1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

FILE WORD THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI

31 197 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Thi Công Cọc Khoan Nhồi
Trường học Trường Đại Học xây dựng miền trung
Chuyên ngành Xây dựng và công nghệ
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 10,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. GIỚI THIỆU CHUNG (3)
    • 1.1. Mục đích (3)
    • 1.2. Các tiêu chuẩn liên quan (3)
    • 1.3. Vật liệu (3)
    • 1.4. Địa chất, thủy văn (4)
  • 2. KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC (4)
  • 3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG (5)
  • 4. THIẾT BỊ THI CÔNG (6)
  • 5. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG (6)
  • 6. BIỆN PHÁP THI CÔNG (9)
    • 6.1. Định vi tim cọc (9)
    • 6.2. Dung dich Polymer (9)
      • 6.2.1. Chuẩn bị Polymer (9)
      • 6.2.2. Sử dụng Polymer sau khi khoan (9)
      • 6.2.3. Dụng cụ kiểm tra Polymer (10)
    • 6.3. Ống vách - Casing (10)
    • 6.4. Công tác khoan (11)
    • 6.5. Lồng Thép (12)
      • 6.5.1. Gia công lồng thép (12)
      • 6.5.2. Hạ lồng thép (13)
    • 6.6. Đổ bê tông (13)
      • 6.6.1. Lắp ống đổ bê tông (13)
      • 6.6.2. Nghiệm thu trước khi đổ bê tông (13)
      • 6.6.3. Yêu cầu kỹ thuật của bê tông (14)
      • 6.6.4. Yêu cầu về cung cấp bê tông (14)
      • 6.6.5. Tốc độ cung cấp (15)
      • 6.6.6. Đổ bê tông (15)
    • 6.7. Biện pháp lấp đầu cọc sau khi thi công xong cọc (15)
    • 6.8. Hoàn thành cọc (16)
  • 7. CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC (16)
    • 7.1. Phương pháp thí nghiệm (17)
    • 7.2. Quy trình thí nghiệm (17)
    • 7.3. Báo cáo kết quả thí nghiệm (17)
  • 8. NHỮNG SỰ CỐ THƯỜNG GẶP TRONG THI CÔNG KHOAN CỌC VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHẮC PHỤC (17)
    • 8.1. Sự cố hao hụt bê tông lớn (17)
    • 8.2. Sự cố siêu âm phát hiện bê tông khuyết tật (18)
    • 8.3. Sự cố ống vách bị lún, nghiêng (18)
    • 8.4. Sạt thành hố khoan (19)
    • 8.5. Sự cố khi khoan gặp đá, bê tông, sét cứng, thép của móng cũ (20)
    • 8.6. Sự cố gặp hang caster khi khoan (21)
    • 8.7. Nghiêng lệch hố khoan trong quá trình khoan (21)
    • 8.8. Sự cố không hạ được lồng thép (22)
    • 8.9. Sự cố rơi lồng thép (22)
    • 8.10. Sự cố hư hỏng lồng thép trong quá trình cẩu hạ (23)
    • 8.11. Sự cố bị trồi lồng thép trong lúc đổ bê tông (23)
    • 8.12. Tắc ống khi đổ bê tông (24)
    • 8.13. Sự cố rút ống vách kéo theo cả bê tông cọc mới đổ (24)
    • 8.14. Sự cố không rút được casing, hư hỏng ống siêu âm (25)

Nội dung

Thuyết minh biện pháp thi công cọc khoan nhồi. Công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc. Những sự cố thường gặp trong thi công khoan cọc và biện pháp xử lý khắc phục. Thuyết minh biện pháp thi công bơm vữa lấp ống siêu âmkhoan mùn ø114.

GIỚI THIỆU CHUNG

Mục đích

Biện pháp này mô tả quy trình thi công cọc khoan nhồi tại dự án: ……

Các tiêu chuẩn liên quan

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Thông tư 16/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng Văn bản quy định nguyên tắc, tiêu chí và trình tự áp dụng các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng nhằm bảo đảm tính thống nhất, minh bạch và hiệu quả trong quá trình triển khai dự án Nội dung chính bao gồm phạm vi áp dụng, các hình thức tổ chức quản lý dự án, vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án và các bên liên quan, quy trình lựa chọn nhà thầu và quản lý chi phí, chất lượng, tiến độ, cũng như yêu cầu về hồ sơ, thẩm định, thanh tra, giám sát và tuân thủ pháp luật.

- TCVN 9395 – 2012: Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

- TCVN 9396 – 2012: Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp xung siêu âm.

- TCVN 239 – 2006: Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình.

- TCVN 4506 – 2012: Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.

- TCVN 1770 – 1986: Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật.

- TCVN 4453 – 1995: Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu.

- TCVN 3106 – 1993: Hỗn hợp bê tông - Phương pháp thử độ sụt.

- TCVN 3105 – 1993: Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

- TCVN 3116 – 1993: Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng thể tích.

- TCVN 4447 – 1995: Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu.

- TCVN 9340 – 2012: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu.

- TCVN 305 – 2004: Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu.

- TCVN 5308 – 9191: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.

- TCVN 170 – 2007: Kết cấu thép - Gia công lắp dựng và nghiệm thu.

- TCVN 1651 - 2008: Thép cốt bê tông phần 1, 2, 3.

- Các Tiêu chuẩn liên quan khác.

Vật liệu

Tuân theo quy định của tiêu chí kỹ thuật, hồ sơ thiết kế của đơn vị thiết kế ban hành và tiêu chí chất lượng của nhà sản xuất.

Địa chất, thủy văn

Theo hồ sơ địa chất do CĐT/Ban QLDA cung cấp cho vị trí xây dựng công trình “……” tại địa điểm “ …… ” gồm các lớp sau:

- Lớp 1 (Lớp đất đắp): gồm bê tông, đá, cát san lấp, dày 1,7m.

- Lớp 2: bùn sét dẽo nhão, dày 32m.

- Lớp 3: Cát hạt mịn đến trung, dày 10m.

- Lớp 4: Lớp sét xám xanh, dày 9,2m.

- Lớp 5: Lớp sét xám xanh, dày 3,5m.

- Lớp 6: lớp cát hạt mịn.

KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

Khối lượng công việc dự kiến như sau:

Cao độ đáy cọc thiết kế (m)

THIẾT BỊ THI CÔNG

Số lượng thiết bị và dụng cụ thi công phục vụ cho thi công cọc khoan nhồi dự án “……” như sau:

Stt Loại vật tư thiết bị Đvt Số lượng Quy cách / Tiêu chuẩn Ghi chú

1 Máy khoan cọc RCD - D1000 Xe 2

2 Máy khoan cọc RCD ( Dự phòng ngoài công trường) Xe 1

5 Công chứa dung dịch Công 6

6 Máy nén khí (trộn dd) Cái 1

7 Tole chống lầy kê lót đường cho xe bê tông, xe chở đất Tấm 25

8 Tole chống lầy kê xe khoan , xe phục vụ Tấm 15

9 Mũi khoan có doa d1000 Cái 3

10 Mũi khoan có doa d800 Cái 1

11 Ống vách d1100 - khoan tuần hoàn Cái 8 L = 4,5m

12 Ống vách d1100 - khoan tuần hoàn Cái 1 L= 6m

13 Ống vách d900 - khoan tuần hoàn Cái 1 L = 4,5m

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG

Để triển khai thi công hiệu quả, cần bố trí mặt bằng thi công hợp lý và xây dựng bản vẽ shop drawing chi tiết cho từng hạng mục Bản vẽ shop drawing liên kết chặt chẽ với bố trí hệ thống điện chiếu sáng và cấp thoát nước công trình, nhằm đảm bảo nguồn điện ổn định và hệ thống cấp thoát nước hoạt động thông suốt Đồng thời, hệ thống lọc tuần hoàn và hệ thống ống dẫn cho dung dịch khoan phải được thiết kế đồng bộ nhằm duy trì chất lượng dung dịch và an toàn vận hành trên công trường.

1 Các bản vẽ shop drawing sẽ đệ trình riêng sau.

SƠ ĐỒ KHỐI CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ SƠ ĐỒ SAU:

Khoan lỗ Kiểm tra dung dịch khoan

Khoan tới cao độ thiết kế Kiểm tra độ sâu hố khoan

Vệ sinh hố khoan lần 1 Kiểm tra độ sâu hố khoan

Lắp đặt lồng thép Kiểm tra liên kết hàn và các mối nối buộc

Lắp đặt ống Tremie Xác định chiều dài ống Tremie

Vệ sinh hố khoan lần 2

Kiểm tra lại độ sâu hố khoan

Gia công lồng thép Kiểm tra

Kiểm tra Đổ bê tông bằng PP rút ống

Xác định khối lượng bê tông cần đổ Xác định cao độ ngừng đổ bê tông Kiểm tra khối lượng bêtông thực tế Rút ống Tremie

Tập kết máy móc thiết bị đến vị trí thi công Đảm bảo an toàn giao thông

Xác định thông số các lớp đất

Cắm cọc tim cọc khoan nhồi

Dùng máy toàn đạc xác định tim cọc trong khu vực thi công vị Định vị máy khoan Xác định vị trí tim cọc và

Khu vực định vị máy khoan khu

Khoan mồi và lắp đặt ống vách

(Casing) Đo kiểm tra đường kính khoan

Lắp đặt ống Casing Kiểm tra tọa độ, độ thẳng đứngvà cao độ ống Casing Trộn dung dịch khoan

Kiểm tra bằng PP Koden (Nếu có)

BIỆN PHÁP THI CÔNG

Định vi tim cọc

Vị trí cọc phải được xác định đúng theo bản vẽ thiết kế Dùng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí tim cọc.

Trước khi khoan hạ vách, mỗi tim cọc được căn chỉnh và gắn với bốn điểm A, A1, B, B1 vuông góc với nhau; các điểm này phải được cố định tuyệt đối cho tới khi hạ xong ống vách, để khi kiểm tra nghiệm thu ống vách vị trí và độ ổn định của tim cọc được xác nhận đúng yêu cầu.

Dung dich Polymer

Bột Polymer trộn với nước tạo thành dung dịch có tác dụng giữ vững thành đất hố khoan Polymer được đóng gói dưới dạng bao 25 kg, tập kết tại công trình và bảo quản trong kho chứa hoặc trên bãi, có che phủ kín Polymer được trộn trực tiếp trong quá trình khoan và cấp liên tục theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật pha trộn của Polymer Trong hố khoan, polymer phải ở mức cao hơn mực nước ngầm để tạo áp lực ngăn nước ngầm chảy vào hố khoan, từ đó giúp thành hố khoan ổn định.

Chúng tôi sử dụng Polymer 1522 do Trung Quốc sản xuất, dung dịch Polymer được trộn và chứa trong bể chứa hoặc silo đã được lắp đặt sẵn Tỉ lệ pha trộn tùy thuộc vào dạng địa chất và dao động khoảng 1 kg/1 m3.

Tiêu chí kỹ thuật của Polymer.

- Độ nhớt: ≥ 30 giây (phễu 1200/1000cc)

6.2.2 Sử dụng Polymer sau khi khoan.

Khi khoan đất, hố khoan được bơm đầy Polymer để đảm bảo áp lực trong hố khoan ổn định.

Trong suốt quá trình thi công, phải kiểm tra các đặc tính của dung dịch khoan (Polymer cấp).

Phải đạt các tiêu chuẩn sau:

- Độ nhớt: ≥ 30 giây (phễu 1200/1000cc)

Các số liệu này được lưu lại để làm hồ sơ nghiệm thu chất lượng cọc

6.2.3 Dụng cụ kiểm tra Polymer.

Polymer được kiểm tra bằng bộ thí nghiệm chuyên dùng.

CÂN TỈ TRỌNG KIỂM TRA % CÁT ĐO ĐỘ NHỚT KIỂM TRA PH

Ống vách - Casing

Ống vách - ống chống tạm (casing) dùng để bảo vệ thành hố khoan ở phần đầu cọc, tránh lở đất bề mặt đồng thời là ống dẫn hướng cho suốt quá trình khoan tạo lỗ. Ống vách sử dụng được chế tạo tại xưởng sản xuất rồi vận chuyển về công trình Ống vách có kích thước 900 cm cho cọc 800 và 1100 cm cho cọc D1000 mm. Để hạ ống vách, đầu tiên phải khoan tạo lỗ đúng vị trí vị trí tim cọc với đường kính lớn hơn kích thước cọc từ 10-20cm Khoan tới độ sâu nhỏ hơn chiều dài ống vách khoảng0.5÷1 m Sau đó hạ ống vách sao cho cao độ ống vách phải cao hơn mặt đất hiện hữu ít nhất là 20 cm để tránh bùn đất chảy vào hố khoan trong quá trình thi công đồng thời dễ dàng thi công cho công tác đổ bê tông Sau khi đổ bê tông xong 10÷15 phút ống vách sẽ được rút lên bằng cẩu.

Công tác khoan

Khi tiến hành khoan, máy khoan sẽ được kiểm độ thăng bằng của xe, độ thẳng đứng của cần khoan theo 2 hướng dọc xe và ngang xe bằng thước thủy.

Trong suốt qua trình khoan phải đảm bảo dung dịch Polymer lúc nào cũng phải cao hơn mực nước ngầm 1m.

Trong quá trình khoan, khi gặp hiện tượng Polymer tụt đột ngột hoặc dâng đột ngột, phải báo ngay cho tư vấn giám sát để được xử lý kịp thời và đúng quy trình Việc thông báo nhanh giúp bảo đảm an toàn, giảm thiểu rủi ro và duy trì tiến độ thi công Tư vấn giám sát sẽ chỉ đạo các biện pháp khắc phục phù hợp và phối hợp với đội thi công để xử lý nhanh chóng Cần ghi nhận đầy đủ thông số, thời gian sự cố và hành động đã thực hiện để phân tích nguyên nhân và ngăn ngừa tái diễn.

Trong quá trình khoan, cần áp dụng các biện pháp để ngăn Polymer chảy ra khỏi công trình nhằm bảo đảm vệ sinh và an toàn thi công Đất từ hố khoan lên sẽ được đưa lên bằng máy đào kết hợp với xe trung chuyển và vận chuyển ra khỏi khu vực thi công; nếu xe khoan hoặc xe vận chuyển làm rơi vãi đất trên công trình, phải tiến hành dọn sạch ngay.

Sau khi khoan xong, mời tư vấn giám sát tham gia kiểm tra nghiệm thu chiều sâu cọc và chiều sâu khoan thực tế; chiều sâu khoan thực tế là thấp hơn thiết kế 70 cm (70 cm là chiều dài phần đầu mũi khoan) Dùng koden để kiểm tra đường kính cọc và độ thẳng đứng của cọc, với sai số độ thẳng cho phép là 1%.

Nếu không đạt độ thẳng đứng thì nhà thầu phải tiến hành xử lý khi nào đạt thì mới tiến hành làm công việc tiếp theo.

Lồng Thép

Thép xây dựng được mua từ nhà máy và vận chuyển về công trình Mỗi lô thép nhập về phải kèm phiếu xuất xưởng, chứng chỉ xuất xưởng và tem sản phẩm Khi thép đến công trình, cần lấy mẫu thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụng để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu.

Cốt thép được gia công theo bản vẽ ShopDrawing mà nhà thầu triển khai được CĐT/ Ban QLDA và tư vấn giám sát phê duyệt.

Trước khi nghiệm thu và hạ xuống lỗ khoan, từng lồng thép được đánh dấu tại bãi lồng thép Sau khi nghiệm thu, các lồng thép được hạ xuống lỗ khoan bằng cẩu phục vụ bánh xích Các đoạn lồng thép được nối với nhau bằng hàn và buộc chắc với thép để đảm bảo sự liên kết và an toàn cho toàn bộ hệ thống.

Thép treo lồng được hàn 100% với thép chủ lồng ở phần đỉnh và được móc hàn bẻ vào ống casing để đảm bảo liên kết chắc chắn giữa lồng thép và vỏ casing Để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ cốt thép, ta sử dụng con kê hình tròn có đường kính D165 và độ dày 3–5 cm (bê tông thương phẩm, cùng mác với bê tông cọc), được đặt cách đều nhau 1.5–2.5 m.

Thép gia cường (đai định vị) D20, D25 được uốn thành vòng tròn đặt phía trong thép chủ và liên kết với thép chủ bằng nối hàn; riêng đai định vị ở đầu lồng có thêm 4 vị trí con chặn D20, D25 dài 15–20 cm để tránh trường hợp lồng rơi trong quá trình cẩu hạ Ống thép sonic D60 phục vụ cho công tác siêu âm, ống D114 phục vụ cho công tác khoan lấy lõi được đặt sẵn trong lồng thép và được nối với nhau bằng măng song có sẵn từ nhà máy; các khớp nối được liên kết hàn kín để tránh bê tông chui vào làm tắt ống sonic khi đổ bê tông Số lượng ống D60 và D114 theo bản vẽ thiết kế và được thể hiện rõ trong bản vẽ shopdrawing.

Việc nối các đoạn lồng thép được thực hiện chủ yếu bằng hàn và buộc kẽm, với chiều dài mối nối được xác định theo quy định của thiết kế Khi cọc có chiều dài lớn, nhà thầu phải áp dụng thêm biện pháp gia cường mối nối nhằm tránh tuột lồng thép trong quá trình lắp hạ Các biện pháp này đảm bảo liên kết giữa các đoạn lồng thép vững chắc, tăng độ an toàn và độ ổn định của cọc trong thi công.

Khi hạ lồng thép, cần định vị lồng thép thẳng đứng, không để lồng xiên cắm vào thành hố khoan gây sạt lở Sau khi hoàn tất các mối nối, các mối nối phải được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi thi công mối nối tiếp theo.

Đổ bê tông

6.6.1 Lắp ống đổ bê tông Ống đổ bê tông với đường kính 273 mm và 219 mm chiều dài tiêu chuẩn 0.5m, 1.15m, 2.15m, 3.15m sẽ được nối với nhau bằng ren Để đảm bảo độ kín trong lúc nối ống đổ các ren ống sẽ được quấn băng keo 02 vòng quanh mối nối Số lượng ống lắp sẽ được tính toán tổng hợp sao cho đủ chiều dài cọc.

- Thuận lợi trong việc tổ hợp ống đổ, đảm bảo chiều dài ngậm bê tông trong khi đổ bê tông.

- Dễ dàng lưu trữ sắp xếp vận chuyển trong công trình và công tác vận chuyển.

- Đảm bảo an toàn khi lắp ráp và cắt bỏ khi thổi rửa cọc cũng như công tác đổ bê tông.

Việc tra quấn băng keo quanh mối nối khi lắp ống đổ nhằm giảm ma sát khi lắp và tháo ống, ngăn không cho dung dịch Polymer xâm nhập vào ống qua mối nối ren trong quá trình đổ bê tông Trình tự lắp ráp ống đổ phải được ghi chép đầy đủ theo chiều dài tiêu chuẩn đã nêu để tổng hợp các bước và cắt bỏ đúng mức, nhằm đảm bảo chiều sâu ngậm bê tông trong quá trình đổ.

Chiều dài lắp ống đổ phải để cách đáy cọc 200 mm khi đổ cắt cầu, nhằm tạo khe hở cho quả cầu xốp thoát ra ngoài và đảm bảo đáy cọc được làm sạch Việc duy trì khoảng cách này giúp loại bỏ bụi bẩn tích tụ, tăng hiệu quả thi công và an toàn cho các bước tiếp theo.

6.6.2 Nghiệm thu trước khi đổ bê tông

Công tác thổi rửa được thực hiện sau khi hoàn tất lắp đặt ống đổ bê tông Quá trình này gồm việc lắp đặt hệ thống ống dẫn khí vào bên trong ống đổ bê tông và sử dụng máy nén khí hoặc bơm hút đáy để thổi các cặn lắng mịn ở đáy hố khoan, đẩy chúng ra ngoài qua vòi thoát Polymer.

Sau khi thổi trong một thời gian, tiến hành nghiệm thu độ lắng của dung dịch hố khoan Hố khoan phải đạt đúng chiều sâu thiết kế; sau khi khoan xong, độ lắng cọc cho phép không quá 10 cm và chất lượng dung dịch Polymer phải đạt các yêu cầu kỹ thuật.

- Độ nhớt: ≥ 30 giây (phễu 1200/1000cc)

Trong trường hợp nghiệm thu trước khi đổ bê tông hố khoan cho thấy chưa đạt độ sâu thiết kế hoặc còn nhiều bùn sình trong hố khoan, cần tiếp tục thổi rửa vệ sinh cọc cho đến khi đạt đúng độ sâu thiết kế và đảm bảo chất lượng công trình.

6.6.3 Yêu cầu kỹ thuật của bê tông

Trong thi công, bê tông được sử dụng là bê tông thương phẩm (ready-mix) và được vận chuyển đến công trình bằng xe chuyên dụng Các thông số kỹ thuật của bê tông - từ mác, cường độ, độ sụt đến thành phần phụ gia - phải đảm bảo đúng với thiết kế đã duyệt Việc tuân thủ các yêu cầu này giúp đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn của công trình.

Trước khi đổ bê tông, mọi xe bê tông phải được kiểm tra độ sụt theo thiết kế (thường là 18±2 cm) Những xe không đạt yêu cầu sẽ được trả về nhà máy.

Việc lấy mẫu bê tông được thực hiện theo chỉ đạo của tư vấn giám sát, sử dụng mẫu lập phương có kích thước 15x15x15 cm Mẫu được lấy tại các vị trí đầu mũi cọc, giữa cọc và đỉnh cọc; mỗi tổ mẫu gồm 3 viên Số lượng tổ mẫu tùy thuộc yêu cầu của chủ đầu tư/Ban quản lý dự án hoặc đơn vị tư vấn giám sát; các tổ mẫu sẽ được lưu tại công trình và chuyển đến phòng thí nghiệm để kiểm tra Các tổ mẫu được nén và kiểm tra theo tiêu chuẩn 7 ngày hoặc 28 ngày.

Trong trường hợp có thay đổi về số lượng hoặc thời gian lấy mẫu, quyết định sẽ được thực hiện theo chỉ định của cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công hoặc Tư vấn giám sát và CĐT/Ban QLDA.

6.6.4 Yêu cầu về cung cấp bê tông

Toàn bộ việc cung cấp bê tông phải tuân thủ đúng khối lượng được đặt hàng và đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư Nhà cung cấp bê tông phải giao đủ khối lượng đã đặt trước và đảm bảo thời gian vận chuyển đến công trình để tránh gián đoạn quá trình đổ bê tông Đơn vị cấp bê tông phải đảm bảo quyền kiểm tra chất lượng và khối lượng của bê tông tại công trình cho đơn vị thi công, CĐT/Ban QLDA và đơn vị tư vấn giám sát Đồng thời, đơn vị cung cấp bê tông phải có cán bộ có kinh nghiệm trực tại công trường khi bê tông đến để đảm bảo quản lý và giám sát chất lượng ngay tại công trình.

Quá trình đổ bê tông phải được thực hiện liên tục, ống đổ bê tông phải sạch nước và kín nước Trong suốt quá trình đổ, dung dịch polymer thu hồi phải được bơm sạch và không để chảy tràn ra mặt bằng công trình Ống đổ bê tông phải được đảm bảo ngậm trong bê tông ít nhất 2 mét.

Tốc độ cung cấp bê tông được yêu cầu như sau:

Đối với công trình mới tiến hành đổ bê tông, cần có tối thiểu 2–4 xe bê tông đạt độ sụt tiêu chuẩn sẵn sàng tại hiện trường trước khi bắt đầu đổ Các xe bê tông tiếp theo phải có mặt đúng giờ để đảm bảo không bị gián đoạn do chờ bê tông, từ đó đảm bảo tiến độ thi công và tối ưu hóa thời gian đổ bê tông.

- Công tác vận chuyển chỉ được ngưng khi có lệnh ở công trình.

Trong quá trình cung cấp bê tông, mọi trục trặc kỹ thuật cần được báo ngay cho cán bộ kỹ thuật tại hiện trường để kịp thời điều chỉnh, đảm bảo chất lượng bê tông và tiến độ thi công Việc báo cáo nhanh giúp đội ngũ kỹ thuật xử lý sự cố sớm, điều chỉnh lịch vận chuyển và trộn bê tông cho phù hợp với yêu cầu công trình.

- Thời gian chờ của xe bê tông không quá 4 giờ tính từ khi ra khỏi trạm trộn bê tông

6.6.6 Đổ bê tông. Đầu ống đổ được gắn vào phễu đổ Bê tông được xả trực tiếp từ xe vận chuyển vào phễu đổ và theo ống đổ xuống đáy cọc. Để đảm bảo lớp bê tông ban đầu không lẫn dung dịch Polymer ta dùng một quả cầu bằng xốp có đường kính nhỏ hơn đường kính trong của ống đổ, thả vào trong ống đổ trước khi đổ bê tông Trong quá trình đổ bê tông hố khoan sẽ được kiểm tra liên tục bằng thước dây không dãn có gắn quả dọi bằng thép Kết quả thực tế sẽ được thể hiện trên biểu đồ dâng bê tông trong hồ sơ nghiệm thu Trong quá trình đổ bê tông ống đổ sẽ được cắt dần nhưng phải đảm bảo chiều sâu ngậm bê tông không nhỏ hơn 2m Với cách đổ này, bê tông sẽ dâng lên và chiếm chỗ của dung dịch Polymer cùng với việc khống chế chiều sâu ngậm ống đổ để tránh tình trạng cắt ống đổ nhiều quá so với độ dâng bê tông sẽ làm lẫn lộn bê tông và dung dịch Polymer gây ảnh hưởng chất lượng của cọc.

Biện pháp lấp đầu cọc sau khi thi công xong cọc

Sau khi đổ bê tông xong khoảng 10-15 phút, ống vách được rút lên bằng xe cẩu hoặc bằng búa rung; do cao độ đầu cọc nằm sâu hơn so với nền công trình, sau khi rút vách lên từ 10–12 giờ ta tiến hành bơm dung dịch còn lại trong hố khoan và lấp đất đầu cọc, đồng thời căng dây và đặt biển báo để ngăn người và máy móc đi lại trên đầu cọc mới đổ xong.

Hoàn thành cọc

Mỗi cọc hoàn thành đều có các biên bản kiểm tra, các báo cáo phải có các thông số sau:

- Số hiệu cọc, vị trí cọc

- Các thông số của lồng thép

- Mác bê tông, nhà máy cấp bê tông, phụ gia, độ sụt, số mẫu thí nghiệm…

- Ngày khoan cọc bắt đầu và ngày hoàn thành

- Độ sâu cọc tính từ miệng vách.

- Độ sâu cọc tính từ mặt đất.

- Khối lượng bê tông theo thiết kế và theo lý thuyết.

- Thời gian đổ và thời gian kết thúc từng xe.

- Biểu đồ dâng bê tông của trong quá trình đổ bê tông.

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC

Phương pháp thí nghiệm

Xung siêu âm được truyền qua bê tông bằng các đầu dò siêu âm, nhằm xác định độ đồng nhất của bê tông liền khối lớn trong cọc khoan nhồi, cùng với vị trí và khuyết tật tiềm ẩn nếu có Tại vị trí của đầu nhận tín hiệu, các xung thời gian đến và cường độ tín hiệu đo được xuyên qua bê tông Đối với các ống siêu âm thẳng có khoảng cách đều nhau, phần bê tông đồng nhất được thể hiện bằng số lần đến của các xung và vận tốc sóng cũng như cường độ tín hiệu hợp lý, trong khi phần bê tông không đồng nhất được thể hiện rõ qua sự tăng giảm thời gian và biên độ tín hiệu do bê tông nhiễm bẩn, bê tông xốp, rỗ, khuyết tật.

Quy trình thí nghiệm

Quá trình kiểm tra bằng siêu âm được thực hiện với đầu phát và đầu nhận tín hiệu đặt trên cùng một mặt cắt ngang của mỗi cặp ống được bố trí song song cho đến khi kết quả cho thấy khuyết tật tiềm ẩn (nếu có) Đánh giá vùng nghi ngờ được tăng cường bằng cách căn chỉnh lại hai đầu dò trong ống siêu âm theo phương thẳng đứng để cải thiện độ nhạy và độ chính xác của phát hiện.

Trong trường hợp kết quả trên biểu đồ cho thấy ống siêu âm bị tách khỏi bê tông, cần áp dụng một phương pháp thí nghiệm thay thế để xác định độ đồng nhất của bê tông Theo TCXDVN 9396 ÷ 2012: Cọc khoan nhồi, phương pháp xung siêu âm được sử dụng để xác định tính đồng nhất của bê tông, từ đó đánh giá chất lượng và độ đồng đều của bê tòng và bê tông trong kết cấu.

Báo cáo kết quả thí nghiệm

 Tên, vị trí công trình.

 CĐT/Ban QLDA, Tư vấn thiết kế/giám sát, nhà thầu thi công cọc, đơn vị thí nghiệm.

 Các số liệu của cọc, cấu kiện thí nghiệm

 Biểu đồ phổ siêu âm và vận tốc sóng theo chiều sâu.

 Kết luận chung và kiến nghị.

NHỮNG SỰ CỐ THƯỜNG GẶP TRONG THI CÔNG KHOAN CỌC VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHẮC PHỤC

Sự cố hao hụt bê tông lớn

- Sạt lở thành hố khoan, quá trình đổ bê tông sẽ chèn vào vị trí sạt lở này nên hao bê tông.

- Lớp địa chất bùn dẻo chảy >30m khiến công tác giữ thành vách gặp nhiều khó khăn. b) Biện pháp xử lý.

Dung dịch khoan phải được kiểm tra chất lượng định kỳ để đảm bảo an toàn và hiệu quả thi công Để tăng tính an toàn, nhà thầu có thể điều chỉnh tỉ lệ trộn giữa bentonite (Ben) và PO cho mỗi khối dung dịch, ví dụ tăng từ 5 kg bentonite và 1 kg PO lên mức cao hơn.

152 lên 7kg ben ấn + 1 kg po 152 Trong quá trình khoan dung dịch khoan sẽ được cấp liên tục và đầy hố khoan.

Sử dụng búa rung để hạ vách, nhằm đảm bảo đất được nén chặt và ngăn sạt ở khu vực tiếp giáp giữa vách và thành hố khoan Đồng thời tăng chiều dài ống vách lên 7,5 m (từ 6 m trước đây) để tăng độ ổn định cho hệ vách.

- Tiến hành khoan chậm đến cao độ thiết kế Theo dõi mẫu đất khoan chặt chẽ Koden test 20m 1 lần, 40m 1 lần và 60m 1 lần để kiểm tra thành hố khoan.

Quá trình gia công cốt thép và lắp đặt ống bo đầu cọc được thực hiện như sau: gia công cốt thép và lắp đặt ống bo đầu cọc dài 1,7 m, dày 6 li; ống dài 7,5 m, dày từ 1 đến 2 li Nối lồng và hạ vào hố khoan, đồng thời theo dõi mối nối lồng thép để đảm bảo thẳng và hạ từ từ nhằm đảm bảo an toàn và độ chuẩn xác.

- Công tác nhổ ống vách bằng búa rung, rung từ từ và đổ bù bê tông vào đầu cọc.

Sự cố siêu âm phát hiện bê tông khuyết tật

- Vì 1 số lý do, ống đổ tách khỏi bê tông, không khí lèn vào gây khuyết tật bê tông.

- Khi đổ bê tông, bê tông dâng không đều, có lèn 1 ít cát gây khuyết tật bê tông.

- Gỉa thuyết xấu nhất là bê tông có lẫn bùn.

Trong quá trình đổ bê tông, có một ít tạp chất bám vào ống siêu âm tại vị trí 55–60 m, khiến kết quả siêu âm bất thường Nguyên nhân chủ yếu là tạp chất làm nhiễu tín hiệu và ảnh hưởng đến độ tin cậy của phép đo ở khu vực này d) Biện pháp xử lý: tiến hành làm sạch ống siêu âm và khu vực xung quanh, loại bỏ tạp chất, kiểm tra và hiệu chuẩn cảm biến, sau đó lặp lại phép đo tại vị trí 55–60 m để đảm bảo kết quả siêu âm chính xác và an toàn cho công trình.

Thi công cọc thay thế được triển khai song song với thí nghiệm nén tĩnh cọc TP4; nếu kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc TP4 không đạt, sẽ tiến hành thí nghiệm cọc thay thế Phương án này tiết kiệm được thời gian và rút ngắn tiến độ thi công, đồng thời đảm bảo an toàn và chất lượng móng bằng cách nhanh chóng có phương án xử lý khi cần.

Sự cố ống vách bị lún, nghiêng

- Do tầng địa chất dưới chân vách không ổn đinh, làm sụp đất chân ống vách, nghiêng lệch ống vách.

- Do khối lượng lồng thép quá lớn, khi neo lồng thép vào ống vách làm nghiêng lệch ống vách. f) Biện pháp xử lý.

Gia cố miệng ống vách bằng thép hình như thép H, thép I là biện pháp tăng cường độ ổn định cho kết cấu khi neo giữ miệng ống vách với sàn platform Việc sử dụng thép hình giúp liên kết chắc chắn giữa miệng ống vách và sàn platform, đồng thời giảm thiểu tác động cơ giới quanh vị trí lỗ khoan Nhờ đó hệ thống thi công được tăng cường an toàn, hạn chế rung động và vận hành hiệu quả hơn trong quá trình khoan và lắp đặt.

- Nối dài ống vách khi cần thiết nhằm đưa chân vách cắm vào tầng đất tốt, tránh hiện tượng nghiêng lún và sạt lỡ.

- Khi xảy ra hiện tượng lún, nghiêng ống vách, dừng ngay các công tác đang thực hiện,tiến hành xử lý lại ống vách Dùng cẩu phục vụ kê chỉnh lại ống vách, gia cố nền đất tại vị trí vách, có thể kê lót thêm tole chống lầy tạo mặt phẳng chịu lực xung quang vị trí cọc khoan Kiểm tra lại vị trí tim cọc, cao độ ống vách sau khi hoàn tất công tác chỉnh sửa.

Sạt thành hố khoan

- Tầng địa chất trên gần chân vách yếu

- Mực Polymer trong hố khoan thấp hơn cao độ yêu cầu duy trì áp lực cột dung dịch không đủ

- Các chỉ tiêu kỹ thuật của Polymer không thích hợp với địa tầng.

- Gặp địa tầng có mạch nước ngầm lớn chảy quá kéo theo dung dịch Polymer.

- Thời gian chờ bê tông quá lâu.

- Hạ lồng thép chạm vào thành hố khoan. b) Biện pháp khắc phục xử lý.

- Tùy theo phương pháp thi công mà lựa chọn chủng loại hay tỉ lệ pha trộn để phù hợp với địa tầng thi công.

- Nếu khi khoan gặp phải tầng mực nước ngầm lớn hay là mạch nước ngầm lớn thì phải xử lý ngay bằng các phương pháp nếu nông thì nối ống vách rung qua tầng đó hoặc dùng phương pháp hạ mực nước ngầm để xủ lý Còn nếu sâu quá thì có thể lấp tạm hố khoan chờ sau 1 thời gian khoan tiếp, nhưng trong quá trình chờ phải thay dung dịch Polymer.

- Trong lúc khoan phải duy trì tốc độ lên xuống đều và vừa phải để tránh cọ xát vào thành hố khoan làm sạt lở.

- Trong lúc khoan phải kiểm tra cung cấp dung dịch khoan liên tục không để tình trạng hụt hay dung dịch Polymer không đạt yêu cầu kỹ thuật.

- Hạ lồng thép cẩn thận không để chạm vào thành hố khoan, không hạ quá nhanh tránh tuột lồng thép.

Sự cố khi khoan gặp đá, bê tông, sét cứng, thép của móng cũ

- Do khi giải tỏa, giải phóng mặt bằng không làm triệt để.

- Do khảo sát mặt bằng không tốt.

- Do tầng địa chất thay đổi có thể các khối đá mồ côi hoặc đá bàng trong vị trí khoan b) Biện pháp xử lý.

Trong trường hợp gặp móng nông và cọc nhỏ, dùng máy đào để đào phá và tháo dỡ móng cũ, loại bỏ phần đá, bê tông và thép của móng khỏi vị trí tim cọc; sau đó lấp lại khoảng trống bằng đất khô, cát san lấp hoặc vật liệu phù hợp để đảm bảo độ chặt và ổn định, rồi tiến hành khoan bình thường theo thiết kế.

- Trường hợp gặp móng sâu, cọc bê tông lớn thì biện pháp khắc phục như sau:

+ Dùng búa để phá vỡ cọc hoặc khối bê tông rồi dùng máy khoan để khoan hút đưa khối vỡ lên trên.

Trong quá trình thi công, khi gặp lớp sét cứng sẽ sử dụng máy khoan cần để khoan qua lớp sét đó Nếu tất cả các phương án đã đề xuất không khắc phục được sự cố, công trình sẽ tạm dừng thi công, báo cáo cho bộ phận thiết kế và chờ ý kiến chỉ đạo từ thiết kế để xác định phương án xử lý tiếp theo.

- Nếu gặp đá trong lòng đất thì trình tự khắc phục như sau:

+ Tùy thuộc vào bản chất và kích thước của chướng ngại vật, một vài phương pháp được chọn để di dời chướng ngại vật:

1 Bằng cách đào nếu chướng ngại vật nằm trên bề mặt hố khoan.

2 Bằng cách sử dụng búa đục nặng để phá vỡ dần.

3 Bằng cách khoan để làm yếu chướng ngại vật trước khi dùng mũi khoan RCD để khoan hút dần khối vỡ lên trên.

Trong bài viết này, các phương pháp phổ biến nhất được liệt kê là phương pháp 1 và phương pháp 2 Tuy nhiên, cả ba phương pháp đã được áp dụng thành công trong việc xây dựng cọc khoan nhồi ở nhiều địa điểm khác nhau, cho thấy tính linh hoạt và hiệu quả của từng kỹ thuật tùy thuộc vào điều kiện địa chất và yêu cầu kết cấu. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Tăng hiệu quả nội dung về xây dựng với Pollinations.AI—[ủng hộ sứ mệnh của chúng tôi](https://pollinations.ai/redirect/kofi) giúp AI miễn phí cho cộng đồng!

Sau khi thổi rửa, cần đo lại chiều sâu hố khoan một cách cẩn thận và xác nhận thông số thi công cho vị trí hiện tại Đồng thời theo dõi kết quả đo trong thời gian ngắn để đánh giá độ ổn định và có thể tiếp tục thi công các cọc kế bên một cách an toàn, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Sự cố gặp hang caster khi khoan

Quá trình hình thành hang động karst bắt nguồn từ đá vôi và tập trung chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam, kéo dài đến vùng phía bắc tỉnh Quảng Trị; tại những khu vực này nước mưa và quá trình ăn mòn hóa học đã hình thành hệ thống hang động ngầm và các cấu trúc karst trên mặt đất Ngược lại, Đà Nẵng lại nổi bật với núi Ngũ Hành Sơn, một ví dụ điển hình của đá vôi karst, cho thấy sự xuất hiện rõ nét của các cấu trúc đá vôi và hang động ở miền Trung Ở miền Nam Việt Nam cũng có đá vôi và các khu vực khai thác hang động karst được tìm thấy ở nhiều địa phương Những đặc điểm địa chất này cho thấy vai trò của đá vôi trong quá trình hình thành hang động và sự phân bố karst trên toàn lãnh thổ.

Diện phân bố đá vôi tại Việt Nam có xu hướng chìm sâu và tắt dần từ Bắc vào Nam Trong xây dựng cầu trên Quốc lộ 1A, thi công cọc khoan nhồi qua vùng hang karst đã gặp một số sự cố, điển hình là cầu Hàm Rồng ở Thanh Hóa, cầu Sông Gianh và cầu trên QL12A ở Quảng Bình.

Phân bố của các hang trong khu vực khoan thường không thể tiên đoán trước, nên khi khoan cần chú ý và xử lý ngay nếu gặp hang Nếu điều kiện cho phép, nên tiến hành thăm dò địa vật lý trước rồi khoan tiếp để giảm thiểu rủi ro Trong quá trình khoan, người đứng máy và người chỉ đạo kỹ thuật cần có nhiều kinh nghiệm để đưa ra quyết định đúng đắn và an toàn Khi gặp các hang, phải thực hiện chống ống vách nhằm ngăn mất dung dịch và sập đáy, vì hiện tượng này có thể dẫn tới mất toàn bộ dụng cụ khoan.

Những dấu hiệu phổ biến khi mũi khoan gặp hang caster gồm độ lún cần khoan tăng đột ngột và dung dịch trong lỗ khoan có thể tụt xuống khi gặp hang rỗng hoặc dâng lên khi trong hang có nước có áp lực hoặc bùn nhão; mức dung dịch khoan tại miệng ống vách có sự biến động đột ngột, tại thời điểm này cần ghi nhận độ sâu hố khoan và dựa vào thời gian kết thúc hiện tượng nhanh hay chậm để dự đoán độ rộng của hang caster; kết thúc quá trình khoan, cần áp dụng phương pháp Koden để kiểm tra độ thẳng đứng của hố khoan và đồng thời kiểm tra hình dạng hang caster nhằm xác định vị trí hang.

Để khắc phục, sử dụng ống vách để lại được đưa xuống cùng với lồng thép nhằm chắn bê tông tràn vào hang caster Khi thể tích hang lớn có thể ảnh hưởng đến độ tràn của bê tông sang các vị trí của những hố khoan bên cạnh, ống vách để lại phải có chiều dài lớn hơn chiều dài hang caster và hai đầu ống được đặt vào lớp địa chất ổn định để cố định.

Trong trường hợp khuôn đổ bê tông có kích thước nhỏ, có thể đổ bê tông để lấp đầy hang, nhưng cần chú ý đo độ dâng bê tông và tính toán việc cắt ống đổ sao cho hợp lý để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tránh lãng phí vật liệu.

Nghiêng lệch hố khoan trong quá trình khoan

Có thể do có tảng đá mồ côi, cọc gỗ… làm cho cần khoan lệch qua một bên; nếu khoan liên tục như thế sẽ làm lệch hố khoan Độ nghiêng của cọc khoan nhồi phụ thuộc vào nhiều yếu tố từ khi bắt đầu thi công đến khi kết thúc công tác khoan Để khắc phục, cần áp dụng các biện pháp xử lý, trong đó b) Biện pháp xử lý và b.1 Trong giai đoạn hạ ống vách (Casing) là những bước trọng yếu nhằm ổn định hướng khoan, giảm lệch và bảo đảm an toàn và hiệu quả thi công.

- Kiểm tra bằng thước Nivo, máy thủy bình, toàn đạc… b.2 Trong giai đoạn khoan:

Đối với một số thiết bị như máy khoan cần, độ nghiêng của giàn khoan và ống khoan có thể được kiểm soát bằng thước Nivo; riêng máy khoan RCD do đặc thù khoan từ trên xuống đáy hố, các đoạn ống khoan được nối với nhau bằng bulon và mặt bích được gia công trước để tránh cong vênh khi lắp ráp Vì vậy, chỉ cần kiểm tra độ nghiêng của giàn khoan và ống khoan bằng thước Nivo để khống chế độ nghiêng trong quá trình khoan Sau khi khoan xong, kiểm tra bằng máy Koden, loại máy phổ biến tại Việt Nam vì nhanh và chính xác.

Tóm lại, sau khi khoan, kiểm tra độ nghiêng của cọc bằng thiết bị Koden để có kết quả đo chính xác Muốn hạn chế độ nghiêng, cần có thiết bị khoan đầy đủ và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng công trình.

Sự cố không hạ được lồng thép

- Do lỗ khoan không đảm bảo đúng đường kính khoan, hoặc do độ nghiêng lỗ khoan quá mức cho phép.

- Do công tác gia lồng thép không đảm bảo đúng kích thước theo thiết kế.

- Do địa chất thay đổi làm cho đường kính hố khoan bị thu hẹp hoặc có chướng ngại vật ngang hông. b) Biện pháp xử lý.

- Kiểm tra sửa chữa lại đường kính lưỡi khoan.

- Tăng cường kiểm tra công tác gia công lồng thép.

- Kiểm tra và vo lại lỗ khoan trước khi hạ lồng thép.

Sự cố rơi lồng thép

- Do quá trình lắp dựng lồng thép không đảm bảo, vị trí các mối nối không đúng, liên kết không đủ lực…

- Do các mối hàn neo lồng thép vào ống vách không đúng tiêu chuẩn.

- Do trọng lượng của lồng thép quá lớn so với khả năng chịu lực của thép treo lồng b) Biện pháp xử lý.

Giám sát chặt chẽ quá trình lắp đặt, gia công lồng thép.

Trường hợp trọng lượng lồng thép vượt ngưỡng cho phép, cần tính toán lại khả năng chịu lực của hệ thống thép treo lồng trước khi tiến hành treo lồng thép vào bát treo lồng Cụ thể, rà soát và điều chỉnh các tham số liên quan như số lượng thép treo và đường kính của thép treo để đảm bảo độ an toàn, độ bền của hệ thống và khả năng chịu tải của các bộ phận liên quan nhằm tránh quá tải và sự cố trong quá trình vận hành.

Sự cố hư hỏng lồng thép trong quá trình cẩu hạ

- Do công tác cẩu lồng thép không đảm bảo đúng quy cách.

- Do lồng thép gia công không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, các mối nối thép không đảm bảo đủ độ chặt.

- Do lồng thép bị biến dạng trong bãi tập kết do bị chất chồng b) Biện pháp xử lý.

- Giám sát chặt chẽ quá trình lắp đặt, gia công lồng thép.

- Khi cẩu nâng lồng thép lắp đặt vào hố khoan phải sử dụng cả hai tời để cẩu (tời đơn và tời tứ).

Bãi tập kết lồng thép phải có không gian đủ rộng để sắp xếp và bảo quản lồng thép gia công một cách hợp lý Số lượng lồng thép gia công được điều chỉnh sao cho phù hợp với tiến độ thi công cọc, đảm bảo nguồn vật liệu có mặt đúng thời điểm và không gây ùn tắc trên công trường Việc quản lý và bố trí lồng thép hiệu quả giúp tránh hiện tượng ứ đọng quá nhiều lồng đã gia công, từ đó tăng hiệu suất thi công và duy trì nhịp tiến độ công trình.

Sự cố bị trồi lồng thép trong lúc đổ bê tông

Trồi lồng thép khi đổ bê tông chủ yếu là do lực đẩy động của bê tông gây ra Lực đẩy động xuất hiện ở đáy lỗ khoan khi bê tồng rơi từ miệng ống xuống, thế năng chuyển thành động năng và tác động lên lồng thép Chiều cao rơi bê tông càng lớn và tốc độ đổ càng nhanh thì lực đẩy động càng lớn Lồng thép sẽ không bị trồi nếu lực đẩy động nhỏ hơn trọng lượng của lồng thép.

- Quá trình đổ bê tông để ngậm ống quá dài tạo áp lực đẩy ngược lồng thép lên. b) Biện pháp xử lý.

Để giảm thiểu hiện tượng trồi lồng thép khi đổ bê tông, nên hạn chế tối đa chiều cao rơi bê tông và tốc độ đổ Chiều cao rơi được kiểm soát dựa trên trọng lượng của lồng thép, giúp cân bằng lực tác động và đảm bảo an toàn cho kết cấu công trình.

Trong thực tế thi công, bê tông rơi xuống đáy lỗ khoan có thể được xem là tác động lên một nền đàn hồi; do đó giảm tốc độ đổ bê tông sẽ làm giảm phản lực đẩy tại đáy lỗ khoan, từ đó tăng độ ổn định của quá trình khoan Việc kiểm soát nhanh chậm của dòng bê tông giúp hạn chế lực tác dụng và cải thiện an toàn trong thi công Vì vậy, các biện pháp điều chỉnh lưu lượng và tốc độ đổ bê tông nên được áp dụng để tối ưu hóa lực lên đáy lỗ khoan.

- Kiểm tra quá trình cắt ống đổ bê tông, đảm bảo ống đổ ngậm trong bê tông không quá 6m.

Tắc ống khi đổ bê tông

- Do ống đổ bị bón bê tông vì vệ sinh ống không kỹ.

- Do quả cầu xốp quá lớn.

- Do ống đổ bê tông không kín gây ra hiện tượng mất nước xi măng.

- Do độ sụt bê tông không đạt quá khô hoặc quá nhão. b) Biện pháp xử lý.

- Phải kiểm tra vệ sinh ống đổ sau khi đổ xong và trước khi đổ bê tông thật sạch.

- Quả cầu làm bằng xốp phải đúng chuẩn không được lớn quá hay nhỏ quá.

- Các mối nối ren của ống đổ phải vặn khít và phải tra mỡ bò trước khi ráp ống.

- Tất cả các xe bê tông trước khi vào vị trí xả bê tông phải tuyệt đối kiểm tra độ sụt và thời gian vận chuyển.

Trong trường hợp đổ bê tông bị tắc ống, cần xem xét kỹ thời điểm xảy ra sự cố để xác định liệu đang thực hiện cắt cầu hay đang đổ bê tông Đồng thời đánh giá chiều sâu còn lại của cọc để từ đó đề xuất phương án xử lý hiệu quả, tối ưu hóa tiến độ và bảo đảm an toàn cho kết cấu.

Khi đang thi công đổ bê tông và gặp tắc ở đoạn ống, cần tham khảo các biện pháp khắc phục được phê duyệt bởi đội ngũ kỹ thuật, có thể sử dụng thiết bị nâng và bàn đổ để điều chỉnh gia tốc dòng bê tông và giúp bê tông thoát qua đoạn ống bị tắc một cách an toàn và hiệu quả Quá trình xử lý tắc ống đòi sự phối hợp giữa các thiết bị và quy trình, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

- Nếu không được thì cắt toàn bộ ống đổ lắp lại và đổ cắt cầu lại từ đầu.

Trong trường hợp bị tắc ống khi đang đổ bê tông, cần đo chiều sâu cọc một cách cẩn thận và cắt toàn bộ ống lắp lại; đến đúng chiều sâu đo được, tiến hành cắt lại phần cầu cho khớp với độ sâu đã đo Sau khi cắt xong phần cầu, lắp thêm từ 2 đến 3 mét ống đổ dìm xuống và tiếp tục đổ bê tông cho đến cao độ dừng.

Sự cố rút ống vách kéo theo cả bê tông cọc mới đổ

- Do ống vách bị biến dạng.

- Do ống vách không được vệ sinh sạch sau khi đổ bê tông trước đó

- Do tương tác giữa bê tông và dung dịch polymer làm bê tông bề mặt cọc bị b) Biện pháp xử lý.

- Kiểm tra chặt chẽ chất lượng bê tông trước khi tiến hành công tác đổ bê tông.

- Chỉnh sửa, kiểm tra lại ống vách trước khi hạ vách, khoan cọc.

- Tiến hành vệ sinh sạch sẽ ống vách sau khi đổ bê tông xong, tránh để bê tông bám dính lại thành ống vách.

Cao độ dừng bê tông phải cao hơn cao độ dừng thiết kế từ 0,5 đến 1 mét để đẩy bùn đất và dung dịch polymer ra khỏi khu vực đổ bê tông, hạn chế bê tông chất lượng xấu và mất độ sụt do tương tác với polymer, từ đó đảm bảo vị trí đầu cọc đúng theo thiết kế.

Sự cố không rút được casing, hư hỏng ống siêu âm

Việc sử dụng khoan RDC giới hạn chiều dài vách ở 4.5–6 m, do đó công tác rút vách chỉ có thể thực hiện được bởi các loại cẩu có tải trọng 50 tấn tại công trường.

Điều kiện đất chủ yếu gồm tầng cát và tầng sét, ảnh hưởng tới hiện tượng kẹt ống chống khi làm lỗ Lực ma sát giữa ống chống và đất xung quanh thường lớn hơn lực nhổ lên (kết hợp với lực rung) hoặc khả năng cẩu lên của thiết bị, khiến ống dễ bị mắc lại Ở tầng cát, sự cố kẹt ống thường xảy ra do tác động của nước ngầm và mật độ cát cao khiến cát cố kết dưới tác dụng của rung tăng khả năng giữ ống Ở tầng sét, do lực dính tương đối lớn hoặc sự tồn tại của đất sét nở, ống dễ bị kẹt bởi đặc tính dính của đất sét.

- Ống vách hoặc thiết bị tạo lỗ nghiêng lệch nên thiết bị nhổ ống vách không phát huy hết được năng lực

- Ống vách bị cong vênh nên làm tăng lực ma sát giữa ống vách với tầng đất

- Thời gian giữa hai lần lắc ống dài quá cũng làm cho khó rút ống đặc biệt là khi ống vách đã xuyên vào tầng chịu lực

Đổ bê tông với lượng quá lớn trước khi rút ống vách hoặc đổ bê tông có độ sụt quá thấp sẽ làm tăng ma sát giữa ống vách và bê tông, gây khó khăn khi tháo khuôn và ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt cũng như kết cấu.

Trong quá trình thi công kéo dài và do sự di chuyển của máy móc quanh khu vực thi công, đất có thể bị lèn chặt và bị ép thành ống vách chặt lại nên khó có thể rút ra được Biện pháp xử lý cho hiện tượng này là đánh giá chi tiết vị trí chịu ảnh hưởng, áp dụng biện pháp giải phóng đất và tháo dỡ ống vách an toàn, điều chỉnh lịch thi công để giảm sự tác động của máy móc, đồng thời xem xét các phương án bảo dưỡng và gia cố nền đất nhằm khôi phục khả năng rút và đảm bảo tiến độ thi công.

- Chọn phương pháp thi công và thiết bị thi công đảm bảo năng lực thiết bị đủ đáp ứng nhu cầu cho công nghệ khoan cọc

Trước khi lắc ống, sử dụng van chuyển thao tác và lắc ở một góc nhỏ để làm giảm lực cản, cho ống từ từ trở lại trạng thái bình thường rồi nhổ lên, đồng thời đảm bảo hướng nhổ lên của máy trùng với hướng nhổ lên của ống; nếu ống bị nghiêng lệch thì cần sửa đổi thế máy cho chuẩn.

- Trường hợp ống vách bị cong vênh, cần sửa chữa lại trước khi tiến hành khoan hạ ống vách.

BIỆN PHÁP THI CÔNG BƠM VỮA LẤP ỐNG SIấU ÂM/KHOAN MÙN ỉ114

BIỆN PHÁP THI CÔNG BƠM VỮA LẤP ỐNG SIấU ÂM/KHOAN MÙN ỉ114

Công trình áp dụng cọc khoan nhồi với hệ thống chứa sẵn các ống thép Ø114 để thí nghiệm kiểm tra tiếp xúc mũi cọc Theo yêu cầu, các ống này sau khi thí nghiệm xong cần được lấp đầy bằng vữa xi măng nhằm đảm bảo kín và ổn định cho mũi cọc Đề cương này trình bày công tác thi công bơm lấp ống cho công trình trên, từ khâu chuẩn bị vật tư và thiết bị đến quy trình thi công và nghiệm thu Trong quá trình bơm lấp, cần quản lý áp lực, lưu lượng và thời gian đông kết của vữa để đảm bảo chất lượng và độ bền của kết cấu Các biện pháp an toàn và quản lý chất lượng được nêu rõ nhằm hạn chế rò rỉ vữa và đảm bảo an toàn cho công trình và thi công.

1 CÁC CƠ SỞ LẬP ĐỀ CƯƠNG

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội.

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình và bảo trì công trình xây dựng.

- TCVN 9395– 2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu

- Tăng diện tích (mặt cắt ngang) chịu lực cho các cọc khoan nhồi.

- Chống rỉ cho các ống thép đặt sẵn trong cọc

Vữa bơm gồm các thành phần vật liệu sau:

- Phụ gia siêu dẻo dạng lỏng 2000AT hoặc R4 có tác dụng giảm nước, tăng cường độ, giúp bơm dễ dàng hơn, liều lượng không quá 1% lượng xi măng.

- Phụ gia hóa dẻo và bù co ngót dạng bột Sika Intraplast-Z HV

Vữa cần đáp ứng mác ≥400 kg/cm 2 , chảy lỏng, không bị vón cục, không tách nước, thi công dễ dàng bằng phương pháp bơm.

Tỷ lệ cấp phối cho 1m 3 vữa

Vật liệu Đơn vị tính Khối lượng

Chuẩn bị vữa bơm cho một mẻ trộn tại công trường:

Vật liệu Đơn vị tính Khối lượng

Sử dụng các thiết bị sau để bơm vữa:

- Máy trộn vữa cưỡng bức, dung tích 100 - > 200 lít

- Thùng chứa vữa dung tích 150 – 200 lít.

- Máy bơm vữa công suất 12m 3 /h với áp lực bơm đến 35 kg/cm 2

- Ống bơm vữa áp lực cao, đường kính D34.

- Khuôn đúc mẫu kích thước 50 x 50 x 50mm

Sơ đồ lắp ráp hệ thống bơm vữa

1 - Máy trộn vữa / Mortar mixer

2 - Thùng chứa vữa / Mortar Tank

3 - Máy bơm vữa / Mortar pump

4 - Ống bơm vữa / Mortar Pipes

- Tập kết vật liệu đúng chủng loại yêu cầu

- Tập kết thiết bị thi công.

- Lắp ráp, kiểm tra và vận hành bơm thử bằng nước

- Trộn vữa theo tỷ lệ yêu cầu.

- Đưa ống bơm xuống cỏch đỏy ống siờu õm/khoan mựn ỉ114 khoảng 1m.

Tiến hành bơm vữa theo phương pháp bơm trong nước nhằm vữa chiếm chỗ và đẩy nước ra khỏi ống bơm Nguyên lý là vữa chiếm không gian trong nước và đẩy nước lên khỏi ống, do đó khi vữa dâng lên và rút dần ống bơm, đáy ống phải luôn cách cao trình cột vữa khoảng 1.5–2.0 m để đảm bảo áp lực và khả năng duy trì dòng chảy Phương pháp vữa dâng giúp tránh đất cát nằm trong ống và giảm nguy cơ tắc nghẽn Trong suốt thi công, điều chỉnh tốc độ bơm và theo dõi mức vữa dâng để giữ khoảng cách phù hợp và ngăn đất lọt vào ống.

- Cụng tỏc bơm cho mỗi ống siờu õm/khoan mựn ỉ114 kết thỳc khi vữa trào dõng qua miệng ống

- Số lượng mẫu được lấy trong một ngày thi công không quá 02 tổ mẫu, mỗi tổ gồm

03 viên Cụ thể bơm từ 1-10 cọc lấy 1 tổ mẫu, trên 10 cọc thì lấy tổ thứ 2.

Trong quá trình thi công, ngoài việc tuân thủ nội quy an toàn lao động trong xây dựng, cần phải chấp hành các quy định sau đây:

- Người không có trách nhiệm không được vào khu vực thi công;

- Phải có biện pháp bảo vệ vật liệu và thiết bị máy móc thí nghiệm khỏi mưa gió, nắng nóng;

- Máy bơm và hệ thống ống bơm cần được kiểm tra định kỳ và vệ sinh sạch sẽ Thay thế kịp thời các bộ phận bị hư hỏng;

Để đảm bảo an toàn khi lắp đặt và tháo dỡ máy móc, cần áp dụng đầy đủ biện pháp an toàn lao động và tuân thủ quy trình làm việc; tuyệt đối không được đứng dưới cần cẩu hoặc ở trong phạm vi hoạt động của cẩu khi cẩu đang làm việc.

- Công nhân vận hành máy bơm, thùng trộn phải đeo kính, đeo găng tay, đi giày và đội mũ bảo hộ lao động.

7 MỘT SỐ THIẾT BỊ CHÍNH:

Máy bơm vữa/Mortar pump machine Máy trộn vữa/Mortar mixer

Ngày đăng: 23/12/2022, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w