1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo chuyên đề học phần Phân tích thiết kế hướng đối tượng: Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý nhân sự

47 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý nhân sự
Tác giả Quách Thị Hường
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hồng Khánh
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo chuyên đề học phần
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo chuyên đề học phần Phân tích thiết kế hướng đối tượng: Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý nhân sự có nội dung gồm 3 chương. Chương 1: Khảo sát công ty và một số khái niệm cơ bản. Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống; Chương 3: Phát sinh mã trình. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỀ

TÀI:

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN

TÊN HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN

SỰ Sinh viên thực hiện : QUÁCH THỊ HOÀNG HƯƠNG

Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN THỊ HỒNG KHÁNH

Hà Nội, tháng 6 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT 4

1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Ansi Đông Á 4

1.2 Một số khái niệm cơ bản 6

1.3 Khảo sát 8

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16

1 Mô tả bài toán 16

2 Xây dựng biểu đồ Use case 17

2.1 Xác định các tác nhân 17

2.2 Xây dựng biểu đồ Use case 18

3 Xây dựng biểu đồ tương tác 29

3.1 Biểu đồ trình tự 29

3.2 Biểu đồ cộng tác 37

4 Xây dựng biểu đồ lớp 46

5 Xây dựng biểu đồ trạng thái 57

6 Xây dựng biểu đồ thành phần 60

7 Xây dựng biểu đồ hoạt động 60

8 Xây dựng biểu đồ triển khai 63

CHƯƠNG 3: PHÁT SINH MÃ TRÌNH 64

1 Ví dụ về phát sinh mã trình 64

2 Mô hình hóa cơ sở dữ liệu 66

3 Một số giao diện 66

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu ứng dụng tin học trong công tác quản lí cũng ngày càng gia tăng Việc xây dựng các phần mềm quản lí nhằm đáp ứng nhu cầu trên là rất cần thiết

Quản lý khách sạn cũng không ngoại lệ Việc phần mềm quản lý khách sạn ra đời giúp chocác nhân viên khách sạn như lễ tân, nv buồng phòng, kế toán có thể dễ dàng thực hiện tốt công việc của mình qua các chức năng tìm kiếm, thông kê, lưu trữ và truy xuất dữ liệu

Đây cũng là tài liệu phục cho đồ án cuối kì môn Phân tích thiết kế hướng đối tượng củacủa tôi, trong đồ án này tôi xây dựng theo từng chương để thuận tiên trong quá trình học tập

và theo dõi

Với kiến thức còn hạn hẹp nên trong đồ án sẽ không tránh khỏi thiếu sót Kính mong thầy

cô cùng bạn bè thông cảm và góp ý để nhóm chúng tôi có thể sửa chữa kịp thời, phục vụ chocông tác nghiên cứu sau này

Em xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 4

Các phòng nghỉ tại khách sạn được trang bị máy điều hòa, truyền hình cáp màn hình phẳng, ấm đun nước, vòi sen, máy sấy tóc và bàn làm việc Các phòng sử dụng phòng tắm chung và có tầm nhìn ra quang cảnh thành phố Tủ để quần áo và phòng tắm riêng được bố trítrong mỗi phòng.

1.1.2 Đánh giá hiện trạng

Qua quá trình khảo sát thực tế tôi nhận thấy :

Khách sạn Đại Nam là một khách sạn nhỏ mới thành lập và đưa vào hoạt động một thờigian ngắn Số lượng nhân viên không nhiều nhưng vấp phải nhiều khó khăn do nhu cầu kháchthuê phòng khá nhiều, việc thực hiện thủ công dễ gây ra nhầm lẫn do đó sẽ gặp nhiều thiếusót trong quá trình quản lý

Chính vì thế tôi đã quyết định chọn đề tài phân tích và thiết kế một phần mềm quản lýkhách sạn nhằm phục vụ cho công tác quản lý tại khách sạn, đảm bảo quy trình nghiệp vụ vàhiệu quả cao

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1 Mô tả bài toán

Trong công việc quản lý khách sạn nói chung, nó bao gồm một số công việc được phânchia cơ bản như là quản lý vấn đề thuê phòng của khách hàng, quản lý thông tin khách hàng(quản lý hồ sơ về khách hàng), quản lý dịch vụ Về quản lý phòng thuê, tài chính và khách hàng thì đã có một số vấn đề được tin học hóa Tuy nhiên chỉ dừng ở mức độ cập nhật danh sách Một số vấn đề rất quan trọng như tìm phòng phân cho khách hàng, đối chiếu các hoá đơn cũng như phân công công việc cho nhân viên chủ yếu vẫn là những thao tác thủ công truyền thống Không mang tính chính xác, đôi khi mất rất nhiều thời gian và ảnh hưởng đến những công việc khác

Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống là khi có khách hàng liên hệ hoặc đến thuê phòng hoặc thuê các dịch vụ của khách sạn thì có trách nhiệm giới thiệu về những đặc điểm chung của khách sạn cũng như các công tác phục vụ của khách sạn Cùng với đó là thu thập các yêu cầu của khách hàng Khi khách hàng có yêu cầu cụ thể thì sẽ công tác chuẩn bị, giao phòng cho khách, phục vụ các yêu cầu về dịch vụ của khách, hướng dẫn khách hiểu thêm về hoạt động của khách sạn Cập nhật đầy đủ các thông tin của khách hàng Phân loại khách hàng Các dịch vụ tối thiểu dịch vụ ăn uống ,thông tin liên lạc, đi lại cùng các loại hình dịch vụ giải trí khác Vì vậy ngoài các thông tin để quản lý phòng, khách thuê phòng còn cần các

Trang 5

thông tin về các loại hình dịch vụ và các thông tin về quá trình hoạt động kinh doanh của khách sạn Và thực hiện các thủ tục nhanh gọn đảm bảo không xảy ra tình trạng nhầm lẫn.

2 Quy Trình Nghiệp Vụ

Quy trình Check-in

Hình 1.1 Quy trình nghiệp vụ check-in

Sau khi tiếp nhận khách hàng thì nhân viên lễ tân sẽ giao tiếp với khách hàng để thu thậpthông tin về khách hàng như thông tin cá nhân, thông tin đặt phòng, nhu cầu phòng ở, lượngngười từ đó đưa ra gợi ý và làm thủ tục nhập phòng cho du khách

• Quy trình Trả phòng

Trang 6

Hình 1.2 Quy trình nghiệp vụ check-out.

Sau khi tiếp nhận yêu cầu trả phòng, nhân viên lễ tân sẽ yêu cầu bộ phận buồng phòngkiểm tra tình trạnh phòng, thống kê dịch vụ, sau đó lập hóa đơn và nhận thanh toán từ kháchhàng

• Quy trình nghiệp vụ Nhập hàng, phân loại

Trang 7

Hình 1.3 Quy trình nghiệp vụ nhập hàng, phân loại.

Sau khi mua hàng từ nhà cung cấp, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra, phân loại , sắp xếp vàokho

• Quy trình nghiệp vụ Xuất kho

Trang 8

Hình 1.4 Quy trình nghiệp vụ xuất kho.

Kế toán nhận danh sách hàng cần xuất từ bộ phận buồng phòng, tiến hành kiểm tra và bàngiao cho bộ phận buồng phòng, lấy xác nhận và lưu trữ thông tin xuất kho

Quy trình nghiệp vụ Thanh lý hàng tồn kho – hết hạn

Trang 9

Hình 1.5 Quy trình nghiệp vụ Thanh lý hàng.

Theo đinh kì, Kế toán sẽ kiểm tra tình trạng hàng hóa trong kho lập danh sách hàng tồn,hết hạn để chuẩn bị đưa đi thanh lý

• Quy trình nghiệp vụ thống kê, báo cáo

Hình 1.7 Quy trình nghiệp vụ Thống kê,báo cáo

Theo định kì hoặc tùy thời điêm, Quản lý sẽ yêu cầu nhân viên thực hiện thống kê, báocáo tình hình hoạt động của khách sạn Nhân viên có trách nhiệm thực hiện thống kê, lập báocáo thống kê trình lên Quản lý, kết thúc thống kê, báo cáo

3 Yêu cầu hệ thống

• Yêu cầu chức năng

Hệ thống Quản lý dược phẩm được xây dựng nhằm thực hiện các chức năng sau:

 Chức năng quản lý hệ thống

 Đăng nhập/Đăng xuất

 Khởi tạo User

Trang 10

 Tìm kiếm thông tin (khác hàng, phòng, nhân viên, thiết bị, dịch vụ )

 Thống kê, báo cáo

• Yêu cầu phi chức năng

 Hạn chế thấp nhất các sai sót có thể xảy ra trong quá trình sử dụng chương trình

 Đảm bảo đúng quy trình nghiệp vụ

 Chương trình chay ổn định, chính xác, an toàn

 Giao diện thân thiện, dễ sử dụng,

 Chương trình có chế độ mã hóa dữ liệu, bảo mật thông tin

4 Xây dựng biểu đồ Use case

Mô hình sơ đồ use case quản lý khách sạn

a Tại Bộ phận Lễ tân

Trang 11

b Tại Bộ phận Kế toán

Trang 12

c Tại Bộ phận Kinh doanh

Trang 13

d Tại Bộ phận Nhân sự

Trang 14

3 Đặc tả use case quản lý khách sạn

a Use case quản lý đăng nhập

 Đối tượng sử dụng (actor) bao gồm: Lễ tân, nhân viên kinh doanh, Nhân viên Nhân sự,

NV Kế toán, Nhân viên Dịch vụ

 Use case này mô tả các bước đăng nhập của các actor vào hệ thống

 Các bước thực hiện:

+ Hệ thống yêu cầu actor cung cấp thông tin đăng nhập gồm tên đăng nhập và mật khẩu

+ Actor nhập xong thông tin đăng nhập và click nút đăng nhập

+ Hệ thống check lại thông tin đăng nhập và thông báo thành công/thất bại cho actor Nếu đăng nhập thành công hệ thống dựa trên thông tin đăng nhập sẽ đồng thời phân quyền tùy theo loại nhân viên Nếu đăng nhập thất bại, hệ thống sẽ hiện thông báo cho người dùng và yêu cầu đăng nhập lại

b Use case Đăng xuất

 Đối tượng sử dụng (Actor) bao gồm các thành viên trong use case đăng nhập

 Use case này mô tả việc đăng xuất khỏi hệ thống

 Các bước thực hiện:

+ Actor thực hiện chức năng đăng xuất khỏi hệ thống

Trang 15

+ Hệ thống hiển thị yêu cầu xác nhận từ actor

+ Actor dùng xác nhận đăng xuất

+ Hệ thống đăng xuất tài khoản actor khỏi hệ thống Nếu Actor không xác nhận đăng xuất thì hệ thống sẽ giữ nguyên hiện trạng

c Use case Đặt phòng

 Đối tượng sử dụng: Lễ tân

 Use case này cho phép bộ phận lễ tân tiếp nhận việc đặt phòng trước của khách hàng

+ Bộ phận lễ tân nhập thông tin và ngày nhận phòng của khách đầy đủ theo form

+ Hệ thống tự động kiểm tra thông tin phòng ngày mà khách hàng yêu cầu, đồng thời lọc danh sách các loại phòng và các phòng tương ứng mà khách hàng có thể thuê vào ngày đó

TH1: Còn loại phòng mà khách hàng yêu cầu:

+ Lễ tân chọn phòng theo yêu cầu của khách hàng đã đặt

+ Click nút “Đăng ký” để hoàn tất việc đặt phòng trước của khách

+ Hệ thống kiểm tra dữ liệu lễ tân vừa nhập và lưu lại thông tin đặt phòng của khách Nếu thông tin khách hàng đã tồn tại trong hệ thống thì sẽ không lưu thông tin khách hàng nữa mà chỉ lưu thông tin đặt phòng

TH2: Loại phòng mà khách hàng yêu cầu đã hết phòng trống:

+ Hệ thống sẽ báo hết loại phòng đã chọn và cảnh báo để yêu cầu chọn loại phòng khác

+ Lễ tân sẽ thông báo cho khách và tiếp tục tìm kiếm loại phòng khác hoặc thời gian khác nếu khách hàng yêu cầu Nếu khách hàng không còn nhu cầu thực hiện hủy phiếu đăng ký

+ Hệ thống thông báo và yêu cầu thực hiện lại

Trang 16

d Use case kiểm tra tình trạng phòng

 Đối tượng sử dụng: toàn bộ hệ thống

 Use case này cung cấp thông tin về tình trạng phòng của 1 phòng bất kỳ nào đó cho các actor

 Các bước thực hiện:

+ Actor đăng nhập vào hệ thống

+ Actor chọn chức năng “Đặt phòng” hoặc “Thuê phòng” với một phòng

+ Hệ thống sẽ tìm kiếm thông tin phòng dựa vào mã phòng và phản hổi lại tình trạng hiện tại của phòng (đang ở, đã được đặt trước hoặc còn trống)

+ Kết thúc use case

e Use case tìm thông tin đặt phòng

 Đối tượng sử dụng: Lễ tân

 Use case này cho phép lấy thông tin đặt phòng của một khách hàng đến nhận phòng

mà đã đặt phòng trước đó

 Các bước thực hiện:

+ Lễ tân thực hiện chức năng đăng ký phòng đặt trước, chọn chức năng “Tìm thông tin đặt phòng”

+ Lễ tân nhập số CMND của khách hàng để tiến hành tìm thông tin đặt phòng

+ Hệ thống tìm kiếm thông tin đặt phòng của khách hàng và trả về kết quả

f Use case Lập phiếu dịch vụ

 Đối tượng sử dụng: Lễ tân

 Use case này cho phép bộ phận lễ tân tiếp nhận yêu cầu và lập phiếu sử dụng dịch vụ của khách hàng

 Các bước thực hiện:

+ Bộ phận lễ tân đăng nhập hệ thống và chọn chức năng lập phiếu dịch vụ

+ Hệ thống sẽ tạo ra phiếu dịch vụ ứng với thông tin nhận phòng tương ứng và hiển thị thông tin ra để lễ tân xem, đồng thời yêu cầu lễ tân chọn các dịch vụ mà khách hàng yêucầu

+ Nhân viên click chọn “thêm phiếu dịch vụ”

+ Hệ thống lưu lại phiếu sử dụng dịch vụ, đồng thời lưu thông tin chi tiết xuống “Chi tiết phiếu dịch vụ”

+ Kết thúc Use case

Trang 17

+ Lưu thông tin phiếu sử dụng dịch vụ của khách hàng vào hệ thống nếu use case thực hiện thành công.

g Use case Thống kê doanh thu

 Đối tượng: Nhân viên Kế toán

 Use case này cho phép nhân viên kế toán thống kê doanh thu của khách sạn theo yêu cầu của quản lý

 Các bước thực hiện:

+ Nhân viên kế toán đăng nhập hệ thống và chọn nút “Thống kê”

+ Hệ thống hiển thị menu thống kê: theo ngày, theo tháng, theo quý, theo năm

+ Nhân viên kế toán chọn một trong các mục

Trang 18

Hình 5.2 Biểu đồ trình tự Đăng nhập

Biểu đồ trình tự Đóng hệ thống

Hình 5.3 Biểu đồ trình tự Đóng hệ thống.

Biểu đồ trình tự Checkin

Trang 19

Hình 5.4 Biểu đồ trình tự Check in.

Biểu đồ trình tự Check out

Hình 5.5 Biểu đồ trình tự Check out.

5.2 Biểu đồ trạng thái

Biểu đồ trạng thái phòng

Trang 21

Hình 5.2.3 Biểu đồ trạng thái Nhân viên.

Biểu đồ trạng thái Khách Hàng

Hình 5.2.4 Biểu đồ trạng thái Khách hàng

Trang 22

Biểu đồ trạng thái Dịch Vụ

Hình 5.2.5 Biểu đồ trạng thái Dịch Vụ

6 Xây dựng biểu đồ lớp

-Biểu đồ lớp tổng quát

Trang 23

-Biểu đồ lớp cho ca sử dụng đăng nhập

-Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng thêm hồ sơ nhân viên

Trang 24

-Biểu đồ lớp cho ca sử dụng thêm hợp đồng lao động

Trang 25

-Biểu đồ lớp cho ca sử dụng khen thưởng kỉ luật

Trang 26

-Biểu đồ lớp cho ca sử dụng thêm bậc lương

Trang 27

-Biểu đồ lớp cho ca sử dụng thêm chức vụ

Trang 28

-Biểu đồ lớp cho ca sử dụng phòng ban

Trang 29

-Biểu đồ lớp cho ca sử dụng phụ cấp

Trang 30

-Biểu đồ lớp cho ca sử dụng chấm công

Trang 31

-Biểu đồ lớp cho ca sử dụng trình độ học vấn

Trang 32

-Biểu đồ lớp cho ca sử dụng trình độ ngoại ngữ

Trang 33

7 Xây dựng biểu đồ trạng thái

-Biểu đồ trạng thái đăng nhập

Trang 34

Yeu cau dang nhap dang nhap lai

Tiep nhan thong tin dang nhap Kiem tra thong tin dang nhap that bai Dang nhap that bai

dang nhap thanh cong

Dang nhap thanh cong

Lap bang thanh toan luong Tiep nhan bang cham cong Chuyen bang cham cong

Chuyen QD len luong và danh sách nhan vien

Tiep nhan QD len luong và danh sach nhan vien

Chuyen danh sach nhan vien len luong

Tiep nhan danh sach nhan vien len luong

Chuyen de nghi tam ung luong Tiep nhan de nghi tam ung luong

Chuyen bang thnah toan luong Tiep nhan luong

Gui de nghi tam ung luong

Tiep nhan de nghi ung luong tam thoi Tiep nhan de nghi ung luong

Nhan vien Cac phong ban

Phong nhan su Phong ke toan

Ban giam doc

-Biểu đồ trạng thái của quản lý lương

Trang 35

chinh xac Dang nhap

Yeu cau nhap thong tin chinh xac Yeu cau xoathong tin Yeu cau sua thong tin

Yeu cau xem thong tin

Nhap thong tin Nhap thong tin can xoa

Chon thong tin can sua

Chon thong tin can xem

ktra csdl

Kiem tra

Thong bao loi ktra csdl

sai Bao loidung

Hien thi thong tin can xoa

saiThong bao loi

sai Yeu cau nhap lai Xoa Hien thi thong tin can sua Hien thi thong tin

dung

Sua Luu vao csdl Bao xoa thanh cong

Nguoi quan tri

set KTKL[ co thanh tich ]

khong duoc khen thuong/ ki luat co thanh tich tot

Duoc khen thuong: set khen thuong, quyet dinh khen thuong

vi pham ki luat

luu thong tin set KTKL[ vi pham ki luat]

Bi ki luat: set ki luat, quyet dinh ki luat

luu thong tin

Quyet dinh KTKL: Hien thi quyet dinh

-Biểu đồ trạng thái của thông tin nhân viên

-Biểu đồ trạng thái của thông tin khen thưởng kỉ luật

Phong hanh chinh

Trang 36

Quan ly nhan su

Quan ly luong

CSDL_QLNS

Giao dien quan ly luong

Quan ly chinh sach

Giao dien quan ly nguoi dung Quan ly nguoi dung

Bao mat thong tin

Ket noi Giao dien quan ly nhan su

8 Xây dựng biểu đồ thành phần

9 Xây dựng biểu đồ hoạt động

-Biểu đồ hoạt động cho lớp hồ sơ nhân viên

Trang 37

Quan ly ho so nhan vien

nhap lai dang nhap yeu cau nhap lai id va pass

chon them ho so nhap thong tin

nhap IP va pass

xac nhan dung

luu thong tin

Cap nhat danh sach nhan vien

-Biểu đồ hoạt động cho lớp khen thưởng kỉ luật

Trang 38

xac nhan set khen thuongxac nhan set ki luat dang nhap thanh cong

set thanh cong

xac nhan loi

xu ly cac xung dot, su co

luu thong tin

cap nhat danh sach

Trang 39

Quan ly nhan su May server

TCP/IP

TCP/IP

TCP/IP

TCP/IP Quan ly luonng

May phong cong doan

<<dev >> Fax/print

Quan ly chinh sach

Quan ly nguoi dung

May phong ke toan

Trang 40

CHƯƠNG 3: PHÁT SINH MÃ TRÌNH

1 Ví dụ về phát sinh mã trình

-Lớp nhân viên

=>phát sinh mã trình-Lớp bậc lương

=> phát sinh mã trình-Lớp người dùng

Trang 41

=> phát sinh mã trình-Lớp hợp đồng

=> phát sinh mã trình

Trang 42

2 Mô hình hóa cơ sở dữ liệu

3 Phân tích thiết kế Một số giao diện

-Giao diện đăng nhập

Trang 43

-Giao diện thông tin nhân viên

Trang 44

-Giao diện hợp đồng

-Giao diện hồ sơ công tác

Ngày đăng: 23/12/2022, 18:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w