TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ BỘ MÔN ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Trang bị điện điện tử máy CN Đề tài Thiết kế điều khiển trạm lạnh có nhiều máy nén lạnh khởi động trực tiếp từ lưới.
Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, hệ thống trạm lạnh đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp tại Việt Nam Quy trình thiết kế điều khiển đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả vận hành của các hệ thống này Việc kiểm soát vận hành và điều khiển chính xác không những nâng cao hiệu suất hoạt động mà còn đảm bảo an toàn cho hệ thống trạm lạnh Do đó, công tác kiểm soát và vận hành chính xác là yếu tố then chốt để duy trì độ tin cậy và an toàn của hệ thống lạnh trong điều kiện vận hành hàng ngày.
Vì thế thiết kế điều khiển các trạm lạnh với công nghệ hiện đại đang ngày càng được phát triển.
Mục đích của đề tài
Thiết kế điều khiển một trạm lạnh sử dụng trong công nghiệp
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Giúp ta sử dụng thông thạo các phần mềm Step7, AutoCad,… qua đó nghiên cứu hiểu rõ hơn về đề tài.
ĐỀ XUẤT YÊU CẦU VỚI HỆ THỐNG TRẠM LẠNH CÓ NHIỀU MÁY NÉN
Các yêu cầu với 1 hệ thống trạm lạnh có nhiều máy nén
Hệ thống lạnh trong nông nghiệp là hệ thống dùng để bảo quản nông sản hiệu quả, giữ cho sản phẩm luôn tươi mới và đảm bảo chất lượng Kho lạnh nông sản là cơ sở vật chất quan trọng giúp duy trì độ tươi và nâng cao giá trị sản phẩm trong quá trình lưu trữ Để đạt được hiệu quả tối ưu, kho lạnh nông sản cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh nghiêm ngặt, góp phần bảo quản lâu dài và đảm bảo an toàn thực phẩm.
Kho lạnh bảo quản nông sản giữ nhiệt độ từ -2 đến -5 độ C, giúp duy trì độ tươi ngon của rau, củ quả trong thời gian dài Ngoài ra, kho lạnh còn cung cấp độ ẩm và khí tươi ổn định, tạo điều kiện tối ưu để giữ chất lượng nông sản tốt nhất trong quá trình lưu trữ.
Trạm lạnh cần đảm bảo khả năng chống chịu các tác động bên ngoài ảnh hưởng đến buồng lạnh, đồng thời kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và độ ẩm để giữ hàng hóa luôn trong điều kiện tối ưu Ngoài ra, hệ thống còn phải có khả năng thoát nhiệt và thoát ẩm hiệu quả để đảm bảo an toàn và chất lượng của hàng hóa trong quá trình bảo quản.
Thiết bị làm lạnh cần có công suất phù hợp để duy trì nhiệt độ ổn định, đảm bảo chất lượng sản phẩm Môi chất làm lạnh thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm nghiêm trọng và không sử dụng các chất cấm, góp phần bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Các thiết bị chứa áp lực ,ống dẫn thiết bị trao đổi nhiệt an toàn không bị ăn mò trong không khí
Hệ thống vận hành ổn định và hiệu quả giúp giảm thiểu chi phí vận hành và sử dụng Việc bảo trì dễ dàng khi xảy ra sự cố đảm bảo hệ thống luôn hoạt động liên tục và tin cậy Đồng thời, việc thu thập đầy đủ dữ liệu đo đạc và quan sát liên quan đến hệ thống là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu quả vận hành Các thông số hiển thị chính xác và rõ ràng giúp người vận hành nhanh chóng đưa ra các quyết định phù hợp, nâng cao hiệu quả và độ ổn định của hệ thống.
Cấu trúc một trạm lạnh có nhiều máy nén
Một hệ thống lạnh công nghiệp có cấu trúc cơ bản như sau:
Hình 1.1.Cấu trúc chung của một hệ thống lạnh lạnh
Hệ thống làm lạnh là một hệ kín sử dụng các loại công chất lỏng dễ bay hơi như NH3, Freon 12 hoặc Freon 22 để truyền nhiệt hiệu quả Khi công chất bay hơi từ dạng lỏng sang hơi, nó sẽ thu nhiệt từ buồng lạnh, giúp duy trì nhiệt độ thấp cần thiết cho quá trình làm lạnh Điều này đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, hiệu quả và an toàn trong quá trình làm lạnh.
