1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Lắp đặt thiết bị điện chiếu sáng (Nghề: Lắp đặt thiết bị điện - Trung cấp) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí

62 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Lắp đặt thiết bị điện chiếu sáng (Nghề: Lắp đặt thiết bị điện - Trung cấp)
Tác giả Lê Thị Hải Huyền, Nguyễn Lê Cương, Nguyễn Xuân Thịnh
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Lắp đặt thiết bị điện
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Lắp đặt thiết bị điện chiếu sáng được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên lắp đặt được các thiết bị trong hệ thống chiếu sáng sinh hoạt, công nghiệp; sửa chữa được các sự cố thường gặp trong mạch điện chiếu sáng.

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ

(Ban hành kèm theo Quyết định số:205/QĐ-CĐDK ngày 1 tháng 3 năm 2022

của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)

Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2022

(Lưu hành nội bộ)

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Lắp đặt thiết bị điện chiếu sáng được biên soạn nhằm phục vụ đào tạo cho học sinh, sinh viên nghề Lắp đặt thiết bị điện Sau khi học giáo trình này người học có thể lắp đặt được hệ thống điện chiếu sáng với các loại đèn khác nhau Giáo trình này bao gồm

10 bài:

Bài 1: Lắp đặt công tắc

Bài 2: Lắp đặt đèn sợi đốt

Bài 3: Lắp đặt đèn huỳnh quang

Bài 4: Lắp đặt bảng điều khiển điện

Bài 5: Lắp đặt công tắc đèn cầu thang

Bài 6: Lắp đặt ổ cắm điện

Bài 7: Lắp đặt hộp nối điện

Bài 8: Lắp đặt đèn cao áp thuỷ ngân

Bài 9: Lắp đặt đèn quảng cáo neon

Bài 10: Lắp đặt đèn chiếu sáng khẩn cấp

Giáo trình này được biên soạn dự trên sự đóng góp của quý đồng nghiệp trong Tổ bộ môn Điện đã có những đóng góp to lớn trong công tác biên soạn giáo trình Tuy nhiên trong quá trình biên soạn cũng khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của độc giả để giáo trình hoàn thiện thêm

Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 6 năm 2022

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Lê Thị Hải Huyền

2 Nguyễn Lê Cương

3 Nguyễn Xuân Thịnh

4

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN CHIẾU SÁNG 5

BÀI 1: LẮP ĐẶT CÔNG TẮC ĐƠN 1

1 KHÁI NIỆM 2

2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC 2

3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÔNG TẮC ĐƠN 3

BÀI 2: LẮP ĐẶT ĐÈN SỢI ĐỐT 6

1 KHÁI NIỆM 7

2 CẤU TẠO VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT 7

3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT ĐÈN SỢI ĐỐT 9

BÀI 3: LẮP ĐẶT ĐÈN HUỲNH QUANG 11

1 KHÁI NIỆM 12

2 PHÂN LOẠI 12

4 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT ĐÈN HUỲNH QUANG 17

BÀI 4: LẮP ĐẶT BẢNG ĐIỀU KHIỂN 20

1 KHÁI NIỆM 21

2 YÊU CẦU KỸ THUẬT 21

3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT 21

BÀI 5: LẮP ĐẶT CÔNG TẮC ĐÈN CẦU THANG 25

1 KHÁI NIỆM 26

2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC 26

3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT 27

BÀI 6: LẮP ĐẶT Ổ CẮM ĐIỆN 29

1 KHÁI NIỆM 30

2 PHÂN LOẠI 30

3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT 31

BÀI 7: LẮP ĐẶT HỘP NỐI ĐIỆN 33

1 KHÁI NIỆM 34

2 YÊU CẦU KỸ THUẬT 34

3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT 35

BÀI 8: LẮP ĐẶT ĐÈN CAO ÁP THUỶ NGÂN 37

1 KHÁI NIỆM 38

2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC 38

3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT 40

BÀI 9: LẮP ĐẶT ĐÈN QUẢNG CÁO NOEN 43

1 KHÁI NIỆM 44

2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC 44

3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT 46

BÀI 10: LẮP ĐẶT ĐÈN CHIẾU SÁNG KHẨN CẤP 48

1 KHÁI NIỆM 49

2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC 49

3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN CHIẾU SÁNG

1 Tên mô đun: Lắp đặt thiết bị điện chiếu sáng

2 Mã số mô đun: ELEC55128

Thời gian thực hiện mô đun: 120 giờ; (Lý thuyết: 28 giờ; Thực hành: 87 giờ; kiểm tra 5

giờ)

Số tín chỉ: 05

3 Vị trí, tính chất của mô đun:

- Mô đun được bố trí giảng dạy sau khi học xong các môn đo lường điện, trang bị điện 1, trang bị điện 2, máy điện cơ sở; trước các mô đun lắp đặt thiết bị bảo vệ

- Tính chất: thuộc nhóm các môn học, mô đun chuyên môn nghề

4 Mục tiêu mô đun:

+ Chủ động, sáng tạo, phối hợp tốt phương pháp làm việc theo nhóm và đảm bảo

an toàn trong quá trình học tập

+ Vệ sinh, giữ gìn và bảo quản thiết bị

5 Nội dung mô đun:

Thực hành, thí nghiệ

m, thảo luận, bài tập

Trang 6

5 COMP52005 Tin học 2 45 15 29 0 1

7 SAEN52001 An toàn vệ sinh lao

II Các môn học, mô đun

đào tạo nghề bắt buộc 51 1260 323 880 22 35

II.1 Các môn học, mô đun

kỹ thuật cơ sở 12 240 112 116 8 4

15 ELEI53150 Thực tập điện cơ bản 1 3 75 14 58 1 2

16 ELEC54125 Lắp đặt dây điện trong

Trang 7

Số

TT Nội dung tổng quát

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

LT TH

4 Bài 4: Lắp đặt bảng điều khiển

5 Bài 5: Lắp đặt công tắc đèn cầu

8 Bài 8: Lắp đặt đèn cao áp thuỷ

6 Điều kiện thực hiện mô đun:

6.1 Phòng học chuyên môn hóa/ phòng xưởng:

- Phòng học lắp đặt điện

6.2 Trang thiết bị máy móc:

- Máy vi tính, máy chiếu

- Đồng hồ VOM

- Bộ đồ nghề lắp đặt điện

- Thiết bị đóng cắt bảo vệ (Cầu chì, CB…)

6.3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:

- Giáo trình, giáo án, tài liệu liên quan

6.4 Các điều kiện khác:

7 Nội dung và phương pháp đánh giá:

Trang 8

- Về kiến thức: Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10

- Về kỹ năng: Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Nghiêm túc trong học tập

+ Rèn luyện tính kiên nhẫn, chính xác tỉ mỉ trong công việc

7.2 Phương pháp đánh giá kết thúc mô đun theo một trong các hình thức sau:

- Kiểm tra thường xuyên

+ Số lượng bài: 02

+ Cách thức thực hiện: Do giáo viên giảng dạy môn học/mô đun thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập

- Kiểm tra định kỳ: 5 bài kiểm tra, được đánh giá bằng hình thức tự luận/trắc nghiệm; + Số lượng bài: 05

+ Cách thức thực hiện: Do giáo viên giảng dạy môn học/mô đun thực hiện theo theo số giờ kiểm tra được quy định trong chương trình môn học ở mục III có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập Giáo viên biên soạn đề kiểm tra lý thuyết kèm đáp án và đề kiểm tra thực hành kèm biểu mẫu đánh giá thực hành theo đúng biểu mẫu qui định, trong đó: Stt Bài kiểm tra Hình thức kiểm

tra

Nội dung kiến thức

Thời gian

1 Bài kiểm tra số 1 Thực hành Bài 1-3 45 - 60 phút

2 Bài kiểm tra số 2 Lý thuyết Bài 1- 6 45 - 60 phút

3 Bài kiểm tra số 3 Thực hành Bài 4-7 45 - 60 phút

4 Bài kiểm tra số 4 Lý thuyết Bài 7-10 45 - 60 phút

5 Bài kiểm tra số 5 Thực hành Bài 8-10 45 - 60 phút

- Thi kết thúc môn học: Thi thực hành

 Hình thức thi: tự luận

 Thời gian thi: 60 – 120 phút

8 Hướng dẫn thực hiện mô đun:

8.1 Phạm vi áp dụng mô đun:

Chương trình mô đun này được sử dụng để giảng dạy nghề Lắp đặt thiết bị điện hệ Cao đẳng

8.2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo:

- Đối với giáo viên, giảng viên:

