại Thổi ngạt phải đảm bảo ngực nạn nhân phồng lên và xẹp xuống đều đặn theo nhịp thổi Người sơ cứu cần đổi vị trí ép tim – thổi ngạt cứ mỗi 2 phút để tránh mệt mỏi và giảm chất lượng sơ cứu Nếu sau 2-3 giờ sơ cấp cứu mà tim không đập trở lại và đồng tử vẫn giãn to, khả năng cứu sống lúc đó là rất thấp.

SƠ CỨU BỎNG, BONG GÂN, CĂNG CƠ

7.3.1 Sơ cứu bỏng a Bỏng khô:

Bỏng khô là tổn thương da hoặc các thành phần tế bào do nhiệt, điện, hoá chất hoặc bức xạ gây ra Khi bị bỏng khô, lớp biểu bì trên cùng bị ảnh hưởng đầu tiên, và trong các trường hợp nghiêm trọng, các lớp mô dưới da, cơ, xương, cũng có thể bị phá hủy Bỏng có thể gây tổn thương mắt và ảnh hưởng xấu đến hệ hô hấp, đòi hỏi xử lý nhanh chóng để giảm thiểu hậu quả.

Phân loại theo độ sâu vết bỏng:

- Bỏng độ 1: Tổn thương lớp da bề mặt

- Bỏng độ 2: Tổn thương lớp nông của biểu bì

- Bỏng độ 3: Toàn bộ lớp da bị tổn thương

Dựa vào độ sâu vết bỏng để đánh giá mức độ nghiêm trọng

+ Bề mặt da bị tổn thương – lớp nông của biểu bì

+ Da đỏ và khô – như khi bị cháy nắng thì lớp da bề mặt bị tổn thương

+ Vết thương lành lại trong khoảng 5 – 6 ngày không để lại sẹo

+ Liên quan đến cả lớp nhú (lớp nông) và lớp lưới (lớp sâu)

+ Khu vực bị bỏng giộp có thể gây chảy nước

+ Da xuất hiện các chấm đốm

+ Thường rất đau đớn và bị sưng tấy

+ Có thể bình phục trong vòng 3 - 4 tuần và có thể có sẹo

+ Cả lớp ngoài và lớp trong của da đều bị phá hủy

+ Phá hủy các cấu trúc dưới da như mỡ, bắp thịt, xương, mạch máu và các dây thần kinh

Khi da trở nên nâu hoặc có thể bị cháy đen, lớp dưới xuất hiện màu trắng nhợt nhạt và nhầy nhụa, điều này cho thấy mức độ tổn thương nghiêm trọng Nếu các dây thần kinh đã bị phá hủy, người bệnh có thể gặp phải cảm giác đau hoặc không cảm thấy gì, tùy thuộc vào mức độ tổn thương.

+ Cơ thể bị mất nước, có thể bị nhiễm trùng và có nguy cơ dẫn đến tử vong

+ Nạn nhân bị choáng, ngất

+ Vết bỏng xuất hiện sẹo, thậm chí nếu bị quá nặng có thể được yêu cầu ghép mô tế bào lớp da bề mặt

Vết bỏng sâu là tình trạng nghiêm trọng có thể gây tử vong, đặc biệt khi khu vực bỏng bị biến dạng hoặc mất cảm giác Nhận biết vết bỏng sâu là cần thiết để đảm bảo được sự chăm sóc kịp thời và chính xác Trong trường hợp này, cần có sự can thiệp đặc biệt của nhân viên y tế để giảm thiểu các biến chứng và bảo vệ tính mạng của người bệnh.

Khi các vết bỏng làm tổn thương các đầu dây thần kinh, nạn nhân có thể cảm thấy đau nhẹ hoặc không có cảm giác gì, khiến việc nhận biết mức độ bỏng trở nên khó khăn Tuy nhiên, có những dấu hiệu nhận biết vết bỏng sâu cần sơ cứu kịp thời, như vết bỏng lan rộng, da bị biến màu hoặc sưng tấy Việc phát hiện đúng các dấu hiệu này giúp đảm bảo xử lý đúng cách, giảm thiểu tổn thương và nguy cơ nhiễm trùng.

- Ảnh hưởng đến các bộ phận cơ thể

- Bị bỏng nơi đầu, cổ, tay, chân

- Vết bỏng do hóa chất, chất nổ hoặc điện

Trong trường hợp bị bỏng, việc xác định mức độ bỏng ngay sau tai nạn không phải lúc nào cũng dễ dàng Tuy nhiên, cần nhớ rằng những người bị bỏng diện tích lớn có thể gặp nguy cơ sốc do mất nước nhiều, gây nguy hiểm đến tính mạng.

Bệnh viện hoặc trung tâm y tế sẽ đánh giá mức độ bỏng và xác định diện tích vết bỏng trên cơ thể bệnh nhân Việc ước lượng diện tích bỏng quan trọng để lên phương án điều trị phù hợp Để ước lượng diện tích bỏng chính xác, người ta thường sử dụng các phương pháp như quy tắc bàn tay hoặc công thức tính diện tích bề mặt cơ thể Xác định phần trăm diện tích bỏng so với tổng diện tích bề mặt cơ thể giúp đánh giá mức độ nguy hiểm và xác định kế hoạch điều trị hiệu quả.

QUY LUẬT PHÂN BỐ SỐ 9 (diện tích bề mặt cơ thể được chia làm nhiều vùng với mỗi vùng chiếm

Một số phương pháp chung:

Các mô tế bào sẽ tiếp tục bị tổn thương sau khi sức nóng đã bị dập tắt, làm mát bằng cách rửa ngay vết bỏng với nước lạnh

Khi bị bỏng, cần lập tức cởi bỏ quần áo khỏi khu vực bị tổn thương để tránh tình trạng quần áo gây cản trở quá trình điều trị Không nên băng chặt vết bỏng, vì điều này có thể làm tình trạng sưng phồng và đau rát trở nên nghiêm trọng hơn Ngoài ra, trước khi vết bỏng sưng phồng, quan trọng phải tháo bỏ đồng hồ, nhẫn hoặc các đồ trang sức khác để tránh gây đau đớn và hạn chế biến chứng.

Vết bỏng gây tổn thương và làm lộ các đầu dây thần kinh cảm giác, gây đau đớn Ngay sau khi bị bỏng, cần làm mát vết bỏng bằng nước mát để giảm nhiệt và tổn thương Sau đó, hãy che kín vết bỏng để tránh nhiễm trùng và giữ cho vùng da luôn thông thoáng khí Quá trình này giúp giảm đau hiệu quả và hỗ trợ quá trình hồi phục của vết bỏng.

Khi xử lý vết bỏng, nên sử dụng băng gạc khô, tiệt trùng và băng nhẹ nhàng, đúng cách để đảm bảo an toàn Tránh ép mạnh hoặc đặt trực tiếp băng lên vết thương để không gây tổn thương thêm Băng kín vết bỏng giúp ngăn ngừa nhiễm trùng hiệu quả, bảo vệ vết thương khỏi các tác nhân gây hại bên ngoài.

Vết bỏng sâu có thể gây ra choáng do đau đớn hoặc mất nước Khi xuất hiện dấu hiệu choáng như ngất hoặc mệt mỏi, cần chăm sóc ngay cho nạn nhân Trong trường hợp nhẹ, giúp nạn nhân nằm xuống và nâng cao vùng bị thương nếu có thể, trừ khi xuất hiện dấu hiệu khó thở Đặc biệt, nếu có triệu chứng khó thở, cần tìm cách giúp nạn nhân thở dễ dàng hơn và gọi cấp cứu ngay để đảm bảo an toàn.

Nên nhớ rằng, vết bỏng thường không gây chảy máu, bất cứ sự chảy máu nào xuất hiện có thể cho thấy đã có vết thương khác xuất hiện

Những điều nên làm và không nên làm:

+ Làm mát bằng cách phun trực tiếp nước lạnh vào vết bỏng

+ Cởi bỏ nhẫn, vòng hoặc đồ trang sức

+ Băng vết thương bằng gạc khô, sạch và tiệt trùng

+ Cố gắng giảm thiểu khả năng bị choáng, ngất

+ Không được đặt đá lạnh trực tiếp vào vết bỏng

+ Không được sử dụng băng gạc không vệ sinh, không tiệt trùng để băng bó vết bỏng + Không được để quần áo phủ lên trên vết bỏng

+ Không được gỡ bỏ quần áo đã cháy dính vào vết bỏng

+ Không được cố làm sạch vết bỏng sâu

+ Không được làm vỡ chỗ phồng giộp

+ Không được sử dụng các loại thuốc mỡ hoặc dầu bôi lên vết thương

Không sử dụng bất kỳ loại len dạ, cotton hoặc nguyên liệu có chất sợi bông để băng bó hoặc đắp lên vết thương bỏng Vết bỏng ướt được định nghĩa là vết bỏng do hơi nóng hoặc chất lỏng nóng gây ra, cần được xử lý đúng cách để tránh nhiễm trùng và tổn thương thêm.

Hầu hết các vết bỏng do nhiệt xảy ra trong nhà bếp hoặc phòng tắm, gây nguy hiểm cho sức khỏe và an toàn Để giảm thiểu rủi ro, nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa như quay tay cầm của chảo hoặc xoong nồi về phía trong, tránh bị trượt hoặc vô tình làm đổ nhiệt Việc chủ động giữ an toàn khi nấu ăn hoặc tắm giúp bảo vệ bản thân và gia đình khỏi những chấn thương không mong muốn.

- Cởi bỏ quần áo phủ lên trên vết thương càng nhanh càng tốt

- Làm mát vết bỏng bằng nước lạnh

- Băng vết bỏng lại bằng băng và gạc sạch, tiệt trùng c Bỏng điện:

Cơ thể con người là chất dẫn điện tốt, khi tiếp xúc với điện, điện sẽ truyền qua khắp cơ thể Các bộ phận như da phản ứng mạnh mẽ khi dòng điện đi qua, gây ra sinh nhiệt và có thể dẫn đến bỏng Điều này nhấn mạnh nguy hiểm của việc tiếp xúc với điện và tác động của nó lên cơ thể người.

Mức độ bỏng phụ thuộc vào:

- Hướng dòng điện qua cơ thể

- Dòng điện tồn tại lâu hay mau

Vết bỏng điện thường sâu bên dưới da, gây ra các hõm hoặc miệng vết thương sâu Mặc dù nhìn bên ngoài có vẻ nhẹ, nhưng bỏng điện thực chất gây tổn thương nghiêm trọng bởi hoại tử các lớp biểu bì bên trong.

Các vết thương do điện có thể là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề khác:

- Tim đập rối loạn hoặc có thể ngừng đập

- Hệ hô hấp ngừng hoạt động

Dấu hiệu và triệu chứng:

- Thấy ánh sáng lóe lên bất ngờ kèm theo tiếng nổ lớn

- Gây sửng sốt và bối rối

- Trên da xuất hiện vết bỏng

- Vết thương tạo thành hốc, thường ở tay hoặc chân

- Loại trừ mối nguy hiểm và đảm bảo an toàn, thực hiện các bước sơ cấp cứu DRABC

- Chú ý đến tình trạng nguy hiểm có thể gây tử vong

- Băng bó vết thương bằng gạc sạch, khô, tiệt trùng

- Điều trị choáng ngất nếu cần d Bỏng hóa chất:

Bỏng gây ra bởi hóa chất như Axit mạnh hoặc dung dịch kiềm Mức độ bỏng phụ thuộc vào:

- Độ mạnh của hóa chất

- Thời gian tiếp xúc lâu hay mau

- Vùng tiếp xúc với hóa chất lớn hay nhỏ

- Cởi bỏ quần áo, vải đã nhiễm bẩn

- Rửa ngay chỗ bỏng với nước lạnh

- Kêu gọi sự trợ giúp càng sớm càng tốt

Trong trường hợp bị hóa chất bắn vào mắt, cần rửa mắt ngay lập tức bằng nước lạnh trong ít nhất 15 phút để làm sạch chất độc Để đảm bảo an toàn, không để nước chảy trực tiếp vào mắt, mà nên nghiêng đầu về phía mắt bị dính hóa chất nhằm hướng dòng nước ra khỏi mắt, giúp loại bỏ chất độc hiệu quả và giảm thiểu tổn thương.

7.3.2 Sơ cứu bong gân, căng cơ

SƠ CỨU GIẢM/ TĂNG THÂN NHIỆT

7.4.1 Sơ cứu say nắng/say nóng

Làm việc quá lâu ngoài trời nắng gây rối loạn điều hòa thân nhiệt do tia nắng chiếu trực tiếp vào vùng cổ gáy, làm trung tâm điều hòa nhiệt của cơ thể bị chấn động Nguyên nhân chính của say nắng là do mất nước cấp và rối loạn chức năng điều hòa thân nhiệt, với các biểu hiện nặng nề ngay từ đầu và kèm theo dấu hiệu thần kinh sớm Tổn thương do say nắng có thể hồi phục hoặc không, tùy thuộc vào mức độ nặng của tình trạng.

Say nóng là tình trạng mất nước toàn thân đi kèm với rối loạn điều hòa thân nhiệt và rối loạn vận mạch, xuất phát từ sự không thích ứng của trung tâm điều hòa nhiệt với điều kiện thời tiết Khi nhiệt độ ngoài trời quá cao, việc phơi mình dưới ánh nắng mặt trời kéo dài hoặc hoạt động trong môi trường nóng bức, hoặc vận động quá sức ở người trẻ đều khiến lượng nhiệt sinh ra và hấp thu vượt quá khả năng tỏa ra của cơ thể Chính điều này gây ra tình trạng mất nước toàn thân chủ yếu trong say nóng, làm rối loạn điều hòa thân nhiệt và dẫn đến các nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng.

Biểu hiện của say nắng, say nóng

Tăng thân nhiệt gây ra quá trình đổ mồ hôi nhiều, làm mất lượng lớn nước trong cơ thể Nếu không bù đủ dịch kịp thời, nguy cơ trụy tim mạch, rối loạn điện giải và tử vong sẽ rất cao, đe dọa sức khỏe và tính mạng của người bệnh.

- Tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, hồi hộp trống ngực

- Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, tay chân rã rời, kích thích nhẹ, khó thở, chuột rút

- Hôn mê, trụy mạch, tử vong

Sơ cứu người bị say nắng say nóng kịp thời

Trước một trường hợp say nắng, say nóng, cần nhanh chóng tiến hành sơ cứu ngay lập tức trước khi chưa có sự hỗ trợ của nhân viên y tế:

- Chuyển bệnh nhân vào chỗ mát và thoáng gió

- Cởi bỏ bớt quần áo Cho uống nước pha muối

- Chườm lạnh bằng khăn mát hoặc nước đá ở các vị trí có động mạch lớn như nách, bẹn, cổ

- Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất Trong quá trình vận chuyển vẫn phải chườm mát cho nạn nhân

Trong trường hợp nạn nhân hôn mê không thể uống nước hoặc bị nôn liên tục, kèm theo sốt cao kéo dài, đau bụng, đau ngực hoặc khó thở, cần nhanh chóng đưa họ đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời Trong quá trình vận chuyển, nên thường xuyên chườm mát để giữ nhiệt độ cơ thể ổn định và giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm.

Phòng tránh ngay từ đầu để tránh say nắng, say nóng

- Không làm việc quá lâu ngoài trời nắng hoặc trong môi trường nóng bức

- Uống đầy đủ nước khi trời nóng và cơ thể toát nhiều mồ hôi

- Làm thoáng mát môi trường xung quanh, đặc biệt là các công xưởng, hầm lò để phòng chống say nắng, say nóng

- Trang bị đầy đủ thiết bị chống nắng khi lao động, làm việc ngoài trời nắng như quần áo bảo hộ lao động, mũ, nón, kính,…

Hình 0.7: Sơ cứu người bị say nắng say nóng

7.4.2 Sơ cứu hạ thân nhiệt

Hạ thân nhiệt là tình trạng nhiệt độ cơ thể giảm bất thường xuống dưới 35°C, gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được cấp cứu kịp thời Bình thường, nhiệt độ cơ thể vào khoảng 37°C, nhưng khi bị hạ thân nhiệt, nhiệt độ giảm thấp gây rối loạn hoạt động của tim, hệ thần kinh và các cơ quan khác Nguyên nhân của hạ thân nhiệt bao gồm tiếp xúc kéo dài với môi trường lạnh, bỏ đói, mất nhiệt do tác động của gió hoặc nước lạnh, cũng như các bệnh lý làm giảm khả năng tạo nhiệt của cơ thể.

- Do cơ thể tiếp xúc thời tiết hoặc nước lạnh mà không được bảo vệ

- Quần áo ướt và gió mạnh khiến da nhiễm lạnh sẽ dẫn đến hiện tượng giảm nhiệt

- Ngâm mình trong nước lạnh quá lâu cũng dẫn đến hạ thân nhiệt

- Uống nhiều rượu cũng có thể là nguyên nhân hạ thân nhiệt

- Sinh hoạt trong nhiệt độ phòng 10 độ C

- Tắm hay ngủ, nghỉ ở những nơi không kín gió b Đối tượng dễ bị hạ thân nhiệt

- Người già ít vận động trong một thời gian, hệ tuần hoàn kém, dễ bị ảnh hưởng xấu khi trời lạnh

Trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ sinh non, có khả năng điều hòa thân nhiệt chưa hoàn chỉnh, đòi hỏi sự chăm sóc cẩn thận và chú ý đặc biệt để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển toàn diện.

- Những đối tượng thường xuyên tiếp xúc với rượu bia, các loại chất kích thích cũng thường gặp các tình trạng hạ thân nhiệt

Người sử dụng các loại thuốc an thần, thuốc gây nghiện hoặc thuốc trầm cảm có thể gặp giảm khả năng điều hòa thân nhiệt, do các loại thuốc này ảnh hưởng đến chức năng kiểm soát nhiệt của cơ thể.

- Các nạn nhân bị đuối nước hoặc ở trong môi trường lạnh quá lâu c Biểu hiện của người bị hạ thân nhiệt

Biểu hiện và sự nghiêm trọng của hạ thân nhiệt cũng dựa vào các mức độ cụ thể như sau:

- Từ 35 - 34 độ C: Hạ thân nhiệt nhẹ;

- Từ 34 - 32 độ C: Hạ thân nhiệt trung bình;

- Từ 32 - 25 độ C: Hạ thân nhiệt nặng;

- Dưới 25 độ C: Hạ thân nhiệt nguy kịch

Các biểu hiện bên ngoài của hạ thân nhiệt thường diễn biến rất chậm, chẳng hạn như:

- Run là một dấu hiệu quan trọng của hạ thân nhiệt

- Vụng về, cơ thể yếu, thiếu sức sống

- Nói líu nhíu hoặc lẩm bẩm

- Nhầm lẫn hoặc khó suy nghĩ

- Buồn ngủ hoặc rất thấp năng lượng

- Thờ ơ, hoặc thiếu quan tâm về tình trạng của một người

- Nằm im, bơ phờ (dấu hiệu ở trẻ em)

- Da ửng đỏ, sờ vào thấy lạnh, xanh tái (đối với trẻ sơ sinh) d Cách xử trí khi bị hạ thân nhiệt

Trường hợp nạn nhân bất tỉnh

Khi gặp tình trạng này, đừng hoảng hốt, hãy quấn chăn ấm để giữ nhiệt cho người bệnh và nhanh chóng gọi người giúp đỡ đưa họ đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

Trường hợp nạn nhân còn tỉnh táo

Nếu nạn nhân ở ngoài trời: Hãy nhanh chóng đưa vào nhà hoặc nơi trú ẩn

Cho bệnh nhân dùng thức ăn giàu năng lượng và uống nước ấm

Khi xử lý người bị hạ thân nhiệt, cần loại bỏ các nguyên nhân do lạnh khác để đảm bảo hiệu quả điều trị Nếu tình trạng không cải thiện hoặc có dấu hiệu tri giác xấu đi, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để được xử trí kịp thời và phù hợp Lưu ý quan trọng khi sơ cứu người bị hạ thân nhiệt bao gồm đảm bảo giữ ấm, kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn, và tránh gây tổn thương thêm cho người bệnh.

Người bị hạ thân nhiệt sẽ mất dần năng lực thể chất và không còn ý thức về tình trạng của mình Trong các trường hợp khẩn cấp cần sơ cứu kịp thời, việc cung cấp hỗ trợ đúng cách là vô cùng quan trọng để giảm thiểu hậu quả nghiêm trọng Khi sơ cứu người bị hạ thân nhiệt, cần lưu ý thực hiện các bước xử lý an toàn, nhanh chóng và đúng quy trình để đảm bảo sự an toàn cho bản thân và người bị nạn.

Trong quá trình sơ cứu, cần tránh thúc đẩy quá nhanh quá trình tăng nhiệt của người gặp nạn, việc sử dụng các phương pháp như đèn sưởi trực tiếp hoặc bồn tắm nóng để làm ấm nhanh có thể gây hại cho sức khỏe của họ.

- Sơ cứu tiến hành nhẹ nhàng: Các động tác phải được tiến hành nhẹ nhàng, tránh xoa bóp hoặc chà xát mạnh dễ dẫn đến nguy cơ ngừng tim

Không nên xoa bóp tứ chi của nạn nhân đang bị hạ thân nhiệt, vì điều này có thể kích thích máu lạnh trở về tim, phổi và não, gây giảm thân nhiệt trung tâm và thêm áp lực cho các cơ quan quan trọng Hành động này rất nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong nếu không được xử lý đúng cách.

Tránh sử dụng chất kích thích như rượu và thuốc lá khi bị hạ thân nhiệt, vì chúng có thể làm giảm tuần hoàn máu và cản trở quá trình làm ấm cơ thể cần thiết để hồi phục.

Trong quá trình sơ cứu, nhân viên y tế không nên sử dụng thuốc co mạch vì có thể gây cản trở quá trình tuần hoàn, dễ dẫn đến phù phổi, ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình cấp cứu và phục hồi của người bệnh.

− Sơ cứu tắc nghẽn đường thở

− Sơ cứu điện giật/đuối nước

− Sơ cứu bỏng, bong gân, căng cơ

− Sơ cứu giảm/ tăng thân nhiệt

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG BÀI 7:

Câu 1: khi nạ nhân bị bong gân/căng cơ thì làm gì để sơ cứu?

D Chườm đá lạnh và băng ép

Câu 2: Sơ cứu cho người bị bỏng thì làm như thế nào?

A Chọc thủng vết phồng rộp

B Dội nước mát khoảng 15 phút hoặc đến khi hết đau

Câu 3: Ngoài công trình xây dựng có nạn nhân bị tăng thân nhiệt, anh chị hãy thực hiện sơ cứu.

SƠ CỨU NGỘ ĐỘC

VẬN CHUYỂN NẠN NHÂN

Ngày đăng: 23/12/2022, 22:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm