Thi công b ằng máy: là sử dụng các loại máy đào 1 gầu thuận, nghịch, dây, ngoạm máy đào nhiều gầu, máy cạp, i để đào, xúc đ t, dùng ôtô, gồng, băng chuyền để vận chuyển và các loại máy
Trang 16.1 V ị trí công tác đ t trong xây d ng Th y lợi, phân loại và c p đ t:
6.1.1 V ị trí công tác đ t trong xây d ng Th y lợi
- Quá trình thi công các công trình th y lợi đều ph i tiến hành công tác đào và đắp đ t
Dù là những công trình bằng bê tông, bê tông c t thép, công trình đá, đặc biệt là công trình đ t thì kh i l ợng công trình đào đắp vẫn chiếm 1 tỉ lệ r t lớn Ví dụ nh :
Thác Bà: 1.405.000 m3
Cẩm Ly: 79.000 m3Phú Ninh: (3 - 5).106 m3 riêng đập đắp 2,5.106
m3Đặc điểm c a thi công đập đ t:
1 Kh ối lượng lớn cường độ thi công cao
2 Hi ện tượng thi công chật hẹp (do nằm trên phạm vi hố móng) gây trở ngại cho việc đào
và v ận chuyển đất
3 M ức độ cơ giới hóa thi công phải cao, thời gian thi công hạn chế
4 Yêu c ầu chất lượng khối đắp cao nhất là công trình có cột nước lớn
5 Công tác thi công đất chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên như điều kiện địa
hình, địa chất, địa chất thủy văn, thời tiết và khả năng cung ứng nhân lực vật lực v.v
Yêu c ầu chất lượng đào đắp cao, thời gian thi công hạn chế
- Không nh ng hi n nay và trong t ương lai vi c thi công đ t v n chi m 1 vị trí r t quan tr ọng trong xây d ng th y lợi b i vì có ưu đi m sau:
+ Có thể tiết kiệm đ ợc sắt thép, xi măng là những th đắt tiền khó mua Dùng vật
liệu tại chỗ gi m đ ợc phí tổn vận chuyển từ n i xa đến Sử dụng công cụ, thiết bị s c ng i
t ng đ i c động & linh hoạt
+ Kỹ thuật thi công đ n gi n (công nghệ thi công t ng đ i gi n đ n)
+ Nhân dân ta có nhiều khái niệm về công tác thi công đ t
6.1.2 Phân lo ại và phân c p đ t các thông số ch y u:
- M ục đích: Dùng để tiện cho việc chọn thiết bị, tra c u định m c, lập dự toán, lập kế
hoạch tổng tiến độ thi công trong thiết kế tổ ch c thi công
- D ựa vào phương pháp thi công người ta phân cấp đất như sau:
+ Thi công đ t bằng ph ng pháp th công chia ra làm 4 c p đ t I, II, III, IV với 9 nhóm đ t
+ Dùng cho công tác đào xúc, vận chuyển đắp đ t bằng máy có 4 c p đ t
- Phân lo ại đất dựa vào cấu tạo của đất
C u tạo c a đ t r t ph c tạp gồm 3 thành phần hạt c ng, n ớc và khí Trạng thái, tính ch t c a đ t thay đổi theo th i gian do tác dụng c a tự nhiên và con ng i Việc phân loại
đ t đ ợc nghiên c u trong các giáo trình c học đ t địa ch t công trình
- Nh ững thông số đánh giá tính chất cơ lý của đất bao gồm:
6.2 Các ph ương pháp thi công cơ b n v đ t:
6.2.1 Các khâu c ơ b n trong quá trình thi công đ t, yêu c u ch t lượng khối đ t đ p:
Trang 2- Quá trình thi công đ t th ng gặp 3 khâu c b n là đào, đắp, vận chuyển
Khâu đào: th ng gặp là đào móng, kênh m ng, đào khai thác vật liệu, đào đ t
dọn mặt bằng thi công
Khâu đắp:đắp đập để kênh m ng, đắp đ ng v v
Khâu v ận chuyển: là khâu trung gian c a 2 khâu nói trên
- Yêu cầu kh i l ợng kh i đ t đắp cần th a mãn các yêu cầu sau;
+ Kh i đ t đắp ph i chặt, hệ s th m ph i nh và phù hợp với qui định thiết kế
+ Kh i đắp ph i ổn định d ới tác dụng c a n ớc, không đ ợc n t nẻ nghiêm
trọng, độ lún nh , trên mặt không bị xói, kh i đắp không bị sạt l hay h h ng khác
6.2.2 Các ph ương pháp thi công đ t:
1 Thi công b ằng thủ công: là ng i ta dùng các công cụ thông th ng hay c i tiến nh cu c,
xẻng, chòng để đào xúc gánh, khiêng hàng các loại xe cút kít, c i tiến để vận chuyển, các
loại đầm tay và đầm c i tiến để đầm đ t
2 Thi công b ằng máy: là sử dụng các loại máy đào 1 gầu ( thuận, nghịch, dây, ngoạm) máy đào nhiều gầu, máy cạp, i để đào, xúc đ t, dùng ôtô, gồng, băng chuyền để vận chuyển và các
loại máy đầm chân dê, bánh h i, đầm ch n động để đầm chặt
3 Thi công b ằng máy thủy lực: là sử dụng các thiết bị chuyên môn nh súng n ớc, máy b m, tàu hút hệ th ng ng dẫn để tiến hành đào, vận chuyển, đắp đ t
4 Đắp đất trong nước:đào và vận chuyển gi ng 2 ph ng pháp trên riêng việc đắp không đầm nén mà lợi dụng tác dụng c a n ớc làm cho đ t đắp trong n ớc có 1 kết c u mới
5 Thi công b ằng nổ mìn và nổ mìn định hướng: dùng nổ mìn làm t i đ t ( thay đào ) dùng các biện pháp thi công khác để xúc và vận chuyển hay dùng ph ng pháp nổ mìn định h ớng ( đào, vận chuyển, đắp đ t )
Nói chung có nhiều ph ng pháp thi công tùy điều kiện thiết kế cụ thể mà sử dụng
ph ng pháp này hay ph ng pháp khác hoặc hỗn hợp Quá trình thi công cần ph i thông qua tính toán so sánh kinh tế và kỹ thuật để chọn 1 ph ng pháp thi công hợp lý
Trang 3Ch ng 7 : ĐÀO Đ T
7.1 Khái ni m chung v công tác đào đ t :
- Khi thi công những công trình th y lợi đều ph i tiến hành công tác đào đ t nh đào kênh m ng, đào móng, đào tràn, khai thác vật liệu v v
- Nói chung khâu đào đ t th ng là khâu đầu tiên trong dây chuyền s n xu t c a thi công
và chiếm kh i l ợng r t lớn Vì thế gi i quyết đ ợc khâu này sẽ có đ ợc 1 ý nghĩa thực tiễn
lớn
- Căn c vào việc sử dụng trang thiết bị ta chia làm 4 ph ng pháp đào đ t c b n : đào
đ t bằng th công, máy, nổ mìn, máy th y lực
- Yêu cầu c b n c a công tác đào đ t là : Đúng đồ án đã thiết kế, năng su t cao,
an toàn Để b o đ m yêu cầu đó ph i chú ý các điểm sau : + Chọn dụng cụ, máy móc thi công thích hợp với loại đ t và điều kiện hiện tr ng + Tổ ch c thi công khoa học
+ Tạo điều kiện thi công dễ dàng
7.2 Lý lu n v đào c t đ t :
- Nghiên c u về đào đ t ch yếu là nghiên c u về tr lực, các nhân t nh h ng đến tr
lực trong quá trình cắt đ t căn c vào đó có thể chọn công cụ thiết bị đào xúc thích hợp với từng
loại đ t mặt khác có thể c i tiến các thiết bị hoặc có biện pháp ngăn chặn những nh h ng b t
lợi công tác đào
- Khi đào đ t do tác dụng c a lực ( kéo, đẩy ) l ỡi dao cắm vào trong đ t làm cho kh i
đ t bị biến dạng nếu áp lực cắt đ t > ng su t cực hạn c a đ t thì quá trình đào đ t đ ợc thực
hiện
7.2.2 Các nhân t ố nh hư ng đ n quá trình đào c t đ t: Việc đào xúc đ t khó hay dễ
phụ thuộcvào ực lớn hay nh , năng su t cao hay th p phụ thuộc vào lực c n mà lực c n lớn hay
nh phụthuộcvào 2 v n đề c b n sau :
7.2.3 Tính ch t c u t ạo c a đ t :
a Độ ẩm c a đ t :
Độ ẩm c a đ t lớn trạng thái bão hòa, đ t trạnh thái nửa l ng s c chịu t i th p gây khó khăn cho thi công nên năng su t th p
Độ ẩm nh : đ t khô c ng thì đào xúc khó khăn
Biện pháp khắc phục : w lớn dùng biện pháp tháo n ớc mặt hay n ớc ngầm, ph i khô
w nh dùng biện pháp t ới n ớc để đ t mềm dễ đào
b C u t ạo hạt
Đ t có c u tạo hạt khác nhau, độ chặt khác nhau nên lực ch ng cắt khác nhau nên đào có
m c độ khó dễ khác nhau Ví dụ nh đ t sét thì hạt nh , lực dính lớn nên khó đào h n đ t cát
Đ t có ϕ nh mái ôn định tho i nên làm tăng kh i l ợng đào do đó nh h ng đến năng
su t và an toàn thi công Mái ổn định phụ thuộc vào ch t đ t và độ sâu đào đ t trong thi công
th ng tra b ng
7.2.4 C u t ạo và sử d ng dao c t đ t
Thực tế cho th y rằng tr lực cắt đ t càng lớn khi góc cắt đ t γ, độ vát l ỡi dao ε, góc
lệch giữa l ỡi dao và mặt ph ng cắt đ t α và độ dày l ỡi dao h do đó th ng dùng l ỡi dao thép c ng và m ng để đào đ t có lực c n lớn và cắt từng lớp m ng và α < 900
Ngoài ra chu vi
l ỡi dao, độ cong l ỡi dao cũng nh h ng lớn đến lực c n
7.3 Máy đào đ t một gàu:
Trang 47.3.1 C u t ạo, tính năng máy đào 1 gàu:
a Định nghĩa: Máy đào đ t 1 gàu là loại máy đào đ t th ng dùng làm việc theo chu
kỳ Chu kỳ công tác bao gồm :
Đào → xúc → quay máy → đổ đ t→ quay máy→ lại đào xúc đ t Sau khi đào xúc thì vận chuyển đi 1 đoạn hay đổ vào công cụ vận chuyển
- Trong xây dựng th y lợi máy đ ợc dùng để đào kênh m ng và đào h móng khai thác vật liệu
M ột số hình ảnh máy đào một gàu
C u tạo máy đào đ t một gàu bao gồm:
Trang 5- Phân loại: Dựa vào bộ phận công tác có 4 loại :
+ Máy đào gàu ngửa (thuận) s p, dây, ngoạm
Dựa vào bộ phận di chuyển có 2 loại
+ Kiểu bánh xích và kiểu bánh h i
Dựa vào bộ phận động lực gồm 3 loại
+ Loại chạy bằng dầu ma dút, điện, h i n ớc (ít dùng)
C u tạo các loại máy:
b C u t ạo, tính năng máy đào gàu ngửa :
Bộ phận công tác c a máy đào gàu ngửa bao gồm: Gàu, tay gàu, cần ch ng, một s ròng rọc và dây cáp Đ u d ới c a cần ch ng đ ợc n i tiếp bằng khớp với bệ quay c a máy Đ u trên dùng hệ th ng dây cáp và ròng rọc để thay đổi góc nghiêng và giữ ổn định góc nghiêng đó giữa cần ch ng có bộ phận đặc biệt để liên kết với tay gàu Đầu tay gàu đ ợc lắp gàu, tay gàu
có thể dịch ch yen ra vào đ ợc Mặt trớc gàu có 3 ∼ 5 rang có thể tháo lắp đ ợc đáy gàu có nắp đóng m Nh hệ th ng đóng m làm cho nắp gàu đóng lại khi đào và m ra khi đổ
- Khi đào đ t gàu vận động c ỡng b c từ d ới lên và nh lực đẩy, lực ép tay gàu đ ợc
đ a về phía tr ớc để tiến hành đào đ t
- Máy đào gàu thuận thích hợp kh i đào cao h n mặt bằng máy đ ng và năng su t cao
Tính năng kỹ thuật máy đào gàu ngửa b ng tra c u máy thi công
c C u t ạo, tính năng máy đào gàu s p:
Bộ phận công tác c a nó bao gồm : cần ch ng, tay gàu một s ròng rọc dây cáp tổ
hợp Cần ch ng đ ợc n i với khớp b n lề bệ quay và di động trên mặt phẳng thẳng đ ng khi làm việc Tay gàu n i với đầu mút cần ch ng có thể quay quanh khớp đó Khi thao tác dùng dây cáp để kéo gàu Cu i tay gàu có dây cáp n i với thanh ch ng đ ng để thao tác Tác dụng thanh
ch ng đ ng là để nâng cần ch ng đ ng gi m bớt lực dây cáp khi kéo cần
Phạm vi ng dụng : ng dụng để đào những kh i đào th p h n mặt bằng máy đ ng (rãnh, h móng, kênh m ng m ng )
d C u t ạo, tính năng máy đào gàu dây:
Bộ phận công tác có cần ch ng t ng đ i dài, gàu, dây cáp kéo gàu và dây cáp nâng gàu
Đầu d ới cần ch ng đ ợc n i bằng khớp n i với bệ quay Đầu trên giữ b i ròng rọc và dây cáp
Khi bắt đầu đào thì buông l ng dây cáp nâng gàu đồng th i văng mạnh về phía tr ớc cho gàu hạ xu ng Dùng dây cáp kéo gàu về phía thân máy Khi đầy gàu thi dùng dây cáp nâng gàu kéo lên trong quá trình đào trút đ t góc nghiêng cần không thay đổi
Phạm vi ng dụng : Dùng để đào kênh m ng, h móng Khai thác vật liệu, nạo vét d ới
n ớc Thích hợp với ph ng án đào đ t không ph i hợp với ph ng tiện vận chuyển
e C u t ạo, tính năng máy đào gàu ngoạm:
Nếu thay gàu xúc máy đào gàu dây bằng gàu xúc kiểu ngoạm thì nó tr thành máy đào gàu ngoạm Gàu ngoạm có 2 - 4 m nh hàm hợp thành
Gàu đ ợc treo b i dây cáp nâng gàu Dây cáp ngoạm dùng để thao tác các m nh hàm khi ngoạm đ t Khi ngoạm đ t các m nh hàm gàu đ ợc m ra và gàu hạ xu ng D ới tác dụng
c a trong l ợng b n thân gàu cắm sâu vào đ t Kéo căng cáp ngoạm 2 m nh đ ợc đóng lại Khi
tới vị trí đổ đ t thì nới l ng cáp ngoạm d ới s c năng c a trọng l ợng b n thân 2 m nh gàu m
ra đ t đ ợc đổ ra ngoài
Phạm vi ng dụng: Do chỉ dựa vào trọng l ợng b n thân để đào và xúc đ t do đó máy đào gàu ngoạm thích hợp khi đào đ t r i, đ t nhẹ, đào h móng giếng sâu và hẹp
Trang 67.3.2 Đào đ t b ng máy đào gàu ngửa
Hình ảnh máy đào gàu ngửa
1 Các thông s ố ch y u c a máy đào gàu ngửa khi làm vi c
a Định nghĩa khoang đào: Khoang đào là phạm vi làm việc c a máy đào trên 1 tuyến đào Kích th ớc khoang đào phụ thuộc vào các thông s kỹ thuật c a máy đào
b Các thông s ố: Khi đào đ t
Bán kính đào đ t nh nh t cao trình máy đ ng Romin Bán kính đào đ t lớn nh t cao trình máy R0max Bán kính đào đ t lớn nh t Rmax
Bán kính đào đ t độ cao lớn nh t Rmax c
Chiều cao đào đ t lớn nh t Hmax c Chiều cao đào đ t ng với bán kính đào đ t lớn nh t Hmax Các thông s khi đổ đ t :
Bán kính đổ đ t ng với độ cao lớn nh t Rmax c Bán kính đổ đ t lớn nh t rmax
Chiều cao đổ đ t lớn nh t hmax c Chiều cao đổ đ t ng với bán kính đổ đ t lớn nh t hmax
Trang 7Ngoài ra còn có các thông s khác :
α : Góc nghiêng cần ch ng (α = 35o
, 45o, 60o)
A : Chiều dài cần ch ng
b : Chiều dài tay cần
hbậc, hôtô : Chênh lệch vị trí vận chuyển và vị trí mặt đ ng, chiều cao
ph ng tiện vận chuyển
Chú ý:
- Các kích th ớc đều tính từ trục máy đào
- Bán kính đào đ t tính từ đầu mút răng gàu, bán kính đổ đ t tính đến trọng tâm gàu
- Chiều cao đào đ t tính từ cao trình máy đ ng đến đào mút l ỡi dao Chiều cao đổ đ t tính từ cao trình máy đ ng đến vị trí th p nh t khi gàu m nắp
- Càng gi m góc nghiêng cần ch ng các R, r tăng và H, h gi m Ng i ta chọn α tùy thuộc vào tính ch t khoang đào và sự sắp xếp đ ng vận chuyển
c Chi u cao tiêu chuẩn c a khoang đào: Hktc là chiều cao mà khi đào đ t lên đến đó thì đ t vừa đầy gàu
Chiều cao tiêu chuẩn c a khoang đào phụ thuộc vào loại đ t và dung tích gàu xúc
B ng sau cho ta hết chiều cao tiêu chuẩn khoang đào đ i với các loại c p đ t với các máy đào có dung tích khác nhau :
- Đ i với đ t r i rạc và t i x p khi đào đ t sẽ ch y vãi kh i gàu đến lần đào sau máy
có thể h t chúng lên nhẹ nhàng h n do đó chiều cao khoanh đào có thể l y Hk
= Hmax Khi xúc vật liệu r i các công tr ng khai thác thì l y Hk
= Hmax + ( 1,0 ∼ 1,5 m ) ( l y thêm để cho mái đ t tự đổ )
- Đ i với đ t dính khi đào sẽ tạo thành hàm ếch không sụt ngay xu ng lúc đó vì vậy dễ gây nguy hiểm cho ng i và máy khi đó Hk
tc = Hmax
- Nếu Hk
< Htc năng su t máy đào sẽ gi m
2 B ố trí khoang đào khi máy làm vi c: có 2 cách đào đ t bằng máy đào gàu thuận là cách đào dọc và cách đào ngang
a Cách đào dọc: có 2 kiểu đào
+ Kiểu khoang đào chính diện: ( hình vẽ ) ng dụng khi kh i đào t ng đ i sâu và
hẹp Lúc này xe vận chuyển và máy cùng 1 xe vận chuyển đ ng sau máy đào vì thế góc quay c a máy lớn, năng su t th p
Phạm vi ng dụng: áp dụng cho các công trình chiều rộng, các công trình ph i đào nh h n 2,5 Rđmax
+ Kiểu khoang đào cạnh : sử dụng khi kh i đào t ng đ i rộng, xe vận chuyển
đ ng cạnh máy đào xe vận chuyển có thể cùng máy đào 1 hay khác (khoang đào kiểu
bậc thang)
Trang 8Khi chiều rộng h đào 1,9 - 2,5 Rmax cho máy đào chạy theo hình chữ chi ph ng tiện
vận chuyển đ ng sau Khi chiều rộng h đào 2,5 - 3,5 Rmax cho máy đào đào ngang h móng và tiến dần lên theo kiểu chạy dọc đổ sau
Khi h đào > 3,5 Rmax thì ban đầu đào theo kiểu chính diện sau đó b trí bằng khoang đào
cạnh
3 Thi t k khoang đào:
Việc thiết kế và b trí khoang đào là việc quan trọng nó không những nh h ng đến s lần di chuyển máy mà còn nh h ng đến l ợng đào sót, l ợng đào sót nhiều sẽ gây khó
khăn cho thi công vì đào kh i sót r t chậm trễ và t n kém Khi thiết kế và b trí khoang đào
th ng căn c vào các yếu t sau:
+ Độ cao thi công: ( đã nói trên ) Khi Htc < Hk
Để gi m bớt l ợng đ t sót mái d c không nên cho máy đào làm việc với bán kính đào
lớn nh t do đó bán kính đào đ t đ ợc tính bằng biểu th c có xét đến b ớc đi c a máy nh sau:
S = R2max - l2 ( Rmax : bán kính đào đ t lớn nh t c a khoang đào ) Kho ng cách từ trục đi máy đào đến mép d ới mái d c
S S
S’0 = R0 sin 450≈ R0 x 0,7 Chiều rộng có lợi nh t c a một dãy khoang đào là:
BK = S + S’0 - ( Rmax - R0) = Bđ + E Chiều rộng đáy khoang đào :
Bđ = S + S’0 = S R
R
0
max + 0,7 R0 Kho ng cách giữa 2 tuyến đào :
E = Bđ = S + S’0 Kho ng cách từ trục đi c a máy đào đến trục vận chuyển :
Svc = S’0 + (0,5 ∼ 1,0 m ) + bvc/2 Trong tr ng hợp cao trình máy đào và vị trí xe ph ng tiện vận chuyển khác nhau thì
trục đ ng đi máy đào có thể b trí giữa khoang đào nh ng th ng ng i ta b trí trục đ ng
đi máy đào gần trục ph ng tiện vận chuyển Khi đó
Svc = rđổ - (0,5 ∼ 1,0 m + bvc/2) Trong đó : rđ : bán kính đổ đ t, có thể tích Svc nh sau:
Trang 9Svc = rmax sinβ hay Svc = rmax c sinβ
- Trong tr ng hợp khoang đào cạnh kiểu bậc thang chênh lệch cao trình mặt bằng máy
đ ng và xe đ ng là : hbậc = htr - hôtô - 0,5 m - 0,8 m
Trong đó : h , hôtô : Chiều cao đổ đ t c a máy đào và chiều cao ph ng tiện
vận chuyển 0,5 : Độ cao an toàn để tránh cho nắp gàu kh i đập vào xe đồng
th i cũng tránh tr ng hợp đổ đ t quá đầy xe
Căn c vào các thông s trên ta có thể vẽ đ ợc mặt cắt khoang đào và b trí thi công đào đ t (cắt ngang và mặt bằng)
Ph ng pháp vẽ khoang đào bên kiểu bậc thang c a mặt cắt ngang khoang đào
- Từ điểm a bằng tuyến đào 0 mặt bằng máy đ ng l y về phía đổ đ t 1 đoạn S’
o ta
đ ợc điểm b l y ng ợc về phía đào đ t 1 đoạn So ta đ ợc điểm e Từ tuyến đào ta l y về phía đổ
đ t 1 đoạn Svc ta đ ợc tuyến vận chuyển Từ đáy khoang đào ta l y lên 1 đoạn hbậc ta đ ợc
đ ng vận chuyển từ điểm d ta l y về phía đào đ t 1 đoạn 0,5 ∼ 1,0 + b/2 ta đ ợc điểm c qua bc
ta vẽ đ ợc đ ng cong hình dạng khoang đào Dùng thông s Rđuôi máy xác định điểm f xem có
bị va vào khoang đào không dùng hmax n Rmax = g và hmax c n Rmax c = h Nh vậy ta vẽ đ ợc toàn
bộ mặt cắt ngang khoang đào
Vẽ mặt khoang kiểu bằng, bậc, chính diện t ng tự
4 Xác định số khoang đào và số t ng đào:
- Sau khi thiết kế xong mặt cắt khoang đào ta b trí nó trên mặt cắt ngang, dọc mặt bằng
c a kh i đào Nên b trí tuyến di chuyển dọc theo chiều dài kh i đào để gi m bớt th i gian di chuyển máy S khoang đào theo chiều ngang tính cho 1 tông đào tính theo công th c:
E : Kho ng cách kế tiếp c a 2 tuyến đào
BK : Bề rộng có lợi nh t c a 1 tuyến đào Hai công th c (1) chỉ đúng trong tr ng hợp trên mỗi tầng có góc nghiêng c a cần không đổi α = const
Đ i với khoang đào kiểu bằng s tầng đào theo chiều cao kh i đào bằng H = n2 h Trong đó : n2 , h : s tầng đào trong kh i đào và độ cao c a khoang đào
Đ i với khoang đào kiểu bậc thang H = n2 h1 + h’ = n2 h2 + h’
Trong đó : h1 , h2 : độ cao khoang đào hay độ chênh mặt bằng máy đ ng và mặt
bằng vận chuyển
h’ : độ sâu c a rãnh đào tr ớc trong kh i đào
Kh i đ t thừa còn lại h’ không nên để đáy kh i đào b i vì t n công sau này ph i đào lên
Kh i đ t thừa này thực tế thi công nên đào 1 rãnh tr ớc bằng chiều sâu h’ và đ rộng để các ph ng tiện vận chuyển có thể đi lại đ ợc
- L ợng đào sót còn lại th ng chiếm 10% V khoang đào xử lý l ợng sót r t khó khăn, gây t n kém do đó tìm biện pháp gi m l ợng sót có ý nghĩa lớn
Trang 107.3.3 Đào đ t b ng máy đào gàu dây:
Máy đào gàu dây làm việc theo chu kỳ nh máy đào gàu ngửa Có thể chuyển đ t từ n i đào đến n i đổ qui định vì thế góc quay lớn h n máy đào gàu ngửa nên năng su t th p h n
Hình nh máy đào gầu dây
1 Thông s ố làm vi c và mặt c t khoang đào c a máy đào gàu dây:
A : Chiều dài cần ch ng
α : Góc nghiêng cần ch ng
r : Bán kính đào đ t lớn nh t ng với vị trí quăng gàu lớn nh t
H : Độ sâu đào đ t lớn nh t khi đào cùng h ớng
h : Độ sâu đào đ t lớn nh t khi đào cạnh
S : Chiều cao đổ đ t
B : Bán kính đổ đ t Khác với máy đào gàu ngửa bán kính đào đ t tính từ trung tâm trục máy đến mút răng gàu khi văng ra nh lực ly tâm quay máy Do đặc điểm máy nên chiều sâu khoang đào phụ thuộc cách b trí đổ đ t
2 Ph ương pháp thi t k khoang đào:
- Đào đ t bằng máy đào gàu dây có 2 cách b trí: Đào cùng h ớng và đào cạnh + Ph ng pháp đào cạnh: là máy đào di chuyển bên cạnh kh i đào
Ph ng pháp vẽ khoang đào cạnh: Từ điểm A mép kh i đào vẽ tạo b i đ ng ngang 1 góc 45o Vẽ 1 đ ng song song với mặt đ t qua khớp quay cần trục 2 đ ng thẳng này gặp nhau
C Nh vậy ta định đ ợc tuyến di chuyển c a cần trục và đ ng biên kh i đào kéo dài CA sẽ
gặp đáy kh i đào B
Từ điểm E giao điểm bán kính đào đ t lớn nh t và mặt đ t vẽ 1 đ ng xiên theo góc ổn định tự nhiên c a mái đ t
EFAB là mặt cắt khoang đào bên cạnh
+ Ph ng pháp đào cùng h ớng: ( đào chính diện )
Ph ng pháp vẽ khoang đào cùng h ớng:
- Từ khớp xoay cần ch ng C, vẽ 1 đ ng thẳng tạo b i nằm ngang 1 góc 45o
cắt
mặt đ t A
- Từ giao điểm B bán kính đào đ t lớn nh t theo góc ổn định tự nhiên c a mái đ t
vẽ đ ng BC Khi đào gàu đ ợc kéo về phía máy đ ng cho nên đoạn nằm ngang CD ph i
lớn h n chiều dài c a gàu căn c vào đó mà định GD
- Khoang đào trên ch a đào tới độ sâu yêu cầu l y C làm kh i điểm r i c a gàu
vẽ khoang đào 2 máy ph i dịch 1 đoạn a1 từ C1đến C2 kẻ C2A1 song song C1A Căn c
Trang 11vào chiều dài đoạn nằm ngang K1H = l gàu nh vậy ta vẽ đ ợc khoang đào A1K1HCDA
Nếu ch a đạt yêu cầu thì vẽ theo ph ng pháp trên
B ớc dịch chuyển c a máy đào:
l = R1 - R2 = a4 = bán kính đổ đ t lớn nh t đáy h đào - bán kính
nh nh t đáy
Ta th y R2 = Ro min + H cotgϕ Chiều rộng lớn nh t c a khoang đào: Bmax = 2 R1 −l2
3 B ố trí đào đ t máy đào gàu dây: B trí đào đ t bằng máy đào gàu dây cần căn c vào tính năng c a máy và độ rộng c a kh i đào
đổ đ t sang 2 bên
u điểm: Góc quay đổ đ t nh , độ sâu đào đ t lớn
Phạm vi ng dụng : Thích hợp kh i đào có chiều rộng hẹp và th a mãn điều kiện sau
Rtr = B1
2 +
B2
2 + C
Trong đó : C : Chiều rộng l u không
B1 , B2 : Chiều rộng kh i đào, kh i đổ Rtr : Bán kính đổ đ t
- Là ph ng pháp khi đào đ t máy dịch chuyển bên cạnh kh i đào
- Phạm vi ng dụng : Cho kh i đào t ng đ i rộng và nông mà không thể dùng ph ng pháp đào cùng h ớng để đào toàn bộ kh i đào
- B trí thi công khoang đào bên cạnh
Máy sẽ di chuyển 2 bên kh i đào và đào đ t đổ sang 2 bên + Khi Rđ max + Rtr < B1
7.3.4 Đào đ t b ng máy đào gàu ngược:
hoặc kết hợp với nhiều ph ng tiện vận chuyển khác, khi làm việc nó đào đ t ch yếu là d ới cao trình máy đ ng hoặc một phần trên cao trình máy đ ng
Một s hình nh khi máy đào gàu s p làm việc
Trang 12C : Bán kính đào đ t lớn nh t trên cao máy đ ng
B trí đào đ t máy đào gàu thuận Máy đ ợc dùng để đào những h móng, rãnh theo 2 s
đồ sau :
không ổn định vì cần và gàu trong trục bánh xe
Trong tr ng hợp h đào rộng máy đào có thể làm việc hình chữ chi hay chạy theo các
đ ng rãnh song song
u điểm : Máy có thể đào đ ợc những rãnh có thành vách hay mái d c
7.3.5 Tính toán n ăng su t máy đào đ t 1 gàu:
a N ăng su t lý lu n: Năng su t lý luận c a máy đào đ t 1 gàu là năng su t mà máy đạt đ ợc trong điều kiện ch t đ t và khoang đào thiết kế Máy làm việc liên tục không tr ngại gì, lúc đổ
đ t máy quay 90o
N1 = 60 q n Trong đó : q : Dung tích c a gàu m3
N1 : Năng su t lý luận m3
/h
n : S chu kỳ làm việc trong 1 phút (ch a tính đến th i gian tổn th t làm
việc c a máy)
b N ăng su t kỹ thu t: Là năng su t cao nh t mà máy đạt đ ợc trong điều kiện làm việc liên
tục có xét đến th i gian di chuyển máy trong khoangn đào, m c độ đầy v i, m c độ t i x p c a
đ t
N2 = N1 Kđ Kv 1
K t
= N1 Kđ Kv Kt’
Trang 13Trong đó : Kđ : Hệ s đầy gàu máy đào gàu ngửa Kđ = 1, gàu dây Kđ = 0,9
Kv : Hệ s xét đến tổn th t th i gian do di chuyển máy trong khoang đào Kt’ : Hệ s nh h ng t i
c N ăng su t th c t : Là năng su t máy đạt đ ợc có xét đến th i gian ph i nghỉ trong lúc làm việc nh sửa chữa, cho dầu mỡ, đổi ca kíp, dọn khoang đào v v
Ntt = N2 Ktg Trong đó : Ktg = 0,75 ∼ 0,9 : Hệ s sử dụng th i gian Công th c trên chỉ xét tr ng hợp đổ đ t thành đ ng Trong tr ng hợp đổ lên ph ng
tiện vận chuyển do đó năng su t có gi m đi do đó đ ợc tính bằng công th c
Ntt’ = Ntt Kph Trong đó : Kph : Hệ s ph i hợp máy đào và xe vận chuyển Kph = 0,9
7.3.6 Bi n pháp nâng cao n ăng su t máy đào 1 gàu:
a V m ặt kỹ thu t thi công:
- Gàu xúc c a máy là loại có thể thay đổi đ ợc, khi gặp loại đ t mềm, x p thì thay
bằng loại gàu lớn h n
- Tăng chiều dài răng giữa để gi m bớt tr lực cắt đ t và th i gian xúc đát
- B trí đào đ t 1 cách hợp lý để gi m bớt s lần dịch chuyển máy gi m nh góc quay khi đổ đ t
- Quá trình đào đ t nên liên hợp thao tác nh vừa nâng hạ gàu, vừa quay máy để rút
ngắn th i gian chu kỳ làm việc
b V m ặt tổ chức thi công b ng bi n pháp sau:
- Tăng l ợng máy đào và đổ trực tiếp
- Khi ph i ph i hợp công cụ vận chuyển ph i b o đ m công cụ vận chuyển đầy đ tổ
ch c t t việc ph i hợp về th i gian Tỉ lệ thể tích gàu xúc và ph ng tiện vận chuyển th ng 1
4∼
17
- Có kế hoạc b o d ỡng máy hợp lý nh t, t t nh t Nên dùng biện pháp b o d ỡng từng
bộ phận, có kế hoạch b o d ỡng luân phiên chi tiết tránh tình trạng ph i nghỉ việc quá lâu
- Làm t t công tác chuẩn bị hiện tr ng thi công: tháo n ớc ngầm, m a; đ ng đá t t đ ánh sáng để làm việc ban đêm
7.4 Máy c ạp:
7.4.1 Khái ni m và phân lo ại:
đầm nén Đào đ t c p I, II, III, IV ph i xới t i tr ớc
Trang 14Hình ảnh máy cạp
hiện tr ng thi công, đắp đập, đ ng sá, đào h móng, không dùng đào đ t cát, đ t sét ớt
việc độc lập, sử dụng bền lâu
7.4.2 C u t ạo, tính năng công tác:
- C u tạo: gồm thùng cạp, l ỡi cạp, bộ phận thao tác và bộ phận di chuyển v v
Loại kéo theo có dung tích 5
Loại kéo theo có dung tích 6
Loại kéo theo có dung tích 10
Loại kéo theo có dung tích 15
Trang 15- Chỗ l y đ t ph i đ chiều dài l y đ t, chỗ đổ đ t ph i đ chiều dài đổ có thể đổ hết đ t
Độ d c đ ng tạm c a máy cạp qui định b ng sau:
Kiểu kéo theo 10 - 16
Kiểu đi không 30 10 - 12 15 - 20
N = f (Dv/c , s đồ di chuyển) Dv/c lớn dùng máy có Vmax có lợi
S đồ di chuyển hợp lý nh t là s đồ có đ ng đi thẳnng và ngắn nh t, s vòng quay và
độ d c lên xu ng nh nh t Các s đồ th ng gặp : + S đồ ellip: hp + hH < 4,5 m Là s đồ vòng kín chạy dọc theo chiều dài cao trình Mỗi chu kỳ gồm 1 lần cạp, 2 lần quay 180o
tại vị trí d c Khi đào kênh sâu 4 - 5m đ t dắp lên b kênh ng i ta áp dụng s đồ (E) méo (đ ng lên xu ng không vuông góc với trục kênh) + S đồ hình s tám: gồm 2 lần xúc và 2 lần đổ đ t sau mỗi lần xúc đầy máy quay
45o về phía đổ đ t lên xu ng theo đ ng xiên không d c lắm S đồ này đa s tr ng hợp đ ợc
gọi là tiên tiến nh t mỗi chu kỳ c a nó gi m đ ợc 15 - 20% th i gian so với s đồ (E)
+ S đồ hình s tám dẹt: ng i ta áp dụng s đồ này khi ph i vận chuyển 200 - 500m đ ng vận chuyển thẳng và chung nên dễ b o qu n Tại chỗ đổ đ t và đắp đ t máy cạp
vẫn chạy theo vòng kín nh ng n i với nhau bằng những đ ng thẳng, dài
+ S đồ dính dắc: áp dụng cho công trình chạy dài, các máy cạp theo đuôi chạy dài theo vừa đào vừa đổ
Trong tr ng hợp đổ đ t sang 2 bên hay đào 2 bên để giữa kênh t ng đ i cao và b sâu
áp dụng s đồ dính dắc s tám
u điểm: Có thể đào đ ợc những kênh m ng t ng đ i hẹp và dài, cao
Nh ợc điểm: l ợng đ t sót nhiều Trong tr ng hợp ph i bóc lớp thực vật trên nền mặt công trình, bãi vật liệu đem đổ đi
n i khác áp dụng s đồ con thoi nghĩa là chu kỳ có 2 lần đào, 2 lần đổ
7.4.4 Tính toán n ăng su t, bi n pháp nâng cao năng su t máy cạp đ t:
a N ăng su t th c t c a máy cạp đ t:
Ntt = q Ktg Kđ Kt’ 3600/T Trong đó : T : th i gian c a mỗi chu kỳ làm việc
Trong đó : L1, L2 , L3 , L4 : chiều dài cạp, chuyển, đổ, xe không về
V1 , V2 , V3 , V4 : t c độ di chuyển c a xe khi cạp, chuyển
t : th i gian mỗi lần sang s c a máy kéo
Z : s lần sang s trong 1 chu kỳ làm việc c a máy kéo
Trang 16Ktg = 0,74 - 0,83 ( hệ s sử dụng th i gian )
b Bi n pháp nâng cao n ăng su t máy cạp
Rút ngắn chu kỳ làm việc bằng cách nâng cao t c độ gi m cự ly vận chuyển đồng
th i nên b trí đ ng vòng
Tổ ch c làm việc khéo léo tăng th i gian làm việc có ích Dùng máy cạp có thùng lớn
Khi gặp đ t c ng nên cày xới tr ớc để gi m tr lực cạp đ t cạp sẽ mau h n
Ph i có kế hoạch b o d ỡng th ng xuyên, phụ tùng máy đầy đ để máy hoạt động thuận lợi
7.5 Máy i đ t:
7.5.1 Khái ni m chung v máy i:
- Máy i là một loại máy đào và san đ t th ng gặp trong công tác xây dựng nói chung
và trong xây dựng th y lợi nói riêng Nó là một loại máy kéo có trang bị thêm bộ phận i đ t dùng để đào đ t thành từng lớp và vận chuyển đi trong kho ng 50 - 100 m
Hình ảnh các loại máy ủi
Trang 17- Máy i sử dụng thích hợp cho đ t c p I, II, III, IV đ t c p III, IV cần làm r i tr ớc, đ t
có nhiều đá không nên dùng
C u tạo c a máy i gồm l ỡi i, cáng và bộ phận thao tác hợp thành
Phân loại: Căn c vào hệ th ng điều khiển : máy i điều khiển bằng dây cáp, bằng th y lực Máy i điều khiển bằng dây cáp có u điểm vận hành đ n gi n, hiệu su t cao dùng phổ biến
việc khác nhau nh san hiện tr ng thi công, bóc đ t hiện có, đào những kh i sâu 1,5 - 2m, đắp
những kh i 2 - 3m Đào các g c cây, có thể leo d c lên 25o
xu ng < 35o
7.5.2 B ố trí làm vi c c a máy i đ t: Ng i ta sử dụng máy i theo m y s đồ san:
+ Ui ngang tuyến: đắp đ ng, đập th p + Ui dọc tuyến: kênh nổi, đào
a.Ui ngang tuy n: Đ ợc ng dụng rộng rãi bóc lớp ph công trình đe, đập, kênh rộng sâu <
2m , l p các h sâu S đồ i ngang nh hình vẽ có 3 s đồ :
- S đồ đào thẳng về lùi ( khi chiều dài i đ t thích hợp 30 - 50m )
- Khi chiều dài i đ t > 50m có thể cho máy di chuyển theo s đồ 2 nghĩa là lần i tiếp theo máy ph i quay vòng 180o di về với vận t c cao h n
- Tr ng hợp cần i đ t về 2 phía cho máy dịch chuyển theo hình xoắn c lò xo
Chọn s đồ làm việc máy i cần b o đ m th i gian đi không c a máy nh nh t có tính c
th i gian chuyển t c và quay vòng
b Ui d ọc tuy n: gồm 2 s đồ (áp dụng đổ đào kênh, đắp đ ng v v )
- S đồ đào đ t đổ lên: Máy i đào đ t chạy dọc đến n i đổ đ t rồi quay ngang sang bên (thay đổi góc i đ t máy đào vạn năng) i đ t để đổ đ t Đổ xong lùi về, s đồ này dùng cho việc san đồi l p các vũng sâu, các rãnh, san mặt bằng
- S đồ s tám: Ap dụng khi n i đào nằm giữa 2 n i đắp và ng ợc lại
Trang 187.5.3 Tính toán n ăng su t và bi n pháp nâng cao năng su t máy i đ t:
Ntt = 3600 V Ktg /T (m3/h) Trong đó : Ntt : Năng su t thực tế c a máy i có bàn gạt kiểu c định
) T: Th i gian c a 1 chu kỳ làm việc
T = L
V
L V
L L
1
1 2
V1 , V2 , V3 : t c độ cắt đ t, i, đi về (m/s)
t = 0,17 phút th i gian nâng hạ l ỡi i, chuyển t c (6 - 7s)
t’ = 20 - 30s th i gian quay máy Ktg: 0,8 - 0,95: Hệ s sử dụng th i gian
Năng su t máy i vạn năng (máy i có bàn gạt nghiêng)
+ Nên cho máy chạy giật lùi không quay đầu + Chọn s đồ làm việc ngắn nh t, thích hợp
- Tăng thể tích mỗi lần i:
+ Ap dụng cách đào kiểu rãnh để đ t kh i v ng vãi ra 2 bên bàn gạt + Lắp thêm 2 cánh sắt chắn đ t 2 bên bàn gạt kh i đ t bớt v ng vãi + Đ ng đi c a máy ph i giữ gìn t t ph i gạt gò, l p h để gi m lực c n di chuyển máy, gi m l ợng đ t hao hụt
+ Cho máy i làm việc với đ ng đ t trung gian, kết hợp nhiều máy i làm việc
hợp lý khoa học
- Nâng cao hệ s sử dụng máy: B o d ỡng th ng xuyên, sửa chữa kịp th i
7.6 Đào đ t b ng th công:
Trang 19đ ợc vật liệu, công cụ rẻ tiền trong nhân dân sẳn có dồi dào
+ Trong hoàn c nh thiếu máy, thiếu s c lao động vẫn có thể gi m đ ợc lao động nặng
nhọc c a nhân dân nâng cao đ ợc năng su t lao động đẩy mạnh đ ợc t c độ thi công
7.6.2 Các công c đào đ t b ng th công:
Mỗi loại đ t tùy theo m c độ c ng, mềm mà sử dụng công cụ thích hợp Hiện nay sử
dụng các công cụ xẻng, cu c bàn, cu c chim, mai, xà beng
a X ẻng: Xẻng dùng để xắn đ t mềm, đ t càng mềm càng nên dùng những xẻng to b n
Mu n xắn t t l ỡi xẻng cần sắc
Các loại xẻng : + Xẻng l ỡi tròn dùng xúc đ t thực vật trên mặt, t i, cát + Xẻng l ỡi nhọn dùng cho loại đ t rắn h n trừ đá + Xẻng l ỡi vuông dùng cho đ t t i, đ t đắp, dùng để sửa đáy, mái h đào, san đ t + Xẻng hình máng dùng xúc đ t, cát, s i, đá dăm
+ Xẻng c i tiến có thêm 2 bàn đạp để xắn đ t t t h n
Chiều dài cán xẻng làm dài ngắn khác nhau để phù hợp với từng ng i dùng xẻng đào
đ ợc các loại đ t c p I, II, III, IV
b Cu ốc: Th ng gặp các loại cu c bàn, cu c tông, cu c chim, cu c công binh Cu c công binh là loại cu c c i tiến giữa cu c bàn và cu c chim dùng để dào những loại đ t t ng đ i
c Mai: Dùng để dào đ t mềm có độ ẩm t ng đ i lớn Trong điều kiện ch t đát thích
hợp mai là công cụ có năng su t cao Cung xắn đ t : Dùng để đào đ t mềm c u tạo các loại cung xắn đ t nh sau : cung có
dạng chữ u bằng gỗ hay tre, thép, góc chuyển rãi ra 3 - 5o
cao kho ng 35 - 50cm, loại bằng thép dùng F 12 - 14mm
7.7 B ố trí hi n trư ng đào đ t:
Mục đích c a việc b trí hiện tr ng thi công là để nâng cao năng su t lao động tạo nên 1 dây chuyền lao động có sự phân công hợp lý giữa đào, xúc, vận chuyển và tháo n ớc
B trí hiện tr ng thi công đào đ t bằng th công có thể gặp 5 tr ng hợp sau:
7.7.1 H ố đào nông: 2 - 3m vận chuyển đ t sang 2 phía Tr ớc hết hãy đào m ng tiêu n ớc,
giữa h đào th p h n đáy h 50cm Sau đó chia h đào thành từng kh i đào từng lớp từ trên
xu ng và trong ra
7.7.2 H ố đào nông (2 - 3m) đ t v n chuy n sang 1 phía: t ng tự nh trên những m ng tiêu
n ớc đặt về phía không vận chuyển
7.7.3 H ố đào sâu > 3m: đ t vận chuyển sang 2 phía Tr ng hợp này phân h đào thành nhiều
lớp, mỗi lớp coi nh đào 1 h nông rồi b trí đào nh tr ng hợp 1, tr ng hợp này mỗi lớp không nên > 2m tùy thuộc độ sâu h đào
Trang 207.7.4 H ố sâu > 3m v n chuy n sang 1 phía: t ng tự
7.7.5 Đào đ t theo lớp nghiêng: Thích hợp cho h đào sâu, diện đào rộng có thể b trí đào theo
lớp nghiêng để tiện cho việc vận chuyển đ t bằng th công và tiện tiêu n ớc độ d c lớp nghiêng
th ng 1% - 3% để thích hợp vận chuyển bằng xe c i tiến
7.8 Máy đào đ t nhi u gàu:
7.8.1 Khái ni m và phân lo ại:
Máy đào nhiều gàu là loại máy đào đ t liên tục có năng su t cao Th ng sử dụng để đào
đ t loại vừa, loại nhẹ không lẫn đá, cây c i và nạo vét sửa chữa mái d c Phân loại máy đào nhiều gàu : căn c vào c u tạo gồm loại gàu bánh xe và gàu bánh xích
7.8.2 Các lo ại máy đào nhi u gàu, cách bố trí đào đ t:
Căn c vào h ớng di chuyển c a máy gồm 2 loại: Máy đào kiểu bên cạnh và máy đào
kiểu h ớng dọc
- Máy đào kiểu bên cạnh là loại máy đào khi đào máy dịch chuyển cạnh kh i đà (h ớng
di chuyển c a gàu vuông góc h ớng di chuyển c a máy) Th ng sử dụng đào kênh m ng lớn vùng bằng phẳng, nạo vét lòng sông hay khai thác vật liệu cát s i có thể đào theo kiểu hình
quạt hay song song
- Máy đào kiểu h ớng dọc : là loại máy khi đào đ t thì dịch chuyển theo tuyến kh i đào,
ph ng di chuyển c a máy trùng với ph ng di chuyển c a gàu, c u tạo gi ng máy đào kiểu bên
cạnh th ng dùng để đào m ng rãnh hẹp
a Tàu cu ốc:
Tàu cu c là một thiết bị đào đ t kiểu nhiều gàu lắp trên tàu hay xà lan để đào các bãi bồi lòng sông, khai thác cát, s i d ới n ớc
- C u tạo bao gồm các bộ phận ch yếu nh hình vẽ: giá gàu, dây xích, phễu đổ vật liệu,
băng chuyền Tàu cu c không thể tự di động mà nh lực kéo dây neo Vật liệu đào đ ợc thông qua băng chuyền để chuyển đến công cụ vận chuyển
- Quá trình công tác c a tàu cu c gồm các động tác đào đ t, vận chuyển đ t và di chuyển
đ ợc tiến hành cùng 1 lúc
- Năng su t tàu cu c f ( t c độ chuyển động c a guồng xích, tính ch t c a đ t, dung tích gàu, độ dày lớp đào )
B trí đào đ t cho tàu cu c gồm 3 ph ng pháp:
-Ph ng pháp 1: 1 phía đ ng vận chuyển chính b trí nhiều đ ng nhánh song song nhau Cự ly ( a ) giữa các đ ng nhánh căn c chiều dài băng chuyền mà xác định
Đầu tiên đào 1 bên đ ng nhánh vật liệu đào đ ợc qua băng chuyền xu ng các công cụ vận chuyển dừng trên đ ng nhánh Quá trình đào lần l ợt tháo dỡ di chuyển các đ ng nhánh cu i cùng còn lại nền đ ng
- Ph ng pháp 2: B trí kho ng cách các đ ng nhánh tăng g p 2 so với ph ng pháp 1, kho ng giữa 2 đ ng nhánh tiến hành đào 2 lần, lần l ợt đổ đ t sang 2 bên không đào m t nền
c a đ ng nhánh
u điểm: Diện công tác rộng có thể ph i hợp với nhân công và máy đào khác
Thiết bị trên đ ng nhánh c định, phí tổn vận chuyển ít
Nh ợc điểm: Kh i l ợng đào ít, thể tích nền đ ng l u lại lớn
- Ph ng pháp 3: Kho ng cách 2 đ ng nhánh bằng ph ng pháp 1 Khi đào dùng 2 tàu, tàu 1 đào đ ợc 1 kho ng nh t định thì tàu 2 bắt đầu đào, tàu đi san sẽ đào đ ng nhánh mà tàu 1
đã đào
u điểm: Có thể đào đ ợc kh i l ợng lớn, nền đ ng l u lại ít
Nh ợc điểm: Khi 1 tàu h h ng c n tr làm việc làm tàu san ph i dừng
7.8.3 Tính toán n ăng su t máy đào nhi u gàu:
Năng su t lý thuyết : Nlt = 60 q n
Trang 21n : tổng s gàu đ t trong 1 phút q: dung tích c a 1 gàu
Năng su t thực tế: Ntt = 60 q n Kt’ Kđ Ktg Trong đó: Kt’: Hệ s nh h ng t i c a đ t < 1
Kđ: Hệ s đầy gàu 0,8 - 1,16 Ktg = 0,75 - 0,80
7.9.1 Khái ni m chung:
- Máy san là loại máy làm đ t vạn năng có thể sử dụng để bóc lớp đ t thực vật san đáy, mái d c kênh, đê đập, san đ t đắp, đào kênh m ng v v
- C u tạo gồm: L ỡi gạt 4, l ỡi 5 đ ợc điều khiển bằng khung kéo 2, vòng quay 3 đ ợc
đỡ bằng khung sắt đặt trên các bánh xe trên khung có chỗ ngồi điều khiển và cùng n i để móc vào máy kéo
Máy san có loại tự đi bằng bánh h i, có loại ph i kéo nh r móc đ ợc điều khiển bằng tay hay c khí và ph ng pháp th y lực, công su t c a máy san th ng sử dụng loại 100 mã lực (73,6 KW) có khung sắt dài 15 - 20m khung càng dài m c độ san phẳng càng chính xác nh ng
cồng kềnh khó điều khiển
Các s đồ điều khiển c a máy san:
+ S đồ di dọc và s đồ di ngang tuyến công trình đào và đắp san theo c 2 chiều đi
lại Các s đồ đi c a máy san
+ S đồ di dọc : sử dụng trong tr ng hợp công trình hẹp và dài Khi hẹp thì 2 đầu
ph i có vòng quay đầu Khi rộng có thể làm theo dạng xoắn c
+ S đồ đi ngang tuyến : dùng khi kh i san có bề rộng lớn, khi máy san dịch chuyển theo dạng xoắn lò xo
Trong quá trình làm việc tùy theo hình dạng công trình các loại công tác khác nhau bàn
gạt có thể điều khiển theo góc độ khác nhau và tuyến đ ng đi c a máy san có thể khác nhau
7.9.2 N ăng su t, bi n pháp nâng cao năng su t:
T CK
L F Ktg Trong đó : L , F : Chiều dài đoạn sau, diện tích mặt cắt ngang lớp đào
TCK : Th i gian c a 1 chu kỳ làm việc
Trang 22TCK = L
L V
â q v
+2 +
Vđ , Vv : Vận t c máy khi đào và về không
tq : Th i gian quay máy Khi san đ t theo 2 chiều nên đoạn đ ng máy đi sẽ không có Khi máy san đổ đ t và san
mặt bằng năng su t tính toán bằng biểu th c:
Trong đó : b : Chiều dài l ỡi ben
β : góc nghiêng l ỡi ben so với ph ng dịch chuyển máy trên mặt bằng
KP = 0,8 : Hệ s kể đến gi i này ph lên gi i kia
m : S lần đi lại c a 1 gi i m = 1 - 4 (f(m c lồi lõm c a mặt đ t))
VS : Vận t c san (VS = L
L
V d t q
+
)
* Biện pháp tăng năng su t máy san:
+ Cần ph i tăng diện tích mặt cắt ngang lớp đào
+ Dùng máy kéo vận t c lớn gi m đoạn đ ng máy đi không và tq, tăng th i gian sử
dụng máy
+ B o d ỡng lau chùi, thay thế phụ tùng máy th ng xuyên
Trang 23+ Th i gian kh i l ợng vận chuyển ph i th a mãn yêu cầu c a kế hoạch thi công Vì
vậy công tác vận chuyển mang tính ch t không cân đ i
8.1.2 Các ph ương pháp v n chuy n đ t: Th ng sử dụng để thi công các công trình th y lợi.
s
6 Dùng ph ng pháp th y lực
Mỗi loại công cụ vận chuyển đều có ph ng vị sử dụng nh t định do đó khi thi công ph i xét
kỹ các nhân t nh h ng và so sánh kinh tế kỹ thuật xác định ph ng án vận chuyển t t nh t
1 Điều kiện địa hình hiện tr ng thi công
2 Sự phân b các bãi l y đ t, kh i l ợng, c ng độ vận chuyển và th i kỳ thi công
3 Cự ly vận chuyển
4 Hình dạng, kích th ớc kh i đào, đắp, sự quan hệ với công cụ đào đắp
5 Yêu cầu về ch t l ợng đào phá
6 Tình hình cung ng nhân, vật lực vận chuyển
8.2 V n chuy n b ng ôtô, máy kéo:
8.2.1 V n chuy n b ng ôtô:
Vận chuyển bằng ôtô là ph ng pháp vận chuyển đ ợc dùng rộng rãi trong thi công công trình th y lợi
Trang 24về gỗ, sắt thép
+ Phạm vi ng dụng t ng đ i lớn thích hợp với địa hình ph c tạp, diện công tác hẹp,
có tính c động lớn
Nh ợc điểm:
- Phí tổn vận chuyển lớn, đ ng sá th ng xuyên ph i tu sửa
- Khi dùng ph i hợp với máy xúc, hệ s ph i hợp xe máy th p h n khi máy xúc ph i
Có thể b o đ m mặt cắt ngang nền đ ng tiêu biểu các tham s c a chúng
a Đặc đi m c a v n chuy n b ng máy kéo:
- Yêu cầu về đ ng sá r t th p
- Ap lực đ n vị lên mặt đ t r t nh
- Kh năng leo d c lớn
- T c độ so với ôtô thì r t chậm
- Loại bánh h i gi ng nh xe ôtô t c độ lớn nh ng yêu cầu về đ ng sá t ng đ i cao
- Loại bánh xích áp lực lên mặt đ ng nh , th ng sử dụng n i đ ng sá x u, gồ ghề hay lầy lội
* Điều kiện sử dụng:
- Độ d c dọc mặt đ ng i < 15%
- Cự ly vận chuyển thích hợp 600 - 800m
- Khi kh i l ợng vận chuyển nh
- Ít sử dụng trong việc vận chuyển đ t
8.3 V n chuy n b ng đư ng ray:
8.3.1 Khái ni m: Ph ng pháp vận chuyển bằng đ ng ray th ng dùng trong xây dựng các
- Kỹ thuật làm đ ng ph c tạp, độ d c, bán kính cong yêu cầu cao
- Tôn nhiều gỗ, sắt thép
- Ít linh hoạt và c động do địa hình hạn chế
- Kh i l ợng vận chuyển lớn