1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Mạch điện cơ bản (Nghề: Lắp đặt thiết bị điện - Trung cấp) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Mạch điện cơ bản (Nghề: Lắp đặt thiết bị điện - Trung cấp)
Tác giả Ths. Nguyễn Thị Lan, ThS. Phan Đúng, Nguyễn Xuân Thịnh
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Lắp đặt thiết bị điện
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Mạch điện cơ bản trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về mạch điện; phát biểu được các khái niệm, định luật, định lý cơ bản trong mạch điện một chiều, xoay chiều, mạch ba pha.

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ



GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN NGHỀ: LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số:205/QĐ-CĐDK ngày 1 tháng 3 năm 2022

của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)

Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2022

(Lưu hành nội bộ)

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Giáo trình Mạch điện cơ bản được biên soạn nhằm phục vụ đào tạo cho học sinh, sinh viên nghề Lắp đặt thiết bị điện Sau khi học giáo trình này người học có thể hiểu các khái niệm cơ bản về từ trường và các đại lượng cơ bản trong mạch điện Giáo trình này bao gồm

2 chương:

Chương 1: Từ trường – Cảm ứng điện từ

Chương 2: Các đại lượng cơ bản trong mạch điện

Giáo trình Mạch điện cơ bản được biên soạn phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên và là tại liệu học tập của sinh viên Trường Cao đẳng Dầu khí

Do chuyên môn và thời gian có hạn nên không tránh khởi những thiếu sót, vậy rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và bạn đọc để cuốn sách có chất lượng cao hơn

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC: MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN 5

5.1 Chương trình khung: 5

5.2 Chương trình chi tiết môn học: 7

CHƯƠNG 1: TỪ TRƯỜNG – CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 1

1.1 TỪ TRƯỜNG - KHÁI NIỆM TỪ TRƯỜNG 2

1.2 CÁCH TẠO RA TỪ TRƯỜNG 2

1.3 CẢM ỨNG TỪ 3

1.4 LỰC TỪ 4

1.5 TỪ THÔNG – KHÁI NIỆM VỀ TỪ THÔNG 7

1.6 HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG DIỆN TỪ 7

1.7 CHIỀU DÒNG DIỆN CẢM ỨNG – ĐỊNH LUẬ LENZ – SỨC ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG 8

CHƯƠNG 2: CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN TRONG MẠCH ĐIỆN 10

2.1 ĐIỆN THẾ 11

2.2 CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN 11

2.3 ĐIỆN TRỞ 12

2.4 Công suất 12

2.5 Điện dung 13

2.6 Điện cảm 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 5

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC: MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN

1 Tên môn học: Mạch điện cơ bản

2 Mã môn học: ELEI52033

Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ; (Lý thuyết: 27 giờ; Thực hành (bài tập): 1 giờ;

Kiểm tra: 2 giờ)

Số tín chỉ: 2

3 Vị trí, tính chất của môn học:

dạy trước các môn học, mô đun chuyên môn nghề và sau các môn học, mô đun chung

+ Rèn luyện tính kiên nhẫn, chính xác tỉ mỉ trong công việc

5 Nội dung môn học:

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Trang 6

3 COMP51007 Giáo dục thể chất 1 30 4 24 0 2

II.1 Các môn học, mô đun

kỹ thuật cơ sở 12 240 112 116 8 4

Trang 7

20 ELEC55126 Lắp đặt hệ thống điều

Tổng cộng: 65 1545 443 1030 32 40 5.2 Chương trình chi tiết môn học:

Số

TT Nội dung tổng quát

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

6 Điều kiện thực hiện môn học

+ Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập và trong công việc

+ Rèn luyện tính kiên nhẫn, chính xác tỉ mỉ trong công việc

7.2 Phương pháp đánh giá kết thúc môn học theo một trong các hình thức sau:

Kiểm tra thưởng xuyên:

Trang 8

- Số lượng bài: 01

- Cách thức thực hiện: Do giáo viên giảng dạy môn học/mô đun thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập

Kiểm tra định kỳ:

giờ kiểm tra được quy định trong chương trình môn học ở mục III có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập Giáo viên biên soạn đề kiểm tra lý thuyết kèm đáp án và đề kiểm tra thực hành kèm biểu mẫu đánh giá thực hành theo đúng biểu mẫu qui định, trong đó:

nhà máy nhiệt điện, vận hành thiết bị chế biến Dầu khí, Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí, Cắt gọt kim loại trình độ Cao đẳng, Trung cấp

