Việcnghiên cứu hệ thống lái trợ lực điện trên Toyota Vios 2019 là điều tất yếu bởi lẽ Toyotavừa là một trong những hãng xe hàng đầu và tiên phong, hết sức được ưu chuộng tại ViệtNam vừa
TỔNG QUAN CHUNG
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG LÁI
Hệ thống lái là tập hợp các chi tiết làm nhiệm vụ tăng khả năng hoạt động của xe ô tô gồm có Lái trợ lực thủy lực và Độ cao của vô lăng điều chỉnh được Tiếp theo hệ thống lái giúp tăng độ an toàn gồm có Trục lái (trục từ vô lăng đến hộp bánh răng lái) có thể co gấp lại nếu như có va chạm mạnh từ phía trước.
Trong tiếng anh hệ thống lái trên xe ô tô được dịch là Steering System Những chữ viết tắt của hệ thống lái gồm có:
Hình 2.1 : Cấu tạo của hệ thống lái Cấu tạo của hệ thống lái gồm có các bộ phận
Thông số kĩ thuật của hệ thống lái
Lái cơ học Lái trợ lực
Vô lăng Đường kính ngoài
(mm) 380 Loại có túi khí, 390 Loại không có túi khí
Trục lái Co được (Collapsible)
Rôtuyn Khớp nối cao su
Hộp bánh răng lái Kiểu Ball nut ( Ê cu zen dẫn đệm bi )
Hệ thống lái trợ lực
Trợ lực kiểu Thủy lực
Loại ATF M-III hoặc tương đương
GIỚI THIỆU VỀ TOYOTA VIOS 2019
Ra mắt từ năm 2003, Toyota Vios có thể coi là mẫu xe quốc dân tại thị trường ViệtNam Liên tục nhiều năm, mẫu sedan hạng B của Toyota chinh phục vị trí xe bán chạy nhất trong tháng cũng như cả năm
Toyota Vios 2019 tiếp tục được hãng xe Nhật Bản duy trì hoạt động lắp ráp tại Việt Nam thay vì phân phối dưới hình thức nhập khẩu với mức thuế 0% Không những vậy, tỉ lệ linh kiện và phụ tùng nội địa hóa trên mẫu xe thế hệ mới đã tăng lên đáng kể, từ 51 lên
151 chi tiết Nhờ đó, Toyota Vios 2019 dù được nâng cấp đáng kể nhưng giá bán không chênh lệch nhiều so với thế hệ trước Ba phiên bản Toyota Vios 2019 có giá lần lượt:
Về ngoại thất Toyota Vios 2019 được khoác lên mình ngôn ngữ thiết kế “Keen Look” hoàn toàn mới, trẻ trung và tươi mới rất nhiều so với trước đây Kích thước tổng thể có sự thay đổi chút ít so với thế hệ trước với thông số dài x rộng x cao lần lượt là 4425 x 1730 x 1475mm Tỉ lệ thân xe vẫn được duy trì với chiều dài cơ sở 2550mm và khoảng sáng gầm xe 133mm Do đó, bán kính vòng quay tối thiểu vẫn được tối ưu ở 5,1 mét,
Hình 2.2.1: Ngoại thất Toyota Vios 2019
Về nội thất được lấy cảm hứng từ khái niệm “Đẳng cấp & Cảm xúc”, nội thấtToyota Vios 2019 đã được thiết kế mới lại hoàn toàn, tinh tế và hiện đại hơn Chất liệu nội thất vẫn chủ yếu là nhựa, các chi tiết mạ bạc nổi bật hơn mang lại cảm giác sang trọng cho nội thất
Tiện nghi của Toyota Vios 2019 cũng được nâng cấp các tiện ích bên trong nội thất, tuy nhiên sự nâng cấp chủ yếu tạo thế cân bằng so với các đối thủ Honda City và Hyundai Accent, thay vì mang đến yếu tố đột phá trong phân khúc.
Hình 2.2.2: Nội thất bên trong Toyota Vios 2019
Hệ thống giải trí phiên bản Toyota Vios 1.5G CVT đã được nâng cấp đầu DVD 1 đĩa thương hiệu Pioneer, kết hợp với màn hình cảm ứng 7-inch Hệ thống này được trang bị chế độ phát AM/FM, MP3/WMA/AAC và kết nối USB/AUX/Bluetooth giúp đa dạng nhu cầu giải trí cho hành khách trên xe Ngoài ra, đi cùng là hệ thống âm thanh 6 loa.
Ngay khi ra mắt, Toyota Vios 2019 khiến những ai đang trông đợi thoáng hụt hẫng khi không có sự nâng cấp nào về mặt vận hành Mẫu xe thế hệ mới tiếp tục sử dụng động cơ xăng 2NR-FE dung tích 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC kết hợp hệ thống van biến thiên kép Dual VVT-i, tạo ra công suất tối đa 107 mã lực tại 6000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 140Nm tại 4200 vòng/phút Đi kèm với động cơ trên là hộp số biến thiên vô cấp CVT hay hộp số sàn 5 cấp.
Hình 2.2.3: Hộp số được trang bị trên Toyota Vios 2019
Hệ thống treo trên thế hệ mới cũng không có sự thay đổi với treo trước kiểu độc lập Macpherson và treo sau kiểu dầm xoắn nhưng đã có cải tiến hệ thống lò xo và giảm xóc, mang lại cảm giác êm ái hơn Thân xe cũng được cải tiến nhằm giảm các rung động không mong muốn ở các vị trí bảng điều khiển, hàn bổ sung tại cột trụ B, thanh giằng gầm xe lớn hơn và tăng cường các điểm nối dưới gầm xe
Ngoài ra, để bù đắp cho tính năng vận hành không đổi, Toyota nâng cấp toàn diện hệ thống an toàn trên mẫu xe sedan hạng B mới Phiên bản 1.5E MT dù chỉ còn trang bị phanh sau dạng tang trống nhưng được nâng cấp “tận răng” các tính năng an toàn cao cấp như 2 phiên bản còn lai Các trang bị an toàn hàng đầu có thể kể ra như:
- Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
- Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA
- Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
- Hệ thống cân bằng điện tử VSC
- Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC
- Hệ thống kiểm soát lực kéo TRC
- Cảm biến lùi (1.5G CVT và 1.5E CVT)
- Dây an toàn 3 điểm tất cả các ghế
- Hệ thống báo động kết hợp mã hóa động cơ (1.5G CVT)
- Cột lái và bàn đạp phanh tự đổ
- Ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ (tựa đầu giảm chấn)
- 7 túi khí (người lái, hành khách phía trước, bên hông phía trước, túi khí rèm và đầu gối người lái)
Hình 2.2.4: Túi khí được trang bị trên Toyota Vios 2019
HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN EPS TRÊN TOYOTA VIOS 2019
KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN EPS
Hệ thống lái trợ lực điện EPS là hệ thống thông minh mới được áp dụng trên ô tô đời mới gần đây, vì vậy mà việc các kỹ thuật viên sửa chữa ô tô tò mò muốn biết về nguyên lý hoạt động và cấu tạo của nó là điều khá khó khăn do quá ít tài liệu về hệ thống lái trợ lực điện EPS này.
Hình 3.1.1, 3.1.2: Tổng quan về hệ thống lái trợ lực điện
EPS gồm 6 bộ phận: cảm biến momen, mô tơ điện DC, EPS ECU, ECU động cơ, cụm động cơ và đèn báo P/S Mỗi bộ phận thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt, đồng thời liên kết chặt chẽ với nhau để hoạt động như một thể thống nhất:
- Cảm biến momen: Có tác dụng đo mô men đánh lái để gửi tín hiệu về hộp điều khiển Khi hoạt động, cảm biến phát hiện sự xoắn, tính toán tác dụng lên thanh xoắn nhờ vào sự thay đổi điện áp trên đó và đưa tín hiệu điện áp đó về EPS ECU.
- Mô-tơ điện DC: Tạo ra lực trợ lực tùy vào tín hiệu từ EPS ECU.
- EPS ECU: Vận hành mô-tơ DC gắn trên trục lái để tạo ra lực trợ lực căn cứ vào tín hiệu từ các cảm biến, tốc độ xe và tốc độ động cơ.
- ECU động cơ: Giúp ưa tín hiệu tốc độ động cơ tới EPS ECU.
- Cụm đồng hồ bảng táp-lô: Đưa tín hiệu tốc độ xe đến EPS ECU.
- Đèn cảnh báo P/S (Trên bảng đồng hồ táp-lô): Bật đèn báo khi hệ thống có hư hỏng.
Hình 3.1.3: Sơ đồ từng bộ phận cấu thành hệ thống lái trợ lực điện b Công dụng
Hệ thống lái trợ lực điện EPS – Electric Power Steering có nhiệm vụ tạo ra lực bổ trợ tác dụng lên cơ cấu dẫn động lái, để duy trì hoặc thay đổi hướng chuyển động của xe.
Do đó việc điều khiển tay lái sẽ trở nên nhẹ nhàng và tính cơ động của xe cao. Đồng hành cùng với trợ lực lái điện là hệ thống trợ lực lái thủy lực HPS, cho tới nay hệ thống trợ lực lái điện tử (điều khiển điện tử) EPS được áp dụng rất nhiều trên các dòng xe con, xe du lịch Trợ lực lái điện ESP không chỉ mang đến cho người lái một cảm giác lái thoải mái, an toàn mà còn giúp giảm được mức tiêu hao nhiên liệu và đặc biệt là dễ dàng sửa chữa khi hư hỏng… c Chức năng
Hệ thống lái trợ lực điện có chức năng duy trì và thay đổi hướng di chuyển của ô tô có thể giữ nguyên hướng chuyển động thẳng, vòng sang trái hay sang phải một cách dễ dàng theo ý muốn của người điều khiển thông qua bộ phận chính là hộp điểu khiển ECU được lập trình với các thuật toán.
CẤU TẠO HỆ THỐNG EPS
Cấu tạo hệ thống lái trợ lực điện EPS (Electric Power Steering): gồm 6 bộ phận có thống nhất chặt chẽ với nhau nhưng mang nhiệm vụ khác nhau. a Cảm biến mo – men xoắn
Cảm biến momen xoắn có tác dụng dùng để phát hiện sự xoay của thanh xoắn, tính toán số lần momen tác động nên thanh xoắn nhờ sự thay đổi điện áp đặt trên nó và đưa đến EPS ECU.
Cảm biến momen xoắn hoạt động thông qua người điều khiển tay lái đánh qua trái hoặc phải thì mặt đường tác động thanh xoắn và tạo nên sự tương quan giữa roto đang phát số 2 và 3.
Hình 3.2.1: Kết cấu cảm biến mo – men xoắn
Hình 3.2.2: Mặt cắt ngang của cảm biến mo – men xoắn b Mô-tơ điện DC (Động cơ điện 1 chiều): Tạo ra lực trợ lực tùy vào tín hiệu từ EPS ECU.
Hình 3.2.3: Motor điện DC c EPS ECU:
Là bộ phận quan trọng nhất vì nó điều khiển toàn bộ hệ thống Nó vận hành mô-tơ
DC gắn trên trục lái để tạo ra lực trợ lực căn cứ vào tín hiệu từ các cảm biến, tốc độ xe và tốc độ động cơ.
Chức năng EPS ECU được liệt kê thông qua 5 chế độ điều khiển chính:
- Mục điều khiển chính: Định mức dòng điện cung cấp tới môtơ trợ lực lái khi nhận thông tin từ thanh lái và tốc độ của xe.
- Chức năng điều khiển bù quán tính: Đảm bảo cho môtơ trợ lực lái hoạt động ngay khi người lái bắt đầu khởi hành xoay vô lăng.
- Chức năng điều khiển trả lái: Khi người lái thực hiện thao tác đánh lái hết vô lăng sang bên trái hoặc sang bên phải Lúc này ECU EPS sẽ điều khiển hỗ trợ lực hồi về của các bánh xe.
- Điều khiển giảm rung: Với tác dụng làm giảm rung động của các thay đổi trong độ lệch của thân xe, ECU EPS sẽ điều chỉnh lượng trợ lực lái khi xe quay vô lăng ở tốc độ cao Đảm bảo an toàn cho xe tránh phải những rung lắc khi đánh lái và nhanh chóng đưa xe về chế độ hoạt động ổn định.
- Điều khiên bảo vệ quá nhiệt: EPS ECU sẽ nhận nhiệm vụ tính toán nhiệt độ của môtơ trợ lực lái dựa trên cường độ dòng điện và điện áp vào Khi phát hiện nhiệt độ của Môtơ hay tại ECU vượt quá trị giá cho phép, ngay lập tức ECUEPS điều khiển lại cường độ dòng điện vào để tránh hiện tượng quá nhiệt củaECU cũng như là của môtơ.
Hình 3.2.4: Vị trí ECU EPS trên hệ thống lái trợ lực điện d ECU động cơ: Giúp đưa tín hiệu tốc độ động cơ tới EPS ECU. e Cụm đồng hồ bảng táp-lô: Đưa tín hiệu tốc độ xe đến EPS ECU. f Đèn cảnh báo P/S (Trên bảng đồng hồ táp-lô): Bật đèn báo khi hệ thống có hư hỏng.
ECU trợ lực lái Cảm biến momen
Môtơ điện DC Đèn cảnh báo P/S
Hình 3.2.5: Cụm đồng hồ taplo trên Toyota Vios 2019
NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG EPS
a Nguyên lí hoạt động chung
Nguyên lý hoạt động, hệ thống này được dựa trên tín hiệu về cảm biến mô men nằm trong cụm trợ lực lái, khi người điều khiển ô tô tác dụng lên vô lăng để thực hiện việc chuyển hướng, dưới tác dụng phản lực của mặt đường thông qua bánh xe, thước lái tác dụng lên thanh xoắn nằm trong cụm trợ lực điện Cảm biến mô men của hệ thống lái trợ lực điện sẽ có tác dụng đo mô men đánh lái để gửi tín hiệu về hộp điều khiển Căn cứ vào tín hiệu được gửi từ cảm biến mô men hộp điều khiển sẽ đưa ra dòng điện điều khiển mô tơ trợ lực đủ lớn để hỗ trợ cho người lái xoay trục tay lái theo chiều mong muốn.
Hình 3.2.6: Nguyên lí hoạt động của hệ thống EPS Điều khiển chính: Từ giá trị độ xoắn của thanh lái và vận tốc xe sẽ định mức dòng điện cấp tới mô tơ trợ lực lái. Điều khiển bù quán tình: Đảm bảo mô tơ trợ lực lái hoạt động khi người lái khởi hành và xoay vô lăng. Điều khiển trả lái: Điều khiển hỗ trợ lực hồi về của bánh xe sau khi người lái đánh hết vô lăng sang 1 bên. Điều khiển giảm rung: Điều khiển lượng trợ lực khi lái xe quay vô lăng ở tốc độ cao, do vậy sẽ giảm rung động các thay đổi trong độ lệch của thân xe. Điều khiển bảo vệ quá nhiệt: Dự tính nhiệt độ của mô tơ dựa trên cường độ dòng điện và điện áp vào Nếu nhiệt độ của mô tơ và ECU trợ lực lái (ECU EPS) cao, nó sẽ giảm bớt cường độ dòng điện vào để tránh tình trạng mô tơ hoặc ECU bị quá nhiệt. b Nguyên lí hoạt động từng bộ phận
Vành lái ( vô lăng ) : khi người lái tác dụng vành lái và trục lái truyền lực quay vòng của người lái từ vành lái đến trục răng của cơ cấu lái.
Cơ cấu lái : cơ cấu lái biến chuyển động quay của trục lái thành chuyển động góc của đòn quay đứng và khuếch đại lực điều khiển trên vành tay lái.
Dẫn động lái : sau khi cơ cấu lái biến chuyển động quay thành chuyển động góc thì dẫn động lái sẽ biến chuyển động góc của đòn quay đứng thành chuyển động góc của trục bánh xe dẫn hướng.
Hệ thống trợ lực lái : giảm lực điều khiển trên vành tay lái giảm cường độ lao động đối với người lái và tăng tính an toàn của hệ thống điều khiển lái.
Mô tơ điện một chiều DC : mô tơ điện một chiều nam châm vĩnh cửu gắn với bộ truyền động của trợ lực lái dưới sự điều khiển của ECU tạo ra mô men trợ lực rồi đưa ra được mô men xoắn và lực xoắn mà không làm quay vô lăng.
Bộ điều khiển trung tâm ECU : ECU sẽ nhận tín hiệu từ các cảm biến , xử lý thông tin rồi điều khiển mô men trợ lực lái Sau đó điều khiển dòng điện cấp cho mô tơ theo qui luật xác định tạo ra lực trợ lực theo tốc độ xe và mô men đặt trên vành lái đảm bảo lực lái thích hợp trong toàn dải tốc độ xe Ngoài ra ECU sẽ theo dõi sự sai lệch của các phần tử trong hệ thống và khi phát hiện ra bất kì một sai lệch nào đó thì nó điều khiển chức năngEPS phụ thuộc vào ảnh hưởng của sai lệch và cảnh báo cho người lái xe hơn nữa nó còn lưu trữ các vị trí các sai lệch trong ECU.
Các cảm biến : bao gồm cảm biến mô men lái , cảm biến tốc độ xe cảm biến tốc độ động cơ , Các cảm biến này sẽ cũng cấp tín hiệu mô men lái , vận tốc chuyển động xe và tốc độ trục khuỷu động cơ gửi về ECU EPS Qua các tín hiệu đó ECU sẽ điều chỉnh cung cấp điện áp phù hợp với mô tơ trợ lực lái.
PHÂN TÍCH CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRÊN HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN
Hệ thống lái trên ô tô giúp xe chuyển động theo sự điều khiển của tài xế thông qua vô lăng Không chỉ vậy, hệ thống lái còn có ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của chiếc xe và chính bản thân chúng ta Hiện nay hầu hết trên các dòng xe hiện đại thì hệ thống lái đều được trang bị bộ trợ lực lái để giúp người điều khiển xe dễ dàng thao tác hơn, đem lại sự thoải mái hơn và an toàn hơn khi sử dụng xe Trong quá trình chúng ta sử dụng xe, các chi tiết trong hệ thống lái sẽ chịu tác dụng của các lực làm cho chúng có thể hao mòn, biến dạng, hoặc gây ra hư hỏng,…
Vì vậy việc nhận biết được những hư hỏng của các bộ phận trên hệ thống là một kiến thức rất quan trọng. a Tay lái nặng
Tay lái nặng tạo cảm giác khó chịu khi phải tốn sức để đánh lái Hiện tượng tay lái trả chậm Thông thường, hiện tượng này thường đi chung với tay lái nặng do bơm trợ lực của xe hoạt động kém Việc này có thể do áp suất và lưu lượng dầu qua bơm giảm khiến thước lái dịch chuyển chậm khi ta đánh lái.
- Lốp trước (không đủ căng, mòn không đều)
- Góc đặt bánh trước (không đúng)
- Trục lái trợ lực điện
- Cảm biến momen (cụm trục lái điều khiển điện)
- Cụm mô tơ trợ lực lái
- Mạch cảm biến tốc độ
- Ắc quy và hệ thống nguồn cấp
- Điện áp nguồn của cụm ECU trợ lực và role
- Bộ ECU trợ lực lái
- Hệ thống thông tin CAN
- Các vấn đề với sự liên kết của phần đầu xe và hệ thống treo cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống lái. b Lực đánh lái khác nhau khi xoay vô lăng sang trái và phải, hoặc lực đánh lái không đều.
Lỗi này có thể liên quan đến các vấn đề về cân chỉnh.Các vấn đề về căn chỉnh chỉ đơn giản là các tình huống trong đó EPS cung cấp nhiều mô-men xoắn hỗ trợ và tốc độ theo một hướng hơn so với bánh xe kia Ví dụ, tay lái có thể nặng khi rẽ sang phải và nhẹ hơn khi rẽ sang trái Trong mọi trường hợp, nếu các bánh xe được căn chỉnh đúng cách, vấn đề này có thể là do cảm biến góc lái.
- Lốp trước (không đủ căng, mòn không đều)
- Góc đặt bánh trước (không đúng)
- Cảm biến mômen (cụm trục lái điều khiển điện)
- Trục lái trợ lực điện
- Cụm môtơ trợ lực lái
- Bộ ECU trợ lực lái c Khi lái xe, lực trợ lực lái không thay đổi theo tốc độ xe hoặc vô lăng không hồi về chính xác.
Khi lái xe, hỗ trợ lái xe không giảm sẽ có sự khác biệt khác nhau về trợ lực từ khi chạy không tải và khi lái xe dựa trên mô-men lái và tốc độ bánh xe Vì vậy, nếu trợ lực điện vẫn được giữ nguyên khi lái xe, thì có vấn đề ở bất kỳ thứ nào trong số này; động cơ điện, ECU mômen xoắn.
- Mạch cảm biến tốc độ
- Cảm biến mômen (cụm trục lái điều khiển điện)
- Cụm môtơ trợ lực lái
- Bộ ECU trợ lực lái
- Hệ thống thông tin CAN d Nếu tiếng gõ hoặc tiếng kim loại va đập vào nhau xuất hiện khi quay vô lăng lùi và tiến trong khi trợ lực lái đang làm việc.
- Bộ ECU trợ lực lái e Tiếng ồn phát ra khi xoay vô lăng trong khi lái xe ở tốc độ thấp.
- Trục lái trợ lực điện f Ma sát xuất hiện khi xoay vô lăng trong khi lái xe ở tốc độ thấp.
- Cụm môtơ trợ lực lái
- Trục lái trợ lực điện g Tiếng kêu tần số cao (tiếng rít) xảy ra khi quay chậm vô lăng với xe đang đỗ.
*Khu vực nghi ngờ: Cụm môtơ trợ lực lái h Vô lăng bị rung và tiếng ồn xuất hiện khi quay vô lăng với xe đang đỗ.
- Trục lái trợ lực điện i Các mã lỗi không thể phát ra (Các cực TC và CG của giắc DLC3 được nối với nhau)
- Mạch cực TC và CG
- Cụm đồng hồ táp lô j Việc kiểm tra tín hiệu không thể thực hiện được (các cực TS và CG của giắc DLC3 được nối với nhau).
- Mạch cực TS và CG
- Bộ ECU trợ lực lái k Đèn cảnh báo EPS sáng không tắt.
*Khu vực nghi ngờ: Mạch đèn cảnh báo EPS
SO SÁNH HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN TOYOTA VIOS 2019 VÀ HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC DẦU TRÊN KIA CERATO (FORTE) 2010
2019 VÀ HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC DẦU TRÊN KIA CERATO (FORTE) 2010 Để có thể có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về các ưu, nhược điểm của hệ thống lái trợ lực điện trên Toyota Vios 2019, chúng em sẽ đưa hệ thống lái sử dụng trợ lực dầu trên Kia Cerato (Forte) 2010 vào so sánh để làm nổi bật lên những ưu điểm, nhược điểm của hệ thống lái trợ lực điện.
Hình 5.5.1: Hệ thống lái trợ lực dầu và hệ thống lái trợ lực điện Đầu tiên, chúng ta cần biết hệ thống lái trợ lực dầu là gì hệ thống lái sử dụng trợ lực dầu (Hydraulic Power Steering) là một hệ thống vòng kín sử dụng áp suất dầu để hỗ trợ việc đánh lái, giúp điều khiển tay lái nhẹ nhàng hơn Đây cũng chính là là hệ thống lái mở đầu tiên phong cho sự phát triển của các hệ thống trợ lực lái về sau này Cấu tạo cơ bản gồm có:
- Van điều khiển thủy lực (Hydraulic Control Valve)
- Cặp bánh răng trục vít (Pinion Gear)
- Đường dầu áp suất cao/Đường hồi về (Hydraulic Pressure/Return Lines)
- Piston thủy lực (Hydraulic Piston)
- Vỏ thước lái (Rack Housing)
Hình 5.5.2: Cấu tạo và bố trí các bộ phận hệ thống lái trợ lực dầu Tiếp theo chúng ta sẽ sâu vào phân tích hai hệ thống lái trợ lực dầu và hệ thống lái trợ lực điện để làm sáng tỏ những ưu, nhược điểm của hệ thống lái trợ lực điện trên Toyota Vios 2019. a Ưu điểm Ưu điểm đầu tiên của hệ thống lái trợ lực điện so với hệ thống lái trợ dầu nằm ở việc giúp tiết kiệm nhiên liệu hơn khoảng 2 – 3% Ở hệ thống lái trợ lực dầu, tài xế sẽ phải thường xuyên kiểm tra dầu trợ lực để có thể thay thế và bảo dưỡng khi cần thiết Khắc phục được nhược điểm này, hệ thống lái trợ lực điện sử dụng motor điện để lấy năng lượng và công suất cho hệ thống trợ lực từ ắc quy và máy phát điện trên xe, qua đó giúp tiết kiệm nhiên liệu hơn Thay vì dùng bơm dầu trích công suất tư động cơ như hệ thống lái trợ lực dầu, hệ thống lái trợ lực điện có một motor độc lập, chỉ chạy khi cần trợ lực. Ưu điểm thứ hai nằm ở phù hợp với tính hiện đại hiện nay Hệ thống lái trợ lực điện tích hợp điện tử giúp hệ thống này được kết nối với các hệ thống phanh, treo bằng mạng giữa các ECU Qua đó người lái cũng có được một trải nghiệm lái tốt nhất và an toàn nhất
Ngoài ra hệ thống lái trợ lực điện còn có các ưu điểm hỗ trợ trải nghiệm người lái như:
- Bật bất kỳ tính năng hỗ trợ người lái hoặc tính năng tiện lợi nào liên quan đến việc quay bánh xe mà không cần đầu vào của tay lái.
- Tăng sức mạnh cho các tính năng khác như hỗ trợ giữ làn đường, đỗ xe tự động, chuyển làn đường và hướng dẫn xe xung quanh chướng ngại vật.
- Cho phép điều khiển phương tiện bằng máy tính tích hợp khi lái tự động.
- Dễ chấp nhận hơn đối với các cài đặt căn chỉnh nằm ngoài thông số kỹ thuật.
- Được tự động điều chỉnh phù hợp với mặt đường (không yêu cầu điều chỉnh tay lái liên tục). b Nhược điểm Điểm đầu tiêu mà hệ thống lái trợ lực điện mất ưu thế trước hệ thống lái trợ lực thủy lực đó chính là ở cảm giác lái Chúng ta đều biết rằng cảm giác lái là điều rất quan trọng đến trải nghiệm lái xe đối với người lái Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến sự an toàn trong quá trình lái xe Hệ thống lái trợ lực dầu đem lại cảm giác lái chân thực hơn nhờ kết cấu cơ khí nên phản ứng với mặt đường cũng trở nên vô cùng chân thực, người lái hoàn toàn cảm nhận được những lực dội ngược lên vô lăng mang đến cảm nhận vô cùng thích thú và chân thật đến người lái, đặc biệt đối với những người lái thích Off – Road Trái ngược với cảm giác lái chân thực đến từ hệ thống lái trợ lực điện tạo ra cảm giác lái rất nhẹ khi xe đi chậm, khi di chuyển vào những đoạn đường xấu sẽ khiến cho người lái mất cảm giác lái và rất khó cảm nhận đường để có thể điều khiển được
Nhược điểm thứ hai của hệ thống lái trợ lực điện xuất phát từ chính ưu điểm của nó, đó là tính hiện đại Hệ thống càng hiện đại, tân tiến thì sẽ càng khó sửa chữa và chi phí sửa chữa cũng sẽ cao hơn Do tính hiện đại mà hệ thống lái sẽ có cấu tạo phức tạp với nhiều chi tiết hơn so với hệ thống lái trợ lực dầu, điều này đồng nghĩa với chi phí bảo dưỡng cũng sẽ cao hơn Mặc dù đã khắc phục được hạn chế phải đưa xe đi kiểm tra, bảo dưỡng cho hệ thống lái trợ lực dầu Tuy nhiên nếu gặp phải những hư hỏng phần cứng của hệ thống thì sẽ phải sửa chữa, thay thế cả một hệ thống, điều này khiến cho giá thành sửa chữa, thay thế sẽ cao hơn.
Ngoài ra hệ thống lái trợ lực điện còn có một số nhược điểm như:
- Vô-lăng có cảm giác nặng hơn một chút so với hệ thống trợ lực thủy lực.
- Khi có hư hỏng đột ngột trên đường, thông thường tay lái sẽ bị khóa, điều này rất nguy hiểm nếu xe đang lái đang chạy với tốc độ nhanh (rất hiếm xảy ra).
Như vậy, qua những so sánh của chúng em về hệ thống lái trợ lực trên Toyota Vios
2019 và Kia Cerato 2010, chúng ta cũng đã cái nhìn tổng quan hơn về những đặc điểm nổi bật và những điểm cần khắc phục từ hệ thống lái trợ lực điện Qua đó cũng là sự tham khảo đối với những người đang băn khoăn, tính toán để có sự lựa chọn xe có hệ thống lái trợ lực nào sẽ phù hợp với bản thân mình hơn giữa một hệ thống lái trợ lực điện hiện đại, tân tiến, an toàn nhưng tiềm ẩn một số lỗi kĩ thuật điện tử và cần tính toán chi phí phù hợp
- hay một hệ thống lái trợ lực dầu đơn giản, cổ điển.