1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Vẽ kỹ thuật 1 (Nghề: Bảo trì thiết bị cơ điện - Trung cấp) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí

95 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ kỹ thuật 1 (Nghề: Bảo trì thiết bị cơ điện - Trung cấp)
Tác giả Võ Tấn Hoà, Lê Anh Dũng, Trần Thanh Ngọc
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Bảo trì thiết bị cơ điện
Thể loại Giáo trình môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 5,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ (13)
  • CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC (24)
  • CHƯƠNG 3: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (33)
  • CHƯƠNG 4: QUY ƯỚC VẼ CÁC MỐI GHÉP (48)
  • CHƯƠNG 5: VẼ QUY ƯỚC MỘT SỐ CHI TIẾT THÔNG DỤNG (62)
  • CHƯƠNG 6: CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ (76)

Nội dung

(NB) Giáo trình Vẽ kỹ thuật 1 (Nghề: Bảo trì thiết bị cơ điện - Trung cấp) được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được các tiêu chuẩn về khung tên, khung bản vẽ, kiểu chữ và nét vẽ; trình bày được cách vẽ hình học, hình chiếu vuông góc, cách vẽ quy ước các mối ghép, quy ước một số chi tiết thông dụng.

NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Chương 1 giới thiệu tổng quan về các nội dung cơ bản như khổ giấy, khung bản vẽ, tỷ lệ, và chữ viết, giúp người học có kiến thức nền tảng trong môn học vẽ kỹ thuật Nội dung này tạo nền tảng vững chắc, dễ dàng tiếp cận các chương tiếp theo của khóa học.

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

 Trình bày được tiêu chuẩn bản vẽ về khung tên, khung bản vẽ, chữ viết

 Hiểu và vận dụng được các loại đường nét vẽ trong bản vẽ kỹ thuật

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 1:

Đối với người dạy, nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề để nâng cao hiệu quả giảng dạy Đồng thời, yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 1, có thể làm cá nhân hoặc làm nhóm để phát triển kỹ năng tư duy phản biện và hợp tác Các phương pháp này giúp tạo môi trường học tập tích cực, kích thích sự sáng tạo và độc lập của học viên.

Người học cần chủ động đọc trước giáo trình chương 1 để nắm vững kiến thức trước buổi học Đồng thời, hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của chương 1, có thể làm cá nhân hoặc nhóm, và nộp đúng hạn cho người hướng dẫn.

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

Học liệu, dụng cụ và nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy và học tập, bao gồm chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, giấy vẽ, dụng cụ vẽ và các tài liệu liên quan Việc chuẩn bị đầy đủ các tài liệu này giúp nâng cao hiệu quả học tập và sáng tạo của học sinh, sinh viên Các nguồn tài liệu đa dạng từ sách vở, phương tiện truyền thông đến dụng cụ vẽ hỗ trợ học viên tiếp cận kiến thức một cách toàn diện và sáng tạo Tối ưu hóa việc sử dụng học liệu và dụng cụ phù hợp đảm bảo quá trình học tập diễn ra hiệu quả hơn, thúc đẩy sự nghiên cứu và phát triển kỹ năng thực hành.

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

Mỗi bản vẽ và tài liệu kỹ thuật đều được thực hiện trên khổ giấy có kích thước theo tiêu chuẩn TCVN 2-74 Kích thước của khổ giấy được xác định dựa trên mép ngoài của bản vẽ, đảm bảo tính chính xác và thống nhất Theo tiêu chuẩn TCVN, các khổ giấy được ký hiệu bằng hai chữ số liên tiếp, giúp dễ dàng phân biệt và lựa chọn phù hợp cho từng loại tài liệu kỹ thuật.

Hình 1 1 Các khổ giấy

Ký hiệu theo TC ISO Ký hiệu TCVN Kích thước

1.2 KHUNG BẢN VẼ VÀ KHUNG TÊN

Mỗi bản vẽ cần có khung vẽ và khung tên riêng để đảm bảo tính rõ ràng và chuyên nghiệp Nội dung và kích thước của các khung này trong bản vẽ sản xuất được quy định cụ thể theo tiêu chuẩn TCVN 3821-83, nhằm đảm bảo tính thống nhất và thuận tiện trong quá trình chế tạo và kiểm tra sản phẩm.

Khung bản vẽ và khung tên kẻ bằng nét liền đậm Khung bản vẽ kẻ cách mép

Trong việc thiết kế bản vẽ, cần để lề ngoài của khổ giấy là 5mm để đảm bảo nội dung không bị cắt khi in ấn Khi đóng thành tập, phía bên trái của bản vẽ cần kẻ cách mép khổ giấy 25mm để tạo không gian gập ghềnh hợp lý Khung tên của bản vẽ nên được đặt ở góc dưới bên phải để thuận tiện cho việc nhận biết và tra cứu thông tin.

Nội dung các ô trong khung tên:

1- Người vẽ 1’- Tên người vẽ 1’’- Ngày hoàn thành bản vẽ

2- Kiểm tra 2’- Tên người kiểm tra 2’’- Ngày kiểm tra

4- Tên bài vẽ, bản vẽ

Chữ số ghi trong khung tên phải sử dụng chữ thường theo quy định của TCVN về chữ và chữ số trên bản vẽ kỹ thuật để đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ Trong đó, ô số 4 cần dùng chữ hoa với khổ chữ lớn hơn các ghi chú khác nhằm làm nổi bật thông tin quan trọng Ngoài ra, ô số 5 cũng sử dụng chữ thường nhưng với khổ chữ lớn hơn các ghi chú khác, giúp dễ nhận diện và phân biệt các phần trên bản vẽ kỹ thuật.

Trên các bản vẽ kỹ thuật, tỷ lệ vẽ được điều chỉnh phù hợp với kích thước và độ phức tạp của vật thể Việc phóng to hoặc thu nhỏ hình vẽ theo tỷ lệ chuẩn giúp thể hiện chính xác các đặc điểm kỹ thuật của vật thể Áp dụng tỷ lệ hợp lý trong bản vẽ kỹ thuật đảm bảo tính rõ ràng, chính xác trong quá trình truyền tải thông tin kỹ thuật.

Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ và kích thước thực tế của vật thể Theo tiêu chuẩn TCVN, các loại tỷ lệ được quy định rõ ràng với ký hiệu là chữ TL, ví dụ như TL 1:2 Việc hiểu rõ về tỷ lệ giúp đảm bảo chính xác trong quá trình đọc và vẽ kỹ thuật Tỷ lệ đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kích thước chính xác của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.