+ Thiết kế giáo án theo thể loại lý thuyết với bài học Giáo án được soạn theo bài hoặc buổi dạy

+ Tổ chức giảng dạy: theo lớp

+ Thiết kế các phiếu học tập

+ Tài liệu, dụng cụ học tập, vở ghi đầy đủ

+ Hoàn thành các bài tập

+ Tổ chức làm việc nhóm, làm việc độc lập

Trang 9

+ Tuân thủ qui định giờ giấc

[1] Phạm Thị Cư (chủ biên), Mạch điện 1, NXB Giáo dục, năm 2000

[2] Hoàng Hữu Thận, Cơ sở Kỹ thuật điện , NXB Giao thông vận tải, năm 2000

Trang 10

Chương 1: Từ trường – Cảm ứng điện từ Trang 1

CHƯƠNG 1: TỪ TRƯỜNG – CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

 GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1

Chương 1 là chương giới thiệu cơ bản về từ trường, hiện tượng cảm ứng điện từ, từ thông, lực từ

 MỤC TIÊU CHƯƠNG 1:

- Trình bày được các khái niệm cơ bản về từ trường, cường độ từ cảm, cường độ từ trường, từ thông

- Trình bày được hiện tượng cảm ứng điện từ

- Trình bày được cách xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây hoặc trong thanh dẫn chuyển động trong từ trường

- Tính được lực điện từ

- Rèn luyện được đức tính cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 1

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1

- Nội dung:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

Trang 11

Chương 1: Từ trường – Cảm ứng điện từ Trang 2

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1

 NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1.1 TỪ TRƯỜNG - KHÁI NIỆM TỪ TRƯỜNG

Nam châm điện, nam châm vĩnh cửu, dây dẫn mang dòng điện tạo ra xung quanh chúng từ trường Từ trường được biểu diễn bởi các đường sức từ trường (đường cảm ứng từ), đi từ cực bắc (N) tới cực nam (S) và trở về cực bắc qua lõi nam châm (hình 1.1)

Từ trường là một dạng của vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hay các hạt mang điện chuyển động và tác dụng lực từ lên dòng điện hay hạt mang điện chuyển động khác trong đó

1.2 CÁCH TẠO RA TỪ TRƯỜNG

1.2.1 Nam châm vĩnh cửu

Quy tắc “Ra Bắc vào Nam”

1.2.2 Quy tắc “ Vặn đinh ốc”

a Đường sức từ trường của dòng điện trong dây dẫn thẳng:

Hình 1.1 Đường sức của nam châm vĩnh cửu

Trang 12

Chương 1: Từ trường – Cảm ứng điện từ Trang 3

Quy tắc “Vặn đinh ốc 1: Chiều của dòng điện là chiều tiến của đinh ốc, chiều của

quay của đinh ốc là chiều của từ trường” (hình 1.2)

b Đường sức từ trường của cuộn dây có dòng điện:

Quy tắc “Vặn đinh ốc 2: Chiều quay của đinh ốc là chiều của dòng điện trong cuộn

dây, chiều tịnh tiến của đinh ốc là chiều của từ trường”

1.3 CẢM ỨNG TỪ

Từ trường trong không gian biểu diễn bằng các đường sức từ trường, nó là các đường cong khép kín, tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương từ trường tại điểm ấy Mật độ đường sức lớn hay nhỏ cho biết từ trường mạnh hay yếu

 Trị số của B⃗⃗ : cho biết từ trường mạnh hay yếu, đơn vị là Tesla (T)

 Chiều của B⃗⃗ : là chiều của từ trường (chiều của các đường sức từ trường)

từ trường H⃗⃗ (đơn vị là Ampe trên mét, A/m), để đặc trưng cho từ trường trong môi trường vật chất

Hình 1.2 Quy tắc vặn đinh ốc 1

Hình 1.3 Quy tắc vặn đinh ốc 2

Trang 13

Chương 1: Từ trường – Cảm ứng điện từ Trang 4

B

⃗⃗ =μ0(1+m)H⃗⃗ =μH⃗⃗

Trong đó:

m: độ từ thẩm của môi trường vật chất đặc trưng ảnh hưởng của môi trường

: hệ số (độ) từ thẩm của môi trường vật chất

Do hệ số từ thẩm của vật liệu dẫn từ lớn gấp hàng nghìn lần của chân không nên người ta đưa ra khái niệm hệ số từ thẩm tương đối:

μr= μ

μ0

Trong kỹ thuật điện, các vật liệu sắt từ có μr rất lớn (từ vài trăm cho đến vài vạn)

vì vậy sắt từ thường được sử dụng để chế tạo các mạch từ cho các thiết bị điện

Trong phần thép:

B = H = B =μ0μrH

1.4 LỰC TỪ

1.4.1 Lực từ giữa các cực của nam châm

Hai cực khác tên của 2 nam châm đặt gần nhau sẽ hút nhau (hình 1.4) Ngược lại 2 cực cùng tên để gần nhau sẽ đẩy nhau (hình 1.5)

Hình 1.4 Lực hút giữa 2 cực khác tên của 2 nam châm

Trang 14

Chương 1: Từ trường – Cảm ứng điện từ Trang 5

1.4.2 Lực tác dụng của từ trường lên thanh dẫn mang dòng điện

Khi thanh dẫn mang dòng điện nằm trong từ trường, thanh dẫn sẽ chịu lực điện từ tác dụng có trị số là:

Khi thanh dẫn đặt vuông góc với từ trường (α = 900) lực điện từ là: F = BIl

Chiều lực điện từ xác định theo quy tắc “bàn

tay trái”: “Đặt bàn tay trái sao cho long bàn tay

hứng các đường cảm ứng từ, chiều từ cổ tay đến

các ngón tay là chiều của dòng điện, chiều ngón tay

cái choãi ra 90 độ là chiều của lực điện từ”

Ví dụ: Một thanh dẫn l = 2m có dòng điện I

= 150 mA chạy qua, đặt vuông góc với từ trường

đều B = 1,2 T Chiều dòng điện như hình vẽ (hình

1.7)

Hình 1.5 Lực đẩy giữa 2 cực cùng tên của 2 nam châm

Hình 1.6 Xác định chiều lực điện từ

Trang 15

Chương 1: Từ trường – Cảm ứng điện từ Trang 6

Tình trị số và chiều lực điện từ tác dụng lên thanh dẫn

Giải:

Trị số lực điện từ:

F = BIl = 1,2.150.10-3.2 = 0,36 N

Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều

lực điện từ hướng xuống dưới

1.4.3 Lực tác dụng lên hai thanh dẫn đặt song song

a Hai thanh dẫn có cùng chiều dòng điện

Xét đoạn CD = l trên dây dẫn thứ 2 (d2), cảm ứng từ B1 do dây thứ nhất (d1) gây ra

trên l

Chiều của B1 được xác định theo quy tắc vặn đinh ốc 1

Lực từ F12 tác dụng lên dây đoạn CD (d2):

Chiều F12 xác định theo quy tắc bàn tay trái

Tương tự cho dây dẫn thứ nhất đoạn AB

Như vậy nếu dòng điện trong 2 dây dẫn cùng chiều thì chúng hút nhau

b Hai thanh dẫn ngược chiều dòng điện

Xét tương tự dòng điện trong 2 dây dẫn ngược chiều thì thì chúng đẩy nhau

Hình 1.8 Lực tác dụng giữa hai thanh dẫn mang dòng điện đặt song

Hình 1.7

Trang 16

Chương 1: Từ trường – Cảm ứng điện từ Trang 7

1.5 TỪ THÔNG – KHÁI NIỆM VỀ TỪ THÔNG

Thông lượng của vectơ B⃗⃗ xuyên qua một bề

mặt S được gọi là từ thông  (hình 1.9) Khi vectơ B⃗⃗

thẳng góc với bề mặt S và có trị số bằng nhau trên

toàn mặt phẳng ấy thì từ thông dược tính là:

 = BS Đơn vị của từ thông là Vêbe, kí hiệu Wb

Diện tích mặt cực S = 10 dm2 Tính từ thông của mỗi cực từ

1.6 HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG DIỆN TỪ

Nhà bác học người Anh, Faraday, là người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng cảm ứng điện từ Ông đã tìm ra được mối liên hệ giữa điện trường và từ trường

Với các thí nghiệm, đưa nam châm vĩnh cửu lại gần một dây dẫn điện thì làm dòng

điện biến đổi, thay đổi dòng điện trong ống dây thì sẽ tạo ra dòng điện trong vòng dây dẫn kín đặt trong từ trường, đó chính là biểu hiện của hiện tượng cảm ứng điện từ

Như vậy, trong mạch kín sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng, khi từ thông (hay số

