THÔNG TIN CỔ PHIẾU Tên cổ phiếu Công ty Cổ phần Thép Nam Kim Loại cổ phiếu Cổ phiếu phổ thông Mệnh giá 10 000 đồngcổ phiếu Trả cổ tức Hàng năm Tỷ lệ thực hiện 7 16% mệnh giá Hình thức trả cổ tức Tiền.
Trang 1THÔNG TIN CỔ PHIẾU
Trang 21 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM
1.1 Thông tin chung
Tên Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Thép Nam Kim Thành lập năm 2002
Địa chỉ: Địa chỉ: Lô A1, Đường Đ2, KCN Đồng An 2,
P, Tp Thủ Dầu Một, Bình Dương
Điện thoại: 04 38624826 Fax: 04 38621520 Email: info@namkimgroup.vn Website: https://tonnamkim.com/
NHÀ MÁY TÔN LỢP SỐ 1
Địa chỉ: Lô B2.2 – B2.3, Đường Đ3, KCN Đồng An 2,
Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình
Dương
NHÀ MÁY TÔN LỢP SỐ 2 Địa chỉ: Lô A1, Đường Đ2, KCN Đồng An 2, Phường Hòa Phú,
Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
NHÀ MÁY ỐNG THÉP LONG AN
Địa chỉ: Lô C2-16 đến Lô C2-20, Đường VL1, KCN
Vĩnh Lộc 2, Xã Long Hiệp, Huyện Bến Lức, Tỉnh
Long An
NHÀ MÁY ỐNG THÉP CHU LAI Đường số 01, Khu công nghiệp hậu cần cảng Tam Hiệp, Xã Tam Hiệp, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất tôn mạ hàng đầu tại Việt Nam, Tôn Nam Kim luôn tiên phong
trong đầu tư công nghệ để cung cấp những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt nhất đến khách hàng trong nước và quốc tế Hiện sản phẩm Tôn Nam Kim được tin dùng trên toàn quốc và xuất khẩu đến hơn
50 quốc gia trên toàn cầu.
Tôn Nam Kim sử dụng trang thiết bị công nghệ hiện đại của các tập đoàn hàng đầu thế giới trong ngành công nghiệp thép như SMS (Đức), Drever (Bỉ) Nguồn nguyên liệu thép được lựa chọn từ các tập đoàn lớn nổi tiếng như Nippon Steel (Nhật Bản), Hyundai Steel (Hàn Quốc), CSC (Đài Loan), Formosa (Việt Nam) … Hơn nữa, ở tất cả các công đoạn sản xuất, sản phẩm đều phải trải qua các quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt Vì vậy Tôn Nam Kim đã đạt được các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe nhất thế giới như JIS (Nhật Bản), AS (Úc), ASTM (Mỹ) và EN (Châu Âu), ISO 9001, và ISO 14001.
Với công nghệ tiên tiến, đội ngũ nhân sự có chuyên môn sâu và nhiều năm kinh nghiệm, Tôn Nam Kim cam kết cung cấp những sản phẩm có giá trị chất lượng bền vững, thân thiện với môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho khách hàng.
1.2 Lịch sử hình thành
- Năm 2002: Công ty Cổ phần Thép Nam Kim được thành lập với dây chuyền mạ kim loại công nghệ NOF đầu tiên tại Việt Nam
- Năm 2010: Khởi công xây dựng Nhà máy Tôn mạ số 1 tại Lô B2.2-B2.3, Đường D3, KCN
Đồng An 2, Phường Hòa Phú, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
- Năm 2011: Công ty Cổ phần Thép Nam Kim chính thức được niêm yết trên sàn chứng khoán với
mã cổ phiếu NKG
- Năm 2012: Nhà máy Tôn mạ số 1 đi vào hoạt động, nâng tổng công suất NKG lên 350.000
tấn/năm
Trang 3- Năm 2014: Khởi công Nhà máy tôn mạ số 2 tại Lô A1, Đường Đ2, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
- Năm 2015: Khởi công Nhà máy ống Long An tại KCN Vĩnh Lộc, Tỉnh Long An
- Năm 2016: Nhà máy tôn mạ số 2 chính thức đi vào hoạt động, nâng công suất 650.000 tấn/năm
- Năm 2018 đến nay: Công suất mạ đạt 1.000.000 tấn/năm, công suất tẩy cán đạt 800.000
tấn/năm, công suất ống kẽm đạt 120.000 tấn/năm
1.3 Sản phẩm chính
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Sản xuất các loại tôn thép: tôn mạ kẽm, tôn mạ hợp kim nhôm kẽm (tôn lạnh), tôn mạ hợp kim nhôm kẽm phủ sơn, tôn mạ kẽm phủ sơn
- Sản xuất sắt, thép, gang
Chi tiết: Sản xuất thép ống, thép hộp, thép hình và các sản phẩm từ thép cuộn, thép cán nguội, thép mạ kẽm, băng thép đen, băng thép mạ kẽm
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Chi tiết: Bán buôn sắt, thép các loại
- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
(trừ xử lý và tráng phủ kim loại và không gia công tại địa điểm trụ sở chính)
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Mua bán phế liệu (không chứa, phân loại, xử lý, tái chế tại trụ sở chính)
Trang 4Các sản phẩm chính của NKG:
- Tôn mạ kẽm: là thép dạng cuộn được phủ 2 lớp bề mặt bằng kẽm nguyên chất (99%), sử dụng công nghệ nhúng nóng liên tục, thông qua nhiệt độ lò NOF để kiểm soát cơ tính phù hợp với các ứng dụng khác nhau
- Tôn mạ hợp kim nhôm kẽm: thép dạng cuộn được phủ 2 lớp bề mặt bằng hợp kim (55% Nhôm,43.5% Kẽm, 1.5% Sillic) với khả năng chống ăn mòn Lớp mạ có độ dẻo và độ bám dính tốt, đảm bảo khả năng định hình cho các ứng dụng khác nhau
- Tôn lạnh màu: Tôn lạnh màu là sự kết hợp giữ a lớp sơn PE tiêu biểu đảm bảo màu sắc duy trì lâu dài và khả năng chống ăn mòn vượt trội của lớp tôn nền hợp kim nhôm kẽm Sản phẩm đượcsản xuất trên dây chuyền hiện đại của tập đoàn SMS Group (Đức)
- Ống thép: Sản phẩm sản xuất ra chất lượng, đạt tiêu chuẩn quốc tế
1.4 Công nghệ
DÂY CHUYỀN TẨY GỈ
CÔNG SUẤT TẨY GỈ LÊN ĐẾN
900.000
TẤN/NĂM
Trang 5Thép nguyên liệu có độ dày từ 1.5 mm – 5.0 mm, khổ rộng 750 mm -1.300 mm được tẩy gỉ trên dây chuyền hiện đại của tập đoàn SMS Group (CHLB Đức) Đây là dây chuyền tiên tiến tại Việt Nam hiện nay được trang bị hệ thống tái sinh Axit thu hồi gỉ thép dạng viên thành phẩm, góp phần hiệu quả vào việc bảo vệ môi trường.
DÂY CHUYỀN CÁN NGUỘI
CÔNG SUẤT CÁN NGUỘI ĐẠT
900.000
TẤN/NĂM
Tôn Nam Kim sở hữu dây chuyền cán nguội đôi 2 giá cán, 6 trục CVC đầu tiên ở Việt Nam, giúp công suất tăng gấp 2 lần và giảm thiểu nhân lực, chi phí vận hành sản xuất Công nghệ cán nguội với hệ thống AFC tự động tính toán cho ra độ phẳng băng tôn tối ưu nhất ngay ở tốc độ cao.
DÂY CHUYỀN MẠ LẠNH HOẶC MẠ KẼM
Chảo mạ sử dụng công nghệ ceramic và gia nhiệt cảm ứng bằng inductor của AJax (Mỹ); đặc biệt dây chuyền mạ lò chữ L của Tôn Nam Kim cho phép đốt nhiệt đều 2 mặt tôn tốt hơn và mang lại sản phẩm chất lượng với độ thẩm mỹ cao.
DÂY CHUYỀN MẠ MÀU
CÔNG SUẤT MẠ MÀU ĐẠT
180.000
Trang 7- Mô hình tổ chức quản lý của Công ty cổ phần phát triển công nghệ mới theo kiểu trực tuyến chức năng Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận quản lý
+ Tổng giám đốc
Tổng giám đốc do đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm Là người chỉ huy cao nhất trong doanh nghiệp, có nhiệm vụ quản lý toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; điều hành hoạt động của công ty theo đúng mục tiêu, chiến lược phát triển của công ty đã đề ra, thay mặt công ty chịu trách nhiệm trước nhà nước, hội đồng quản trị và các cổ đông về toàn bộ hoạt động của mình
+ Các phó giám đốc
Có trách nhiệm giúp việc cho giám đốc về mặt kỹ thuật, chỉ đạo và theo dõi khoạt động của các
bộ phận, giúp giám đốc trực tiếp chỉ đạo kí kết, thực hiện các hợp đồng kinh doanh
• Phó giám đốc kinh doanh:
Giúp tổng giám đốc phụ trách về mảng sản xuất kinh doanh của công ty, giúp tổng giám đốc công ty về những mặt: phụ trách về mua sắm vật tư, tiêu thụ sản phẩm, điều độ sản xuất của phòng kế hoạch vật tư, nắm bắt nhu cầu của thị trường để giúp giám đốc xây dựng phát triển sản phẩm phù hợp
Trang 8Có chức năng tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty chỉ đạo, quản lý công tác kinh tế - tài chính và hạch toán kế toán kinh doanh của Công ty và chế độ tài chính – kế toán của Nhà nước ban hành Giúp Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện thống nhất công tác kế toán và thống kê, thông tin kinh tế ở đơn vị, đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát kinh tế - tài chính ở đơn vị.+ Phòng hành chính:
Thay mặt Giám đốc quản lý nhân sự trong công ty, công tác đời sống, văn hóa, các hoạt động hậu cần tại công ty Đây là bộ phận tương đối quan trọng trong công ty vì nó đảm bảo cho các hoạt động của công ty được tiến hành thuận lợi, thỏa mãn nhu cầu tinh thần của nhân viên.+ Phòng kĩ thuật:
- Thiết kế mẫu, ra mẫu, xem xét và tư vấn hợp đồng cho giám đốc, lập kế hoạch thực hiện hợp đồng,
- Tổ chức khảo sát xây dựng ban hành các định mức sử dụng vật tư nguyên vật liệu Kiểm tra, xác nhận chất lượng nguyện phụ liệu chuẩn bị đưa vào sản xuất, kiểm tra đánh giá các mẫu chào hàng của khách hàng
+ Phòng kế hoạch - kinh doanh:
• Bộ phận kế hoạch nhân sự:
- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Tiếp nhận, quản lý và cung ứng đầy đủ vật tư cho sản xuất, nắm và tổng hợp kết quả thực hiện
kế hoạch báo cáo cho Giám đốc
Trang 9- Quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện mọi chế độ, chính sách đối với người lao động Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động và quỹ tiền lương hàng năm, quy chế hóa các phương pháp trả lương, tiền thưởng…
Theo thống kê của Hiệp hội thép Việt Nam (VSA) thị phần tôn mạ Nam Kim liên tục tăng trưởng nhanh và ổn định qua các năm, từ ở vị trí thứ 8 năm 2011(4%) lên vị trí thứ 5 năm
2012 (6.9%), lên vị trí thứ 2 năm 2013 (12%) Từ đó đến nay Công ty luôn giữ vững đà tăng trưởng và duy trì thuộc top 3 toàn ngành Kết thúc quý 1/2020, thị phần tiêu thụ các sản phẩm
mạ của doanh nghiệp đạt 17.5%, đã có sự cải thiện so với 14.7% 2019, xếp thứ 2 toàn ngành
Trải qua gần 20 năm xây dựng và phát triển, đến nay Tôn Nam Kim đã đạt thành tích 10 năm liền được công nhận thuộc Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR 500 (2010-1019), Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam (2017), Fast 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam (2015, 2017), Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất năm 2017, Top 50 doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam (2016), Fast 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2015, Doanh nghiệp đạt chỉ số tài chính tốt nhất năm 2017, Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2015 cùng danh hiệu Top 100 Thương hiệu Việt Nam trong hội nhập quốc tế, Doanh nghiệp mạnh và phát triển bền vững năm 2015… Khẳng định vị thế của Tôn Nam Kim trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam ngày càng tăng cao
Trang 10Với chiến lược và tôn chỉ cải tiến chất lượng liên tục vì người tiêu dùng, chúng tôi khôngngừng R&D và nâng cao chất lượng sản phẩm Tháng 4/2020, Tôn Nam Kim là doanh nghiệp tôn mạ trong nước đầu tiên sản xuất thành công dòng sản phẩm tôn kẽm công nghệ mạ liên tục lớp mạ dày Z600 với độ dày đến 3mm Trên thế giới, chỉ một số nhà sản xuất danh tiếng mới sảnxuất và cung cấp sản phẩm này Sản phẩm này đã vượt qua các phương pháp kiểm tra khắt khe của Quatest 3, SGS theo tiêu chuẩn AS 1397 của Úc.
1.6 Cơ cấu cổ đông
Về cơ cấu cổ đông của NKG, ban lãnh đạo nắm giữ 18.26% vốn điều lệ trong đó ông Hồ Minh Quang – Chủ tịch HĐQT đang giữ tỷ lệ 14.2% Bên cạnh đó, nhóm cổ đông là các tổ chức nắm giữ 17.94%, cổ đông lớn có thể kể đến như Unicoh Speciality Chemicals Co Ltd, CTCP Đầu tư Thương mại SMC, Vietnam Enterprise Investments Ltd… Nhà đầu tư nước ngoài chỉ sở hữu 6.63% và còn lại thuộc về các
Tiêu thụ thép thô đạt 1.695.486 tấn, giảm 10,4% so với tháng trước và giảm 13,9% so với cùng
kỳ năm 2021 Trong đó, xuất khẩu thép thô là 40.500 tấn, giảm mạnh 84% so với cùng kỳ năm
Trang 112021 Đối với thép xây dựng, tháng 1/2022, sản xuất đạt kết quả khá so với tháng trước và cùng
kỳ năm 2021 Cụ thể, sản lượng thép xây dựng sản xuất tháng 1/2022 đạt 1.122.554 tấn, tăng 11,19% so với tháng 12/2021 và bằng cùng kỳ năm 2021 Sản lượng thép tiêu thụ đạt 1.052.270 tấn, tăng 1,55% so với tháng trước và tăng 27,8% so với cùng kỳ giai đoạn năm 2021
Các nhà máy đã điều chỉnh giá bán thép thành phẩm để bù đắp một phần chi phí sản xuất khiến sản lượng tiêu thụ tăng do các nhà phân phối đầu cơ Mức độ cạnh tranh giữa các nhà máyngày càng gay gắt về giá bán và thị phần Trong khi đó, sản lượng thép cuộn cán nóng tháng 1/2021 đạt 499.943 tấn, giảm 13,83% so với tháng 12/2021 và giảm 10,5% so với cùng kỳ năm
2021 Doanh số bán đạt 558.218 tấn, giảm 7,78% so với tháng trước và giảm 16,7% so với cùng
kỳ giai đoạn 2021 Đối với thép cuộn cán nguội, sản lượng tiêu thụ trong nước của các thành viên VSA đạt 326.916 tấn, giảm 13,43% so với cùng kỳ năm 2021 Ống thép hàn đạt 207.203 tấn, giảm 5,4% so với tháng trước nhưng ngang bằng với cùng kỳ năm 2021 Doanh số bán đạt 211.517 tấn, giảm 6,59% so với tháng trước, nhưng tăng 15,7% so với cùng kỳ năm ngoái Xuất khẩu ống thép hàn đạt 21.466 tấn, tăng 3,89% so với tháng 12/2021 nhưng giảm 17,7% so với cùng kỳ năm 2020 Sản lượng thép thành phẩm sản xuất đạt 2,564 triệu tấn, giảm 5,5% so với tháng 12/2021 và 8,8% so với cùng kỳ năm 2021 Doanh thu thép các loại đạt 2,443 triệu tấn, giảm 2,24% so với tháng trước nhưng tăng 8,5% trong cùng một khoảng thời gian
Nhiều chuyên gia và doanh nghiệp cho rằng năm 2022 sẽ là một năm đầy hứa hẹn khi dịch bệnh được kiểm soát và nhu cầu xây dựng phục hồi mạnh sẽ khiến sức tiêu thụ thép tiếp tụctăng mạnh
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), triển vọng thị trường trong quý I/2022 đang chậm lại do nhu cầu trong nước thấp Xét về thị trường tiêu thụ thép tại Việt Nam, đã có những tín hiệu tích cực từ các công trình dân dụng và cơ sở hạ tầng, đặc biệt là vốn đầu tư công lớn Đại diện Hiệp hội Thép Việt Nam cho biết, Nghị quyết 01 / NQ-CP ban hành ngày 9/1/2022 với các giải pháp phát triển kinh tế – xã hội sẽ là lực đẩy rất lớn để ngành thép phát triển hơn nữa trong năm 2022
2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Trang 122.1 Kết quả kinh doanh
a. Công ty đạt được nhiều giải thưởng danh giá về kết quả hoạt động kinh doanh
1. Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất
2017 2018
2. Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất
Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2015
cùng danh hiệu Top 100 Thương hiệu Việt
Nam trong hội nhập quốc tế
Trung ương Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam phối hợp với Trung ương Hội các nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam
2014
8.
Cúp vàng Top Ten Thương Hiệu Việt ứng
dụng khoa học và công nghệ lần 2 năm
2014
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng phát triển thương hiệu Việt
2014
9. VietNam’s Most Productive Companies
- Năm 2021, doanh thu thuần NKG đạt 28,173 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế ghi nhận 2,225 tỷ đồng
Doanh thu thuần của NKG năm 2021 đạt 28,173 tỷ đồng, tăng 143.7% so với năm 2020 Đây là đỉnh cao của NKG khi doanh thu và lợi nhuận cao kỷ lục Biên lợi nhuận gộp ghi nhận 15.2% tăng hơn
Trang 137% so với năm 2020 Tuy nhiên, chi phí bán hàng của NKG ghi nhận 1,398 tỷ (tăng mạnh do đứt gãy
chuỗi cung ứng khiến chi phí vận chuyển cao) Lợi nhuận sau thuế đạt 2,225 tỷ đồng (+654.22% YoY)
Nửa đầu năm 2022, luỹ kế doanh thu của NKG đạt 14,437 tỷ đồng (+20.9% YoY), LNST ghi nhận 1,454
tỷ đồng (+24.6% YoY) Biên lợi nhuận gộp 6 tháng đạt 12.8% Doanh thu 2Q2022 của NKG đạt 7.2
nghìn tỷ đồng (+2.7% YoY) và LNST ghi nhận 201 tỷ đồng (-76.2% YoY)
- Doanh thu 2Q2022 của NKG đạt 7.2 nghìn tỷ đồng (+2.7% YoY ) và LNST ghi nhận 201 tỷ
đồng (-76.2% YoY
Doanh thu 2Q2022 của NKG đạt 7.2 nghìn tỷ đồng (+2.7% YoY) Biên lợi nhuận gộp đạt 12.4%
giảm hơn so với Quý 1 (13.2%) Tuy nhiên, NKG đã hoàn lập 300 tỷ chi phí trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn trong Quý 1 Nếu không bao gồm khoản hoàn nhập dự phòng này, biên lợi nhuận Quý 1 ước
tính chỉ đạt 9.2% Chúng tôi cho rằng sự cải thiện biên lợi nhuận trong Quý 2 so với quý liền trước (sau
khi điều chỉnh trích lập dự phòng) đến từ việc giá HRC và giá tôn phục hồi trong sau khi giảm mạnh từ
cuối 2021 NKG hưởng lợi từ tích trữ nguyên vật liệu giá rẻ Bên cạnh đó, NKG còn có các đơn hàng
xuất khẩu sang nhiều quốc gia Những đơn hàng này thường được NKG ký hợp đồng kỳ hạn 2 tháng nên
mức giá bán ra được giữ ở mức cao LNST Quý 2 ghi nhận 201.4 tỷ đồng (-76.2% YoY) Chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (SG&A) của NKG đều tăng mạnh ảnh hưởng đến lợi nhuận của
Nam Kim.
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7,534 8,795 7,164 7,206 4,438
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp