3 L ời nói đầu Đối với mọi quốc gia thì xuất khẩu là hoạt động không thế thiếu của nền kinh tế bởi nó không những mang lại nguồn thu khổng lồ mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc công
Cơ sở lý lu ậ n
Khái ni ệ m ho ạt độ ng xu ấ t kh ẩ u
Các nền kinh tế thế giới hiện đang mở cửa thị trường và tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, đẩy mạnh nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt và sản xuất Dù nguồn lực của mỗi quốc gia—dù là nước phát triển, đang phát triển hay chậm phát triển—không thể đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu trong nước Vì vậy, các nước buộc phải trao đổi và mua bán hàng hóa với các quốc gia trên thế giới để đảm bảo nguồn cung và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mở ra hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
Hoạt động xuất khẩu là quá trình bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác, thanh toán bằng tiền tệ, với mục tiêu thu lợi nhuận cho doanh nghiệp Đây là thành phần then chốt của thương mại quốc tế, giúp mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh thu trên phạm vi toàn cầu.
Hoạt động xuất khẩu được thực hiện nhằm khai thác lợi thế từ phân công lao động quốc tế và tạo ra lợi nhuận cho quốc gia xuất khẩu Qua việc tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, nước ta tận dụng sự khác biệt về chi phí, công nghệ và tài nguyên để nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh trên thị trường quốc tế Xuất khẩu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng thu ngoại tệ và thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp và nông nghiệp trong nước Vì vậy, mục tiêu dài hạn của hoạt động xuất khẩu là tối ưu hóa lợi ích từ thị trường quốc tế, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao vị thế của nền kinh tế trên trường thế giới.
Hoạt động xuất khẩu ban đầu chỉ là trao đổi hàng hóa đơn thuần, nhưng nhờ sự phát triển của nền kinh tế thế giới và tiến bộ công nghệ, hiện nay xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực hàng hóa Từ hàng hóa phục vụ tiêu dùng thiết yếu đến nguyên vật liệu và máy móc công nghệ cao phục vụ sản xuất, hoạt động xuất khẩu ngày càng mở rộng về quy mô và phạm vi đối tác Điều này mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia xuất khẩu và đồng thời tác động tích cực đến quan hệ kinh tế - thương mại cũng như các lĩnh vực liên quan trong quan hệ quốc tế.
Các hình th ứ c xu ấ t kh ẩ u
Trên thế giới hiện nay đang tồn tại 2 hình thức xuất khẩu chính bao gồm:
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức doanh nghiệp bán hàng hóa ra nước ngoài trực tiếp cho nhà nhập khẩu theo các điều khoản được ký kết trong hợp đồng thương mại xuất nhập khẩu Đây là phương thức xuất khẩu phổ biến nhất trên toàn cầu, chiếm khoảng hai phần ba kim ngạch xuất khẩu toàn cầu mỗi năm.
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức trao đổi, mua bán hàng hóa của một nước nhằm bán lại cho nước khác, hoặc đưa hàng hóa trong nước đi nước ngoài tham dự triển lãm, hội chợ rồi nhập lại Hình thức này bao gồm hai dạng chính: tạm nhập – tái xuất và tạm xuất – tái nhập, trong đó hàng hóa được nhập tạm để mang ra nước ngoài trình diễn hoặc bán, sau đó quay về nước hoặc ngược lại.
Tạm xuất – tái nhập: Là hình thức xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài một thời gian nhất định rồi lại nhập khẩu vềnước Hình thức này thường được
6 sử dụng đối với các loại hàng hóa đưa đi triển lãm hoặc sửa chữa ở nước ngoài
Tạm nhập – tái xuất là hình thức nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài và sau một thời gian thực hiện xuất khẩu trở lại Hình thức này ngoài việc áp dụng cho hàng hóa triển lãm hoặc sửa chữa, còn có thể là việc mua hàng hóa của một nước và bán lại cho nước khác dựa trên hợp đồng ngoại thương và các thủ tục nhập khẩu, sau đó xuất khẩu mà không thực hiện hoạt động gia công hay sửa chữa hàng hóa.
Vai trò c ủ a ho ạt độ ng xu ấ t kh ẩ u
- Đối với nền kinh tếtrong nước:
Xuất khẩu góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Xuất khẩu có tác dụng tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
- Đối với nền kinh tế quốc tế:
Mỗi quốc gia có điều kiện tự nhiên và nguồn lực sản xuất khác nhau, nên chỉ có lợi thế sản xuất cho một số mặt hàng nhất định và không thể làm chủ toàn bộ thị trường Để khắc phục hạn chế này và tận dụng lợi thế cạnh tranh của mình, các nước thường xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế sản xuất và nhập khẩu những mặt hàng còn lại mà nền sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu Hoạt động xuất khẩu giúp nền kinh tế thế giới đa dạng hóa hàng hóa, tăng cường liên kết kinh tế giữa các quốc gia và thúc đẩy học hỏi, đổi mới khoa học kỹ thuật sản xuất trên toàn cầu.
Các bi ệ n pháp tài chính, tín d ụ ng
Hiện nay, hình thức khuyến khích xuất khẩu chủ yếu diễn ra giữa các doanh nghiệp xuất khẩu và ngân hàng thương mại, bao gồm trợ cấp thanh toán L/C, factoring và forfaiting Ngân hàng thương mại đứng ra bảo lãnh cho nhà xuất khẩu hoặc cung cấp tín dụng dựa trên các chứng từ phù hợp với từng hình thức tín dụng xuất khẩu Các nghiệp vụ này nhằm giúp nhà xuất khẩu có nguồn vốn để gom hàng và giao hàng theo hợp đồng xuất nhập khẩu, đồng thời nâng cao khả năng xoay vòng vốn nhanh.
Thự c tr ạ ng ho ạt độ ng xu ấ t kh ẩ u m ặ t hàng cà phê snag th ị trườ ng M ỹ
Vai trò c ủ a ho ạt độ ng xu ấ t kh ẩ u cà phê
Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trải dài từ 8°30’ đến 23°30’ vĩ độ bắc, với điều kiện khí hậu, địa lý và đất đai thuận lợi cho việc phát triển cà phê, mang lại cho cà phê Việt Nam một hương vị rất riêng, độc đáo Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.
8 nông sản xuất khẩu của Việt Nam năm 2016, có tới 6 nhóm hàng đạt giá trị hơn
Giá trị xuất khẩu nông sản Việt Nam được thể hiện qua các mặt hàng chủ lực: rau quả 2,4 tỷ USD, cà phê 3,3 tỷ USD, hạt điều 2,8 tỷ USD, hạt tiêu 1,4 tỷ USD, gạo 2,1 tỷ USD và cao su 1,6 tỷ USD Cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng đầu, vượt qua cả gạo, cho thấy vai trò then chốt của ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân.
Xuất khẩu cà phê mỗi năm mang về cho nền kinh tế nước ta một lượng ngoại tệ đáng kể và đóng góp vào thực hiện mục tiêu chiến lược xuất nhập khẩu nói riêng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nói chung Đồng thời, nguồn thu từ xuất khẩu cà phê giúp hình thành vốn để đầu tư máy móc, trang thiết bị cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế Để công nghiệp hóa đạt được các bước đi hợp lý là con đường tất yếu để khắc phục nghèo và chậm phát triển, đòi hỏi nguồn vốn lớn nhập khẩu máy móc, công nghệ tiên tiến và trình độ quản lý nước ngoài Nguồn vốn cho nhập khẩu có thể đến từ đầu tư nước ngoài, vay nợ từ hoạt động du lịch và xuất khẩu các mặt hàng khác; tuy nhiên các nguồn này về cơ bản phải trả lại Nguồn vốn bền vững và quan trọng nhất là thu từ hoạt động xuất khẩu, vì xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng nhập khẩu Tuy xuất khẩu không dễ dàng, mỗi quốc gia phải xác định mặt hàng có lợi thế cạnh tranh cao và xây dựng chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực Việt Nam đã thực hiện điều đó và coi cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mang lại nguồn thu ngân sách đáng kể ước khoảng 2.5–3.5 tỷ USD mỗi năm Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nguồn vốn cho cơ sở hạ tầng và nhập khẩu máy móc, công nghệ từ nước ngoài là rất lớn, và nguồn thu từ xuất khẩu cà phê đóng vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng nhập khẩu cho tiến trình này.
Xuất khẩu cà phê không chỉ mang lại nguồn thu ngoại tệ mà còn kích thích sự phát triển của hàng loạt ngành kinh tế liên quan như công nghiệp chế biến và công nghiệp chế tạo máy móc Quá trình sản xuất và chế biến cà phê thúc đẩy xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu như đường xá, trường học và trạm thu mua cà phê, cùng với dịch vụ đi kèm như cung ứng giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, ngân hàng và cho thuê máy móc trang thiết bị Nhờ đó, nền kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng xuất khẩu và mở rộng thị trường tiêu thụ, đồng thời củng cố cơ sở cho sản xuất trong nước phát triển và ổn định Hoạt động xuất khẩu cà phê đi đôi với việc tìm kiếm thị trường mới, tăng khả năng cạnh tranh và đa dạng hóa nguồn thu Các kết quả này tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của ngành cà phê và kinh tế quốc gia.
Xuất khẩu cà phê thành công đồng nghĩa với một thị trường tiêu thụ rộng lớn, giúp Việt Nam khẳng định vị thế trên thương trường quốc tế và chủ động trong sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cà phê toàn cầu Thị trường tiêu thụ mở rộng đẩy mạnh sản xuất, đảm bảo nguồn hàng cho xuất khẩu và tạo động lực phát triển ngành cà phê; xuất khẩu cũng là hoạt động trao đổi với nước ngoài, giúp Việt Nam thiết lập nhiều mối quan hệ hợp tác với các nước Hiện nay Việt Nam đã xuất khẩu cà phê tới 53 quốc gia trên thế giới, mở ra cơ hội hợp tác đa phương và song phương, là nền tảng để mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và thu hút đầu tư Bên cạnh đó, cây cà phê còn góp phần phục hồi môi trường sinh thái và phủ xanh đất trống đồi trọc sau thời gian bị suy thoái do thiên nhiên và tác động của con người Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu cà phê, thị trường rộng lớn và chuỗi cung ứng được nâng cao sẽ tăng cường cạnh tranh và thúc đẩy đổi mới công nghệ.
Xuất khẩu cà phê mang lại lợi nhuận và nguồn ngoại tệ cho doanh nghiệp, giúp tái đầu tư cho máy móc thiết bị, mở rộng và nâng cao sản xuất, từ đó tăng lợi nhuận và hiệu quả hoạt động Tham gia xuất khẩu cà phê giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp chuyên về cà phê, nâng cao uy tín và hình ảnh trước đối tác và trên thị trường thế giới, từ đó tạo lợi thế cạnh tranh để mở rộng thị trường, tăng thị phần và lợi nhuận Đối với các doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, việc xuất khẩu cà phê bổ sung mặt hàng trong danh mục, từ đó chọn được mặt hàng có hiệu quả tăng lợi nhuận và uy tín.
Cà phê nội địa Việt Nam hiện nay có nhu cầu tiêu thụ không cao ở thị trường trong nước do thói quen uống trà của người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng; vì vậy xuất khẩu cà phê được xem là cửa ra quan trọng cho sản phẩm của người nông dân trồng cà phê, giúp họ tiêu thụ được sản phẩm và có thu nhập Cà phê là cây trồng thích nghi tốt với điều kiện thời tiết và thổ nhưỡng Việt Nam Việt Nam trồng hai loại cà phê phổ biến là cà phê vối và cà phê chè Cà phê vối được trồng tuyệt đại đa số ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, hai vùng sản xuất chủ lực với năng suất khá cao (trên 1,6 tấn nhân/ha) và diện tích khoảng 443.000 ha, chiếm 86% diện tích cà phê cả nước Trong khi đó, cà phê chè thích nghi với vùng núi trung du phía Bắc, tập trung ở Sơn La, Lai Châu, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị và các tỉnh lân cận.
Ở Thừa Thiên Huế, cà phê chè cho chất lượng cao hơn nhưng dễ bị sâu bệnh và khả năng thích nghi kém, khiến năng suất thấp hơn; tuy nhiên, đây là cây trồng có giá trị kinh tế lớn nên đẩy mạnh xuất khẩu cà phê sẽ giúp nông dân làm giàu trên chính mảnh đất của mình Xuất khẩu cà phê còn tạo việc làm cho người thân trong gia đình trong mùa vụ nhàn rỗi và thu hút sự đầu tư của Nhà nước cùng doanh nghiệp về vật tư, giống và kỹ thuật chăm sóc, từ đó nâng cao năng suất lao động, chất lượng cây trồng và sản phẩm, qua đó tăng thu nhập cho chính họ.
Ngành cà phê là một ngành sử dụng nhiều lao động và xuất khẩu cà phê góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm, giúp giải quyết vấn đề thất nghiệp cho nền kinh tế Theo Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam (Vicofa), mỗi năm ngành cà phê thu hút khoảng 600.000–700.000 lao động, thậm chí trong ba tháng thu hoạch số lao động có thể lên tới 800.000 Lao động làm việc trong ngành cà phê chiếm khoảng 2,93% tổng số lao động trong ngành nông nghiệp và 1,83% tổng số lao động trên toàn nền kinh tế quốc dân Hơn nữa, ngành cà phê giúp người dân ổn định đời sống, giảm các tệ nạn xã hội; đồng thời với mức thu nhập cao hơn, người dân có điều kiện tiếp thu khoa học công nghệ và kỹ thuật, hòa nhập được với sự phát triển của thế giới.
S ố li ệ u th ố ng kê
Việt Nam đang trải qua những bước chuyển mình tích cực của ngành cà phê, nhằm củng cố vị thế là nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới trong tương lai gần Các chương trình tái canh cà phê được đẩy mạnh, đi kèm với mục tiêu tăng cường chế biến và nâng cao chất lượng sản phẩm cà phê xuất khẩu, từ đó tăng kim ngạch xuất khẩu ở trung hạn Đòn bẩy từ chuỗi giá trị gồm nông dân, doanh nghiệp chế biến và thị trường toàn cầu giúp nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường cho cà phê Việt Nam Những nỗ lực này sẽ tạo nền tảng bền vững cho ngành cà phê Việt Nam, duy trì vị thế dẫn đầu và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Do chịu ảnh hưởng tiêu cực của hiệu ứng El Niño kéo dài từ tháng 5/2015 đến tháng 5/2016, lượng mưa ở Việt Nam giảm xuống mức thấp kỷ lục và khô hạn kéo dài suốt nửa đầu năm 2016 Sự biến động thời tiết này tác động đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, trong đó sản lượng xuất khẩu năm 2016 sang thị trường Mỹ được liệt kê cụ thể trong bảng sau.
Lượng cà phê xuất khẩu sang Mỹnăm 2016 (1)
Tháng Lượng (tấn) Trị giá (nghìn $)
Từ số liệu bảng trên ta có biểu đồ sau:
- Thịtrường Mỹ là thịtrường xuất khẩu cà phê của Việt Nam lớn thứ 2 chỉ sau Đức của năm 2016
Lượng cà phê xuất khẩu sang Mỹ của Việt Nam đạt đỉnh vào tháng 12/2016 và thấp nhất vào tháng 11/2016, cho thấy biến động mạnh mẽ trong tháng cuối năm Trong đúng tháng cuối năm này, khối lượng cà phê Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Mỹ đã có sự chênh lệch đáng kể giữa hai tháng, phản ánh sự thay đổi rõ rệt về nguồn cung và nhu cầu.
(1) Theo số liệu của Tổng cục Thống kê
Lượng cà phê xuất khẩu sang Mỹ năm 2016
Lượng (tấn) Trị giá (triệu $)
Trong giai đoạn từ tháng 8 đến tháng 11, lượng xuất khẩu cà phê giảm mạnh do thời tiết khô hạn và ảnh hưởng của hiện tượng El Niño, khiến giá cà phê tăng lên Giá tăng đã khiến các nhà nhập khẩu thận trọng và hạn chế mua vào ở mức giá cao, từ đó làm giảm lượng cà phê được xuất khẩu.
- Tổng lượng cà phê xuất khẩu trong năm 2016 sang Mỹ đạt 13.3% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê cà phê của Việt Nam
Cùng nhìn lại lượng cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ giai đoạn
Ta có biểu đồ sau:
Trong năm 2014, giá trị và lượng cà phê xuất khẩu Việt Nam chiếm khoảng 10% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cà phê của cả nước; đến năm 2016, con số này tăng lên 13,3%, cho thấy xu hướng tăng trưởng tích cực của ngành cà phê Việt Nam Dựa vào đà tăng này, Việt Nam có thể kỳ vọng mở rộng xuất khẩu cà phê sang Mỹ trong những năm tới, mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho nền kinh tế nước nhà.
(2)Theo số liệu của Tổng cục Thống kê
Lượng cà phê xuất khẩu sang Mỹ giai đoạn
Lượng (tấn) Trị giá (nghìn $)
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)
- Năm 2015, lượng cà phê xuất khẩu giảm 4,91% về lượng và giảm 13,4% về trị giá Hoa Kỳ vẫn là thịtrường lớn thứ 2 của Việt Nam
Năm 2016, Việt Nam ghi nhận sự phục hồi tăng trưởng ấn tượng trong xuất khẩu cà phê, với mức tăng 50.97% về lượng và 43.59% về giá trị, trong khi Mỹ đã trở thành thị trường nhập khẩu cà phê lớn nhất từ Việt Nam Thành tựu này mang lại tín hiệu tích cực cho ngành sản xuất cà phê Việt Nam nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung, đồng thời cho thấy tiềm năng mở rộng thị trường và đà tăng trưởng bền vững của cà phê Việt Nam trên trường quốc tế.
3 Chính sánh của nhà nước thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng cà phê a, Quy ho ạ ch s ả n xu ấ t cà phê
Chính phủ Việt Nam đã ban hành một loạt tài liệu định hướng và kế hoạch nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị gia tăng của nền nông nghiệp Việt Nam hướng tới phát triển bền vững Trong đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NN&PTNT) phê duyệt: kế hoạch phát triển ngành cà phê Việt Nam đến năm 2020 với tầm nhìn đến năm 2030 (21/5/2015); kế hoạch tăng giá trị gia tăng bằng cách cải tiến quy trình và giảm tổn thất sau thu hoạch đối với mặt hàng nông sản (13/5/2014); kế hoạch phát triển cà phê bền vững đến năm 2020 (1/8/2014); kế hoạch tái sử dụng cà phê tại Tây Nguyên giai đoạn 2014–2020 (21/10/2014) Bên cạnh đó, Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch tái cơ cấu nông nghiệp (10/6/2013), nhấn mạnh cà phê là một mặt hàng chiến lược cần được sắp xếp lại.
Quy hoạch phát triển cà phê bền vững đến năm 2020 đặt mục tiêu: 80% diện tích, tức khoảng 600.000 ha, được trồng bền vững; năng suất khoảng 2,7 tấn/ha, sản lượng khoảng 1,6 triệu tấn/năm và giá trị sản lượng khoảng 120 triệu đồng/ha Cơ cấu sản phẩm gồm 30% cà phê chế biến ướt, trong khi cà phê hòa tan và cà phê rang chiếm khoảng 25% tổng sản lượng Xuất khẩu dự kiến đạt khoảng 3,8-4,2 tỷ USD mỗi năm Đồng thời, có các chính sách hỗ trợ trong nước nhằm thúc đẩy thực thi quy hoạch.
Nghị định 20/2011/NĐ-CP được ban hành ngày 23/3/2011 hướng dẫn Nghị định 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế đất nông nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2020 Nội dung chính sách là giảm 50% thuế đất cho các doanh nghiệp nông nghiệp, nhằm hỗ trợ vốn và khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp cũng như thúc đẩy tích tụ ruộng đất để sản xuất.
Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, trong đó có đất trồng cà phê, được Nhà nước cho thuê với tiền thuê đất hàng năm hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất; quy định về nộp tiền thuê đất và các chính sách ưu đãi được xây dựng rõ, với mức miễn tiền thuê đất 3 năm, 7 năm, 11 năm, 15 năm hoặc miễn cả thời gian thuê tùy thuộc dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư và được đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư, là địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn.
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)
Đối tượng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được áp dụng theo chính sách thu tiền thuê đất, quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
Về nộp tiền sử dụng đất và các chính sách ưu đãi, các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư có thể được hưởng các mức giảm tiền sử dụng đất 20%, 30% hoặc 50%, hoặc miễn tiền sử dụng đất tùy thuộc loại ưu đãi; ưu đãi này áp dụng khi dự án được đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư, bao gồm các địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn Việc thực hiện các mức giảm hoặc miễn tiền sử dụng đất được quy định theo chính sách thu tiền sử dụng đất và các văn bản hướng dẫn, cụ thể Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 44/2008/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19-12-2013 của Chính phủ quy định các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, trong đó có ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất và miễn, giảm tiền thuê đất tùy theo loại dự án nông nghiệp được hưởng ưu đãi Cụ thể, các dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư và dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được xem là đủ điều kiện nhận các ưu đãi này, đồng thời dự án nông nghiệp nếu đáp ứng 1 trong 3 loại dự án nêu trên sẽ được hưởng mức giá thuê đất thấp nhất theo khung giá thuê đất do UBND cấp tỉnh quy định.
Khuyến khích các hộ nông dân trồng cà phê liên kết sản xuất dưới hình thức tổ hợp tác hoặc hợp tác xã (HTX) để tham gia vào quá trình sơ chế và kinh doanh Người trồng cà phê trong vùng quy hoạch được sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất để góp vốn cổ phần hoặc chuyển nhượng nhằm hình thành các doanh nghiệp nông nghiệp, hoặc liên doanh liên kết sản xuất với các doanh nghiệp chế biến và kinh doanh để cùng hưởng lợi.
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ nông dân xây dựng sân phơi cà phê
Việc phối hợp với các địa phương nhằm giám sát việc trồng mới cà phê được tăng cường, đảm bảo tuân thủ quy hoạch và minh bạch trong quản lý diện tích Những diện tích cà phê không theo quy hoạch sẽ không được hưởng các quyền lợi và chính sách từ phía Nhà nước và doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy phát triển bền vững và quản lý hiệu quả nguồn lực trong ngành.
Th ị tr ườ ng tiêu th ụ cà phê t ạ i M ỹ
Theo khảo sát của công ty nghiên cứu thị trường Euromonitor International, trong số 80 quốc gia trong danh sách được đo lường, Mỹ là quốc gia có số lượng cửa hàng bán cà phê lớn nhất thế giới Đồng thời, hiện tại, Mỹ đang là quốc gia tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới, với tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong 6 tháng đầu năm 2017 đạt 3,3 tỷ USD, tăng 16,6% so với cùng kỳ năm ngoái, Bộ Công Thương trích số liệu của Intracent cho biết Trong đó, Việt nam là nhà cung cấp cà phê lớn thứ 5 của Mỹ, với kim ngạch tăng 29,8% so với cùng kỳ năm trước Tính chung trong 6 tháng đầu năm nay, thị phần nhập khẩu cà phê của Mỹ từ Việt Nam tăng 1 điểm % so với cùng kỳ năm ngoái lên 10% Điều này đồng nghĩa rằng Mỹ đang tăng tiêu thụ cà phê của Việt Nam; đồng thời giảm nhập từ một số nước như Braizil, Canada, Indonesia, Costa Rica,…Với người Mỹ, trong tất cả các loại thực phẩm và đồ uống, cà phê vẫn là mục tiêu hàng đầu cho bữa sáng Người Mỹ họ uống cà phê mội lúc mọi nơi và nhiều lần trong ngày Cà phê đối với họ là thức uống giúp tập trung đầu óc, tỉnh táo, chống buồn ngủ Khác với các nước phương Đông, trong đó có
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)
Tính khả thi c ủ a ho ạt độ ng xu ấ t kh ẩ u cà phê sang M ỹ
Gi ớ i thi ệ u chung v ề công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU H.T.N
- Tên tiếng Anh: H.T.N IMPORT AND EXPORT JOINT STOCK COMPANY
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0503166097 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 17/01/2009
- Địa chỉ: 484 Lạch Tray, Lê Chân, Hải Phòng
Thu mua, bảo quản, dự trữ các loại nông sản chưa qua sơ chế
Chế biến một số loại nông sản
Phân phối cho thịtrường nội địa
Xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản sang các thị trường nước ngoài
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)
Phòng Xuất nhập khẩu Phòng
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)
H ợp đồ ng xu ấ t kh ẩu cà phê đế n th ị trườ ng M ỹ
Hợp đồng này xác nhận việc mua và bán mặt hàng Cafe Chè tại Việt Nam
GIỮA: CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU ABC Địa chỉ: Los Angeles, Hoa Kỳ Điệnthoại: (001) 253 891 2500
Fax: (001) 253 891 2500 Được đại diện bởi ông(bà): Collins
Dưới đây được gọi là: Bên mua
VÀ: CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU H.T.N Địa chỉ: 484 Lạch Tray, Lê Chân, Hải Phòng Điệnthoại: (84.31.) 3735 931 / 3829 109
Fax: (84.31.) 3735 931 / 3829 109 Được đại diện bởi ông(bà): Nguyễn
Dưới đây được gọi là: Bên bán
Hai bên mua và bán trên đây đã đồng ý mua và bán mặt hàng dưới đây theo những điều kiện sau:
1 Tên hàng: Café Chè – Coffea Arabica Việt Nam
- Theo TCVN 4193 – 2000 (Tổng cục đo lường chất lượng VN)
- Kiểm tra chất lượng: tại cơ sở sản xuất của người bán do nhà sản xuất tự kiểm tra, tự chịu mọi chi phí kiểm tra và phải có giấy chứng nhận phẩm chất
- Dung sai do người bán chọn
- Kiểm tra số lượng: Tại nơi gửi hàng có đại diện bên bán và bên mua
Giấy chứng nhận số lượng do bên bán ban hành và có giá trị hiệu lực tham khảo
- Bao bì: 70kg trong bao tải đay, tiêu chuẩn xuất khẩu
4 Giá cả: USD 1,875/MT, CIF, cảng Los Angeles, Hoa Kỳ, Incoterms
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)
- Giá này bao gồm cả bì
- Thời gian giao hàng: 1000MT trong tháng 10/2016
- Điều kiện cơ sở giao hàng: CIF, cảng Los Angeles, Mỹ, Incoterms 2010
- Cảng bốc hàng: Cảng Cát Lái, Việt Nam
- Cảng dỡ hàng: Cảng Los Angeles, Mỹ
- Thông báo về việc xếp hàng: người bán có nghĩa vụ thông báo với người mua về việc đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
6 Thanh toán: Thanh toán bằng thư tín dụng trả ngay không hủy ngang
Người mua sẽ mở 01 thư tín dụng trả ngay không hủy ngang tại Ngân hàng TD Bank, Mỹ, thông qua Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, cho bên bán hưởng lợi trong giao dịch thương mại quốc tế.
- Thư tín dụng được mở trước ngày giao hàng ít nhất 45 ngày
- Thư tín dụng được thanh toán ngay khi người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ giao hàng sao:
Bộ gốc đầy đủ 3/3 vận đơn đường biển hoàn hảo, ghi rõ
“hàng đã bốc” theo lệnh của Ngân hàng phát hành, thông báo cho người mua
03 bản hóa đơn thương mại đã ký.
03 bản gốc giấy chứng nhận số lượng, chất lượng do một số cơ quan giám định có uy tín tại Việt Nam xác nhận
03 bản chứng nhận xuất xứ do VCCI phát hành
Thông báo giao hàng phải trình bày đầy đủ các yếu tố căn bản của giao dịch, gồm số hợp đồng, số thư tín dụng, danh mục hàng hóa, số lượng và chất lượng, tên tàu, tên người chuyên trở, cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng Việc cung cấp đầy đủ thông tin này giúp hai bên đối chiếu, đảm bảo hàng hóa được giao đúng yêu cầu về khối lượng, chất lượng và thời điểm, đồng thời thuận lợi cho quá trình thanh toán và thủ tục liên quan Vì vậy, thông báo cần được soạn thảo rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và đúng định dạng để tối ưu hóa quy trình logistics và tăng tính minh bạch trong chuỗi cung ứng.
7 TRỌNG TÀI: Bất kỳ tranh cãi, bất hòa hay khiếu nại nào phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này mà hai bên mua bán không thể hòa giải, thương lượng được, cuối cùng sẽđược đưa ra giải quyết tại “Trung tâm Trọng tài Quốc Tế Việt Nam theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này”
8 ĐIỀU LUẬT ÁP DỤNG: Hợp đồng này sẽ được áp dụng theo luật pháp của nước Cộng hòa Singapore
9 ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG: Hợp đồng này áp dụng những điều bất khả kháng được dẫn chiếu tới văn bản của Phòng thương mại
Quốc Tế (ấn phẩm của ICC số 421)
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)
Điều khoản kiểm định quy định rằng việc kiểm định và giám sát tại nhà máy và kho về chất lượng, trọng lượng, số lượng bao và tình trạng đóng gói của lô hàng Cà phê Robusta gốc Việt Nam này sẽ do Công ty TNHH Intertek Việt Nam thực hiện tại Việt Nam, và chi phí kiểm định sẽ do bên bán chịu.
11 Các điều khoản khác: Tất cả thuật ngữ thương mại được sử dụng trong hợp đồng này sẽ được diễn giải theo ấn phẩm "Thuật ngữ thương mại" do Michael B Smith và Merritt R Blakeslee biên soạn, xuất bản bởi Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia vào năm 2001.
Hợp đồng bán hàng này được ký tại Hải Phòng vào ngày 14/07/2016 và được lập thành 04 bản, gồm 02 bản tiếng Anh và 02 bản tiếng Việt Mỗi bên giữ 02 bản, tương ứng 01 bản tiếng Anh và 01 bản tiếng Việt.
(Đại diện ký tên) (Đại diện ký tên)
Vi ệ c c ầ n làm khi th ự c hi ệ n h ợp đồ ng
3.1 Thu gom cà phê hạt, sơ chế, chế biến thành cà phê nhân
3.2 Kiểm định chất lượng cà phê đã sơ chế
3.3 Nhận L/C gốc từ ngân hàng thông báo
3.4 Đăng ký giám định, ủy thác thuê tàu, mua bảo hiểm
3.5 Đóng hàng vào các container, giao cho bên thực hiện vận tải
3.6 Làm thủ tục Hải quan
3.7 Gửi bộ chứng từ yêu cầu thanh toán cho ngân hàng thông báo
3.8 Giải quyết khiếu nại (nếu có)
3.9 Hoàn tất quy trình thanh toán
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)
Dự trù chi phí và doanh thu
Sản lượng cà phê cần thu mua để sản xuất 1000MT XK
Giá thu mua trên thị trường 9.000.000đ/MT
2 Chi phí trả cho người lao động 1.340.000.000
Trả cho người lao động ( mức thu nhập bình quân 10trđ/ người )
Sốlượng người lao động: 100 người
Khoản trích theo lương khác (BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN)
TSCĐ 420.000.000 Khấu hao máy móc trong vòng 1 tháng sản xuất
4 Bao bì đóng gói 71.425.000 Bao tải đay loại 70kg
5 Điện nước 112.500.000 Phí điện nước phục vụ trong quá trình sản xuất và bảo quản
6 Phí liên quan đến thanh toán 14.000.000 Phí thông báo, gửi L/C gốc, thẩm định thông tin L/C
7 Chi phí kiểm định chất 9.000.000 Thuê đơn vị bên ngoài (Intertek Việt Nam)
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)
8 Phí vận tải nội địa 384.000.000 Vận chuyển nguyên vật liệu từnơi thu mua về nhà máy
Logistic 3.390.000.000 Chi phí Logistic thuê ngoài
Phí bảo hiểm loại A ICC 1982
Tỷ lệ phí bảo hiểm hàng hóa chính: 0,5%
Phụ phí tuyến Bắc Mỹ: 0,05%
Quỹ phát triển cà phê Việt
Vay 80% giá trịlô hàng theo L/C để thực hiện hàng xuất với lãi suất ưu đãi 6,5% trong vòng 1 năm
Tổng chi phí 35.559.612.000 a.Chi phí s ả n xu ấ t lô hàng
- Chi phí nguyên vật liệu : 9.000.000*3200 (.800.000.000 ( VNĐ )
- Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhà máy : 384.000.000 VNĐ
- Chi phí nhân công : Công ty cần 100 công nhân làm việc trong 1 tháng để thực hiện hợp đồng Tiền lương bình quân là 10.000.000 VNĐ/người.
Chi phí tiền lương : 100*10.000.000 = 1.000.000.000 (VNĐ)
Công ty thực hiện trợ cấp 10% lương chính :
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)
1.000.000.000*10%0.000.000 (VNĐ) Các khoản trích theo lương tháng BHXH,BHYT,KPCĐ là:
1.000.000.000*24% = 240.000.000 (VNĐ) Chi phí trả cho người lao động là :
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Công ty thực hiện khấu hao tài sản theo hàng tháng với phương pháp khấu hao đều
Mức khấu hao TSCĐ mỗi tháng là : 420.000.000 VNĐ
Chi phí bao bì đóng gói : đóng trong bao tải đay với khối lương 70kg/bao, tổng số tiền là: 71.425.000 VNĐ
Chi phí tiền điện nước : Điện: Dùng hết 25000kwh/tháng, đơn giá tiền điện trung bình là: 2500đ/kwh Nước: Dùng hết 10000m3/tháng, đơn giá tiền nước trung bình là: 5000đ/m3
Tổng chi phí sản xuất : 31.127.925.000 đồng b.Chi phí xu ấ t kh ẩ u lô hàng
- Phí liên quan đến thanh toán L/C : 14.000.000 VNĐ
- Phí thuê INTERTEK kiểm định hàng hóa : 9.000.000 đồng
- Chi phí Logistic thuê ngoài :3.390.000.000 VNĐ
Phí bảo hiểm cho hàng hóa được công ty mua bảo hiểm loại A ICC 1982 với tỷ lệ phí hàng hóa chính 0,5% và phụ phí tuyến châu Âu 0,05%, tổng chi phí bảo hiểm là 233.062.000 VNĐ.
- Phí nộp cho Quỹ phát triển cà phê Việt Nam : 452.000.000 VNĐ
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)
- Phí trả lãi tiền vay : 183.625.000 VNĐ
Tổng chi phí xuất khẩu : 4.281.687.000 VNĐ
Loại chi phí Tổng tiền (VNĐ)
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)
2.Doanh thu và l ợ i nhu ậ n d ự tính
Chỉ tiêu Thành tiền Giải trình
Trích lập dự phòng khả năng phát sinh nợ phải trả, tăng giá thu mua cà phê, rủi ro khác
Lợi nhuận trước thuế 5.459.388.000 = Doanh thu - Chi Phí
Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.091.877.600 = Lợi nhuận trước thuế x 20%
Lợi nhuận sau thuế 4.367.510.400 = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
Tỷ giá hối đoái: 1USD ".600 VNĐ
Dự khiến hợp đồng được thực hiện khoảng gần 2 tháng, với tỷ suất lợi nhuận là
Với mức lợi tức 12,28%, cao hơn rất nhiều so với lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 2 tháng tại ngân hàng là 4,3%, hợp đồng được đánh giá là rất khả thi và mang lại hiệu quả tài chính cao hơn cho nhà đầu tư so với gửi tiết kiệm thông thường.
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)
Tỷ suất ngoại tệ là chỉ tiêu cho biết số VNĐ cần bỏ ra để đổi được 1 USD Cụ thể, để thu 1 USD, doanh nghiệp phải bỏ ra 19.592 VNĐ; nói cách khác, khi chi 19.592 VNĐ, công ty sẽ thu về 22.600 VNĐ Nhờ chênh lệch giữa chi phí và thu nhập này, việc thực hiện hợp đồng ngoại hối mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và cho thấy tiềm năng lợi nhuận từ giao dịch ngoại tệ.
Downloaded by thoa Nguyen van (thoavaytiennhanh@gmail.com)