đường cảm ứng từ) qua diện tích giới hạn bởi mạch kín biến thiên theo thời gian

Hình 1.9 Từ thông trong lõi thép

Trang 17

Chương 1: Từ trường – Cảm ứng điện từ Trang 8

1.7 CHIỀU DÒNG DIỆN CẢM ỨNG – ĐỊNH LUẬ LENZ – SỨC ĐIỆN ĐỘNG

CẢM ỨNG

1.7.1 Chiều của dòng điện cảm ứng – Định luật Lentz

Qua phân tích các thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ, nhà bác học

Lentz, người Nga, đã tìm ra được quy tắc xác định chiều của dòng điện cảm ứng: Dòng

điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do dòng điện ấy sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông đã sinh ra nó (từ thông ban đầu qua mạch)

1.7.2 Sức điện động cảm ứng

Sự xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín chứng tỏ trong mạch đã xuất hiện

sức điện động cảm ứng Sức điện động cảm ứng chỉ phụ thuộc vào sự biến thiên của

từ thông gửi qua mạch Nếu mạch không kín thì nếu từ thông biến thiên vẫn làm xuất hiện sức điện động cảm ứng nhưng không có dòng điện trong mạch

1.7.3 Định luật cảm ứng điện từ

Mỗi khi từ thông qua diện tích giới hạn bởi một mạch nào đó biến thiên thì làm xuất hiện trong mạch một sức điện động cảm ứng Nếu mạch khép kín sẽ có dòng điện trong mạch

Chiều của dòng điện trong mạch sẽ tuân theo định luật Lentz

Faraday đã tìm ra Định luật cảm ứng điện từ:

ec = -d

Sức điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch bằng về trị số nhưng trái dấu với tốc độ biến thiên từ thông qua diện tích giới hạn bởi mạch

 TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1

Trang 18

Chương 1: Từ trường – Cảm ứng điện từ Trang 9

 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ CHƯƠNG 1

1 Trình bày khái niệm từ trường

2 Nêu các phương pháp xác định chiều đường sức từ trường

3 Hãy viết biểu thức quan hệ giũa cường độ từ cảm B và từ trường H và đơn vị của chúng

5 Phát biểu định luật lực từ

6 Nêu định nghĩa từ thông

7 Trình bày thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ

8 Phát biểu chiều của dòng điện cảm ứng

phân bố đều trên diện tích S Tính cường độ từ cảm B

Đáp số: B = 1,2 T

Trang 19

Chương 2: Các đại lượng cơ bản trong mạch điện Trang 10

CHƯƠNG 2: CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN TRONG MẠCH ĐIỆN

 GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2:

Chương 2 là giới thiệu về các đại lượng cơ bản trong mạch điện gồm: Điện thế, cường độ dòng điện điện trở, điện cảm, điện dung và cách tính toán công suất

 MỤC TIÊU CHƯƠNG 2:

- Trình bày được khái niệm một số đại lượng cơ bản trong mạch điện

- Giải được một số bài tập về các đại lượng cơ bản trong mạch điện

- Phát huy tính tích cực, chủ động và sáng ta ̣o trong học tâ ̣p

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2

- Nội dung:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

Trang 20

Chương 2: Các đại lượng cơ bản trong mạch điện Trang 11

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 bài

 NỘI DUNG CHƯƠNG 2

2.1 ĐIỆN THẾ

Tại mỗi điểm trong mạch điện có một điện thế Hiệu điện thế giữa 2 điểm gọi là điện áp U: UAB=φA-φB

Đơn vị của điện áp là Volt, kí hiệu là V

Chiều của điện áp quy ước là chiều từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp

2.2 CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

a Khái niệm

Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện dưới tác dụng của điện trường

Người ta quy ước chiều của dòng điện là chiều chuyển dịch của các điện tích dương

Như vậy trong vật dẫn, chiều dòng điện hướng từ cực dương (+) về cực âm (-) của

nguồn (từ nơi có điện thế cao về nơi có điện thế thấp hơn)

Đại lượng đặc trưng cho độ lớn của dòng điện là cường độ dòng điện hay dòng

điện, ký hiệu là I Cường độ dòng điện bằng lượng điện tích (hay điện lượng) q qua tiết

diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t

∆tĐơn vị của dòng điện là Ampe, kí hiệu là A

1A = 1C/1s

1kA = 103A ; 1mA = 10-3A ;1µA = 10-6A

Ngày đăng: 23/12/2022, 21:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm