1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Vận hành tuabin hơi và hệ thống thiết bị phụ 2 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí

39 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Vận hành tuabin hơi và hệ thống thiết bị phụ 2 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Cao đẳng)
Tác giả Nguyễn Lê Cương, Ninh Trọng Tuấn, Nguyễn Xuân Thịnh
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Vận hành nhà máy nhiệt điện
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 554,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: (10)
    • 1.1 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi (11)
    • 1.2 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khói-gió lò hơi 12 (13)
    • 1.3 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống dầu đốt lò (14)
    • 1.4 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống nhiên liệu lò (15)
    • 1.5 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thải tro xỉ (15)
    • 1.6 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khử lưu huỳnh, khói thải (15)
  • BÀI 2 (19)
    • 2.1. các biện pháp phòng ngừa (20)
    • 2.2. Xử lý các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành lò hơi và hệ thống thiết bị phụ (28)

Nội dung

(NB) Giáo trình Vận hành tuabin hơi và hệ thống thiết bị phụ 2 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Cao đẳng) được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Phân tích các các sự cố thường xảy ra trong quá trình vận hành lò hơi và hệ thống thiết bị phụ; Xử lý sự cố trong quá trình vận hành. Mời các bạn cùng tham khảo!

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi

Hệ thống MFT tác động khiến quạt gió cấp 1 cùng tất cả các thiết bị phụ liên quan ngừng hoạt động, đồng thời máy cấp than bột và nguồn điện cung cấp cho hệ thống cũng ngừng hoạt động Quá trình dừng còn bao gồm việc ngắt vòi dầu và đóng van dầu, nhằm đảm bảo an toàn, kèm theo cảnh báo bằng đèn và còi báo hiệu để người vận hành có thể phát hiện kịp thời.

- Áp suất âm của buồng lửa tăng đột ngột

- Bên trong buồng lửa tối, không nhìn thấy ngọn lửa từ lỗ quan sát, tất cả bộ giám sát ngọn lửa không phát hiện ngọn lửa

- Mức nước bao hơi tăng lên, sau đó giảm ngay, nhiệt độ và áp suất hơi giảm

- Nhiệt độ khói thoát giảm, hàm lượng ôxy trong khói tăng đột ngột

Trong quá trình phun khí hoặc khí gas để dập tắt lửa, nếu ống nổ xảy ra, các lỗ quan sát và các chỗ hở có khói và hơi nóng sẽ thoát ra ngoài Điều này dẫn đến mức nước trong hệ thống liên tục giảm, trừ trường hợp nổ ống quá nhiệt trung gian xảy ra làm ảnh hưởng đến quá trình kiểm soát.

1.1.2 Mức nước bao hơi cao

- Cảnh báo mức nước cao, bộ hiển thị mức nước chỉ mức nước cao

- Lưu lượng nước cấp lớn bất thường so với bình thường

- Đầy nước nghiêm trọng, nhiệt độ hơi chính giảm nhanh, bên trong ống hơi chính xảy ra thuỷ kích

- Khi bảo vệ mức nước cao làm việc, van xả khẩn cấp mở tự động

- Mức nước cao hơn giá trị báo động cao-cao, MFT tác động

- Cảnh báo mức nước thấp, bộ hiển thị mức nước chỉ mức nước thấp

Lưu lượng nước cấp thấp bất thường so với nhu cầu thường gặp khi hệ thống hoạt động bình thường Nếu nguyên nhân gây ra mức nước thấp là do nổ ống sinh hơi hoặc bộ hâm, thì hiện tượng này sẽ ngược lại, tức là lưu lượng nước có thể tăng đột biến hoặc có sự thay đổi không bình thường Việc xác định rõ nguyên nhân giúp chẩn đoán chính xác và xử lý kịp thời các sự cố liên quan đến hệ thống cấp nước.

Bài 1: Phân tích các các sự cố thường xảy ra trong quá trình vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ Trang 11

- Khi thiếu nước nghiêm trọng, nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng cao, làm cho nhiệt độ ống tăng và ống bị quá nhiệt

- Mức nước thấp đến mức thấp-thấp, MFT tác động

1.1.4 Sôi bồng trong bao hơi

- Đồng hồ chỉ mức nước dao động mạnh, không thể nhìn rõ mức nước

- Nhiệt độ hơi chính giảm đột ngột

- Có va đập của nước (thuỷ kích) trong đường ống hơi, mặt bích có thể có hơi thoát ra ngoài

- Hàm lượng muối trong hơi bão hoà và nước lò cao

- Mức nước bao hơi giảm, áp suất hơi giảm

Áp suất buồng lửa tăng cao hoặc đạt đến áp suất dương gây ra sự cháy không ổn định trong lò hơi Khi xảy ra nổ ống sinh hơi nghiêm trọng dẫn đến tình trạng tắt lửa, hệ thống MFT sẽ bị ảnh hưởng Ngoài ra, có thể nghe thấy âm thanh bất thường trong lò hơi và khói thoát ra từ những chỗ không kín, cho thấy sự cố rò rỉ khí hoặc hơi.

- Lưu lượng nước cấp lớn hơn bình thường

- Cánh hướng quạt khói mở bất thường, dòng điện tăng

- Nhiệt độ buồng lửa và nhiệt độ khói giảm

- Lưu lượng nước cấp lớn bất thường, mức nước bao hơi giảm nghiêm trọng, khó duy trì

- Áp suất âm của buồng lửa và đường khói giảm hoặc trở thành dương

- Độ mở cánh hướng quạt khói lớn, dòng điện tăng

- Có âm thanh lạ khu vực bộ hâm, phần không kín khu vực bộ hâm có khói và hơi nước xì ra ngoài

Độ chênh nhiệt độ khói giữa hai bên bộ hâm lớn, gây ra sự phá huỷ nhiệt độ khói bên bị hỏng Nhiệt độ khói đầu ra của bộ hâm cũng giảm rõ rệt, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của thiết bị Đồng thời, nhiệt độ gió cấp 1 và cấp 2 đều giảm đáng kể, gây ảnh hưởng đến quá trình truyền nhiệt và hiệu quả làm việc của hệ thống.

- Có nước chảy ra ở khu vực bộ hâm

1.1.7 Nổ ống bộ quá nhiệt

- Áp suất, lưu lượng hơi quá nhiệt giảm, lưu lượng nước cấp lớn hơn nhiều lưu lượng hơi

Áp suất buồng lửa và đường khói tăng hoặc trở thành dạng dương, gây ra nguy cơ nổ ống quá nhiệt nghiêm trọng Điều này dẫn đến cháy không đều hoặc thậm chí gây tắt lửa, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống Khi bộ phận bị phá huỷ, thường xuất hiện âm thanh bất thường và các chỗ lò không kín có hơi hoặc khói trắng thoát ra, thể hiện rõ dấu hiệu rò rỉ và tổn thương.

- Mức nước bao hơi tăng đột ngột, sau đó giảm

Bài 1: Phân tích các các sự cố thường xảy ra trong quá trình vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ Trang 12

Nhiệt độ hơi quá nhiệt không đều trong khu vực bị phá huỷ; khi phần bị phá huỷ có nhiệt độ cao, nhiệt độ hơi giảm xuống, còn khi phần bị phá huỷ có nhiệt độ thấp, nhiệt độ hơi sẽ tăng lên.

- Nhiệt độ khói 2 bên bộ quá nhiệt chênh lệch lớn, nhiệt độ khói bên bị phá huỷ giảm

- Cánh hướng quạt khói mở quá lớn, dòng điện tăng

1.1.8 Nổ ống bộ quá nhiệt trung gian

- Áp suất âm của buồng lửa giảm hoặc đạt tới dương, những phần không kín của lò hơi (phía đuôi lò) có hơi hoặc khói trắng thoát ra

- Trường hợp nổ ống quá nhiệt trung gian nghiêm trọng sẽ dẫn đến cháy không ổn định, có thể làm tắt lửa, MFT tác động

- Lưu lượng và áp suất hơi quá nhiệt trung gian đầu ra giảm, lưu lượng hơi chính tăng

- Có âm thanh lạ trong khu vực bộ quá nhiệt trung gian

- Cánh hướng quạt khói mở quá lớn, dòng điện tăng

Trong quá trình phá hủy, nhiệt độ hơi trung gian không đều do ảnh hưởng của sự phân bố nhiệt Khi phần bị phá huỷ có nhiệt độ cao hơn, nhiệt độ hơi sẽ giảm xuống; ngược lại, nếu phần bị phá hủy có nhiệt độ thấp hơn, nhiệt độ hơi sẽ tăng lên, gây ra sự tăng nhiệt độ thành ống Hiểu rõ sự biến đổi nhiệt độ này là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa quá trình điều chỉnh nhiệt và đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống.

- Nhiệt độ khói 2 bên chênh lệch lớn, nhiệt độ khói bên bị phá huỷ giảm

1.1.9 Sự cố van an toàn

- Khi áp suất hơi đạt đến hoặc vượt quá giá trị tác động của van an toàn, van an toàn không tác động

- Khi áp suất hơi chưa đạt tới giá trị tác động của van an toàn, van an toàn tác động sớm

- Sau khi van an toàn tác động, áp suất hơi đã giảm đến giá trị đóng van nhưng van an toàn vẫn không đóng lại hoặc đóng không kín.

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khói-gió lò hơi 12

- Nhiệt độ khói thoát, nhiệt độ gió nóng và nhiệt độ hơi đều tăng bất thường đột ngột, hàm lượng ôxy trong khói giảm bất thường

- Áp suất âm trong đường khói dao động mạnh và giảm

- Phát hiện ra cháy hoặc xì khói từ cửa người chui, cửa phòng nổ tác động mạnh

Khi xảy ra cháy bên trong bộ sấy không khí, dòng điện hoạt động của thiết bị sẽ dao động và tăng lên đột ngột Điều này gây ra nhiệt độ ở vỏ ngoài của bộ sấy không khí tăng cao, có thể dẫn đến hiện tượng kẹt thiết bị hoặc cháy nổ nguy hiểm.

1.2.2 Đóng xỉ buồng lửa và xỉ bám dính cửa thoát xỉ

Bài 1: Phân tích các các sự cố thường xảy ra trong quá trình vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ Trang 13

- Từ cửa quan sát buồng lửa có thể phát hiện ra đóng xỉ, nhiệt độ buồng lửa tăng

- Khi đóng xỉ lớn phía trên phễu xỉ buồng lửa, bên trong phễu tối, số lượng xỉ giảm

Đóng xỉ xung quanh vòi đốt hoặc tường lò gây rối loạn khí động trong lò, dẫn đến tắc nghẽn lưu lượng than bột nghiêm trọng Điều này làm áp suất gió cấp 1 tăng cao và khiến phần không kín xung quanh vòi đốt bị phì ra than bột, ảnh hưởng đến hiệu suất vận hành của lò.

- Đóng xỉ buồng lửa làm nhiệt độ hơi và nhiệt độ khói tăng lên

Khi tro bám vào ống sinh hơi và ống quá nhiệt, áp suất buồng lửa có thể tăng lên hoặc thậm chí trở thành áp suất dương, nhưng đồng thời, áp suất tại tất cả các điểm đo trên đường khói lại giảm Hiện tượng này cho thấy sự ảnh hưởng của cặn bẩn làm tắc nghẽn hệ thống, gây ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của lò Việc kiểm tra và làm sạch định kỳ các ống sinh hơi, ống quá nhiệt là cần thiết để duy trì sự ổn định và an toàn trong quá trình vận hành.

- Khi đóng xỉ hoặc bám tro nghiêm trọng, sẽ ảnh hưởng tới tải lò

1.2.3 Sự cố cánh hướng khói

- Lỗi cơ cấu điều chỉnh cánh hướng, thanh nối, chốt hoặc biến dạng cánh hướng làm bị kẹt

- Tích tụ tro làm mài mòn cánh hướng, biến dạng, đóng không kín

- Cánh hướng đóng đột ngột hoặc điều khiển tự động không đúng quy trình

- Cháy nổ ở mương dẫn khói

1.2.4 Sự cố Cháy nổ ở mương dẫn khói

Khi phát hiện cháy và có tiếng nổ tại mương dẫn khói từ lò hơi ra ống khói, điều này có thể làm vỡ các màng bảo hiểm và bật tung nắp các hộp chứa tro Sự cố này tiềm ẩn nguy cơ gây cháy lan rộng và ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống công nghiệp Việc kiểm tra, bảo trì định kỳ các thiết bị trong hệ thống xử lý khói và tro là cần thiết để phòng ngừa các tai nạn không mong muốn.

30 - 40kg) thậm chí, nếu cháy nổ lớn sẽ gây ra hoả hoạn tại đó

Khi phát hiện lửa và khói phụt mạnh ra cửa cho than, thợ lò thường gặp phải hiện tượng làm bật tung chốt hãm cửa, gây ra tình trạng khói bụi phủ kín toàn bộ nhà lò Sau đó, quá trình cháy của nhiên liệu giảm dần, áp suất hơi trong lò cũng tụt xuống, ảnh hưởng đến quá trình vận hành của hệ thống.

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống dầu đốt lò

- Trong hệ thống dầu đốt lò, mặt bích, vòng đệm van, vòi dầu và điểm giãn nở ống, áp kế bị rò dầu

- Van điện từ không mở, đóng, rò dầu

- Hoá mù dầu kém, tắc

- Vòi đốt, bộ đánh lửa không đúng vị trí

- Có nước lẫn trong dầu, áp suất dầu thấp hoặc mất áp suất dầu

- Vào mùa đông, nhiệt độ dầu thấp hoặc đông đặc, khó lưu chuyển

Van cấp hơi thông thổi đường ống dầu không kín dẫn đến hơi thoát ra ngoài, gây rò rỉ và làm nhiệt độ dầu trong hệ thống bị tăng cao Ngoài ra, van một chiều cấp hơi không kín cũng khiến dầu lọt vào trong ống hơi, ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành và giảm tuổi thọ thiết bị Việc kiểm tra và bảo trì định kỳ các van này giúp đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, tránh sự cố do thất thoát hơi hoặc dầu.

Bài 1: Phân tích các các sự cố thường xảy ra trong quá trình vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ Trang 14

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống nhiên liệu lò

1.4.1 Các sự cố đối với hệ thống nghiền than:

Bục đường ống than bột:

- Thủng đường ống dẫn than bột từ phân ly tới các vòi đốt

Cánh hướng điều chỉnh lưu lượng gió cấp 1 đầu vào máy nghiền bị kẹt

Sự cố máy cấp than nguyên bị kẹt hoặc tắc đầu vào

Sự cố gió chèn máy nghiền

Sự cố hệ thống dầu bôi trơn máy nghiền mức thấp

Sự cố hệ thống khí cấp phun mỡ bánh răng chủ

Sự cố đối với hệ thống vòi đốt than

1.4.2 Sự cố đối với hệ thống vòi đốt than:

Phần đuôi của các vòi đốt nằm gần buồng lửa và chịu nhiệt độ cao, do đó, được chế tạo từ các vật liệu cao cấp nhằm kéo dài tuổi thọ Việc kiểm tra định kỳ là cần thiết để đảm bảo độ bền và an toàn của các bộ phận này, và chúng phải được thay mới khi phát hiện có dấu hiệu xuống cấp trong quá trình kiểm tra.

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thải tro xỉ

- Từ cửa quan sát buồng lửa phát hiện ra đóng xỉ, nhiệt độ buồng lửa tăng

- Đóng xỉ lớn phía trên phễu xỉ buồng lửa, bên trong phễu tối, lượng xỉ giảm

Đóng xỉ xung quanh vòi đốt hoặc tường lò gây rối loạn khí động trong lò, làm tắc nghẽn lưu lượng than bột nghiêm trọng Điều này dẫn đến sự gia tăng áp suất gió cấp 1 và khiến phần không kín xung quanh vòi đốt có than bột phì ra, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động và an toàn của lò.

- Đóng xỉ buồng lửa làm nhiệt độ hơi và nhiệt độ khói tăng lên

Khi tro bám vào ống sinh hơi và ống quá nhiệt, áp suất trong buồng lửa có thể tăng hoặc thậm chí trở thành dương Tuy nhiên, áp suất tại các điểm đo trên đường khói lại giảm, cho thấy hiện tượng mất cân bằng trong hệ thống lò đốt Việc tích tụ tro gây tắc nghẽn trong các ống dẫn khí, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của lò và gây giảm áp ở các vị trí quan trọng trong quá trình vận hành Đây là các dấu hiệu cảnh báo cần thực hiện kiểm tra và bảo trì hệ thống để đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả công trình nhiệt.

- Khi đóng xỉ hoặc bám tro nghiêm trọng, sẽ ảnh hưởng tới tải lò.

Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khử lưu huỳnh, khói thải

Các tấm chắn khói lò

Khi các bơm tái tuần hoàn của tháp hấp thụ ngừng hoạt động hoặc quạt tăng áp bị ngưng, hay nhiệt độ tại đầu ra của tháp hấp thụ tăng quá cao, sẽ gây ra các vấn đề nghiêm trọng trong quá trình vận hành Điều này có thể dẫn đến sự giảm hiệu suất của hệ thống hấp thụ, tăng nguy cơ quá nhiệt và ảnh hưởng đến chất lượng khí thải Việc duy trì hoạt động liên tục của các thiết bị này là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và tối ưu hóa hiệu quả của hệ thống hấp thụ.

Bài 1: Phân tích các các sự cố thường xảy ra trong quá trình vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ Trang 15

- Tấm chắn đi tắt mở hoàn toàn

- Tấm chắn đi tắt mở 50%, thì tấm chắn điều chỉnh quạt tăng áp đóng hoàn toàn

- Khi tấm chắn đi tắt mở 50%, thì quạt tăng áp ngừng

- Khi động cơ quạt bị ngắt điện, thì các tấm chắn cách ly đầu vào quạt tăng áp và đầu ra tháp hấp thụ đóng

Tín hiệu vào PLC từ chỉ thị quạt khói đang vận hành sẽ cho phép mở tấm chắn đầu vào quạt tăng áp, đồng thời đóng tấm chắn đi tắt hệ thống Điều này giúp đảm bảo an toàn và kiểm soát hiệu quả hệ thống xử lý khói trong các tình huống khẩn cấp Việc điều khiển tự động dựa trên tín hiệu này đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác, nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa cháy trong công trình.

- Trong trường hợp quạt khói ngừng, thì điều này sẽ buộc phải cách ly hệ thống FGD và cho phép đi tắt

Quạt tăng áp ngừng sau khi có một trong các điều kiện sau:

Tín hiệu ngắt từ bên ngoài bao gồm yêu cầu ngắt quạt khói, dừng lò hoặc những sự cố thiết bị chính khác Ngoài ra, nhiệt độ gối trục của quạt, động cơ quạt và hộp giảm tốc quá cao cũng là các yếu tố cần chú ý để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của hệ thống.

- Nhiệt độ cuộn dây động cơ của quạt quá cao

Trong trường hợp ngừng quạt tăng áp, tấm chắn điều chỉnh đầu vào quạt tăng áp, tấm chắn đi tắt của hệ thống và các tấm chắn cách ly hệ thống đều đóng hoàn toàn để đảm bảo an toàn Quạt tăng áp sẽ tự động ngừng hoạt động khi các tấm chắn cách ly đã đóng toàn bộ, đặc biệt trong điều kiện nhiệt độ khói đầu ra của tháp hấp thụ quá cao hoặc khi ngắt toàn bộ các bơm tái tuần hoàn cho tháp hấp thụ, nhằm bảo vệ hệ thống khỏi các tác nhân gây hại.

Các bơm tái tuần hoàn cho tháp hấp thụ

Các bơm tái tuần hoàn ngừng trong các điều kiện sau:

- Mức chất lỏng phản ứng của tháp hấp thụ quá thấp

- Nhiệt độ: gối trục của động cơ bơm, cuộn dây của động cơ bơm quá cao

Khi một bơm tái tuần hoàn ngừng hoạt động, hệ thống sẽ tự động bắt đầu quy trình cách ly và tiêu nước để đảm bảo an toàn vận hành Trong khi hệ thống FGD hoạt động trực tuyến, nếu tất cả các bơm tái tuần hoàn đều bị ngắt hoặc dừng lại do người vận hành, tháp hấp thụ sẽ tự động tắt và được cách ly để duy trì hiệu quả xử lý khí thải.

Khi xuất hiện tín hiệu báo động nhiệt độ cao của cuộn dây hoặc gối trục động cơ bơm tuần hoàn, cần khởi động ngay bơm dự phòng và dừng bơm báo động để phòng ngừa hư hỏng Tín hiệu này cung cấp thời gian cần thiết để thực hiện các biện pháp thay thế trước khi xảy ra ngắt do nhiệt độ quá cao, đảm bảo an toàn và duy trì hoạt động liên tục của hệ thống.

Thiết bị khuấy của tháp hấp thụ được thiết kế tự động ngắt khi mức chất lỏng phản ứng trong tháp giảm xuống quá thấp, giúp bảo vệ hệ thống hiệu quả Mức chất lỏng này được cài đặt để đảm bảo quá trình phản ứng diễn ra ổn định và ngăn chặn tình trạng hư hỏng thiết bị do thiếu chất lỏng Việc duy trì mức chất lỏng phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động liên tục và tối ưu của tháp hấp thụ.

Bài 1: Phân tích các các sự cố thường xảy ra trong quá trình vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ Trang 16 hỏng phần chèn cơ khí của thiết bị khuấy mà nó phải được duy trì được ngâm trong chất lỏng khi vận hành

Các máy nén khí để oxy hóa: Các tín hiệu báo động sau đây được cung cấp trên panel tại chỗ của máy nén khí:

- Tín hiệu báo động nhiệt độ khí ở đầu đẩy cao và tín hiệu báo động nhiệt độ khí đầu đẩy quá cao và ngắt máy

- Tín hiệu báo động tăng vọt áp của máy nén khí ở mức cao và quá cao

- Tín hiệu báo động áp suất dầu cung cấp cho gối trục thấp và ngắt do quá thấp

- Tín hiệu báo động nhiệt độ dầu cung cấp cho gối trục quá thấp, thấp, cao, và quá cao và ngắt

- Tín hiệu báo động độ rung của máy nén khí cao và quá cao và ngắt

Hệ thống lọc kiểu băng bằng chân không

- Bất kỳ điều kiện bất thường nào trong số các điều kiện liệt kê dưới đây cũng sẽ đình chỉ ngay việc cấp bùn vào xiclon thuỷ lực

Tất cả các thiết bị quay nên được ngừng hoạt động và các van cần được đưa về trạng thái an toàn để đảm bảo an toàn vận hành Đồng thời, việc cấp bùn vào thiết bị lọc kiểu băng bằng chân không cũng cần tạm dừng để tránh rủi ro và duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống.

Người vận hành cần khởi động lại thiết bị lọc bằng cách chuyển về chế độ điều khiển tự động, đồng thời thực hiện reset tại chỗ cho các công tắc dừng sự cố nếu cần thiết, nhằm đảm bảo hoạt động ổn định và khắc phục lỗi hiệu quả.

Các bơm cấp bùn vôi phải duy trì hoạt động liên tục trừ khi toàn bộ hệ thống xử lý FGD được tắt hoàn toàn, đảm bảo hệ thống vận hành liên tục để tránh gián đoạn quá trình xử lý bụi Khi bơm bắt đầu hoạt động, nó chạy liên tục cho đến khi đạt mức thấp của bể, lúc đó tự động ngừng để duy trì mức chất lỏng phù hợp Hệ thống chuẩn bị đá vôi cần vận hành liên tục để đảm bảo lượng đá vôi được nạp đủ vào bể trước khi mức chất lỏng xuống tới điểm thấp nhất.

Khi cả hai bơm cấp bùn vôi ngừng hoạt động, hệ thống cần được xả rửa bằng tay để đảm bảo vệ sinh và hiệu quả vận hành Quá trình này gồm mở thủ công van thông rửa và van đầu đẩy của bơm cấp, thực hiện trong thời gian đủ để làm sạch toàn bộ mạch vòng ống dẫn bùn vôi tới bể chứa Việc rửa thủ công giúp duy trì hệ thống luôn hoạt động ổn định và tránh tắc nghẽn hiện tượng bùn vôi gây ảnh hưởng đến quá trình cấp liệu.

❖ TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1:

Bài 1: Phân tích các các sự cố thường xảy ra trong quá trình vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ Trang 17

1.1 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi 1.2 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khói-gió lò hơi

1.3 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống dầu đốt lò:

1.4 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống nhiên liệu lò:

❖ CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 1:

1 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi

2 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống khói-gió lò hơi

3 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống dầu đốt lò

4 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống nhiên liệu lò

5 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thải tro xỉ

6 Nêu các sự cố thường gặp trong quá trình vận hệ thống khử lưu huỳnh, khói thải.

các biện pháp phòng ngừa

Để tránh các sự cố nguy hiểm, cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả bằng cách loại trừ các nguyên nhân dẫn đến chúng Việc xác định và kiểm soát các yếu tố gây rủi ro là cách tốt nhất để đảm bảo an toàn và giảm thiểu thiệt hại Áp dụng các biện pháp phòng ngừa đúng cách sẽ giúp giảm thiểu tối đa khả năng xảy ra các sự cố không mong muốn trong quá trình hoạt động.

2.1.1 Các biện pháp phòng ngừa sự cố trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi

Phòng ngừa tắt lửa lò hơi

- Áp suất âm của buồng lửa quá lớn

- Khi RB xảy ra, quá trình tự động không bình thường

- Chất lượng than quá kém hoặc thay đổi loại than, quá trình cháy kém

- Nổ ống gia nhiệt trong buồng lửa hoặc bên trong buồng lửa xỉ đóng nhiều

- Thời gian chạy ở phụ tải thấp dài, lượng không khí thừa quá lớn làm giảm mạnh nhiệt bộ buồng lửa

- Khi chạy ở phụ tải thấp, điều chỉnh vận hành không tương ứng, không kịp thời đưa các vòi dầu vào làm việc

- Hệ thống dầu bị sự cố, như hoá mù dầu kém, dầu có lẫn nước, không thể đưa vòi dầu vào làm việc kịp thời

- Vận hành hệ thống thổi bụi và hệ thống thải xỉ không hợp lý

- Nước chèn thuyền xỉ bị sự cố dẫn đến không khí lọt vào buồng lửa nhiều

- Tỷ lệ gió cấp 1 và gió cấp 2 không phù hợp

- Độ mịn của than bột không đảm bảo

- Điều khiển tự động đốt cháy bị sự cố hoặc bảo vệ thiết bị sự cố tác động

- Ở phụ tải thấp, điều chỉnh độ mở cánh hướng khói quá lớn

Các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp cần được xác định rõ để có biện pháp xử lý hiệu quả Việc theo dõi thường xuyên trạng thái và thông số của các yếu tố quan trọng giúp phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn Điều này cho phép điều chỉnh các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép, đảm bảo hoạt động ổn định và giảm thiểu rủi ro Theo dõi định kỳ các yếu tố kỹ thuật là bước không thể thiếu trong quản lý vận hành để duy trì hiệu suất hệ thống tối ưu.

Bài 2: Xử lý sự cố trong quá trình vận hành Trang 20

Phòng ngừa mức nước bao hơi cao

Van điều chỉnh tua bin và van đi tắt cao áp có thể mở quá nhanh hoặc mở với mức quá lớn, gây ảnh hưởng không tốt đến hệ thống Khi van an toàn tác động mạnh, áp suất bao hơi giảm nhanh chóng, dẫn đến hiện tượng nước trong bao hơi bốc hơi đột ngột Điều này gây ra lỗi mức nước trong bao hơi, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống Việc kiểm soát chính xác các van này là rất quan trọng để duy trì ổn định áp suất và đề phòng các sự cố không mong muốn.

- Bộ điều chỉnh nước cấp làm việc lỗi, làm cho lưu lượng nước cấp lớn hơn lưu lượng cần thiết

- Điều kiện làm việc thay đổi quá lớn, không thể điều chỉnh lúc này

- Đồng hồ hiển thị mức nước không chính xác, người vận hành phán đoán sai

- Giám sát mức nước không chính xác, điều chỉnh không phù hợp hoặc vận hành sai

Đây là các nguyên nhân gây ra sự cố phổ biến mà bạn cần thường xuyên theo dõi trạng thái và thông số của các yếu tố liên quan Việc này giúp bạn nhanh chóng điều chỉnh các thông số và giữ cho các trạng thái nằm trong giới hạn cho phép, từ đó đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và tránh các sự cố không mong muốn.

Phòng ngừa bao hơi cạn nước

- Bộ điều chỉnh nước cấp bị lỗi

- Van cấp nước cấp đóng do bị lỗi

- Nổ ống hệ thống đường ống nước cấp hoặc bơm nước cấp làm cho áp suất nước cấp thấp, lưu lượng nước cấp thiếu hoặc rò rỉ nghiêm trọng

- Van xả không kín làm cho có rò rỉ nghiêm trọng

- Van xả khẩn cấp mở do lỗi hoặc rò rỉ nghiêm trọng

- Van an toàn bao hơi tác động trong thời gian dài không trở lại bình thường

- Rò nghiêm trọng ống bộ hâm, ống sinh hơi

- Tải giảm dẫn tới áp suất hơi tăng, làm mức nước lỗi thấp trong thời gian ngắn

- Bộ chỉ thị mức nước không chính xác, làm nhân viên vận hành phán đoán sai

- Giám sát mức nước không chính xác, điều chỉnh không phù hợp hoặc vận hành sai

Các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp cần được xác định rõ để có biện pháp phòng tránh hiệu quả Việc theo dõi thường xuyên trạng thái và thông số của các yếu tố liên quan giúp người dùng phát hiện sớm các vấn đề Điều này đảm bảo kiểm soát chính xác các thông số vận hành và duy trì chúng trong giới hạn cho phép Nhờ đó, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống.

Phòng ngừa sôi bồng trong bao hơi

- Chất lượng nước lò kém, có vẩn đục hoặc hàm lượng muối quá lớn, có lẫn dầu

- Xả không theo quy trình hoặc hoá chất cấp thừa

- Tải tăng đột ngột, áp suất hơi giảm mạnh

Bài 2: Xử lý sự cố trong quá trình vận hành Trang 21

Các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp cần được xác định rõ để có biện pháp xử lý kịp thời Việc theo dõi liên tục trạng thái và thông số của các yếu tố liên quan giúp đảm bảo hoạt động ổn định và tránh các rủi ro không mong muốn Điều này cho phép chúng ta nhanh chóng điều chỉnh các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép, nâng cao hiệu quả vận hành và duy trì sự an toàn của hệ thống.

Phòng ngừa nổ ống sinh hơi

- Chất lượng nước lò, nước cấp không đạt dẫn đến bên trong ống sinh hơi bị đóng cáu và ăn mòn

- Vòi đốt, thổi bụi lắp đặt không đúng dẫn đến làm mài mòn ống sinh hơi

- Ống sinh hơi lắp đặt không chuẩn, kỹ thuật sửa chữa không tốt, vật liệu không đạt, chất lượng mối hàn không đạt

Quá trình cháy không phù hợp, chạy tải thấp trong thời gian dài gây ra các vấn đề nghiêm trọng như đóng xỉ cục bộ Điều này dẫn đến giảm áp suất hơi đột ngột và mức nước quá thấp, ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống Ngoài ra, việc xả định kỳ trong thời gian dài với lưu lượng lớn hoặc sự rò rỉ có thể gây ra tình trạng mất an toàn và gây hại cho thiết bị.

Khi thực hiện sửa chữa hoặc làm ống bị tắc, nguyên nhân chính là do dòng nước không thể di chuyển bình thường Các đoạn ống bị tắc khiến nước không lưu thông, dẫn đến hiện tượng quá nhiệt và mất khả năng làm mát của hệ thống Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động và độ bền của ống dẫn.

Ống trong vùng có nhiệt độ cao dễ gặp phải tình trạng ăn mòn nhiệt độ cao hoặc tải nhiệt không đều, đây là nguyên nhân chính dẫn đến ống sinh hơi bị quá nhiệt trong thời gian dài Việc duy trì nhiệt độ ổn định và kiểm soát quá trình ăn mòn là cực kỳ quan trọng để tránh các sự cố về ống sinh hơi Các yếu tố như nhiệt độ cao liên tục và không đồng đều gây ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ của ống và hiệu suất hệ thống Ứng dụng các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nhiệt độ là cách hiệu quả để giảm thiểu rủi ro quá nhiệt của ống sinh hơi.

- Sau khi lò hơi thiếu nước nghiêm trọng, sau đó nước cấp vào lò hơi tăng đột ngột

- Có xỉ lớn rơi xuống làm vở ống sinh hơi

- Vận hành không hợp lý, làm tải nhiệt lò hơi không đều hoặc vận hành ở chế độ quá áp

- Nổ bên trong buồng lửa, làm phá huỷ ống sinh hơi

- Khi nổ ống sinh hơi, có thể làm ảnh hưởng tới ống bên cạnh

Các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp cần được xác định rõ để giảm thiểu rủi ro Việc theo dõi liên tục trạng thái và thông số của các yếu tố quan trọng giúp phát hiện sự cố nhanh chóng và điều chỉnh kịp thời Điều này đảm bảo các thông số vận hành luôn nằm trong giới hạn cho phép, tăng độ tin cậy và an toàn cho hệ thống.

Phòng ngừa nổ ống bộ hâm

- Chất lượng nước cấp không đạt, làm ống bộ hâm bị ăn mòn

- Lưu lượng và nhiệt độ nước cấp biến đổi quá lớn, làm kim loại bị phá huỷ do mỏi

- Vật liệu ống không đạt, mối hàn kém chất lượng, kỹ thuật lắp đặt và sửa chữa không tốt

- Tro bay mài mòn hoặc cháy lại ở bộ hâm

Trong quá trình ngừng cấp nước, cần không mở van tái tuần hoàn để bảo vệ bộ hâm, tránh gây hư hỏng các thiết bị liên quan Lưu ý rằng khi xảy ra nổ ống bộ hâm, có thể gây hư hỏng các ống bộ hâm bên cạnh, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.