Máy nén là thiết bị chủ yếu trong hệ thống lạnh, thường sử dụng loại bơm piston để hút công chất dưới dạng hơi từ dàn bay hơi, sau đó nén tạo áp suất cao và truyền qua bình ngưng để trao đổi nhiệt, giúp công chất ngưng tụ thành dạng lỏng cấp cho dàn bay hơi Các loại máy nén có thể là máy một xi lanh hoặc nhiều xi lanh, hoạt động theo một hoặc nhiều cấp tùy thuộc vào công suất và nhiệt độ làm lạnh yêu cầu Sau quá trình nén, hơi công chất có áp suất và nhiệt độ cao sẽ được làm mát bằng hai phương pháp chính để biến thành dạng lỏng: làm mát bằng nước hoặc bằng không khí, nhằm đảm bảo hiệu quả và hiệu suất của hệ thống làm lạnh Bình ngưng đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi trạng thái của công chất, giúp duy trì hoạt động liên tục của hệ thống lạnh.
Trong các hệ thống làm lạnh, thường sử dụng nước làm mát để đảm bảo hiệu quả làm lạnh tối ưu Có thể dùng nước ngọt để truyền nhiệt và nước biển để làm mát cho nước ngọt, nhằm tối ưu hóa quá trình trao đổi nhiệt Phương pháp này yêu cầu sử dụng bơm nước riêng biệt để cấp nước làm mát một cách liên tục và hiệu quả, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.
Dựng quạt gió: Thổi không khí qua làm mát công chất, hay sử dụng trong các hệ thống điều hòa (dàn nóng).
Van tiết lưu là thiết bị giảm áp suất của công chất trong hệ thống làm lạnh, giúp chuyển đổi công chất từ dạng lỏng sang dạng hơi Quá trình bay hơi của công chất gây ra sự giảm nhiệt độ mạnh, thu nhiệt từ vật cần làm lạnh hiệu quả Chức năng chính của van tiết lưu là điều chỉnh lưu lượng chất lỏng cung cấp cho dàn bay hơi, đảm bảo hiệu suất làm lạnh tối ưu.
Dàn bay hơi : Là nơi công chất lỏng bay hơi, thu nhiệt từ của các vật cần làm lạnh trong buồng lạnh Có hai phương pháp để làm lạnh:
Làm lạnh trực tiếp sử dụng dàn bay hơi đặt trực tiếp trong buồng lạnh để trao đổi nhiệt trực tiếp với vật cần làm lạnh Phương pháp này thường được áp dụng trong các thiết bị như tủ lạnh và điều hòa không khí gia đình hoặc văn phòng, mang lại hiệu quả làm lạnh nhanh chóng và tiện lợi.
Làm lạnh gián tiếp sử dụng một công chất trung gian như không khí hoặc nước muối để truyền nhiệt từ dàn bay hơi vào buồng lạnh, phù hợp cho các hệ thống có công suất lớn và nhiều khu vực Phương pháp này thường được áp dụng trong kho lạnh công nghiệp, hệ thống điều hòa trung tâm trong siêu thị và các tòa nhà văn phòng Trong hệ thống điều hòa toàn tàu, quạt thông gió thổi qua dàn bay hơi giúp phân phối không khí mát đến từng phòng một cách hiệu quả.
Tách lỏng là quá trình loại bỏ các công chất dạng hơi còn lẫn hơi nước hoặc các hạt lỏng sau dàn bay hơi để bảo vệ máy nén Nếu không được xử lý, các hạt lỏng này có thể gây hiện tượng thủy kích, làm hỏng máy nén và giảm hiệu suất hệ thống Để tránh tình trạng này, người ta thường bố trí các bình tách lỏng giữa dàn bay hơi và máy nén, đảm bảo công chất vào máy nén đạt chuẩn và hoạt động trơn tru.
Tách dầu là bước quan trọng trong hệ thống làm lạnh, khi các hạt dầu bôi trơn lẫn trong khí nén ảnh hưởng đến quá trình bay hơi của công chất lỏng Để đảm bảo hiệu quả, cần bố trí bình tách dầu sau máy nén và trước bình ngưng giúp loại bỏ dầu thừa, tối ưu hóa quá trình làm lạnh và duy trì hoạt động ổn định của hệ thống.
Đề xuất suất sơ đồ P&ID cho hệ thống
Hình 1.2.Sơ đồ P&ID của hệ thống lạnh
Các cảm biến đo áp suất và nhiệt độ trong hệ thống lạnh bao gồm cảm biến áp suất ở cửa hút máy nén (Đ26+Đ28+Đ30+Đ32) và cảm biến áp suất cửa đẩy máy nén (Đ25+Đ27+Đ29+Đ31), giúp kiểm soát chính xác hoạt động của máy nén Các cảm biến nhiệt độ tại kho lạnh (Đ5+Đ10+Đ15+Đ20) đảm bảo duy trì nhiệt độ phù hợp, trong khi cảm biến áp suất dầu bôi trơn (Đ2+Đ7+Đ12+Đ17) giúp bảo vệ hệ thống khỏi quá tải dầu Cảm biến áp suất van một chiều (Đ1+Đ6+Đ11+Đ16) và cảm biến áp suất môi chất lạnh (Đ4+Đ9+Đ14+Đ19) đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát áp suất toàn bộ hệ thống để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn.
chọn thiết bị cho hệ thống lạnh có nhiều máy nén
Lựa chọn sensor
Các rơ-le áp suất: a) Rơ le áp suất thấp LP
Ta lựa chọn Rơ le áp suất thấp DANFOSS KP1
Hình 2.1.Rơ le áp suất thấp Danfoss Kp1
Khi máy nén chiller chuyển sang trạng thái ON, tiếp điểm sẽ ở vị trí (1-4) Khi áp suất giảm xuống dưới mức cho phép, rơle sẽ tác động để tắt máy nén bằng cách chuyển tiếp sang trạng thái (1-2) và OFF, ngăn không cho máy hoạt động Ngược lại, khi áp suất tăng lên vượt qua mức giới hạn, rơle sẽ kích hoạt để bật máy nén trở lại ở vị trí (1-4), nhằm duy trì điều kiện vận hành ổn định Quá trình này giúp kiểm soát áp suất trong hệ thống lạnh, đảm bảo máy nén hoạt động an toàn và hiệu quả.
Thông s r leống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách ơle sẽ tác động bằng cách
Khi mã số máy bị giảm xuống dưới mức cho phép, rơ le sẽ tác động để bảo vệ hệ thống Áp suất hoạt động giảm xuống từ -0,2 đến 7,5 bar sẽ kích hoạt rơ le tự động ngắt hoạt động của hệ thống, đảm bảo an toàn và ổn định vận hành.
Diff 0.7 ~ 4.0 bar Đ u n i Renầu nối Ren ống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách 1/4″ Flare ext Kích thưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cáchc 12.7 X 9.4 X 4.8 (cm)
Xu t xất giảm xuống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách ức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách Danfoss / India
Bảng 2.1 Bảng thông số rơ le áp suất thấp Danfoss Kp1 b) Rơ le áp suất cao HP
Ta ch n R le áp su t cao Saginomiya sns-c135xọn van ơle sẽ tác động bằng cách ất giảm xuống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách
Hình 2.2.Rơ le áp suất cao Saginomiya sns-c135x
Khi áp suất đẩy đu theo máy nén tăng hoặc giảm xuống dưới mức cho phép, rơle sẽ tác động bằng cách nối ren ẩm vượt quá giá trị áp suất cho phép (cài đặt vùng ON là 1-4) Khi tiếp điểm chuyển từ vị trí (1-4) sang (1-2), rơle sẽ tác động để mở hoặc đóng mạch theo đúng chức năng của hệ thống Quá trình này giúp bảo vệ thiết bị khỏi các trạng thái áp suất không an toàn, đảm bảo hoạt động ổn định của máy nén Khi áp suất giảm xuống dưới mức cho phép, hệ thống tự điều chỉnh bằng cách chuyển đổi trạng thái của công tắc áp suất cao, từ đó tự động tắt hoặc bật theo thiết lập đã định Lựa chọn van tương tự được điều chỉnh qua bộ vi sai, giúp công tắc áp suất cao tự động chuyển đổi từ trạng thái tắt sang bật hoặc ngược lại, đảm bảo kiểm soát chính xác áp suất hệ thống.
Thông s r leống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách ơle sẽ tác động bằng cách
Mã sản phẩm giảm dưới mức cho phép, rơle sẽ tác động để ngắt nguồn cung cấp Khi áp suất giảm xuống dưới mức hoạt động của rơle, thiết bị sẽ tự động ngừng chạy để đảm bảo an toàn Áp suất hoạt động của hệ thống thường dao động từ 10 đến 35 bar, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật Ngoài ra, kết nối ren ống dưới mức cho phép của rơle là 6mm, đảm bảo kết nối chắc chắn và an toàn trong quá trình vận hành.
Lo i resetạnh ngưng chạy Automatic Nhi t đ môi ch tệt độ môi chất ộng bằng cách ất giảm xuống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách -20 ~ 120 °C
Ti p đi m SPDT (đ n c c 2 ngã)ơle sẽ tác động bằng cách ựa chọn van Kích thưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cáchc 93.5mm x 80.0mm
Tr ng lọn van ư ng 480g
Xu t xất giảm xuống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách ức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách SAGINOMIYA / JAPAN
Bảng 2.2 Thông số rơ le áp suất cao Saginomiya sns-c135x c) Rơ le áp suất dầu
Ta chọn rơ le áp sấut dầu Danfoss Mp 55
Thông s r le:ống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách ơle sẽ tác động bằng cách
Bộ van trộn có trọng lượng 0.840kg, được điều chỉnh dễ dàng để phù hợp với áp suất làm việc cụ thể Khi áp suất giảm xuống dưới mức cho phép, rơle sẽ tác động để bảo vệ hệ thống Nếu ống điều chỉnh vượt quá giới hạn cho phép 39 3/8 inch (1.000mm), rơle sẽ kích hoạt, đảm bảo an toàn cho thiết bị Theo nội dung của bộ kit rơle, khi thời gian tắc công xuống 2 giây, máy nén lạnh sẽ ngừng hoạt động để tránh quá tải.
Lo i công t cạnh ngưng chạy
Rơ le SPDT (chuyển tiếp đơn cực) có chức năng ngắt mạch khi điều kiện hoạt động thay đổi, chủ yếu sử dụng van ngã để tác động Contact của rơ le có thể chịu tải đến AC15* 250V và DC13=0,2A, 250V, phù hợp với các ứng dụng yêu cầu kiểm soát điện áp và dòng điện thấp Khi áp suất môi chất giảm xuống dưới mức quy định, rơ le sẽ tác động để ngăn chặn các hoạt động không an toàn, cụ thể là ở mức khoảng 0,30…4,50 bar, đảm bảo an toàn và hiệu suất cho hệ thống điều khiển.
Th i gian ng t relayời 4 bật xuống 2 (OFF), máy nén lạnh ngưng chạy 45s d) Thermostat
Thermostat là thiết bị điều khiển quan trọng giúp duy trì nhiệt độ môi chất ổn định bằng cách bật hoặc tắt hệ thống khi nhiệt độ vượt quá hoặc giảm xuống mức cài đặt Khi nhiệt độ môi chất tăng lên, tiếp điểm chuyển sang vị trí ON (1-4) để hoạt động điều chỉnh nhiệt độ, và khi giảm xuống dưới mức cho phép, rơle sẽ tác động để ngừng hoạt động Thiết bị còn có công tắc đổi hướng đơn cực (12) duy trì mạch điện được liên tục, giúp điều chỉnh trạng thái làm việc của hệ thống theo chiều hướng phù hợp Ngoài ra, khi quay trục theo chiều kim đồng hồ, nhiệt độ biểu thị tăng lên, trong khi quét theo chiều ngược lại sẽ làm giảm nhiệt độ, đảm bảo hệ thống luôn hoạt động hiệu quả Công tắc đổi hướng đơn cực (12) còn giúp duy trì mạch điện ổn định trong quá trình điều chỉnh nhiệt độ môi chất, đảm bảo hoạt động liên tục và chính xác Hệ thống cũng trang bị bộ điều chỉnh áp suất, giúp giảm thiểu tối đa sự dao động của áp suất để duy trì hoạt động của rơle, từ đó kiểm soát chính xác nhiệt độ môi chất nhằm giữ cho hệ thống hoạt động trong phạm vi an toàn và hiệu quả.
Khi nhiệt độ trong kho lạnh tăng cao hơn mức cài đặt, hệ thống sẽ tự động tắt máy nén để duy trì nhiệt độ phù hợp Công tắc áp suất cao sẽ chuyển từ trạng thái ON (1-4) sang vị trí vi sai (1-2), tự động ngắt máy nén khi áp suất đạt mức giới hạn Hệ thống cảm biến sẽ tác động qua rơ le, làm cho tiếp điểm chuyển đổi từ ON (1-4) sang OFF (1-2), giúp máy nén ngưng hoạt động để bảo vệ hệ thống Khi áp suất giảm xuống dưới mức cho phép, rơ le sẽ kích hoạt, tiếp điểm chuyển sang OFF, máy nén dừng hoạt động để tránh quá tải Trong quá trình này, tiếp điểm liên tục chuyển đổi giữa các trạng thái, duy trì sự ổn định của mạch điện và đảm bảo hoạt động an toàn cho hệ thống lạnh Quá trình tắt mở này giúp kiểm soát chính xác nhiệt độ trong kho và bảo vệ thiết bị khỏi hư hỏng do áp suất không phù hợp.
Khi nhiệt độ trong kho lạnh giảm xuống dưới mức cho phép, rơ le sẽ tác động bằng cách chuyển các tiếp điểm để điều chỉnh hoạt động của hệ thống làm lạnh Hệ thống tự động ngưng chạy khi môi chất làm lạnh đạt nhiệt độ ổn định phù hợp, giúp duy trì nhiệt độ lý tưởng trong kho Trong quá trình hoạt động, các tiếp điểm chuyển đổi giữa các vị trí (1-4) và (1-2) nhằm kiểm soát trạng thái bật tắt của máy nén lạnh, đảm bảo quá trình làm lạnh hiệu quả Khi tiếp điểm chuyển sang vị trí ON (1-4), hệ thống sẽ khởi động hoặc ngừng hoạt động chính xác theo thiết lập, trong đó các tiếp điểm như 1, 2, 4 hoạt động phối hợp để duy trì nhiệt độ mong muốn Ngoài ra, bộ điều chỉnh áp suất cao tự động tự động chuyển đổi trạng thái khi áp suất hoặc nhiệt độ vượt mức giới hạn, giúp bảo vệ hệ thống và duy trì hoạt động ổn định của kho lạnh.
L a ch n van ựa chọn van ọn van
- Van điều khiển có nhiệm vụ điều khiển dòng năng lượng bằng cách đóng, mở hay chuyển đổi vị trí, để điều khiển chuyển động của dòng khí.
- Nguyên lý hoạt động của van điều khiển được thể hiện trên (hình 2.9)
Khi chưa có tín hiệu tác động vào cửa (6), cửa (5) bị chặn và kết nối với cửa (2) và cửa (3) Tuy nhiên, khi có tín hiệu tác động vào cửa (6), ví dụ như bằng khí nén, nòng van sẽ dịch chuyển về phía bên phải, mở ra kết nối giữa cửa (5) và cửa (7), điều này giúp hệ thống hoạt động chính xác và hiệu quả hơn.
(4) bị chặn trường hợp tín hiệu tác động cửa (6) mất đi, dưới tác động của lực lò xo nòng van trở về vị trí ban đầu.
Hình 2.4 : Van điều khiển Rexroth 2FRH
Ta chọn van điều khiển Rexorth 2FRH
Mã s n ph mảm xuống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách ẩm 2FRH
Size 10-16 Áp suất tối đa 315bar
Lưu lượng tối đa 160l/ phút
3 Đ u n i Renầu nối Ren ống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách 1/4″ Flare ext Kích thưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cáchc 12.7 X 9.4 X 4.8 (cm)
Xu t xất giảm xuống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách ức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách Châu âu b) Van tiết lưu
Van tiết lưu đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh lưu lượng dòng chảy, bao gồm việc kiểm soát vận tốc và thời gian hoạt động của cơ cấu chấp hành Ngoài ra, van tiết lưu còn đảm nhiệm chức năng điều chỉnh thời gian chuyển đổi vị trí của van đảo chiều, giúp hệ thống hoạt động chính xác và hiệu quả hơn.
Nguyên lý làm việc của van tiết lưu là lưu lượng dòng chảy qua van phụ thuộc vào sự thay đổi của tiết diện
Hình 2.5 : Van tiết lưu Danfoss TEX 2
Ta chọn van tiết lưu Danfoss TEX 2
Mã s n ph mảm xuống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách ẩm Danfoss TEX 2
Gas lạnh R22 Áp suất tối đa 315bar
Lưu lượng tối đa đạt 160 lít/phút, đảm bảo hiệu suất hoạt động phù hợp cho hệ thống của bạn Rơ-le hoạt động dựa trên mức nối ren ống dưới mức cho phép, sử dụng đầu nối 1/4″ Flare ext để đảm bảo kết nối an toàn và chính xác Kích thước mức cho phép của rơ-le là 12.7 x 9.4 x 4.8 cm, phù hợp để tích hợp trong các hệ thống cần kiểm soát lưu lượng tối đa, nâng cao hiệu quả vận hành.
Xu t xất giảm xuống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách ức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách Châu âu
Động cơ không đồng bộ
Đối với hệ thống trên sơ đồ P&ID hình 1.2 gồm 4 máy nén lạnh ta lựa chọn động cơ khí nén AM 0706
Hình 2.6 Động cơ khí nén AM 0706
Mã s n ph mảm xuống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách ẩm AM 0706
Khí nén tiêu thụ max 1800l/phút Áp su t 1-7 barất giảm xuống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách 12.7 X 9.4 X 4.8 (cm)
Xu t xất giảm xuống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách ức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách Đài Loan
Bơm
Đối với hệ thống trên sơ đồ P&ID hình 1.2 ta lựa chọn dùng bơm nước làm mát AO2 – 31 – 4.
Hình 2.7 : Động cơ bơm nước làm mát AO2-31-4
Mã s n ph mảm xuống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách ẩm AO2 – 31 – 4.
Công suất 2.2 Kw Điện áp định mức 220/380
Xu t xất giảm xuống dưới mức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách ức cho phép rơle sẽ tác động bằng cách Đài Loan
Xây dựng thiết kế mạch động lực và đầu vào ra cho PLC
Mạch động lực của hệ thống máy nén lạnh
+Thiết kế mạch cấp nguồn
Nguồn điện 380V/50Hz được cấp từ RST, qua cầu dao tự động 1MCB để đảm bảo an toàn hệ thống Nguồn sau đó đi qua hai cầu chì 1F và 2F để bảo vệ và đến biến áp đo lường PT 380/100V, giúp giám sát điện áp chính xác Ngoài ra, nguồn còn được cấp đến biến áp 1TR 380/220V thông qua cầu dao tự động 2MCB, cung cấp nguồn ổn định cho các thiết bị khác Dòng thứ cấp của biến áp 1TR đi qua 3 cầu chì 3MCB để cung cấp nguồn 110V AC cho các mạch của các bản vẽ 18, 19, 20, 21, đồng thời qua 4 cầu chì MCB để cấp nguồn 220V AC cho rơle trung gian, đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn của hệ thống.
Mạch rơle trung gian
+Thiết kế mạch rơle trung gian
Bản vẽ các số 2, 3, 4, 5 trình bày mạch rơle trung gian lấy nguồn điện 220VAC từ nguồn cấp chính tại vị trí cột 5 hàng E trên bản vẽ mạch nguồn 01 Mạch này cấp điện đến năm tiếp điểm thường mở của cảm biến áp suất cửa hút máy nén H2Pch, H1Pch, NPch, L1Pch, L2Pch Các tiếp điểm sau đó được kết nối với rơle trung gian PC1 đến PC20 cùng đèn báo hiệu Cuối cùng, các tiếp điểm này được chuyển tới bản vẽ 26 để tiếp tục xử lý và điều khiển hệ thống.
Bản vẽ 6,7,8,9 mô tả mạch rơle trung gian lấy nguồn điện 220VAC từ nguồn cấp chính tại vị trí cột 5 hàng E Nguồn này cấp đến năm tiếp điểm thường mở của cảm biến áp suất cửa đẩy máy nén thứ nhất (H2Pcd, H1Pcd, NPcd, L1Pcd, L2Pcd) Sau đó, các tiếp điểm này nối tiếp với các rơle trung gian PD1 đến PD20 cùng các đèn báo hiệu Các tiếp điểm từ mạch này được truyền đến bản vẽ 27 để tiếp tục quá trình điều khiển và hiển thị.
Bản vẽ 10,11,12,13 mô tả mạch rơle trung gian sử dụng nguồn điện 220VAC lấy từ bản vẽ cấp nguồn 01 tại vị trí cột 5 hàng E Nguồn điện này cung cấp cho ba tiếp điểm thường mở của cảm biến giám sát nhiệt độ kho lạnh H2Tk, H1Tk, NTk Các tiếp điểm này được nối tiếp với rơle trung gian TK1 Tk12 và các đèn báo hiệu, đảm bảo hoạt động chính xác của hệ thống Cuối cùng, các tiếp điểm được kết nối tới bản vẽ 28 để thực hiện các chức năng điều khiển và giám sát nhiệt độ kho lạnh một cách hiệu quả.
Bản vẽ 14, 15, 16, 17 mô tả mạch rơle trung gian lấy nguồn điện 220VAC từ nguồn cấp chính tại vị trí cột 5 hàng E trên bản vẽ mạch cấp nguồn 01 Mạch này điều khiển năm tiếp điểm thường mở của cảm biến áp suất dầu bôi trơn máy nén H2Poil, H1Poil, NPoil, L1Poil, L2Poil, giúp đảm bảo hoạt động chính xác của hệ thống Các tiếp điểm này sau đó kết nối nối tiếp với rơle trung gian PO1 PO và các đèn báo hiệu, qua đó truyền tín hiệu đến hệ thống cảnh báo Tất cả các tiếp điểm này đều được đưa tới bản vẽ 29 để kiểm tra và lắp đặt chính xác trong hệ thống.
Bản vẽ 19, 20, 21, 22 mô tả mạch rơle trung gian sử dụng nguồn điện 220VAC từ bản vẽ mạch cấp nguồn 01 (tại cột 5 hàng E) Mạch này cấp điện đến năm tiếp điểm thường mở của cảm biến áp suất van một chiều H2Pv, H1Pv, NPv, L1Pv, L2Pv, sau đó kết nối với rơle trung gian PV1 PV20 và các đèn báo Các tiếp điểm này sau đó được đưa tới bản vẽ 30 để hoàn chỉnh hệ thống điều khiển.
Bản vẽ 22, 23, 24, 25 mô tả mạch rơle trung gian lấy nguồn điện 220VAC từ bản vẽ mạch cấp nguồn 01 tại vị trí cột 5 hàng E Mạch này cấp điện đến năm tiếp điểm thường mở của cảm biến giám sát áp suất môi chất lạnh H2Pmcl, H1Pmcl, NPmcl, L1mcl, L2Pmcl Các tiếp điểm này sau đó được nối tiếp với các rơle trung gian PL1 đến PL20 và các đèn báo hiệu, đồng thời các tiếp điểm này được đưa tới bản vẽ 31 để xử lý tiếp.
Thiết kế tủ điều khiển
Ta chọn phương pháp điều khiển tập trung với sơ đồ bố trí thiết bị hợp lý Các tủ điều khiển và nguồn cấp cho động cơ được lắp đặt tập trung tại một phòng riêng biệt, cách xa hệ thống làm lạnh để đảm bảo tiện lợi và an toàn vận hành.
Thiết kế mạch đầu vào PLC
Bản vẽ 26 mô tả mạch đầu vào của PLC lấy nguồn 110VAC từ bản vẽ số 1, cột 3 hàng E, cấp điện đến các tiếp điểm của rơle trung gian của cảm biến áp suất cửa hút máy nén Hệ thống này giúp đảm bảo hoạt động chính xác của cảm biến áp suất trong hệ thống nén khí Việc kết nối nguồn điện phù hợp và chính xác là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ an toàn và hiệu quả vận hành của hệ thống tự động hóa.
Bản vẽ 27 mô tả mạch đầu vào PLC lấy nguồn 110VAC từ bản vẽ số 1, cột 3 hàng E, nhằm cấp điện đến các tiếp điểm của rơ le trung gian của cảm biến cửa đẩy máy nén Mạch này đảm bảo nguồn điện ổn định cho cảm biến cửa, giúp hệ thống hoạt động chính xác và an toàn Việc kết nối nguồn 110VAC từ bản vẽ số 1 là thiết yếu để điều khiển rơ le trung gian, qua đó kiểm soát quá trình vận hành của máy nén.
Bản vẽ 28 mô tả mạch đầu vào của PLC lấy nguồn 110VAC từ bản vẽ số 1, cột 3 hàng E, và cấp nguồn này đến các tiếp điểm của rơle trung gian của cảm biến nhiệt độ phòng.
Bản vẽ 29 thể hiện mạch đầu vào của PLC lấy nguồn 110VAC từ Bản vẽ số 1 (cột 3 hàng E), cấp điện đến các tiếp điểm của rơle trung gian liên quan đến cảm biến áp suất dầu bôi trơn của máy nén.
Bản vẽ 30 trình bày mạch đầu vào của PLC, lấy nguồn 110VAC từ bản vẽ số 1 (cột 3, hàng E), cấp điện đến các tiếp điểm của rơle trung gian của cảm biến áp suất van một chiều Hệ thống này đảm bảo hoạt động ổn định và chính xác của cảm biến trong quá trình điều khiển tự động Việc kết nối đúng theo bản vẽ giúp tránh sai sót trong lắp đặt và đảm bảo an toàn khi vận hành hệ thống tự động hóa.
Bản vẽ 30 mô tả mạch đầu vào của PLC lấy nguồn 110VAC từ Bản vẽ số 1, cột 3, hàng E Nguồn điện này được cấp đến các tiếp điểm của rơ le trung gian để kiểm soát cảm biến giám sát môi chất lạnh Việc kết nối chính xác giúp đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống tự động hóa trong quá trình giám sát môi chất lạnh.
Thiết kế mạch đầu ra PLC
Bản vẽ 32: Mạch đầu ra PLC lấy nguồn 110VAC từ bản vẽ mạch cấp nguồn 01 (vị trí cột 3 hàng D) cấp đến các đèn báo mức
Bản vẽ 33: Mạch đầu ra PLC lấy nguồn 110VAC từ bản vẽ mạch cấp nguồn 01 (vị trí cột 3 hàng D) cấp đến các đèn báo mức
Bản vẽ 34: Mạch đầu ra PLC lấy nguồn 110VAC từ bản vẽ mạch cấp nguồn 01 (vị trí cột 3 hàng D) cấp đến các đèn báo mức
Bản vẽ 35: Mạch đầu ra PLC lấy nguồn 110VAC từ bản vẽ mạch cấp nguồn 01 (vị trí cột 3 hàng D) cấp đến các đèn báo mức
Bản vẽ 36: Mạch đầu ra PLC lấy nguồn 110VAC từ bản vẽ mạch cấp nguồn 01 (vị trí cột 3 hàng D) cấp đến các đèn báo mức
Bản vẽ 37: Mạch đầu ra PLC lấy nguồn 110VAC từ bản vẽ mạch cấp nguồn 01 (vị trí cột 3 hàng D) cấp đến các đèn báo mức
Bản vẽ 3: Mạch đầu ra PLC lấy nguồn 110VAC từ bản vẽ mạch cấp nguồn 01 (vị trí cột 3 hàng D) cấp đến các đèn báo mức