1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

SONG NGỮ THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC XI MĂNG ĐẤT (CDM)

28 44 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Song Ngữ Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Cọc Xi Măng Đất (CDM)
Trường học University of Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Construction Engineering
Thể loại Procedural Document
Năm xuất bản 2018
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SONG NGỮ THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC XI MĂNG ĐẤT (CDM)Cọc xi măng đất là loại cọc gia cố nền đất tại nơi xây dựng, trong đó xi măng được phun xuống dưới nền đất bởi thiết bị khoan phun. Mũi khoan được khoan xuống làm đất tơi ra cho đến khi đạt độ sâu lớp đất cần gia cố thì quay ngược lại và dịch chuyển lên.

Trang 1

BIỆN PHÁP THI CÔNG

CỌC CDM

HCMC, Jan – 2018

CDM PILE WORKS

HẠNG MỤC MÓNG CỌC XI MĂNG ĐẤT

Trang 2

INDEX/ MỤC LỤC

1.  GENERAL/ TỔNG QUAN 2 

2.  SCOPE OF WORK/ PHẠM VI CÔNG VIỆC 2 

3.  RELATED DOCUMENT/ TÀI LIỆU LIÊN QUAN 2 

4.  CDM TRIAL PILES ARRANGEMENT AND QUANTITY/ BỐ TRÍ CỌC THỬ CDM VÀ KHỐI LƯỢNG: 2 

4.1.  CDM Quantity/ Khối lượng cọc CDM: 2 

4.2.  CDM Pile Arrangement/ Bố trí cọc CDM: 0 

5.  MANPOWER AND ORGANIZATION CHART/ NHÂN LỰC VÀ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC 1 

5.1.  Organization Chart/ Sơ đồ tổ chức 1 

5.2.  Manpower/ Nhân lực 2 

6.  EQUIPMENT LIST/ DANH SÁCH THIẾT BỊ 2 

6.1.  Equipment list/ Danh sách thiết bị 2 

6.2.  Typical equipment layout/ Bố trí thiết bị điển hình 3 

7.  GENERAL WORKING FOLLOW CHART/ TỔNG QUAN QUY TRÌNH THI CÔNG 6 

8.  WORKING SEQUENCY ON DETAIL/ QUY TRÌNH THI CÔNG CHI TIẾT 8 

8.1.  Safety education and training/ Huấn luyện ATLĐ 8 

8.2.  Preparation site/ Chuẩn bị mặt bằng 8 

8.3.  Leveling surface before CDM drilling/ Làm mặt bằng khu vực thi công 8 

8.4.  Equipment mobilization and assembling/ Huy động và láp ráp thiết bị 8 

8.5.  Massive CDM Trial Pile drilling/ Khoan cọc thử 8 

9.  COLUMN MAKING METHOD AND PROCEDURE/ QUY TRÌNH KHOAN TẠO CỌC 9 

9.1.  Drilling sequence/ Trình tự khoan cọc: 9 

9.2.  Soil cement column production procedures/ Quy trình tạo cọc CDM 10 

9.3.  Construction cycle of soil cement column/ Chu trình thi công của cọc CDM: 12 

10.  QUALITY ASSURANCE AND QUALITY CONTROL/ QUẢN LÝ VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 14 

10.1.  Equipment check/ Kiểm tra thiết bị: 14 

10.2.  Positioning and Column center marking/ Định vị và ra tim cọc: 14 

10.3.  During construction check and record/ Kiểm tra và in phiếu trong khi khoan : 14 

10.3.1. Verticality check/ Kiểm tra độ thẳng đứng: 16 

10.3.2. Material control/ Kiểm soát vật liệu 16 

10.3.3. Water/ cement ratio - Tỷ lệ nước/ xi măng: 17 

10.4.  After construction check and record/ Kiểm tra sau khi thi công 18 

10.4.1. Core boring and Compaction Test/ Khoan lõi và nén mẫu 18 

10.4.2. Checking CDM pile head after excavation work/ Kiểm tra đầu cọc sau khi đào 21 

10.4.3. Criteria for Certification/ Tiêu chuẩn nghiệm thu 21 

11.  SAFETY, ENVIRONMENT/ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 21 

11.1.  Safety/ An toàn lao động 21 

11.2.  Environment/ Vệ sinh môi trường 22 

Trang 3

1 GENERAL/ TỔNG QUAN

 Drawings of CDM Works prepared by Client / Main Contractor

 TCVN 9403 - 2012: Stabilization of Soft Soil by the Soil Cement Column Method/

Tiêu chuẩn TCVN 9403-2012: Gia cố đất yếu bằng biện pháp trụ xi măng đất.

 TCVN 4316 - 2007: Portland blast furnace slag cement/ Xi măng Poóc lăng xỉ lò cao

 TCVN 6260 - 2009: Portland blended cement- Specifications/ Xi măng Poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật

 TCXDVN 302 - 2004: Water for mixing concrete and mortar / Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

 Geotechnical Survey Report for Contract Nguyen Son Block./ Báo cáo khảo sát địa

chất cho gói thầu Nguyên Sơn Block

 Layout plan of cement deep mixing for ground reinforcement./ Bản vẽ phương án cọc xi măng gia cố mặt bằng

Diameter/

Đường kính

Cement consumption /

Hàm lượng xi măng

Water cement ratio/ Tỉ

lệ nước

xi măng

Pile quantity/ KL

Pile length/

Chiều dài cọc

Total length/

Tổng chiều dài

D

(kg/cm3) nos nos L ∑L

1 TP_01 Holcim Stable Soil 1000 260 0.8 1 10 10

2 TP_02 Holcim Stable Soil 1000 280 0.8 1 10 10

Trang 4

4.2 CDM Trial Pile Arrangement/ Bố trí cọc thử CDM:

Trang 5

5 MANPOWER AND ORGANIZATION CHART/ NHÂN LỰC VÀ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

5.1 Organization Chart/ Sơ đồ tổ chức

Trang 6

6 Drilling machine operator/

6.1 Equipment list/ Danh sách thiết bị

These drilling machines and related equipments will be mobilized to site as follow/

Các xe khoan và thiết bị đi kèm được huy động đến công trường như sau:

Note: Above equipments may be changed in accordance with the actual construction

condition

Ghi chú: Các thiết bị ở trên có thể thay đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế tại công

trường

Trang 7

6.2 Typical equipment layout/ Bố trí thiết bị điển hình

One set of machine drilling as follow/ Một bộ xe khoan được bố trí như sau:

List and inspection certification of construction equipments will be submitted to the Engineer for accepting before using

Danh sách và chứng nhận kiểm định của các thiết bị thi công sẽ được trình cho Tư vấn phê duyệt trước khi thi công

Trang 8

Base machine/ Xe khoan

Mixing plants/ Trạm trộn

Trang 9

CDM control system/

Hệ thống kiểm soát

Confirmation of construction situation/

Phiếu khoan

Trang 10

7 GENERAL WORKING FOLLOW CHART/ TỔNG QUAN QUY TRÌNH THI CÔNG

With each CDM construction project, the general working as follow chart Some step no need to be done to suitable with actual condition of each project./

Thông thường một dự án thi công cọc CDM được thực hiện theo quy trình tổng quát sau Một vài bước có thể được bỏ qua tùy theo điểu kiện thực tế của dự án

Centrer column positioning and

Construction of CDM pile

Thi công cọc

Mixing water with cement /

Trộn xi măng với nước thành hỗn hợp vữa xi măng

During drill quality control /

Kiểm soát chất lượng trong quá

trình khoan:

 Column center check / Kiểm

tra trục khoan với tim cọc cần

khoan

 Deviation check / Kiểm tra độ

thẳng đứng của trục khoan

Monitoring / Ghi nhận các

thông số trong quá trình khoan:

 Time / Thời gian khoan

 Depth / Độ sâu khoan

 Slurry flow rate / Lưu lượng

vữa bơm

 Drilling down, up speed / Vận

tốc khoan xuống, vận tốc

khoan lên

Set center of column / Định vị tim

lưỡi khoan ở vị trí tim cọc

Drill through the dry part / Khoan

phần cọc không có xi măng  Check density

of cement

slurry / Kiểm

tra trọng lượng riêng của vữa

xi măng

Injecting slurry to improvement

part / Khoan và bơm vữa ở phần

cọc có xi măng

Remolding at the tip of column /

Khoan lên và xuống ở mũi cọc  Supply of

cement slurry /

Vữa xi măng được cấp đến

xe khoan

Pull up rod from improvement

part / Ngừng bơm, khoan ngược

chiều đồng thời rút cần khoan lên

Pull up rod from dry part / Rút cần

khoan lên khỏi phần cọc không có

xi măng Quaility control test & Monitoring

/ Kiểm tra chất lượng cọc sau khi

khoan xong:

 Core boring / Khoan lấy lõi cọc

 Unconfined compress test / Thí

Trang 11

Note / Ghi chú:

 The cycle …… repeat for other piles / Chu trình từ …… được thực hiện lặp lại cho cọc

khác

 The parameters of depth, flow of slurry teps …… be measured and recorded by electronic

devices automatically / Các thông số về độ sâu, lưu lượng vữa… của các bước từ …… được đo lường và ghi nhận bằng thiết bị điện tử tự động.

Flow of cement slurry/ Dòng vữa xi măng

From cement plant, cement is transported to construction site by cement barge Tanker vehicles will be used for transporting cement from barge to silos Cement is stored in cement silo and water is stored in tank The cement slurry is made by agitating cement and water in

a mixing plant and required quantity is pumped to a base machine by a powerful slurry pump

Xi măng từ nhà máy sẽ được vận chuyển đến công trường bằng xà lan và/ hoặc xe bồn để bơm vào silo của trạm trộn Xi măng được chứ trong silo và nước được chứa trong các bể chứa Vữa xi măng được tạo ra do trộn xi măng và nước tại trạm trộn sau đó được máy bơm vữa bơm đến xe khoan.

Cement type and cement dosage will be decived after get the result of Trial Piles /

Loại xi măng và hàm lượng sử dụng sẽ được quyết định sau khi có kết quả thi công và thí nghiệm cọc thử

Cement Factory/Store

Nhà máy xi măng

Cement be stored in Silo

Xi măng được lưu trong Xilo Check quality and quantity

Kiểm tra số lượng, Chất lượng

Slurry be mixed in mixing plant

Vữa khoan được tạo ở trạm trộn

Slurry be stored in mixing plant

Vừa khoan lưu ở trong máy trộn Control density of slurry

Kiểm soát trọng lượng riêng

Pump by pressured pump

Bơm bởi bơm áp lực

Equipment measure sullry speed

Máy đo vận tốc bơm

Control rate of slurry

Kiểm soát lưu lượng vữa khoan

Cement slurry mixed with soil

Vữa khoan trộn với đất ở mũi khoan

Trang 12

8 WORKING SEQUENCY ON DETAIL/ QUY TRÌNH THI CÔNG CHI TIẾT

8.1 Safety education and training/ Huấn luyện ATLĐ

Before construction, all people of CDM Sub-Contractor who working in this project will be trained follow the Owner’s HSE requirement

Trước khi thi công, tất cả nhân sự của nhà thầu CDM làm việc trên công trường sẽ được huấn luyện tuân theo yêu cầu về HSE của Chủ đầu tư

8.2 Preparation site/ Chuẩn bị mặt bằng

In this step, all necessary temporary work must be done to prepare for CDM trial pile drilling construction, such as/ Ở bước này, tất cả các công tác tạm cần thiết phải được hoàn thành để chuẩn bị cho khoan cọc CDM cọc thử như sau:

Temporary road for cement truck supply, equipment mobilization / Làm đường tạm cho xe bồn xi măng và vận chuyển thiết bị…

 Temporary storage/ Nhà kho tạm

Typical Mixing Plant Layout / Mặt bằng bố trí trạm trộn điền hình

8.3 Leveling surface before CDM drilling/ Làm mặt bằng khu vực thi công

The construction area have to be levelled to construction elevation (higher than top elevation of CDM pile at least 0.3m)

Khu vực thi công phải được làm bằng phẳng (cao độ mặt bằng cao hơn cao độ đỉnh cọc CDM tối thiểu 0.3m)

8.4 Equipment mobilization and assembling/ Huy động và láp ráp thiết bị

Equipments will be transported to site and gathered at location of mixing compound

Tất cả thiết bị sẽ được vận chuyển đến công trường và tập trung tại vị trí trạm trộn

8.5 Massive CDM Trial Pile drilling/ Khoan cọc thử

Use 01 CDM machinesto construct

Sử dụng 01 xe khoan để thi công

Trang 13

9 COLUMN MAKING METHOD AND PROCEDURE/ QUY TRÌNH KHOAN TẠO CỌC

9.1 Drilling sequence/ Trình tự khoan cọc:

1 Installation of a base machine/ Lắp dựng thiết bị

All parts of base machine are installed with crane’s supporting Base machine will be checked and tested run before using

Tất cả các bộ phận của xe khoan được lắp dựng nhờ sự hỗ trợ của cần cẩu Xe khoan

sẽ được kiểm tra, hiệu chỉnh và chạy thử trước khi thi công

2 Checking equipments/ Nghiệm thu thiết bị

Following Inspection testing plan (ITP) form approved by the Engineer

Theo biểu mẫu nghiệm thu được Tư vấn phê duyệt

3 A perpendicular check and alignment/ Kiểm tra độ thẳng đứng

Base on benchmarks were handed over by maincontractor, CDM sub-contractor will use the total station machine and measure for locating pile setting out The centre of pile is marked with a steel rod etc./

Dựa trên các mốc tọa độ được Thầu chính bàn giao, nhà thầu CDM sẽ dùng máy toàn

đạc để định vị tim cọc Vị trí tim cọc CDM sẽ được định vị bằng cây thép

During of drilling, the inclineometer is use to check vertical Driver always maintain vertical tolerance under tolerance

Trong suốt quá trình khoan, độ thẳng đứng của cần khoan sẽ được đo bằng thiết bị đo

độ thẳng đứng Tài xế xe khoan phải luôn điều chỉnh để sai số độ thẳng đứng nằm trong giới hạn cho phép

4 Measurement of cement and water/ Đo lượng dùng nước và xi măng

Measurement water and cement to control by Sensor weight equipment at mixing plant

Lượng nước và xi măng sử dụng sẽ được đo bằng thiết bị đo sensor trọng lượng tại trạm trộn

5 Mixing of cement and water/ Trộn xi măng và nước

Cement and water are mixed in mixing tank After mixing, cement slurry will be transfer to storage tank with constant stir-up to avoid settlement

Xi măng và nước được trộn trong bồn khuấy Sau khi trộn, vữa xi măng sẽ được chuyển sang bồn chứa có cánh khuấy liên tục để tránh lắng xi măng

Trang 14

6 Drilling for improvement parts/ Khoan tạo cọc

An operator looks at speed and a depth meter, decides drilling progresses to predetermine depth so as to control drilling speed In addition, drilling speed and depth are recorded and printout for each column

Tài xế xe khoan sẽ dựa trên sensor đo tốc độ và độ sâu để quyết định quá trình khoan cũng như tốc độ khoan Ngoài ra, tốc độ khoan và độ sâu sẽ được in ra với mỗi cọc

7 Process of cement slurry injecting/ Quá trình phun vữa xi măng

Cement slurry was injected from a base machine to column by pump

Vữa xi măng được phun ra từ xe khoan đến cọc nhờ bơm vữa

8 Rod raising/ Rút cần khoan lên

Within 0.5-1.0m at the bottom of column, repeating drilling sequence will be performed./ Trong khoảng 0.5-1.0m tại vị trí mũi cọc sẽ tiến hành quá trình nhồi mũi cọc (khoan lặp lại).

Operator looks at speed and seismograph, controls the raising speed, and construction is completed./ Tài xế xe khoan sẽ xem tốc độ và biểu đồ để kiểm soát tốc

độ rút cần khoan và quá trình thi công 1 cọc được hoàn thành.

9 Others/ Khác

It is necessary to remove all obstacles if any Moreover, depending on a foundation situation, drilling speed and the amount of slurry injections per minute may be changed

Cần thiết phải di dời tất cả các chướng ngại vật (nếu có) Ngoài ra, tùy theo thực trạng của nền móng, tốc độ khoan và lượng vữa phun/ phút sẽ được thay đổi

In particular case when drilling depth hasn’t reached to design depth but reach to hard layer, drilling can be stopped and raising whenever meet one of these conditions:

Trong trường hợp đặc biệt khi không thể khoan đến độ sâu thiết kế do lớp đất cứng,

có thể dừng khoan và rút cần lên khi gặp một trong các điều kiện sau:

- Drilling motors rotate continuously but can not go down in time at least 03 minutes/ Motor khoan quay liên tục trong 3 phút nhưng không thể khoan xuống.

- The electric current is always over 250A with constant voltage 200V/ Cường

độ dòng điện luôn vượt quá 250A với điện thế 200V.

This stop of drilling has to inform to the Engineer ASAP/ Việc dừng khoan này phải được báo cho Tư vấn ngay lập tức.

Step 1: Positioning/ Bước 1: Định vị tim cọc

Before drilling, column center will be position exactly on the ground as design by the total station These points are maked by pin with colored ribbon

Trước khi khoan cọc, vị trí tim cọc cần thi công sẽ được định vị chính xác trên mặt bằng theo thiết kế bằng máy toàn đạc điện tử Vị trí này được làm dấu bằng đinh gắn dây băng dễ dàng nhận thấy ở công trường

Trang 15

Step 2: Moving / Bước 2: Di chuyễn

Moving drilling machine to pile location, set the center of drill head right in center of pile, checking, adjusting the vertical of drill bar

Di chuyển xe khoan đến vị trí cọc, đặt tim mũi khoan trùng với vị trí tim cọc; điều chỉnh độ thẳng đứng của cần khoan (độ nghiêng của cọc)

Trang 16

Step 3: Column production procedures/ Bước 3: Quá trình tạo cọc

Set the mixer at the

Khoan xuống nhưng không bơm vữa khi chưa đến cao độ đỉnh cọc Bắt đầu bơm vữa khi đến cao độ đỉnh cọc

It continues drilling with injecting of cement slurry

Tiếp tục khoan xuống và bơm vữa trong suốt chiều dài thân cọc xi măng đất

At the bottom of column, the twist drills down and raises up in the distance of 0.5-1m

Stop injecting and raise up

Tại cao độ mũi cọc, mũi khoan được trộn lên và xuống trong khoảng 0.5m-1m Tại đây ngừng bơm vữa, quay ngược mũi khoan và rút dần

lên.

Complete pile

Một cọc xi măng đất đã hình thành

và nằm ở trong lòng đất

Step 4: Moving drilling machine to new pile location/ Bước 4: di chuyển xe khoan đến vị trí cọc mới

- Setting steel plates for machine moving./ Sắp sẵn các tấm tole lót để xe khoan di chuyển

- Permittion for construction of pile next to just-finished pile Waiting time is not necessary./

Cho phép thi công cọc liền kề cọc vừa mới thi công Không yêu cầu thời gian chờ

9.3 Construction cycle of soil cement column/ Chu trình thi công của cọc CDM:

- Standard speed of drilling, raising/ Tốc độ chuẩn khi khoan và rút cần.

Progress below is drilling progress normal Drilling method can modify for accordance with site actual./ Dưới đây là chu trình khoan thông thường Biện pháp khoan có thể thay đổi cho phù hợp với thực tế công trường

Ngày đăng: 23/12/2022, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w