1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHƯƠNG án cứu nạn cứu hộ của cơ sở

36 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương án cứu nạn cứu hộ của cơ sở
Trường học Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân
Chuyên ngành An toàn phòng cháy chữa cháy
Thể loại Tài liệu hướng dẫn cứu hộ, cứu nạn nội bộ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 555,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trạng thái tâm lý của những người mắc kẹt bên trong khi xảy ra cháy nổ, sự cố, tai nạn thường là hoảng sợ, lo lắng; bản năng chạy trốn khiến họ không còn đủ tỉnh táo để nhận định, phán

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do -Hạnh phúc -

Mẫu số 04 Ban hành kèm theo Nghị định

số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/07/2017

PHƯƠNG ÁN CỨU NẠN CỨU HỘ CỦA CƠ SỞ

Cơ quan Công an được phân công nhiệm vụ chữa cháy: Công an thị trấn

Đông Anh - Công an huyện Đông Anh

Điện thoại : 0243 8832386

Trang 2

Hà Nội, tháng năm 202…….

A ĐẶC ĐIỂM CƠ SỞ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CỨU NẠN, CỨU HỘ I Vị trí địa lý (3) : ………

………

………

………

Cơ sở có các hướng tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp: ………

Phía Nam giáp: ………

Phía Đông giáp: ………

Phía Tây giáp: ………

II Giao thông phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ: (4) 1 Giao thông bên trong cơ sở: ………

………

………

………

2 Giao thông bên ngoài ………

………

………

………

Chú ý: Nếu có sự cố cháy, nổ xảy ra vào các giờ cao điểm, giờ tàu chạy trên tuyến đường tới cơ sở thì cần phải yêu cầu có sự phối hợp của các lực lượng Cảnh sát giao thông, Công an thị trấn Đông Anh để phân luồng giao thông chống ùn tắc khi tiếp cận điểm cháy và tránh gây tập tập trung đông người tại điểm cháy ảnh hưởng đến công tác cứu chữa, dập tắt đám cháy III Tính chất, đặc điểm có liên quan đến công tác cứu nạn, cứu hộ: (5) 1 Đặc điểm kiến trúc liên quan đến công tác chữa cháy: ………

………

………

………

Trang 3

………

………

………

………

………

Khi xảy ra cháy, nổ, nhất là tại khu vực đồ cầm; đám cháy sẽ phát sinh ra nhiều khói khí độc gây cản trở cho khả năng thoát nạn của người bị nạn Khả năng cháy lan từ khu vực này sang khu vực khác là thấp, nhưng cần thiết công tác cứu chữa ban đầu phải kịp thời với các biện pháp chữa cháy hiệu quả - Số người có mặt thường xuyên tại cơ sở trong giờ hành chính: - Số người có mặt thường xuyên tại cơ sở ngoài giờ hành chính: 2 Tính chất đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… + Nếu để xảy ra cháy, do hiện tượng đối lưu nên ngọn lửa và khói sẽ nhanh chóng bao trùm xưởng sản suất và lan ra các khu vực khác Do tác động của nhiệt độ cao, các cấu kiện xây dựng mất khả năng chịu lực dẫn đến biến dạng và sập đổ công trình Khói khí độc, sản phẩm cháy đe dọa trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của nhân viên cơ sở

+ Trạng thái tâm lý của những người mắc kẹt bên trong khi xảy ra cháy nổ,

sự cố, tai nạn thường là hoảng sợ, lo lắng; bản năng chạy trốn khiến họ không còn đủ tỉnh táo để nhận định, phán đoán tình hình để có các biện pháp đối phó

có thể dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản do tác động của ngọn lửa, khói khí độc hay dẫm đạp lên nhau

Trang 4

+ Trường hợp xảy ra cháy, nổ, sự cố, tai nạn vào ban đêm với điều kiện thiếu ánh sáng, mất thông tin liên lạc… gây nhiều khó khăn cho công tác chữa cháy, cứu nạn cứu hộ

Ngoài ra còn các nguy cơ sự cố, tai nạn khác như sập đổ cấu kiện bên trong,

mắc kẹt dưới các đồ đạc sản phẩm hoặc rơi ngã từ trên cao

+ Số người làm việc thường xuyên có mặt tại cơ sở: ………

3 Các tai nạn, sự cố có thể xảy ra trong cơ sở: ………

………

………

………

………

………

- Cháy, nổ nhà công trình: chập điện, rò rỉ khí gas, tự bốc cháy, nổ hóa chất, sét đánh… - Hệ thống điện phục vụ cho hoạt động của các thiết bị chiếu sáng, trong quá trình sử dụng, không tuân thủ các quy trình kỹ thuật, quy định an toàn sẽ gây ra tai nạn điện (điện giật) - Tai nạn sét đánh, động đất - Nhiễm khói khí độc (trong đám cháy, không gian yếm khí tích tụ khí độc…) - Sập đổ các công trình: Sập đổ do thời gian cháy kéo dài, động đất, lốc xoáy… - Mắc kẹt trong không gian hẹp, kín - Các loại chấn thương cơ học, gãy xương, mất máu, sốc

- Tai nạn do bỏng - Do suy hô hấp – suy tim nặng - Tắc nghẽn đường hô hấp - Ngất xỉu 4 Đặc điểm các hệ thống trang bị của công trình: a Hệ thống điện: ………

………

………

Trang 5

………

………

b Hệ thống thông tin liên lạc: ………

………

………

………

- Tổ chức thường trực 24/24 giờ kịp thời giải quyết các vấn đề liên quan bảo đảm ANTT trong công ty Nhận và xử lý tin, CNCH - Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc cố định của nhà, ngoài ra còn sử dụng điện thoại di động của CBNV làm việc trong cơ sở c Hệ thống PCCC: ………

………

Khi có sự cố xảy ra trong công trình, trường hợp cần sơ tán mọi người có thể sử dụng hệ thống nút bấm trong tổ hợp chuông đèn sự cố Sau đó theo chỉ dẫn hệ thống đèn chiếu sáng sự cố, thoát nạn sơ tán mọi người ra khu vực an toàn Đảm bảo hệ thống PCCC hoạt động bình thường 24/24 và được định kì kiểm tra, bảo dưỡng 5 Tính chất, đặc điểm một số loại tai nạn, sự cố chủ yếu trong cơ sở: a Nhiệt độ và khói khí độc trong đám cháy ………

………

………

………

………

………

- Nhiệt lượng và tương ứng với nó là nhiệt độ của đám cháy cũng có những tác động không tốt đối với con người và làm ảnh hưởng đến hiệu quả chữa cháy, cường độ bức xạ nhiệt phụ thuộc vào kích thước của ngọn lửa:

Chiều cao tối

đa của ngọn

lửa (m)

Nhiệt độ tối

đa của đám cháy (oC)

Cường độ bức xạ ở khảng cách (W/m2)

Trang 6

Các đám cháy xảy ra ngoài trời có lượng oxy cung cấp đầy đủ, thành phầncủa khói chủ yếu là tro, khí CO2, SO2, các oxit nitơ và nước Còn tại các đámcháy trong nhà, phòng kín do hàm lượng oxy cung cấp không đủ nên chất cháykhông hoàn toàn làm sinh ra các loại khí rất độc như cacbon monoxit (CO),hydro cyanua (HCN), Cacbon monoxit là khí không mùi vị, có độc tính caovới sức khỏe con người và cực kỳ nguy hiểm, do việc hít thở phải một lượng quálớn CO sẽ dẫn tới thương tổn do giảm ôxy trong máu hay tổn thương hệ thầnkinh cũng như có thể gây tử vong Nồng độ chỉ khoảng 0,1% carbon monoxittrong không khí cũng có thể là nguy hiểm đến tính mạng CO là chất khí khônggây kích ứng nên rất nguy hiểm vì con người không cảm nhận được sự hiện diệncủa CO trong không khí.

Khói khí độc thường gặp trong các đám cháy thường là hơi lỏng, khí, bụi:

CO2, CO, HCl, H2S, NO2, P2O5… đây là những khí độc có tính độc cao Các chấtđộc này xâm nhập chủ yếu qua đường hô hấp, có trường hợp qua da.Trong đóqua đường hô hấp là nguy hiểm nhất thường gặp vì có tới 95% chất độc quađường này vào phế quản vào máu đến thẳng các tế bào

Cacbonoxit (CO): là sản phẩm sinh ra do quá trình đốt cháy không hoàn

toàn các chất rắn cháy như vải, nhựa, cao su,…Khi hít khí CO vào cơ thể nó sẽlàm ngăn cản quá trình chuyển khí O2 đến các tế bào dẫn đến bị ngạt thở và tửvong Sự nguy hiểm đó đối với con người phụ thuộc vào nồng độ khí CO đượcthể hiện như sau:

Nồng độ CO mg/l Thời gian tiếp xúc và triệu chứng

chứng

Cacbondioxit (CO2): cũng lẩn phẩm tạo ra trong quá trình cháy Nồng độ

nguy hiểm của khí CO2 đối với con người được thể hiện ở bảng sau:

Trang 7

80 – 100 Có hiện tượng ngạt thở

không gây kích thích và gần như không có hại gì cho sức khỏe Đáng chú ý NO

(MeHb) làm cho Hb không vận chuyển được Oxy cung cấp cho tế bào gây ngạt

cơ thể Nồng độ MeHb cao trong máu biểu hiện bằng tím tái, ngay khi MeHbchiếm từ (10-15)% trong tổng số Hb, nạn nhân bị tím tái Đối với các mô phổi:

trong các vùng trên và dưới bộ máy hô hấp, tác hại trên bề mặt phổi và gây ratổn thương phổi Triệu chứng lâm sang khi hít phải khí NO, NO2 là gây khó chịu

ở ngực, mệt mỏi, nhức đầu, đau bụng, khó thở Sau một thời gian tiềm tàng dẫntới phù phổi cấp, biểu hiện co giật, hôn mê

viêm kết mạc, bỏng, đục giác mạc Khi tiếp xúc với SO2 nạn nhân có thể bị viêmphế quản phổi, bị co thắt phế quản Trường hợp bị tiếp xúc nhiều với SO2 có thểgây chết người do ngừng hô hấp Tác hại của SO2 nói chung rất mạnh khi có lẫncác hạt bụi trong không khí thở SO2 trong không khí, khi hít vào nhanh chóng bịhấp thụ khi tiếp xúc với bề mặt ẩm ướt của các đường hô hấp, chuyển thành cácdạng hóa chất khác nhau (H2CO3, SO32-) rồi vào hệ tuần hoàn, nhưng tác hạichính gây ra là ở đường hô hấp

Triệu chứng

Theo Henderson Haggrand

-Theo LehmannHess

Trang 8

-Khí Hiđrô Sunphua (H 2 S): Là loại khí không màu mùi trứng thối, ngưỡng

độ (10-20) ppm khí H2S làm chảy nước mắt, viêm mắt, khi hít phải khí H2S gâyxuất tiết nước nhầy và viêm toàn bộ tuyến hô hấp Ở nồng độ 150 ppm hoặc lớnhơn, khí H2S gây tê liệt cơ quan khứu giác.Khi nồng độ H2S rất lớn sẽ không cómùi thối mạnh như ở nồng độ nhỏ, thậm chí trong không khí chứa một lượng

chính vì đó là tác hại của nó đối với con người lại hết sức lớn.Sở dĩ ta hầu như

mức làm thần kinh khứu giác bị tê liệt hoàn toàn

Nồng độ H 2 S trong không

khí; mg/l

Thời gian và tác dụng ảnh hưởng tới cơ

thể

tính mạng

Hiđrôclorua (HCl): Ảnh hưởng đến mắt, hệ thống hô hấp Khi cơ thể

người nhiễm phải một lượng nhất định HCl sẽ gây hiện tượng tức ngực, suy hôhấp có thể đẫn dến tử vong

Hiđrôxianua (HCN): là một chất có tính độc hại rất cao thường sinh ra

trong đám cháy, đặc biệt khi cháy vật liệu tổng hợp sử dụng trong công nghiệp

da dầy Hợp chất này chỉ không tạo ra khi nhiệt độ cháy vượt quá 1500oC Chấtnày có tác dụng ngăn chặn không cho Ôxy thấm vào mô của tế bào trong cơ thể,làm giảm sự hoạt động của tim và gây ngừng thở

b Điện giật

Nguyên nhân xảy ra các tai nạn điện:

- Do trình độ tổ chức, quản lý công tác lắp đặt, xây dựng, sửa chữa côngtrình điện chưa tốt

- Do vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn, đóng điện khi có người đang sửachữa, công tác vận hành thiết bị điện không đúng qui trình

- Tai nạn về điện thường xảy ra ở cấp điện áp U ≥ 1000[V]:

- Chạm gián tiếp

- Chạm trực tiếp

- Tai nạn do sự phóng điện hồ quang

- Tai nạn xảy ra do “ điện áp bước”

Ảnh hưởng của thời gian điện giật

Trang 9

Thời gian điện giật càng lâu, điện trở người càng bị giảm xuống vì lớp da

bị nóng dần lên và lớp sừng trên da bị chọc thủng ngày càng tăng dần Và nhưvậy tác hại của dòng điện với cơ thể người càng tăng lên

Khi dòng điện tác động trong thời gian ngắn, thì tính chất nguy hiểm phụthuộc vào nhịp tim đập Mỗi chu kỳ giãn của tim kéo dài độ 1 giây Trong chu

kỳ có khoảng 0,1 sec tim nghỉ làm việc (giữa trạng thái co và giãn) và ở thờiđiểm này tim rất nhạy cảm với dòng điện đi qua nó

Căn cứ vào lý luận trên, ở các mạng cao áp 110 kV, 35 kV, 10 kV, và 6kV tai nạn do điện gây ra ít dẫn đến trường hợp tim ngừng đập hay ngừng hôhấp Với điện áp cao dòng điện xuất hiện trước khi người chạm vào vật mangđiện, dòng điện này tác động rất mạnh vào người và gây cho cơ thể người mộtphản xạ tức thời.Kết quả là hồ quang điện bị dập tắt ngay (hoặc chuyển qua bộphận bên cạnh), dòng điện chỉ tồn tại trong khoảng vài phần của giây Với thờigian ngắn như vậy rất ít khi làm tim ngừng đập hay hô hấp bị tê liệt

Tuy nhiên, không nên kết luận điện áp cao không nguy hiểm vì dòng điệnlớn này qua cơ thể trong thời gian ngắn nhưng có thể đốt cháy nghiêm trọng vàlàm chết người Hơn nữa khi làm việc trên cao do phản xạ mà dể bị rơi xuốngđất rất nguy hiểm

I ng [mA]

Tác hại đối với người Điện xoay chiều AC

f= (50–60) (Hz) Điện một chiều DC

đầu đập mạnh

Tay khó rời vật có điện,khó thở

c Các yếu tố tự nhiên

Sét đánh:

Khi phóng điện trong khí quyển tia sét có thể di chuyển với tốc độ 36.000km/s vì sét là sự di chuyển của các ion nhưng hình ảnh của sét là do dòngplasma phát sáng tạo ra nên có thể thấy nó trước khi nghe tiếng động vì tiếngđộng chỉ di chuyển với tốc độ 1.230 km/h trong điều kiện bình thường củakhông khí còn ánh sáng đi được 299.792 km/s Sét đạt tới nhiệt độ 30.000 °C,gấp 20 lần nhiệt độ cần thiết để biến cát silica thành thủy tinh (chỉ cần 1330 °C

Trang 10

để làm nóng chảy SiO2), những viên đá được tạo ra bởi sét đánh vào cát gọi làfulgurite (thường nó có dạng hình ống do sét di chuyển vào lòng đất).

Sét cũng được tạo ra bởi những cột tro trong những vụ phun trào núi lửahoặc trong những trận cháy rừng dữ dội tạo ra một làn khói đặc đủ để dẫn điện

Triệu chứng đột ngột do sét đánh

- Nạn nhân bị sét đánh có thể đột ngột bị các triệu chứng: ngừng tim ngaylập tức; mất ý thức trong thời gian ngắn; lú lẫn hoặc không nhớ chuyện gì xảyra; tia sét có thể văng ra khỏi một người, xả vào quần áo của họ và để lại một vàidấu hiệu rõ của tổn thương; khoảng 2/3 số người bị sét đánh bị liệt - kiểu liệttạm thời đặc trưng bởi sét đánh

- Nạn nhân có thể bị bỏng da; bị gãy xương và trật khớp; bị vỡ xương sọ

và các tổn thương cột sống

- Nạn nhân bị khó thở Tổn thương mắt gây ra nhìn mờ ngay lập tức hoặc

bị đục thủy tinh thể muộn Thủng màng nhĩ gây đau, điếc và chóng mặt

- Nạn nhân bị sét đánh chết cháy đen

Động đất:

Động đất xảy ra hằng ngày trên trái đất, nhưng hầu hết không đáng chú ý

và không gây ra thiệt hại.Động đất lớn có thể gây thiệt hại trầm trọng và gây tửvong bằng nhiều cách.Động đất có thể gây ra đất lở, đất nứt, sóng thần, nướctriều giả, đê vỡ, và hỏa hoạn.Tuy nhiên, trong hầu hết các trận động đất, sựchuyển động của mặt đất gây ra nhiều thiệt hại nhất.Trong rất nhiều trường hợp,

có rất nhiều trận động đất nhỏ hơn xảy ra trước hay sau lần động đất chính;những trận này được gọi là dư chấn.Năng lực của động đất được trải dài trongmột diện tích lớn, và trong các trận động đất lớn có thể trải hết toàn cầu.Các nhàkhoa học thường có thể định được điểm mà các sóng địa chấn được bắtđầu.Điểm này được gọi là chấn tiêu.Hình chiếu của điểm này lên mặt đất đượcgọi là chấn tâm

Nhiều trận động đất, đặc biệt là những trận xảy ra dưới đáy biển, có thểgây ra sóng thần, hoặc có thể vì đáy biển bị biến dạng hay vì đất lở dưới đáybiển

d Không gian hạn chế

Mối nguy thiếu ôxy:

Nồng độ oxy trong môi trường bình thường khoảng 20,9% Tuy nhiêntrong không gian hạn chế, nồng độ oxy có thể giảm xuống rất thấp Có rất nhiềunguyên nhân dẫn đến hàm lượng oxy trong không gian hạn chế giảm như:

Giảm hàm lượng oxy do tiêu thụ bởi người vào làm việc, nhưng khôngđược bổ sung đủ, kịp thời

Oxy bị chiếm chỗ bởi các khí, hơi khác (phổ biến là Ni Tơ)

Oxy phản ứng với các hóa chất có trong không gian hạn chế

Trang 11

Theo quy định an toàn, nếu nồng độ oxy giảm dưới 19,5% thì không đượcphép vào không gian hạn chế trừ trường hợp cứu hộ với đầy đủ thiết bị hỗ trợ hôhấp.

- Khí độc bị giữ lại trong không gian hạn chế do đặc tính khối lượng (ví

dụ các loại khí độc có khối lượng phân tử lớn thường tồn tại trong các khônggian hạn chế nằm bên dưới mặt đất…)

- Khí độc hình thành do các công việc bên trong không gian hạn chế nhưkhí hàn, dung môi sơn…

- Khí độc hình thành do phản ứng phân hủy sinh học

Mối nguy khí dễ cháy:

Mối nguy này thường gặp trong các không gian hạn chế tại các mỏ khaikhoáng than, nhà máy chế biến dầu khí Một số không gian hạn chế khác như hố

xử lý nước thải, cống rãnh nước thải cũng thường tồn tại mối nguy này(methan hình thành do phản ứng phân hủy yếm khí)

Ngoài ra còn phải kể đến khí dễ cháy hình thành do sử dụng các dungmôi, hoặc hóa chất bên trong không gian hạn chế như công việc sơn, vệ sinh sửdụng các loại dung môi dễ cháy nổ

Mối nguy hóa chất:

Phần lớn các không gian hạn chế trong sản xuất công nghiệp là các thiết

bị phản ứng hay lưu trữ hóa chất, xúc tác Do đó mối nguy hóa chất luôn hiệnhữu trong phần lớn các công việc liên quan đến không gian hạn chế Cần phảitìm hiểu kỹ đặc tính của các loại hóa chất được lưu trữ bên trong để có phương

án làm việc phù hợp

Mối nguy áp suất:

Áp suất trong không gian hạn chế có thể cao hơn hoặc thấp hơn bênngoài.Trong cả hai trường hợp đều nguy hiểm cho sức khỏe của người vào trongkhông gian hạn chế Ngoài ra áp suất cao hơn hay thấp hơn bình thường cũngđều gia tăng nguy cơ phá vỡ thiết bị như nổ hay collapse thiết bị

Mối nguy do cô lập không đúng, hoặc không thực hiện cô lập:

Một yêu cầu bắt buộc khi thực hiện công việc trong không gian hạn chế là

cô lập không gian.Một số loại cô lập như cô lập về điện, cô lập về cơ khí và cô

Trang 12

lập về dòng công nghệ nếu thực hiện không đúng, hoặc thiếu có thể dẫn đếnnhững hậu quả không lường trong không gian hạn chế.

Một số mối nguy khác:

Bên cạnh các mối nguy được đề cập bên trên còn phải kể đến một số mốinguy khác trong không gian hạn chế như:

- Mối nguy về điện

- Mối nguy do thiếu ánh sáng

- Mối nguy tiếng ồn cao

- Và một số mối nguy do từng công việc cụ thể bên trong không gian hạnchế gây ra

- Mối nguy sinh học như rắn, rết, bọ cạp…

- Mối nguy thời tiết chẳng hạn như mưa gây ngập lụt các không gian hạnchế

- Mối nguy từ bụi

- Mối nguy nhiệt độ cao gây sốc nhiệt

- Nguy cơ phát sinh them các hóa chất độc hại (chủ yếu với các công trìnhcông nghiệp)

Khi sập đổ đặc biệt là sập đổ do các yếu tố tự nhiên như: động đất, sóngthần,… thường hiện trường sập đổ có thể trên một không gian rộng do đó việc tổchức cứu nạn, cứu hộ gặp nhiều khó khan, và có thể phải tiến hành trong thờigian dài… Vì vậy có thể các xác chết bị thối rữa ở hiện trường gây nên các dịchbệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến con người

Trang 13

Mắc kẹt trong công trình:

Các dạng tai nạn có thể xảy ra những trường hợp sau:

- Nạn nhân bị mắc kẹt một phần cơ thể bởi các bộ phận của công trình;

- Nạn nhân bị kẹt trong các thiết bị máy móc, đường ống công nghệ do tainạn lao động

- Nạn nhân mắc kẹt trong các phòng ở công trình cao tầng do khói khíđộc, hỏng khóa cửa…;

- Nạn nhân bị kẹt bởi các bộ phận của công trình do hư hỏng công trình,dụng cụ xây dựng, thiết bị hoặc cấu kiện;

- Nạn nhân bị treo lơ lửng trên không do bị rơi ngã từ công trình kiến trúcxuống

- Nạn nhân bị bệnh cấp tính, bệnh tâm thần, trẻ em vào trong phòng bị kẹtcửa không mở được khóa, dẫn đến hoảng loạn về tinh thần

Rơi ngã trong công trình:

Các dạng tai nạn rơi ngã có thể xảy ra:

- Nạn nhân bị rơi từ tòa nhà cao tầng xuống chỗ cao khác của tòa nhà bêncạnh (sân thượng, mái nhà, lan can…);

- Nạn nhân bị rơi ngã xuống chỗ thấp (ví dụ: tầng hầm, hố sâu, bờ sông,hồ…);

- Nạn nhân bị rơi ngã xuống hố do tình trạng sụt lún, sạt lở…

- Nạn nhân bị rơi ngã xuống giếng, cống, hầm trong công trình;

- Nạn nhân bị rơi ngã từ công trình xuống giếng, cống, hầm trong côngtrình;

- Nạn nhân bị rơi ngã từ công trình xuống dưới nước, như rơi xuống biển,

ao, hồ, song, suối…

Xảy ra tai nạn rơi ngã có thể làm cho nạn nhân bị thương tích Khi bị rơingã thì mức độ nặng nhẹ của thương tích trên cơ thể của người bị nạn thường tỷ

lệ thuận với chiều cao mà người đó bị rơi xuống và phụ thuộc vào trạng thái củanền mà người đó rơi xuống, rơi xuống nền cứng (bê tông, đá…) thì thương tíchthường nặng và ngược lại khi rơi xuống nền mềm xốp (đất, bùn…) thì thươngtích nhẹ hơn Khi ngã nạn nhân sẽ bị va đập mạnh và bị toàn thân bị thương,nguy hiểm đến tính mạng

Thông thường khi rơi ngã, nạn nhân bị trấn thương cổ, cột sống rất cao.Khi có sự can thiệp của những lực lượng không có chuyên môn và hiểu biết thìrất dễ gây nên tai nạn thứ cấp làm cho nạn nhân bị trấn thương nặng thêm gâynguy hiểm đến tính mạng và sức khỏe, tính mạng của nạn nhân

Vùi lấp trong công trình khi sạt lở đất, đá, vật liệu xây dựng:

Trang 14

Nạn nhân bị vùi lấp có thể bị chon vùi toàn thân hay một phần cơ thể nhưchân, tay, nửa dưới người bị vùi lấp (bụng, chân), bị vùi lấp phần trên (đầu,ngực)…

Nạn nhân có thể còn tỉnh hay bất tỉnh; có thể bị chảy máu, gãy xương,chấn thương cổ, cột sống, nạn nhân ngưng hô hấp và tuần hoàn…

Tình trạng của mặt đất nơi xảy ra tai nạn có độ cao thấp, độ nghiêng, dốckhác nhau có thể gây ra khó khan cho việc tiếp cận lực lượng, phương tiện cứungười bị nạn

Nguy cơ phát sinh các tai nạn thứ cấp cao như: Nguy cơ sạt lở thứ cấp,nồng độ ôxy trong không khí không đảm bảo, phát sinh các chất khí độc…

f Va chạm với phương tiện ô tô.

Với đặc điểm cấu tạo của xe , khi xảy ra một va chạm bất ngờ, các xe đều

có một sự biến dạng nhất định, đặc biệt là bị biến dạng từ phía cửa xe, trong một

số trường hợp có thể còn xảy ra trường hợp bị cháy xe Trong các trường hợp tainạn này, do có sự tác động đột ngột từ một lực bên ngoài nên dễ dẫn đến chấnthương và nguy cơ tử vong cho người ngồi trong xe: gãy xương, chấn thươngnội tạng, chấn thương đầu và cột sống, vết bầm tím, bỏng…

g Bức xạ và phóng xạ

Bức xạ:

- Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại và tử ngoại

- Lò thép hồ quang, hàn cắt kim loại, nắn đúc thép phát ra tia tử ngoại

- Con người có thể bị say nắng

Phóng xạ:

Là dạng đặc biệt của bức xạ Tia phóng xạ

Do đặc điểm nguy hiểm như vậy, cho nên khi xảy ra cháy, đám cháy sẽlan nhanh, kèm theo rất nhiều khói, khí độc Sự toả nhiệt ra môi trường xungquanh cũng rất lớn.Chính những điều kiện này gây cản trở việc tiếp cận đámcháy của lực lượng PCCC tại chỗ cũng như chuyên nghiệp dẫn tới công tác cứungười, cứu tài sản gặp nhiều khó khăn, phức tạp

V Tổ chức lực lượng Cứu nạn, cứu hộ tại chỗ: (6)

1 Tổ chức lực lượng:

- Ban chỉ huy PCCC cơ sở có … người:

- Đội PCCC cơ sở có người:

- Các thành viên trong đội phòng cháy chữa cháy cơ sở đó được tuyêntruyền, hướng dẫn cách sử dụng phương tiện chữa cháy tại chỗ và các phươngtiện CNCH hàng năm, khả năng tổ chức chữa cháy, cứu người, cứu tài sản trongtrường hợp xảy ra sự cố cháy, nổ, tai nạn, sự cố

2 Lực lượng tổ chức thường trực chữa cháy:

Trang 15

- Số người thường trực trong giờ làm việc : ……… người

- Số người thường trực ngoài giờ làm việc: ……… người

- Phương tiện chữa cháy tại cơ sở

VI Phương tiện CNCH của cơ sở: (7)

Các phương tiện cứu nạn cứu hộ.

TT DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN SỐ LƯỢNG GHI CHÚ

1 Đèn chiếu sáng cá nhân cầm tay

2 Rìu phá dỡ đa năng

3 Xà beng

4 Búa to (búa tạ)

5 Búa nhỏ

-B PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG SỰ CÔ, TAI NẠN

I Phương án xử lý tình huống sự cố, tai nạn phức tạp nhất:

1 Giả định tình huống sự cố, tai nạn phức tạp nhất: (8)

- Thời gian xảy ra cháy: Vào ………

- Điểm xuất phát cháy: ………

- Chất cháy chủ yếu: ………

Thời gian cháy tự do:

Vận tốc cháy lan trung bình:

Diện tích đám cháy:

- Dự kiến khả năng phát triển của đám cháy: ………

………

Trang 16

………

………

………

………

………

………

……… Tại thời điểm xảy ra sự cố, đám cháy phát triển nhanh chóng và mạnh Vận tốc cháy lan của đám cháy khoảng 1,5 m/phút Hướng lan chuyền của ngon lửa lan ra các hướng xung quanh, đám cháy phát triển theo dạng hình tròn từ điểm xuất phát cháy Khói và các sản phẩm cháy không hoàn toàn gây khó khăn cho việc xác định vị trí xác định địa điểm cháy cũng như công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Sau khi có sự cố xảy ra, lực lượng bảo vệ đã nhanh chóng cắt điện toàn bộ khu vực, gọi điện cho lực lượng cảnh sát PCCC và công an thị trấn

Nếu không cứu chữa kịp thời và có biện pháp đảm bảo an ninh tốt đám cháy có thể lan sang xung quanh gây thiệt hại lớn về người và tài sản

Do lượng khói khí độc tỏa ra nhiều xung quanh xưởng sản xuất khiến nhân viên hoảng loạn Trong xưởng, do khói khí độc nhiều khiến 01 người bị mắc kẹt trong văn phòng trong kho chứa đồ không thể tự thoát ra được cần sự hỗ trợ của lực lượng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp

1.1 Các thông số của đám cháy

Qua tính toán xác định được:

a Xác định thời gian cháy tự do.

Thời gian cháy tự do cho đến khi lực lượng PCCC cơ sở tác động vào đám cháy:

Ttd= Tbc+ Ttk

Ttd: Thời gian cháy tự do

Tbc: Thời gian báo cháy là thời gian từ khi phát sinh cháy đến khi phát hiện có cháy vào báo cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở phát hiện ra đám cháy (phút):Tbc = 2 phút

Ttk Thời gian triển khai lực lượng phương tiện chữa cháy 3 (phút)

Như vậy:

Trang 17

Ttd= 5 (phút).

Vậy thời gian phát triển tự do của đám cháy từ khi phát sinh đến khi lựclượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở triển khai xong lực lượng, phương tiệnđược xác định là 5 phút

b Khoảng cách lan truyền đám cháy.

Chất cháy chủ yếu ở khu vực bếp là giấy, gỗ, nhựa, vải, cao su…

- Bán kính lan truyền của ngọn lửa (Với VL = 1,5 m/phút)

RLT = 0.5.VL TTD = 0,5.1,5.5 = 5,25 (m)

Khoảng cách lan truyền của đám cháy qua tính toán là: RLT = 3,75 (m)Vậy khoảng cách lan truyền của ngọn lửa là 3,75m đám cháy đã lan rộng

ra quanh tầng hầm và đang có xu hướng lan rộng ra xung quanh và lên tầng trên

Do đám cháy phát triển ở giữa tầng hầm và 2RLT< chiều rộng căn phòng (8,2m)

=> Đám cháy phát triển theo dạng hình tròn

không khí và thời gian cháy tự doTtd

- Xác định mật độ dòng nhiệt:

c th k

F

F Q V

6 , 3

.

( W/m2 )Trong đó:

+ : Là hệ số cháy hoàn toàn

+ Vk: Là vận tốc khối lượng (kg/m2.h)

+Qth: Nhiệt lượng cháy thấp (KJ/kg)

+ Fc: Diện tích khu vực cháy (m2)

+ Ftđ : Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của khu vực

Qua tính toán ta tính được diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của khu xưởng:

Trang 18

Ftđ = 2x44 + 2x12,9x3,5 = 178,3 (m2)

Chất cháy ở chủ yếu là giấy, vải, đệm mút, nhựa … tra bảng các thông sốnày tại giáo trình truyền nhiệt, cơ sở lý hoá quá trình phát triển và dập tắt đámcháy, ta có:

Đối với chất cháy là giấy, gỗ, vải, cao su có  = 0,9 (Bảng 5 )

Qth = 13408 kJ/kg (theo Bảng 4 giáo trình cơ sở lý hoá quá trình phát triển

và dập tắt đám cháy – Đinh Ngọc Tuấn – NXB KHKT 2002)

Vk = 50,3 kg/m2h (Bảng 8 giáo trình cơ sở lý hoá quá trình phát triển vàdập tắt đám cháy – Đinh Ngọc Tuấn – NXB KHKT 2002)

FC =254,34(m2)

0,9 x 50,3 x 13408 x 44

3,6 x 598,998

- Xác định hệ số dư không khí (m)

Hệ số dư không khí phụ thuộc vào lưu lượng không khí cần thiết (Vo) và

tỉ số giữa diện tích cửa hút và diện tích đám cháy( Fh/Fc) và tỉ số giữa diện tíchđám cháy với diện tích sàn( Fc /Fn) và m xác định dựa vào biểu đồ biểu diễn sựthay đổi hệ số dư không khí của đám cháy ( trong hình 4.24 Giáo trình cơ sở lýhoá quá trình phát triển và dập tắt đám cháy)

Tra bảng 2 giáo trình cơ sở lý hoá quá trình

phát triển và dập tắt đám cháy ta có đối với chất

cháy là giấy, bông, vải sợi, gỗ, cao su thì lượng

không khí cần thiết để cháy hết một đơn vị chất

Ngày đăng: 23/12/2022, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w