Hình 1 2 Khung bản vẽ, khung tên

Hình 1 3 Khung tên mẫu

Chú ý : Tỷ lệ của bản vẽ ghi trong khung tên Tỷ lệ của hình biểu diễn ghi bên cạnh

1.4 ĐƯỜNG NÉT Để biểu diễn vật thể, trên bản vẽ kỹ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau

1.4.1 Chiều rộng của nét vẽ (Các loại nét vẽ được qui định theo TCVN 8-85)

Tên gọi Hình dáng Ứng dụng cơ bản

Nét liền đậm - Khung bản vẽ, khung tên

- Cạnh thấy, đường bao thấy

- Đường đỉnh ren thấy, đường ren thấy

Nét liền mảnh - Đường dóng, đường dẫn, đường kích thước

- Đường bao mặt cắt chập

- Đường tâm ngắn, thân mũi tên

Nét đứt Cạnh khuất, đường bao khuất

Nét chấm gạch Dùng cho đường trục và đường tâm

Nét lượn sóng Giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường gới hạn

 Trên bản vẽ sử dụng dãy chiều rộng đường nét sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1;1,4; 2mm.

 Tỷ số gần đúng của chiều rộng giữa hai loại đường nét mảnh và đậm là: 1:2; 1:3

 Chiều rộng của nét đậm thường là: 0,5; 0,7, 1

 Đối với đường tròn có đường kính bé, mà đường tâm không vẽ được bằng nét chấm gạch thì thay bằng nét liền mảnh.

 Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên sẽ là:

- Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy

- Nét đứt: cạnh khuất, đường bao khuất

- Nét chấm gạch: đường trục, đường tâm

 Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau.

Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc Tiêu chuẩn nhà nước qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau:

Khổ chữ là chiều cao h của chữ hoa, tính bằng (mm) Khổ chữ qui định là: 1,8; 2,5; 3,5; 5; 7; 10

Trong đó: c1= 7/10 h; c2= 3/10 h; khoảng cách các ký tự 2/10 h; khoảng cách các từ (6/10)* h

 Là loại nét đơn, viết thẳng đứng hoặc nghiêng 75 0 so với phương ngang

Trong bài viết, chiều rộng của tất cả các nét chữ đều bằng nhau, với d=1/14 h cho kiểu chữ A và d=1/10 h cho kiểu chữ B Để đảm bảo sự thống nhất, chúng ta sử dụng ba khổ chữ khác nhau: khổ chữ to (h7) dùng để ghi tựa bản vẽ; khổ trung bình (h5) để ghi tên hình biểu diễn, tên hướng chiếu và vết mặt phẳng cắt; và khổ chữ nhỏ (h3.5) dành cho ghi số kích thước, yêu cầu kỹ thuật, nội dung khung tên và bảng kê.

Hình 1 5 Chữ cái và chữ số kiểu đứng

Hình 1 6 Chữ cái và chữ số kiểu nghiêng

Kích thước ghi trên bản vẽ phản ánh kích thước thật của vật thể, đảm bảo tính chính xác trong quá trình sản xuất và thi công Việc đặt các kích thước ở vị trí hợp lý, rõ ràng giúp thể hiện các yếu tố liên quan một cách rõ ràng nhất, hỗ trợ dễ dàng trong việc đọc và hiểu bản vẽ kỹ thuật Điều này góp phần nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian thực hiện dự án.

- Con số kích thước không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ, mức độ chính xác của bản vẽ

- Mỗi kích thước chỉ được ghi một lần

- Đơn vị kích thước dài là (mm) nhưng không ghi đơn vị sau con số kích thước

- Đơn vị đo góc: Độ, phút, giây phải ghi sau con số kích thước (Ví dụ: 30 0 20’10’’).

Kẻ nét liền mảnh, vuông góc với đoạn cần ghi kích thước để đảm bảo độ chính xác Đường gióng vượt qua đường ghi kích thước từ 2 đến 5 mm, giúp dễ dàng phân biệt và đọc hiểu số đo Có thể dùng đường tâm kéo dài để làm đường gióng, tăng tính chính xác và thuận tiện trong việc thiết kế và gia công.

Đường kích thước được kẻ bằng nét liền mảnh, giới hạn hai đầu bằng hai mũi tên, cách đoạn cần ghi kích thước từ 5 đến 10 mm; không sử dụng đường trục hoặc đường tâm làm đường kích thước Đường kích thước của đoạn thẳng song song với đoạn cần ghi, trong khi đó, đường kích thước của cung tròn là cung tròn đồng tâm, còn của góc là cung tròn tâm ở đỉnh góc Mũi tên đặt ở hai đầu đường kích thước, chạm vào đường gióng, với góc khoảng 30 độ; kích thước của mũi tên tỷ lệ thuận với bề rộng của nét đậm Trong trường hợp đường kích thước quá ngắn, có thể thay mũi tên bằng nét gạch xiên hoặc dấu chấm để đảm bảo rõ ràng trong ghi chú kỹ thuật.

Hình 1 7 Kiểu ghi kích thước

Hình 1 8 Cách biểu diễn kích thước

1.6.3 Con số kích thước

Con số kích thước ghi ở phía trên và khoảng giữa đường kích thước Chiều cao của con số kích thước không bé hơn 3,5mm a Kích thước độ dài

Các chữ số được xếp thành hàng song song với đường kích thước Hướng của con số kích thước phụ thuộc vào phương của đường kích thước

- Đường kích thước nằm ngang: con số kích thước ghi ở phía trên

- Đường kích thước thẳng đứng hay nghiêng sang bên phải: con số kích thước nằm ở bên trái.

- Đường kích thước nghiêng trái: con số kích thước ghi ở bên phải

- Đường kích thước nằm trong vùng gạch gạch: con số kích thước được gióng ra ngoài và đặt trên giá ngang b Kích thước góc

Cách ghi con số kích thước góc phụ thuộc vào độ nghiêng của phương những đường thẳng vuông góc với đường phân giác của góc đó

Hình 1 9 Kích thước đô ̣ dài và kích thước góc

Hình 1 10 Ghi kích thước đường kính, bán kính

Hình 1 11 Kích thước hình cầu

Hình 1 13 Kích thước hình vuông

Hình 1 14 Kích thước các yếu tố lặp lại, cách đều nhau

1.2 Khung bản vẽ và khung tên

 CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1:

1 Vẽ la ̣i khung bản vẽ, khung tên (ghi đầy đủ nội dung) trên khổ giấ y A4

2 Ghi kích thước cho các hình vẽ sau:

Hình 1 12 Ghi kích thước cung, dây cung và góc

VẼ HÌNH HỌC

Chương 2 giới thiệu chi tiết về kỹ năng vẽ hình học, bao gồm các nội dung cơ bản như dựng đường thẳng, chia đều đoạn thẳng và đường tròn, vẽ các góc và vẽ nối tiếp hình học Nội dung này giúp người học nắm vững kiến thức cơ bản về vẽ hình học, tạo nền tảng vững chắc để học tốt các chương tiếp theo.

 Nêu được cách phép dựng hình và vẽ hình học cơ bản

 Dựng được hình ovan, elip và các đường cong hình học

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2

Người dạy nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề để nâng cao hiệu quả giảng dạy Đồng thời, yêu cầu người học thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập trong chương 1, có thể làm việc cá nhân hoặc nhóm nhằm phát triển kỹ năng tư duy và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt.

Người học cần chủ động đọc trước giáo trình (Chương 2) để chuẩn bị tốt cho buổi học Đồng thời, hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của Chương 3, có thể làm cá nhân hoặc nhóm, rồi nộp đúng hạn cho giảng viên.

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

Học liệu, dụng cụ và nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy và học tập, bao gồm chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, giấy vẽ, dụng cụ vẽ và các tài liệu liên quan, đảm bảo cung cấp kiến thức đầy đủ và hỗ trợ thực hành hiệu quả.

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

2.1 DỰNG ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG - ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, CHIA ĐỀU ĐOẠN THẲNG

2.1.1 Dựng đường thẳng song song

Dụng cụ dựng hình: thước T với compa hoặc thước T, êke

Ví dụ: Cho điểm D nằm ngoài đường thẳng (a) Qua D hãy dựng đường thẳng song song với (a)

2.1.2 Dựng đường thẳng vuông góc

Dụng cụ dựng hình: thước T với compa hoặc thước T và êke Dựng đường trung trực:

Hình 2 1 Dựng đường trung trực

- Dựng đường thẳng vuông góc đi qua một điểm cho trước

Hình 2 1 Bằ ng Compa, thước thẳng Hình 2 2 Dựng bằ ng Eke, thước thẳng

Chia đoạn AB thành n phần bằng nhau:

- Qua A vẽ đường Ax bất kỳ

- Trên AX đặt n đoạn bằng nhau bằng các điểm: 1,2,…n

- Nối điểm n với B, từ các điểm 1,2,…ta vẽ các đường song song với nB thì sẽ được các điểm cần chia trên đoạn AB

Hình 2 3 Chia đều đoạn thẳng

2.2 VẼ GÓC, ĐỘ DỐC, ĐỘ CÔN

Hình 2 4 Dựng góc phân giác

Qua điểm D ngoài đường thẳng a

Qua điểm D trên thẳng a đường

Qua điểm D đầu mút đường thẳng AB

Hình 2 2 Dựng đườngthẳng vuông góc

Dùng hai êke (30 0 – 60 0 , 45 0 ) phối hợp với nhau để vẽ các góc nêu trên

Hình 2 5 Dựng các góc đặc biệt bằng êke

Hình 2 6 Du ̣ng góc đã cho

2.2.4 Vẽ độ dốc Độ dốc của đường thẳng AB đối với đường thẳng BC là tang của góc ABC Gọi độ dốc là i: i = AC/BC = tgα

- Ví dụ: Vẽ độ dốc i = 1 : 6 của đường thẳng đi qua điểm B đối với đường thẳng

Độ côn là tỷ số giữa hiệu đường kính hai mặt cắt vuông góc của hình nón tròn xoay và khoảng cách giữa chúng, được ký hiệu là k Công thức tính độ côn là k = (D - d) / h = 2 tan α, trong đó D và d lần lượt là đường kính của hai mặt cắt, còn h là chiều cao của hình nón Việc xác định độ côn giúp hiểu rõ hơn về hình dạng và góc nghiêng của hình nón tròn xoay, là yếu tố quan trọng trong kỹ thuật và thiết kế cơ khí.

Ví dụ: Vẽ hình côn đỉnh A trục AB có độ côn: k = 1:5

 Chia đường tròn làm 3, 5, 6 phần bằng nhau

Hình 2 9 Chia đường tròn làm 3 phần, 5 phần, 6 phần

 Chia đường tròn làm 7, 9, 11, … phần bằng nhau

Trong trường hợp này người ta dùng phương pháp chia gần đúng Ví dụ chia đường tròn ra làm 7 phần bằng nhau, ta vẽ như sau:

- Vẽ hai đường tâm vuông góc AB và CD

- Vẽ cung tròn tâm D, bán kính CD, cung này cắt AB kéo dài tại hai điểm E và F

- Chia đường kính CD ra 7 phần bằng nhau bằng các điểm chia 1, 2, 3,…

Nối hai điểm Evà F với các điểm chia chẵn như 2, 4, 6 hoặc các điểm chia lẻ như 1, 3, 5 để tạo các đường cắt qua đường tròn tại các điểm xác định Các đường này sẽ tạo thành các đỉnh của hình bảy cạnh đều nội tiếp mà chúng ta cần vẽ Quá trình này giúp hình thành một đa giác đều nội tiếp trong đường tròn, đảm bảo tính chất đối xứng và đều đặn của hình vẽ Việc chọn các điểm chia phù hợp trên đường tròn là bước quan trọng để xác định chính xác các đỉnh của hình bảy cạnh đều nội tiếp.

Hình 2 10 Chia đường tròn làm 7 phần

Vẽ nối tiếp là kỹ thuật vẽ các đường nét liên tiếp, liên kết mượt mà không bị gãy, tạo ra các hình dạng trôi chảy và tự nhiên Phương pháp này thường được sử dụng để kết nối giữa các đường thẳng và cung tròn, cũng như các cung tròn với nhau, giúp tạo nên những họa tiết cân đối và hài hòa trong bản vẽ Sử dụng vẽ nối tiếp không chỉ nâng cao kỹ năng xử lý đường nét mà còn làm cho các tác phẩm trở nên sinh động, chuyên nghiệp hơn.

2.4.1 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng

2.4.2 Vẽ cung tròn nối tiếp với một đường thẳng và một cung tròn khác

2.4.3 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai cung tròn khác nhau

Cách vẽ như sau: Các cung tròn này có thể tiếp xúc ngoài hoặc tiếp xúc trong hoặc tiếp xúc cả ngoài lẫn trong

2.5 VẼ MỘT SỐ ĐƯỜNG CONG HÌNH HỌC

Hình 2 11 Cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng

Hình 3 12 Tiếp xúc ngoài Hình 2 13 Tiếp xúc trong

Hình 2 14 Trường hợp tiếp xúc trong và ngoài

Đường elíp là quỹ tích của những điểm có tổng khoảng cách đến hai điểm cố định F1 và F2 bằng một hằng số lớn hơn khoảng cách giữa hai điểm cố định này Đây là một khái niệm quan trọng trong hình học, thể hiện rõ mối quan hệ giữa các điểm trên một đường cong đặc biệt Đường elíp có vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu các vùng giới hạn theo khoảng cách, đồng thời cũng xuất hiện trong nhiều ứng dụng thực tế như quỹ đạo của hành tinh và thiết kế hệ thống định vị.

Hình 2 16 Đường êlip

 Dựng hình êlip khi biết trục vuông góc nhau:

- AB, CD là trục dài và ngắn của êlip

 Vẽ hai đường tròn tâm O, đường kính AB và CD

 Chia cả hai đường tròn ra nhiều phần bằng nhau (càng nhỏ càng chính xác)

Bạn có thể tạo các điểm tạo thành êlip bằng cách kẻ các đường thẳng song song theo hướng trục ngắn từ các điểm chia trên đường tròn lớn, và kẻ các đường thẳng song song theo hướng trục dài từ các điểm chia trên đường tròn nhỏ Các giao điểm của các đường thẳng này sẽ xác định các điểm tạo thành êlip, giúp hình thành các hình học chính xác và đẹp mắt.

