MỞ ĐẦUKhí hậu là trạng thái khí quyển ở một khu vực nào đó, được đặc trưng bởi các trị số trung bình nhiều năm về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng bốc thoát hơi nước, mây,gió.. Mặt khác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn trên cơ sởcác số liệu thực tế và được thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn PGS.TSNguyễn Viết Lành Bài khóa luận này được thực hiện là thành quả của riêng em, khôngsao chép từ các bài tương tự Những số liệu, hình vẽ phục vụ cho việc phân tích và đánhgiá được em sử dụng từ các nguồn số liệu khác nhau Ngoài ra trong khóa luận còn có sửdụng một số nhận xét của các cơ quan tổ chức khác đều được em chú thích và trích dẫnnguồn gốc rõ ràng Nếu có bất kì sai sót nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về bàikhóa luận của mình
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài khóa luận này, trước hết em xin chân thành cảm ơn toànthể các thầy cô giáo trong trường và các thầy cô giáo trong Khoa Khí tượng Thủy văn –Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã cung cấp cho em những kiến thức
cơ bản cũng như các kiến thức chuyên môn quý giá trong suốt quá trình học tập tạiTrường và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt bài khóa luận này
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Nguyễn Viết Lànhngười đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo trong quá trình thực hiện để em hoàn thành đượcbài khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè trong lớp đã giúp đỡđộng viên, chia sẻ và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành nhiệm vụ học tập cũngnhư hoàn thành khóa luận
Trong quá trình học hỏi và thực hiện, mặc dù em đã cố gắng rất nhiều nhưng sẽkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong ý kiến đóng góp và dạy bảocủa thầy cô và các bạn để bài khóa luận này được hoàn thiện và phát triển hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
1.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 8
1.1.1 Vị trí địa lí, điều kiện địa hình của khu vực 8
1.1.2 Khí hậu 9
1.1.3 Tổng quan về tình trạng biến đổi khí hậu hiện nay 10
1.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 20
1.2.1 Nghiên cứu nước ngoài 20
1.2.2 Nghiên cứu trong nước 22
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Cơ sở số liệu 25
2.1.1 Số liệu quan trắc 25
2.1.2 Kiểm tra và chỉnh lý số liệu quan trắc 25
2.1.3 Số liệu tái phân tích 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Phương pháp thống kê toán học 28
2.2.2 Phương pháp phân tích synop 28
Trang 6CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
VNFCCC Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu
Trang 7MỞ ĐẦU
Khí hậu là trạng thái khí quyển ở một khu vực nào đó, được đặc trưng bởi các trị
số trung bình nhiều năm về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng bốc thoát hơi nước, mây,gió Khí hậu phản ánh giá trị trung bình nhiều năm của thời tiết và có tính chất ổn định, ítthay đổi Mặt khác các hoạt động KT-XH của con người cũng có tác động đến khí hậukhu vực và khí hậu toàn cầu, làm thay đổi điều kiện hình thành khí hậu ở từng địaphương, khu vực và toàn cầu, dẫn đến biến đổi khí hậu (BĐKH)
Trong những năm gần đây, điều kiện thời tiết, khí hậu có chiều hướng diễn biếnngày càng phức tạp Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi bất thường này, màmột trong số đó có thể là tác động của biến đổi khí hậu và sự nóng lên toàn cầu Sự nguyhiểm của những biến động này là từ những thiên tai cực đoan có thể dẫn đến những thảmhọa khôn lường đã gây không ít khó khăn, thậm chí thiệt hại lớn về người và của ở nhiềuđịa phương và nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội trên toàn thế giới Mặt khác,những biến động thất thường của khí hậu, thời tiết đã làm cho công tác dự báo cũng nhiềukhó khăn, phức tạp hơn
Biến đổi khí hậu khiến các hiện tượng thời tiết ngày càng cực đoan, tình trạng khôhạn, sa mạc hóa và lũ lụt đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ cả về quy mô cũng như mức
độ, và phần lớn là do những biến đổi mạnh mẽ về nhiệt độ, lượng mưa theo không gian
và thời gian Những biến đổi khí hậu đó đã được nhiều nhà khí tượng trong và ngoàinước nghiên cứu Tuy việc tiếp cận nghiên cứu của mỗi người khác nhau nhưng các côngtrình đều đưa đến kết luận rằng Trái Đất đang nóng dần lên
Việt Nam với hơn 3000 km bờ biển, nằm trong khu vực châu Á gió mùa, hàngnăm phải đối mặt với sự hoạt động của bão, xoáy thuận nhiệt đới trên khu vực Tây bắcThái Bình dương và biển Đông, chịu tác động của nhiều loại hình thế thời tiết phức tạp.Các hiện tượng thiên tai khí tượng xảy ra hầu như quanh năm và trên khắp mọi miền lãnhthổ BĐKH dường như đã có những tác động tiêu cực đến nhiều lĩnh vực tự nhiên, kinh
tế, xã hội, môi trường Làm rõ được khí hậu Việt Nam đã và sẽ biến đổi như thế nào, từ
Trang 8đó đánh giá được tác động của BĐKH làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp, chiến lược
và kế hoạch thích ứng với BĐKH và giảm thiểu BĐKH sẽ góp phần phục vụ phát triển
bền vững đất nước Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “ Nghiên cứu xác định xu thế biến đổi nhiệt độ và lượng mưa ở khu vực Đồng bằng Bắc Bộ” để chỉ ra được sự biến đổi
nhiệt độ và lượng mưa đồng thời xác định các hình thế thời tiết ảnh hưởng đến khu vựcĐồng bằng Bắc Bộ gây ra sự biến đổi này giai đoạn 1961-2016
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
1.1.1 Vị trí địa lí, điều kiện địa hình của khu vực
Khu vực Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở miền Bắc nước ta, trải rộng từ vĩ độ 21034’Nđến khoảng 1905’N ( huyện Kim Sơn); từ 105017’E( huyện Ba Vì) đến 10707’E( trên đảoCát Bà) Diện tích của toàn khu vực vào khoảng 11500km2
- Phía Bắc và Đông Bắc của khu vực tiếp giác với Đông Bắc ( Hải Phòng, BắcNinh)
- Phía Tây và Tây nam tiếp giáp vùng Tây Bắc
- Phía Đông là vịnh Bắc Bộ
- Phía Nam của khu vực tiếp giáp với Bắc Trung Bộ ( Thanh Hóa )
Đồng bằng Bắc Bộ bao gồm 7 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, HàNam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình
Khu vực ĐBBB có địa hình thấp và khá bằng phẳng, thấp dần từ tây bắc xuốngđông nam, từ các thềm phù sa cổ 10 - 15m xuống đến các bãi bồi 2 - 4m ở trung tâm rồicác bãi triều hàng ngày còn ngập nước triều
Hai bên bờ các con sông, nhất là sông hồng có những sống đất được bồi đắp donước lũ cao tới 15m Nếu không có đê nhân tạo thì châu thổ vẫn bị chia cắt thành nhữngvùng trũng không thông với nhau, đó gọi là ô thiên nhiên Địa hình bị chia cắt thành các ônhư thế nên đồng bằng Sông Hồng được bồi đắp không đều và nhiều nơi còn rất trũngkhông được bồi đắp Ở đồng bằng Bắc Bộ có hệ thông đê lớn nhất cả nước, do đó các ôtrũng được hình thành vì thế làm cho khu vực phía trong đê không được bồi đắp phù sa
Dọc bờ biển có những dải cồn cát hình thành do gió, trên đó tập trung các làngmạc và các cánh đồng trồng hoa màu
Do địa hình vùng cửa sông, ven biển thấp nên vào thời kỳ nước cạn nước biển sẽxâm nhập sâu nên đất sẽ trở nên chua mặn khó canh tác Các bãi biển mới hình thànhphát triển rừng ngập mặn có tác dụng chắn sóng và tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn
Trang 10Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày đặc, ruộng đất phì nhiêu, thực vật phong phú,thích hợp với đời sống và sản xuất, đồng bằng Bắc Bộ đã trở thành một trung tâm kinh tếphát triển, nơi tập trung đông dân cư nhất của Bắc Bộ.
1.1.2 Khí hậu
Khí hậu khu vực đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm là nền nhiệt đồng đều, tương đốiđiều hòa, được thể hiện khá rõ: Tổng lượng bức xạ từ 110 – 120kcal/cm2/năm, 1600 –
1850 giờ nắng, nhiệt độ trung bình từ 22,50C đến 23,50C với tổng nhiệt độ từ 80000C –
85000C, độ ẩm lớn 80% - 85%, lượng mưa từ 1500 – 1800 mm., lượng bốc hơi trung bìnhnăm là 700 – 800mm, tốc độ gió trung bình năm khoảng 1,5 – 2,0m/s
Do vị trí địa lí nên khí hậu ở đồng bằng Bắc Bộ chia làm 2 mùa rõ rệt:
- Mùa hè:
Kéo dài từ tháng 4 – tháng 11, nóng, nhiệt độ trên 250C, cao nhất vàotháng 7 ( có thể lên tới 300C ) Hướng gió chính là Nam – Đông Nam.Mưa nhiều, lượng mưa chiếm 80-85% lượng mưa của năm, thường làmưa rào và dông, chịu ảnh hưởng nhiều của bão trong thời kì tháng 7đến tháng 10 Lượng mưa bão thường chiếm 25-30% tổng lượng mưamùa hè
Nhờ vị trí địa lý và đặc điểm địa hình nên khu vực có chịu ảnh hưởngcủa áp thấp Ấn Độ - Mianma ( áp thấp Ấn Miến ) hút gió đông nam từvịnh bắc bộ vào ( do gió tây nam đổi hướng - ảnh hưởng của áp thấp)
Ở đồng bằng Bắc Bộ cũng hình thành gió phơn khi áp thấp di chuyểnquá về phía bắc, trên lãnh thổ Hoa Nam ( Trung Quốc ), hút mạnh luồnggió tây nam vượt núi gây hiệu ứng phơn, tuy nhiên mức độ phơn khôngmạnh bằng miền trung
- Mùa đông
Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Với 3 tháng có nhiệt độ dưới
180C, so với khu vực Đông Bắc đã bớt lạnh hơn
Trang 11 Mùa đông cũng chính là mùa kho, mưa ít, có nhiều ngày mưa phùn,sương mù nên tính chất khô hạn không quá gay gắt như Tây Nguyên vàNam Bộ.
Mùa đông diễn biến thất thường, năm rét nhiều, năm rét ít, năm sớm,năm muộn ( chịu ảnh hưởng của hiện tượng ENSO )
Đồng bằng Bắc Bộ là khu vực có thời tiết 4 mùa điển hình nhất nước ta Do vị tríđịa lý và địa hình đón gió nên khu đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng rất lớn của nhữnghình thế thời tiết phức tạp như những đợt lạnh kéo dài, những ngày gió tây nóng và khô
hạn kéo dài, có những năm chịu nhiều cơn bão với sức tàn phá mạnh.
1.1.3 Tổng quan về tình trạng biến đổi khí hậu hiện nay
a Tình hình Biến đổi khí hậu toàn cầu
Ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) đã tổ chức 4 lần báo cáo đánh giátình hình BĐKH toàn cầu:
- Báo cáo đánh giá lần thứ nhất (1990) là cơ sở để Liên Hợp Quốc quyết địnhthành lập Ủy ban Hiệp thương liên Chính phủ về một Công ước khí hậu tiến tới Côngước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu, được ký kết vào tháng 6 năm 1992
- Báo cáo đánh giá lần thứ hai (1994) là cơ sở để thảo luận và thông qua Nghị địnhthư Kyoto tại Hội nghị lần thứ 3 các Bên Công ước (1997)
- Báo cáo đánh giá lần thứ ba (2001), sau 10 năm thông qua Công ước Khung củaLiên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu
- Báo cáo đánh giá lần thứ tư (2007), sau 10 năm thông qua Nghị định thư Kyoto
và một năm trước khi bước vào thời kỳ cam kết đầu tiên theo Nghị định thư (2008 2012), để chuẩn bị cho việc thương lượng về thời kỳ cam kết tiếp theo
-Mỗi lần đánh giá đều có những tiến bộ mới về nguồn số liệu và phương pháp, làmgiảm đáng kể những điều chưa chắc chắn tồn tại trước đây, do đó, nâng cao rõ rệt mức độtin cậy của những kết luận về biến đổi khí hậu trong quá khứ cũng như tương lai [19]
Theo đánh giá lần thứ 4 của Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC, 2007)
đã nhận định rằng sự nóng lên của hệ thống khí hậu trái đất hiện nay là chưa từng có,điều đó đã được minh chứng từ những quan trắc về sự tăng lên của nhiệt độ không khí và
Trang 12đại dương trung bình toàn cầu, sự tan chảy băng và tuyết trên phạm vi rộng lớn, sự dânglên của mực nước biển trung bình toàn cầu
- Xu thế tăng nhiệt độ trong chuỗi số liệu 100 năm (1906 - 2005) là 0,740C; Xu thếtăng nhiệt độ trong 50 năm gần đây là 0,130C/1 thập kỷ, gấp 2 lần xu thế tăng của 100 năm qua
- Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng khoảng 0,74OC trong thời kỳ 1906 - 2005, tốc
độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đây Hai nămđược công nhận có nhiệt độ trung bình toàn cầu cao nhất từ trước đến nay là 1998,
2005; 11/12 năm gần đây (1995 - 2006) nằm trong số 12 năm nóng nhất trong chuỗi số liệu quan trắc. Nhiệt độ trên lục địa tăng rõ rệt và nhanh hơn hẳn so với nhiệt độ trên đại dương với thời kỳ tăng nhanh nhất là mùa đông (tháng XII, I, II) và mùa xuân (tháng III,
IV, V) Nhiệt độ cực trị cũng có chiều hướng biến đổi tương tự như nhiệt độ trung bình;
Hình 1: Sự thay đổi nhiệt độ toàn cầu giai đoạn 1860 – 1999
- Nhiệt độ trung bình ở Bắc cực đã tăng với tỷ lệ 1,50C/100 năm, gấp 2 lần tỷ lệ tăng trung bình toàn cầu, nhiệt độ trung bình ở Bắc cực trong 50 năm cuối thế kỷ XX cao hơn bất kỳ nhiệt độ trung bình của 50 năm nào khác trong 500 năm gần đây và có thể là cao nhất, ít nhất là trong 1300 năm qua
Trang 13- Lượng mưa có chiều hướng tăng lên trong thời kỳ 1900 - 2005 ở phía Bắc vĩ độ 30ºN, tuy nhiên lại có xu hướng giảm đáng kể từ năm 1970 ở vùng nhiệt đới Lượng mưa
ở khu vực từ 10ºN đến 30ºN tăng lên từ năm 1900 đến 1950 ở vùng nhiệt đới và giảm trong thời kỳ sau đó Nhìn chung, lượng mưa có xu hướng biến đổi theo mùa và theo không gian rõ rệt hơn hẳn so với nhiệt độ Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng lên trongthời gian gần đây
- Nhiệt độ trung bình ở đỉnh lớp băng vĩnh cửu ở Bắc bán cầu đã tăng 30C kể từ năm 1980
- 11 trong số 12 năm gần đây (1995 - 2006) nằm trong số 12 năm nóng nhất trong chuỗi quan trắc bằng máy kể từ năm 1850
- Mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng với tỷ lệ trung bình 1,8 mm/năm trong thời kỳ 1961 - 2003 và tăng nhanh hơn với tỷ lệ 3,1 mm/năm trong thời kỳ 1993 -
2003 Tổng cộng, mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng lên 0,31 m trong 100 năm gần đây
Mới đây, tại Hội nghị quốc tế về biến đổi khí hậu họp tại Bruxen (Bỉ), các báo cáokhoa học cho biết, ở Bắc cực, khối băng dày 2 dặm (khoảng trên 3 km) đang mỏng dần
và đã mỏng đi 66 cm Ở Nam Cực, băng cũng đang tan với tốc độ chậm hơn và nhữngnúi băng ở Tây Nam cực đổ sụp Những lớp băng vĩnh cửu ở Greenland tan chảy ỞAlaska (Bắc Mỹ, trong những năm gần đây nhiệt độ đã tăng 1,50C so với trung bình nhiềunăm, làm tan băng và lớp băng vĩnh cửu đã giảm 40%, những lớp băng hàng năm dàykhoảng 1,2 m đã giảm 4 lần, chỉ còn 0,3 m Báo cáo cũng cho biết, các núi băng trên caonguyên Thanh Hải (Trung Quốc) ở độ cao 5000 m mỗi năm giảm trung bình 7% khốilượng và 50 - 60 m độ cao, uy hiếp nguồn nước của các sông lớn ở Trung Quốc Trong
30 năm qua, trung bình mỗi năm, diện tích lớp băng trên cao nguyên Tây Tạng bị tanchảy khoảng 131 km2, chu vi vùng băng tuyết bên sườn cao nguyên mỗi năm giảm 100 -
150 m, có nơi tới 350 m Diện tích các đầm lầy trong khu vực này cũng giảm 10% Tất cảđang làm cạn kiệt hồ nước Thanh Hải, một hồ lớn nhất Trung Quốc, đe dọa hồ sẽ bị biếnmất trong vòng 200 năm tới Nếu nhiệt độ trái đất tiếp tục tăng, khối lượng băng tuyết ởkhu vực cao nguyên sẽ giảm 1/3 vào năm 2050 và chỉ còn 1/2 vào năm 2090
Trang 14- Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới từ năm
1970 Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là lượng mưa giảm và nhiệt độ tăng dẫn đến bốc hơi tăng Khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán là phía Tây Hoa Kỳ, Úc, Châu Âu;
- Hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới, đặc biệt là các cơn bão mạnh gia tăng từ những năm 1970 và ngày càng có xu hướng xuất hiện nhiều hơn các cơn bão có quỹ đạo bất thường Điều này có thể thấy trên cả Ấn Độ Dương, Bắc và Tây Bắc Thái Bình Dương, số cơn bão ở Đại Tây Dương ở mức trung bình trong khoảng 10 năm gần đây;
- Có sự biến đổi trong chế độ hoàn lưu quy mô lớn trên cả lục địa và đại dương, biểu hiện rõ rệt nhất là sự gia tăng về số lượng và cường độ của hiện tượng El Nino và biến động mạnh mẽ của hệ thống gió mùa
Như vậy BĐKH đã và đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, biểu hiện của chúng có thể khác nhau giữa các khu vực nhưng có thể kết luận một số đặc điểm chung là nhiệt độ tăng lên, lượng mưa biến động mạnh mẽ và có dấu hiệu tăng lên vào mùa mưa, giảm vào mùa ít mưa, hiện tượng mưa lớn gia tăng, hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn, hoạt độngcủa bão và áp thấp nhiệt đới phức tạp hơn, hiện tượng El Nino xuất hiện thường xuyên hơn và có biến động mạnh [19]
b Tình hình Biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Một số phác thảo kịch bản BĐKH ở Việt Nam đã được công bố tại Hội thảoBĐKH toàn cầu và giải pháp ứng phó của Việt Nam tại Hà Nội tháng 2/2008, được trìnhbày tóm tắt dưới đây
Bảng 1.1 Thông báo Quốc gia về Biến đổi khí hậu ở Việt Nam (so với năm1990)
Năm Nhiệt độ tăng thêm(0C) Mực nước biển tăng thêm (cm)
Trang 15khí hậu và đặc điểm sụt hạ địa chất địa phương
Bảng 1.2 Kịch bản BĐKH của các vùng của Việt Nam
(nhiệt độ tăng thêm 0C so với năm 1990)
Bắc
ĐồngbằngBắc Bộ
BắcTrungBộ
NamTrungBộ
TâyNguyên
Nam Bộ
Nguồn: Nguyễn Khắc Hiếu (2008) [1]
Bảng 1.3 Kịch bản nước biển dâng ở Việt Nam so với năm 1990
Nguồn: Nguyễn Khắc Hiếu (2008) [1] Chú ý số liệu chưa tính đến biên độ sụt hạ
địa chất địa phương
Tính trung bình của cả 6 kịch bản thì đến cuối thế kỉ 21 nhiệt độ có khả năng tăng thêm 2,80C, mực nước biển dâng cao thêm 37cm chưa tính đến sự tan băng mà chỉ tính đến sự dãn nở nước đại dương IPCC cũng dự báo rằng cuối thế kỉ 21 mực nước biển có thể tăng thêm tối đa 81 cm [20] Tuy nhiên các nhà khoa học Anh cho rằng con số đó chưa phản ánh đúng, nước biển cuối thế kỉ 21 có thể tăng thêm đến 163 cm – tức là gấp đôi số liệu dự báo của IPCC
Trang 16Sự biến động của thời tiết nước ta không thể tách rời những thay đổi lớn của khíhậu thời tiết toàn cầu Chính sự biến đổi phức tạp của hệ thống khí hậu thời tiết toàn cầu
đã và đang làm tăng thêm tính cực đoan của khí hậu thời tiết Việt Nam
Những biến động thời tiết bất thường gây thiệt hại lớn cho đời sống dân cư vàthiên tai cần được nghiên cứu, xem xét theo chiều hướng có sự báo động toàn cầu về giatăng nhiệt độ bề mặt Trái đất và mực nước biển ngày càng dâng cao: nhiệt độ khí quyển
và thủy quyển tăng lên kéo theo những biến động khác thường ( hiện tượng El Nino ) làmcho chế độ thời tiết gió mùa bị xáo động bất thường; bão có xu hướng gia tăng về cường
độ, bất thường về thời gian và hướng dịch chuyển; thời tiết mùa đông nói chung là ấmlên, mùa hè nóng thêm; xuất hiện bão lũ và khô hạn bất thường
Theo số liệu quan trắc, biến đổi khí hậu ở Việt Nam có những điểm đáng lưu ýsau:
+ Nhiệt độ: Trong khoảng 50 năm qua (1951 - 2000), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng lên 0,70C Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 - 2000) cao hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931 - 1960) Nhiệt độ trung bình năm của thập kỷ 1991 – 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 – 1940 lần lượt là 0,8; 0,4 và 0,60C Năm 2007, nhiệt độ TBN ở cả
3 nơi trên đều cao hơn TB của thập kỷ 1931 – 1940 là 0,8 – 1,30C
+ Lượng mưa: Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9 thập kỷ vừa qua (1911 – 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau, có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống Trên lãnh thổ Việt Nam, xuthế biến đổi của lượng mưa cũng rất khác nhau giữa các khu vực
Hiện tượng ngập úng vùng đồng bằng châu thổ mở rộng vào mùa mưa lũ, cácdòng sông tăng cường xâm thực ngang gây sạt lở lớn các vùng dân cư tập trung ở 2 bờtrên nhiều khu vực từ Bắc chí Nam
Vào mùa khô, hiện tượng phổ biến là nước triều tác động ngày càng sâu về phíatrung du, hiện tượng nhiễm mặn càng ngày càng tiến sâu vào lục địa Ở vùng ven biển, đãthấy rõ hiện tượng vùng ngập triều cửa sông mở rộng hình phễu trên những diện rộng, rõ