Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành Sản phẩm Số lượng sản xuất Giá thành Q × Z Q × Zt Kết quả hạ giá thành M (nghìn đồng) Tỷ lệ hạ giá thành T (%) KH (Qt) TT (Q) KH (Zt) TT (Z) A 5000.
Trang 1• Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành
Sản
phẩm Số lượng sản xuất Giá thành
Q × Z Q ×
Zt
Kết quả hạ giá thành M (nghìn đồng)
Tỷ lệ
hạ giá thành T (%)
KH (Qt) TT (Q)
KH (Zt) TT (Z)
35125 0
32500
Tổng
47275 0
44800
+ Kết quả hạ giá thành M (nghìn đồng)
M = ∑Q × Z – ∑Q × Zt
Trong đó:
Q: Số lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất kỳ thực tế
Z: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm kỳ thực tế
Zt: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch
+ Tỷ lệ hạ giá thành T (%)
M = 24750 > 0, T = 5.52% > 0 => Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm do giá sản phẩm A và giá sản phẩm C đều tăng so với kế hoạch, mặc dù giá sản phẩm B giảm so với kế hoạch nhưng mức giảm thấp hơn mức tăng của 2 sản phẩm còn lại cụ thể:
Sản phẩm B giảm: 90000 – 72000 = 18000 (nghìn đồng)
Sản phẩm A và sản phẩm C tăng: 26250 + 16500 = 42750 (nghìn đồng)
Do đó giá thành sản phẩm của doanh nghiệp nhìn chung tăng 24750 (nghìn đồng) tăng 5.52% Do
cơ cấu các sản phẩm trong tổng số sản phẩm của doanh nghiệp khác nhau giữa 3 loại nên sự tăng giá
5.52% giá thành này là do sp A có giá thành tăng 8.08%, sp B giảm 20.00% và sản phẩm C tăng 50.00%
• Phân tích chi phí cho 1.000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa
+ Chi phí/1.000đ giá trị sản lượng hàng hoá (F)
Trang 2Trong đó:
Q: Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất theo từng mặt hàng
Z: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hàng hoá theo từng mặt hàng
G: Giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa theo từng mặt hàng
Sản
phẩm Số lượng sản xuất Giá thành
Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành (%) Giá bán
KH (Qt) TT (Q)
KH (Zt)
TT
115.2 2
117.8 1
Tổng
Sản
phẩm
Số lượng sản xuất Giá thành
Tỷ suất lợi nhuận trên giá
Chi phí/1.000đ giá trị sản lượng hàng hoá (F)
KH
(Qt)
TT (Q)
KH (Zt)
TT
A
500
0
625
56.
40
% 115.22
117.8
0.4 8 B
400
0
360
20
0.3 2 C
150
0
165
12
0.4 1
1.2 1
Chi phí/1.000đ giá trị sản phẩm (F) tăng từ 1.06 ở kỳ kế hoạch lên 1.21 ở kỳ thực hiện, đây là dấu hiệu không tốt của hiệu quả sản xuất Sản phẩm B có mức tăng 0.0 (giữ nguyên 0.32) do tỷ suất lợi
Trang 3nhuận trên giá thành giảm nhưng số lượng sx cũng giảm Sản phẩm A có mức tăng từ 0.45 lên 0.48 do tỷ suất lợi nhuận tăng 10% Sản phẩm C có mức tăng mạnh nhất lên 0.41 do tỷ suất lợi nhuận trên giá thành tăng 2% Nhìn chung chi phí/1.000đ giá trị sản phẩm (F) tăng 0.15 do sản phẩm A giảm 0.03, sản phẩm B giữ nguyên và sản phẩm C tăng 0.12 Cơ cấu sản phẩm A và C cũng lớn hơn sản phẩm B cũng đảm bảo việc thay đổi trong giá thành và giá bán của sản phẩm B không tác động quá lớn đến chi phí chung nếu có sự điều chỉnh của sản phẩm A và sản phẩm C đi kèm
• Phân tích tình hình tiêu thụ
Sản
phẩm
Tỷ lệ khối lượng sản phẩm tiêu thụ – IQ (%)
Doanh thu tiêu thụ
Mức hoàn thành kế hoạch doanh thu thuần – IDTT
Mức hoàn thành khối lượng sản phẩm tiêu thụ – IQ
Doanh thu tiêu thụ = Tỷ lệ khối lượng sản phẩm tiêu thụ – IQ (%) x Số lượng sản xuất
x giá bán
+ Mức hoàn thành kế hoạch doanh thu thuần – IDTT
Trong đó:
DTT1: Doanh thu thuần kỳ phân tích
DTT0: Doanh thu thuần kỳ gốc
+ Mức hoàn thành khối lượng sản phẩm tiêu thụ – IQ
Trong đó:
Q1: Số lượng sản phẩm sản xuất tiêu, thụ kỳ phân tích
G0: Giá bán một đơn vị sản phẩm ở kỳ gốc
Trang 4Q0: Số lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ kỳ gốc.
Mức hoàn thành khối lượng sản phẩm tiêu thụ và mức hoàn thành kế hoạch doanh thu thuần > 100% => doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch Cụ thể mặc dù sản phẩm B chưa đạt được kế hoạch đề ra nhưng sản phẩm A và sản phẩm C tăng vượt mức khiến nhìn chung doanh nghiệp vẫn đảm bảo được khả năng vượt chỉ tiêu Cụ thể sản phẩm A đạt lần lượt 120.71% và 118.06% trong tiêu thụ về kế hoạch doanh thu thuần và khối lượng sản phẩm tiêu thụ và sản phẩm C cũng vượt kế hoạch các chỉ tiêu này lần lượt là 72.37% và 14.06% Theo đó, vượt mức thấp hơn kế hoạch của sản phẩm B bởi cơ cấu sản phẩm của sản phẩm A và sản phẩm C lớn hơn nhiều tỷ trọng của sản phẩm B
• Phân tích tình hình lợi nhuận
Giá bán
Số lượng sản xuất
Tỷ lệ khối lượng sản phẩm tiêu thụ – IQ (%)
Số lượng sản phẩm tiêu thụ
Giá thành
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 500000 450000 -50000.00
tỷ suất lợi nhuận thuần/ giá thành
Trang 5Lợi nhuận thuần/1sp
Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận tăng 54.840 do chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp giảm 50.000, lợi nhuận gộp
tăng 4.840 Đây là kết quả của việc tăng giá bán của các sản phẩm A và C Lợi nhuận thuần từ sản phẩm
A chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng lợi nhuận, tỷ trọng sản phẩm C là thấp nhất Việc tăng giá bán cũng
như sản lượng tiêu thụ của sản phẩm A và sản phẩm C đã giúp tăng doanh thu lên 87590 mặc dù sản
phẩm B giảm cả giá thành lẫn sản lượng tiêu thụ Giá vốn hàng bán tăng do giá thành sản phẩm của A và
C tăng.
Chi phí bán hàng và
Ở kỳ kế hoạch cứ 100 đồng doanh thu thì có 11.24 đồng lợi nhuận thuần, giá vốn hàng bán có
tác động nhỏ hơn chi phí quản lý doanh nghiệp tới lợi nhuận thuần Ở kỳ thực tế, cứ 100 đồng
doanh thu thì có 15.79 đồng lợi nhuận thuần (nhiều hơn 4.55 đồng), giá vốn hàng bán ảnh hưởng
ít hơn chi phí quản lý doanh nghiệp Nhìn chung doanh nghiệp đã có lợi nhuận thuần cao hơn khi
các hoạt động đều mang lại lợi nhuận nhiều hơn so với kế hoạch
• Phân tích biến động các khoản mục
Lượng/s p
Đơn giá
Lượng/s p
Đơn giá
Kế hoạch
Thực tế
Kế hoạch
Thực tế Chi phí NVL trực
1200
46.15
% Chi phí nhân công
1600
30.77
%
Trang 6chung (giờ/sp) %
Chi phí NVL được xác định là chiếm tỷ trọng lớn nhất đối với giá thành trong cơ cấu các chi
phí, tuy nhiên ở kỳ thực tế, chi phí này đã tăng tỷ trọng từ 38.46% lên 46.15%, chi phí nhân công
trực tiếp được cho là chi phí có cơ cấu thấp nhất, chi phí sản xuất chung ở mức trên 30%
Khoảng cách giữa 2 chi phí sau là chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung ở kỳ thực tế đã
thu hẹp khoảng cách khác biệt