1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÂU HỎI VẤN ĐÁP LSCHTKT ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Vấn Đáp LSCHTKT Đáp Án Đề Thi Môn: Lịch Sử Các Học Thuyết Kinh Tế
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Lịch Sử Các Học Thuyết Kinh Tế
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 52,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI VẤN ĐÁP LSCHTKT ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

Trang 1

CÂU HỎI VẤN ĐÁP LSCHTKT

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

Câu 1: Phân tích đối tượng của môn học LSCHTKT? (4 điểm)

- Lịch sử các học thuyết kinh tế là môn khoa học xã hội, nó nghiên cứu sự hìnhthành, phát sinh, phát triển, đấu tranh và thay thế lẫn nhau giữa các hệ thống các quanđiểm kinh tế của các giai cấp cơ bản trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau (0,5điểm)

- Thế nào là khoa học xã hội? giai cấp cơ bản là gì? (1 điểm)

- Hệ thống các quan điểm kinh tế là gì? (1 điểm)

- Tại sao các hệ thống các quan điểm kinh tế lại luôn đấu tranh và thay thế lẫn nhau? (1điểm)

- Hình thái kinh tế xã hội là gi?(0,5 điểm)

Câu 2: Phương pháp nghiên cứu môn học LSCHTKT? (4 điểm)

- Để nghiên cứu toàn diện và sâu sắc các hiện tượng kinh tế - xã hội, cần dựa trên

cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng (2 điểm)

- Quan tâm đến những môn khoa học có liên quan, đặc biệt là triết học, kinh tếchính trị học, và lịch sử (1 điểm)

- Luôn liên hệ chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn (1 điểm)

Câu 3: Phân tích chức năng thực tiễn của môn học LSCHTKT? (4 điểm)

- Lý luận nói chung và các học thuyết kinh tế nói riêng đều hình thành và pháttriển dựa trên cơ sở nghiên cứu và tổng kết từ thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn,giúp con người nắm được bản chất và các quy luật của thực tiễn (2 điểm)

- Lý luận từ đó quay lại soi đường cho thực tiễn phát triển, giúp cho con ngườinhận thức và cải tạo thực tiễn, đưa thực tiễn phát triển đạt những mục tiêu màcon người đề ra (2 điểm)

Trang 2

Câu 4: Phân tích sự ảnh hưởng của Phong trào Phục hưng đến sự ra đời của chủ nghĩa

Trọng thương? (4 điểm)

- Phong trào Phục Hưng là phong trào đấu tranh của các nhà văn hoá, khoa họctiến bộ nhằm chống lại những tư tưởng đen tối lạc hậu thời Trung cổ, chống lại chủnghĩa duy tâm của nhà thờ và Giáo hội, đòi quyền tự do của con người, đặc biệt làquyền tự do về mặt tư tưởng (2 điểm)

- Những phát kiến về khoa học tự nhiên, phát kiến lớn về địa lý, những phát kiến

đó làm cho giao thông đặc biệt là hàng hải phát triển mạnh dẫn tới sự phát triển mạnhcủa thương nghiệp từ đó hình thành tầng lớp tư sản thương nghiệp giầu có nên hìnhthành tư tưởng trọng thương (2 điểm)

Câu 5: Phân tích tư tưởng “trọng tiền tệ” của chủ nghĩa Trong thương? (4 điểm)

- Tiền là đại diện duy nhất của của cải, là tiêu chuẩn duy nhất của sự giầu có, là tàisản thật sự của 1 quốc gia (1 điểm)

- Chỉ hoạt động làm tăng tiền tệ trong nước mới có lợi (coi trọng thương nghiệp) (1điểm)

- Lợi nhuận thương mại là do mua rẻ bán đắt mà có, nghĩa là trao đổi không nganggiá (1 điểm)

- Mục đích chủ yếu trong các chính sách kinh tế của mỗi quốc gia là phải gia tăngđược khối lượng tiền tệ, hàng hóa chỉ là phương tiện để đạt đến mục đích cuối cùng làtiền tệ vì vậy cần sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động thương mại (1 điểm)

Câu 6: Phân tích tư tưởng của chủ nghĩa Trong thương về vai trò của Nhà nước đối với

hoạt động thương mại? (4 điểm)

- Tích lũy tiền tệ chỉ thực hiện được nhờ sự giúp đỡ của Nhà nước (2 điểm)

- Nhà nước phải tích cực can thiệp vào đời sống kinh tế (có biên pháp bảo vệ thịtrường nội địa, tránh sự xâm nhập cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài, củng cố và bảo

vệ thị trường xuất khẩu) (2 điểm)

Câu 7: Phân tích bảng cân đối thương mại của Thomas mun? (4 điểm)

+ Vai trò của thương mại (1,5 điểm)

Trang 3

+ Thế nào là cân đối thương mại (1 điểm)

+ Các chính sách để thực hiện cân đối thương mại (1,5 điểm)

Câu 8: Tại sao chính sách của Kolbert làm cho nền kinh tế Pháp bị suy thoái? (4 điểm)

+ Quan điểm của Kolbert về phát triển công nghiệp chế tạo (1 điểm)

+ Những biện pháp Kolbert sử dụng để phát triển công nghiệp (1,5 điểm)

+ Hậu quả của những chính sách của Kolbert (1,5 điểm)

Câu 9: Phân tích Lý luận về sản phẩm thuần tuý của chủ nghĩa trọng nông? (4 điểm)

- Sản phẩm thuần tuý là do lao động trong nông nghiệp tạo ra nhưng lại thuộc vềgiai cấp địa chủ (1,5 điểm)

- Chỉ có nông nghiệp mới tạo ra của cải vật chất vì nó là ngành duy nhất tạo ra sảnphẩm thuần tuý (1 điểm)

- Căn cứ để phân chia các loại lao động sản xuất và lao động không sản xuất (1,5điểm)

Câu 10: Phân Cương lĩnh kinh tế của chủ nghĩa trọng nông? (4 điểm)

- Nhà nước phải đứng trên các giai cấp, một đẳng cấp nào đó độc chiếm Nhànước là không chính đáng (1,5 điểm)

- Cần phải phát triển nông nghiệp theo hướng trang trại (1,5 điểm)

- Ủng hộ quan điểm “quy luật sắt về tiền lương” (1 điểm)

Câu 11: Giải thích các giả định của Biểu kinh tế của F.Quesnay? (5 điểm)

+ Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn (là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại theochu kỳ với quy mô không đổi) (1 điểm)

+ Trừu tượng hoá sự biến động giá cả (coi giá cả là không thay đổi) (1,5 điểm)+ Không xét đến ngoại thương (chỉ có 2 ngành là nông nghiệp và công nghiệp).(1,5 điểm)

Câu 12: Vẽ và giải thích sơ đồ của Biểu kinh tế của F.Quesnay? (4 điểm)

Trang 4

Câu 13: Phân tích ưu nhược điểm của Biểu kinh tế của F.Quesnay? (5 điểm)

- Ưu điểm: (2 điểm)

+ Ông đã đưa ra những giả định cơ bản là đúng (0,5 điểm)

+ Đã phân tích sự vận động của tổng sản phẩm xã hội về cả 2 mặt: giá trị và hiệnvật (1 điểm)

+ Tuân theo quy luật lưu thông đúng: Tiền bỏ vào lưu thông rồi quay trở lại điểmxuất phát của nó (0,5 điểm)

- Nhược điểm: (2 điểm)

+ Không thể phân tích tái sản xuất mở rộng được (0,5 điểm)

Trang 5

Câu 14: Tại sao W.Petty lại cho rằng giá trị có 2 nguồn gốc là: tự nhiên và lao động? (4

điểm)

- Lý luận về giá trị của W.Pétty (2 điểm)

- Ông cho rằng giá trị có hai nguồn gốc là lao động và tự nhiên vì ông chưa phânbiệt được lao động cụ thể và lao động trừu tượng nên ông không lý giải đúng nhiều hiệntượng trong sản xuất nông nghiệp (2 điểm)

Câu 15: Dựa vào quan điểm tiền tệ của W.Petty, em hãy lý giải quá trình hình thành tiền

giấy?

W.Pestty cho rằng: Giá cả tự nhiên của tiền tệ là do giá cả của tiền tệ có giá trịđầy đủ quyết định Tiền tệ có giá trị đầy đủ ở đây là vàng, câu này nghĩa là giá trị củatiền giấy do vàng quyết định

Ví dụ: 1USD = 0,23g vàng

Trước đây người ta lưu thông bằng tiền đúc, người ta đúc một đồng vàng nặng0,23g và coi đó là đồng 1USD, nghĩa là 1USD tương đương với 0,23g vàng Tuy nhiên quaquá trình trao đổi đồng tiền vàng đó bị mòn dần, nó không còn nặng 0,23g nữa nhưng

xã hội vẫn công nhận nó là đồng 1USD Điều đó có nghĩa là giá trị thưc (0,23g vàng) vàgiá trị danh nghĩa(1USD, là giá trị do xã hội công nhận) của đồng tiền có thể tách rời Từ

đó người ta có ý tưởng in tiền giấy thay cho tiền đúc trong lưu thông để vừa tiết kiệm(không bị hao mòn) vừa thuận lợi cho quá trình lưu thông Như vậy cũng có thể hiểu giátrị gi trên tiền giấy là giá trị danh nghĩa hay dấu hiệu của giá trị mà thôi

Câu 16: Phân tích lý luận về giá cả ruộng đất của W Petty? (4 điểm)

Ông cho rằng vì ruộng đất không có giá trị nên phải xác định giá cả ruộng đấtbằng cách đặc biệt:

- Thứ nhất: Giá cả một thửa ruộng = Địa tô/ năm * 20 (1,5 điểm)

- Thứ hai: Giá cả một thửa ruộng = Địa tô/ tỷ suất lợi tức (1,5 điểm)

Nhận xét về cách xác định GCRĐ (1 điểm)

Câu 17: Phân tích lý luận phân công lao động của Adam Smith? (4 điểm)

+ Vai trò của phân công lao động (1điểm)

Trang 6

+ Nguyên nhân của phân công lao động (1 điểm)

+ Mức độ (trình độ) phân công lao động phụ thuộc vào quy mô thị trường (1 điểm)

+ Những lợi thế của phân công lao động (1điểm)

Câu 18: Phân tích nhược điểm của phân công lao động của A.Smith? Cho ví dụ minh

họa? (4 điểm)

+ Những mặt trái của phân công lao động (2 điểm)

+ Những hạn chế trong lý luận phân công lao động của Adam Smith (1 điểm)

+ Lấy ví dụ (1 điểm)

Câu 19: Phân tích kết cấu của giá trị theo quan điểm của A.Smith? (4 điểm)

- Ông cho rằng tiền lương (v), lợi nhuận (m) và địa tô là nguồn gốc của mọi giá trị

và cũng là nguồn gốc của mọi thu nhập (2 điểm)

- Giá trị của hàng hoá chỉ bao gồm (v + m) (1 điểm)

- Nhận xét ưu nhược điểm trong nội dung Phân tích kết cấu của giá trị của ông (1điểm)

Câu 20: Tại sao nói A.Smith hiểu bản chất hàng hóa của tiền tệ? (4 điểm)

- Trao đổi là dấu hiệu quan trọng nhất nói lên tính chất của nền sản xuất hànghóa Nghĩa là ông đã phân biệt được sự khác nhau rất cơ bản giữa kinh tế tự nhiên vàkinh tế hàng hoá để từ đó khẳng định sự cần thiết phải có tiền tệ (2 điểm)

- Giá cả tự nhiên của tiền tệ là do giá cả của tiền tệ có giá trị đầy đủ quyết định (1điểm) Câu này của W.Pestty!

- Ông hiểu được tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt được tách ra đảm nhiệm chứcnăng lưu thông, như vậy ông hiểu được bản chất hàng hoá của tiền tệ nhưng ông cũngkhông phân tích được và chưa biết đến sự phát triển của các hình thái giá trị (1 điểm)

Câu 21: Phân biệt tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế của A.Smith? (4 điểm)

Tiền lương danh nghĩa là lượng tiền mặt mà người lao động kí kết hợp đồng vớichủ lao động được pháp luật thừa nhận, nó là khoản tiền lương khi thực hiện một chu

kì lao động (2 điểm)

Trang 7

Tiền lương thực tế là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người lao động mua được từtiền lương danh nghĩa của mình, như vậy tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa cóthể ngày càng tách rời do lạm phát (2 điểm)

Câu 22: Phân tích lý luận về tư bản của A.Smith? (4 điểm)

+ A.Smith cho rằng vật phẩm tiêu dùng không thể là tư bản và cũng không phải

mọi tư liệu sản xuất đều là tư bản, chỉ có tư liệu sản xuất do lao động tạo nên mới là tưbản, chỉ có bộ phận tài sản mang lại lợi nhuận mới là tư bản.(1 điểm)

+ A.Smith cho rằng tư bản lưu động là tư bản mang lại thu nhập cho người chủcủa nó do kết quả của vệc thực hiện, tiêu thụ hàng hoá Tư bản lưu động bao gồm: tiền,

dự trữ lương thực, nguyên liệu, hàng hoá ở trong kho (1 điểm)

+ Tư bản cố định là tư bản đem lại lợi nhuận, ''không chuyển từ tay kẻ sơ hữu này

qua tay kẻ khác, không lưu thông'': Nó bao gồm: máy móc, công cụ, công trình xây dựng

đem lại thu nhập, việc cải tạo đất đai và những năng lực có ích của dân cư (1 điểm)

+ Những thành tựu và hạn chế trong lý luân tư bản của A.Smith (1 điểm)

Câu 23: Tai sao lý luận của D.Ricardo mang tính khoa học và khách quan? (4 điểm)

+ Chiến tranh Anh và Pháp nổ ra dẫn đến lạm phát, đời sống người dân hết sứckhó khăn(2 điểm)

+ Chiến tranh kết thúc, nhà nước cấm nhập lúa mỳ làm cho giá lúa tăng cao, điềunày làm cho địa chủ có lợi, còn giai cấp tư sản và vô sản bị thiệt vì vậy giai cấp tư sảnđấu tranh chống lại giai cấp địa chủ và lôi kéo giai cấp vô sản tham gia, làm cho mâuthuẫn tư sản - vô sản dịu bớt Điều này làm cho lý luận của D Ricardo vẫn mang tínhkhoa học và khách quan (2 điểm)

Câu 24: Phân tích quan điểm thời gian lao động tương đối cần thiết của D.Ricardo? (4

điểm)

- Giá trị của một hàng hóa hay số lượng của một hàng hóa khác mà hàng hóa đótrao đổi được, là do thời gian lao động tương đối cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đóquyết định, chứ không phải do khoản thưởng lớn hay nhỏ trả cho lao động đó quyếtđịnh (2 điểm)

- Thời gian lao động tương đối cần thiết theo ông là thời gian lao động được thựchiện trong điều kiện kém nhất của xã hội, quan điểm này đúng hay sai? Tại sao? (2điểm)

Trang 8

Câu 25: Tại sao D.Ricardo phủ nhận địa tô tuyệt đối? (4 điểm)

- Ông phủ nhận địa tô tuyệt đối vì ông chưa biết đến cấu tạo hữu cơ của tư bản(1,5 điểm)

- Không thấy tính quy luật cấu tạo hữu cơ trong công nghiệp thường lớn hơn cấutạo hữu cơ trong nông nghiệp (1,5 điểm)

- Vì thế, thừa nhận địa tô tuyệt đối nghĩa là phủ nhận quy luật giá trị (1 điểm)

Câu 26: Tại sao D.Ricardo đòi hỏi xóa bỏ địa tô? (4 điểm)

- Ông bác bỏ lý luận của W.Pestty và A.Smith cho rằng địa tô là sản vật của những lựclượng tự nhiên là quà tặng của tự nhiên, địa tô gắn liền với ruộng đất hoặc địa tô do năngsuất lao động đặc biệt trong nông nghiệp mang lại nên nó tồn tại vĩnh viễn, ông phản đốiquan điểm cho rằng địa tô tồn tại vĩnh viễn (2 điểm)

-.Ông cho rằng sự tồn tại của địa tô làm cản trở sự phát triển của xã hội do đó cầnxóa bỏ địa tô, thực tế ông là người chống Phong kiến triệt để.(2 điểm)

Câu 27: Để sản xuất 1tạ gạo và 01 bộ quần áo, hai quốc gia A và B có số liệu sau đây:

(Khi cả hai nước đều có tổng số giờ lao động là 1200 h)

Quốc gia A (1200h) Quốc gia A (1200h) Sản xuất 01 bộ quần áo hết 1h lao động hết 3h lao động Sản xuất 01 tạ gạo hết 2h lao động hết 4h lao động

Vẽ sơ đồ và giải thích ý nghĩa về lợi thế so sánh của D.Ricardo?

- Tính chi phí lựa chọn ( hay chi phí cơ hội) của quần áo và gạo:

+ Ở A nếu tăng sản xuất 01 bộ quần áo thì phải giảm 0,5 tạ gạo còn B là 0,75 tạ,nên chi phí lựa chọn của quàn áo ở A nhỏ hơn B.(0,5<0,75)

+ Ở B nếu tăng sản xuất một tạ gạo thì phải giảm 1,333 bộ quần áo còn ở A mất

02 bộ, như vậy chi phí lựa chọn của gạo ở A cao hơn B.(2>1,33)

Vậy ở A có lợi thế so sánh về sản xuất quần áo còn B có lợi thế so sánh về sảnxuất gạo

Trang 9

Đường giới hạn khả năng sản xuất của hai nước khi chưa có trao đổi thương mại là đường bên trong, sau khi có trao đổi thương mại là đường bên ngoài.

Trước trao đổi thương mại, nếu nước A chỉ sản xuất gạo thì sẽ sản xuất được 600

tạ, nếu chỉ sản xuất quần áo sẽ sản xuất được 1200 bộ Nhưng vì có thương mại tự donên A chỉ sản xuất quần áo (vì có lợi thế so sánh) được 1200 bộ và đem đổi lấy gạo theo

tỉ lệ trao đổi như ở nước B thì sẽ đổi được 900 tạ Như vậy đường giới hạn khả năng sản

xuất của A đã tăng lên (theo hướng mũi tên)

Tương tự như vậy, trước trao đổi thương mại nếu B chỉ sản xuất gạo sẽ sản xuấtđược 300 tạ và nếu chỉ sản xuất quần áo sẽ được 400 bộ Khi có tự do thương mại, B chỉsản xuất gạo (vì có lợi thế so sánh) được 300 tạ và mang đổi lấy quần áo theo tỷ lệ traođổi như ở nước A sẽ được 600 bộ và đường giới hạn khả năng sản xuất cũng được tăng

lên ( theo hướng chỉ của mũi tên)

Trang 10

Vậy khi mỗi quốc gia, mỗi vùng sản xuất sản phẩm dựa vào lợi thế so sánh củamình và thực hiện thương mại tự do với các quốc gia khác hay vùng khác thì đường giới

hạn khả năng sản xuất của mỗi nước, mỗi vùng đều được mở rộng ( cả hai bên tham gia đều có lợi ).

Câu 28: Phân tích lý luận về nhân khẩu của T.R.Malthus? (4 điểm)

+ Nội dung học thuyết nhân khẩu của T.R.Malthus (3 điểm)

- Cơ sở xuất phát để Malthus đưa ra học thuyết nhân khẩu (1 điểm)

- Nội dung cơ bản của học thuyết nhân khẩu (1 điểm)

- Những kết luận cơ bản T.R.Malthus rút ra từ học thuyết nhân khẩu ( 1 điểm)+ Một số nhận xét về học thuyết nhân khẩu của T.R.Malthus (1 điểm)

Câu 29: Trình bày hoàn cảnh ra đời và đặc điểm của trường phái KTCT học tiểu tư sản? (4 điểm)

+ Hoàn cảnh ra đời (2 điểm)

- Cuối thế kỷ XVIII, cách mạng công nghiệp phát triển mạnh mẽ Sản xuất với máymóc và chế độ công xưởng thay thế cho nền sản xuất nhỏ của nông dân và thợ thủ công.(0,5 điểm)

- Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản đã bộc lộ những mâu thuẫn: thất nghiệp,nghèo khổ, phân hóa giai cấp sâu sắc, tự phát vô chính phủ trong sản xuất kinh doanh.(1 điểm)

- Sự phản kháng về mặt tư tưởng của những người sản xuất nhỏ, thợ thủ công làmxuất hiện một trào lưu tư tưởng kinh tế mới – Kinh tế học tiểu tư sản (0,5 điểm)

+ Đặc điểm (2 điểm)

- Đứng trên lập trường của giai cấp tiểu tư sản để phê phán gay gắt chủ nghĩa tưbản, phê phán nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tiểu tư sản,chống lại nền sản xuất lớn – sản xuất tư bản chủ nghĩa (1 điểm)

- Ủng hộ đẩy mạnh sản xuất nhỏ hay chỉ phát triển thành tư bản nhỏ, gạt bỏ conđường tư bản chủ nghĩa (0,5 điểm)

Trang 11

- Phương pháp luận duy tâm, siêu hình Biểu hiện không triệt để cả trong nhậnthức các phạm trù kinh tế và trong biện pháp cải tạo xã hội mà nó đưa ra (0,5 điểm)

Câu 30: Phân tích lý luận về khủng hoảng kinh tế của Sismondi? (4 điểm)

+ Tính tất yếu của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản (1 điểm)

+ Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế là do mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng

Câu 31: Trình bày hoàn cảnh ra đời của CNXH không tưởng Tây âu thế kỷ 19? (4 điểm)

+ Sau cách mạng tư sản Pháp, công nghiệp phát triển mạnh, một mặt, làm chonền sản xuất phát triển, mặt khác, đã đưa đến sự biến đổi lớn về cơ cấu xã hội, giai cấp

tư sản công nghiệp hình thành, nhờ có kỹ thuật mới tăng cường bóc lột công nhân, giaicấp vô sản hiện đại hình thành và phát triển (1 điểm)

+ Từ cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX, ở nước Pháp liên tiếp diễn ra nhữngbiến động chính trị, diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt giữa các thế lực phong kiến, tư sản

tự do và dân chủ cách mạng Đây là thời kỳ CNTB bắt đầu lộ rõ tính chất phản động của

nó, các lực lượng tiền thân của giai cấp vô sản hiện đại bắt đầu thức tỉnh và đấu tranh.(1 điểm)

+ Trong thời kỳ này phong trào công nhân chưa phát triển mạnh mẽ và rộngkhắp Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản vẫn chủ yếu mang tính

tự phát và nhằm mục đích kinh tế là chủ yếu, vì vậy những người theo CNXH khôngtưởng chưa nhìn thấy vai trò và sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản (1 điểm)

+ Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội tư bản chưa thực sự gay gắt, những thuộc tính

cơ bản của CNTB, những điều kiện cho việc hình thành xã hội mới chưa chín muồi vì vậynhững người theo CNXH không tưởng chưa phân tích được quy luật vận động tất yếu

Trang 12

của CNTB nên chưa tìm ra con đường đi lên CNXH, vì vậy lý luận của họ mang tính khôngtưởng (1 điểm)

Câu 32: Phân tích quan điểm lịch sử của Saint Simon? (4 điểm)

- Lịch sử là một quá trình phát triển liên tục, thống nhất Trong mọi xã hội đều cónhững tàn dư của xã hội cũ và những mầm mống của xã hội tương lai (1 điểm)

- Ông coi sự thay thế các giai đoạn lịch sử là sự tiến bộ của xã hội và sự thay thế

đó phụ thuộc vào sự hiểu biết của con người (1 điểm)

- Cơ sở phát triển của xã hội là sự tiến bộ của lý trí, là sự giáo dục kiến thức và tìnhcảm đạo đức của con người (1 điểm)

- Ông cho rằng "Thế kỷ vàng" không phải là thế kỷ đã qua, mà là thế kỷ tương lai.Ông đưa ra quan điểm lịch sử là nhằm chống lại quan điểm của các nhà kinh tế học tưsản cho rằng CNTB là tốt đẹp nhất và không thể thay thế được(1 điểm)

Câu 33: Phân tích quan điểm lịch sử của C.Fourier? (4 điểm)

+ Fourier đã chia lịch sử xã hội thành bốn giai đoạn: Trạng thái mông muội, thời

dã man, chế độ gia trưởng, thời văn minh và 32 thời kì (1 điểm).

+ Trong mỗi giai đoạn đều có thời thơ ấu, thời niên thiếu, thời trưởng thành vàgià cỗi và mỗi giai đoạn đều có tàn dư của cái cũ và mầm mống của cái mới (1 điểm)

+ Ông cho rằng CNTB là thời kỳ đầu của giai đoạn văn minh và thời kỳ cuối cùng

của giai đoạn văn minh là "Nền sản xuất XHCN, công bằng và hấp dẫn".(1 điểm)

+ Hạn chế trong quan điểm lịch sử của ông là gì?(1 điểm)

Câu 34: Trình bày sự phê phán CNTB của C.Fouier? (4 điểm)

+ C.Fouier phê phán tính chất ăn bám của xã hội (0,5 điểm)

+ C.Fouier phê phán chế độ sở hữu tư nhân TBCN (1 điểm)

+ C.Fouier phê phán thương nghiệp TBCN (1 điểm)

+ C.Fouier phê phán chế độ công xưởng TBCN (0,5điểm)

+ C Fourier nhận thấy tự do cạnh tranh tất yếu sẽ hình thành các công ty độcquyền (1 điểm)

Trang 13

Câu 35: Những quan điểm cơ bản của C.Fourier về tập đoàn sản xuất trong xã hội mới?

(4 điểm)

+ Xã hội mới được xây dựng trên cơ sở những "tập đoàn sản xuất" mỗi tập đoàn

có từ 1600- 1800 người là hợp lý và được chia thành những nhóm sở thích, như vậy laođộng là nhu cầu tự thân (1 điểm)

+ Mỗi tập đoàn có một ban quản trị, họ đánh giá giá trị tài sản mà mỗi người gópvào tập đoàn và họ được hưởng lợi tức cổ phần (1 điểm)

+ Theo ông , của cải làm ra sẽ phân phối theo tỷ lệ: 5/ 12 cho lao động, 4/12 theohoa lợi, 3/ 12 cho tài năng (1 điểm)

+ Mỗi tập đoàn sẽ sản xuất một vài sản phẩm hàng hoá chủ yếu theo lợi thế củamình và thực hiện trao đổi cho những tập đoàn khác Mỗi tập đoàn sẽ là một đơn vị độclập kinh tế và văn hoá (1 điểm)

Câu 36: Em hiểu thế nào là “Tiền lao động”? (4 điểm)

- “Tiền lao động” là tờ phiếu ghi rõ thời gian lao động đã hao phí vào việc sản

xuất ra một lượng hàng hoá nhất định, tờ phiếu này có chức năng trao đổi như tiền tệ vớimệnh giá là thời gian được gi trên đó (2 điểm)

- Ở cửa hàng trao đổi công bằng, các sản phẩm hàng hoá của xã viên được trao

đổi lấy phiếu lao động gọi là “Tiền lao động” Vậy tiền lao động có tuân theo quy luật giá trị không? Tại sao? (1 điểm)

- Owen đề ra nhiệm vụ xoá bỏ tiền tệ, nhưng vẫn duy trì lưu thông hàng hoá thông

qua “cửa hàng trao đổi công bằng” (1 điểm)

Câu 37: Trình bày hoàn cảnh ra đời của kinh tế chính trị học Marxit? (4 điểm)

+ Đến những năm 40 của thế kỷ XIX, CNTB đã giành được địa vị thống trị Sự rađời của CNTB làm thay đổi căn bản cơ cấu giai cấp xã hội Trong xã hội tư bản chủ nghĩa

có hai giai cấp cơ bản là giai cấp tư sản giữ vị trí thống trị và giai cấp vô sản làm thuê (1điểm)

+ Chủ nghĩa tư bản càng phát triển, càng làm tăng những mâu thuẫn vốn có của

nó, đặc biệt là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, biểu hiện về mặt

xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản Phong trào đấu tranh của giaicấp vô sản chống lại chế độ bóc lột áp bức tư bản chủ nghĩa ngày càng lên cao, điển hình

Ngày đăng: 23/12/2022, 13:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w