Luận văn : Tổ chức và sử dụng lao động hợp lý trong hoạt động quản trị bộ máy doanh nghiệp Nông nghiệp
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA 8
I) Thông tin chung về Trung Tâm 8
1.1) Tên gọi 8
1.2) Hình thức pháp lý 8
1.3) Lĩnh vực hoạt động 8
II) Quá trình hình thành và phát triển của Trung Tâm 10
2.1) Giai đoạn từ 1990 đến 2004 11
2.2) Giai đoạn từ 2004 đến nay 11
III) Kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp và kinh doanh của Trung Tâm trong những năm gần đây 12
3.1) Kết quả hoạt động hành chính 12
3.2) Kết quả hoạt động kinh doanh 14
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA 17
I) Một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung Tâm.17 1.1) Sản phẩm 17
1.1.1) Sản phẩm thông tin: 17
1.1.2) Dịch vụ thông tin 21
1.2) Thị trường 26
1.3) Khách hàng 26
1.4) Cơ cấu tổ chức 26
1.5) Lao động 29
Trang 21.6) Tài chính 31
II) Phân tích thực trạng hoạt động cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn Huyện của Trung Tâm 33
2.1) Kế hoạch thực hiện 33
2.2) Thực tế thực hiện 34
2.2.1) Về địa điểm thực hiện 34
2.2.2) Về hoạt động cung cấp trang thiết bị và chuyển giao công nghệ34 2.2.3) Về hoạt động cung cấp cơ sở dữ liệu và thư viện điện tử 38
2.2.4) Về hoạt động đào tạo nhân sự 40
2.2.5) Về công tác tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện 42
III) Đánh giá chung về tình hình cung cấp thông tin điện tử khoa học công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung Tâm trong thời gian qua .43 3.1) Thành tựu và nguyên nhân chủ yếu 43
3.1.1) Về mặt lý luận 43
3.1.2) Hiệu quả kinh tế - xã hội 44
3.1.3) Hiệu quả về mặt khoa học 46
3.1.4) Nguyên nhân thành công 47
3.2) Yếu kém và nguyên nhân chủ yếu 48
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP CUNG CẤP THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN - TỈNH QUẢNG NINH 51
I) Những thuận lợi và khó khăn trong việc cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện - tỉnh Quảng Ninh 51
1.1) Những thuận lợi 51
1.2) Những khó khăn 51
II) Định hướng của Trung Tâm về việc cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện - tỉnh Quảng Ninh 52
2.1) Mục tiêu 52
2.2) Phương hướng 53
Trang 32.3) Giải Pháp 53
III) Giải pháp cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện - tỉnh Quảng Ninh 54
3.1) Lựa chọn một số huyện trọng điểm triển khai thực hiện nhiệm vụ 54
3.1.1) Tiêu chí lựa chọn 54
3.1.2) Cơ sở lựa chọn 55
3.1.3) Kết quả lựa chọn các huyện hưởng thụ nhiệm vụ 57
3.2) Khảo sát nhu cầu thông tin tại các huyện lựa chọn 57
3.2.1) Các nhóm đối tượng dùng tin và nội dung thông tin cần đáp ứng 57
3.2.2) Hình thức và cách thức thông tin 59
3.3) Nghiên cứu xác lập nguồn tin, quy trình xử lý tin 62
3.3.1) Xác lập và thu thập nguồn tin 62
3.3.2) Quy trình xử lý thông tin 64
3.4) Xây dựng mô hình cung cấp thông tin 67
3.4.1) Lựa chọn địa điểm 67
3.4.2) Cung cấp trang thiết bị và công nghệ 68
3.4.3) Cung cấp các cơ sở dữ liệu và thư viện điện tử 70
3.4.4) Đào tạo cán bộ 73
3.4.5) Hỗ trợ kỹ thuật 76
3.4.6) Xây dựng quy chế vận hành mô hình 77
3.4.7) Thiết lập và cập nhật thông tin hai chiều từ Trung Tâm với các huyện và ngược lại 78
3.5) Phương thức khai thác và nhân rộng hiệu quả của mô hình 84
3.5.1) Phương thức khai thác hiệu quả mô hình 84
3.5.2) Phương thức nhân rộng hiệu quả mô hình 85
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1 : Một số khoản chi cho hoạt động quản lý nhà nước của
Trung Tâm
12
2 Bảng 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2004 - 2007 14
3 Bảng 3 : Cơ cấu lao động theo trình độ 29
4 Bảng 4 : Phân loại lao động tại Trung Tâm 30
5 Bảng 5 : Nguồn vốn hoạt động của Trung Tâm 32
6 Bảng 6 : Danh mục tài sản cố định mua sắm bằng kinh phí của
8 Bảng 8 : Kết quả đào tạo cán bộ tại 8 Huyện 40
9 Bảng 9 : Một số thiết bị chủ yếu cần trang bị cho mô hình 69
10 Bảng 10 : Bảng tổng hợp dự kiến cung cấp các CSDL và thư
viện điện tử
72
11 Biểu 1 : Sử dụng vốn ngân sách nhà nước năm 2007 13
12 Biểu 2 : Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2005 -2007 15
13 Biểu 3 : Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo 29
14 Biểu 4 : Phân loại lao động tại Trung Tâm 30
15 Biểu 5 : Nguồn vốn hoạt động của Trung Tâm 32
MỞ ĐẦU
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thônnhư một nhiệm vụ chiến lược Hiện đại hoá, công nghiệp hoá nông nghiệp, nôngthôn là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trang 5Trong nhiều năm qua, đã có các chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiệntrên địa bàn nông thôn trong cả nước, trong đó có Chương trình "Xây dựng môhình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội nông thôn và miền núi” Nhiều kết quả quan trọng đã đạt được, gópphần quan trọng trong việc xoá đói, giảm nghèo, từng bước phát triển sản xuấthàng hoá tại các địa phương Tuy nhiên, các kết quả của các chương trình đócòn mang tính điển hình, cục bộ, chưa được lan toả, nhân rộng ra các địaphương khác trong tỉnh, trong vùng và trong cả nước Bên cạnh đó, nhiều kếtquả có tính ứng dụng tốt của các đề tài, dự án thuộc các chương trình KH&CNtrọng điểm quốc gia, cũng như kết quả nghiên cứu nói chung của các việnnghiên cứu, trường đại học ở Trung ương và địa phương, chưa được áp dụng mởrộng trên địa bàn các địa phương trong cả nước Không ít các dự án được triểnkhai khá thành công tại một xã, song các xã lân cận trong huyện, trong tỉnh cũngkhông được biết Nhiều nội dung nghiên cứu thuộc các đề tài cấp bộ, cấp nhànước được triển trên địa bàn địa phương mà các sở khoa học và công nghệ cũngkhông được biết để phối hợp hoặc tiếp nhận kết quả khi kết thúc Một trongnhững nguyên nhân của tình trạng nói trên là công tác thông tin phổ biến tri thứckhoa học và chuyển giao công nghệ từ Trung ương tới địa phương, trong từngđịa phương, đặc biệt tại địa bàn nông thôn, miền núi còn yếu và thiếu Cấphuyện vừa rất thiếu thông tin KH&CN vừa thiếu phương tiện và kênh thông tincần thiết, hiệu quả để nắm bắt kịp thời thông tin mới, cũng như cung cấp, chia sẻthông tin, tri thức, kinh nghiệm tiên tiến trong ứng dụng và chuyển giao kỹ thuậttiến bộ cho bà con trong huyện, trong tỉnh và trong cả nước Điều này cũng làmcho vai trò của bộ phận quản lý KH&CN ở cấp huyện gặp không ít khó khăntrong phối hợp với các ban ngành cùng cấp, đặc biệt trong chỉ đạo ứng dụng,nhân rộng các thành tựu KH&CN trên địa bàn của huyện
Chính vì vậy việc xây dựng một mô hình cung cấp thông tin khoa học vàcông nghệ tới các địa bàn Huyện phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nôngthôn là rất cần thiết Trong thời gian qua Trung tâm Thông tin Khoa học và
Trang 6Công nghệ Quốc gia đã phối kết hợp với một số Tỉnh nhằm triển khai thí điểm
mô hình tại một số Huyện Bên cạnh một số kết quả đã đạt được vẫn còn tồn tạinhiều hạn chế Trong thời gian tới, trên cơ sở đúc kết những kinh nghiệm quagiai đoạn triển khai thí điểm Trung Tâm tiếp tục triển khai mô hình tại một sốTỉnh trong cả nước
Theo dự kiến, vào năm 2009 Trung Tâm sẽ tiến hành triển khai thí điểm
mô hình tại một số Huyện thuộc các Tỉnh vùng núi phía bắc trong đó có TỉnhQuảng Ninh
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng triển khai nhiệm vụ tại Trung Tâm,nghiên cứu tình hình kinh tế -xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Báo cáochuyên đề xin đề cập đến vấn đề " cung cấp thông tin điện tử khoa học và côngnghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn Huyện - Tỉnh Quảng Ninh củaTrung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia" trong thời gian tới Nội dung của báo cáo chuyên đề gồm 3 chương :
Chương I : Tổng quan về Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc
gia
Chương II : Thực trạng hoạt động cung cấp thông tin điện tử khoa học và công
nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung tâm Thông tin Khoa học vàCông nghệ Quốc gia
Chương III : Giải pháp cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục
vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn Huyện - Tỉnh Quảng Ninh
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song Báo cáo chuyên đề khó tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và quý Trung Tâm Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 7CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ QUỐC GIA
I) Thông tin chung về Trung Tâm
1.1) Tên gọi
Trang 8Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia (sau đây gọi tắt làTrung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, tổ chứcđứng đầu hệ thống các tổ chức thông tin khoa học và công nghệ, thực hiện chứcnăng thông tin, thư viện trung tâm của cả nước về khoa học và công nghệ
Tên giao dịch của Trung tâm bằng tiếng Anh là "National Centre forScientific and Technological Information" (viết tắt là NACESTI)
Trung tâm được sử dụng tên gọi truyền thống là "Thư viện Khoa học và
Kỹ thuật Trung ương" (tên giao dịch tiếng Anh là Central Library for Scienceand Technology) trong quan hệ đối ngoại với cộng đồng thư viện và giới xuấtbản
Có thế phân chia lĩnh vực hoạt động của trung tâm thành hai mảng chính sau :
Thứ nhất : Những nhiệm vụ và quyền hạn của Trung Tâm đối với quản lý nhà nước
* Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các chủ trương, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; phát triển nguồn lực thông tin khoa học và công nghệ của đất nước
* Thu thập, chọn lọc, xử lý, lưu trữ và phát triển các nguồn tin khoa học và côngnghệ trong nước và thế giới, đặc biệt nguồn tin về tài liệu điều tra cơ bản, luận
án trên đại học, tài liệu hội nghị, hội thảo khoa học, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành
Trang 9* Tổ chức và thực hiện đăng ký, lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ.
* Tổ chức và thực hiện công tác thông tin tuyên truyền khoa học và công nghệ, đưa tri thức khoa học đến với mọi người, đặc biệt là thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội nông thôn, miền núi, phục vụ các doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Thực hiện nhiệm vụ thư viện trung tâm của cả nước về khoa học và công nghệ
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao
* Quản lý tổ chức, cán bộ, tài sản và hồ sơ tài liệu của Trung tâm theo sự phân cấp và qui định của Bộ
Thứ hai : Một số hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung Tâm
* Tổ chức và thực hiện việc cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giáo dục, đào tạo, sản xuất, kinh doanh
* Xuất bản "Sách khoa học và công nghệ Việt Nam"; tạp chí "Thông tin Tư liệu", ấn phẩm thông tin; công bố danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nói trên
* Phát triển và cung cấp dịch vụ mạng thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam (VISTA), Chợ ảo Công nghệ và Thiết bị Việt Nam
* Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, áp dụng các chuẩn trong lĩnh vực thông tin, thư viện khoa học và công nghệ
* Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ thông tin khoa học và công nghệ
* Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin khoahọc và công nghệ
* Được thực hiện các dịch vụ trong lĩnh vực thông tin khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật
1.4) Địa chỉ giao dịch
Trang 10+ Địa chỉ : Trung tâm có trụ sở tại 24-26 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
II) Quá trình hình thành và phát triển của Trung Tâm
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia trực thuộc BộKhoa học và Công nghệ là tổ chức đứng đầu hệ thống các tổ chức thông tin khoahọc và công nghệ, thực hiện chức năng thông tin, thư viện trung tâm của cảnước về khoa học và công nghệ
Trung tâm được thành lập ngày 24 tháng 9 năm 1990 theo Quyết định số487/TCCB của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học vàCông nghệ) trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị:
Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương, 1972-1990
Thư viện Khoa học và kỹ thuật Trung ương, 1960-1990
Trong thời gian hoạt động, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệQuốc gia đã thay đổi tên như sau:
Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia 1990-2004
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, 2004 – đến nay
Năm 2004, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 11/2004/QĐ-BKHCN ban hành Điều lệ về Tổ chức và Hoạt động của Trung tâm Thôngtin Khoa học và Công nghệ Quốc gia Theo Điều lệ Trung tâm có 15 đơn vị trựcthuộc
Trang 11Do có những đóng góp to lớn trong hoạt động thông tin khoa học và côngnghệ từ năm 2000 đến năm 2005, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệQuốc gia vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất
2.1) Giai đoạn từ 1990 đến 2004
Ngày 24 tháng 9 năm 1990 Trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị :
Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương
Thư viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ương
Trung tâm Thông Tin Tư liệu Khoa học và Công Nghệ Quốc gia được Thành lập Trong quãng thời gian 14 năm tồn tại Trung Tâm đã liên tục hoàn thiện và phát triển Đạt được nhiều thành tựu to lớn Trong giai đoạn này Trung Tâm hoạtđộng với tư cách là thư viện Trung Tâm của cả nước, cung cấp kho thông tin, dữliệu khổng lồ phục vụ cho sự phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
2.2) Giai đoạn từ 2004 đến nay
Bắt đầu từ năm 2004, Trung Tâm chính thức đổi tên thành Trung tâmThông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, hoạt động với tư cách là tổ chứcđứng đầu hệ thống các tổ chức thông tin khoa học và công nghệ trong nước Từ
đó đến nay, Trung Tâm tiếp tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong việc cungcấp thông tin về khoa học công nghệ phục vụ cho sự phát triển của thị trườngKHCN quốc gia, hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động chuyển giaocông nghệ Bên cạnh đó Trung Tâm cũng thực hiện một số hoạt động kinhdoanh như hoạt động tư vấn chuyển giao, dịch vụ internet dùng riêng, cung cấpgiải pháp phần mềm, và hoạt động đào tạo về công nghệ thông tin
III) Kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp và kinh doanh của Trung Tâm trong những năm gần đây
3.1) Kết quả hoạt động hành chính
Trang 12Bảng 1 : MỘT SỐ KHOẢN CHI CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA TRUNG TÂM
chênhlệch % 2004
Vốncấp (tỷ)
chênhlệch % 2005
Vốncấp(tỷ)
chênhlệch %2006
Ngân sách nhà nước cấp 36 _ 38.5 106.9 40 3.8
Chi hoạt động nghiên
Nguồn: văn phòng
Hàng năm Trung Tâm được nhà nước cung cấp một số vốn nhất địnhnhằm đảm bảo thực hiện các hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của mình.Trong bảng 1 ta thấy, năm 2005 Trung Tâm được nhà nước cung cấp 36 tỷđồng, năm 2006 là 38.5 tỷ đồng và năm 2007 là 40 tỷ đồng Số vốn này đượcTrung Tâm quản lý và sử dụng nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các hoạt độnghành chính sự nghiệp của Trung Tâm
Trang 13Biểu 1 : SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2007
Nguồn : Văn Phòng
Theo biểu 1 ta thấy phần lớn số vốn Nhà Nước cấp được Trung Tâm sử dụng chủ yếu nhằm chi cho các hoạt động quản lý, chi theo chức năng và chi cho hoạt động nghiên cứu ( chiếm tới 82% - năm 2007) Lượng vốn chi cho các hoạt động khác như đầu tư trang thiết bị, chi chống xuống cấp, hợp tác quốc tế chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn ( chiếm 18% - năm 2007)
3.2) Kết quả hoạt động kinh doanh
Chi chống xuống cấp Chi hợp tác quốc tế Chi cải cách hành chính Chi khác
Trang 14Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2004– 2007
Trang 15Từ bảng số liệu trên, ta thấy mức doanh thu đạt 21 tỷ năm 2004, đến năm
2007, doanh thu đã đạt được trên 33 tỷ đồng, tăng gần 57% Mức doanh thu củanăm 2005 so với năm 2004 tăng 24,73% và năm 2006 tăng 13,92%
Năm 2007, tốc độ tăng doanh thu tăng 11.03% so với năm 2006 Tuy tốc
độ tăng doanh thu trong 2 năm 2006, 2007 thấp hơn so với năm 2005 nhưng sovới năm trước đó thì về số tuyệt đối vẫn là một điều đáng mừng Ta có thể xem
xu thế tăng doanh thu trong Biểu 2
Biểu 2 : DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2005 - 2007
Nguồn : Văn Phòng
Chúng ta cũng biết rằng doanh thu là một trong những chỉ tiêu phản ánhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty một cách trực tiếp nhấtnhưng để đánh giá được hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư thì ta không thể khôngnhắc tới chỉ tiêu lợi nhuận, và một số chỉ tiêu khác có ở trong bảng trên Với kếtquả về lợi nhuận đã đạt được qua các năm, chúng ta thấy lợi nhuận của TrungTâm không ngừng tăng lên Năm 2005 từ khoảng 864 triệu, Trung Tâm đã đạt
26.192
29.839
33.132
0.864 0.893 1.041 0
Trang 16trên 893 triệu năm 2006 và đã đạt trên 1 tỷ năm 2007 Với tốc độ tăng lợi nhuậnmột cách đáng ngạc nhiên, từ 3,28% lên 16,62% giữa các năm 2005-2006 và2006-2007 Điều đó chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Trung Tâm trong thờigian qua đạt hiệu quả tốt.
Trang 17CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA.
I) Một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp thông tin điện
tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp của Trung Tâm 1.1) Sản phẩm
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia là đơn vị sự
nghiệp, hoạt động trong lĩnh vực Thông tin Trung tâm có các sản phẩm và dịch
vụ sau đây:
1.1.1) Sản phẩm thông tin:
a Bản tin Khoa học - Công nghệ - Môi trường
- Giới thiệu về dự báo, chiến lược, chính sách phát triển khoa học và công nghệ ở Việt Nam, khu vực và thế giới
- Cung cấp thông tin thúc đẩy đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp
- Giới thiệu những thành tựu khoa học và công nghệ mang tính chất đột phá chiến lược
- Đăng tải thông tin chọn lọc về môi trường và phát triển bền vững
- Điểm các sự kiện quan trọng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi
trường trong tháng
b Kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Cung cấp thông tin về các đề tài, dự án thuộc các Chương trìnhKH&CN trong điểm cấp nhà nước, đề tài, dự án cấp bộ được thựchiện trong năm Ấn phẩm cung cấp các thông tin cơ bản về từngkết quả nghiên cứu như sau: tên đề tài, chủ nhiệm đề tài, tên cơ
Trang 18quan chủ trì, cơ quan chủ quản, cấp đề tài, thời gian hoàn thành đề tài, tóm tắtkết quả nghiên cứu, địa chỉ lưu giữ báo cáo kết quả nghiên cứu
c Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành
Cung cấp thông tin về các đề tài, dự án thuộc các Chương trìnhKH&CN trong điểm cấp nhà nước, đề tài, dự án cấp bộ được thựchiện trong năm Ấn phẩm cung cấp các thông tin cơ bản về từngkết quả nghiên cứu như sau: tên đề tài, chủ nhiệm đề tài, tên cơquan chủ trì, cơ quan chủ quản, cấp đề tài, thời gian hoàn thành
đề tài, tóm tắt kết quả nghiên cứu, địa chỉ lưu giữ bản thuyết minh đề tài
d Tạp chí Thông tin & Tư liệu
Giới thiệu kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn của khoa họcthông tin; hướng dẫn nghiệp vụ và phổ biến kinh nghiệm trongcông tác thông tin - tư liệu Tạp chí ra hàng quí
e Tạp chí tóm tắt tài liệu khoa học và công nghệ Việt Nam
Tạp chí tóm tắt khoa học và công nghệ Việt Nam cung cấp thôngtin thư mục về các tài liệu khoa học và công nghệ Việt Nam đượcđăng tải trên các tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học Tạpchí ra hàng tháng
f Vietnamese Scientific and Technological Abstracts - VSTA
Là Tạp chí tóm tắt tài liệu khoa học và công nghệ chọn lọc củaViệt Nam VSTA thông báo thư mục hoặc thư mục có tóm tắt bằngtiếng Anh những tài liệu khoa học và công nghệ Việt Nam Mỗi sốchứa khoảng 200 bài Tạp chí ra hai tháng một số
g Thông báo sách mới
Trang 19Giới thiệu dưới dạng thư mục các sách khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài do Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thu thập được.
Giới thiệu băng hình và đĩa hình các phim khoa học hiện có tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, nhằm giúp cho việc phổ biến nâng cao dân trí và tuyên truyền những thành tựu khoa học và công nghệ cũng như kinh nghiệm quản lý
và sản xuất trong nước và nước ngoài Trong Thông báo có ghi rõ tên phim, tómtắt nội dung, độ dài phim và hệ băng (PAL, NTSC)
Trên cơ sở thư mục này, có thể yêu cầu cung cấp tài liệu gốc hoặc bản sao Ra hai tháng một số
h Tổng luận Khoa học - Công nghệ - Kinh tế
Mỗi số là một tổng luận hoặc chuyên khảo về một vấn đề cấp báchhiện nay trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ vàmôi trường Tổng luận do các chuyên gia của các ngành biên soạn,rất bổ ích cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và nghiên cứu để thamkhảo khi chuẩn bị các quyết định Ra 12 số/năm
i Vietnam Infoterra Newsletter
Cung cấp những thông tin về: chiến lược, chính sách, sắc lệnh, chỉthị, các hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về tình hình cũng như các biện pháp phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm đất, nước, không khí ở các đo thị và nông thôn; vấn đề cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, vấn đề xử lýtái chế và sử dụng chất thải, các hội nghị, hội thảo, giáo dục và đào tạo về môi trường Bản tin ra 4 số/năm
k Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1996-2000, 2001, 2002, 2003 và 2004
Trang 20Tập sách do Bộ Khoa học và Công nghệ biên soạn và xuất bản hàngnăm, khái quát toàn bộ hoạt động khoa học và công nghệ Việt Nam,bao gồm các vấn đề về quản lý nhà nước, nguồn lực, nhiệm vụ vàkết quả của hoạt động KH&CN trong năm Sách dày 200-300 trang,
ra quý 4 hàng năm
l Khoa học và công nghệ thế giới
Sách Khoa học và Công nghệ thế giới được biên soạn hàng nămvới nội dung tổng kết những xu thế phát triển khoa học và côngnghệ trên thế giới; những chiến lược, chính sách và hoạt động khoahọc và công nghệ của các nước trên thế giới Sách gồm 2 phần: 1- Các xu thế phát triển KH&CN của thế giới; và 2- Khoa học và công nghệ củacác nước trên thế giới
m Từ điển từ khoá khoa học và công nghệ
Tập 1 - Bảng tra chính: bao gồm các thuật ngữ khoa học thuộc các lĩnh vực khoa
học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn, xếp theo thứ tự vần chữ cái tiếng Việt Ngoài ra, còn có danh mục các từ khoá đặc biệt về địa danh, cơ quan tổ chức vè tên sinh vật
Tập 2 - Bảng tra từ khoá hoán vị Tài liệu sử dụng để xử lý nội dung tài liệu
KH&CN
n Giới thiệu Công nghệ và Thiết bị có thể chuyển giao tại Techmart
Giới thiệu công nghệ và thiết bị; giải pháp phần mềm; dịch vụ khoa học và công nghệ chào bán tại chợ công nghệ và thiết bị Việt Nam cũng như khư vực Các thông tin được trích dẫn từ Chợ ảo về công nghệ và thiết bị Việt Nam theo địa chỉ:
http://www.techmartvietnam.com.vn
o Khổ mẫu Marc21 tập 1 và tập 2
Trang 21Khổ mẫu Marc 21 cho dữ liệu thư mục dịch từ bản tiếng Anh
"Format for bibliographic data: including Guidelines for contentdesignation" do Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệQuốc gia tổ chức biên soạn năm 2004 Sách gồm 2 tập , mỗi tậpdầy
1.1.2) Dịch vụ thông tin
a) Dịch vụ tin học
Cung cấp các dịch vụ tin học thuộc lĩnh vực thông tin tư liệu với các dịch vụ sau:
* Thiết kế và xây dựng Web site
* Thiết kế, xây dựng các cơ sở dữ liệu
- Quảng cáo trên mạng:
Là dịch vụ đặt banner, ảnh quảng cáo trên Web site Vista của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia Chỉ cần liên hệ với Ban quản lý mạng VISTA thì banner của bạn có thể được đặt ở những vị trí mà bạn mong muốn trên mạng VISTA
Trang 22NACESTI có đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn về giải pháp công nghệ thông tin trong thông tin thư viện, giúp khách hàng quyết định lựa chọn được mô hình hệ thống thông tin phù hợp các yêu cầu đặt ratrước mắt cũng như lâu dài.
Các chuyên gia tư vấn sẽ giúp các bạn lựa chọn được mô hình hệ thống thông tin kết hợp chặt chẽ với các yêu cầu về quản lý, nghiên cứu và sản xuất với các công nghệ tiên tiến nhất phù hợp với khả năng triển khai tại Việt Nam
- Thiết kế giải pháp
Trên cơ sở mô hình hoạt động hiện có của hệ thống thông tin trong cơ quan hay công ty của bạn, đội ngũ chuyên gia của NACESTI sẽ tiến hành công việc khảo sát, thiết kế chi tiết để xây dựng một hệ thống thông tin hoàn chỉnh
Các chuyên gia của NACESTI sẽ căn cứ theo mô hình tổ chức, các yêu cầu từ góc độ quản lý, sử dụng, các qui định về nghiệp vụ thông tin, các qui trình sản xuất để xây dựng nên bản thiết kế giải pháp với các đặc tả yêu cầu về phần cứng, phần mềm, truyền thông mạng hợp lý nhất phù hợp với trình độ pháttriển chung của Việt Nam và quốc tế
- Phát triển phần mềm
Trên cơ sở thiết kế chi tiết của hệ thông thông tin trong công tác đặc biệt
là trong hoạt động thông tin tư liệu, chuyên gia của NACESTI sẽ tiến hành phát triển các phần mềm ứng dụng
Căn cứ vào các đặc tả phần cứng, phần mềm và truyền thông mạng, các chuyên gia của NACESTI sẽ tiến hành xây dựng các phần mềm ứng dụng đáp ứng yêu cầu đặt ra của thiết kế kỹ thuật cũng như của khách hàng
NACESTI sử dụng các công cụ phát triển phần mềm dựa trên các công nghệ tiên tiến nhất như JAVA, XML, JDBC với các sản phẩm của công ty phần mềm như Microsoft, Oracle cũng như các phầm mềm nguồn mở
Các sản phẩm được phát triển của NACESTI có thể chạy trên Microsoft
Windows, Linux, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng
Trang 23-Đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật
Để giúp khách hàng có thể nhanh chóng và hiệu quả trong việc triển khai các hệ thống thông tin – thư viện, các chuyên gia của NACESTI sẽ tiến hành công tác đào tạo và hỗ trợ
Việc đào tạo được tiến hành tại Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia cũng như tại địa điểm của khách hàng
Các nội dung đào tạo hướng vào Tin học căn bản (máy tính, mạng máy tính, hệ điều hành, tin học văn phòng, Internet và ứng dụng Internet), nâng cao trình độ (thiết kế và xây dựng và quản trị Web site, hướng đãn sử dụng
Photoshop, xây dựng cơ sở dữ liệu), ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thông tin thư viện (các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thư mục và toàn văn, các
hệ quản trị thư viện tích hợp) ứng dụng triển khai các hệ thống thông tin cũng như các công nghệ mới được áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới
* Chuyển giao các phần mềm và dữ liệu
b) Hoạt động nghiệp vụ và đào tạo cán bộ
- Tổ chức thường xuyên các khoá đào tạo cán bộ thuộc lĩnh vực thông tin tư liệu
- Cung cấp các tin tức hoạt động nghiệp vụ thông tin thư viện
- Cung cấp các tài liệu nghiệp vụ về Thông tin tư liệu
c) Cơ sở dữ liệu trên CD - ROM
CSDL thư mục KHCN
CSDL thư mục về khoa học công nghệ bao gồm hàng trămnghìn biểu ghi về sách, bài trích từ các tạp chí trong vàngoài nước, kết quả nghiên cứu KHCN, các đề tài nghiêncứu đang tiến hành, tiêu chuẩn VN, các thư mục chọn lọc
từ các CSDL nước ngoài như SILVERPLATTER,DIALOG, PASCAL CDROM được phát hành 2 lần trong một năm
CSDL toàn văn về KHCN
Trang 24CSDL toàn văn về khao học công nghệ bao gồm toàn văncác bài báo đăng tải trong các ấn phẩm khoa học côngnghệ, kinh tế, văn hoá được công bố ở Việt Nam, các bảntin điện tử của Trung tâm thông tin KHCNQG, toàn vănbáo cáo các kết quả nghiên cứu.
Định kỳ xuất bản ấn phẩm là 2 số/năm
CSDL công nghệ nông thôn
CSDL toàn văn về khao học công nghệ phục vụ nông thôn vàmiền núi bao gồm trên 42.000 tài liệu toàn văn, bao gồm các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, thuỷ lợi, môi trườngnông thôn, kinh tế trang trại, thú y, chính sách kinh tế văn hoágiáo dục đối với nông thôn, miền núi được chứa trên 180 dĩaCDROM
CSDL phim KHCN
CSDL bao gồm hơn 265 phim khoa học và công nghệ đượclưu trữ trên 145 đĩa CDROM
CSDL về chợ công nghệ Việt Nam
Hiện nay, CSDL về chợ công nghệ Việt Nam (CSDL về côngnghệ, thiết bị và dịch vụ KHCN) bao gồm hàng chục nghìnbản mô tả chi tiết, đơn vị và hình thức cung cấp, phương thứcchuyển giao công nghệ CSDL tập hợp các nhu cầu mua côngnghệ, thiết bị, dịch vụ KHCN, chuyên gia tư vấn, các văn bảnpháp quy, nghị định, thông tư về chuyển giao công nghệ
CSDL toàn văn chọn lọc về các bài trích từ tạp chí nước ngoài
Trang 25Toàn văn các bài báo chọn lọc theo yêu cầu và theo các đề mục định sẵn từ các CSDL nước ngoài về các lĩnh vực khoa học công nghệ như: SCIENCEDIRECT; EBSCO,
BLACKWELL, EBRARY, CATALOGEXPRESS, PASCAL,CHEMICAL ABSTRACTS, VENDOR
d) Dịch vụ tra cứu tin
- Tra cứu thông tin thư mục
Tra cứu thông tin trong Thư viện Khoa học và Kỹ Thuật Trung ương
Tra cứu các kết quả nghiên cứu
Tra cứu các đề tài đang tiến hành
Tra cứu các Văn bản pháp quy về khoa học và công nghệ
Tra cứu các tiêu chuẩn Việt Nam
Tra cứu nhãn hiệu hàng hoá
- Tra cứu thông tin trong CSDL toàn văn
Trang 26chí, ấn phẩm được Trung Tâm xuất bản định kỳ, qua các cơ sở dữ liệu được sốhóa, hoặc có thể tra cứu thông tin qua internet
1.3) Khách hàng
Trung Tâm Thông tin Khoa Học và Công Nghệ Quốc Gia là đơn vị hànhchính sự nghiệp có thu, do đó Khách hàng mà Trung Tâm phục vụ có nhữngđiểm khác biệt so với các công ty sản xuất kinh doanh đặc thù trên thị trường
Là đơn vị hành chính sự nghiệp Trung Tâm cung cấp thông tin phục vụcác nhà quản lý, lãnh đạo trong việc ra các quyết định quản lý Trong trườnghợp này, sản phẩm mà Trung Tâm cung cấp là sản phẩm thông tin
Trong hoạt động kinh doanh, Trung Tâm cung cấp các sản phẩm vềThông tin khoa học công nghệ, Tư vấn giải pháp phần mềm, dịch vụ internetdùng riêng, chợ công nghệ ảo (Thương mại điện tử : các sản phẩm khoa họccông nghệ) Trong trường hợp này khách hàng của trung tâm là các doanhnghiệp trong và ngoài nước, các cá nhân có nhu cầu về thông tin khoa học côngnghệ
1.4) Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm:
1 Phòng Phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
2 Phòng Phát triển nguồn tin
3 Phòng Cơ sở dữ liệu
4 Phòng Đọc sách
Trang 275 Phòng Đọc tạp chí.
6 Phòng tra cứu và cung cấp tài liệu điện tử
7 Phòng Phân tích thông tin
8 Phòng Thông tin thị trường khoa học và công nghệ
9 Phòng Thông tin nông thôn miền núi
Mỗi phòng ban trong cơ cấu tổ chức của Trung tâm có một nhiệm vụ và chức năng riêng Đối với việc cung cấp thông tin khoa học và công nghệ đến vớivùng sâu vùng xa phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp cho bà con thuộc chức năng của Phòng Thông Tin Nông Thôn Miền Núi Trên cơ sở phối kết hợp với các phòng ban còn lại tại Trung Tâm, Phòng Thông Tin Nông Thôn Miền Núi chịu trách nhiệm thu thập, phân loại, xử lý và triển khai cung cấp thông tin cần thiết tới bà con tại các khu vực nông thôn trong cả nước góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương
Trang 28PHÓ GIÁM ĐỐC THS CAO MINH KIỂM
VĂN PHÒNG
VĂN PHÒNG
PHÒNG THÔNG TIN NÔNG THÔN MIỀN NÚI
PHÒNG TIN HỌC
PHÒNG TIN HỌC
VÀ CUNG CẤP TÀI LIỆU ĐIỆN TỦ
PHÒNG TRA CỨU
VÀ CUNG CẤP TÀI LIỆU ĐIỆN TỦ
PHÒNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
PHÒNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
PHÒNG THÔNG TIN TUYÊN
TRUYỀN
KH &
CN
PHÒNG THÔNG TIN TUYÊN
TRUYỀN
KH &
CN
TRUNG TÂM INFOTE
RA VIỆT NAM
TRUNG TÂM INFOTE
RA VIỆT NAM
PHÒNG PHÁT TRIỂN NGUỒN TIN
PHÒNG PHÁT TRIỂN NGUỒN TIN
PHÒNG ĐỌC SÁCH
PHÒNG ĐỌC SÁCH
PHÒNG ĐỌC TẠP CHÍ
PHÒNG ĐỌC TẠP CHÍ
PHÒNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN
PHÒNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN
PHÒNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 29Tổngcộng
Trang 30số cử nhân và kỹ sư chiếm tỷ lệ cao nhất 57%, còn lại là công nhân viên chiếm
tỷ lệ 29%
Nhìn chung nhân lực của Trung tâm được phân làm hai loại:
* Cán bộ trong biên chế
* Cán bộ làm việc theo chế độ hợp đồng lao động gồm:
- Loại có thời hạn từ một năm trở lên và không xác định thời hạn
- Loại hợp đồng theo công việc, có thời hạn dưới một năm
Bảng 4 : PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM
Loại Lao Động Cán bộ làm việc theo
Trang 31Qua biểu 4 ta thấy Lao động của trung tâm luôn bao gồm 2 loại Số lượng cán bộ làm việc trong biên chế do nhà nước quy định và giữ tỷ trọng cao trong tổng số (chiếm 78%) Về cơ bản số lượng lao động theo biên chế tương đối ổn định trong thời gian dài Để bổ sung thêm số lượng lao động theo biên chế, hàng năm Trung Tâm tổ chức thi tuyển trong đội ngũ cán bộ làm việc theo hợp đồng (hiện tại chiếm 22%)
Giám đốc Trung tâm ký hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của Bộ Luật lao động phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của Trung tâm
1.6) Tài chính
Trung tâm được áp dụng cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp có thu
* Nguồn tài chính của Trung tâm bao gồm các nguồn sau :
- Nguồn từ ngân sách nhà nước cấp
- Nguồn thu sự nghiệp của Trung tâm
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật: viện trợ, vay nợ, quà biếu, v.v
* Các khoản chi bao gồm:
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao
- Chi hoạt động cung ứng dịch vụ
- Chi thuê lao động
- Các khoản chi khác theo qui định
Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài chính của Trung tâm; thực hiện nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước; trích lập các
Trang 32quĩ phát triển hoạt động sự nghiệp, dự phòng ổn định thu nhập, phúc lợi và khenthưởng, thực hiện chế độ kế toán theo các quy định hiện hành của Nhà nước
Bảng 5 : NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM
Trang 33Nguồn : Văn Phòng
Hàng năm Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia được Nhà Nước cung cấp cho một số vốn nhất định phục vụ cho hoạt động hành chính sự nghiệp Nói chung số vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn hoạt động của Trung Tâm Trong năm 2007 Trung Tâm được nhà nước cấp 40
tỷ đồng chiếm 86 % phần trăm trong tổng số vốn hoạt động Bên cạnh đó để thực hiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trung Tâm đã huy động được một số vốn tương đối lớn , năm 2007 Nguồn vốn thu từ sự nghiệp của Trung Tâm đã lên tới 6.48 tỷ đồng (chiếm 14% trong tổng số vốn hoạt động)
II) Phân tích thực trạng hoạt động cung cấp thông tin điện tử khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn Huyện của Trung Tâm
2.1) Kế hoạch thực hiện
Mua sắm thiết bị, máy móc chuyên dùng cho 8 huyện: Tuy Phước, Bình Định; Đắk R’Rấp, Đắk Nông; Long Mỹ, Hậu Giang; Hoằng Hóa, Thanh Hóa; Hưng Nguyên, Nghệ An; Quảng Trạch, Quảng Bình; Đắk Hà, Kon Tum; Tân Yên, Bắc Giang
Lắp đặt trang thiết bị tại 8 huyện
Nghiệm thu trang thiết bị tại huyện
Xây dựng phần mềm, chương trình Thư viện điện tử Công nghệ nông thôn với 38.000 tài liệu toàn văn; Phim khoa học và công nghệ với 220 phim; CSDL chuyên gia/tổ chức tư vấn với 4.000 hồ sơ
Biên soạn 05 tài liệu quy trình khai thác và sử dụng thư viện điện tử và CSDL, Biên tập Bản tin khoa học và công nghệ
Đào tạo 02 cán bộ/huyện
Mở lớp 16 lớp thông tin quảng bá thư viện điện tử cho cán bộ các xã thuộc huyện
Biên tập 08 Bản tin Khoa học và công nghệ huyện
Trang 34 Xây dựng 08 trang web cho các huyện
Xây dựng quy chế vận hành thư viện điện tử, Bảng phí dịch vụ
2.2) Thực tế thực hiện
2.2.1) Về địa điểm thực hiện.
Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm tới phát triểnnông nghiệp, nông thôn như một nhiệm vụ chiến lược Có thể nói rằng Hiện đạihoá, công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm trong chiếnlược phát triển nông nghiệp, nông thôn Nhiều năm qua, đã có các chương trìnhmục tiêu quốc gia được Trung Tâm thực hiện trên khắp các địa bàn nông thôntrong cả nước, trong đó có Chương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng vàchuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nôngthôn và miền núi” Chương trình này đã được Trung Tâm tiến hành triển khai thíđiểm tại một số địa phương, nhằm tiến hành cung cấp thông tin phục vụ bà connông dân trong sản xuất nông nghiệp, điển hình Trung Tâm đã thực hiện kháthành công trên địa bàn 8 huyện thuộc các tỉnh Hậu Giang, Đắk Nông, KonTum, Bình Định, Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hóa và Bắc Giang Nhiều kếtquả quan trọng đã đạt được, góp phần quan trọng trong việc xoá đói, giảmnghèo, từng bước phát triển sản xuất hàng hoá tại các địa phương Tuy nhiên, docòn trong quá trình triển khai thí điểm nên trong quá trình thực hiện vẫn còn đónhững tồn tại, những yếu kém đòi hỏi phải khắc phục trong thời gian tới
2.2.2) Về hoạt động cung cấp trang thiết bị và chuyển giao công nghệ
Để triển khai xây dựng mô hình cung cấp thông tin khoa học và công nghệphục vụ phổ biến kiến thức khoa học, thông tin chuyển giao công nghệ cho tuyếnhuyện, cơ quan chủ trì nhiệm vụ đã nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ vừa
có tính hiện đại, tiên tiến vừa mang tính thích hợp với khả năng nắm bắt, làm chủcông nghệ mới, cũng như điều kiện duy trì, phát huy lâu dài các công nghệ đượcchuyển giao của đội ngũ cán bộ cấp huyện
Trang 35Về mặt công nghệ thông tin và truyền thông, các công nghệ tiên tiến sauđây đã được ứng dụng và chuyển giao:
Phần cứng:
+ Máy tính PC đa phương tiện có cấu hình đủ mạnh cùng các thiết bị ngoại viphong phú cho phép triển khai mô hình như một thư viện điện tử hoàn chỉnh cókhả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn, tìm kiếm thông tin đa phương tiện mộtcách nhanh chóng, chính xác, thân thiện người dùng, kết nối Internet nhanh vàhiệu quả
+ Ổ cứng cắm ngoài dung lượng lớn (500 Gb) thay vì lưu thông tin trên 500 đĩa
CD-ROM vừa thuận tiện trong khai thác, bảo quản vừa tăng đáng kể tốc độ truycập, tìm kiếm thông tin
+ Máy ảnh kỹ thuật số cho phép thu thập và số hoá thông tin bản địa phục vụ
việc cung cấp và chia sẻ kịp thời thông tin của địa phương với các địa phươngkhác trong huyện, trong tỉnh và đưa thông tin bằng hình ảnh của địa phương lênInternet Đây cũng là phương tiện cho phép thu thập và bảo quản để sử dụng lâudài thông tin về các sự kiện, kết quả ứng dụng KH&CN trên địa bàn của huyện.+ Máy in Laze và Máy sao chụp cho phép in, nhân bản để phổ biến trên giấy cácthông tin cần thiết tìm được trong Thư viện điện tử tại chỗ hoặc qua truy cập, tìmkiếm được trên Internet Với máy sao chụp, thông tin có thể được nhân thànhnhiều bản một cách dễ dàng và gửi tới các xã trong huyện để phổ biến kịp thờicho các xã, trước hết dùng để nhân bản và phổ biến Bản tin KH&CN của huyệntới các xã, tạo dòng tin ổn định từ huyện xuống các xã, các thôn bản
+ TV và đầu đọc VCD/DVD dùng để giới thiệu các tài liệu nghe nhìn, đặc biệt làcác phim KHKT tại các phiên giao ban giữa huyện với lãnh đạo các xã, tại hộinghị, hội thảo khoa học cũng như tại các hội thảo đầu bờ được tổ chức tại địaphương
+ Đầu ghi đĩa CD-ROM, VCD giúp nhân rộng và phổ biến các tư liệu (tài liệu vàphim KHKT) theo yêu cầu của người dùng thay vì hình thức cho mượn Theo
Trang 36yêu cầu đặc thù của từng xã, các phim KHKT có thể được chọn lọc và cung cấp
để sử dụng thường xuyên và lâu dài cho bà con trong xã
+ Modem ADSL và kết nối Internet qua ADSL cho phép sử dụng Internet mộtcách hiệu quả Thông qua kết nối Internet, mô hình cho phép truy cập, tìm kiếmthông tin trên các trang điện tử trong và ngoài nước, đặc biệt có thể truy cập vàtìm kiếm nhiều thông tin bổ ích từ các cơ sở dữ liệu tiếng Việt và các bản tinKH&CN của Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia cũng như của các trungtâm thông tin KH&CN của các Bộ, ngành và địa phương khác trong cả nước.+ Bàn ghế chuyên dụng, bảng tên thống nhất, phíc và ổ cắm điện công nghiệpgiúp mô hình được trang bị một cách chuyên nghiệp, đồng bộ và có thể đưa vàokhai thác một cách nhanh chóng, hiệu quả
Phần mềm:
+ Ngôn ngữ lập trình C#
+ Hệ quản trị dữ liệu SQL 2000
+ Hệ trình diễn dữ liệu bằng VB.net
+ Công nghệ số hóa nguồn tin đa phương tiện Format chuẩn quốc tế và ViệtNam như: pdf, dat, jpeg
+ Công nghệ xây dựng CSDL toàn văn, Thư viện điện tử và các trang thông tinđiện tử, các Bản tin điện tử được thiết kế theo nguyên tắc mở, cho phép các địaphương chủ động bổ sung và phát triển theo nhu cầu đặc thù
Trang 37Bảng 6 : DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MUA SẮM BẰNG
KINH PHÍ CỦA NHIỆM VỤ
Tên tài
sản
Đơn
vị tính
Số lượng
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
chủ yếu
Ghichú
Kế hoạch
Thựchiện
Bộ máy
tính
Bộ 8 8 Máy vi tính FPT Elead G850 -Máy
tính Pentium 4 - 3.0 Ghz (MAIBOAD: Chipset Intel 865G;
DDRAM 256 MB; HDD 40 Gb;
CDROM 52X; VGA 8X; SOUND:
6 CHANEL; NIC 10/100 MBPS;
CASE: ATX; MONITOR: 17"
ELEAD FLAT; KEYBOARD &
MOUSE: ELEAD PS/2; Loa đôi MicroLab; 01 bộ bàn ghế máy tính
Đầu đọc và
ghi đĩa
Bộ 8 8 Đầu đọc và ghi đĩa CD-ROM: CD
WRITER LG COMBO (52/32/52/16)
Bộ lưu điện Bộ 8 8 Bộ lưu điện UPS Santak 500 VA
hoặc UPSELECT 500 VA
Modem
ngoài
Bộ 8 8 Modem ASDL ngoài kể cả thuê
đường truyền cho 2 nămMáy in
laser
Bộ 8 8 Máy in Canon Laser 1210
(A4/2400X600dpi/10ppm/2MB RAM/USB & Parallel Ổ cắm
Trang 38Máy
photocopy
Bộ 8 8 Máy photocopy Canon Digital
kiểu IR-1210 Khổ A5 đến A4; tốc
độ 12 bản/phút; kích thức thu phóng50%-200%; khay giấy 500 tờ; khay lay 50 tờ; Copy liên tục 1-99; trọng lượng 47 kg; điện năng tiêu thụ 1,5 kw; Mực giấy dự phòng; Biến áp LioA 500 VA
Có thể nói rằng các cơ sở dữ liệu và thư viện điện tử là những kho thôngtin khổng lổ nhằm cung cấp cho các đổi tượng dùng tin những thông tin cần thiếtphục vụ cho phát triển nông nghiệp tại địa phương Mặc dù mới chỉ trong giaiđoạn tiến hành triển khai thí điểm nhưng Trung Tâm đã thu thập, xư lý và cungcấp cho các Huyện thụ hưởng một khối lượng thông tin khổng lồ thuộc các lĩnhvực nông – lâm – ngư nghiệp, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, giống cây con, vật
tư nông nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu, biện pháp phòng trừ dịch bệnh cho vậtnuôi, cây trồng, công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông sản; nuôi trồng thuỷsản, công nghệ sinh học, công nghệ sạch, bảo vệ môi trường, xử lý phế thải,
Trang 39Tất cả những thông tin này đã được số hóa và phân loại theo khung phân loạiquốc tế Dewey, rất thuận tiện cho việc tra cứu thông tin đối với bà con nôngdân.
Dưới đây là bảng tổng hợp kết quả các cơ sở dữ liệu và thư viện điện tử
mà Trung Tâm đã cung cấp cho các Huyện thụ hưởng trong giai đoạn tiến hànhtriển khai thí điểm
Ghi chúKế
hoạch
Thựchiện
3.Thư viện điện tử
Công nghệ nông thôn
Tài liệu toàn văn
38.000 48.471 127.55 %
Nguồn : Văn Phòng
Nhìn vào bảng tổng hợp cung cấp cơ sở dữ liệu và thư viện điện tử củaTrung Tâm ta thấy tất cả các chỉ tiêu đều hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra.Việc cung cấp các CSDL chuyên gia/ tổ chức tư vấn về chuyển giao công nghệ
Trang 40đã hoàn thành vượt mức kế hoạch 3.27% so với dự kiến, số phim khoa học côngnghệ cung cấp phục vụ bà con nông dân cũng vượt mức kế hoạch 25.9%, điểnhình số tài liệu toàn văn được Trung Tâm thu thập, xử lý và cung cấp tại thưviện điện tử công nghệ nông thôn lên tới 48471 TL ( vượt xa so với số dự kiếnban đầu của Trung Tâm là 38000 TL)
2.2.4) Về hoạt động đào tạo nhân sự
Trung Tâm đã tiến hành đào tạo cán bộ cho 8 huyện thụ hưởng nhằm đảmbảo mô hình có thể triển khai và nhanh chóng phát huy hiệu quả Nội dung củacông tác đào tạo mà Trung Tâm đã tiến hành thực hiện được thể hiện trong bảngsau :
Bảng 8 : KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CÁN BỘ TẠI 8 HUYỆN
Stt Các nội dung công việc thực
hiện chủ yếu
Số lượng
Thờigianthựchiện
Người/cơ quanthực hiện
1 Đào tạo cán bộ của 8 huyện vận
hành, khai thác, sử dụng thư viện
điện tử và các dịch vụ trên
internet; xây dựng web của
huyện, xây dựng các chương
trình tuyên truyền, quảng bá tri
2 học viên,Thờigian 10 ngày/ 1 khóa
4/2006
3/2006-Trung tâm TTKHCNQG và 8
sở KHCN của các tỉnh Hậu Giang, Đắk Nông, Kon Tum, Quảng Bình, Bình Định, Nghệ
An, Thanh Hóa, Bắc Giang và 8 huyện