+ Thiết kế giáo án theo thể loại lý thuyết hoặc tích hợp hoặc thực hành phù hợp với bài học Giáo án được soạn theo bài hoặc buổi dạy

Trang 9

+ Tổ chức giảng dạy: (mô tả chia ca, nhóm )

+ Thiết kế các phiếu học tập, phiếu thực hành

- Đối với người học:

+ Tài liệu, dụng cụ học tập, vở ghi đầy đủ

+ Hoàn thành các bài thực hành kỹ năng

+ Tổ chức làm việc nhóm, làm việc độc lập

+ Tuân thủ qui định an toàn, giờ giấc

8.3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

- Qui ước trình bày bản vẽ điện, khung tên và nội dung khung tên

- Các ký hiệu qui ước, đường nét qui ước đối với từng ký hiệu

- Nguyên tắc để thiết lập và chuyển đổi qua lại giữa các dạng sơ đồ

- Nguyên tắc đọc, phân tích bản vẽ

8.4 Tài liệu cần tham khảo:

[1] Trần Thế San, Nguyễn Trọng Thắng - Lắp đặt sửa chữa nâng cấp mạng điện dân dụng

- Nhà xuất bản Đà Nẵng

[2] Trần Duy Phụng - Thiết kế lắp đặt điện nhà - Nhà xuất bản Đà Nẵng

3] Nguyễn Bá Ngọc - Dụng cụ điện - Nhà xuất bản lao động xã hội

[4] Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tầm - Thiết kế cấp điện - Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật

Trang 10

Bài 1: Lắp đặt công tắc đơn Trang 1

BÀI 1: LẮP ĐẶT CÔNG TẮC ĐƠN

 GIỚI THIỆU BÀI 1:

Bài 1 là bài giới thiệu về công tắc đơn và cách lắp đặt công tắc

 MỤC TIÊU BÀI 1:

- Trình bày được công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của công tắc đơn

- Nhận dạng, kiểm tra và lắp được công tắc đơn để điều khiển đóng cắt đèn chiếu sáng đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

- Rèn luyện thói quen tuân thủ các quy tắc an toàn điện, bảo quản tốt thiết bị dụng

cụ

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, làm mẫu, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm

và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: xưởng lắp đặt điện

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1

- Nội dung:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

Trang 11

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ thực hành: không có

 NỘI DUNG BÀI 1

1 KHÁI NIỆM

Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề

Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành

2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

- Thước dẹp: Dài (30-50) cm, dùng để kẻ những đoạn thẳng (hình 1a)

- Thước chữ T: Dùng để xác định các điểm thẳng hàng, hay khoảng cách nhất định nào

đó theo đường chuẩn có trước (hình 1b)

- Thước rập tròn: Dùng vẽ nhanh các đường tròn, cung tròn khi không quan tâm lắm

về kích thước của đường tròn, cung tròn đó (hình 1c)

- Eke: Dùng để xác định các điểm vuông góc, song song (hình 1d)

Trang 12

Bài 1: Lắp đặt công tắc đơn Trang 3

Hình 1: Các loại thước dùng trong vẽ điện

3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÔNG TẮC ĐƠN

a Vị trí khung tên trong bản vẽ

Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ như hình 3

b Thành phần và kích thước khung tên

Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy như sau:

- Đối với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thước khung tên như hình 4

- Đối với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thước khung tên như hình 5

c Chữ viết trong khung tên

Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau:

- Tên trường: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ)

- Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm

- Tên bản vẽ: Chữ IN HOA h = (7 -10)mm

Trang 13

- Các mục còn lại: có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thường h = 2,5mm

2.4 Chữ viết trong bản vẽ điện

Chữ viết trong bản vẽ điện được qui ước như sau:

- Có thể viết đứng hay viết nghiêng 750

Trang 14

Bài 1: Lắp đặt công tắc đơn Trang 5

- Đường gióng kích thước: vẽ bằng nét liền mảnh và vuông góc với đường bao - Đường ghi kích thước: vẽ bằng nét liền mảnh và song song với đường bao, cách đường bao

từ 7-10mm

- Mũi tên: nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên chạm sát vào đường gióng, mũi tên phải nhọn và thon

b Cách ghi kích thước:

- Trên bản vẽ kích thước chỉ được ghi một lần

- Đối với hình vẽ bé, thiếu chổ để ghi kích thước cho phép kéo dài đường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể vẽ bên ngoài

- Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kính hước và ở khoảng giữa, con số nằm trên đường kính thước và cách một đoạn khoảng 1.5mm

- Đối với các góc có thể nằm ngang

- Để ghi kích thước một góc hay một cung, Đường ghi kích thước là một cung tròn

- Đường tròn: Trước con số kích thước ghi thêm dấu

- Cung tròn: trước con số kích thước ghi chữ R

c Lưu ý chung:

- Số ghi độ lớn không phụ thuộc vào độ lớn của hình vẽ

- Đơn vị chiều dài: tính bằng mm, không cần ghi thêm đơn vị trên hình vẽ (trừ trường hợp sử dụng đơn vị khác qui ước thì phải ghi thêm)

 TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1

1.1 Khái niệm

1.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc

1.3 Quy trình lắp đặt công tắc đơn

 CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 1

1 Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của công tắc đơn

2 Trình bày quy trình lắp đặt công tắc đơn

Trang 15

BÀI 2: LẮP ĐẶT ĐÈN SỢI ĐỐT

 GIỚI THIỆU BÀI 2:

Bài 2 là bài giới thiệu về đèn sợi đốt, nguyên lý làm việc và cách lắp đặt đèn;

 MỤC TIÊU BÀI 2:

- Trình bày được công dụng, cấu tạo và các thông số làm việc của đèn sợi đốt

- Nhận dạng, kiểm tra và lắp được mạch điện chiếu sáng gồm một đèn sợi đốt được điều khiển bằng công tắc đơn lắp trên bảng điện có một cầu chì bảo vệ ngắn mạch,

đi dây trong máng hình hộp đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

- Rèn luyện thói quen tuân thủ các quy tắc an toàn điện, biết bảo quản thiết bị dụng

cụ trong quá trình thi công lắp đặt

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, làm mẫu, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm

và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: xưởng lắp đặt điện

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2

- Nội dung:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

Trang 16

Bài 2: Lắp đặt đèn sợi đốt Trang 7

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ thực hành: không có

 NỘI DUNG BÀI 2

1 KHÁI NIỆM

Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề

Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành

2 CẤU TẠO VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT

* Sơ đồ cấu tạo chung

Hình 2.1 Cấu tạo và giản đồ năng lương của bóng đèn sợi đốt

a) Dây tóc đèn

Hình 2.2.một số loại dây tóc đèn

Trang 17

Chế tạo từ vật liệu chịu nhiệt ( thường là vonfram, tungsten,… chịu được nhiệt độ rất cao, có khi đến 36500K ).

Khi bị nung nóng, sợi đốt chủ yếu phát xạ các tia trong vùng hồng ngoại (1000 µm đến 0.78 µm ) không nhìn thấy được Dòng điện chạy qua dây tóc làm nóng nó quá trình này làm cho điện trở dây tóc tăng lên và nó lại càng bị đốt nóng cho đến khi nhiệt độ tỏa ra cân bằng với nhiệt độ tản ra không khí

Nhiệt độ càng cao thì phổ ánh sáng càng chuyển về vùng nhìn thấy và màu

sắc ánh sáng cũng trắng hơn

Tuy nhiên nhiệt độ cao sẽ lam bay hơi kim loại làm dây tóc nên người ta thường bơm khí trơ (Nitơ, Argon, Kripton ) vào bóng đèn để làm chậm quá trình bay hơi nhưng đồng thời cũng làm tăng tổn thất do các chất khí này dẫn nhiệt.Khi kim loại bay hơi sẽ ngưng đọng trên bề mặt bóng làm nó bị mờ đi

Về cấu tạo, dây tóc có nhiều loại như:

b) Vỏ bóng đèn:

+ Chế tạo bằng thủy tinh có pha chì

+ Áp suất khí trơ bơm vào bóng rất thấp để tránh tản nhiệt ra ngoài môi

trường

+ Để giảm độ chói, mặt trong bóng đèn được phủ lớp bột mờ

c) Đui đèn:

Nhiệm vụ đui đèn là nơi tiếp xúc nguồn điện cung cấp cho sợi đốt

+ Đui gài B15 hoặc B22

+ Đui xoáy E14, E27, E40

Trang 18

Bài 2: Lắp đặt đèn sợi đốt Trang 9

+ Hiện nay không khuyến khích sử dụng trong dân dụng và công nghiệp nhưng vẫn dùng trong chiếu sáng sự cố, chiếu sán an toàn vì nó làm việc được

Trang 19

b Giải thích nguyên lý hoạt động và vẽ sơ đồ đi dây

 TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 2

1.1 Khái niệm

1.2 Cấu tạo và thông số kỹ thuật

1.3 Quy trình lắp đặt đèn sợi đốt

 CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 2

1 Trình bày cấu tạo và thông số kỹ thuật của đèn sợi đốt?

2 Trình bày quy trình lắp đặt đèn sợi đốt?

Trang 20

Bài 3: Lắp đặt đèn huỳnh quang Trang 11

BÀI 3: LẮP ĐẶT ĐÈN HUỲNH QUANG

 GIỚI THIỆU BÀI 3:

Bài 3 là bài giới thiệu về đèn huỳnh quang, nguyên lý làm việc và cách lắp đặt đèn;

 MỤC TIÊU BÀI 3:

- Trình bày được công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn chiếu sáng huỳnh quang

- Lắp ráp được một đèn huỳnh quang từ các linh kiện rời

- Phân loại, kiểm tra và lắp được mạch điện chiếu sáng gồm một đèn huỳnh quang được điều khiển bằng công tắc đơn lắp trên bảng điện có một cầu chì bảo vệ ngắn mạch, đi dây trong máng hình hộp đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

- Rèn luyện thói quen tuân thủ các quy tắc an toàn điện, biết bảo quản thiết bị dụng

cụ trong quá trình thi công lắp đặt

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 3

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, làm mẫu, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận bài 3 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 3) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 3 theo cá nhân hoặc nhóm

và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 3

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: xưởng lắp đặt điện

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 3

- Nội dung:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

Trang 21

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ thực hành: 01

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01

 NỘI DUNG BÀI 3

1 KHÁI NIỆM

Đèn huỳnh quang hay gọi đơn giản là đèn tuýp gồm điện cực (vonfram) vỏ đèn và phủ một lớp bột huỳnh quang(hợp chất chủ yếu là Phốtpho) Ngoài ra, người ta còn bơm vào đèn một ít hơi thủy ngân và khí trơ (neon, argon ) để làm tăng độ bền của điện cực và tạo ánh sáng màu

Đèn huỳnh quang có hiệu suất lớn hơn đèn sợi đốt từ 3 đến 5 lần và có tuổi thọ lớn hơn từ 10 đến 20 lần Trước phát minh ra bóng đèn huỳnh quang người

ta nhận thấy: dòng điện chạy qua chất khí hoặc kim loại bay hơi có thể gây ra bức xạ điện từ tại những bước sóng nhật định tùy theo thành phần cấu tạo hóa học

và áp suất chất khí

2 PHÂN LOẠI

Các loại bóng đèn huỳnh quang phổ biến hiện nay gồm có bóng đèn huỳnh quang T10, T8, T5, và đèn huỳnh quang compact CFL Trong đó các loại bóng T10, T8, T5 khác nhau về đường kính bóng, và phân biệt hiệu quả cũng theo đó

mà khác nhau

Trang 22

Bài 3: Lắp đặt đèn huỳnh quang Trang 13

Đèn huỳnh quang cũng là một loại đèn phóng điện, tuy nhiên bản chất và nguyên lý phát sáng hoàn toàn khác với đèn phóng điện nên dưới góc độ chiếu sáng nó được xem xét với tư cách là một chủng loại đèn riêng

3 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

a Cấu tạo

Cấu tạo bóng đèn huỳnh quang

Phía bên trong thành thủy tinh của bóng đèn người ta tráng một lớp chất bột huỳnh quang, ngoài ra người ta còn nhỏ vài giọt thuỷ ngân (khoảng 12mg) và bơm khí trơ (thường là khí argon) vào trong ống với tỷ lệ thích hợp

sao cho hiện tượng ion hoá dễ xảy ra

Khi bật đèn, thuỷ ngân hoá hơi trước do có điện áp ở hai đầu cực, tiếp sau là hiện tượng ion hoá chất khí để sinh ra tia tử ngoại

Tia tử ngoại đập vào bột huỳnh quang và phát ra ánh sáng nhìn thấy

Do đèn huỳnh quang phát ra tia tử ngoại, nêu lọt ra ngoài sẽ gây nguy hiểm cho sự sống nên vỏ bóng đèn được chế tạo từ thủy tinh natri cacbonat có

tác dụng ngăn tia tử ngoại không cho nó phát xạ ra ngoài

Sơ đồ nối điện và giản đồ năng lượng bóng đèn huỳnh quang

Trang 23

Bóng đèn huỳnh quang khi nối với nguồn điện thì bản thân nó không thể

tự phát sáng mà phải có bộ phận khởi động bao gồm chấn lưu (còn gọi là

ballast ) và tăc-te (bộ ngắt mạch)

Dựa vào biện pháp khởi động người ta chia thành hai loại: đèn huỳnh quang catot nóng và catot nguội Loại catốt nóng thì trước khi phát

xạ electron nó phải được nung nóng còn loại catot nguội thì không cần nung

nóng nhưng điện áp đặt vào nó phải đủ lớn

Catot là những dây tóc vofam có mạ bari cacbonat để dễ dàng phát xạ điện

tử Khi nung nóng lớp phát xạ này không được nóng quá, nếu không tuổi thọ của

đèn sẽ giảm

Chấn lưu ( tăng phô )

Hình dạng bề ngoài của chấn lưu

Chấn lưu là một cuộn dây điện cảm bằng sắt từ, khi đèn khởi động nó làm nhiệm vụ cung cấp năng lượng và tạo ra điện áp mồi rất lớn nhưng khi đèn làm

việc bình thường thì nó có vai trò xác lập điểm làm việc của đèn

Tắc – te ( bộ khởi động )

Hình dạng bề ngoài của tắc – te

Trang 24

Bài 3: Lắp đặt đèn huỳnh quang Trang 15

Tắc – te thực chất là một công tắc kiểu rơle nhiệt, khi khởi động nó đóng mạch để cho dòng điện chạy qua đốt nóng catot đồng thời tích lũy năng lượng từ

trường cho chấn lưu

Khi mồi đèn, nó mở ra làm dòng điện bị gián đoạn và năng lượng trong chấn lưu giải phóng dưới dạng xung điện áp u = Ldi/dt khá lớn làm catot phát xạ electron Về nguyên lý thì tốc độ mở của tăc- te càng bé thì điện áp xung tạo ra

càng lớn và càng giúp đèn dễ khởi động

Chấn lưu sắt từ bản thân nó cũng tiêu hao năng lượng làm cho hiệu suất

tổng của cả bộ đèn huỳnh quang giảm xuống

Ngoài ra tắc – te kiểu rơle nhiệt có đặc tính khởi động không tốt ( vì có quán tính nhiệt ) nên chất lượng của đèn cũng giảm và nhất là khi điện áp thấp có thể

không mồi được đèn

Chấn lưu sắt từ còngây ra tiếng ồn do có độ rung lớn nên không thích hợp

cho môi trường văn phòng làm việc

Để khắc phục những hạn chế này hiện nay người ta chế tạo ra bộ phận khởi

động bằng điện tử ( còn gọi là chấn lưu điện tử )

Nguyên lý của chấn lưu điện tử là tạo ra xung điện áp có tần số rất cao ( khoảng 20 kHz hoặc lớn hơn ) nhờ đó mà điện áp mồi được tạo ra rất lớn, thời

gian ngắt mạch rất bé nên có thời gian khởi động ngay cả khi điện áp lưới thấp

Cũng cần lưu ý thêm là loại bóng đèn huỳnh quang còn có một số tên gọi khác như đèn tuýp, đèn neon, tuy nhiên tên gọi ( đèn neon ) là tên gọi sai vì

thông thường nó không chứa khí neon

b Nguyên lý hoạt động của bộ đèn huỳnh quang

Sơ đồ nguyên lý của bộ đèn huỳnh quang

Khi công tắc đóng có sự phóng điện giữa hai cực tĩnh và động trong tắc te Cực bị đốt nóng do đó cực động cong đi và chạm vào cực tĩnh Lúc đó mạch điện

được nối liền, dòng điện đi qua 2 điện cực của đèn huỳnh quang

Trang 25

Đồng thời lúc đó cực động và cực tĩnh của tắcte được nối với nhau nên không

có hiện tượng phóng điện giữa 2 cực đó nữa.Cực động lại bắt đầu nguội dần và

co lại làm hở mạch giữa cực động và cực tĩnh

Dòng điện qua day tóc bóng đèn đột ngột bị ngắt, cuộn điện cảm của lõi thép (hộp chấn lưu) 3 sinh ra một sức điện động tự cảm làm cho điện áp ở 2 đầu bóng đèn huỳnh quang tăng lên đột ngột gây hiện tượng phóng điện qua đèn làm cho

đèn phát sáng

Do cuộn điện cảm gây sụt áp nên điện áp giữa cực động và cực tĩnh của tắc

te thấp không đủ gây hiện tượng phóng điện trong tắc te, nên tắc te ở trạng thái

nghỉ

c Một số bóng đèn huỳnh quang thông dụng

*Bóng đèn huỳnh quang thường ( T12 )

Đây là loại bóng đèn huỳnh quang được dùng phổ biến trong dân dụng và công ngiệp cho đến nay nó vẫn chiếm số lượng lớn.Tuy nhiên trong tương lai

người ta sẽ thay thế bằng các loại đèn tiết kiệm điện hơn

Ký hiệu T12 được xác định theo đường kính ống là 12/8 inch ≈ 38mm Chiều dài và công suất chế tạo được tiêu chuẩn hóa như sau:

2,4 m - 110W

1,5 m – 65 W

1,2 m – 40 W

0,6 m – 20 W

*Bóng đèn huỳnh quang tiết kiệm điện T10 –T8 – T5

Ba loại đèn này khác nhau về đường kính : từ 10/8 inch với đèn T10 đến 5/8 inch với đèn T5 (cũng chính là ký hiệu của đèn) Ngày nay người ta đã chế

được bóng T2 nhưng chưa được sử dụng phổ biến lắm

Hiệu suất của các loại đèn này cũng khác nhau Đèn T5 và T8 cho hiệu suất cao hơn 5% so với đèn T12 và hai loại này được ưa chuộng lắp đặt nhiều hơn

trong các hệ thống chiếu sáng dân dụng và công nghiệp

Trên thị trường hiện nay xuất hiện loại T10, T8 chủ yếu và giá thành cũng

cao hơn so với bóng T12

Bóng đèn huỳnh quang compact:

Loại đèn huỳnh quang compact xuất hiện gần đây đã mở ra thị trường hoàn toàn mới của nguồn sáng huỳnh quang Đây thực chất là đèn huỳnh quang T3 có

đường kính ( 3/8 inch )

Trang 26

Bài 3: Lắp đặt đèn huỳnh quang Trang 17

Những chiếc đèn này cho phép thiết kế bộ đèn nhỏ hơn nhiều, có thể cạnh tranh với loại đèn nung sáng và đèn huỳnh quang thường Với một số loại bóng đèn compact tốt có thể chuyển được 90% năng lượng thành ánh sáng và chỉ 10%

tổn hao nhiệt và phát tia hồng ngoại

Nhiều người cho rằng ánh sáng từ đèn compact yếu hơn so với huỳnh quang thường, lý do đèn compact phát xạ ánh sáng có độ phân tán lơn hơn do có nhiều

tầng xoán

Về cấu tạo nó có rất nhiều hình dạng khác nhau, thường là hình tròn hoặc hình vuông và lại được xoán thành nhiều tầng Sản phẩm bán trên thị trường có

bộ điều khiển gắn liền (CFG) hoặc điều khiển tách rời (CFN)

Tương lai các loại đèn này sẽ được sử dụng rộng rãi và nhà nước

cũng có chính sách trợ giá với đèn này

Các loại bóng đèn huỳnh quang compact

4 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT ĐÈN HUỲNH QUANG

a Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang loại 1,2m - 220V

Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang loại 1,2m - 220V

Trang 27

b.Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang với Ballast 3 dây 1,2m - 110V

Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang với Ballast 3 dây 1,2m - 110V

c Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang với Ballast điện tử

Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang với Ballast điện tử

 TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 3

Trang 28

Bài 3: Lắp đặt đèn huỳnh quang Trang 19

1.1 Khái niệm

1.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc

1.3 Quy trình lắp đặt đèn huỳnh quang

 CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 3

1 Trình bày cấu tạo và thông số kỹ thuật của đèn huỳnh quang?

2 Trình bày quy trình lắp đặt đèn huỳnh quangt?

Trang 29

BÀI 4: LẮP ĐẶT BẢNG ĐIỀU KHIỂN

 GIỚI THIỆU BÀI 4:

Bài 4 là bài giới thiệu về các loại bảng điều khiển và quy trình lắp đặt bảng điều khiển

 MỤC TIÊU BÀI 4:

- Trình bày được công dụng và yêu cầu kỹ thuật của bảng điều khiển điện

- Kiểm tra và lắp đặt được các khí cụ điện lên bảng điều khiển đã có đường dây lắp đặt trước đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

- Rèn luyện thói quen tuân thủ các quy tắc an toàn điện, biết bảo quản thiết bị dụng

cụ trong quá trình thi công lắp đặt

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 4

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, làm mẫu, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận bài 4 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 4) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 4 theo cá nhân hoặc nhóm

và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 4

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: xưởng lắp đặt điện

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 4

- Nội dung:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

Trang 30

Bài 4: Lắp đặt bảng điều khiển Trang 21

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ thực hành: không có

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

 NỘI DUNG BÀI 4

1 KHÁI NIỆM

Đèn huỳnh quang hay gọi đơn giản là đèn tuýp gồm điện cực (vonfram) vỏ đèn và phủ một lớp bột huỳnh quang(hợp chất chủ yếu là Phốtpho) Ngoài ra, người ta còn bơm vào đèn một ít hơi thủy ngân và khí trơ (neon, argon ) để làm tăng độ bền của điện cực và tạo ánh sáng màu

Đèn huỳnh quang có hiệu suất lớn hơn đèn sợi đốt từ 3 đến 5 lần và có tuổi thọ lớn hơn từ 10 đến 20 lần Trước phát minh ra bóng đèn huỳnh quang người

ta nhận thấy: dòng điện chạy qua chất khí hoặc kim loại bay hơi có thể gây ra bức xạ điện từ tại những bước sóng nhật định tùy theo thành phần cấu tạo hóa học

và áp suất chất khí

2 YÊU CẦU KỸ THUẬT

Khi thiết kế và lắp đặt mạng điện trong nhà, tùy theo yêu cầu sử dụng và đặc điểm môi trường của nơi đặt dây dẫn mà người ta áp dụng phương pháp lắp đặt dây và thiết bị điện cho phù hợp Về cơ bản, lắp đặt mạng điện trong nhà có 2 kiều : lắp đặt nổi và lắp đặt ngầm

Mạng điện được lắp đặt nổi là dây dẫn được đặt dọc theo trần nhà, cột, dầm xà… trên các vật cách điện như puli sứ, sứ kép, khuôn gỗ, đường ống bằng chất cách điện

Mạng điện đươc lắp đặt ngầm là đường dây được đặt bên trong tường, dưới sàn bê tông

Phương pháp đặt dây ngầm thường phải tiến hành song song khi xây dựng công trình kiến trúc

3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT

3.1 Vạch dấu

Theo sơ đồ lắp đặt (sơ đồ đi dây) mạng điện, vạch dấu các điểm lắp đặt bảng điện, thiết bị điện lên mặt tường, trần nhà ,cột…

Trang 31

Hình vẽ của căn phòng cho ta biết vị trí lắp đặt các linh kiện, từ đó tiến hành vạch dấu, đục và chôn các phụ kiện gá lắp

 Vạch dấu vị trí đặt bảng điện

Dùng thước lá đo từ mặt đất lên đến mép dưới bảng điện (1,3-1,5), cách mép tường cửa ra vào 200mm, Như vậy tất cả các bảng điện đều chung một kích thước và vị trí đặt như nhau

 Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điện

Đặt bảng điện lên vị trí đã vạch,dùng bút chì đánh dấu chu vi bảng điện Đánh dấu 4 lỗ vuông bắt vít vào 4 góc bảng điện

 Vạch dấu điểm đặt các thiết bị: quạt trần, đèn điện…

Ví dụ : Vạch dấu điểm đặt đèn chiếu sáng trung tâm (hoặc quạt trần)

Vạch dấu 2 đường chéo trên sàn nhà Từ giao điểm 2 đường chéo, dùng gậy có dây dọi, dọi lên trần nhà sao cho dây dọi đặt quả dọi đúng vào giao điểm 2 đường chéo

 Vạch dấu đường đi dây va dọc theo đường đi dây đánh dấu các điểm đặt vòng ốp ống dây (quai nhê)

Vít và quả nở nhựa giữ vít vào tường

 TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 4

Ngày đăng: 23/12/2022, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm