1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nợ xấu MB phân tích nợ xấu ngân hàng quân đội MB 20192022

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 36,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cân đối kế toán MBBQ12020Q22020Q32020Q42020Tổng nguồn vốn406,803421,636427,175494,982Các khoản nợ Chính phủ và NHNN51242715Tiền gửi và vay các TCTD khác69,74060,44048,01550,876Tiền gửi của khách hàng240,737257,379269,189310,960Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác 1371120Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro285257231207Phát hành giấy tờ có giá31,37433,30235,01850,924Các khoản nợ khác20,63224,29826,32831,900Tổng nợ phải trả362,819375,837378,920444,882Vốn và các quỹ42,00943,78248,25450,099Lợi ích của cổ đông thiểu số1,9752,017 0Tổng vốn chủ sở hữu43,98445,79948,25550,100Tổng tài sản406,803421,636427,175494,982

Trang 1

2.1.1 D/E

Sử dụng D/E nhà đầu tư đánh giá được khả năng tài chính và cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp

Tỷ lệ D/E cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh Nếu D/E liên tục cao trong một thời gian dài cho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp khó khăn Nếu D/E thấp thể hiện nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp từ vốn chủ sở hữu dồi dào, nợ thấp, không chịu nhiều áp lực tài chính và đang kinh doanh có hiệu quả

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu

Nếu Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu > 1: Nghĩa là tài sản của doanh nghiệp chủ yếu là các khoản nợ vay vốn bên ngoài tài trợ

Nếu Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu < 1: Nghĩa là tài khoản hiện có của doanh nghiệp do nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ

Khi vận dụng tỷ lệ D/E thì các nhà đầu tư cần xem xét tới yếu tố ngành Thực tế các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau có đặc điểm nguồn vốn và tốc độ phát triển, tăng trưởng cũng khác nhau Tỷ lệ D / E tương đối cao có thể phổ biến trong một ngành, trong khi đó, D / E tương đối thấp có thể phổ biến ở ngành khác

Ví dụ: Tỷ lệ D/E trong ngành xây dựng thường có xu hướng cao, trong khi ngành dịch vụ thì tỷ lệ D/E lại thấp hơn Ngành xây dựng cần đầu tư nguồn vốn ban đầu lớn để mua vật tư xây dựng, trang thiết bị làm việc, tiền thuê nhân công… Còn ngành dịch vụ thì không cần quá nhiều vốn ban đầu, chủ yếu là trí tuệ của nhân lực mang lại hiệu quả công việc

Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài

chính khác

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi

ro

Bảng dữ liệu tài chính năm 2020

Trang 2

Ta thấy thấy sự biến đổi của tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong năm 2020 như sau, tổng nợ phải trả tăng qua mỗi quý lần lượt là 13,018, 3,083, 65,962 tỷ đồng Quý cuối năm là quý tăng mạnh nhất do tiền gửi của khách hàng và hoạt động phát hành giấy tờ có giá Lợi ích của cổ đông thiểu số giảm về 0 trong 2 quý cuối năm tuy nhiên do vốn các quỹ tăng nên tổng vốn chủ sở hữu cũng tăng qua các quý, tính trong năm 2020, tổng vốn chủ sở hữu tăng 6,116 tỷ đồng Do sự biến đổi của tổng nợ phải trả và tổng vốn chủ

sở hữu nên hệ số nợ cũng sẽ có biến đổi được minh họa trong đồ thị sau:

Quý 3 là quý có hệ số nợ thấp nhất dưới 8.0, quý 4 là quý có hệ số nợ cao nhất 8.88 (tăng 1.03) so với quý trước đó Hệ số nợ trung bình của cả năm 2020 duy trì ở mức 8.30 thấp hơn so với chỉ số trung bình ngành là 10.84 Đồng nghĩa với việc MB có thể đảm bảo khả năng thanh toán nợ của mình bình thường trong năm 2020 Tuy nhiên việc biến động hệ số nợ ở 1 khoảng thời gian với cường độ lớn cho thấy sự không ổn định của ngân hàng, MB cần tập trung vào các vấn đề xung quanh để ổn định tài chính hơn

Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các

TCTD khác

42,551 32,592 50,453 35,983

Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính

khác

Cho vay và cho thuê tài chính khách hàng 318,678 325,160 329,008 354,797

Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài

chính khác

127 Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi

ro

Lợi ích của cổ đông thiểu số

Trang 3

Tổng tài sản 510,957 523,334 555,595 607,140

Bảng dữ liệu tài chính năm 2020

Năm 2021, hệ số nợ tăng liên tục nhưng không cao hơn quý 4 năm 2020 do vốn chủ sở hữu tăng liên tục nhưng không tăng mạnh hơn tổng nợ phải trả, trong khi vốn chủ sở hữu tăng 8,763 tỷ đồng thì tổng nợ tăng những 99,772 tỷ đồng Điều này khiến cho hệ số nợ quý 1 của năm 2021 tăng liên tục 3 quý cuối năm 2021 Cụ thể do các nguồn tài trợ, bán trái phiếu, cổ phiếu khiến nợ phải trả tăng mạnh từ quý 2 sang quý 3 Quý 4 cũng giống như năm 2020, tiền gửi khách hàng tăng mạnh khiến ngân hàng bị ảnh hưởng hệ

số nợ, hệ số nợ quý 4 tăng từ 8.44 lên 8.72

Tổng quan về tài chính MB trong giai đoạn 2020-2021, có thể thấy hệ số nợ vẫn được duy trì thấp hơn hệ

số TB của ngành Dù hiện tại MB vẫn chưa có khả năng đưa hệ số nợ thấp hơn đầu năm 2020 nhưng việc quý 4 của năm 2021 hệ số nợ đã giảm đáng kể so với cùng kỳ (0.16 giảm từ 8.88 xuống 8.72) cho thấy sự

nỗ lực trong công tác quản lý cơ cấu nguồn vốn

2.1.2 Tỷ lệ bao phủ nợ xấu

Đối với ngân hàng, các chuyên gia đánh giá khả năng phòng thủ của ngân hàng trước tiềm tàng rủi ro liên quan đến nợ xấu bằng tỷ lệ bao phủ nợ xấu

Trên thực tế, các báo cáo của ngân hàng tại Việt Nam không tách riêng về số dư dự phòng các khoản nợ xấu; vì thế có một tỷ lệ khác thay thế giúp các nhà đầu tư có thể tham khảo, tạm gọi “Tỷ lệ bao phủ nợ quá hạn”

Tỷ lệ bao phủ nợ xấu = (tổng số dư dự phòng + 0.75% x dư nợ)/Tổng nợ quá hạn

Tỷ lệ bao phủ nợ xấu sẽ được thay thế bởi tỷ lệ bao phủ nợ quá hạn bởi số dư dự phòng các khoản nợ xấu không được các Ngân hàng Việt Nam tách bạch Cụ thể, số dư dự phòng rủi ro cần được trích lập là số tiền xác định để dự phòng cho các tổn thất có thể phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng và được tính theo quy định ban hành Số dư dự phòng rủi ro cần trích lập gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung Dự phòng chung là khoản tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể có nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể Số tiền dự phòng chung phải trích được tính bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 Tuy nhiên cần loại bỏ các khoản sau đây: tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đặt tại Việt Nam theo quy định pháp luật và các tổ chức tín dụng nước ngoài; khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy

tờ có giá đối với tổ chức tín dụng và ngân hàng nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam

Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội (MB-mã MBB) công bố kết quả hoạt động năm 2021 với tỷ lệ

nợ xấu của ngân hàng hợp nhất duy trì ở mức thấp, chỉ 0,9%, riêng ngân hàng là 0,68% Đáng chú ý, quỹ

Trang 4

dự phòng bao phủ nợ xấu riêng ngân hàng MB gần 400%, hợp nhất gần 268% - là 1 trong 2 ngân hàng

có tỷ lệ bao phủ nợ xấu cao nhất toàn ngành, chỉ sau Vietcombank

Trong 6 tháng đầu năm 2021, MB đã đẩy mạnh xử lý nợ xấu và tăng cao trích lập dự phòng rủi ro Kết quả đến cuối tháng 6/2021, tỷ lệ nợ xấu của MBGroup chỉ ở mức 0,76%, trong đó riêng ngân hàng là 0,58% - mức thấp kỷ lục của ngân hàng này từ trước tới nay, cũng là thấp nhất hệ thống tính đến thời điểm hiện tại Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro trên nợ xấu đạt 311%, ở mức cao hơn gấp đôi so với mức cuối năm 2020, tức là MB có khả năng “phòng thủ” rất cao khi mỗi một đồng có rủi ro nợ xấu luôn có bốn đồng để xử lý

Có thể thấy chất lượng tài sản của MB được phản ảnh qua tỷ số dự phòng rủi ro tín dụng/Tổng dư nợ, con

số này TB ngành là 4.21, 8 quý vừa qua (2020-2021) MB luôn duy trì được chất lượng tài sản tốt và ổn định Điều này phản ánh công tác quản lý nợ xấu của MB hiệu quả

Ngày đăng: 23/12/2022, 12:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w