 Nối các điểm này bằng nét mảnh, sau đó tô đậm bằng thước cong

Đường xoắn ốc Archimède là quỹ đạo của một điểm chuyển động đều trên một bán kính quay khi bán kính này quay đều quanh tâm O Đường cong này đặc trưng bởi việc mỗi vòng lặp của nó cách đều nhau, phản ánh quy luật cùng chiều và tỷ lệ nhất định giữa khoảng cách từ điểm nằm trên đường xoắn ốc và tâm O Đường xoắn ốc Archimède thường được ứng dụng trong thiết kế cơ khí, kỹ thuật và các lĩnh vực liên quan đến chuyển động quay, nhờ đặc tính dễ đo lường và tính đồng đều của nó Tìm hiểu về hình dạng và các đặc điểm của đường xoắn ốc Archimède giúp ta hiểu rõ hơn về các cơ chế chuyển động trong các hệ thống cơ và máy móc phức tạp.

Hình 3.15 Đường Elip

Hình 2 17 Dựng hình êlip

Trang 31 Độ dời của điểm trên bán kính quay này được một vòng gọi là bước xoắn

 Các bước vẽ đường xoắn ốc Archimet bước xoắn a như sau:

- Vẽ đường tròn bán kính bằng bước xoắn a và chia đường tròn làm n phần bằng nhau Chia bước xoắn a ra làm n phần bằng nhau

- Đặt lên các đường chia tại các điểm 1, 2, 3, …các đoạn thẳng 01, 02, 03, … được các điểm M1, M2, M3, … thuộc đường xoắn ốc Archimet

Đường thân khai của đường tròn là quỹ đạo của một điểm thuộc đường thẳng khi đường thẳng này lăn không trượt trên một đường tròn cố định (đường tròn cơ sở) Đây là khái niệm quan trọng trong hình học, thể hiện mối liên hệ giữa đường thẳng di chuyển và đường tròn Hiểu rõ về đường thân khai giúp nhận diện các đặc điểm của các đường cong phát sinh từ quá trình lăn của đường thẳng trên đường tròn Đường thân khai đóng vai trò trong việc xác định các đường trung trực và các đường tròn nội tiếp trong các tam giác Nhờ đó, ta có thể áp dụng kiến thức này để giải các bài toán liên quan đến hình học phẳng một cách chính xác và hiệu quả.

- Vẽ đường thân khai khi biết đường tròn cơ sở bán kính R

- Chia đường tròn cơ sở làm n phần bằng nhau (ví dụ n = 12)

- Vẽ tiếp tuyến của đường tròn tại các điểm chia đều đường tròn

- Lần lượt đặt các tiếp tuyến tại các điểm 1, 2, 3, … các đoạn thẳng bằng 1, 2,

3, … lần, ta được các điểm M1, M2, M3, … thuộc đường thân khai

Hình 2 19 Đường thân khai

Trang 32 Đường sin là đường cong có phương trình y = sinx.Cách vẽ đường sin được mô tả trong hình 3-27

- Vẽ đường tròn cơ sở tâm O, bán kính R

- Trên O'x lấy đoạn O'A = 2( R; Chia đều đường tròn cơ sở và đoạn thẳng O'A thành một số phần như nhau (12 phần chẳng hạn) bằng các điểm 1, 2, 3, 4 và 1' , 2', 3', 4'

Các điểm 1, 2, 3, trên đường tròn cơ sở được kết nối với các đường thẳng song song với trục O'x, trong khi các điểm 1', 2', 3' trên trục O'x được liên kết với các đường thẳng song song với trục y Giao điểm của các đường thẳng qua các điểm này, như 11', 22', chính là những điểm thuộc đường sin cần xác định trong bài toán.

Hình 2 20 Đường sin

2.1 Dựng đường thẳng song song và vuông góc chia đều đoạn thẳng

2.2 Vẽ góc, độ dốc, độ côn

2.5 Vẽ một số đường cong hình học

 CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 2:

1 Nêu cách vẽ nối tiếp 2 cung tròn khác nhau

2 Nêu cách chia đều đường tròn thành 7, 9 phần bằng nhau

HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

Chương 3 tập trung giới thiệu các loại phép chiếu và hình chiếu giúp người học hiểu rõ các phương pháp vẽ hình Nội dung này cung cấp kiến thức nền tảng cần thiết để vẽ các hình chiếu cơ bản, qua đó nâng cao khả năng đọc và phân tích bản vẽ kỹ thuật một cách chính xác.

 Trình bày được khái niệm về các phép chiếu

 Dựng được hình chiếu vuông góc của các khối hình học

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 3:

Đối với người dạy, việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp, và dạy học theo vấn đề giúp nâng cao hiệu quả học tập Người giảng cần yêu cầu học viên thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập chương 1, có thể thực hiện cá nhân hoặc nhóm, nhằm thúc đẩy tư duy phản biện và sự chủ động của người học trong quá trình tiếp thu kiến thức.

Người học cần chủ động đọc trước giáo trình, đặc biệt là chương 3, trước mỗi buổi học để nâng cao hiệu quả học tập Ngoài ra, học viên cần hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận cũng như bài tập tình huống của chương 3, có thể làm cá nhân hoặc nhóm, và nộp đúng hạn theo quy định của người dạy nhằm đảm bảo sự chuẩn bị tốt và tiếp thu kiến thức hiệu quả.

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 3:

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

Chương trình môn học bao gồm các học liệu, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, giấy vẽ, dụng cụ vẽ và các nguyên vật liệu liên quan để hỗ trợ quá trình học tập hiệu quả.

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 3:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 điểm kiểm tra (hình thức: tự luận)

3.1 KHÁI NIỆM VỀ CÁC PHÉP CHIẾU

Trong không gian, phép chiếu điểm A lên mặt phẳng (P) được thực hiện bằng cách dựng đường thẳng từ điểm cố định S ngoài mặt phẳng (P) qua điểm A, sau đó cắt mặt phẳng (P) tại điểm A’ Phép chiếu này giúp xác định hình ảnh của điểm A trên mặt phẳng (P), là bước quan trọng trong các bài toán hình học không gian Quá trình dựng đường thẳng từ S đến A và cắt mặt phẳng (P) tại A’ là phương pháp chuẩn để thực hiện phép chiếu điểm trong không gian.

(P): mặt phẳng hình chiếu SA

Là phép chiếu mà các tia chiếu đồng qui tại một điểm S cố định Các điểm: A', B', C' gọi là hình chiếu xuyên tâm cuảa A, B, C trên mặt phẳng (P), tâm chiếu S

Phép chiếu song song là phép chiếu mà các tia chiếu song song với một đường thẳng (a) cố định gọi là phương chiếu

Điểm A được chiếu xuống đường thẳng (P) theo phương song song với (a), tạo thành điểm A', chính là hình chiếu song song của A trên (P) Phép chiếu song song này được phân thành hai loại chính, phản ánh các cách thực hiện phép chiếu theo phương song song với các đường thẳng cho trước.

- Phép chiếu xiên: có phương chiếu nghiêng so với mặt phẳng hình chiếu

- Phép chiếu vuông góc: có phương chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu

Hình 3 2 Phép chiếu song song và phép chiếu xuyên tâm

3.1.3 Phương pháp các hình chiếu vuông góc

Một điểm A trong không gian có hình chiếu duy nhất là A' trên mặt phẳng hình chiếu Tuy nhiên, từ một hình chiếu A' ta có thể xác định được vô số các điểm khác nhau như A, B, C… trên cùng một hình chiếu Do đó, biết một hình chiếu của vật thể chưa đủ để hình dung rõ hình dạng trong không gian Để tránh nhầm lẫn, cần phải có ít nhất hai hình chiếu trở lên để xác định chính xác hình dạng của vật thể.

Hình 3 3 Hình chiếu của điểm A,B, C trên MPHC (P)

 Phương pháp vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể:

- Mặt phẳng P1 thẳng đứng gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng

- Mặt phẳng P2 nằm ngang gọi là mặt phẳng hình chiếu bằng

- Mặt phẳng P3 ở bên phải P1 gọi là mặt phẳng hình chiếu cạnh

Chiếu vuông góc vật thể lên các mặt phẳng hình chiếu vuông góc nhau giúp xác định chính xác hình dạng và kích thước của đối tượng Tiếp theo, xoay các mặt phẳng hình chiếu sao cho chúng trùng nhau thành một mặt phẳng duy nhất theo quy ước đã thống nhất Quá trình này giúp đơn giản hóa hình học và dễ dàng phân tích, thể hiện rõ các đặc điểm của vật thể trong bản vẽ kỹ thuật.

Mặt phẳng bản vẽ chính là mặt phẳng mà các hình chiếu vuông góc của vật thể được thể hiện rõ nét Việc nghiên cứu các hình vẽ này giúp chúng ta hình dung chính xác hình dạng của vật thể trong không gian Những hình chiếu trên mặt phẳng bản vẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện các đặc điểm kỹ thuật của vật thể một cách rõ ràng và chi tiết.

Hình 3 4 Hình chiếu của vật thể trên các MPHC

3.2 HÌNH CHIẾU CỦA ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG – MẶT PHẲNG

3.2.1 Hình chiếu của điểm a Hình chiếu của điểm trên hai mặt phẳng

Trong không gian, điểm A tùy ý và hai mặt phẳng (P1) và (P2) vuông góc nhau theo giao tuyến x Từ điểm A, ta dựng đường thẳng vuông góc với cả hai mặt phẳng này, tạo ra các điểm A1 trên (P1) và A2 trên (P2) Phương trình của đường thẳng đi qua A vuông góc với hai mặt phẳng giúp xác định rõ vị trí của A1 và A2, có ý nghĩa quan trọng trong hình học không gian và các bài tập liên quan đến khoảng cách và góc giữa các mặt phẳng.

 P1: mặt phẳng hình chiếu đứng

 P2: mặt phẳng hình chiếu bằng

 AA1 = A2Ax: độ xa của A

 AA2 = A1Ax: độ cao của A

Quay (P2) quanh x một góc 90 0 theo chiều như hình vẽ, ta có P2 ┴ P1 Khi đó A1A2 ┴

Ax A1A2 còn gọi là đồ thức của A trên hai mặt phẳng b Hình chiếu của điểm trên ba mặt phẳng

Trong không gian cho điểm A và 3 mặt phẳng P1, P2, P3 vuông góc nhau theo giao tuyến ox, oy, oz

 AA3 = A2Ay : độ xa hình chiếu cạnh

 Quay mặt phẳng P3 và P2 trùng với mặt phẳng P1 , ta có đồ thức của điểm A trên ba mặt phẳng

Hình 3 5 Hình chiếu của điểm A trên hai mặt phẳng

Hình 3 6 Hình chiếu của điểm trên ba mặt phẳng

3.2.2 Hình chiếu của đoạn thẳng Đoạn thẳng được xác định bởi hai điểm bất kỳ a Đồ thức của đoạn thẳng.

Hình 3 7 Đồ thức của đoạn thẳng b Đồ thức của đoạn thẳng ở vị trí đặc biệt

Đường thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu (MPHC) có đặc điểm nổi bật là hình chiếu của nó trên MPHC chính là chính nó Điều này nghĩa là nếu một đường thẳng song song với MPHC, thì hình chiếu của đường thẳng đó trên mặt phẳng này sẽ trùng với chính nó, giúp xác định chính xác vị trí của đường thẳng trong không gian Việc hiểu rõ mối liên hệ giữa đường thẳng song song và mặt phẳng hình chiếu là rất quan trọng trong hình học vẽ kỹ thuật và phân tích không gian.

 Đường mặt: Đường thẳng song song với MPHC đứng

Hình 3 8 Đường mă ̣t

 Đường bằng: Đường thẳng song song với MPHC bằng

Hình 3 9 Đường bằ ng

 Đường cạnh: Đường thẳng song song với MPHC cạnh

Hình 3 10 Đường ca ̣nh

Đặc điểm quan trọng của đoạn thẳng là nếu đường thẳng song song với mặt phẳng chiếu thì độ lớn thực của đoạn thẳng chính là chiều dài của đoạn thẳng đó Ngoài ra, các hình chiếu còn lại của đoạn thẳng đều song song với trục chiếu, giúp xác định chính xác độ dài và mối liên hệ hình học của các phần tử trong không gian.

 Đường thẳng vuông góc với MPHC Đường thẳng vuông góc với MPHC nào thì hình chiếu của nó trên mặt phẳng đó là một điểm

- Đường thẳng tia chiếu đứng: AB vuông góc MPHC đứng

Hình 3 11 Đường thẳng vuông góc với MPHC đứng

- Đường thẳng tia chiếu bằng: AB vuông góc MPHC bằng

Hình 3 12 Đường thẳng vuông góc với MPHC bằ ng

- Đường thẳng tia chiếu cạnh: AB vuông góc MPHC cạnh

Hình 3 13 Đường thẳng vuông góc với MPHC ca ̣nh

 Tính chất: Đường thẳng vuông góc với MPHC thì bị suy biến thành một điểm còn hai hình chiếu còn lại cho kích thước thực

3.2.3 Hình chiếu của mặt phẳng a Cách xác định mặt phẳng trong không gian

Qua 3 điểm không thẳng hàng

Một điểm nằm ngoài mặt phẳng

Hai đường thẳng cắt nhau

Hai đường thẳng song song

Hình 3 14 Xác định mặt phẳng trong không gian b Đồ thức của mặt phẳng ở những vị trí đặc biệt

 Mặt phẳng vuông góc với MPHC

Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu thì hình chiếu của nó suy biến thành một đoạn thẳng

Hình 3 15 Mă ̣t phẳng vuông góc với mă ̣t phẳng hình chiếu đứng

Hình 3 16 Mă ̣t phẳng vuông góc với mă ̣t phẳng hình chiếu bằ ng

Hình 3 17 Mă ̣t phẳng vuông góc với mă ̣t phẳng hình chiếu ca ̣nh

 Mặt phẳng song song với MPHC Mặt phẳng song song với MPHC nào thì hình chiếu của nó trên mặt phẳng đó là chính nó

- Mặt phẳng bằng: mặt phẳng song song với MPHC bằng

Hình 3 18 Mă ̣t phẳng song song với mă ̣t phẳng hình chiếu bằ ng

- Mặt phẳng đứng: mặt phẳng song song với MPHC đứng

Hình 3 19 Mă ̣t phẳng song song với mă ̣t phẳng hình chiếu đứng

- Mặt phẳng cạnh: Mặt phẳng song song với MPHC cạnh

Hình 3 20 Mă ̣t phẳng song song với mă ̣t phẳng hình chiếu ca ̣nh

3.3 HÌNH CHIẾU CỦA CÁC KHỐI HÌNH HỌC

3.3.1 Khái niệm về các khối hình học a Khối đa diện

Khối đa diện là hình học được giới hạn bằng các đa giác phẳng, gọi là các mặt của khối đa diện Các đỉnh và cạnh của khối đa diện lần lượt xác định các điểm gặp nhau của các mặt và các đường giao nhau của chúng Khối đa diện đóng vai trò quan trọng trong hình học không gian, giúp hiểu rõ cấu trúc và đặc điểm của các hình khối phức tạp trong toán học và cuộc sống hàng ngày.

Các đa diện phổ biến gồm khối lăng trụ, khối tháp và khối tháp cụt Khối lăng trụ là một loại đa diện có các cạnh bên song song, giúp xác định hình dạng cơ bản của nó Khối lăng trụ đứng đặc biệt có các cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy, tạo nên cấu trúc vững chắc và dễ nhận biết.

Khối lăng trụ gồm các loại như khối lăng trụ thẳng đứng với các cạnh bên bằng nhau; khối lăng trụ xiên có cạnh bên không vuông góc với mặt phẳng đáy; và khối lăng trụ đứng, đặc trưng bởi các cạnh bên đều bằng nhau Ngoài ra, còn có khối tháp là dạng đa diện có các cạnh bên đồng qui, giúp phân loại các hình khối học phù hợp với từng ứng dụng.

Hình 3 22 Khối tháp h Khối tròn

QUY ƯỚC VẼ CÁC MỐI GHÉP

Chương 4 giới thiệu các loại mối ghép phổ biến như ren, then, đinh tán và hàn, giúp người học nắm vững kiến thức nền tảng về các phương pháp ghép nối chuyên dụng Các nội dung trong chương nhằm cung cấp hiểu biết toàn diện về đặc điểm, ứng dụng và ưu nhược điểm của từng loại mối ghép Việc nắm bắt các loại mối ghép này là bước quan trọng để phát triển kỹ năng thiết kế và thi công các cấu kiện cơ khí hiệu quả Chương còn giúp người học phân biệt rõ ràng các phương pháp ghép khác nhau để lựa chọn phù hợp trong các dự án chế tạo và lắp ráp.

 Trình bày được quy ước vẽ mối ghép hàn, mối ghép ren, mối ghép bánh răng

 Vẽ được các mối ghép hàn thông dụng

 Vẽ được các mối ghép ren thông dụng

 Vẽ được các mối ghép bánh răng thông dụng

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 4:

Giảng viên nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề để nâng cao hiệu quả học tập Để thúc đẩy sự tương tác và tư duy phản biện của người học, yêu cầu họ thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập chương 4, có thể thực hiện theo hình thức cá nhân hoặc nhóm Việc sử dụng phương pháp tiếp cận tích cực không chỉ làm tăng sự hứng thú trong quá trình học mà còn giúp học viên phát triển kỹ năng phân tích và làm việc nhóm hiệu quả.

Người học cần chủ động đọc trước giáo trình chương 4 để chuẩn bị cho buổi học hiệu quả Hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống trong chương 4, có thể làm cá nhân hoặc nhóm, nhằm nâng cao khả năng hiểu và vận dụng kiến thức Việc nộp bài đúng hạn giúp đảm bảo tiến độ học tập và thể hiện tinh thần trách nhiệm của người học.

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 4:

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

Học liệu, dụng cụ và nguyên vật liệu bao gồm chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, giấy vẽ, dụng cụ vẽ và các tài liệu liên quan để hỗ trợ quá trình học tập và sáng tạo hiệu quả.

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 4:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

Bulông là một chi tiết kim loại gồm phần thân hình trụ và phần đầu hình lăng trụ lục giác đều hoặc vuông, thường được sử dụng trong các kết cấu kỹ thuật Tùy thuộc vào chất lượng bề mặt, bulông được phân loại thành ba loại chính: bulông thô, bulông nửa tinh và bulông tinh, nhằm đáp ứng các yêu cầu về độ chính xác và độ bền trong các ứng dụng khác nhau.

Bulông hình lục giác đều có đường kính danh nghĩa 16mm, ren hệ mét bước lớn, một đầu mối, hướng xoắn phải, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền cao và kết cấu chính xác Chiều dài bulông là 80mm, và các kích thước khác của bulông được quy định rõ trong tiêu chuẩn TCVN 1892 - 76, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn trong thi công và lắp đặt.

Cách vẽ bulông dựa trên kích thước của bulông, trong đó các đường cong của đầu bulông là các cung hyperbol Khi vẽ, có thể thay thế các cung hyperbol bằng các cung tròn, với kích thước dựa trên đường kính d của đầu bulông Việc xác định chính xác các cung tròn và kích thước giúp đảm bảo độ chính xác và phù hợp của bản vẽ bulông theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

Hình 4 2 Thông số Bulông

Đai ốc là chi tiết có lỗ ren dùng để vặn bulông hoặc vít cấy, trong đó đai ốc lục giác là loại thông dụng nhất Về hình dạng, đai ốc có nhiều loại như đai ốc lục giác, đai ốc vuông, đai ốc sẻ rãnh và ốc mũ, nhưng đai ốc lục giác được sử dụng phổ biến hơn Chất lượng bề mặt đai ốc được phân thành các loại như đai ốc thô, đai ốc nửa tinh và đai ốc tinh để phù hợp với từng ứng dụng khác nhau Khi vẽ đai ốc, ta thể hiện ba hình chiếu của đai ốc lục giác giống như cách vẽ đầu bulông lục giác, trong đó chiều cao của đai ốc là 0.8d.

Hình 4 3 Các kiểu đai ốc

Vòng đệm không có ren thường được đặt dưới đai ốc hoặc đầu bulông nhằm bảo vệ bề mặt của chi tiết bị ghép khỏi bị hỏng khi vặn chặt Việc sử dụng vòng đệm giúp phân bổ lực ép của đai ốc đều, tăng độ bền và độ ổn định của mối kết nối Đây là giải pháp tối ưu để đảm bảo liên kết chắc chắn và tránh gây tổn thương cho các chi tiết liên quan.

Hình 4 4 Vòng đê ̣m

Vít cấy có dạng hình trụ hai đầu có ren, một đầu vặn vào lỗ ren của chi tiết ghép, còn đầu kia vặn với đai ốc, giúp kết nối chắc chắn và ổn định Có hai kiểu vít cấy: kiểu A không có rãnh thoát dao và kiểu B có rãnh thoát dao, phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật khác nhau Dựa vào chiều dài đoạn ren (l1), vít cấy được chia thành 3 loại để đáp ứng từng ứng dụng cụ thể trong quá trình lắp đặt và sửa chữa.

Hình 4 5 Các kiểu đai ốc

Loại 1: l1 = 1d : để vặn vào chi tiết bằng thép hay bằng đồng

Loại 2: l1 = 1.25d : để vặn vào chi tiết bằng gang

Loại 3: l1 = 2d : để vặn vào chi tiết bằng nhôm (d : đường kính ngoài của vít cấy)

Vít là chi tiết gồm phần thân có ren và phần đầu thường có rãnh vít, giúp dễ dàng kết hợp và tháo lắp các bộ phận Theo hình dạng phần đầu, vít được chia thành các loại như vít đầu chỏm cầu, vít đầu chìm, vít đầu trụ hoặc vít không đầu, phù hợp với từng mục đích sử dụng Về công dụng, vít dùng cho kim loại được chia thành hai loại chính: vít lắp nối dùng để ghép hai chi tiết với nhau và vít định vị dùng để cố định các chi tiết một cách chắc chắn.

Vít đuôi thẳng (không đầu) d l lo d l lo d l lo d l

4.1.6 Mối ghé p bằng ren:

Hình 4 6 Mối ghép ren

Mối ghép bulông là loại mối ghép trong đó các chi tiết bị ghép có lỗ trơn, và bulông được luồn qua lỗ của các chi tiết này rồi lồng vòng đệm vào, sau đó vặn chặt đai ốc để cố định kết nối Các thành phần chính của mối ghép bulông bao gồm bulông, đai ốc, và vòng đệm, tạo thành bộ chi tiết ghép chặt chẽ và chắc chắn Các chi tiết ghép đều là những chi tiết tiêu chuẩn theo quy định Khi vẽ mối ghép bulông, các kỹ sư thường dựa vào đường kính danh nghĩa của bulông để xác định các kích thước khác của bộ chi tiết, đảm bảo tính chính xác và tiêu chuẩn trong thiết kế.

Hình 4 7 Mối ghép bulông

Mối ghép vít cấy thích hợp cho các chi tiết ghép có độ dày lớn, sử dụng đầu ren của vít cấy (đầu l1) để lắp với lỗ ren của chi tiết bị ghép (l2) Chi tiết bị ghép còn lại (chi tiết 1) có lỗ trơn được lồng vào đầu ren của vít cấy, sau đó đặt vòng đệm và siết chặt bằng đai ốc để đảm bảo chắc chắn Bộ chi tiết ghép gồm vít cấy, vòng đệm và đai ốc, giúp liên kết các chi tiết một cách bền vững Khi vẽ kỹ thuật, người ta sử dụng đường kính danh nghĩa d của vít cấy làm cơ sở để xác định các kích thước khác của bộ chi tiết ghép, đảm bảo độ chính xác và phù hợp trong quá trình chế tạo.

Hình 4 8 Mối ghép vít cấy

Hình 4 9 Mối ghép then bằ ng

Mối ghép vít có công dụng tương tự như mối ghép vít cấy nhưng phù hợp cho các chi tiết chịu lực nhỏ Trong mối ghép vít, phần ren của vít được lắp với chi tiết có lỗ ren, giúp tạo liên kết chắc chắn mà không cần đến đai ốc Phần đầu của vít ép chặt vào chi tiết cần ghép, đảm bảo sự ổn định và độ bền của kết nối.

4.2 MỐI GHÉP BẰNG THEN - THEN HOA:

Mối ghép bằng then là loại mối ghép tháo lắp dễ dàng, dùng để truyền mô-men xoắn giữa trục và các chi tiết như pully, bánh răng Trong mối ghép then bằng, hai chi tiết bị ghép đều có rãnh then và được kết nối bằng then Các loại then phổ biến gồm có: then bằng, then bán nguyệt và then vát Trong đó, then bằng có hai kiểu đầu là đầu tròn (ký hiệu A) và đầu vuông (ký hiệu B), với kích thước quy định theo tiêu chuẩn TCVN 4216 – 86.

Các kích thước của then (chiều rộng b và chiều cao h) được xác định theo đường kính d của trục và lỗ chi tiết lắp

Chiều dài (l) của then được xác định theo chiều dài của lỗ lắp với trục

Khi lắp, hai mặt bên của then là hai mặt tiếp xúc Kích thước mặt cắt của then và rãnh then được qui định trong TCVN 4216 - 86 b Then bán nguyệt

VẼ QUY ƯỚC MỘT SỐ CHI TIẾT THÔNG DỤNG

Chương 5 giới thiệu cách vẽ quy ước các loại mối ghép như ren, then, đinh tán và hàn, giúp người học nắm vững kiến thức nền tảng về chuẩn thiết kế kỹ thuật Việc hiểu rõ cách thể hiện các mối ghép trên bản vẽ sẽ nâng cao kỹ năng vẽ và đọc bản vẽ kỹ thuật một cách chính xác Đây là kiến thức quan trọng để người học có thể ứng dụng trong công việc thiết kế và sản xuất cơ khí.

 Trình bày được các quy ước khi vẽ các chi tiết có ren, bánh răng, lò xo.

 Vẽ được các chi tiết có ren, bánh răng, lò xo đúng quy ước

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 5:

Giáo viên nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề để nâng cao hiệu quả giảng dạy Đồng thời, yêu cầu người học thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập chương 1, có thể làm cá nhân hoặc theo nhóm, nhằm phát huy tính chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập.

Người học cần chủ động đọc trước giáo trình chương 5 để chuẩn bị hiệu quả cho buổi học Họ cũng cần hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống liên quan đến chương 5, làm việc theo nhóm hoặc cá nhân, và nộp đúng hạn cho người dạy Việc này giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng, đồng thời đảm bảo tiến độ học tập hiệu quả.

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 1:

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong các chương trình môn học, bao gồm giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh và các tài liệu liên quan Các vật dụng như giấy vẽ, dụng cụ vẽ và nguyên vật liệu cần thiết hỗ trợ quá trình học tập và sáng tạo của học sinh, sinh viên Việc chuẩn bị đầy đủ và phù hợp các tài liệu này giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và hiệu quả học tập Link xây dựng từ khóa liên quan giúp tối ưu hóa nội dung cho các công cụ tìm kiếm và nâng cao khả năng tiếp cận của người học.

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 5:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

5.1 REN VÀ VẼ QUY ƯỚC REN:

Ren được hình thành trên cơ sở đường xoắn ốc

Đường xoắn ốc là quỹ đạo của một điểm chuyển động đều trên một đường sinh khi đường sinh đó quay tròn đều quanh một trục cố định Đây là hình dạng đặc trưng của các dây chuyền đồ họa và cấu trúc kỹ thuật, giúp nghiên cứu các chuyển động quay và dịch chuyển đồng thời Nếu đường sinh là một đường thẳng song song với trục quay, đường xoắn ốc trở thành đường xoắn ốc trụ, thường gặp trong các cơ cấu cơ khí Trong khi đó, nếu đường sinh cắt trục quay, ta có đường xoắn ốc nón, thường thấy trong thiết kế các bộ phận hình nón hoặc các hệ thống truyền động.

- Bước xoắn : là khoảng cách di chuyển của một điểm trên đường sinh khi đường sinh này quay quanh trục được một vòng Bước xoắn kí hiệu Ph

Đường xoắn ốc có thể có hướng xoắn trái hoặc hướng xoắn phải Hướng xoắn phải được xác định khi trục của đường xoắn đứng thẳng và phần thấy của đường xoắn có hướng từ trái sang phải Ngược lại, nếu phần thấy có hướng đi từ phải sang trái, đó là hướng xoắn trái.

Hình 5 1 Đường xoắn ốc

Theo lý thuyết, ren được hình thành từ một hình phẳng như tam giác, hình thang, hay hình vuông, chuyển động theo đường xoắn ốc Quá trình này yêu cầu mặt phẳng chứa hình luôn đi qua trục của đường xoắn ốc, giúp tạo thành các ren có hình dáng và cấu trúc phù hợp.

Trong thực tế, ren được chế tạo chủ yếu bằng máy tiện với mũi dao chuyển động thẳng đều dọc theo trục của chi tiết trong khi chi tiết quay tròn theo trục đó, tạo ra các rãnh theo đường xoắn ốc để hình thành ren trên bề mặt Ngoài ra, ren còn có thể được tạo hình bằng các phương pháp thủ công như bàn ren hoặc sử dụng tarô để đảm bảo độ chính xác và chất lượng của chi tiết.

Ren được hình thành trên mặt trụ gọi là ren trụ, còn trên mặt nón (mặt côn) gọi là ren côn Ren có thể nằm ở phía ngoài, gọi là ren ngoài hay trục ren, hoặc nằm bên trong, gọi là ren trong hay ren lỗ, giúp đảm bảo chức năng kết nối chắc chắn trong các kỹ thuật lắp ráp và cơ khí.

5.1.3 Các thông số của ren

Các thông số của ren quyết định tính năng của ren, nó bao gồm :

Hình 5 2 Thông số Ren

Profin ren là hình phẳng tạo thành ren nằm phía trên, thể hiện dạng mặt cắt dọc theo trục ren Các dạng profil ren phổ biến bao gồm hình tam giác, hình thang và hình vuông, giúp xác định chính xác hình dạng của ren trên các loại vật liệu khác nhau Việc hiểu rõ profil ren rất quan trọng trong việc thiết kế và chế tạo các chi tiết kỹ thuật chính xác, đảm bảo khả năng lắp ráp và hoạt động hiệu quả của các bộ phận cơ khí.

Đường kính ngoài là đường kính của mặt trụ đi qua đỉnh của ren ngoài hoặc đáy của ren trong, biểu thị kích thước chính của ren và thường được gọi là đường kính danh nghĩa của ren, ký hiệu là d.

+ Đường kính trong : là đường kính của mặt trụ đi qua đáy của ren ngoài hay đỉnh của ren trong, kí hiệu d1

+ Đường kính trung bình : là đường kính mặt trụ có đường sinh cắt prôfin ren ở điểm chia đều bước ren Kí hiệu d2 :

Trong các hình phẳng giống nhau chuyển động theo các đường xoắn ốc cùng bước xoắn và cách đều nhau, chúng tạo thành ren có nhiều đầu mối Mỗi đường xoắn ốc đại diện cho một đầu mối, và tổng số đầu mối được ký hiệu là n Điều này giúp xác định và mô tả chính xác cấu trúc của các ren xoắn trong thiết kế kỹ thuật và mô hình hình học.

Hình 5 4 Số đầu mối của ren

Bước ren là khoảng cách theo chiều trục giữa hai đỉnh hoặc đáy ren kề nhau, được ký hiệu là P Đối với ren có một đầu mối, bước xoắn bằng đúng bước ren (Ph = P) Trong trường hợp ren nhiều đầu mối, bước xoắn được tính bằng số đầu mối nhân với bước ren (Ph = n × P hoặc P = Ph / n), đảm bảo chính xác trong quá trình gia công và lắp ráp các bộ phận cơ khí.

- Hướng xoắn ren: là hướng xoắn của đường xoắn ốc tạo thành ren Như vậy ta có ren phải và ren trái

Chú ý : Trục ren và lỗ ren phải có thông số giống nhau mới ăn khớp nhau được

5.1.4 Cá c loa ̣i ren thường dùng

Loại ren Kí hiệu Profin ren Diễn giả i

Prôfin ren là hình tam giác đều dùng trong mối ghép thông thường, giúp kết nối chắc chắn và ổn định Ren hệ mét sử dụng đơn vị millimeter (mm) để đo kích thước, phân chia thành hai loại chính là ren bước lớn và ren bước nhỏ Mặc dù hai loại ren này thường có cùng đường kính, nhưng chúng khác nhau về bước ren, ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và độ chính xác của mối ghép.

2 Ren tròn Rd p Prôfin ren là cung tròn Dùng trong các mối ghép của các chi tiết vỏ mỏng như : đui đèn, phụ tùng đồ điện, …

Prôfin ren là dụng cụ dùng trong mối ghép ống, có dạng tam giác cân với góc đỉnh 55 độ Đơn vị kích thước của prôfin là inch, trong đó 1 inch tương đương 25.4mm Ren ống gồm hai loại chính: ren ống hình trụ, ký hiệu là G, và ren ống hình côn, có ký hiệu là R (ren ống côn ngoài) hoặc R c (ren ống côn trong) Các loại ren này được sử dụng phổ biến trong hệ thống kết nối ống để đảm bảo kín khí, chất lỏng và dễ dàng tháo lắp.

Tr Dùng để truyền lực Prôfin ren hình thang cân có góc ở đỉnh

30 o đơn vị kích thước là mm

30  Dùng để truyền lực Prôfin ren hình thang có góc giữa hai cạnh là 30 o (hình dạng giống như răng cưa nên còn gọi là ren răng cưa)

5.1.5 Vẽ quy ước ren: a Đối với ren thấy: Trên hình chiếu hoặc hình cắt song song với đường trục ren

 Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm

Ngày đăng: 23/12/2022, 21:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm