ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LIÊNG HOT HA BA ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP Ở HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Thừa.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LIÊNG HOT HA BA
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP Ở
HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Thừa Thiên Huế, Năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LIÊNG HOT HA BA
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP Ở
HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu vàkết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả chophép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả luận văn
Liêng Hot Ha Ba
Trang 4ời Cảm ơn
học Huếtận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiệntài.
tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm
Huế,ngày10 tháng 03 năm2019 Tác giả luận văn
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt 5
Danh mục các bảng biểu 6
Danh mục các hình 8
MỞ ĐẦU 9
1 Tính cấp thiết của đề tài 9
2 Mục tiêu và nhiệm vụ 9
3 Phạm vi nghiên cứu 10
4 Cấu trúc củađề tài 10
NỘI DUNG 11
Chương 1: CƠ SỞ
LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN PHỤC
VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP 11
1.1 CÁC KHÁI NIỆM ĐƯỢC
Trang 61.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
1.1.6 Mối liên hệ giữa điều kiện tự
nhiên, tài nguyên thiên nhiênvới cấu trúc cảnh quan 151.1.7 Mối liên hệ giữa cảnh quan và hoạtđộng nông – lâm nghiệp 16
Trang 7LN có liên quan đến lãnh thổ huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng 20
1.3.QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG – LÂM NGHIỆP Ở HUYỆN ĐAM RÔNG 20
1.3.1 Quan điểm tiếp cận 20
1.3.2.Phương pháp nghiên cứu 21
1.4.QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ 25
Chương 2: ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP Ở HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG 29
2.1.ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 29
2.1.1.Vị trí địa lí 29
2.1.2.Địa chất 30
2.1.3.Địa hình 31
2.1.4.Khí hậu 32
2.1.5.Thủy văn 34
2.1.6.Thổ nhưỡng 36
2.1.7.Thực vật 38
2.2.ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 40
2.2.1.Dân số, lao động 40
2.2.2.Các ngành kinh tế 41
2.2.3.Cơ sở vật chất, hạ tầng, kỹ thuật 42
2.2.4.Một số vấn đề xã hội khác 42
2.3 PHÂNSỰ HÓA CÁC TPTN Ở LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU 44
2.4.XÂY DỰNG BẢN ĐỒ STCQ LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU 47
2.4.1.Lựa chọn đơn vị sinh thái cảnh quan phục vụ đánh giá 47
2.4.2.Chỉ tiêu phân loại cảnh quan lãnh thổ nghiên cứu 48
2.4.3.Nguyên tắc, phương pháp xây dựng bản đồ STCQ phục vụ đánh giá 50
2.5.PHÂN VÙNG LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU 51
2.5.1 Vấn đề ranh giới và tên gọi 51
2
Trang 82.6.ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT
TRIỂN NÔNG – LÂM NGHIỆP HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG 54
2.6.1.Lựa chọn các loại hình nông - lâm nghiệp phục vụ mục tiêu đánh giá 54
2.6.2.Lựa chọn đơn vị và xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá 56
2.6.3.Xác định nhu cầu cho việc phát triển một số loại hình sản xuất nông –
lâm nghiệp chủ yếu ở huyện Đam Rông 60
2.6.4 Kết quả đánh giá 61
Chương 3: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP Ở HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG 67
3.1 SỞCƠ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT 67
3.1.1.Hiện trạng sử dụng đất 67
3.1.2.Hiện trạng phát triển nông - lâm nghiệp ở huyện Đam Rông 69
3.1.3.Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đam Rông 73
3.1.4.Kết quả đánh giá, phân hạng thích hợp của các loại sinh thái cảnh quan 77
3.1.5.Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường một số loại hình sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu 78
3.2.ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HỢP LÍ LÃNH THỔ HUYỆN ĐAM RÔNG 86
3.2.1.Đề xuất hướng sử dụng hợp lí theo các loại sinh thái cảnh quan 86
3.2.2.Đề xuất hướng sử dụng hợp lí theo các tiểu vùng sinh thái cảnh quan 88
3.3.CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN N - L N HUYỆN ĐAM RÔNG 90
3.3.1.Giải pháp về khoa học kỹ thuật 90
3.3.2 Giải pháp về vốn 91
3.3.3.Giải pháp về chính sách 92
3.3.4.Giải pháp “liên kết 4 nhà” 93
3.3.5.Giải pháp về bảo vệ môi trường 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 luậnKết 94
1.1.Kết quả đạt được của đề tài 94
1.2.Những tồn tại 95
2.Kiến nghị 95
Trang 92.1.Đối với đề tài 96
2.2.Đối với địa phương 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC P.1
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CQ
ĐKTN
Cảnh quanĐiều kiện tự nhiên
TPCG
TPTN Thành phần tự nhiênThành phần cơ giới
Trang 11MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang
Bảng 1.1 Các yếu tố tự nhiên và cấu trúc cảnh quan 16
Bảng 1.2 Quan hệ giữa cảnh quan và hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp 17
Bảng 2.1 Các đặc trƣng khí hậu chủ yếu của huyện Đam Rông… 33
Bảng 2 2 Diện tích các loại đất ở huyện Đam Rông 36
Bảng 2.3 Tổng hợp độ che phủ rừng huyện Đam Rông năm 2018 39
Bảng 2.4 Hệ thống và chỉ tiêu phân loại cảnh quan lãnh thổ huyện Đam Rông 49
Bảng 2.5 Tổng hợp phân cấp chỉ tiêu đánh giá cảnh quan huyện Đam Rông 59
Bảng 2.6 Nhu cầu sinh thái của một số loại hình sử dụng nông - lâm nghiệp chủ yếu ở huyện Đam Rông 60
Bảng 2.7 Tổng hợp diện tích các hạng thích hợp theo loại hình sử dụng 64
Bảng 3.1 Diện tích và cơ cấu hiện trạng sử dụng đất huyện Đam Rông năm 66
Bảng 3.2 Diện tích, sản lƣợng một số loại cây trồng tại huyện Đam Rông 69
Bảng 3.3 Số lƣợng một số vật nuôi ở huyện Đam Rông 70
Bảng 3.4 Một số đặc điểm ngành thủy sản huyện Đam Rông 71
Bảng 3.5 Kết quả phân hạng tiềm năng tự nhiên huyện Đam Rông 77
Bảng 3.6 Phân cấp một số chỉ tiêu đánh giá về kinh tế 79
Bảng 3.7 Hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng chủ yếu 79
Bảng 3.8 Đơn giá một số vật tƣ và nông sản tháng 3/2019 80
Bảng 3.9 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình nông -lâm nghiệp huyện Đam Rông 80
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá định lƣợng hiệu quả xã hội của các loại hình sản xuất nông - lâm nghiệp huyện Đam Rông 81
Trang 12Bảng 3.11 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các loại
hình nông – lâm nghiệp huyện Đam Rông 81Bảng 3.12 Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các loại hình sử dụng nông - lâm
nghiệp huyện Đam Rông 82Bảng 3.13 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình nông - lâm nghiệp
84Bảng 3.14 Kết quả đánh giá định lượng hiệu quả môi trường của các loại hìnhsản xuất nông - lâm nghiệp huyện Đam Rông 84
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình địa - hệ sinh thái
Hình 1.2 Mô hình đánh giá tự nhiên đối với hoạt động kinh tế
Hình 1.3 Sơ đồ các bước đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên của một đơn vị lãnh thổ
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Đam Rông
Hình 2.2 Bản đồ địa hình huyện Đam Rông
Hình 2.3 Bản đồ độ dốc huyện Đam Rông
Hình 2.4 Bản đồ nhiệt độ trung bình năm huyện Đam Rông
Hình 2.5 Bản đồ lượng mưa trung bình năm huyện Đam Rông
Hình 2.6 Bản đồ thổ nhưỡng huyện Đam Rông
Hình 2.7 Bản đồ tầng dày đất huyện Đam Rông
Hình 2.8 Bản đồ thành phần cơ giới huyện Đam Rông
Hình 2.9 Bản đồ thảm thực vật huyện Đam Rông
Hình 2.10 Bản đồ sinh thái cảnh quan huyện Đam Rông
Hình 2.11 Bản đồ phân hạng thích hợp cho cây trồng cặn ngắn ngày huyện ĐamRông Hình 2.12 Bản đồ phân hạng thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm và cây
ăn quả huyện Đam Rông
Hình 2.13 Bản đồ phân hạng thích hợp cho rừng trồng huyện Đam Rông
Hình 2.14 Bản đồ phân hạng thích hợp cho nông – lâm kết hợp huyện Đam Rông
Hình 3.1 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Đam Rông, tỉnh LâmĐồng
Trang 14MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu và đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên nhằm xác định tiềm năngsinh thái làm tiền đề cho việc sử dụng hợp lí lãnh thổ, giúp cho các nhà quản lí vàhoạch định chính sách đưa ra những định hướng khai thác tài nguyên theo hướngbền vững là một vấn đề đang được quan tâm hiện nay
Đam Rông là một huyện của tỉnh Lâm Đồng, có tổng diện tích 87 210 ha, trong
đó đất cho sản xuất nông - lâm nghiệp là 66 210 ha, chiếm 75,9% diện tích tự nhiên.Đây là vùng có nhiều tiềm năng cho phát triển nông – lâm nghiệp, tuy nhiên điềukiện tự nhiên của lãnh thổ có sự phân hóa đa dạng và phức tạp, việc đánh giá tiềmnăng sinh thái tự nhiên theo lãnh thổ phục vụ định hướng phát triển nông nghiệp –lâm nghiệp hợp lí là vấn đề mang tính cấp thiết Bên cạnh đó, Đam Rông là mộthuyện nghèo, đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, phụ thuộc chủ yếuvào hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông – lâm nghiệp với đất đai là tư liệu sảnxuất chủ yếu Nhưng hiệu quả kinh tế của hoạt động này chưa tương xứng với tiềmnăng của lãnh thổ, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn nhiều khó khăn Công tácgiao đất, giao rừng còn nhiều bất cập vì thiếu địa chỉ cụ thể cho các nhà quản lítrong việc hoạch định chiến lược đầu tư vào các dự án trong việc bảo vệ và pháttriển vốn rừng Vì vậy, cần có hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất nông – lâmnghiệp phù hợp nhằm tạo việc làm ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,nâng cao chất lượng sống của người dân Do đó, việc đánh giá tổng hợp điều kiện
tự nhiên phục vụ phát triển nông – lâm nghiệp là vấn đề mang tính cấp thiết
Xuất phát từ thực tế trên, việc: “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển nông – lâm nghiệp ở huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng” có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ phát triển nông – lâm nghiệp ở
Trang 15huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng theo hướng bền vững trên cơ sở đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sự hình thành các đơn vịcảnh quan lãnh thổ nghiên cứu
- Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên làm cơ sở phục vụ phát triển nông –lâm nghiệp
- Đề xuất sử dụng hợp lí lãnh thổ cho phát triển nông – lâm nghiệp ở huyệnĐam Rông
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu
Nghiên cứu toàn bộ lãnh thổ huyện Đam Rông
3.2 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển nông –lâm nghiệp được xét trên quan điểm địa lí ứng dụng Trong đánh giá, đề tài đề xuất
sử dụng hợp lí lãnh thổ, không đi sâu đề cập đến kĩ thuật canh tác trong sản xuấtnông – lâm nghiệp và các vấn đề khác
4 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Cấu trúc của đề tài gồm 3 phần: Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đềtài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ
phát triển nông – lâm nghiệp
Chương 2: Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển nông –
lâm nghiệp ở huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
Chương 3: Đề xuất định hướng phát triển nông – lâm nghiệp ở huyện Đam
Rông, tỉnh Lâm Đồng
Trang 16NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP
1.1 CÁC KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
1.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- ĐKTN là nhân tố của môi trường tự nhiên không sử dụng trực tiếp làm các nguồnnăng lượng để tạo ra lương thực, thực phẩm, các nguyên liệu cho công nghiệp,nhưng nếu không có sự tham gia của chúng thì không thể tiến hành tham gia sảnxuất được, ví dụ như địa hình, đất đai, nguồn nước, độ ẩm…[dẫn theo 30]
- Tài nguyên thiên nhiên
Theo D.L Armand: “Tài nguyên thiên nhiên là các nhân tố tự nhiên được sửdụng vào phát triển kinh tế làm phương tiện tồn tại của xã hội loại người” [1]
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: “Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trịvật chất có trong tự nhiên mà ở một trình độ nhất định của sự phát triển lực lượngsản xuất chúng được sử dụng hoặc có thể được sử dụng làm phương tiện sản xuất
và đối tượng tiêu dùng” (Nguồn Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 4, Hà Nội, 2005)
1.1.2 Đánh giá và đánh giá điều kiện tự nhiên
Đánh giá thực chất là ước lượng vai trò, ý nghĩa hay giá trị của đối tượngnghiên cứu Hay nói cách khác đánh giá là xem xét một đối tượng nào đó dưới hìnhthức so sánh đối chiếu với những tiêu chuẩn hay yêu cầu nhất định
Tùy thuộc vào mức độ chính xác của việc đánh giá mà có thể chia đánh giáthành các loại: Đánh giá định tính, đánh giá định lượng, đánh giá bán định lượng…Nếu dựa trên cơ sở cấu trúc tự nhiên có thể chia ra hai loại: Đánh giá thành phần vàđánh giá tổng hợp
Đánh giá tổng hợp ĐKTN là tìm ra những quy luật, những mối liên hệ tương
hỗ giữa các yếu tố hợp phần và đưa ra những chỉ tiêu, những thang bậc đánh giánhằm xác định tiềm năng tự nhiên của từng đơn vị lãnh thổ để làm cơ sở cho việcđưa ra những quyết định về sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường Đánh
Trang 17giá tổng hợp thực chất là đánh giá sự tác động của toàn bộ tổng thể tự nhiên đếnhoạt động sản xuất của con người.
1.1.3 Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên
Đánh giá tổng hợp ĐKTN là tìm ra những quy luật, những mối liên hệ tương
hỗ giữa các yếu tố hợp phần và đưa ra những chỉ tiêu, những thang bậc đánh giánhằm xác định tiềm năng tự nhiên của từng đơn vị lãnh thổ để làm cơ sở cho việcđưa ra những quyết định về sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường Đánhgiá tổng hợp thực chất là đánh giá sự tác động của toàn bộ tổng thể tự nhiên đến hoạtđộng sản xuất của con người
1.1.4 Cảnh quan và sinh thái cảnh quan
1.1.4.1 Cảnh quan
“Cảnh quan” (CQ) là thuật ngữ được dùng nhiều trong khoa học địa lí Nền
móng của cảnh quan học được xây dựng từ cuối thế kỷ XIX trong các công trìnhnghiên cứu, sự phân chia địa lí tự nhiên bề mặt trái đất của các nhà địa lí tiêu biểuNga: V.V.Docutraiep; L.C berge; G.F.Morozov; Z.Passarge…; A.Hettner (ngườiĐức); E.J Gerbertson (người Anh) cùng các nhà địa lí Mỹ, Pháp…Song việc nghiêncứu sự phân chia bề mặt trái đất dẫn đến sự hình thành học thuyết về quy luật phânhóa lãnh thổ lớp vỏ địa lí chỉ được phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới lầnthứ II, khi đó cảnh quan học được xác định như một “đơn vị cơ sở dựa trên sựthống nhất các quy luật phân hóa địa đới và phi địa đới” (A.G.Ixatxenko,1953)
Quá trình phát triển của khoa học CQ thể hiện trong việc xác định khái niệm
CQ của các tác giả theo thời gian
“Cảnh quan địa lí là một tập hợp hay một nhóm các sự vật, hiện tượng, trong
đó đặc biệt là địa hình, khí hậu, nước, đất, lớp phủ thực vật và động vật cũng như hoạt động của con người hòa trộn với nhau vào một thể thống nhất hòa hợp, lặp lại một cách điển hình trên một đới nhất định nào đó của trái đất” (L.C Berge, 1931)
Năm 1948, N.A.Xolsev đưa ra định nghĩa sau: “Cảnh quan địa lí được gọi
là một lãnh thổ đồng nhất về mặt phát sinh, trong đó có sự lặp lại một cách điển hình và có quy luật của một và chỉ một tập hợp liên kết tương hỗ gồm: Cấu trúc địa chất, dạng địa hình, nước mặt và nước ngầm, vi khí hậu, các biến chứng đất, các quần xã thực – động vật”.
Trang 18Trong cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lí tự nhiên, A.G Ixatxenko
(1965): “Cảnh quan là một phần riêng biệt về mặt phát sinh của một phần cảnh quan, một đới cảnh quan hay nói chung của một phần đơn vị lớn bất kỳ, đặc trưng bằng sự đồng nhất cả tương quan địa đới lẫn phi địa đới, có một cấu trúc riêng và một cấu trúc hình thái riêng”.
Theo N.A Xolsev, các điều kiện chủ yếu cho cảnh quan độc lập (cá thể):
- Lãnh thổ mà các cảnh quan hình thành phải chỉ nền địa chất thống nhất
- Sau khi cải tạo nền, lịch sử phát triển tiếp theo của cảnh quan phải đồng nhất vềkhông gian
Phải có một khí hậu đồng nhất trong phạm vi của cảnh quan, trong đó mọi biếnđổi của các điều kiện khí hậu đều đồng dạng Cảnh quan là một hệ thống cấu tạo cóquy luật của các tổng thể tự nhiên bậc thấp
Trong công trình “Cảnh quan địa lí miền Bắc Việt Nam”, Vũ Tự Lập đã đưa
ra định nghĩa: “Cảnh quan địa lí là một địa tổng thể được phân hóa trong phạm vi một đới ngang ở đồng bằng và một đai cao ở miền núi, có một cấu trúc thẳng đứng đồng nhất về nền địa chất, về kiểu địa hình, kiểu khí hậu, kiểu thủy văn, về đại tổ hợp thổ nhưỡng và đại tổ hợp thực vật và bao gồm một tập hợp có quy luật của những dạng địa lí và những đơn vị cấu tạo nhỏ khác theo cấu trúc ngang đồng nhất” [16].
Theo Từ điển Bách khoa địa lí (1988):
- CQ biểu thị tổng hợp thể tự nhiên lãnh thổ của một cấp bất kỳ, đồng nghĩa với tổngthể tự nhiên - lãnh thổ, địa tổng thể tự nhiên hay địa hệ tự nhiên (quan niệm chung)
- CQ là một đơn vị phân loại trong hệ phân vị tổng thể tự nhiên Trong đó CQ là đơn
vị chủ yếu được xem xét đến những biến đổi do tác động của con người (quan niệmkiểu loại)
- CQ để chỉ một phần lãnh thổ nào đó riêng biệt của lớp vỏ địa lí, trong đó có nhữngđặc tính chung nhất (quan niệm cá thể)
Gần đây, A.G Ixatxenko (1991) đã định nghĩa “Cảnh quan là một địa hệ
Trang 19Quan niệm CQ là một đơn vị phân hóa chung như một địa hệ tự nhiên bất
kỳ nào đó được sử dụng nhiều không chỉ trong lĩnh vực cảnh quan học thuần túy
mà còn ở trong các lĩnh vực khác nhau, các ngành khác khi liên quan đến sự phânhóa lãnh thổ
Trong giai đoạn phát triển hiện nay của địa lí học, một số ý kiến cho rằng khihiểu khái niệm về CQ không được chỉ hạn chế ở việc phân tích các dấu hiệu thuầntúy của tự nhiên, một tự nhiên chưa bị đụng chạm bởi con người mà cần phân tích
cả các mối quan hệ tồn tại giữa các hợp phần tự nhiên của CQ với các hợp phần
“dân cư và nền văn hóa của con người” (L.C.Berge), chính sự hợp nhất giữa hai loạihợp phần đó mới tạo thành một thể thống nhất hoàn chỉnh
1.1.4.2 Sinh thái cảnh quan
“ Sinh thái cảnh quan là một hệ thống tự nhiên được cấu thành từ hai khối hữu sinh tương quan trao đổi vật chất, năng lượng, thông tin và những đặc trưng biến đổi trạng thái (động lực) theo thời gian” [36].
STCQ vừa có cấu trúc của CQ, vừa có chức năng sinh thái của hệ sinh tháiđang tồn tại và phát triển trên CQ, nó chứa đựng hai khía cạnh cơ bản: CQ và hệsinh thái Hai khía cạnh này độc lập nhưng thống nhất với nhau trong một hệ địasinh thái
Hình 1.1 Mô hình địa - hệ sinh thái [dẫn theo 30]
Trang 20Chú thích: Hướng tác động qua lại các thành phần cảnh quan
Hướng tác động qua lại của hệ sinh thái trong hệ địa sinh thái
Nông lâm kết hợp là một lĩnh vực khoa học độc lập, nó được hình thành vàxây dựng trên cơ sở của nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau, có liên quan đến cácphương thức sử dụng đất đai như: Nghề làm ruộng, nghề chăn nuôi, nghề làm rừng,nghề làm vườn, nghề nuôi trồng thủy sản, nghề nuôi ong
Như vậy kỹ thuật sản xuất nông - lâm kết hợp không phải là một kỹ thuậtcanh tác đơn giản như thực hiện phép tính cộng các kỹ thuật trồng cây nông nghiệpvới các kỹ thuật trồng cây công nghiệp Nó cũng không là con số cộng đơn giản cácnội dung khoa học của các ngành có liên quan để hình thành ra nội dung khoa họccủa phương thức canh tác nông - lâm kết hợp Như vậy phương thức sản xuất nông
- lâm kết hợp phải xuất phát dựa trên các cơ sở khoa học của chính nó và được biểuhiện qua trình độ thiết kế, điều chế các hệ canh tác trên một địa bàn sản xuất cụ thể
1.1.6 Mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên với cấu trúc cảnh quan
Mối quan hệ giữa ĐKTN, TNTN với cấu trúc CQ thể hiện ở sự tươngđồng giữa các yếu tố tự nhiên và con người thông qua những hoạt động phát triểnkinh tế - xã hội
Trang 21Bảng 1.1 Các yếu tố tự nhiên và cấu trúc cảnh quan Các iều kiện tự nhiên
và nhân văn Các loại tài nguyên Cấu trúc cảnh quan
Địa chất và địa hình Tài nguyên khoáng sản Nền tảng vật chất rắn
Khí hậu và thủy văn Tài nguyên khí hậu
Tài nguyên nước Nền tảng nhiệt, ẩm
Thổ nhưỡng và sinh vật Tài nguyên đất
Tài nguyên động thực vật
Dinh dưỡng đất và hợp chất hữu cơCon người Tài nguyên lao động Mức độ nhân tác
Nhìn vào bảng trên ta thấy: Các hợp phần cấu trúc tạo nên các đơn vị CQ vừa
là nơi diễn ra các hoạt động KT - XH, vừa là TNTN - đối tượng để khai thác, sửdụng TNTN là những nhân tố, chất liệu để tạo nên tiềm năng sản xuất của CQ
Ở các nhóm tổ hợp những yếu tố tự nhiên: Địa chất, địa hình, khí hậu, thủyvăn, thổ nhưỡng và sinh vật thì hầu như những loại tài nguyên và yếu tố tự nhiêncấu tạo nên các đơn vị CQ có độ tương đồng lớn
Yếu tố con người, một hợp phần của cấu trúc CQ thì tài nguyên lao động
là sản phẩm của quá trình vận động, phát triển của dân cư Đồng thời yếu tốnhân tác trong cấu trúc CQ lại là sản phẩm của chính tài nguyên lao động trênlãnh thổ [29]
1.1.7 Mối liên hệ giữa cảnh quan và hoạt động nông - lâm nghiệp
Hoạt động sản xuất N - LN được hình thành và phát triển dựa trên cơ sở cáchợp phần cấu trúc nên CQ Thông qua hoạt động này con người đã tác động lên CQlàm thay đổi cấu trúc và thành phần của nó theo các chiều hướng khác nhau: Tíchcực hoặc tiêu cực
Nếu trong nền sản xuất N - LN, con người biết khai thác, sử dụng các yếu tố
tự nhiên và TNTN một cách hợp lí thì sẽ tác động tích cực lên CQ, cụ thể là hìnhthành nên các CQ nhân sinh với các loại cây trồng trong hệ sinh thái nông nghiệp,
Trang 22tăng tính cân bằng, tính ổn định và tính nhịp điệu của CQ Ngược lại những hoạtđộng khai thác tài nguyên một cách bất hợp lí và thiếu quy hoạch sẽ dẫn tới phá vỡcân bằng sinh học, tuần hoàn vật chất trong CQ, làm nó biến đổi và cuối cùng làmthoái hóa CQ hiện có để hình thành CQ mới.
Giữa CQ và hoạt động sản xuất N - LN có mối quan hệ chặt chẽ, tác độngtương hỗ lẫn nhau thể hiện ở bảng 1.2
Bảng 1.2 Quan hệ giữa cảnh quan và hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp
- Các tác động nhân sinh - Sức lao động và tri thức khoa học
Như vậy, cảnh quan là tiền đề hình thành và cũng là nơi diễn ra các hoạtđộng sản xuất nông – lâm nghiệp
1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1.2.1 Trên thế giới
Việc nghiên cứu, đánh giá các ĐKTN phục vụ cho quy hoạch sản xuất N
-LN đã trải qua một thời gian khá dài với nội dung phong phú được thể hiện trongnhiều công trình từ các hướng tiếp cận và sử dụng các phương pháp đánh giákhác nhau
Nền móng của cảnh quan học đã được xây dựng từ cuối thế kỷ XIX và đầuthế kỷ XX trong các công trình nghiên cứu và phân chia địa lí tự nhiên bề mặt tráiđất của các nhà địa lí Nga như V.V.Đocutraiep, L.X.Berge, G.N.Vưtxotski,G.F.Morozov…[10] Từ giữa thế kỷ XX trường phái này phát triển mạnh ở Liên
Xô cũ và các nước Đông Âu Các công trình thuộc hướng này tiến hành đo vẽ CQcho việc đánh giá, quy hoạch sử dụng đất N - LN và cải tạo đất, điển hình một số
Trang 23Đánh giá tổng hợp
Xác định mức độ thích hợp của các thể tổng hợp tự nhiên đối với các mục tiêu thực tiễn cụ thể
Đặc điểm sinh thái công trình đặctrưng kỹ thuật - công nghiệp của các ngành sản xuấtĐặc trưng các đơn vị tổng hợp tự nhiên lãnh thổ
tác giả như K.V.Pascan, G.Iu.Pritula (1980), B.A.Macximov (1978), K.B.Zvorưkin(1984), cùng trường phái này còn có các công trình nghiên cứu của các tác giảHungari như Marosi, Szilard (1964); ở Rumani như Grumazescu (1966), ở Ba Lannhư Rozycka (1965)…[22]
Quan điểm nghiên cứu, đánh giá: Lấy học thuyết về CQ làm cơ sở cho việcđánh giá đất đai N - LN và quy hoạch lãnh thổ nhằm sử dụng tối ưu các đặc điểmSTCQ và thiết lập mối quan hệ hài hòa giữa sử dụng lãnh thổ, con người và môitrường Đơn vị đánh giá là các đại tổng thể theo hệ thống phân vị CQ tương ứngtrong phạm vi và mục đích đánh giá, có thể là các đơn vị phân vùng cá thể hoặcphân loại CQ Ví dụ K.V.Pascan chọn “cảnh khu” (dạng địa lí) Phương pháp đánhgiá tổng hợp bao gồm: Phương pháp mô hình chuẩn (mô hình hóa tối ưu), phươngpháp bản đồ, phân tích tổng hợp, so sánh địa tính và phương pháp thang điểm tổnghợp có trọng số…
Nhìn chung trong các công trình nghiên cứu đánh giá tổng hợp thường dựatrên mức độ thuận lợi của các yếu tố tự nhiên cho các đối tượng kinh tế trong sửdụng đất đai Mô hình đánh giá chung có tính điển hình thể hiện ở hình 1.2 [10]
Hình 1.2 Mô hình đánh giá tự nhiên đối với hoạt động kinh tế
18
Đề xuất các kiến nghị sử dụng hợp lí tàinguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Trang 241.2.2 Ở Việt Nam
Ở nước ta việc nghiên cứu đánh giá các ĐKTN theo hướng CQ ứng dụng
cho mục đích N – LN bắt đầu từ thập niên 1960 - 1970 như: “Sơ đồ phân vùng địa
lí tự nhiên Miền Bắc Việt Nam” của Tổ phân vùng địa lí tự nhiên tổng hợp - Ủy
ban khoa học nhà nước, “Cảnh quan địa lí Miền Bắc Việt Nam” của tác giả Vũ TựLập [16]
Từ những năm 1980 các công trình đánh giá ĐKTN theo hướng cảnh quanphát triển mạnh như tác giả Nguyễn Thành Long và những người khác (1984),Nguyễn Văn Sơn (1987), Nguyễn Đình Giang (1996), Nguyễn Cao Huần (1985),Nguyễn Thế Thôn (1994);(2001), Nguyễn Trọng Tiến (1996), Nguyễn Văn Vinh
(1996) Điển hình gần đây công trình của Nguyễn Ngọc Khánh “Nghiên cứu cảnh quan thượng nguồn sông Cầu phục vụ phân vùng môi trường”, Phạm Hồng Sơn
“Đánh giá cảnh quan phục vụ cho phát triển nông - lâm nghiệp ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam” [20] Trong các công trình này trên cơ sở hệ thống các nguyên tắc
đánh giá tiềm năng tự nhiên thông qua các bước đánh giá riêng từng hợp phần tựnhiên đến đánh giá tổng hợp dựa trên đặc điểm của các đơn vị lãnh thổ CQ Các chỉtiêu được chọn là các đặc điểm đặc thù của vùng có liên quan đến ngành sản xuất N
- LN Phương pháp đánh giá bằng thang điểm tổng hợp được áp dụng để phân cấpcác vùng thuận lợi hoặc ít thuận lợi cho hai nghành sản xuất nông và lâm nghiệp
Theo hướng STCQ, các công trình như “Nghiên cứu cải tạo, sử dụng hợp lí
hệ sinh thái vùng gò đồi Bình - Trị - Thiên” (1990), “Đánh giá phân hạng điều kiện sinh thái tự nhiên lãnh thổ trung du Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế cho nhóm cây công nghiệp dài ngày” (1995)… là những đại diện Trong đó các chỉ tiêu sinh thái
như nhiệt độ, độ ẩm, độ dốc, đất… cho một số loại cây trồng được lựa chọn đểđánh giá các mức độ thích hợp
Dưới góc độ phân vùng địa lí tự nhiên, các nhà địa lí tiến hành phân vùnglãnh thổ nghiên cứu, từ đó xác định một cách khái quát nhất phương hướng sửdụng lãnh thổ Trong các công trình này, các đơn vị lãnh thổ tương đối đồng nhất vềmột số chỉ tiêu nào đó, với những đặc điểm nhất định về tài nguyên được sử dụnglàm đơn vị cơ sở cho quy hoạch vùng và sử dụng tổng hợp lãnh thổ Kiểu đánh giáphổ biến hiện nay là đánh giá mức độ thuận lợi của các ĐKTN, TNTN cho các loạihình
Trang 25khai thác khác nhau.
Nhìn chung, cho đến nay vẫn chưa có mô hình thống nhất tối ưu về phươngpháp, chỉ tiêu cũng như lựa chọn đơn vị cơ sở đánh giá Tuy nhiên những côngtrình này đã đóng góp vào việc hình thành các quan điểm nghiên cứu, xác địnhcách tiếp cận của đề tài trên nguyên tắc và quan điểm địa lí ứng dụng trong đánhgiá tổng hợp ĐKTN
1.2.3 Các công trình nghiên cứu về iều kiện tự nhiên phục vụ phát triển nông – lâm nghiệp có liên quan đến lãnh thổ huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
Mặc dù, trên thế giới cũng như ở nước ta có rất nhiêu công trình nghiên cứuđánh giá tổng hợp ĐKTN Nhưng đối với huyện Đam Rông với đặc thù là mộthuyện miền núi cao, kinh tế mới phát triển sau này, đời sống người dân còn nhiêukhó khăn nên chưa có công trình nào đề cập đến đánh giá tổng hợp ĐKTN cho mụcđích quy hoạch phát triển N - LN Với lãnh thổ huyện Đam Rông, một số đề tàinghiên cứu các lĩnh vực kinh tế khác như quy hoạch đất đai… mới chỉ dừng lại nêukhái quát ĐKTN, KT - XH hoặc nghiên cứu đánh giá một thành phần tự nhiên.Qua đó tác giả thấy hướng nghiên cứu của mình đối với lãnh thổ này là không trùnglặp với những công trình đi trước
1.3 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG – LÂM NGHIỆP Ở HUYỆN ĐAM RÔNG
1.3.1 Quan điểm tiếpcận
1.3.1.1 Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp đòi hỏi nghiên cứu các thành phần tự nhiên trong mốiquan hệ tương hỗ, tác động lẫn nhau, gắn bó với nhau chặt chẽ như một tổng thể.Theo quan điểm này lại không yêu cầu nhất thiết phải đánh giá tất cả các chỉ tiêuthuộc thành phần mà tùy thuộc vào mục tiêu đánh giá để lựa chọn chỉ tiêu phù hợp.Trong đề tài quan điểm này thể hiện qua việc lựa chọn và xử lí chỉ tiêu đại diện chocác thành phần: Địa hình (độ dốc), khí hậu (nhiệt độ trung bình năm), thủy văn(điều kiện tưới), nham thạch và thổ nhưỡng (loại đất, độ dày tầng đất, thành phần
cơ giới)
Trang 26Việc đề xuất loại hình sử dụng trên từng loại STCQ huyện Đam Rông, tỉnhLâm Đồng được dựa trên quan điểm tổng hợp, kết quả đánh giá mức độ thích nghisinh thái của các loại cây trồng, hiện trạng, định hướng phát triển N - LN và hiệuquả và tác động đến môi trường của từng loại hình cụ thể.
1.3.1.3 Quan điểm phát triển bền vững
Dựa vào ĐKTN và hiện trạng phát triển N - LN của huyện Đam Rông,nhiệm vụ của đánh giá: Xác định tiềm năng của từng đơn vị cảnh quan để bố trí sảnxuất N - LN, những nơi trồng rừng, tái sinh phục hồi rừng phù hợp với yêu cầu sinhthái, yêu cầu kinh tế, quản lý và bảo tồn, góp phần định hướng quy hoạch N - LNtheo hướng bền vững
Ngoài ra quan điểm này còn được đề tài vận dụng trong việc phân tích cácloại hình N - LN trên địa bàn và đề xuất các mô hình kinh tế nông hộ dựa trên hiệntrạng sử dụng đất, hiện trạng rừng, phân bố dân cư và các đặc điểm đặc thù kháccủa lãnh thổ nghiên cứu
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa
Là phương pháp truyền thống nhưng hiện nay vẫn được xem là phươngpháp không thể thiếu trong nghiên cứu địa lí Phương pháp này bao gồm khảo sátnhững
Trang 27vấn đề sau: Tiến hành khảo sát, thu thập các số liệu về ĐKTN, KT - XH và hiệntrạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên (TNTN) ở lãnh thổ nghiên cứu; khảo sát thựcđịa trên một số lãnh thổ để kiểm chứng những kết quả nghiên cứu.
Đề tài tiến hành đi khảo sát theo các tuyến:
- Bằng Lăng dọc theo quốc lộ 27 đến Liêng Srônh- Phi Liêng – Đạ K’Nàng
- Bằng Lăng dọc theo quốc lộ 27 đến Đạ R’ Sal
- Bằng Lăng đến Rô Men – Đạ M’Rông – Đạ Tông – Đạ Long
1.3.2.2 Phương pháp thu thập, phân tích và xử lí số liệu
Để thực hiện đề tài cần thu thập các tư liệu về bản đồ và các ĐKTN: Địachất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật Các thông tin về dân số,
KT - XH Một số tài liệu thuộc các chương trình, dự án, các báo cáo liên quan đếnphạm vi nghiên cứu đề tài Những tư liệu phục vụ đề tài được thu thập tại phòngTài nguyên và Môi trường huyện Đam Rông, Ủy ban nhân dân huyện Đam Rông,
Sở tài nguyên và Môi trường và Cục thống kê tỉnh Lâm Đồng Nguồn tài liệu sẽđược tiếp cận xử lí và vận dụng một cách có chọn lọc
1.3.2.3 Phương pháp GIS và thành lập bản đồ sinh thái cảnh quan
Để xây dựng bản đồ STCQ cần chồng ghép các bản đồ thành phần như: Địahình, thổ nhưỡng… cần sự trợ giúp của phần mềm ArcGIS, việc xây dựng các bản
đồ thích nghi, quy hoạch sử dụng lãnh thổ cũng cần phần mềm này Bản đồ còn làphương tiện trực quan để nghiên cứu sự phân bố không gian, đặc điểm các đốitượng nghiên cứu
Thành lập bản đồ sinh thái quan: Lựa chọn các chỉ tiêu phân loại cảnh quan:
Độ dốc, thành phần cơ giới, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm…; tiến hànhphân loại cảnh quan Sau khi xây dựng các bản đồ đơn tính các thành phần tự nhiênthực hiện chồng xếp các bản đồ để được bản đồ STCQ
1.3.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lấy ý kiến của các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu thông qua trực tiếp traođổi các vấn đề: Phân chia các tiểu vùng sinh thái cảnh quan đối với lãnh thổ ở cao
Trang 28nguyên, cách chia mức khoảng cách trong thang phân hạng thích nghi, đề xuất sửdụng đối với các loại STCQ để có hướng nghiên cứu toàn diện và chính xác nhất.
1.3.2.5 Phương pháp điều tra
Điều tra các thông tin liên quan sản xuất N – LN giúp đề tài bám sát thựctiễn sản xuất, đưa ra được các giá trị định lượng cũng như định tính có sức thuyếtphục cao hơn Trong đề tài tiến hành điều tra theo mẫu phiếu điều tra đối với 40nông hộ đối với các vấn đề giá cả vật tư, nông sản, chi phí ngày công, quỹ đất canhtác, cơ cấu cây trồng…
Mặc dù các phương pháp nghiên cứu kể trên đều được nêu tách biệt, rõ ràngnhưng trong quá trình nghiên cứu các phương pháp này được vận dụng một cáchlinh hoạt và đan xen lẫn nhau để tạo ra kết quả nghiên cứu có độ chính xác cao hơn
1.3.2.6 Phương pháp đánh giá
Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau Quá trìnhđánh giá phân hạng thích hợp tùy thuộc vào mục đích mà người đánh giá lựa chọnnội dung cũng như phương pháp đánh giá phù hợp Việc đánh giá mức độ thuận lợicác ĐKTN cho một số đối tượng kinh tế đã được tiến hành từ lâu ở một số nướctiên tiến nhất ở Liên Xô (cũ) Những học giả có nhiều công trình đánh giá như L.I.Mukhina (1973), N.F.Tiumentxev (1963), D.L Armand (1975), Ia.R Rorphman(1980)… Ở Việt Nam, mặc dù công cuộc điều tra, đánh giá ĐKTN cho các mụcđích phát triển KT - XH còn rất non trẻ so với thế giới nhưng trong thời gian gầnđây đã có những bước tiến đáng kể về cả số lượng công tình cũng như ý nghĩa thựctiễn Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực này có các tác giả như: Nhóm tác giảtập thể Phòng sinh thái cảnh quan thuộc Viện địa lí Việt Nam (1984), Lê Văn Thăng(1995), Nguyễn Trọng Tiến (1996), Hoàng Đức Triêm (2003), Nguyễn Cao Huần(2005)…Các công trình nghiên cứu đã có ở Việt Nam nhìn chung đều vận dụng kếtquả nghiên cứu của các công trình trên thế giới vào việc nghiên cứu một khu vực cụthể Vì thế, việc lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá có sự khácnhau Các phương pháp đánh giá được sử dụng như: Phương pháp mô hình chuẩn,phương pháp bản đồ, phương pháp đánh giá định tính, phương pháp thangđiểmtổng hợp, phương pháp trọng số…
Trang 29Trong tất cả các phương pháp đánh giá, phương pháp đánh giá định lượng
là phương pháp đưa ra được kết quả đáng tin cậy và có sức thuyết phục cao Vì thếchọn phương pháp này làm phương pháp chính để đánh giá mức độ thích hợp củacác loại hình sử dụng Phương pháp này do nhà cảnh quan học
D.L Armand đ xuất vào năm 1975 nhằm đánh giá định lượng mức độ thích hợpcủa các loại cảnh quan thông qua bài toán trung bình nhân với công thức tính:
Mo =
Trong đó: Mo: Điểm đánh giá của đơn vị cảnh quan
a1, a2, a3…an: Điểm của chỉ tiêu 1 đến chỉ tiêu n n: Số lượng chỉ tiêu dùng để đánh giá
Về phân hạng mức độ thích hợp, hiện nay trên thế giới có rất nhiều cáchkhác nhau Theo tổng kết và hướng dẫn của FAO có 4 cách phân hạng phổ biến cóthể vận dụng:
- Phân hạng chủ quan: Phân hạng chủ quan thường được sử dụng bởi các chuyên gia
có nhiều kinh nghiệm và hiểu rất rõ về lãnh thổ nghiên cứu Ưu điểm của phânhạng chủ quan là cho kết quả nhanh, nhưng hạn chế lớn nhất của nó ở chỗ kết quảphân hạng mang tính chủ quan nên sức thuyết phục hạn chế
- Phân hạng theo điều kiện giới hạn: Đây là cách phân hạng đơn giản và dựa vào quyluật tối thiểu của Liebig - quy luật coi nhân tố tối thiểu quyết định năng suất vàchất lượng cây trồng Trên cơ sở này người phân hạng chỉ căn cứ vào yếu tố hạnchế cao nhất để xác định hạng Hạn chế của cách này là mang tính máy móc vàkhông cắt nghĩa được toàn bộ những mối tác động qua lại giữa các yếu tố sinh thái
- Phân hạng theo mô hình: Đây là cách phân hạng thường được thực hiện trong cácnghiên cứu chuyên sâu với quy mô nhỏ Cách phân hạn này thường được đánh giátrên cơ sở đánh giá các mô hình mẫu - mô hình được điển hình hóa cho từng loạicảnh quan Cách phân hạng này khá tỉ mỉ, kết quả có tính thực tế nhưng rất tốncông sức và tiền của
Trang 30phân hạng này có ưu điểm là xây dựng thang phân hạng một cách khách quan, cóchứa những tham số của vùng nghiên cứu một cách cụ thể, nhưng hạn chế củaphương pháp này là hệ thống số liệu đưa vào làm các tham số tính toán rất khó đầy
đủ, đồng bộ, nhất là ở các nước kém phát triển
Từ cơ sở phân hạng của FAO và một số tác giả đi trước, đề tài lựa chọn bậcphân hạng đến lớp (class); bao gồm: S1 (rất thích hợp), S2 (thích hợp), S3 (ít thíchhợp) và N (không thích hợp) Để tính khoảng cách giữa các hạng, đề tài vận dụngcông thức của Aivasian (1983)
Công thức: S = Smax − Smin
1+ log H
Trong đó: S: Giá trị của khoảng cách điểm trong mỗi hạng
Smax: Giá trị điểm tối đa.
Smin: Giá trị điểm tối thiểu.
H: Số lượng loại CQ được đưa vào tính toán để phân hạng
1.4 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
Đánh giá tổng hợp ĐKTN phục vụ quy hoạch phát triển nông – lâm nghiệpgồm 5 bước, các bước có mối quan hệ chặt chẻ lẫn nhau và đều phải hướng đến kếtquả nghiên cứu: Có cơ sở về định hướng sử dụng lãnh thổ, đề xuất đúng đắn chophát triển nông – lâm nghiệp[26]
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Đây là bước khởi đầu quan trọng trong quy trình đánh giá vì nó xác địnhtrước mục tiêu, đối tượng, nội dung, quan điểm và phương pháp nghiên cứu Việcxác định này được thực hiện chính xác sẽ đảm bảo cho việc nghiên cứu đi đúnghướng và đánh giá đúng đối tượng Các công việc chủ yếu của giai đoạn này gồm:
- Khảo sát sơ bộ để xác định các loại hình sản xuất ở địa bàn nghiên cứu
- Tiến hành điều tra, phỏng vấn để xác định nhu cầu và nguyện vọng của người
sử dụng cũng như của cộng đồng
- Lựa chọn hình thức đánh giá và xây dựng kế hoạch thực hiện
Trang 31Bước 2: Thu thập số liệu
Việc thu thập số liệu được thực hiện theo quy trình sau:
- Tập trung thu thập các số liệu thực sự cần thiết cho việc đánh giá tự nhiên
- Phân loại, sử dụng tối ưu các số liệu đã có sẵn
- Sử dụng công nghệ mới trong thu thập số liệu như hệ thống thông tin địa lí (GIS).Xuất phát từ mục tiêu và nội dung nghiên cứu đề tài thu thập các số liệu vềđịa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật cũng như các số liệu về
KT - XH Ngoài ra các loại bản đồ: Địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất,khí hậu, thủy văn…là những bản đồ rất quan trọng cho việc thành lập bản đồSTCQ
Bước 3: Nghiên cứu sự phân hóa lãnh thổ, phân loại và phân vùng CQ
Trên cơ sở các loại bản đồ thu thập, xây dựng, kết hợp với các công tácnghiên cứu thực địa để xác định sự phân hóa lãnh thổ Trong phạm vi lãnh thổnghiên cứu, sự phân hóa các ĐKTN và CQ bị chi phối đồng thời của quy luật địađới và phi địa đới Việc vạch ranh giới các đơn vị CQ sẽ trở nên ít phức tạp hơn nếunhư chúng ta đưa một số yếu tố vào việc mô tả các đơn vị CQ mà không xác địnhranh giới chung Các yếu tố không được xác định ranh giới thường là những yếu tố
có mối quan hệ chặt chẽ và biến đổi một cách có quy luật với một trong các yếu tố
đã được xác định ranh giới Tuy nhiên tùy thuộc vào tỉ lệ bản đồ và mức độ chi tiết mà
có các yếu tố chủ đạo khác nhau để vạch ranh giới các đơn vị CQ Mỗi một loại haynhóm loại CQ chỉ thích hợp với một hoặc một số loại hình sử dụng nhất định Vìvậy mục đích chính của việc xác định các đơn vị CQ là tìm ra mức độ thích hợp tối
đa để bố trí sử dụng hợp lí tài nguyên nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môitrường
Bước 4: Đánh giá tổng hợp ĐKTN theo các đơn vị CQ
Đánh giá tổng hợp ĐKTN bao gồm các công đoạn sau:
- Xác định hệ thống các đơn vị đánh giá
- Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu đánh giá
- Đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp của từng loại CQ cho các loại hình sử dụng N - LN chủ yếu ở địa bàn nghiên cứu
Trang 32- Phân tích hiệu quả KT - XH và tác dụng môi trường sinh thái của một số
mô hình N - LN nhằm sử dụng hợp lí lãnh thổ
Đối với lãnh thổ huyện Đam Rông, hệ thống các đơn vị cơ sở được lựa chọn
để đánh giá là loại CQ Các đơn vị này là kết quả của sự tương tác giữa nền tảngnhiệt ẩm và nền tảng vật chất rắn, trong đó các yếu tố như: Độ cao địa hình, đặctrưng khí hậu, loại đất, tầng dày, độ dốc và thảm thực vật được sử dụng làm chỉ tiêukhi phân loại CQ
Việc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá được dựa trên nhu cầu sinh thái của các đốitượng sản xuất N - LN đã được lựa chọn
Bước 5: Quy hoạch sử dụng
Việc điều tra, nghiên cứu, thực địa về ĐKTN được coi là vấn đề vô cùngquan trọng và cần thiết cho công tác đánh giá và là cơ sở ban đầu để tiến tới quyhoạch lãnh thổ Tuy nhiên công tác quy hoạch nếu bỏ qua các điều kiện KT - XHnhư: Dân cư, thị trường, phong tục tập quán… thì vấn đề quy hoạch sẽ thiếu tínhthiết thực
Ngoài ra việc quy hoạch, sử dụng lãnh thổ thành công được khi được điềuchỉnh, sửa đổi cho phù hợp với điều kiện cụ thể và phải dựa trên định hướng pháttriển KT - XH cũng như chính sách của quốc gia đối với địa phương đó
Trang 33Điều kiện kinh tế - xã hội và nguồn lao động
Tình hình kinh tế - xã hội, dân cư và nguồn lao động
Định hướng phát triển
Điều kiện tự nhiên
Địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật
Hình 1.3 Sơ đồ các bước đánh giá tổng hợp điều kiện tự
nhiên của một đơn vị lãnh thổ
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Xác định mục tiêu, đối tượng, nộidung, quan điểm và phương phápnghiên cứu; xây dựng kế hoạch thực
hiện
Trang 34Chương 2: ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP Ở HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
2.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
Đam Rông nằm trên cao nguyên Lâm Viên, phía đông và Đông Nam giáphuyện Lạc Dương, phía Tây Nam giáp huyện Lâm Hà, đều thuộc tỉnh Lâm Đồng.Mặt phía Tây là huyện Đắk Glong của tỉnh Đắk Nông Phía Bắc giáp với các huyệncủa tỉnh Đắk Lắk là: Lắk (ở hướng Tây Bắc và Bắc), Krông Bông (ở hướng ĐôngBắc), dọc theo ranh giới với các huyện này (đồng thời là một phần ranh giới giữahai tỉnh) là con sông nhánh đầu nguồn của dòng sông Ea Krông Nô
- Phía bắc giáp : Tỉnh Đắc Lắc
- Phía nam giáp : Huyện Lâm Hà (tỉnh Lâm Đồng)
- Phía đông giáp : Huyện Lạc Dương (tỉnh Lâm Đồng)
- Phía tây giáp : Tỉnh Đắc Nông
Đam Rông có 8 đơn vị hành chính và cũng là 8 xã: Đạ Long, Đạ Tông, Đạ
Trang 35M’Rông, Đạ R’Sal, Rô Men, Liêng Srônh, Phi Liêng và Đạ K’Nàng.
Trung tâm huyện – (thị trấn Bằng Lăng) cách thành phố Đà Lạt về hướngTây – Tây Nam theo quốc lộ 27 khoảng 100 km (xem hình 2.1)
2.1.2 Địa chất
Địa phận huyện Đam Rông nằm ở phía đông nam đới Đà Lạt Đới này là mộtkhối vỏ lục địa tiền Cambri bị sụt lún trong Jura sớm - giữa và diện tích đới bịhoạt động magma kiến tạo mạnh mẽ trong Mesozoi muộn và Kainozoi Songsong với quá trình địa chất bồi phủ trầm tích thì lãnh thổ huyện Đam Rông nằmtrong pha có hoạt động kiến tạo diễn ra mạnh dẫn sự hình thành địa hình caonguyên như ngày nay, cụ thể:
Từ tiền Cambri cho đến Jura sớm - giữa vùng này bị sụt lún hình thànhbồn nội lục và bị lấp đầy bởi các trầm tích lục nguyên biển nông gần bờ
Vào Jura muộn - Creta vùng này được nâng lên và bị uốn nếp khối tảng, kèmtheo hoạt động magma mạnh mẽ với sự thành tạo phun trào, xâm nhập loạt kiềm vôiliên quan với quá trình hút chìm mảng Thái Bình Dương cổ dưới vỏ lục địa đôngnam của mảng châu Á
Đến Paleogen - Miocen vùng này được nâng lên liên tục và bào mòn mạnh
mẽ, tạo bề mặt san bằng Vào Neogen liên quan đến sự tách giãn biển Đông, vùngxuất hiện các bồn trũng được lấp đầy bằng các trầm tích và phun trào bazan kéo dàitheo hướng đông bắc - tây nam, kèm theo đứt gãy
Vào Pliocen đến Đệ tứ: Vùng tiếp tục được nâng lên mạnh kiểu vòmkhối tảng với lớp phủ bazan, sông suối phủ trầm tích lục nguyên Đến lúcnày các quá trình phong hóa, xâm thực chiếm vai trò chủ đạo trong hoạt độngngoại sinh Địa hình cao nguyên được hình thành như ngày nay với bề mặttương đối bằng phẳng
Hoạt động địa chất huyện Đam Rông diễn ra từ Giới Mesozoi (trung sinh)đến mãi kỷ Đệ tứ - Kainozoi (tân sinh) mới đi vào ổn định Tham gia vào cấutrúc địa chất của huyện bao gồm các đá trầm tích, phun trào xâm nhập có tuổi
từ Jura đến đệ tứ Các trầm tích phun trào có tuổi và thành phần đá khác nhau
Trang 36Trong trầm tích của hệ tầng có chứa hóa thạch động thực vật tuổi Juramuộn, Creta hoặc Creta - Paleogen Đến Giới Kainozoi quá trình phun trào mắc madiễn ra Các đá trầm tích bở rời và phun trào bazan phát triển rộng rãi với tuổi từMiocen muộn đến Holocen Trầm tích tuổi đệ tứ thường bở rời, phát triển dọc cácsông suối Các đá phun trào bazan với diện phủ khá rộng lớn, chiều dày bazankhông giống nhau thay đổi từ 30 - 40m đến hơn trăm mét.
2.1.3 Địa hình
Địa hình Đam Rông tương đối phức tạp, có hướng thấp dần từ phía Nam vàTây Nam xuống phía Bắc và Đông Bắc, địa hình bị chia cắt bởi nhiều sông suối lớnnhỏ trong vùng, với ba dạng địa hình chính như sau:
+ Địa hình núi trung bình: Diện tích khoảng 63.400 ha , chiếm 73.4 % diệntích toàn huyện phân bổ theo hình cánh cung từ phía Nam kéo sang Đông Bắc vàTây Bắc của huyện Độ cao phổ biến so với mực nước biển từ 1000 – 1300m, cácđỉnh cao nhất ở phía Nam có độ cao từ 1.800 – 1.900m, các đỉnh phía Bắc có độ cao
từ 1.300 – 1.400m Độ dốc phổ biến trên 200 Địa hình bị chia cắt, không thích hợpvới phát triển nông nghiệp Hầu hết diện tích ở dạng địa hình này là rừng đầu nguồnrất xung yếu, có vai trò quan trọng trong bảo vệ nguồn nước cho hệ thống sông Sê
Rê Pốc, cần được bảo vệ nghiêm ngặt
+ Địa hình đồi thấp: diện tích 18.000 ha , chiếm 20.8 % diện tích toàn huyện, phân bố tập trung ở khu vực giữa và phía Bắc của huyện Độ cao trung bình từ 600– 700 m, độ dốc khá lớn, đa phần thích hợp với phát triển lâm nghiệp và nông lâmkết hợp Tuy nhiên, cần đặc biệt chú trọng các biện pháp chống xói mòn để bảo vệtầng canh tác của đất
+ Địa hình thung lũng: Phân bố ven các sông, suối lớn nhưng tập trung ở khuvực phía Đông Bắc (sông Krông Nô và sông Đa Dâng) và phân tán trong vùng núi
và vùng đồi.Khu vực Phi Liêng, Đạ K’Nàng có độ cao trung bình từ 900 – 1.000m,khu vực phía Bắc giáp Đăk Lăk có độ cao trung bình từ 500 – 600m, độ dốc phổbiến từ 0 – 80, hầu hết diện tích thuộc dạng này là các loại đất phù sa và dốc tụ,nguồn nước mặt khá dồi dào, thích hợp với lúa nước và các loại rau màu ngắnngày Tuy nhiên, do một số khu vực thường bị ngập úng trong các tháng mưa lớnnên cần
Trang 37chú trọng các biện pháp tiêu úng và cung cấp nước tưới vào mùa khô Diện tích5.000 ha, chiếm 5.8 % diện tích toàn huyện.
* Độ cao địa hình
Tại Đam Rông do độ cao địa hình (500m đến trên 1500m), theo quy luậtnhiệt độ giảm theo độ cao đã làm hạ thấp nhiệt độ do bức xạ tạo ra Tại các vùngthung lũng và đồi thấp có nhiệt độ 220C và trên 220C còn lên tới độ cao khoảng
1500 m có nơi nhiệt độ có giá trị 180C và nhỏ hơn 180C
* Hoàn lưu khí quyển
Hệ hoàn lưu tác động suốt năm - hoàn lưu tín phong, là luồng không khí chiphối bởi áp cao cận chí tuyến có tâm nằm trong vùng Đông Bắc Thái Bình Dương
và áp thấp trong vùng xích đạo
Hệ hoàn lưu tác động trong mùa hạ chịu sự chi phối của vùng áp cao Bắc Ấn
Độ Dương, áp cao châu Úc và vùng áp thấp trên lục địa Tây Nam Á (tâm áp thấp ởIran) Luồng này là không khí biển xích đạo, nóng và rất ẩm
Các luồng hoàn lưu khi xâm nhập vào đất liền chịu tác động của điều kiệncao nguyên, làm biến đổi các yếu tố nhiệt, ẩm v.v có khi rất đáng kể
Trong mùa hạ, chịu tác động của hai luồng không khí đối nghịch hướng là
Trang 38hoàn lưu tín phong và gió mùa tây nam Hai luồng này đều là không khí biển nóng
ẩm, xấp xỉ nhau (nhiệt độ cao từ 27oC - 29oC và độ ẩm tương đối rất lớn 85%
-90%) Đây là điều kiện cần để có mưa lớn Hai luồng này luôn cạnh nhau Ở vùng
tiếp giáp giữa chúng hình thành một dải hội tụ Trên dải này, có nơi có lúc sinh
thêm các xoáy, là vùng áp thấp, hút không khí các vùng xung quanh vào tạo thành
một luồng không khí vừa đi lên vừa xoáy ngược chiều kim đồng hồ Như vậy, mùa
hạ luôn có các nhiễu động thời tiết, tức có thêm các điều kiện đủ, để gây mưa lớn
Trong mùa đông, huyện Đam Rông chịu sự tác động của hoàn lưu tín phong
là chủ yếu Tín phong bản chất là không khí biển nhiệt đới, có nhiệt độ từ trung bình
(20 oC - 22oC) đến cao (27 oC - 29oC) Nó vốn đã ổn định, khi tiếp xúc với mặt lạnh
hơn của cao nguyên, tính ổn định càng tăng
2.1.4.2 Một số đặc trưng khí hậu chủ yếu
Huyện Đam Rông nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do ở độcao trên 500m nên khí hậu có những nét độc đáo, với những đặc trưng cơ bản như
sau Các số liệu khí tượng từ trạm Liên Khương cho thấy dạng khí hậu chủ đạo
trong vùng là khí hậu nhiệt đới gió mùa với một số đặc điểm ở Bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1 Các đặc trưng khí hậu chủ yếu của huyện Đam Rông
1 Nhiệt độ không khí (0C) 19,2 20,3 21,5 22,3 22,4 22,0 21,6 21,6 21,3 20,9 20,3 19,6 21,1 Cao nhất TB 25,6 28,8 30,2 30,0 28,7 26,5 27,2 27,0 26,9 26,4 26,3 26,0 27,5 Thấp nhất TB 15,6 15,2 16,0 18,2 19,2 19,2 18,6 19,0 18,2 17,6 16,6 14,8 17,2 Thấp nhất tuyệt đối 6,8 6,4 8,6 10,9 14,4 15,8 15,0 14,8 14,3 11,4 6,6 7,4 6,4 Biên độ ngày 11,5 13,6 14,2 11,8 9,5 7,3 8,6 8,0 8,7 8,8 9,7 11,2 10,3
2 Nhiệt độ mặt đất ( 0 C) TB 24,5 26,6 28,1 28,2 27,4 25,3 25,8 25,0 24,8 23,9 24,3 24,0 25,7
3 Số giờ nắng TB 256,7 251,7 276,6 224,0 204,5 127,2 174,8 124,2 143,6 145,2 185,4 229,5 2343,4
4 Lượng mưa TB (mm) 14,5 11,0 44,6 131,4 203,3 192,1 190,7 183,0 285,1 232,6 93,1 12,1 1644,9 Ngày lớn nhất 22,9 90,0 84,4 99,4 86,1 69,8 107,1 74,4 109,4 105,8 81,3 121,3 121,3
WH 15
N 21
ENE 18
NE 17
WSW 17
W 14
WNW
13 W15
E 16
NH 12
ENE 14
N 21
Nguồn: Số liệu khí tượng tại trạm Liên Khương
Trang 39Khí hậu huyện Đam Rông được phân hóa khá rõ thành 2 tiểu vùng:
- Tiểu vùng phía Nam: Với đại diện là khu vực các xã Phi Liêng, Đạ K’Nàng và cácdãy núi giáp huyện Lạc Dương; khí hậu mát ôn hòa quanh năm, nhiệt độ trung bình
từ 20,5 – 21,50C, thích hợp với cây trồng xứ lạnh (rau, hoa…) và cà phê, chè.Lượng mưa khá từ 1.600 – 1.700mm/năm, mùa mưa đến sớm và kéo dài, lượngbốc hơi thấp nên trồng cà phê chỉ cần tưới 2 lần/năm là đủ
- Tiểu vùng phía Bắc: Nhiệt độ trung bình khoảng 22 – 230C, thích hợp với các loạicây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới, lượng mưa khá từ 1.600 – 1.700mm/năm, mùamưa khá dài và thường bắt đầu muộn hơn vùng phía Nam khoảng 10 – 20 ngày
Cường độ mưa lớn là một trong những nguyên nhân gây rửa trôi xói mònđất dẫn đến bồi lắng các hồ thủy lợi và thủy điện, giảm năng lực tưới cho sản xuấtnông nghiệp và giảm khả năng phát điện trong mùa khô Đặc biệt, trong thờigian tới, biến đổi khí hậu ảnh hưởng sâu sắc hơn, cường độ mưa sẽ lớn hơn và tậptrung, mùa khô sẽ kéo dài và khắc nghiệt hơn Do vậy, trong sử dụng đất nôngnghiệp, cần chú trọng đến bố trí các loại hình sử dụng đất thích hợp nhằm kiểm soátrửa trôi xói mòn đất, giảm rủi ro do biến đổi khí hậu gây ra
Lượng mưa lớn và tập trung nên thường gây lũ lụt, tuy không diễn ra trêndiện rộng nhưng thường gây tác hại cục bộ khá nghiêm trọng Đặc biệt, biến đổikhí hậu sẽ ảnh hưởng làm cường suất và tần suất mưa trên địa bàn lớn hơn,tốc độdòng chảy sẽ mạnh hơn, gây ra lũ quét và sạt lở đất, làm hư hại các công trình cơ sở
hạ tầng…Đây là vấn đề cần đặc biệt chú ý trong bố trí sản xuất cũng như định canh,định cư
2.1.5 Thủy văn
2.1.5.1 Nước mặt
Nguồn nước mặt chủ yếu của huyện là từ hệ thống sông Krông Nô, ngoài racòn có thể tận dụng nguồn nước của hệ thống sông Đạ R’Măng có lưu vực 1248
km2, sau khi hợp lưu chảy về phía Bắc đổ vào sông Sê Rê Pốc thuộc hệ thống sông
Mê Công Hầu hết diện tích đất đai của huyện nằm trong lưu vực sông Sê Rê Pốc
Trang 40với nhiều nhánh suối đổ thẳng về sông chính, trong đó có 3 nhánh lớn có vai tròquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Do nguồn sinh thủy rộng, lượng mưa khá cao và mùa mưa khá dài, thảmthực vật rừng còn rất tốt nên nguồn nước mặt trên địa bàn huyện khá phong phú,với các đặc trưng chính như sau:
- Mật độ sông suối khá dày: 0,8 – 0,9 km/km2
- Lượng dòng chảy trung bình hàng năm khá lớn: 28 – 35 lít/s/km2
- Địa hình thuận lợi cho xây dựng thủy điện nhỏ và xây dựng nhiều hồ chứa trong cácvùng nông nghiệp, có khả năng giải quyết được nguồn nước tưới cho đại bộ phậndiện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện nay và dự kiến mở rộng đất nông nghiệpcủa huyện
- Yếu tố hạn chế trong sử dụng nguồn nước là ở một số khu vực sản xuất nôngnghiệp địa hình bị chia cắt, nên chi phí cho bơm tưới từ khu vực có nguồn nướctưới tới địa bàn cần tưới khá cao Một số khu vực đất thấp ven sông thường bị lũquét sau các trận mưa lớn trên diện rộng
2.1.5.2 Nước ngầm
Nước ngầm trong phạm vi huyện Đam Rông khá đa dạng, được chứa trongtất cả các loại đất, đá với trữ lượng và độ tinh khiết khác nhau, được chia thành 3địa tầng chứa nước như sau:
- Tầng chứa nước lỗ hổng: Bề dày không quá 10m, nằm ở ven sông suối, lưu lượng
từ 0,1 - 0,14 lít/s, thành phần hóa học thuộc kiểu bicarbonnat clorua, độ khoáng hóa
từ 0,07 - 0,33 g/lít
- Tầng chứa nước lỗ hổng khe nứt: Nước ngầm ở tầng này trên đất bazan của ĐamRông tương đối khá với bề dày chứa nước từ 10 - 100m, lưu lượng trung bình từ0,1 - 1,0 lít/s, thuộc loại nước nhạt (mức độ khoáng hóa từ 0,01 - 0,1 g/lít), có thể
sử dụng tốt cho sinh hoạt, riêng về khả năng khai thác cho sản xuất được đánh giá ởmức độ trung bình Hiện đã được khai thác để tưới cho cà phê, rau với mức độ kháphổ biến
- Tầng chứa nước khe nứt: Tầng chứa nước khe nứt được phân ra nhiều loại, nhưngnhìn chung lưu lượng thuộc loại nghèo, khả năng khai thác cho sản xuất hạn chế