1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHÌA KHÓA CHINH PHỤC IELTS WRITING & SPEAKING

57 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chìa Khóa Chinh Phục IELTS Writing & Speaking
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Anh
Thể loại Sách điện tử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHIA KHOA CHINH PHUC IELTS WRITING & SPEAKING

Trang 1

CHIA KHOA CHINH PHUC

CHIA KHOA CHINH PHUC

Trang 2

MỤC LỤC

1 Thang Điểm Chấm Phần Thi Viết Dựa Vào Tiêu Chí Nào?

2 Phần Viết Đầu Tiên: Task 1

3 Phần Viết Thứ Hai: Task 2

1 Bốn Tiêu Chí Chấm Điểm Speaking!

2 Bốn Điều Lưu Ý Trong Phần Thi Nói IELTS

3 Các Mẫu Trả Lời Chuẩn Phần IELTS Speaking

3

CHƯƠNG 1: IELTS LÀ GÌ?

CHƯƠNG 2: BẠN ĐÃ BIẾT RÕ VỀ IELTS WRITING 5

5 10 13

43 45 46

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Xin chào các bạn

Cám ơn vì đã lựa chọn ALT Test Prep làm bạn đồng hành trên chặng đường chinh

phục kỳ thi IELTS của mình Với hơn 1.7 triệu bài thi mỗi năm trên toàn cầu, chứng

chỉ IELTS được khẳng định là thước đo trình độ Anh ngữ chính xác được ưa chuộng

và công nhận rộng rãi nhất trên thế giới

Đối với nhiều thí sinh đang chuẩn bị tham dự kỳ thi IELTS, phần thi Viết và Nói

thường là phần khó khăn nhất Vì vậy, trong quyển E-book này, ALT Test Prep xin

dành tặng bạn những bí kíp giúp bạn dễ dàng chinh phục 2 phần thi Viết và Nói.

Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích đối với tất cả các bạn đang luyện thi IELTS.

Cám ơn các bạn.

E-Book | 2

Trang 4

E - B o o k

Từ năm 1989, IELTS đã được công nhận là kỳ thi Anh ngữ uy tín đáng tin cậy nhất thế giới Chứng chỉ IELTS được hơn

6000 cơ sở giáo dục, cơ quan chính phủ và tổ chức chuyên môn tại hơn 135 nước trên thế giới cùng hơn 3000 trường Đại học và chương trình tại Mỹ công nhận Năm 2010, số lượng học sinh, sinh viên Việt Nam sử dụng IELTS để nộp hồ sơ vào các trường Đại học và Cao đẳng tại Mỹ tăng 50% Năm 2011, với hơn 1.7 triệu bài thi trên toàn cầu, IELTS được khẳng định là thước đo trình độ Anh ngữ chính xác được ưa chuộng và công nhận rộng rãi nhất trên thế giới.

Để chuẩn bị cho ngày thi IELTS, thí sinh nên đăng ký ít nhất hai tháng trước ngày thi mà mình mong muốn Lệ phí thi IELTS hiện tại là 3.500.000 VNĐ chỉ áp dụng cho tất cả các kỳ thi từ nay cho đến tháng 8 năm 2015 Tất cả các ngày thi

từ tháng 9 năm 2015 trở đi sẽ áp dụng lệ phí thi mới là 4,500,000VNĐ Kỳ thi IELTS sẽ đánh giá bốn kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết trong môi trường học tập hoặc làm việc có sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính Nội dung trong đề thi sát với các tình huống thực tế ngoài xã hội

Trang 5

(trước hoặc sau ngày thi chính thức

Nghe (30 phút): Trong phần này bạn sẽ nghe một đoạn hội thoại hoặc các đoạn radio trên đài và trả

lời câu hỏi liên quan.

Đọc (60 phút): Có ba đoạn văn/bài báo, đa số được rút từ các tạp chí khoa học và nhiệm vụ của bạn

là tìm các thông tin phù hợp với câu hỏi dưới mỗi bài viết.

Viết (60 phút): Bạn phải viết hai bài văn Phần một thường yêu cầu phân tích, tóm lược nội dung

biểu đồ Phần hai sẽ viết lên suy nghĩ cá nhân về một quan điểm hay vấn đề trong xã hội.

Nói (10-15 phút): Trong phần thi nói, giám khảo sẽ hỏi bạn các câu hỏi trong ba mục chính: Giới

thiệu bản thân, Trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề cụ thể và phần thứ ba là hội thoại để khai thác vấn đề đã đề cập ở phần hai.

E-Book | 4

Trang 6

E - B o o k

Điểm của bài thi viết IELTS phụ thuộc vào năng khiếu của mỗi người Đây là một suy nghĩ nhầm lẫn vì kĩ năng viết sẽ được cải thiện nhanh chóng thông qua quá trình “khổ luyện” Nội dung bài viết không phải là yếu tố quan trọng nhất để dựa vào đó giám khảo cho điểm bài viết của bạn, giám khảo sẽ căn cứ vào các cách trình bày, diễn đạt và liên kết ý như thế nào qua đó nhận biết khả năng sử dụng ngôn ngữ của người viết Vì vậy, bạn cần nắm vững các tiêu chí chấm điểm và ghi nhớ một số lưu ý để có thể ghi điểm cao

Trong IELTS Writing, thang điểm thấp nhất là 1 và cao nhất là 9 Thông thường các thí sinh sẽ mong muốn một số điểm dao động từ 4 đến 7 Khi chấm điểm, đầu tiên, giám khảo sẽ xem bạn có làm đúng yêu cầu của đề bài không (Cách trả lời câu hỏi), ví dụ như nếu bạn được yêu cầu viết 250 từ về ô nhiễm không khí ở thành thị, thì bạn không nên viết 150 chữ về vấn đề ùn tắc giao thông Sau

đó, giám khảo sẽ xem bài luận của bạn có liên kết và mạch lạc không (Cohesion and Coherence) – ý chính, câu văn, đoạn văn phải được sắp xếp và liên kết hợp

lý Bên cạnh đó là ngữ pháp, bạn phải dùng nhiều cấu trúc ngữ pháp khác nhau

và chuẩn xác Cuối cùng, giám khảo sẽ chấm điểm vốn từ vựng (Vocabulary) Bạn phải sử dụng được một lượng từ vựng phong phú và phù hợp

Trong phần thi viết, thí sinh được yêu cầu viết hai bài Trong đó, bài đầu tiên là phân tích biểu đồ và bài thứ hai là viết theo chủ đề Thời gian quy định cho hai bài viết này là 60 phút, trong đó 20 phút được dành ra để phân tích biểu đồ và 40 phút còn lại để viết theo chủ đề

1 Thang Điểm Chấm Phần Thi Viết Dựa Vào Tiêu Chí Nào?

Trang 7

Trả lời đầy đủ toàn bộ yêu cầu của đề

Trình bày rõ ràng một quan điểm với dẫn chứng đầy đủ trọn vẹn

Bài viết kết nối mạch lạc, trôi chảy

Có khả năng sắp xếp đoạn văn chuyên nghiệp

Kiểm soát và sử dụng từ vựng một cách tự nhiên, tinh tế, có thẻ có những sai sót không đáng kể

Sử dụng một loạt các cấu trúc với sự linh hoạt

và chính xác; có thẻ có những sai sót không đáng kể

9

Trả lời đầy đủ toàn bộ yêu cầu của đề

Trình bày, làm nổi bật và minh họa các điểm chính rõ ràng và phù hợp

Trình bày thông tin và ý tưởng một cách logic

Có sự mạch lạc kết nối tốt

Có khả năng sắp xếp đoạn văn chuyên nghiệp

Kiểm soát và sử dụng từ vựng một cách tự nhiên, tinh tế, có thẻ có những sai sót không đáng kể

Sử dụng một loạt các cấu trúc với sự linh hoạt

và chính xác; có thẻ có những sai sót không đáng kể

8

NGỮ PHÁP VỐN TỪ VỰNG

SỰ MẠCH LẠC CÁCH TRẢ LỜI CÂU HỎI

Trả lời đầy đủ toàn bộ yêu cầu của đề

(Academic) Trình bày cái nhìn tổng quan rõ ràng về xu hướng chính, sự khác biệt hay theo từng giai đoạn(General Training) Trình bày mục đích rõ ràng giọng điệu phù hợp

Kiểm soát và sử dụng từ vựng một cách tự nhiên, tinh tế, có thẻ có những sai sót không đáng kể

Sử dụng một loạt các cấu trúc với sự linh hoạt

và chính xác; có thẻ có những sai sót không đáng kể

7

E-Book | 6

Trang 8

(General Training) Trình bày mục đích rõ ràng giọng điệu phù hợp, làm nổi bật các điểm chính rõ ràng và phù hợp Trình bày, làm nổi bật và minh họa các điểm chính rõ ràng và phù hợp

Sắp xếp các thông tin và

ý tưởng mạch lạc

Sử dụng các từ gắn kết phù hợp

Đôi chỗ chưa dẫn chiếu một cách rõ ràng

Sử dụng đầy đủ các từ vựng cho bài

Cố gắng sử dụng các từ vựng ít phổ biến, nhưng có một số không chính xácMắc một số lỗi chính tả nhưng họ không ảnh hưởng đến ý nghĩa câu

Sử dụng kết hợp các hình thức câu đơn giản

và phức tạpMắc một số lỗi ngữ pháp

và dấu câu

6

Hoàn thành yêu cầu bài viết một cách chung chung; hình thức không phù hợp

(Academic) Viết cách máy móc, không có cái nhìn tổng quan rõ ràng; không có dẫn chứng hỗ trợ

(General Training) Giọng điệu không phù hợp

Trình bày thông tin có tổ chức nhưng chưa có mạch văn toàn diện

Các từ nối không đầy đủ, không chính xác, có thể

bị lặp đi lặp lại

Sử dụng từ vựng giới hạn, tối thiểu nhưng vừa đủ

Mắc sai sót đáng kể về chính tả và gây khó khăn cho người chấm

Sử dụng các cấu trúc giới hạn

Có dùng câu phức nhưng không chính xác so với câu đơn

Mắc lỗi ngữ pháp và dấu câu thường xuyên gây khó khăn cho người chấm

5

NGỮ PHÁP VỐN TỪ VỰNG

SỰ MẠCH LẠC CÁCH TRẢ LỜI CÂU HỎI

E - B o o k

Trang 9

Có nỗ lực hoàn thành bài nhưng không nêu được điểm chính, hình thức có thể không phù hợp

(General Training) Không giải thích được mục đích bài;

giọng điệu không phù hợpNhầm lẫn giữa ý chính với chi tiết; một số phần không rõ ràng, lặp đi lặp lại; không chính xác

Thông tin, ý tưởng chưa mạch lạc, rõ ràng

Sử dụng các từ gắn kết

cơ bản nhưng có thể không chính xác hoặc lặp đi lặp lại

Sử dụng từ vựng cơ bản lặp

đi lặp lại, không thích hợpKiểm soát một cách hạn chế cách tạo từ và chính tả;

Mắc những lỗi làm người chấm cảm thấy căng thẳng

Sử dụng hạn chế cấu trúc,

ít dùng các mệnh đề phụCấu trúc có nhiều sai sót

và dấu câu thường mắc lỗi

4

Không trả lời các yêu cầu bài, hiểu sai đề hoàn toàn

Ý tưởng hạn chế, có thể không liên quan / lặp đi lặp lại

Ý tưởng sắp xếp không hợp lý

Các từ ngữ gắn kết chưa được sử dụng

Sử dụng các từ vựng rất giới hạn

Mắc lỗi làm bóp méo nghiêm trọng thông điệp

Có chú ý về hình thức câu nhưng lỗi ngữ pháp và dấu câu còn nhiều và sai nghiêm trọng

3

NGỮ PHÁP VỐN TỪ VỰNG

SỰ MẠCH LẠC CÁCH TRẢ LỜI CÂU HỎI

E-Book | 8

Trang 10

Câu trả lời hầu như không liên quan đến yêu cầu bài

Kiểm soát rất hạn chế việc sắp xếp câu

Sử dụng hạn chế vốn từ vựng; không kiểm soát cách tạo từ, lỗi chính tả

Không sử dụng các hình thức khác ngoại trừ các cụm từ thuộc lòng

1

NGỮ PHÁP VỐN TỪ VỰNG

SỰ MẠCH LẠC CÁCH TRẢ LỜI CÂU HỎI

E - B o o k

Trang 11

- Thiếu dữ liệu

- Chỉ nói chung chung mà không theo sát dữ liệu

Ví dụ: không nên sử dụng nhiều cấu trúc “khoảng, xấp xỉ, dao động trong khoảng…”

Cách sắp xếp các dữ liệu còn khó hiểu, như việc mô tả dữ liệu lớn nhất sau đó đến dữ liệu thấp nhất sẽ gây nhầm lẫn và khó khăn khi mô tả các dữ liệu trong khoảng giữa

Cách tốt nhất là hãy mô tả lần lượt từ dữ liệu lớn nhất đến thấp dần

- Không dùng “besides” đơn lẻ mà phải kết hợp với lời diễn giải cho luận điểm phía trước

- Với cấu trúc “Not only But also… “, các dữ liệu phải tương đồng với nhau

- Với cấu trúc “although”, các dữ liệu phải tương phản nhau

- Chú ý phân biệt giữa “the same” (giống y như nhau) và “similar” (tương đồng nhau), ví dụ 6.38% và 6.58% phải dùng “similar”, không dùng “the same”

2.1 Task 1: Năm điểm cần lưu ý

Đừng nên dùng các từ đồng nghĩa nếu bạn không hoàn toàn chắc chắn độ chính xác 100%

Ví dụ: khu vực kinh tế, châu lục, khu vực thế giới,…

Cần chú ý hai vấn đề: Độ chính xác và Sự đa dạng Hãy mô tả một cách chính xác các dữ liệu,

số liệu trong biểu đồ, hình vẽ được cung cấp và thường xuyên sử dụng các thì tiếp diễn cũng như câu bị động để bài viết được phong phú

E-Book | 10

Trang 12

E - B o o k

Việc viết mở bài cho Task 1 nên được tối giản để mất càng ít thời gian càng tốt Câu mở đầu sẽ viết lại đề bài, nhưng viết

lại đòi hỏi phải có kĩ thuật Ví dụ một đề bài như sau:

The chart below shows the proportions of the world’s oil resources held in different areas, together with the proportions consumed ally in the same areas

annu-2.2 Bài mẫu Task 1

The bar chart demonstrates/compares the proportions of the worldwide oil reserves held in various regions, together with the

percentag-es used per year in the same areas

Một Số Mẹo Hay Cho Phần Mở Bài:

Khi viết mở bài, chuyển từ “This/These graph(s)” sang “The graph(s)”

– Loại bỏ từ “below” vì bạn sẽ không vẽ lại biểu đồ trong bài report của mình

– Sử dụng động từ thay thế: show = illustrate = demonstrate = indicate = give information on

Percentage of total world

oil resources Percentage of total world annualoil consumption

con-Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Từ đề bài trên ta có thể viết lại một đề bài mới như sau:

Trang 13

Bài viết mẫu

The two bar charts compare oil resources and consumption

worldwide annually In general, the Middle East produces by far

the most oil while Asia, the USA and Western Europe consume

the majority of oil per year

In regard to worldwide reserves of oil, the Middle East is by far

the most dominant region with more than half (56.52%)

Canada follows with just under 15% and Central and South

America have 8.12% of world oil reserves Eastern Europe and

Africa have very similar figures, 6.56% and 6.38% respectively

and are followed by Asian oil resources with 2.89% The

remaining areas, the USA, Europe, Australia, New Zealand and

others have negligible oil resources, all less than 2%

In terms of oil consumption, three areas consume far more oil

Asia (26.21%) and the USA (25.48%) consume similar

percent-ages, while Western Europeans are also significant consumers

of Oil with 19.24% The other world areas use far less oil,

Central and South America, Eastern Europe and the Middle East

consume between 6.70% and 6.15% Africa, Canada, Other

areas, Australia and New Zealand all have relatively

insignifi-cant rates of 3.35 % or lower

Về “Tính mạch lạc và sự liên kết”: chú ý các từ in đỏ và xanh lá

Về “Vốn từ vựng”: chú ý các từ gạch chân (từ đồng nghĩa, loại từ, )

Về “Ngữ pháp”:

+ Các thì (câu bị động, câu chủ động, ): các từ được tô vàng

+ Các câu phức (từ nối, dấu câu, ) : các từ, dấu được đóng khung đỏ

E-Book | 12

Trang 14

E - B o o k

IELTS Writing Task 2 là phần khá thử thách đối với hầu hết các bạn học viên Việt Nam Thường các bạn hay gặp phải vấn đề khó khăn như làm thế nào để kiểm soát thời gian hiệu quả, hay cách phân biệt các dạng đề trong IELTS writing task 2,…

Những tiêu chí giúp ghi điểm trong bài Task 2:

Nếu câu trả lời chỉ là “rest the mind” hoặc “improving the mind”, bạn sẽ mất điểm Người chấm đề cao cách nhìn nhận thấu đáo hai chiều, với tư duy phê phán sâu sắc (Critical Thinking)

• TASK RESPONSE:

Nghĩa là bạn phải thực sự hiểu và có khả năng bao quát nhìn nhận vấn đề từ nhiều chiều Ví dụ một đề như sau:

• COHERENCE AND COHESION:

Đây là tiêu chí cơ bản về tính liên kết giữa các đoạn văn và các câu văn Một bài viết không thể mạch lạc nếu thiếu tính liên kết Nếu ở đoạn đầu của thân bài, bạn ủng hộ dàng thời gian rảnh rỗi cho việc thư giãn “relaxing”, thì bạn không thể nhảy sang bênh vực việc nâng cao tri thức “improving the mind” ngay được Điều đó đòi hỏi sự liên kết giữa hai đoạn văn, bằng các Liên

từ hoặc Liên kết nội hàm trong ý nghĩa của câu

• LEXICAL RESOURCE:

Tiêu chí này đòi hỏi ở người viết vốn từ vựng sâu và rộng, cả đơn giản và

phức tạp Bạn cần chú ý đến cách sử dụng các từ đồng nghĩa để tránh lặp,

sử dụng đúng các Collocations (Ngữ đồng vị), đặc biệt người chấm đánh

giá cao khả năng sử dụng từ ngữ mang tính hàn lâm,

học thuật (Academic Words)

Ví dụ từ đồng nghĩa cho “Sports”: Physical education,

Scholastic sports, Athletics

“Some people think that it is important to use leisure time for activities that improve the mind, such as reading and doing word puzzles Other people feel that it is important to rest the mind during leisure time

To what extent do you agree or disagree?”

3 Phần Viết Thứ Hai: Task 2

Trang 15

TÍNH MẠCH LẠC &

SỰ GẮN KẾT VỐN TỪ VỰNG NGỮ PHÁP

CÁCH TRẢ LỜI

• GRAMMATICAL RANGE AND ACCURACY:

Khả năng sử dụng linh hoạt và chính xác các cấu trúc ngữ pháp

Tuy nhiên, đa phần các bài viết Task 2 vẫn thường hay mắc phải 4 sai lầm cơ bản đã được liệt kê bên dưới ở mục

- Không trả lời tất cả các ý

của đề bài

- Lạc đề

- Không giải thích và đưa ra ví

dụ chứng minh (nên giải thích

cặn kẽ cho vài điểm sẽ tốt hơn

là đưa ra nhiều điểm mà

Ví dụ: unrespected disrespected

- Sai dấu câu

- Chia thì sai

- Dùng các câu bị động không cần thiết

Ví dụ:

This fact is resulted by …

It would resulted in…

E-Book | 14

3.1 Bốn lỗi cần ghi nhớ để cải thiện điểm thi Task 2

Trang 16

E - B o o k

3.2 Nên làm gì trước khi bắt đầu Task 2?

Hãy xem thử một đề thi mẫu sau đây:

Bây giờ mình sẽ phân tích đề bài:

Lack of respectRespectfulRespectfulnessDisrespect/ing/ed

In many countries today insufficient respect is shown to older people.

What do you think may be the reasons for this?

What problems might this cause in society?

In many countries today insufficient respect is shown to older people What do you think may be the reasons for this? What problems might this cause in society?

The elderly(the) Older generation

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge of experience Write at least 250 words.

• WRITING TASK 2:

You should spend about 40 minutes on this task Write about the following topic:

Trang 17

Nếu có bất kì một ý tưởng mới nào xuất hiện, bạn đừng ngại ngần do dự viết ra giấy, vì nó sẽ giúp cho bạn có thêm nhiều ý tưởng mới lạ khác.

Quay trở lại ví dụ trên:

In many countries today insufficient respect is shown to older people What do you think may be the reasons for this? What problems might this cause in society?

Chúng ta hãy bắt đầu bằng việc lập dàn ý thật ngắn gọn:

E-Book | 16

Trang 18

How are older people shown less respect?

Có thể đưa ra một vài lý do như:

They are dependent on younger people for support

They dont use or understand latest technologies well

They have outdated views on society

Give some examples from your own experience

How does this create problems for the society?

Children who watch their parents direspect older people may do the same

There could be violence as a result of less respect

Negative environment in the society

Kết bài

Khẳng định lại ý kiến của bạn một lần nữa, trong đó hãy cố gắng sử dụng những câu so

sánh nhất hoặc những cụm từ mang tính nhấn mạnh để làm nổi bật lên ý kiến của mình

E - B o o k

Sau khi đã hoàn tất bước lập dàn ý đầu tiên, các bạn hãy bắt tay ngay vào việc viết bài hoàn chỉnh cho kịp thời gian Chúng ta chỉ có 40 phút cho Task 2, vì vậy bạn phải giữ tâm lý thật bình tĩnh để có thể kiểm soát thời gian tốt nhất Sau đây là một bài viết mẫu Task 2 dựa trên dàn ý chúng ta đã xây dựng phía trên

3.3 Bài mẫu Task 2

Trang 19

E-Book | 18

Bài viết mẫu Task 2

Về “Tính mạch lạc và từ thay thế”:

chú ý các từ được tô vàng và tô xanh

Về “Vốn từ vựng”: chú ý các từ được tô xanh và tô đỏ

Về “Ngữ pháp”:

+ Các thì, câu bị động, câu chủ động, : chú ý các từ được gạch chân vàng

+ Các câu phức (từ nối, dấu câu, ) : các câu được in đậm

Trang 20

E - B o o k

CHƯƠNG 3:

TỔNG HỢP BÀI MẪU WRITING TASK 2 BAND 9.0

Các bài essay mẫu là công cụ rất hữu ích giúp bạn trau dồi vốn từ vựng và rèn luyện khả năng sử dụng ngữ pháp, biết thêm dược nhiều cấu trúc câu, cũng như luyện được cách phân tích đề IELTS Writing Task 2 Với một bài essay mẫu tham khảo, các bạn cần đọc và phân tích thật kỹ thay vì chỉ đọc lướt qua để việc luyện thi có hiệu quả

Dưới đây là tổng hợp 18 bài essays mẫu do ALT Test Prep sưu tầm cho Writing Task 2 Chúng đều tương đối đơn giản, nhưng lại cực kỳ xuất sắc và đều đạt mức band điểm 9.0 Các bạn nên đọc và phân tích kỹ từng bài viết để học được cách viết sao cho đơn giản, mạch lạc

và kiếm được điểm cao nhất Với 18 bài essay mẫu bên dưới, các bạn có thể tự đặt cho mình những câu hỏi sau:

1 Độ dài của hai đoạn thân bài được phân bổ như thế nào?

3 Nội dung của đoạn mở bài và kết bài có mối liên quan như thế nào?

4 Những từ nào được dùng để làm connectors mang tính liệt kê trong đoạn thân bài 1 và đoạn thân bài 2?

5 Mối liên quan giữa hai đoạn thân bài là gì?

Từ/cụm từ nào được dùng để kết nối hai đoạn thân bài với nhau?

6 Theo bạn trong bài essay có những cụm tính từ + danh từ nào đáng lưu ý?

2 Tại sao đoạn thân bài 1 được viết khá ngắn gọn, ngược lại đoạn thân bài 2 dài hơn và viết kỹ hơn?

Bằng cách trả lời các câu hỏi trên, chắc chắn vốn từ vựng/ngữ pháp cũng như tư duy phân tích cho Task 2 của các bạn sẽ tiến bộ rất nhiều Hy vọng 18 bài viết mẫu này sẽ giúp bạn nâng cao và rèn luyện kỹ năng viết IELTS của mình

Trang 21

E-Book | 20

Some people believe that hobbies need to be difficult to be enjoyable.

To what extent do you agree or disagree?

Some hobbies are relatively easy, while others present more of a challenge Personally, I believe that both types of hobby can be fun, and I therefore disagree with the statement that hobbies need to be difficult in order to be enjoyable

On the one hand, many people enjoy easy hobbies One example of an activity that is easy for most people is swimming This hobby requires very little equipment, it is simple

to learn, and it is inexpensive I remember learning to swim at my local swimming pool when I was a child, and it never felt like a demanding or challenging experience Another hobby that I find easy and fun is photography In my opinion, anyone can take interest-ing pictures without knowing too much about the technicalities of operating a camera Despite being straightforward, taking photos is a satisfying activity

On the other hand, difficult hobbies can sometimes be more exciting If an activity is more challenging, we might feel a greater sense of satisfaction when we manage to do it successfully For example, film editing is a hobby that requires a high level of knowledge and expertise In my case, it took me around two years before I became competent at this activity, but now I enjoy it much more than I did when I started I believe that many hobbies give us more pleasure when we reach a higher level of performance because the results are better and the feeling of achievement is greater

In conclusion, simple hobbies can be fun and relaxing, but difficult hobbies can be equally pleasurable for different reasons

Trang 22

How-Having the same number of men and women on all degree courses is simply unrealistic Student numbers on any course depend on the applications that the institution receives

If a university decided to fill courses with equal numbers of males and females, it would need enough applicants of each gender In reality, many courses are more popular with one gender than the other, and it would not be practical to aim for equal proportions For example, nursing courses tend to attract more female applicants, and it would be difficult to fill these courses if fifty per cent of the places needed to go to males

Apart from the practical concerns expressed above, I also believe that it would be unfair

to base admission to university courses on gender Universities should continue to select the best candidates for each course according to their qualifications In this way, both men and women have the same opportunities, and applicants know that they will be successful if they work hard to achieve good grades at school If a female student is the best candidate for a place on a course, it would be wrong to reject her in favour of a male student with lower grades or fewer qualifications

In conclusion, the selection of university students should be based on merit, and it would be both impractical and unfair to change to a selection procedure based on gender

Trang 23

How-Having the same number of men and women on all degree courses is simply unrealistic Student numbers on any course depend on the applications that the institution receives

If a university decided to fill courses with equal numbers of males and females, it would need enough applicants of each gender In reality, many courses are more popular with one gender than the other, and it would not be practical to aim for equal proportions For example, nursing courses tend to attract more female applicants, and it would be difficult to fill these courses if fifty per cent of the places needed to go to males

Apart from the practical concerns expressed above, I also believe that it would be unfair

to base admission to university courses on gender Universities should continue to select the best candidates for each course according to their qualifications In this way, both men and women have the same opportunities, and applicants know that they will be successful if they work hard to achieve good grades at school If a female student is the best candidate for a place on a course, it would be wrong to reject her in favour of a male student with lower grades or fewer qualifications

In conclusion, the selection of university students should be based on merit, and it would be both impractical and unfair to change to a selection procedure based on gender

Trang 24

E - B o o k

Foreign visitors should pay more than local visitors for cultural and torical attractions To what extent do you agree or disagree with this opinion?

his-It is sometimes argued that tourists from overseas should be charged more than local residents to visit important sites and monuments I completely disagree with this idea.The argument in favour of higher prices for foreign tourists would be that cultural or historical attractions often depend on state subsidies to keep them going, which means that the resident population already pays money to these sites through the tax system However, I believe this to be a very shortsighted view Foreign tourists contribute to the economy of the host country with the money they spend on a wide range of goods and services, including food, souvenirs, accommodation and travel The governments and inhabitants of every country should be happy to subsidise important tourist sites and encourage people from the rest of the world to visit them

If travellers realised that they would have to pay more to visit historical and cultural attractions in a particular nation, they would perhaps decide not to go to that country

on holiday To take the UK as an example, the tourism industry and many related jobs rely on visitors coming to the country to see places like Windsor

Castle or Saint Paul’s Cathedral These two sites charge the same price regardless of nationality, and this helps to promote the nation’s cultural heritage If overseas tourists stopped coming due to higher prices, there would be a risk of insufficient funding for the maintenance of these important buildings

In conclusion, I believe that every effort should be made to attract tourists from seas, and it would be counterproductive to make them pay more than local residents

Trang 25

over-E-Book | 24

Foreign visitors should pay more than local visitors for cultural and

his-torical attractions To what extent do you agree or disagree with this

opinion?

It is sometimes argued that tourists from overseas should be charged more than local

residents to visit important sites and monuments I completely disagree with this idea

The argument in favour of higher prices for foreign tourists would be that cultural or

historical attractions often depend on state subsidies to keep them going, which means

that the resident population already pays money to these sites through the tax system

However, I believe this to be a very shortsighted view Foreign tourists contribute to the

economy of the host country with the money they spend on a wide range of goods and

services, including food, souvenirs, accommodation and travel The governments and

inhabitants of every country should be happy to subsidise important tourist sites and

encourage people from the rest of the world to visit them

If travellers realised that they would have to pay more to visit historical and cultural

attractions in a particular nation, they would perhaps decide not to go to that country

on holiday To take the UK as an example, the tourism industry and many related jobs

rely on visitors coming to the country to see places like Windsor

Castle or Saint Paul’s Cathedral These two sites charge the same price regardless of

nationality, and this helps to promote the nation’s cultural heritage If overseas tourists

stopped coming due to higher prices, there would be a risk of insufficient funding for the

maintenance of these important buildings

In conclusion, I believe that every effort should be made to attract tourists from

over-seas, and it would be counterproductive to make them pay more than local residents

Trang 26

E - B o o k

Foreign visitors should pay more than local visitors for cultural and

his-torical attractions To what extent do you agree or disagree with this

opinion?

It is sometimes argued that tourists from overseas should be charged more than local

residents to visit important sites and monuments I completely disagree with this idea

The argument in favour of higher prices for foreign tourists would be that cultural or

historical attractions often depend on state subsidies to keep them going, which means

that the resident population already pays money to these sites through the tax system

However, I believe this to be a very shortsighted view Foreign tourists contribute to the

economy of the host country with the money they spend on a wide range of goods and

services, including food, souvenirs, accommodation and travel The governments and

inhabitants of every country should be happy to subsidise important tourist sites and

encourage people from the rest of the world to visit them

If travellers realised that they would have to pay more to visit historical and cultural

attractions in a particular nation, they would perhaps decide not to go to that country

on holiday To take the UK as an example, the tourism industry and many related jobs

rely on visitors coming to the country to see places like Windsor

Castle or Saint Paul’s Cathedral These two sites charge the same price regardless of

nationality, and this helps to promote the nation’s cultural heritage If overseas tourists

stopped coming due to higher prices, there would be a risk of insufficient funding for the

maintenance of these important buildings

In conclusion, I believe that every effort should be made to attract tourists from

over-seas, and it would be counterproductive to make them pay more than local residents

Trang 27

E-Book | 26

We cannot help everyone in the world that needs help, so we should only

be concerned with our own communities and countries.

To what extent do you agree or disagree with this statement?

Some people believe that we should not help people in other countries as long as there

are problems in our own society I disagree with this view because I believe that we

should try to help as many people as possible

On the one hand, I accept that it is important to help our neighbours and fellow citizens

In most communities there are people who are impoverished or disadvantaged in some

way It is possible to find homeless people, for example, in even the wealthiest of cities,

and for those who are concerned about this problem, there are usually opportunities to

volunteer time or give money to support these people In the UK, people can help in a

variety of ways, from donating clothing to serving free food in a soup kitchen As the

problems are on our doorstep, and there are obvious ways to help, I can understand why

some people feel that we should prioritise local charity

At the same time, I believe that we have an obligation to help those who live beyond our

national borders In some countries the problems that people face are much more

seri-ous than those in our own communities, and it is often even easier to help For example,

when children are dying from curable diseases in African countries, governments and

individuals in richer countries can save lives simply by paying for vaccines that already

exist A small donation to an international charity might have a much greater impact

than helping in our local area

In conclusion, it is true that we cannot help everyone, but in my opinion national

bound-aries should not stop us from helping those who are in need

Trang 28

E - B o o k

Many people decide on a career path early in their lives and keep to it

This, they argue, leads to a more satisfying working life To what extent

do you agree with this view? What other things can people do in order to

have a satisfying working life?

It is true that some people know from an early age what career they want to pursue, and

they are happy to spend the rest of their lives in the same profession While I accept that

this may suit many people, I believe that others enjoy changing careers or seeking job

satisfaction in different ways

On the one hand, having a defined career path can certainly lead to a satisfying working

life Many people decide as young children what they want to do as adults, and it gives

them a great sense of satisfaction to work towards their goals and gradually achieve

them For example, many children dream of becoming doctors, but to realise this

ambi-tion they need to gain the relevant qualificaambi-tions and undertake years of training In my

experience, very few people who have qualified as doctors choose to change career

because they find their work so rewarding, and because they have invested so much

time and effort to reach their goal

On the other hand, people find happiness in their working lives in different ways Firstly,

not everyone dreams of doing a particular job, and it can be equally rewarding to try a

variety of professions; starting out on a completely new career path can be a

reinvigorat-ing experience Secondly, some people see their jobs as simply a means of earnreinvigorat-ing

money, and they are happy if their salary is high enough to allow them to enjoy life

outside work Finally, job satisfaction is often the result of working conditions, rather

than the career itself For example, a positive working atmosphere, enthusiastic

colleagues, and an inspirational boss can make working life much more satisfying,

regardless of the profession

In conclusion, it can certainly be satisfying to pursue a particular career for the whole of

one’s life, but this is by no means the only route to fulfilment

Ngày đăng: 23/12/2022, 18:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w