(NB) Giáo trình Vận hành tuabin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Cao đẳng) được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Khái niệm về vận hành tuabin hơi; Công việc chuẩn bị khởi động tuabin hơi; Khởi động tuabin từ trạng thái lạnh; Khởi động tuabin từ trạng thái nóng; Theo dõi tuabin đang vận hành; Ngừng tuabin; Vận hành hệ thống nước tuần hoàn; Vận hành hệ thống nước ngưng; Vận hành hệ thống nước cấp;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN:
VẬN HÀNH TUABIN HƠI VÀ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤ 1
NGHỀ: VẬN HÀNH NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 213/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022
của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)
Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2022
(Lưu hành nội bộ)
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nhà máy nhiệt điện là một công trình có nhiều thiết bị đồ sộ và phức tạp, chúng phối hợp hoạt động chặt chẽ với nhau để tạo ra điện năng Do vậy, để đảm bảo cho toàn
bộ nhà máy có thể hoạt động một cách nhịp nhàng, an toàn, đạt hiệu quả cao, hạn chế được hỏng hóc, sự cố thì những nhân viên vận hành cần phải nắm rõ nguyên lý làm việc của nhà máy cũng như quy trình vận hành các hệ thống thiết bị
Giáo trình Vận hành tuabin hơi sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về quy trình
vận hành tuabin hơi từ khâu chuẩn bị, khởi động, theo dõi vận hành đến khi ngừng máy Giáo trình được sử dụng thích hợp cho việc đào tạo công nhân vận hành nhà máy nhiệt điện, cũng như sử dụng làm tài liệu tham khảo đối với các cán bộ vận hành nhà máy, giảng dạy
Nội dung giáo trình gồm 9 bài như sau:
Bài 1: Khái niệm về vận hành tuabin hơi
Bài 2: Công việc chuẩn bị khởi động tuabin hơi
Bài 3: Khởi động tuabin từ trạng thái lạnh
Bài 4: Khởi động tuabin từ trạng thái nóng
Bài 5: Theo dõi tuabin đang vận hành
Bài 6: Ngừng tuabin
Bài 7: Vận hành hệ thống nước tuần hoàn
Bài 8: Vận hành hệ thống nước ngưng
Bài 9: Vận hành hệ thống nước cấp
Bài 10: Vận hành hệ thống dầu bôi trơn, dầu chèn trục Tua-bin-máy phát
Bài 11: Vận hành hệ thống dầu điều khiển Tua-bin
Bài 12: Vận hành hệ thống cung cấp hơi tự dùng
Bài 13: Vận hành hệ thống hơi chèn trục Tua-bin
Để sử dụng hiệu quả giáo trình thì người học cần có các kiến thức nền tảng về nhà máy nhiệt điện, đã học qua các môn Nhà máy nhiệt điện, Tuabin hơi và thiết bị phụ tuabin hơi; đồng thời đang học các môn Vận hành thiết bị phụ, Vận hành lò hơi
Chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo tổ bộ môn Điện, Cơ khí và phòng kỹ thuật Nhiệt điện Phả Lại, Nhiệt điện Hải Phòng đã giúp đỡ hoàn thành giáo
Trang 4trình này Do còn nhiều hạn chế về trình độ nên giáo trình sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Kính mong sẽ nhận được thật nhiều ý kiến đóng góp của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo và độc giả để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 03 năm 2022
1 Lê Thị Hải Huyền
2 Ninh Trọng Tuấn
3 Nguyễn Xuân Thịnh
Trang 5MỤC LỤC
KHÁI NIỆM VỀ VẬN HÀNH TUABIN HƠI 14
1.1 Những khái niệm cơ bản về vận hành tuabin 15
1.2 Một số sơ đồ tổ chức ca kíp trong các nhà máy nhiệt điện ở nước ta 25
BÀI 2 31
CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ KHỞI ĐỘNG TUABIN 31
2.1 Các quy định về thiết bị: 32
2.2 Công tác vệ sinh thiết bị: 37
2.3 Kiểm tra thiết bị: 37
2.4 Những quy định cấm khởi động thiết bị 46
BÀI 3 48
KHỞI ĐỘNG TUABIN TỪ TRẠNG THÁI LẠNH 48
3.1 Khởi động tuabin ở trạng thái lạnh 49
3.2 Đọc, tìm hiểu sơ đồ nhiệt của tuabin 53
3.3 Tìm hiểu nhận biết vị trí thiết bị chính và phụ trên sơ đồ nhiệt 63
BÀI 4 66
KHỞI ĐỘNG TUABIN TỪ TRẠNG THÁI NÓNG 66
4.1 Đặc điểm khởi động tuabin từ trạng thái nóng 67
4.2 Khởi động tuabin với thông số trượt 68
BÀI 5 76
THEO DÕI TUABIN ĐANG VẬN HÀNH 76
5.1 Theo dõi tuabin khi đang vận hành 77
5.2 Sơ đồ các hệ thống khi đang vận hành 81
BÀI 6 85
NGỪNG TUABIN 85
6.1 Chuẩn bị ngừng tuabin 86
6.2 Ngừng tuabin 87
BÀI 7 93
VẬN HÀNH HỆ THỐNG NƯỚC TUẦN HOÀN 93
7.1 Tổng quan hệ thống nước tuần hoàn 93
7.2 Khởi động hệ thống 95
7.3 Ngừng thiết bị 96
7.1 Tổng quan hệ thống nước tuần hoàn 98
7.2 Khởi động hệ thống 98
7.3 Theo dõi thiết bị, hệ thống làm việc 98
7.4 Ngừng thiết bị 98
BÀI 8 99
VẬN HÀNH HỆ THỐNG NƯỚC NGƯNG 99
8.1 Tổng quan hệ thống nước ngưng 100
8.2 Khởi động hệ thống 101
8.3 Ngừng thiết bị 104
BÀI 9 106
VẬN HÀNH HỆ THỐNG NƯỚC CẤP 106
9.1 Tổng quan hệ thống nước cấp 107
9.2 Khởi động hệ thống 108
9.3 Ngừng thiết bị 116
BÀI 10 119
Trang 6VẬN HÀNH HỆ THỐNG DẦU BÔI TRƠN, DẦU CHÈN TRỤC TUABIN - MÁY
PHÁT 119
10.1 Tổng quan hệ thống dầu bôi trơn, dầu chèn trục tuabin, máy phát 120
10.2 Khởi động hệ thống 121
10.3 Ngừng thiết bị 124
BÀI 11 125
VẬN HÀNH HỆ THỐNG DẦU ĐIỀU KHIỂN TUABIN 125
11.1 Tổng quan hệ thống dầu điều khiển tuabin 126
11.2 Khởi động hệ thống 127
11.3 Ngừng thiết bị 129
BÀI 12 130
VẬN HÀNH HỆ THỐNG CUNG CẤP HƠI TỰ DÙNG 130
12.1 Tổng quan hệ thống cung cấp hơi tự dùng 131
12.2 Khởi động hệ thống 131
12.3 Ngừng thiết bị 133
BÀI 13 134
VẬN HÀNH HỆ THỐNG HƠI CHÈN TRỤC TUABIN 134
13.1 Tổng quan hệ thống hơi chèn trục tuabin 135
13.2 Khởi động hệ thống 136
13.3 Ngừng thiết bị 136
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1: Sơ đồ tổ chức vận hành nhà máy nhiệt điện 24
Hình 3 1: Sơ đồ cấp hơi chính tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 55
Hình 3 2: Sơ đồ cấp hơi chính nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 56
Hình 3 3: Sơ đồ cấp hơi trích tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 57
Hình 3 4: Sơ đồ hơi chèn trục tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 59
Hình 3 5: Sơ đồ cấp hơi vào ejector tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 60
Hình 3 6: Sơ đồ nước tuần hoàn tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 61
Hình 3 7: Sơ đồ nước ngưng tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 62
Hình 3 8: ký hiệu trong các sơ đồ nhiệt 64
Trang 8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các bước vận hành tuabin 19
Bảng 1.2: Các quy trình vận hành trong nhà máy nhiệt điện 22
Bảng 1.3: Các tổ sản xuất 25
Bảng 1.4: Phân công phạm vi quản lý vận hành – trông coi trong PXVH 2 25
Bảng 2.1:Các quy định về thiết bị hệ thống hơi chính/hơi tái nhiệt 32
Bảng 2.2:Các quy định về thiết bị tua bin và bình ngưng 33
Bảng 2.3: Các quy định về thiết bị hệ thống hơi chèn 33
Bảng 2.4: Các quy định về thiết bị hệ thống hơi chèn tuabin 33
Bảng 2.5: Các quy định về thiết bị hệ thống bể dầu chính 34
Bảng 2 6:Các quy định về thiết bị hệ thống dầu nâng trục 34
Bảng 2 7: Các quy định về thiết bị hệ thống quay trục 34
Bảng 2 8: Các quy định về thiết bị bộ làm mát dầu bôi trơn 34
Bảng 2 9: Các quy định về thiết bị phin lọc dầu bôi trơn 35
Bảng 2 10: Các quy định về thiết bị hệ thống dầu bôi trơn 35
Bảng 2 11: Các quy định về thiết bị bể dầu điều khiển 35
Bảng 2 12: Các quy định về thiết bị đường dầu điều khiển 36
Bảng 2 13: Các quy định về thiết bị điện 36
Bảng 2 14: Các quy định về thiết bị hệ thống điều chỉnh 37
Bảng 4 1: Đảm bảo an toàn cho thiết bị 68
Bảng 4.2: Đưa hệ thống hệ thống hơi chèn và hệ thống tạo chân không vào vận hành 69 Bảng 4.3: Xả Tuabin 70
Bảng 4 4: Tăng tốc tua bin 70
Bảng 4 5: Hoà đồng bộ và mang tải ban đầu 71
Bảng 4 6: Đóng các van xả Tuabin 71
Bảng 4 7: Đưa các bình gia nhiệt cao, hạ áp vào làm việc và tăng tải tổ máy 71
Bảng 4 8: Tăng tải tua bin bằng đốt dầu 71
Bảng 4 9: Đưa các bình gia nhiệt cao và hạ áp vào làm việc và tăng tải tới 30% 72
Bảng 4 10: Tiến hành khởi động đốt than bột và tăng tải tua bin 72
Trang 9Bảng 4 11: Tăng tải tổ máy tới 200 MW và đưa bộ điều khiển khối về chế độ LOCAL
DESPATH MODE (chế độ điều độ vùng) 73
Bảng 4 12: Tăng tải tổ máy từ 200 MW tới 250 MW 73
Bảng 4 13: Tăng tải tổ máy từ 250 MW tới 300 MW 74
Bảng 5 1: Dải tần số làm việc cho phép của tuabin 78
Trang 10
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: VẬN HÀNH TUABIN VÀ HỆ THỐNG
THIẾT BỊ PHỤ 1
1 Tên mô đun: VẬN HÀNH TUA BIN HƠI VÀ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤ 1
2 Mã mô đun: ELEO55162
Thời gian thực hiện mô đun: 135 giờ; (Lý thuyết: 14 giờ; Thực hành, thí nghiệm,
thảo luận, bài tập: 114 giờ; Kiểm tra: 7 giờ)
Số tín chỉ: 05
3 Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Mô đun vận hành tuabin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 là môn học chuyên môn nghề trong danh mục các môn học/mô đun đào tạo bắt buộc của nghề vận
hành Nhà máy nhiệt điện
- Tính chất: Môn học này trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về quy trình vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ
4 Mục tiêu mô đun:
- Phát huy tính tự giác, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập, làm việc
5 Chương trình mô đun:
5.1 Chương trình khung:
TT Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun Tín chỉ
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
LT TH
I Các môn học chung/ đại
Trang 11II Các môn học, mô đun
chuyên môn ngành, nghề 61 1545 379 1096 26 44
7 ATMT19MH01 An toàn vệ sinh lao động 2 30 23 5 2 0
5.2 Chương trình chi tiết mô-đun:
Trang 12Thực hành, thí nghiệm, thảo luận BT
6 Điều kiện thực hiện mô đun
6.1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng:
- Phòng thực hành Vận hành Nhà máy nhiệt điện
6.2 Trang thiết bị máy móc:
- Máy tính, máy chiếu
- Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, bút viết bảng/phấn trắng và màu, giẻ lau
Trang 136.3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
- Kiến thức: bài 1 đến bài 13
- Về kỹ năng: bài 3 đến bài 13
- Số lượng: 07 bài Trong đó 1 bài lý thuyết, 6 bài thực hành
- Cách thức thực hiện: Thiết kế đề kiểm tra thực hành kèm đáp án theo đúng biểu mẫu và nội dung môn học ở mục III với tổng số lượng 07 bài, trong đó:
1 Bài kiểm tra số 1 Bài 1, 2, 3
2 Bài kiểm tra số 2 Bài 1, 2, 3
3 Bài kiểm tra số 3 Bài 4,5,6
4 Bài kiểm tra số 4 Bài 7,8,9
5 Bài kiểm tra số 5 Bài 10,11,12,13
7.3 Thi kết thúc môn học:
- Hình thức thi: Thực hành trên thiết bị mô phỏng
- Thời gian thi: 60 phút – 90 phút
7 Hướng dẫn thực hiện mô đun
7.2 Phạm vi áp dụng mô đun:
- Chương trình mô đun này được áp dụng cho nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện,
hệ Cao đẳng
7.3 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun:
- Đối với giáo viên, giảng viên:
Trang 14- Thiết kế giáo án theo thể loại lý thuyết hoặc tích hợp hoặc thực hành phù hợp với bài học Giáo án được soạn theo bài hoặc buổi dạy
- Tổ chức giảng dạy: (mô tả chia ca, nhóm )
- Thiết kế các phiếu học tập (nếu có)
- Đối với người học:
- Tài liệu, dụng cụ học tập, vở ghi đầy đủ
- Hoàn thành các bài thực hành kỹ năng
- Tổ chức làm việc nhóm, làm việc độc lập
- Tuân thủ qui định an toàn, giờ giấc
7.4 Những trọng tâm cần chú ý:
8 Tài liệu tham khảo:
[1] Phạm Lương Tuệ, Tuabin hơi nước - Lý thuyết&Cấu tạo, NXB KHKT, 2005 [2] Phân xưởng vận hành 2 - CTCP Nhiệt điện Phả Lại; Bộ quy trình vận hành,
"Bản vẽ sơ đồ nhiệt chi tiết"; CTCP Nhiệt điện Phả Lại
[3] Phân xưởng vận hành - CTCP Nhiệt điện Hải Phòng; Bộ quy trình vận hành; CTCP Nhiệt điện Hải Phòng
[4] Phân xưởng vận hành 2 - CTCP Nhiệt điện Phả Lại; Bộ quy trình vận hành; [5] Phân xưởng vận hành - CTCP Nhiệt điện Hải Phòng; Bộ quy trình vận hành; CTCP Nhiệt điện Hải Phòng
Trang 15BÀI 1 KHÁI NIỆM VỀ VẬN HÀNH TUABIN HƠI
❖ GIỚI THIỆU VỀ BÀI 1:
Bài 1 là bài giới thiệu tổng thể những khái niệm cơ bản về vận hành Tua-bin, qui trình vận hành tua-bin hơi để người học có được kiến thức nền tảng, dễ dàng tiếp cận nội dung môn học ở các bài tiếp theo
❖ MỤC TIÊU CỦA BÀI 1 LÀ:
Sau khi học xong bài học này, học sinh có khả năng
- Trình bày được những khái niệm cơ bản về vận hành Tua-bin
- Nêu được qui trình vận hành tua-bin hơi
- Phát huy tính tự giác, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập, làm việc
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1:
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học; hoàn thành đầy
đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1:
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng mô hình nhà máy nhiệt điện
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1:
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
Trang 16+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: Không
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không
❖ NỘI DUNG BÀI 1:
1.1 Những khái niệm cơ bản về vận hành tuabin
Các nguyên tắc chung về vận hành tuabin hơi
Khi vận hành tuabin hơi phải đảm bảo:
+ Sự làm việc an toàn của thiết bị chính và phụ
+ Sự sẵn sàng mang công suất điện định mức và phụ tải nhiệt định mức
+ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật định mức của thiết bị chính và phụ
Hệ thống điều khiển tuabin phải thoả mãn các điều kiện sau:
+ Duy trì ổn định phụ tải điện và phụ tải nhiệt ở mức đã đặt
+ Duy trì ổn định tuabin ở chế độ không tải với số vòng quay định mức của rô to ở thông số hơi định mức và thông số hơi khởi động
+ Đảm bảo khả năng thay đổi nhịp nhàng phụ tải điện và phụ tải nhiệt khi tác động lên các van điều chỉnh tuabin
+ Khi sa thải phụ tải đột ngột về 0, rô to tuabin không được vượt tốc tới trị số đặt bảo vệ;
+ Duy trì tốc độ định mức tuabin ổn định tại mọi chế độ tải
Thiết bị bảo vệ vượt tốc phải được chỉnh định để tác động khi tốc độ quay rô to tuabin vượt quá 10-12% giá trị định mức (do nhà chế tạo quy định) Khi bảo vệ vượt tốc tác động thì các van stop chính, van stop tái nhiệt, các van điều khiển và các van một chiều cửa trích hơi phải đóng lại
Phải định kỳ thử nghiệm hệ thống bảo vệ vượt tốc theo chỉ dẫn của nhà chế tạo để đảm bảo độ tin cậy khi xảy ra sự cố
Các van stop và van điều khiển phải kín ở thông số hơi định mức Rô to tuabin không được quay khi các van này ở trạng thái đóng Việc kiểm tra độ kín của các van nói trên
Trang 17phải được tiến hành ngay trước khi ngừng tuabin để đại tu, trước khi khởi động sau lắp ráp hoặc sau đại tu, nhưng ít nhất phải tiến hành mỗi năm một lần
Phải tiến hành kiểm tra thường xuyên sự đóng, mở nhẹ nhàng, tránh hiện tượng kẹt của các van stop chính, van stop tái nhiệt, các van điều khiển, các van một chiều cửa trích theo chỉ dẫn thử nghiệm của nhà chế tạo Thử nghiệm đóng, mở toàn bộ hành trình trước khi khởi động tuabin; đóng, mở một phần hành trình tiến hành hàng ngày trong khi tuabin đang vận hành Cấm vận hành cửa trích hơi khi van một chiều của nó bị hỏng Phải kiểm tra, thử nghiệm sự hoạt động của hệ thống điều khiển tuabin khi nghiệm thu đưa tuabin vào vận hành sau lắp ráp hoặc đại tu theo hướng dẫn của nhà chế tạo
Cho phép đưa bộ giới hạn tải (bộ hạn chế công suất) vào làm việc khi tuabin vận hành nếu cần, trong khi tình trạng cơ khí của tuabin cho phép
Hệ thống dầu bôi trơn/ dầu chèn và dầu thuỷ lực của tuabin phải đảm bảo:
+ Tổ máy làm việc an toàn và tin cậy ở mọi chế độ
tổ máy, tuân thủ độ chênh nhiệt độ tiêu chuẩn và các tiêu chuẩn về chất lượng nước ngưng
Trong quá trình vận hành bình ngưng phải tiến hành:
+ Thường xuyên kiểm tra độ sạch ống bình ngưng và sự làm việc của hệ thống vệ sinh ống bình ngưng bằng bi
+ Kiểm tra lưu lượng tuần hoàn vào bình ngưng và điều chỉnh lưu lượng nước tuần hoàn theo phụ tải của tổ máy
+ Định kỳ kiểm tra độ kín của hệ thống chân không bình ngưng, chèn tuabin
+ Kiểm tra định kỳ độ kín ống và mặt sàng bình ngưng bằng phương pháp phân tích hoá học chất lượng nước ngưng Kiểm tra định kỳ hàm lượng ôxy sau bơm ngưng
Hệ thống các bình gia nhiệt cao áp, hạ áp trong vận hành phải đảm bảo:
+ Độ tin cậy của các thiết bị gia nhiệt ở mọi chế độ vận hành
Trang 18+ Nhiệt độ nước cấp định mức
+ Duy trì độ chênh nhiệt độ định mức trong từng bình gia nhiệt
+ Phải kiểm tra độ chênh nhiệt độ trong các bình gia nhiệt trước và sau khi đại tu tổ máy và định kỳ theo lịch
Cấm vận hành các bình gia nhiệt cao áp, hạ áp khi các thiết bị bảo vệ và điều chỉnh mức nước đọng bị hư hỏng
Khi thiết bị quay trục chưa làm việc, cấm đưa hơi vào các hộp chèn trục tuabin, đưa hơi vào sấy tuabin
Trước khi khởi động tuabin sau sửa chữa hoặc từ trạng thái lạnh phải kiểm tra độ hoàn hảo và sự sẵn sàng làm việc của các thiết bị chính, phụ, các thiết bị bảo vệ, liên động, các thiết bị đo lường và giám sát các phương tiện liên lạc, điều hành
Cấm khởi động tuabin khi:
+ Các thông số kiểm tra trạng thái nhiệt, cơ của tuabin vượt quá trị số cho phép + Hư hỏng một trong các thiết bị bảo vệ tác động ngừng tuabin
+ Hư hỏng hệ thống điều khiển tuabin và hệ thống phân phối hơi
+ Chất lượng dầu không đạt tiêu chuẩn, nhiệt độ dầu thấp hơn cho phép
Độ rung của các gối trục tuabin, máy phát không được vượt quá trị số cho phép theo quy định của nhà chế tạo
Việc thử nghiệm, hiệu chỉnh tuabin trong quá trình vận hành phải được tiến hành theo chương trình của nhà chế tạo
Phải lập tức ngừng ngay tuabin bằng tác động của bảo vệ hoặc của nhân viên vận hành trong các trường hợp sau:
+ Tốc độ quay của rô to tăng quá trị số đặt của bảo vệ vượt tốc
+ Độ di trục của rô to tăng vượt quá trị số cho phép
+ Giãn nở tương đối của rô to vượt quá trị số cho phép
+ Độ rung bất kỳ gối đỡ nào của tuabin máy phát tăng quá trị số cho phép
+ Độ mòn gối đỡ chặn quá mức cho phép
+ Áp suất dầu bôi trơn hoặc dầu thuỷ lực giảm thấp hơn trị số cho phép
+ Mức dầu trong bể dầu bôi trơn hoặc thuỷ lực thấp quá mức cho phép
Trang 19+ Nhiệt độ dầu ra từ bất cứ ổ đỡ nào của tuabin-máy phát quá trị số cho phép
+ Dầu bốc cháy tại khu vực tuabin - máy phát mà không có khả năng dập tắt lửa nhanh chóng bằng các phương tiện hiện có
+ Độ chênh áp suất dầu và hydro trong hệ thống dầu chèn máy phát giảm thấp dưới mức cho phép
+ Ngừng tất cả các bơm dầu bôi trơn; Sự cố máy phát do hư hỏng bên trong
+ Chân không bình ngưng giảm thấp hơn trị số cho phép
+ Nhiệt độ, áp suất hơi chính, hơi tái nhiệt tăng hoặc giảm quá mức cho phép
+ Xuất hiện thuỷ kích trong tuabin hoặc đường ống hơi chính
+ Phát hiện thấy nứt hoặc vỡ ống dẫn dầu, ống hơi chính, hơi tái nhiệt, hơi trích, đường ống nước ngưng, nước cấp, các ống góp, các mối hàn, mặt bích, các van
+ Mất nước làm mát stator máy phát điện
+ Khi áp suất hệ thống khí đo lường giảm thấp quá mức cho phép
+ Sự cố hơi chèn trục tuabin mà không thể khắc phục được
+ Hư hỏng hệ thống điều khiển tuabin hoặc các thiết bị đo lường, giám sát và hệ thống bảo vệ
Các trường hợp ngừng máy có hoặc không có phá hoại chân không được quy định theo chỉ dẫn của nhà chế tạo
Trong các trường hợp sau đây tuabin phải giảm bớt tải hoặc ngừng do Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất quyết định (sau khi đã báo cáo điều độ quốc gia):
+ Van stop chính hoặc van stop tái nhiệt bị kẹt
+ Các van điều chỉnh, các van một chiều hệ thống hơi trích của tuabin bị kẹt
+ Sự cố các thiết bị phụ của tuabin mà không thể khắc phục được nếu không ngừng tuabin
Trang 20+ Phát hiện thấy hư hỏng các mạch bảo vệ công nghệ tác động ngừng thiết bị
+ Phát hiện thấy xì hở trên các đường ống dẫn dầu bôi trơn, thuỷ lực, các đường ống dẫn hơi chính hoặc hơi tái nhiệt, đường ống hơi trích, các đường ống trong hệ thống nước ngưng, nước cấp, các ống góp, các mối hàn, mặt bích và các van
Việc bảo dưỡng, đại tu tuabin phải được tiến hành theo hướng dẫn nhà chế tạo
Hướng dẫn chung về vận hành tuabin
2 Giải trừ Trip tuabin
3 Sấy rô to Tuabin cao áp và trung áp Min 130 oF
5 Tốc độ tăng nhiệt độ
6 Làm tương thích nhiệt độ tầng đầu tiên
7 Chuẩn bị quay tuabin
Reset hệ thống điều khiển tuabin
Trang 2110 Duy trì tốc độ định
mức
Thử nghiệm hệ thống điều khiển tuabin
Kiểm tra hệ thống dầu bôi trơn
11 Hòa đồng bộ Các van xả trước van điều
Max: 90 oF
< 2/3 tốc độ
< 500oF nhiệt độ vỏ
1.1.1 Yêu cầu đối với người vận hành
a Yêu cầu đối với trưởng ca
Về trình độ:
- Trưởng ca phải là người tốt nghiệp đại học thuộc một trong các chuyên ngành: Nhiệt điện, Hệ thống điện, Tự động hoá,
- Nắm chắc sơ đồ công nghệ trong dây chuyền, sơ đồ kết dây hệ thống điện;
- Nắm chắc các quy phạm kỹ thuật, quy trình vận hành, xử lý sự cố và sửa chữa thiết bị trong dây chuyền; quy trình điều độ quốc gia; quy trình nhiệm vụ của các chức danh vận hành trong dây chuyền,
- Ngoại ngữ: Từ trình độ B trở lên;
Trang 22- Vi tính: Thành thạo vi tính văn phòng, máy tính điều khiển trong dây chuyền
- Nắm chắc sơ đồ công nghệ các hệ thống thiết bị trong phạm vi của kíp quản lý
- Nắm chắc các quy phạm kỹ thuật, quy trình vận hành, xử lý sự cố và sửa chữa thiết bị các hệ thống thuộc phạm vị quản lý của kíp; quy trình nhiệm vụ của các chức danh vận hành trong dây chuyền,…
Trang 23Các chức danh vận hành (từ trực chính trở xuống) là những người trực tiếp thực hiện các công việc sản xuất trong dây chuyền Các chức danh vận hành phải qua huấn luyện, kiểm tra sát hạch, thi chức danh đạt yêu cầu và được Giám đốc Công ty quyết định công nhận Nhiệm vụ chính của công nhân vận hành:
- Trực tiếp thao tác vận hành các thiết bị chính, phụ trong dây chuyền theo đúng quy trình, quy phạm, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị;
- Trực tiếp quản lý trông coi bảo quản toàn bộ thiết bị tài sản, duy trì vệ sinh đảm bảo xanh - sạch - đẹp trong khu vực được phân giao;
- Theo dõi giám sát các nhóm công tác trong phạm vi chức danh quản lý;
- Ghi chép thông số, nhật ký, tình hình diễn biến trong ca theo các biểu mẫu;
- Hưởng ứng và nhiệt tình tham gia các phong trào thi đua do phân xưởng phát động Thường xuyên học hỏi tìm tòi, không ngừng nâng cao trình độ, kỹ năng vận hành
và rèn luyện ý thức, tác phong làm việc văn minh - hiện đại
Yêu cầu đối với các chức danh vận hành
Về trình độ:
- Nắm chắc sơ đồ công nghệ, đặc tính cấu tạo, nguyên lý làm việc của tất cả các thiết bị trong phạm vi chức danh mình quản lý;
- Nắm chắc các quy phạm kỹ thuật, quy trình an toàn, các quy trình vận hành và
xử lý sự cố của các hệ thống thiết bị trong phạm vi chức danh mình quản lý
- Phải là người có trình độ từ công nhân kỹ thuật, trung cấp KT trở lên
Về năng lực:
- Có khả năng độc lập giám sát, phán đoán tình trạng các các thiết bị; thao tác chính xác theo đúng quy trình vận hành và xử lý sự cố;
- Chấp hành tốt kỷ luật vận hành, tác phong làm việc văn minh, hiện đại
- Đã qua đào tạo huấn luyện thực tế, sẵn sàng thay thế bất kỳ chức danh vận hành dưới quyền;
- Biết thao tác vận hành trên máy tính điều khiển;
- Có đủ sức khoẻ để tiến hành các công việc yêu cầu
1.1.2 Các quy trình vận hành
Các quy trình vận hành thường được áp dụng tại các nhà máy nhiệt điện than được giới thiệu như bảng 1.2
Bảng 1.2: Các quy trình vận hành trong nhà máy nhiệt điện
Trang 241 Quy trình VH hệ thống Lật toa 24 Quy trình VH hệ thống khói, gió
2 Quy trình VH trạm bơm cảng dầu 25 Quy trình VH hệ thống thổi bụi lò
3 Quy trình VH máy phát điện & thiết
6 Quy trình VH hệ thống thiết bị vận
chuyển than vào kho 29 Quy trình VH hệ thống các thiết bị phân phối tự dùng 6,6 kV & 0,4 kV
7 Quy trình VH trạm bơm dầu đốt lò
(nhà dầu) 30 Quy trình VH Máy BA và trạm 220 kV
8 Quy trình VH Lò hơi & thiết bị phụ 31 Quy trình VH Tuabin& thiết bị phụ
9 Quy trình VH hệ thống điện tự dùng
một chiều & Acquy 32
Quy trình VH, bảo dưỡng các thiết
bị đo lường, điều khiển & bảo vệ
10 Quy trình VH khối từ màn hình điều
khiển phối hợp 33 Quy trình VH, bảo dưỡng các thiết bị nâng và thang máy
11 Quy trình VH Máy phát điêzen 34 Quy trình VH trạm Hyđrô
12 Quy trình VH hệ thống nước tuần
hoàn & rút khí 35
Quy trình VH hệ thống khí điều khiển & khí phục vụ
13 Quy trình VH hệ thống trích hơi và
nước ngưng, nước cấp 36
Quy trình VH, bảo dưỡng hệ thống điều hoà nhà hành chính
14 Quy trình VH hệ thống dầu bôi trơn,
Quy trình VH hệ thống nước làm mát kín
15 Quy trình VH hệ thống xử lý nước 38 Quy trình VH hệ thống xử lý nước
lò
16 Quy trình VH hệ thống dầu thuỷ lực
Quy trình VH hệ thống xử lý nước thải
17 Quy trình VH hệ thống hơi tự dùng 40 Quy trình VH các bơm nước đọng
18 Quy trình VH hệ thống nước công
nghiệp & nước phục vụ 41 Quy trình phân tích và sử dụng các thiết bị thí nghiệm hoá
19
Quy trình VH, bảo dưỡng hệ thống
điều hoà thông gió nhà điều khiển
trung tâm và gian tuabin
42 Quy trình tiếp nhận, bảo quản và sử dụng hoá chất
20 Quy trình VH hệ thống khử lưu
huỳnh (FGD) 43 Quy trình tiếp nhận, bảo quản và sử dụng than, dầu FO, đá vôi
21 Quy trình VH lọc bụi tĩnh điện
22 Quy trình VH hệ thống thải tro xỉ 45 Quy trình VH hệ thống nước cứu
Trang 25- P Quản đốc là Phó quản đốc
- Tổ T.N hóa là Tổ thí nghiệm hóa; Tổ VSCN là Tổ vệ sinh công nghiệp
Ban Quản đốc: Gồm 04 người, trong đó:
- Quản đốc (phụ trách chung)
- Phó quản đốc phụ trách phần lò - máy và hoá
- Phó quản đốc phụ trách phần điện và điều khiển
- Phó quản đốc phụ trách phần nhiên liệu
Hình 1 1: Sơ đồ tổ chức vận hành nhà máy nhiệt điện
Tổ Văn phòng: Gồm lực lượng kỹ thuật viên và các nhân viên nghiệp vụ
Khối vận hành: Gồm 05 ca, mỗi ca có:
- Trưởng ca: 01 người
Trang 26- Các kíp Điện-Điều khiển: 01 trưởng kíp và 09 công nhân (CN) ở các vị trí VH thiết bị điện, C&I
- Các kíp Lò-máy: 01 trưởng kíp và 17 CN ở các vị trí VH các hệ thống thiết bị chính, phụ của lò hơi và tuabin
- Các kíp Hoá: 1 trưởng kíp,3 CN ở các vị trí VH các hệ thống thiết bị xử lý hoá
- Các kíp Nhiên liệu: 01 trưởng kíp và 10 CN ở các vị trí VH các hệ thống thiết bị cung cấp nhiên liệu
4 Tổ Điện lạnh - Thông tin 8 Tổ VSCN 1
1.2 Một số sơ đồ tổ chức ca kíp trong các nhà máy nhiệt điện ở nước ta
Dưới đây giáo trình sẽ giới thiệu sơ đồ tổ chức ca kíp vận hành trong Nhà máy nhiệt điện Phả Lại – Phân xưởng vận hành 2 (PXVH 2)
Phân xưởng vận hành 2 (còn gọi là Dây chuyền 2 – DC2) được khởi công xây dựng ngày 8-6-1998 trên mặt bằng còn lại phía Đông Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, có công suất thiết kế 600MW gồm 2 tổ hợp lò hơi - tuốc bin - máy phát, công suất mỗi tổ máy 300MW, gọi là tổ máy số 5 và tổ máy số 6 Tổ máy số 5 được bàn giao ngày 28/12/2002
và tổ máy số 6 được bàn giao ngày 14/3/2003
Để quản lý vận hành các hệ thống thiết bị ở Phân xưởng vận hành 2 có tất cả 48 vị trí làm việc, trong đó có 33 chức danh vận hành Mỗi vị trí trực vận hành được phân giao phạm vi quản lý thao tác vận hành và trông coi thiết bị tài sản, cụ thể như bảng sau
Bảng 1.4: Phân công phạm vi quản lý vận hành – trông coi trong PXVH 2
Trang 273
Trực chính
Điện
Bàn điều khiển điện khối 5 01 Máy phát điện, sơ đồ kết nối điện khối 5; Các tủ MCC khối 5
điện khối 6 01 Máy phát điện, sơ đồ kết nối điện khối 6
5 Trực phụ điện Phòng phối 6,6 kV phân 01
Các thiết bị phân phối tự dùng tại phòng 6,6 kV; các phòng điện: nhà lọc bụi, FGD, XLN, Trạm xỉ, Trạm A, D, XLN thải, trạm nước ngược, trạm tuần hoàn/ 0,4 kV; Ắc quy một chiều, Điêzen, Đường dây 6,6 kV đi trạm NN
9 VH Điện
Nhiên liệu Phòng trạm C trực 02
- Các thiết bị phân phối 6,6/0.4 kV ở các phòng điện trạm B, C, nhà dầu FO, các cẩu cảng, các máy đánh/phá đống,
- Các thiết bị đo lường, Đ.khiển thuộc
hệ thống nhiên liệu
10 Tr.kíp
Lò-máy Phòng ĐKTT 01 Chỉ huy kíp lò máy
11 Lò trưởng Bàn ĐK Lò 5 01 Các thiết bị chính của lò 5
12 Bàn ĐK Lò 6 01 Các thiết bị chính của lò 6
13 Máy trưởng Bàn ĐK Máy 5 01 Các thiết bị chính máy 5
14 Bàn ĐK Máy 6 01 Các thiết bị chính máy 6
15
Kiểm tra, thao tác tại chỗ đối với tất cả các thiết bị lò 5, bao gồm các hệ thống: hơi, nước lò, khói-gió, buồng đốt, bao hơi, quá nhiệt, quá nhiệt trung gian, bộ hâm, bộ sấy KK, thổi bụi, nghiền than, dầu đốt, vòi đốt,
Kiểm tra, thao tác tại chỗ đối với tất cả các thiết bị máy 5, bao gồm các hệ thống: hơi chính, nước ngưng, nước cấp, nước tuần hoàn, nước làm mát, nước công nghiệp, dầu bôi trơn, dầu chèn, dầu thuỷ lực, khí nén điều khiển, khí nén phục vụ,…
Trang 28tuần hoàn Trạm tuần hoàn 01
Kiểm tra, thao tác tại chỗ đối với các
hệ thống thiết bị trạm tuần hoàn: Các bơm tuần hoàn, hệ thống chắn rác, lưới quay, HT phun Clo,…
20 Trực chính
trạm xỉ Phòng khiển tro xỉ điều 01
Thao tác vận hành, giám sát tình trạng làm việc của các thiết bị ở hệ thống thải tro, xỉ của lò 5 và 6 trên màn hình điều khiển
22 Trực thải tro,
xỉ Gian Silô tro 01
Kiểm tra, thao tác tại chỗ đối với các thiết bị: thải xỉ đáy lò, hút tro các phễu lọc bụi, thải tro si lô,…
23 VH trạm nước
ngược
Phòng trực trạm nước ngược
01
Thao tác vận hành, kiểm tra giám sát tình trạng làm việc của các thiết bị trạm: các bơm nước ngược, hệ thống bơm định lượng axit điều chỉnh pH,
24 Trực chính
FGD
Phòng điều khiển FGD 01
Thao tác vận hành, giám sát trên màn hình điều khiển đối với các thiết bị thuộc các hệ thống FGD: nghiền đá, tháp hấp thụ 5&6, quạt tăng áp 5 &6, thải thạch cao,…
tĩnh điện Phòng khiển lọc bụi điều 01
Thao tác vận hành, giám sát, kiểm tra tại chỗ đối với các thiết bị lọc bụi tĩnh điện lò 5 & 6: Các MBA trường, các máy rung gõ cực phóng, cực lắng,…
27 VH nhà dầu
FO
Phòng trực trạm bơm nhà dầu FO
01
Kiểm tra, thao tác tại chỗ đối với các thiết bị thuộc khu vực nhà dầu: các bể chứa dầu FO, các bơm dầu đốt lò 5& 6,
hệ thống ống dẫn dầu, hơi, nước làm mát, trong khu vực nhà dầu
- Trực tiếp bơm vét dầu trong các hầm
xà lan khi nhập dầu cho cả hai dây chuyền
Trang 2931 VH xử lý
nước lò
Phòng thí nghiệm nước lò 01
Thao tác vận hành, kiểm tra giám sát các thiết bị: định lượng Amôniac, Hyđrazin, Phốt phát, hệ thống lấy mẫu
và phân tích chất lượng nước ngưng, nước cấp, nước lò, nước xả lò, nước làm mát kín, hơi bão hoà, hơi quá nhiệt, thuộc khối 5 và 6
32 VH xử lý
nước thải
Phòng điều khiển trạm nước thải
01
Thao tác vận hành, giám sát trên màn hình điều khiển và kiểm tra tại chỗ đối với các thiết bị thuộc các hệ thống: nước thải gian lò, gian tuabin, trạm biến áp, khu vực nhà dầu, kho than, nước thải sinh hoạt; hệ thống định lượng hoá chất ở trạm xử lý nước thải,
Thao tác vận hành, giám sát trên màn hình điều khiển đối với các thiết bị: Hệ thống băng tải than, máy đánh/ phá đống, các sàng rung, các máy chia than Bunke,
Kiểm tra giám sát tại chỗ đối với các thiết bị máy đánh đống A, máy phá đống A, các tuyến băng 5,6,8, các bơm nước hồ lắng,
đống - B 01
Kiểm tra giám sát tại chỗ đối với các thiết bị máy đánh đống B, máy phá đống B, máy liên hợp, băng tải 7,9,10,…
: băng tải 3A,3B, 4A,4B, 17,18, sàng
rung 18, thiết bị lấy mẫu than, các bơm đọng tháp 2,…
Trang 30T Chức danh Vị trí làm việc Người/
ca Phạm vi thao tác vận hành trong ca
14A,14B, Máy cấp phếu đá,…
42
VH Lật toa
Phòng điều khiển Lật toa 01
Thao tác vận hành, giám sát trên màn hình điều khiển đối với các thiết bị lật toa, đẩy toa đặc, chuyển toa rỗng,
43
Bên ngoài phòng điều khiển lật toa
Kiểm tra, giám sát tại chỗ đối với các
cơ cấu của các cầu trục 1,2,3,4,
❖ TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1:
1.1 Những khái niệm cơ bản về vận hành tuabin
1.2 Một số sơ đồ tổ chức ca kíp trong các nhà máy ở nước ta
❖ CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 1:
1 Khi vận hành tuabin hơi phải đảm bảo các yêu cầu nào sau đây?
A Sự làm việc an toàn của thiết bị chính và phụ
B Sự sẵn sàng mang công suất điện định mức và phụ tải nhiệt định mức
C Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật định mức của thiết bị chính và phụ
D Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
2 Hệ thống điều khiển tuabin phải thoả mãn các điều kiện sau nào sau đây?
A Duy trì ổn định phụ tải điện và phụ tải nhiệt ở mức đã đặt
B Duy trì ổn định tuabin ở chế độ không tải với số vòng quay định mức của rô to ở thông số hơi định mức và thông số hơi khởi động
C Đảm bảo khả năng thay đổi nhịp nhàng phụ tải điện và phụ tải nhiệt khi tác động lên các van điều chỉnh tuabin
D Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
3 Khi bảo vệ vượt tốc tác động thì các van stop chính, van stop tái nhiệt, các van điều khiển và các van một chiều cửa trích hơi sẽ phải như thế nào?
Trang 31A Đóng lại
B Mở ra
C Duy trì trạng thái hiện tại
D Tác động theo yêu cầu vận hành viên
4 Hệ thống dầu bôi trơn/ dầu chèn và dầu thuỷ lực của tuabin phải đảm bảo các yếu
tố nào sau đây?
A Tổ máy làm việc an toàn và tin cậy ở mọi chế độ
B An toàn phòng chống cháy tốt
C Khả năng duy trì chất lượng dầu theo tiêu chuẩn; Khả năng khắc phục rò rỉ dầu
ra ngoài và lọt dầu vào hệ thống nước làm mát thiết bị
D Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
5 Hệ thống các bình gia nhiệt cao áp, hạ áp trong vận hành phải đảm bảo các yếu
tố nào sau đây?
A Độ tin cậy của các thiết bị gia nhiệt ở mọi chế độ vận hành
Trang 32BÀI 2 CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ KHỞI ĐỘNG TUABIN
❖ GIỚI THIỆU VỀ BÀI 2:
Sau khi học xong bài 2, học sinh có khả năng
- Nêu được tầm quan trọng, ý nghĩa của công việc chuẩn bị khởi động Tua-bin
- Liệt kê được các công việc khi khởi động thiết bị Tua-bin
❖ MỤC TIÊU CỦA BÀI 2 LÀ:
- Phát huy tính tự giác, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập, làm việc
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2:
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học; hoàn thành đầy
đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2:
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng mô hình nhà máy nhiệt điện
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2:
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
Trang 33+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01 bài
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không
❖ NỘI DUNG BÀI 2:
2.1 Các quy định về thiết bị:
2.1.1 Thiết bị dự phòng
Các thiết bị dự phòng cho hệ thống cũng cần đáp ứng đầy đủ các quy định như những thiết bị làm việc chính thức, để nó có khả năng đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu vận hành khi các thiết bị chính thức xảy ra sự cố hoặc khi mang chúng ra bảo dưỡng, sửa chữa
Vì vậy, những quy định đối với các thiết bị dự phòng có thể tham khảo quy định đối với thiết bị lắp mới và đại tu như mục 2.1.2 dưới dây
2.1.2 Thiết bị mới lắp đặt và đại tu
Các thiết bị lắp mới và đại tu cần đáp ứng đầy đủ các quy định về thiết bị như trong thiết
kế về tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật Trước khi đưa vào vận hành, chúng cần thỏa mãn các quy định sau:
a) Đối với hệ thống hơi
Hệ thống hơi chính/hơi tái nhiệt
Bảng 2.1:Các quy định về thiết bị hệ thống hơi chính/hơi tái nhiệt
Van điều chỉnh hơi chính (L-1),(L-2),(R-1),(R-2) Đóng
Van điều chỉnh tái nhiệt (L),(R) Đóng
Các van vào/ra/đi tắt của các van xả đọng đường hơi
Tua bin và bình ngưng
Trang 34Bảng 2.2:Các quy định về thiết bị tua bin và bình ngưng
Các van thiết bị đo của tua bin Mở
Các van thiết bị đo của bình ngưng Mở
Các van đầu vào/ra/đi tắt của van xả đọng tua bin Mở
Hệ thống hơi chèn
Bảng 2.3: Các quy định về thiết bị hệ thống hơi chèn
Van đầu vào/ra của van điều chỉnh hơi chèn Mở
Van đi tắt van điều chỉnh hơi chèn Đóng
Van đầu vào/ra van thoát hơi chèn Mở
Van xả đọng đường thoát hơi chèn Đóng
Van đầu vào/đi tắt của van xả đường ống hơi chèn Mở
Van thiết bị đo đường hơi chèn và đường thoát hơi chèn Mở
Hệ thống thoát hơi chèn tua bin
Bảng 2.4: Các quy định về thiết bị hệ thống hơi chèn tuabin
Van nước ngưng đầu vào/ra bình ngưng hơi chèn Đóng
Van nước ngưng đi tắt bình ngưng hơi chèn Đóng
Trang 35Van đầu vào/ra bình ngưng hơi chèn Đóng
Van đi tắt bình ngưng hơi chèn Đóng
Các van xả bình ngưng hơi chèn Mở
Van đầu vào/ra quạt hút bình ngưng hơi chèn Đóng
Van thiết bị đo của bình ngưng hơi chèn và đường thoát hơi chèn Mở
b) Đối với hệ thống dầu bôi trơn
Bể dầu chính
Bảng 2.5: Các quy định về thiết bị hệ thống bể dầu chính
Mức dầu bể dầu chính (Nếu thiếu thì phải bổ sung) Trong dải cho phép Van xả bể dầu chính, van đi tắt van xả bể dầu chính Đóng
Van lấy mẫu bể dầu chính Đóng (sau khi đã kiểm tra chất lượng dầu)
Van đầu hút quạt hút hơi bể dầu chính Mở
Van đầu đẩy quạt hút hơi bể dầu chính Mở
Hệ thống dầu nâng trục
Bảng 2 6:Các quy định về thiết bị hệ thống dầu nâng trục
Các van chặn đầu đẩy bơm dầu nâng trục Mở
Van xả đọng đường cấp dầu nâng trục Đóng
Các van an toàn & không tải bơm nâng trục Đóng
Các van xả khí bơm dầu nâng trục Đóng
Van chuyển đổi phin lọc đầu đẩy bơm dầu nâng trục Lựa chọn bên A hoặc B
Hệ thống quay trục
Bảng 2 7: Các quy định về thiết bị hệ thống quay trục
Van chặn dầu tới thiết bị quay trục Mở
Van điện từ của thiết bị quay trục “MAN”, “Đóng”
Bộ làm mát dầu bôi trơn
Bảng 2 8: Các quy định về thiết bị bộ làm mát dầu bôi trơn
Trang 36Các van xả đọng bộ làm mát dầu bôi trơn Đóng
Van điền đầy bộ làm mát dầu bôi trơn Mở
Các van nước làm mát vào bộ làm mát dầu bôi trơn Đóng
Các van nước làm mát ra bộ làm mát dầu bôi trơn Đóng
Van xả khí phần nước bộ làm mát dầu bôi trơn Mở
Van xả đọng phần nước bộ làm mát dầu bôi trơn Mở
Van chuyển bộ làm mát dầu bôi trơn Lựa chọn nhánh A hoặc B Van điều chỉnh nhiệt độ dầu bôi trơn “MAN”, “Đóng”
Phin lọc dầu bôi trơn
Bảng 2 9: Các quy định về thiết bị phin lọc dầu bôi trơn
Các van xả đọng phin lọc dầu bôi trơn Đóng
Van điền đầy phin lọc dầu bôi trơn Mở
Van chuyển phin lọc dầu bôi trơn Lựa chọn nhánh A hoặc B
Hệ thống dầu bôi trơn
Bảng 2 10: Các quy định về thiết bị hệ thống dầu bôi trơn
Các van thiết bị đo: Bộ chỉ thị áp suất, Bộ chuyển đổi
áp suất, Công tắc áp suất, Công tắc chênh áp, công tắc
và bộ chỉ thị chênh áp suất
Mở
Áp suất nạp của bộ ổn áp (ở 20 oC) 1÷1,5barG
Van an xả áp suất bộ ổn áp dầu Đóng
c) Đối với hệ thống dầu điều khiển và bảo vệ:
Bể dầu điều khiển
Bảng 2 11: Các quy định về thiết bị bể dầu điều khiển
Nhiệt độ dầu điều khiển (Khi nhiệt độ dầu ≤ 20oC, phải
khởi động bơm gia nhiệt dầu để tăng nhiệt độ dầu thuỷ
lực > 20oC mới được khởi động CFP)
> 20oC
Van xả đồng hồ đo mức dầu thuỷ lực Đóng
Trang 37Van đầu vào bơm gia nhiệt bể dầu Mở
Van lấy mẫu bể dầu thuỷ lực Đóng (sau khi đã kiểm tra chất lượng dầu) Chú thích: CFP - Control Fluid Pump: Bơm dầu thuỷ lực
Đường dầu điều khiển
Bảng 2 12: Các quy định về thiết bị đường dầu điều khiển
Các van đầu hút bơm dầu thuỷ lực (CFP) Mở
Áp suất nạp bình bù áp lực dầu thuỷ lực (tại 20oC) 95 ÷ 100 BarG
Van chặn bình bù áp lực dầu thuỷ lực Mở
Van xả áp suất bình ổn áp dầu thuỷ lực Đóng
Van chặn dầu thuỷ lực trở về bể Mở
Các van thiết bị đo: Chuyển đổi áp suất, Chỉ thị áp suất,
Công tắc áp suất, Công tắc chênh áp suất Mở
d) Đối với thiết bị điện
Bảng 2 13: Các quy định về thiết bị điện
Các thiết bị đo, các van động cơ, bảng vv…
(Đóng nguồn điện và điều chỉnh thời gian trên DCS) Sẵn sàng làm việc
Bộ lọc dầu (Trong trường hợp chất lượng dầu không thoả mãn) “Làm việc”
e) Đối với hệ thống điều chỉnh
Trang 38Bảng 2 14: Các quy định về thiết bị hệ thống điều chỉnh
Điểm đặt tốc độ (65F) Giá chị nhỏ nhất (Min.) (0 v/p) Công suất đặt (65P) Giá trị Min (0%)
Giới hạn tải (65L) Giá trị Min (0%)
Điều chỉnh áp suất đầu vào Trạng thái ngừng
2.2 Công tác vệ sinh thiết bị:
2.2.1 Vệ sinh các mặt sàn làm việc
Trong quá trình vận hành thì việc đi lại trên mặt sàn là rất thường xuyên: trông coi thiết
bị, kiểm tra tính làm việc bình thường của hệ thống, kiểm tra sửa chữa thiết bị khi có sự
cố hay hỏng hóc… Do đó công tác vệ sinh mặt sàn làm việc phải được tiến hành kỹ lưỡng và phải kết thúc trước khi chuẩn bị khởi động tuabin Việc tiến hành vệ sinh mặt sàn làm việc thường do các tổ vệ sinh công nghiệp của nhà máy đảm nhiệm Không những chỉ vệ sinh trước khi khởi động tuabin mà trong suốt quá trình vận hành (có thể kéo dài liên tục hàng tháng, hàng năm nếu không xảy ra sự cố hay đại tu) cũng cần phải thường xuyên vệ sinh mặt sàn làm việc để đảm bảo an toàn cho người vận hành đi lại, thao tác
2.2.2 Vệ sinh thiết bị
Các thiết bị trong nhà máy thường xuyên phải làm việc trong môi trường bụi bặm, hơi nước… nên cần phải được vệ sinh định kỳ, tránh sự ăn mòn hay gỉ sét… Ngoài ra, các thiết bị sau khi sửa chữa, bảo dưỡng… thường bám dầu mỡ, chất bẩn cũng cần được vệ sinh sạch sẽ trước khi đưa vào vận hành Việc vệ sinh thiết bị tốt sẽ đảm bảo được tuổi thọ lâu bền cũng như tính làm việc tin cậy, an toàn của thiết bị
2.3 Kiểm tra thiết bị:
2.3.1 Kiểm tra các thiết bị đo lường
Các thiết bị đo lường trước khi đưa vào làm việc đều đã được kiểm định và dán tem kiểm định (được thực hiện bởi các đơn vị đã được Tổng cục đo lường cấp phép hoạt động), do đó khi kiểm tra sẽ không được phép tháo mở, hay điều chỉnh thiết bị Chỉ tiến hành kiểm tra tình trạng bên ngoài xem có hỏng hóc hay bất thường gì không, kiểm tra các dây tín hiệu có được đấu nối đúng kỹ thuật hay không
Ngoài kiểm tra các thiết bị đo lường, cũng cần phải kiểm tra chung như sau:
Kiểm tra vận hành chung
Trang 39- Công việc sửa chữa nghiệm thu tuabin và thiết bị phụ đã hoàn thành;
- Hệ thống cứu hoả trong khu vực sẵn sàng làm việc;
- Hệ thống điện và điều khiển đã sẵn sàng cho các thiết bị trong hệ thống;
- Thiết bị đo, giám sát, hệ thống báo động và DCS sẵn sàng làm việc;
- Thiết bị quay trục tua bin sẵn sàng làm việc hoặc đang làm việc và độ lệch tâm của rô to tua bin < 75µm; Hệ thống nước tuần hoàn đang làm việc;
- Hệ thống nước làm mát tuần hoàn kín, khí nén đang làm việc; Hệ thống bổ sung nước ngưng làm việc; Hệ thống nước ngưng, nước cấp đang làm việc;
- Lò hơi đã làm việc hoặc sẵn sàng khởi động;
- Hệ thống đi tắt tua bin sẵn sàng làm việc;
- Hệ thống nước phun giảm ôn khoang thoát tua bin hạ áp sẵn sàng làm việc;
- Tất cả các đường xả đọng đã mở;
- Kiểm tra tĩnh và cài đặt chế độ làm việc cho các van Stop, van điều chỉnh hơi chính và hơi tái nhiệt;
- Chất lượng hơi và nước trong hệ thống thoả mãn;
- Tất cả các van chính của tua bin đóng (các tổ hợp van Stop, van tái nhiệt);
- Các thông số giám sát nhiệt độ, độ rung các gối trục, độ di trục của tua bin nằm trong giới hạn cho phép
Kiểm tra các bộ điều khiển mức (dưới đây) ở chế độ “AUTO”:
- Áp suất nguồn cấp khí nén bình thường;
- Điều kiện khởi động khối thoả mãn;
- Quy trình thử này áp dụng trước khi đốt lò
Phương pháp thử:
- Tua bin đã đặt lại các bảo vệ, mở van chặn ở mỗi cửa trích;
- Kiểm tra pít tông xi-lanh cho mỗi van một chiều cửa trích ở vị trí mở;
- Ấn nút ngừng tua bin tại bảng điều khiển trong phòng điều khiển tâm hoặc ngừng
sự cố tại chỗ, kiểm tra van chặn và van một chiều đóng;
Trang 40- Trong khi kiểm tra quá trình đóng/mở van, khẳng định nó không bị kẹt;
- Khi thử hoàn thành, phục hồi lại vị trí ban đầu
b) Thử tác động van 1 chiều cửa trích
Điều kiện thử:
- Thử trước khi đốt lò;
- Áp suất nguồn khí nén bình thường
Phương pháp thử:
- Mở xả van khí ra ngoài không khí; Mở van đi tắt xả ra ngoài không khí;
- Mở van đi tắt van khí điện từ đầu vào mỗi van cửa trích từng cái một;
- Quan sát pít tông xi-lanh mỗi van 1 chiều cửa trích mở tốt, không bị kẹt;
- Đóng van đi tắt xả khí ra ngoài không khí;
- Mở van khí xả ra ngoài không khí;
- Quan sát pít tông xi-lanh với mỗi van 1 chiều cửa trích mở tốt, không bị kẹt;
- Nếu pít tông xi-lanh của cửa trích nào không đóng/mở tốt và kẹt, sửa lại đến khi
nó đóng/mở tốt; Khi thử xong, đưa lại chế độ làm việc ban đầu
c) Thử tĩnh hệ thống điều chỉnh DEH - Digital Electric Hydraulic
Điều kiện thử:
Trước khi khởi động lạnh hoặc sau khi sửa chữa cần thiết phải thử tĩnh hệ thống điều chỉnh DEH Quá trình thử được tiến hành trước khi điền đầy nước vào lò hơi
- Điện điều khiển cấp cho DEH, sấy ấm hệ thống, kiểm tra I&C bình thường;
- Khởi động CFP-Control Fluid Pump; Khởi động bơm dầu bôi trơn và dầu chèn;
- Đưa ETS (ElectricTest System-Hệ thống thử điện) vào làm việc, lò hơi ngừng;
- Đưa hệ thống máy nén khí vào làm việc
Phương pháp thử:
- Kiểm tra đèn “single valve”, “two units operate” sáng;
- Kiểm tra tất cả các màn hình hiển thị đồ thị bình thường;
- Đặt “auto/manual” ở chế độ “manual”;
- Lựa chọn đồ thị vị trí van trên màn hình điều khiển;
- Thử tuabin, ấn nút “latch” trên bảng ETS, lập tức van hơi chính mở hoàn toàn
- Sử dụng các nút của van hơi chính, các van điều chỉnh cao áp & trung áp lần lượt thử mỗi van, quan sát trạng thái làm việc của van tại chỗ;
- Ấn nút “emergecy shutdown”, hoặc ấn nút ngừng tại chỗ;
Kiểm tra các van đóng nhanh, không bị kẹt;