Trên đây là các nguyên nhân gây ra các sự cố thường gặp ta phải thường xuyên theo dõi

Bài 2: Xử lý sự cố trong quá trình vận hành Trang 22 trạng thái cũng như thông số của yếu tố trên để nhanh chóng điều khiển các thông số và trạng thái về mức giới hạn cho phép

Phòng ngừa nổ ống bộ quá nhiệt

- Chất lượng nước không đạt trong thời gian dài, làm cho bên trong ống bị đóng cáu hoặc ăn mòn

- Vật liệu ống không đạt, lắp đặt, sửa chữa, chất lượng mối hàn không tốt

- Trước khi khởi động, xả nước không đủ, điều chỉnh nước phun giảm ôn không hợp lý, làm cho ống bị quá nhiệt cục bộ

Cấu trúc bộ phun giảm ôn không hợp lý gây ra tình trạng phân bố hơi không đều hoặc tốc độ lưu lượng hơi quá nhỏ, ảnh hưởng đến hiệu quả làm mát của ống Điều này có thể dẫn tới hiệu suất làm việc giảm sút và giảm tuổi thọ của các thiết bị liên quan Việc thiết kế bộ phun giảm ôn cần đảm bảo tối ưu về cấu trúc để cải thiện phân phối hơi và nâng cao hiệu quả làm mát.

Điều chỉnh hệ thống đốt không hợp lý có thể dẫn đến trung tâm ngọn lửa bị lệch hoặc cao hơn vị trí chuẩn, gây ra hiện tượng đóng xỉ ống sinh hơi Tình trạng này làm tăng quá nhiệt ở vùng bộ quá nhiệt, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất hoạt động của lò và gây giảm tuổi thọ thiết bị Việc duy trì điều chỉnh chính xác hệ thống đốt giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất.

- Than bột cấp quá nhiều, hoá mù dầu không tốt làm cháy lại đường khói

Chế độ khởi động và ngừng không hợp lý cùng với tốc độ tăng giảm thông số quá nhanh gây ra sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa bên trong và ngoài ống, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống.

- Tro bay mài mòn nghiêm trọng hoặc thổi bụi lắp đặt không hợp lý, thổi bụi gây mài mòn ống nghiêm trọng

- Nhiệt độ nước cấp quá thấp, không ổn định hoặc quá nhiệt trong thời gian dài làm nhiệt độ ống thay đổi liên tục hoặc vượt quá giới hạn

- Vận hành thời gian dài, vật liệu ống bị rão

Chú ý khi ống bộ quá nhiệt bị nổ hoặc ống bị rò rỉ có thể làm mòn ống bên cạnh

Xử lý các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành lò hơi và hệ thống thiết bị phụ

2.2.1 Nguyên tắc xử lý sự cố

Khi xảy ra sự cố, nhân viên vận hành theo chỉ đạo của trưởng ca để nhanh chóng ngăn chặn sự cố lan truyền, đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị Họ phải hành động nhanh chóng nhằm khôi phục tổ máy để duy trì yêu cầu phụ tải của hệ thống, đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định.

Sau khi xử lý sự cố, người vận hành cần ghi lại chính xác thời gian xảy ra sự cố, mô tả hiện tượng cũng như các biện pháp khắc phục đã thực hiện Việc in ấn và lưu trữ các thông tin cần thiết, cùng với ghi chép dữ liệu và đồ thị, giúp phân tích nguyên nhân và đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả Đồng thời, tổ chức họp đánh giá sự cố là bước quan trọng để rút ra bài học, nâng cao kỹ năng vận hành và đảm bảo an toàn hệ thống.

- Khi giao ca nếu xảy ra sự cố thì phải xử lý bởi ca trước, sau đó có thể giao ca sau

2.2.2 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành hệ thống thiết bị áp lực lò hơi

Cần xác nhận rằng đã tắt lửa trước khi tiến hành các bước tiếp theo Đối với các tác động của MFT, cần xử lý nhanh chóng để đảm bảo an toàn Các tác động ngoài MFT tự động cần được thao tác thủ công ngay lập tức để tránh nguy cơ gây nổ buồng lửa, đảm bảo an toàn hệ thống và người vận hành.

- Chuyển chế độ điều khiển lò hơi sang bằng tay, báo cáo trưởng ca yêu cầu nhanh chóng giảm tải

- Duy trì mức nước bao hơi bình thường bằng tay, xác nhận bộ giảm ôn đã ngừng

Sau khi xác định và khắc phục nguyên nhân gây tắt lửa, tiến hành thông thổi buồng lửa để loại bỏràng buộc và khí thừa, sau đó khôi phục hệ thống MFT để đảm bảo hoạt động ổn định Cuối cùng, lò hơi được phục hồi hoạt động bình thường theo điều kiện khởi động nóng, đảm bảo quy trình vận hành an toàn và hiệu quả.

- Nếu nguyên nhân tắt lửa không rõ hoặc khó khắc phục trong thời gian ngắn, chuyển sang dự phòng nóng

Mức nước bao hơi cao

- Nếu đồng hồ hiển thị mức nước không chính xác, phải liên hệ để sửa chữa ngay hoặc nhân viên C&I tiến hành xử lý nhanh

Khi người vận hành giám sát không chính xác, dẫn đến mức nước bao hơi vượt quá mức báo động cao, cần kiểm tra lại các đồng hồ đo mức nước để xác nhận tình trạng đầy nước Sau đó, lập tức thao tác ngừng MFT bằng tay để chuyển bộ điều khiển mức nước sang chế độ bằng tay và giảm lưu lượng cấp nước Đồng thời, kiểm tra các đồng hồ đo mức nước cùng thời điểm để đảm bảo lò đã đầy nước, rồi mở van xả khẩn cấp để đảm bảo an toàn hệ thống.

Bài 2: Xử lý sự cố trong quá trình vận hành Trang 28

Khi bộ điều tốc bơm nước cấp gặp sự cố, việc vận hành thủ công không thể giảm lưu lượng nước cấp hiệu quả Do đó, cần phải dừng bơm gặp lỗi và sử dụng liên động hoặc khởi động bằng tay bơm dự phòng để điều chỉnh lưu lượng nước cấp một cách chính xác và an toàn.

- Nếu mức nước vẫn tiếp tục tăng đến báo động cao-cao, MFT phải tác động, nếu không phải tác động MFT bằng tay

Sau khi MFT tác động, kiểm tra nước phun giảm ôn để đảm bảo quá trình tự động đóng, tránh tình trạng không tự động đóng cần phải thao tác thủ công Đồng thời, cần mở van xả nước ở đầu ra của bộ quá nhiệt tại cùng để duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống.

Phát hiện nguyên nhân gây đầy nước trong lò hơi là bước đầu quan trọng để khắc phục sự cố hiệu quả Sau khi xả mức nước hơi về mức bình thường, người dùng cần kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo không còn nguyên nhân gây tràn nước Chuẩn bị khởi động lại lò hơi đúng quy trình giúp duy trì hoạt động ổn định và an toàn cho hệ thống.

- Nếu nguyên nhân gây đầy nước không rõ hoặc không thể khắc phục, cần chuyển về trạng thái dự phòng nóng

- Nếu đồng hồ báo mức nước không chính xác, phải liên hệ để sửa chữa ngay hoặc nhân viên C&I tiến hành xử lý nhanh

Kiểm tra các đồng hồ đo mức nước để xác nhận mức nước đã thấp Ngay lập tức chuyển chế độ điều khiển mức nước sang bằng tay để kiểm soát chính xác hơn Sau đó, tăng lưu lượng nước cấp vào hệ thống để khôi phục mức nước về mức an toàn, đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả của hệ thống.

Trong trường hợp điều chỉnh bơm cấp gặp lỗi, không thể tăng lưu lượng nước cấp, người vận hành cần khởi động bơm nước cấp dự phòng để đảm bảo cung cấp nước liên tục Đồng thời, cần ngừng hoạt động của bơm bị lỗi để duy trì hệ thống vận hành an toàn và hiệu quả Việc thực hiện đúng quy trình này giúp duy trì hiệu suất cấp nước và tránh gián đoạn trong quá trình vận hành hệ thống.

Giảm dần quá trình cháy lò hơi khi tải thấp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì an toàn vận hành, tuy nhiên không thể giảm tải quá nhanh để tránh gây áp suất tăng đột ngột Việc điều chỉnh giảm tải một cách chậm rãi giúp hạn chế nguy cơ tăng áp suất đột biến, từ đó giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố mức nước thấp trong lò hơi Khi áp suất tăng quá nhanh, MFT (cảm biến mức nước) có thể bị tác động tiêu cực, gây ra các lỗi vận hành không mong muốn và ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống.

- Ngừng xả liên tục và xả định kỳ

- Kiểm tra hệ thống nước cấp, hệ thống xả và vị trí các van xả khẩn cấp và sự rò rỉ

Khi lưu lượng nước giảm ôn là nguyên nhân gây lỗi trong quá trình điều chỉnh tự động nước cấp, cần tắt chức năng tự động của cả hệ thống nước giảm ôn và nước cấp Thay vào đó, vận hành hệ thống điều chỉnh mức nước bao hơi bằng tay để đảm bảo kiểm soát chính xác hơn trong quá trình vận hành.

- Nếu mức nước bao hơi tiếp tục giảm đến giá trị báo động thấp- thấp, MFT phải tác động, nếu không phải tác động MFT bằng tay

Sau khi MFT tác động, hệ thống cấp nước có thể tiếp tục cung cấp nước đến khi mức nước trở lại bình thường Việc này giúp đảm bảo lò hoạt động ổn định sau khi đã xác định nguyên nhân gây cạn nước và tiến hành xử lý phù hợp Khi đã khắc phục xong, có thể chuẩn bị để đốt lại lò, đảm bảo quy trình vận hành an toàn và hiệu quả.

- Nếu nguyên nhân gây cạn nước không rõ hoặc không thể khắc phục, cần chuyển về trạng thái dự phòng nóng

Trong quá trình vận hành lò hơi, nếu người vận hành không nhận biết được mức nước đang giảm khi đạt đến mức báo động thấp, cần phải ngay lập tức ngừng lò hơi để đảm bảo an toàn Sau khi dừng lò, tiến hành kiểm tra và xử lý để tránh các rủi ro tiềm ẩn gây thiệt hại cho thiết bị và tổn thất năng lượng Việc giám sát liên tục mức nước và phản ứng kịp thời khi phát hiện sự giảm mức là vô cùng quan trọng để duy trì hoạt động an toàn và hiệu quả của hệ thống lò hơi.

Bài 2: Xử lý sự cố trong quá trình vận hành Trang 29 nghiêm cấm không cấp thêm nước, ngừng như dự phòng nóng, báo cáo cho trưởng ca cùng lúc, cấp nước lại và khởi động lò hơi theo quyết định của trưởng ca

Sôi bồng trong bao hơi

- Giảm tải đến giá trị thích hợp và giữ ổn định

Ngày đăng: 23/12/2022, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] - Nguyễn Sỹ Mão, Thiết bị lò hơi, NXB KHKT, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị lò hơi
Tác giả: Nguyễn Sỹ Mão
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 2006
[2] - Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Quy trình vận hành, Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa tuabin, 2000, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình vận hành, Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa tuabin
Tác giả: Nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Năm: 2000, 2002
[3] - Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng, Tài liệu kỹ thuật tổ tuabin - máy phát, Quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa tuabin, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu kỹ thuật tổ tuabin - máy phát, Quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa tuabin
Năm: 2009
[4] - Nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa tuabin, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa tuabin
Năm: 2007
[5] Phân xưởng vận hành 2 - CTCP Nhiệt điện Phả Lại; Bộ quy trình vận hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ quy trình vận hành
Tác giả: Phân xưởng vận hành 2 - CTCP Nhiệt điện Phả Lại
[6] Phân xưởng vận hành - CTCP Nhiệt điện Hải Phòng; Bộ quy trình vận hành; CTCP Nhiệt điện Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ quy trình vận hành
Tác giả: CTCP Nhiệt điện Hải Phòng
Nhà XB: CTCP Nhiệt điện Hải Phòng

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w